越南劳务派遣有什么法律规定?
越南劳务派遣有什么法律规定?
越南《劳动法》及劳务派遣法令(29/2019/NĐ-CP)对劳务派遣(人力中介)有专门规制。劳务派遣仅适用于替代临时用工、季节性用工等法定情形,派遣期限有上限,派遣用工比例受限制,派遣企业须取得劳务派遣许可证。派遣单位与用工单位须签订劳务派遣合同,明确劳动者权益保障、社保缴纳、工伤责任划分。中资企业在越南使用劳务派遣用工,须审查派遣企业的许可证与资质,避免因违法派遣被认定与劳动者存在直接劳动关系而承担用工单位责任。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Quy định pháp luật về cho thuê lại lao động tại Việt Nam là gì?
Bộ luật Lao động Việt Nam và Nghị định về cho thuê lại lao động (29/2019/NĐ-CP) có quy định riêng đối với hoạt động cho thuê lại lao động (môi giới nhân lực). Cho thuê lại lao động chỉ được áp dụng trong các trường hợp pháp luật quy định như thay thế lao động tạm thời, lao động theo mùa vụ; thời hạn cho thuê lại lao động có giới hạn tối đa; tỷ lệ sử dụng lao động thuê lại bị hạn chế; doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Đơn vị cho thuê lại lao động và đơn vị sử dụng lao động thuê lại phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động, làm rõ việc bảo đảm quyền lợi của người lao động, việc đóng bảo hiểm xã hội, phân định trách nhiệm về tai nạn lao động. Doanh nghiệp Trung Quốc sử dụng lao động cho thuê lại tại Việt Nam phải kiểm tra giấy phép và tư cách của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, tránh bị xác định có quan hệ lao động trực tiếp với người lao động do cho thuê lại lao động trái pháp luật mà phải chịu trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động.