中越婚姻的效力,适用哪国法律认定?
中越婚姻的效力,适用哪国法律认定?
依据《中华人民共和国涉外民事关系法律适用法》第二十一条,结婚条件适用当事人共同经常居所地法律;没有共同经常居所地的,适用共同国籍国法律;没有共同国籍,在一方当事人经常居所地或者国籍国缔结婚姻的,适用婚姻缔结地法律。第二十二条规定,结婚手续符合婚姻缔结地法律、一方当事人经常居所地法律或者国籍国法律的,均为有效。通俗地讲:中越夫妻在中国登记结婚的,结婚条件主要按中国法律审查;结婚手续只要符合中国法或越南法中任一方规定即为有效。在中国境内登记的中越婚姻,其效力争议由中国法院按上述规则确定准据法后认定。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Hiệu lực của hôn nhân Trung Quốc - Việt Nam được xác định theo pháp luật nước nào?
Căn cứ Điều 21 Luật Áp dụng pháp luật đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, điều kiện kết hôn áp dụng pháp luật nơi thường trú chung của các đương sự; nếu không có nơi thường trú chung thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà các đương sự có chung quốc tịch; nếu không có chung quốc tịch, khi kết hôn tại nơi thường trú hoặc quốc gia có quốc tịch của một bên đương sự thì áp dụng pháp luật nơi đăng ký kết hôn. Điều 22 quy định, thủ tục kết hôn nếu phù hợp với pháp luật nơi đăng ký kết hôn, pháp luật nơi thường trú hoặc pháp luật quốc gia có quốc tịch của một bên đương sự thì đều có hiệu lực. Nói một cách thông thường: vợ chồng Trung Quốc - Việt Nam đăng ký kết hôn tại Trung Quốc, điều kiện kết hôn chủ yếu được xem xét theo pháp luật Trung Quốc; thủ tục kết hôn chỉ cần phù hợp với quy định của pháp luật Trung Quốc hoặc pháp luật Việt Nam thì đều có hiệu lực. Đối với hôn nhân Trung Quốc - Việt Nam được đăng ký trong lãnh thổ Trung Quốc, tranh chấp về hiệu lực của hôn nhân sẽ do tòa án Trung Quốc xác định pháp luật áp dụng theo các quy tắc nêu trên rồi mới công nhận.