外国形成的证据在越南诉讼中如何使用?
外国形成的证据在越南诉讼中如何使用?
在中国形成的证据在越南法院使用时,一般须办理公证、认证(领事认证)手续,并翻译成越南语。具体而言:一是对证据文件进行公证;二是办理中国外交部或其授权机构的认证;三是办理越南驻华使领馆的领事认证。经公证认证的证据才具备在越南诉讼中的形式效力。电子证据、商业单据等应尽量保留原始载体。中国企业在越南诉讼前,应提前整理证据并办理公证认证,避免因手续不全延误诉讼,必要时委托越南律师指导证据的合法化处理。公证认证可提前批量办理,以免临近开庭时手忙脚乱。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Bằng chứng được hình thành ở nước ngoài được sử dụng như thế nào trong tố tụng tại Việt Nam?
Bằng chứng được hình thành tại Trung Quốc khi được sử dụng tại tòa án Việt Nam thường phải làm thủ tục công chứng, chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt. Cụ thể như sau: thứ nhất, công chứng các tài liệu chứng cứ; thứ hai, làm thủ tục chứng nhận của Bộ Ngoại giao Trung Quốc hoặc cơ quan được ủy quyền; thứ ba, làm thủ tục chứng nhận lãnh sự của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc. Chỉ những bằng chứng đã được công chứng, chứng nhận mới có hiệu lực hình thức trong tố tụng tại Việt Nam. Bằng chứng điện tử, chứng từ thương mại v.v. nên cố gắng giữ lại vật mang gốc. Doanh nghiệp Trung Quốc trước khi khởi kiện tại Việt Nam nên sắp xếp bằng chứng trước và làm thủ tục công chứng, chứng nhận, tránh làm chậm trễ tố tụng do thủ tục không đầy đủ, khi cần thiết có thể ủy thác luật sư Việt Nam hướng dẫn xử lý hợp pháp hóa bằng chứng. Công chứng, chứng nhận có thể làm hàng loạt trước để tránh gần đến ngày mở phiên tòa mới luống cuống.