中越婚姻中的子女,可以被收养吗?
中越婚姻中的子女,可以被收养吗?
涉外收养适用《中华人民共和国民法典》第五编收养章及《外国人在中华人民共和国收养子女登记办法》。越南公民收养中国子女,或者中国公民收养越南子女,均属涉外收养,须符合收养人、被收养人条件,并办理涉外收养登记。实务要点:1.收养人应当同时具备无子女或者只有一名子女、有抚养教育和保护被收养人的能力、未患有医学上认为不应当收养子女的疾病、无不利于被收养人健康成长的违法犯罪记录、年满三十周岁等条件(民法典第一千零九十八条);2.涉外收养应当经所在国主管机关同意,并办理公证、认证手续;3.收养关系成立后,需要为被收养人办理户口登记或者国籍、居留相关手续的,凭收养登记证明办理。实务提示:收养与抚养不同,收养成立后即产生拟制血亲关系。涉及跨国收养务必委托专业律师办理,防范法律风险。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Con cái trong hôn nhân Trung - Việt có thể được nhận nuôi không?
Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài áp dụng Phần thứ năm Chương nuôi con nuôi của Bộ luật Dân sự Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Biện pháp đăng ký nuôi con nuôi của người nước ngoài tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Công dân Việt Nam nhận trẻ em Trung Quốc làm con nuôi, hoặc công dân Trung Quốc nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, đều thuộc diện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, phải đáp ứng điều kiện của người nhận nuôi và người được nhận nuôi, đồng thời làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Điểm thực tiễn: 1. Người nhận nuôi phải đồng thời có các điều kiện: không có con hoặc chỉ có một con, có năng lực nuôi dưỡng giáo dục và bảo vệ người được nhận nuôi, không mắc bệnh mà y học cho là không nên nhận nuôi con nuôi, không có tiền án tiền sự gây bất lợi cho sự phát triển lành mạnh của người được nhận nuôi, đủ ba mươi tuổi trở lên (Điều 1098 Bộ luật Dân sự); 2. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phải được cơ quan chủ quản của nước sở tại đồng ý, đồng thời làm thủ tục công chứng, chứng nhận; 3. Sau khi quan hệ nuôi con nuôi được xác lập, nếu cần làm thủ tục đăng ký hộ khẩu hoặc quốc tịch, cư trú cho người được nhận nuôi thì làm theo giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi. Lưu ý thực tiễn: nuôi con nuôi khác với nuôi dưỡng, sau khi nuôi con nuôi được xác lập thì phát sinh quan hệ huyết thống giả định. Liên quan đến nuôi con nuôi xuyên quốc gia nhất định phải ủy thác luật sư chuyên nghiệp thực hiện, phòng ngừa rủi ro pháp lý.