关于栏目文章历程领域咨询公益

越南配偶如何申请在中国的居留许可?

中越法律问答王德林2026-09-14
越南配偶如何申请在中国的居留许可? 依据《中华人民共和国出境入境管理法》第三十条、第三十一条,外国人所持签证注明入境后需要办理居留证件的,应当自入境之日起三十日内,向拟居留地县级以上地方人民政府公安机关出入境管理机构申请办理外国人居留证件。中越婚姻中的越南配偶,可以申请团聚类居留证件(S1/S2签证对应的居留事由):凭结婚证、有效护照、住宿登记证明等材料,向居住地公安机关出入境管理部门申请。团聚类居留证件有效期一般与婚姻关系存续及居留事由相关,期满前可申请延期。实务提示:1.结婚登记是申请团聚类居留的前提,未登记的『事实婚姻』无法办理;2.居留证件到期前及时申请延期,避免非法居留;3.居留期间变更住址的,应当在规定期限内办理住宿登记变更(出境入境管理法第三十九条:外国人在旅馆住宿的,旅馆应当办理住宿登记;在旅馆以外住所住宿的,本人或者留宿人应当在入住后二十四小时内办理登记)。 ========== Tiếng Việt(越南语) ========== Vợ/chồng Việt Nam xin giấy phép cư trú tại Trung Quốc như thế nào? Căn cứ Điều 30, Điều 31 Luật Quản lý xuất nhập cảnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, người nước ngoài có thị thực ghi rõ sau khi nhập cảnh cần làm giấy tờ cư trú thì phải trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhập cảnh, đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc cơ quan công an nhân dân cấp huyện trở lên tại nơi dự định cư trú để xin làm giấy tờ cư trú cho người nước ngoài. Vợ/chồng người Việt Nam trong hôn nhân Trung-Việt có thể xin giấy tờ cư trú loại đoàn tụ gia đình (lý do cư trú tương ứng với thị thực S1/S2): căn cứ vào giấy đăng ký kết hôn, hộ chiếu còn hiệu lực, giấy chứng nhận đăng ký lưu trú và các tài liệu khác, nộp đơn xin tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc cơ quan công an nơi cư trú. Thời hạn hiệu lực của giấy tờ cư trú loại đoàn tụ gia đình thường gắn với quan hệ hôn nhân còn tồn tại và lý do cư trú, có thể xin gia hạn trước khi hết hạn. Lưu ý thực tiễn: 1. Đăng ký kết hôn là tiền đề để xin cư trú loại đoàn tụ gia đình, “hôn nhân thực tế” chưa đăng ký không thể làm được; 2. Kịp thời xin gia hạn trước khi giấy tờ cư trú hết hạn, tránh cư trú bất hợp pháp; 3. Trong thời gian cư trú nếu thay đổi địa chỉ nơi ở, phải làm thủ tục thay đổi đăng ký lưu trú trong thời hạn quy định (Điều 39 Luật Quản lý xuất nhập cảnh: người nước ngoài lưu trú tại khách sạn thì khách sạn phải làm đăng ký lưu trú; lưu trú tại nơi ở ngoài khách sạn thì bản thân hoặc người cho lưu trú phải làm đăng ký trong vòng hai mươi bốn giờ sau khi vào ở).

相关文章

← 返回首页