外国投资者如何在越南设立企业?
外国投资者如何在越南设立企业?
外国投资者在越南设立企业,通常采取绿地投资(新设)方式,须依次取得投资登记证书(IRC,Investment Registration Certificate)与企业登记证书(ERC,Enterprise Registration Certificate)。依据越南《投资法》(61/2020/QH14,2025年新版143/2025/QH15),外资项目原则上均须办理投资登记手续,由投资登记机关(省计划投资厅或工业区、经济区管委会)核发投资登记证书;随后向企业登记机关提交设立档案,取得企业登记证书。设立后还需办理刻章公告、税务登记与电子发票申领、社保登记(30日内申报用工)、开立投资款出资账户(FIC)及申请行业许可证等后续手续。实务提示:涉及特定行业或大规模用地的项目,另须履行投资主张批准程序(《投资法》第三十条至第三十二条)。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam như thế nào?
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thường áp dụng phương thức đầu tư mới (thành lập mới), phải lần lượt lấy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC, Investment Registration Certificate) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC, Enterprise Registration Certificate). Theo Luật Đầu tư Việt Nam (61/2020/QH14, bản mới 143/2025/QH15), các dự án có vốn đầu tư nước ngoài về nguyên tắc đều phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, do cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế) cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; sau đó nộp hồ sơ thành lập cho cơ quan đăng ký doanh nghiệp để lấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau khi thành lập còn phải thực hiện các thủ tục tiếp theo như công bố mẫu dấu, đăng ký thuế và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, đăng ký bảo hiểm xã hội (khai báo lao động trong vòng 30 ngày), mở tài khoản vốn đầu tư (FIC) và xin giấy phép ngành nghề. Lưu ý thực tiễn: đối với dự án liên quan đến ngành nghề đặc thù hoặc sử dụng đất quy mô lớn, còn phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 30 đến Điều 32 Luật Đầu tư).