边境地区越南边民的出入境证件如何办理?
边境地区越南边民的出入境证件如何办理?
依据《云南省边境管理条例》第十七条,毗邻国家边境地区居民因特殊原因无法提供所在国签发的入出境证件,符合与我国签订的双边协定规定的入出境事由,确需入境的,应当向入境口岸或者边境通道的公安边防部门申请办理边境地区境外边民入出境证,接受边防检查后入境。依据《中华人民共和国出境入境管理法》关于出入境证件的规定,边民出入境应当交验本人有效出入境证件,经查验准许后方可出入境。持边民入出境证的,可以在规定期限内多次往返边境地区,但一般不得离开边境地区进入内地。实务提示:1.边民证与护照的功能不同:边民证限于边境地区往来,进入内地须办理签证或居留手续;2.持边民证结婚登记的,适用边民婚姻登记办法;3.越南边民如需长期在中国境内共同生活,仍应办理团聚类居留证件,不能仅凭边民证长期居留。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Thủ tục cấp giấy tờ xuất nhập cảnh cho cư dân biên giới Việt Nam ở khu vực biên giới như thế nào?
Căn cứ Điều 17 của “Quy định quản lý biên giới tỉnh Vân Nam”, cư dân khu vực biên giới của quốc gia láng giềng vì lý do đặc biệt không thể cung cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do quốc gia sở tại cấp, phù hợp với lý do xuất nhập cảnh quy định trong hiệp định song phương đã ký với nước ta, thực sự cần nhập cảnh, thì phải xin cấp giấy xuất nhập cảnh cho cư dân biên giới nước ngoài tại khu vực biên giới từ cơ quan công an biên phòng tại cửa khẩu nhập cảnh hoặc đường thông quan biên giới, nhập cảnh sau khi chấp nhận kiểm tra biên phòng. Căn cứ quy định về giấy tờ xuất nhập cảnh trong “Luật quản lý xuất nhập cảnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”, cư dân biên giới xuất nhập cảnh phải xuất trình giấy tờ xuất nhập cảnh hợp lệ của bản thân, chỉ được xuất nhập cảnh sau khi được kiểm tra cho phép. Người có giấy xuất nhập cảnh cư dân biên giới có thể qua lại nhiều lần trong khu vực biên giới trong thời hạn quy định, nhưng nói chung không được rời khỏi khu vực biên giới để vào nội địa. Gợi ý thực tiễn: 1. Chức năng của giấy cư dân biên giới và hộ chiếu khác nhau: giấy cư dân biên giới giới hạn qua lại trong khu vực biên giới, vào nội địa phải làm thủ tục thị thực hoặc lưu trú; 2. Người có giấy cư dân biên giới đăng ký kết hôn thì áp dụng biện pháp đăng ký kết hôn của cư dân biên giới; 3. Cư dân biên giới Việt Nam nếu cần cùng sinh sống lâu dài trong lãnh thổ Trung Quốc thì vẫn phải làm giấy tờ lưu trú loại đoàn tụ, không thể chỉ dựa vào giấy cư dân biên giới để lưu trú lâu dài.