在越南经营有哪些刑事风险?
在越南经营有哪些刑事风险?
中越两国均对商事违法行为设有刑事追责条款。越南《刑法典》(100/2015/QH13,2017年修订)设走私罪(第188条)、逃税罪(第200条,逃税额1亿至3亿越南盾即入罪,10亿越南盾以上处2年至7年有期徒刑)、生产销售假冒伪劣商品罪(第192条)、洗钱罪(第324条)、行贿罪(第364条)、介绍贿赂罪(第365条)等商事罪名。中国《刑法》对应设走私普通货物、物品罪(第153条)、逃税罪(第201条)、虚开增值税专用发票罪(第205条)、对外国公职人员行贿罪(第164条第2款)等。跨境经营中「行政违法—刑事犯罪」界限模糊、门槛较低,须主动防范。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Có những rủi ro hình sự nào khi kinh doanh tại Việt Nam?
Cả Trung Quốc và Việt Nam đều có các quy định về trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh thương mại. Bộ luật Hình sự Việt Nam (100/2015/QH13, sửa đổi năm 2017) quy định các tội danh thương mại như tội buôn lậu (Điều 188), tội trốn thuế (Điều 200, trốn thuế từ 100 triệu đến 300 triệu đồng là cấu thành tội phạm, từ 1 tỷ đồng trở lên bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm), tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng (Điều 192), tội rửa tiền (Điều 324), tội đưa hối lộ (Điều 364), tội môi giới hối lộ (Điều 365), v.v. Bộ luật Hình sự Trung Quốc tương ứng quy định tội buôn lậu hàng hóa, vật phẩm thông thường (Điều 153), tội trốn thuế (Điều 201), tội khai khống hóa đơn giá trị gia tăng chuyên dụng (Điều 205), tội đưa hối lộ cho công chức nước ngoài (khoản 2 Điều 164), v.v. Trong hoạt động kinh doanh xuyên biên giới, ranh giới giữa "vi phạm hành chính — tội phạm hình sự" mờ nhạt, ngưỡng thấp, cần chủ động phòng ngừa.