越南配偶在中国起诉离婚,需要什么手续?
越南配偶在中国起诉离婚,需要什么手续?
越南公民在中国提起离婚诉讼,需要:1.向有管辖权的人民法院提交民事起诉状(写明诉讼请求、事实与理由);2.提交本人有效护照等身份证明;3.提交结婚证(中国境内登记结婚的);4.涉及子女抚养、财产分割的,提交相关证据(出生证明、财产凭证等);5.外文证据材料须附中文翻译件。委托律师代理的,须办理授权委托手续:依据《民事诉讼法》第二百七十五条(2023年修正),外国人委托中国律师代理诉讼,从中华人民共和国领域外寄交或者托交的授权委托书,应当经所在国公证机关证明,并经中华人民共和国驻该国使领馆认证,或者履行中国与该国订立的有关条约中规定的证明手续(中国与越南同为海牙认证公约成员国的,办理Apostille附加证明书即可)。实务提示:越南公民在中国起诉离婚,同样适用『诉讼离婚适用法院地法』规则,实体问题按中国法律处理。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Vợ/chồng là người Việt Nam khởi kiện ly hôn tại Trung Quốc cần những thủ tục gì?
Công dân Việt Nam khởi kiện ly hôn tại Trung Quốc cần: 1. Nộp đơn khởi kiện dân sự lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền (ghi rõ yêu cầu khởi kiện, sự thật và lý do); 2. Nộp hộ chiếu hợp lệ và các giấy tờ chứng minh nhân thân khác; 3. Nộp giấy đăng ký kết hôn (đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại Trung Quốc); 4. Trường hợp liên quan đến nuôi dưỡng con cái, phân chia tài sản thì nộp các chứng cứ liên quan (giấy khai sinh, chứng từ tài sản và v.v.); 5. Tài liệu chứng cứ bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Trung. Trường hợp ủy thác luật sư đại diện thì phải làm thủ tục ủy quyền: theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi năm 2023), người nước ngoài ủy thác luật sư Trung Quốc đại diện tố tụng, giấy ủy quyền gửi hoặc chuyển giao từ ngoài lãnh thổ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phải được cơ quan công chứng của nước sở tại chứng thực và được cơ quan lãnh sự quán, đại sứ quán Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại nước đó chứng nhận, hoặc thực hiện thủ tục chứng nhận theo quy định trong điều ước quốc tế mà Trung Quốc và nước đó đã ký kết (trường hợp Trung Quốc và Việt Nam đều là thành viên của Công ước Apostille thì chỉ cần làm Giấy chứng nhận bổ sung Apostille). Lưu ý thực tiễn: công dân Việt Nam khởi kiện ly hôn tại Trung Quốc cũng áp dụng quy tắc "ly hôn theo tố tụng áp dụng pháp luật của nơi có tòa án", các vấn đề thực thể được xử lý theo pháp luật Trung Quốc.