越南配偶和子女能继承中国公民的遗产吗?
越南配偶和子女能继承中国公民的遗产吗?
能。依据《民法典》第一千零六十一条,夫妻有相互继承遗产的权利;第一千零七十一条、第一千一百二十七条,婚生子女、非婚生子女、父母、配偶均为法定继承的第一顺序继承人。中越婚姻中,越南配偶、中越所生子女(包括非婚生子女)作为第一顺序继承人,依法继承中方被继承人的遗产,不因国籍而受影响。实务提示:涉外继承中,越南继承人的主体资格、继承份额按准据法确定(见第五十问);继承人办理继承时须提供身份证明、亲属关系证明并经认证。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Vợ/chồng và con cái người Việt Nam có thể thừa kế di sản của công dân Trung Quốc không?
Được. Căn cứ Điều 1061 Bộ luật Dân sự, vợ chồng có quyền thừa kế di sản của nhau; Điều 1071, Điều 1127, con trong giá thú, con ngoài giá thú, cha mẹ, vợ hoặc chồng đều là người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Trong hôn nhân Trung - Việt, vợ hoặc chồng người Việt Nam, con cái sinh ra từ hôn nhân Trung - Việt (bao gồm con ngoài giá thú) với tư cách là người thừa kế hàng thứ nhất, theo pháp luật thừa kế di sản của người để lại di sản là bên Trung Quốc, không bị ảnh hưởng bởi quốc tịch. Gợi ý thực tiễn: trong thừa kế có yếu tố nước ngoài, tư cách chủ thể, phần thừa kế của người thừa kế Việt Nam được xác định theo pháp luật áp dụng (xem câu hỏi thứ 50); khi người thừa kế làm thủ tục thừa kế phải cung cấp giấy tờ chứng minh nhân thân, giấy tờ chứng minh quan hệ thân thuộc và phải được công chứng, chứng thực.