抚养费怎么计算?
抚养费怎么计算?
依据《民法典》第一千零八十五条及《最高人民法院关于适用〈中华人民共和国民法典〉婚姻家庭编的解释(一)》第四十九条,抚养费的数额,可以根据子女的实际需要、父母双方的负担能力和当地的实际生活水平确定:有固定收入的,抚养费一般可以按其月总收入的百分之二十至三十的比例给付;负担两个以上子女抚育费的,比例可以适当提高,但一般不得超过月总收入的百分之五十;无固定收入的,抚育费的数额可以依据当年总收入或者同行业平均收入,参照上述比例确定;有特殊情况的,可以适当提高或者降低上述比例。抚养费包括子女生活费、教育费、医疗费等费用,一般给付至子女十八周岁为止;十六周岁以上不满十八周岁,以其劳动收入为主要生活来源,并能维持当地一般生活水平的,父母可以停止给付抚养费。实务提示:一方在越南、收入难以查明的,法院可能参照中国当地生活水平或按最低标准酌情确定;抚养费给付方式(按月、按年、一次性)及跨境支付安排应在协议或判决中明确。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Tiền cấp dưỡng được tính như thế nào?
Căn cứ Điều 1085 Bộ luật Dân sự và Điều 49 Giải thích (I) của Tòa án nhân dân tối cao về áp dụng Phần Hôn nhân và Gia đình của Bộ luật Dân sự Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, mức tiền cấp dưỡng có thể được xác định căn cứ vào nhu cầu thực tế của con, khả năng gánh vác của cha mẹ và mức sống thực tế tại địa phương: nếu có thu nhập cố định, tiền cấp dưỡng nói chung có thể được trả theo tỷ lệ từ 20% đến 30% tổng thu nhập hàng tháng; nếu phải gánh vác tiền cấp dưỡng cho từ hai con trở lên, tỷ lệ có thể được nâng lên một cách thích hợp, nhưng nói chung không được vượt quá 50% tổng thu nhập hàng tháng; nếu không có thu nhập cố định, mức tiền cấp dưỡng có thể được xác định căn cứ vào tổng thu nhập của năm đó hoặc thu nhập bình quân của cùng ngành nghề, tham chiếu tỷ lệ nêu trên; nếu có tình huống đặc biệt, có thể nâng lên hoặc hạ xuống một cách thích hợp các tỷ lệ nêu trên. Tiền cấp dưỡng bao gồm chi phí sinh hoạt, giáo dục, y tế của con và các chi phí khác, nói chung được trả cho đến khi con đủ mười tám tuổi; đối với người từ đủ mười sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi, lấy thu nhập từ lao động làm nguồn sống chính và có thể duy trì mức sống chung tại địa phương, cha mẹ có thể ngừng trả tiền cấp dưỡng. Gợi ý thực tiễn: nếu một bên ở Việt Nam, thu nhập khó xác minh, tòa án có thể tham chiếu mức sống tại địa phương Trung Quốc hoặc xác định theo tiêu chuẩn tối thiểu tùy tình hình; phương thức trả tiền cấp dưỡng (theo tháng, theo năm, một lần) và thỏa thuận thanh toán xuyên biên giới nên được quy định rõ trong thỏa thuận hoặc bản án.