中越夫妻的债务,哪些属于夫妻共同债务?
中越夫妻的债务,哪些属于夫妻共同债务?
依据《民法典》第一千零六十四条,夫妻双方共同签名或者夫妻一方事后追认等共同意思表示所负的债务,以及夫妻一方在婚姻关系存续期间以个人名义为家庭日常生活需要所负的债务,属于夫妻共同债务。夫妻一方在婚姻关系存续期间以个人名义超出家庭日常生活需要所负的债务,不属于夫妻共同债务;但是,债权人能够证明该债务用于夫妻共同生活、共同生产经营或者基于夫妻双方共同意思表示的除外。实务提示:离婚时应对债务作出明确约定并载入离婚协议;对债权人而言,主张系夫妻共同债务的,应举证证明债务用于共同生活或共同生产经营。涉外情形下,债务的性质认定仍属夫妻财产关系的范畴,适用法律适用法第二十四条确定准据法。第三部分 离婚
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Nợ của vợ chồng Trung - Việt, những khoản nào thuộc nợ chung của vợ chồng?
Căn cứ Điều 1064 Bộ luật Dân sự, các khoản nợ do vợ chồng cùng ký tên hoặc do một bên vợ hoặc chồng truy nhận sau đó và các thỏa thuận ý chí chung tương tự khác, cũng như các khoản nợ do một bên vợ hoặc chồng nhân danh cá nhân để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt gia đình trong thời kỳ quan hệ hôn nhân tồn tại, thuộc nợ chung của vợ chồng. Khoản nợ do một bên vợ hoặc chồng nhân danh cá nhân vượt quá nhu cầu sinh hoạt gia đình trong thời kỳ quan hệ hôn nhân tồn tại không thuộc nợ chung của vợ chồng; trừ trường hợp chủ nợ có thể chứng minh khoản nợ đó được dùng cho đời sống chung của vợ chồng, sản xuất kinh doanh chung hoặc dựa trên thỏa thuận ý chí chung của vợ chồng. Gợi ý thực tiễn: khi ly hôn cần có thỏa thuận rõ ràng về nợ và ghi vào thỏa thuận ly hôn; đối với chủ nợ, nếu cho rằng đó là nợ chung của vợ chồng thì phải chứng minh khoản nợ được dùng cho đời sống chung hoặc sản xuất kinh doanh chung. Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài, việc xác định tính chất của khoản nợ vẫn thuộc phạm vi quan hệ tài sản của vợ chồng, áp dụng Điều 24 Luật Áp dụng pháp luật để xác định pháp luật điều chỉnh. Phần thứ ba Ly hôn