被胁迫结婚的,怎么办?
被胁迫结婚的,怎么办?
依据《民法典》第一千零五十二条,因胁迫结婚的,受胁迫的一方可以向人民法院请求撤销婚姻。请求撤销婚姻的,应当自胁迫行为终止之日起一年内提出;被非法限制人身自由的当事人请求撤销婚姻的,应当自恢复人身自由之日起一年内提出。被撤销的婚姻自始没有法律约束力,同居期间所得财产的处理、子女抚养规则与无效婚姻相同(民法典第一千零五十四条)。实务提示:边民婚姻中受胁迫一方(包括越南边民)还可以向婚姻登记机关请求撤销婚姻,须提交本人身份证件、结婚证、要求撤销婚姻的书面申请以及公安机关出具或人民法院作出的能证明被胁迫结婚的证明材料(边民办法第十一条)。婚姻登记机关经审查认为受胁迫结婚情况属实且不涉及子女抚养、财产及债务问题的,应当撤销该婚姻,宣告结婚证作废。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Bị ép kết hôn thì phải làm sao?
Căn cứ Điều 1052 Bộ luật Dân sự, nếu kết hôn do bị ép buộc, bên bị ép buộc có thể yêu cầu Tòa án nhân dân hủy việc kết hôn. Yêu cầu hủy việc kết hôn phải được đưa ra trong thời hạn một năm kể từ ngày hành vi ép buộc chấm dứt; đối với đương sự bị hạn chế tự do thân thể trái pháp luật yêu cầu hủy việc kết hôn, phải được đưa ra trong thời hạn một năm kể từ ngày được khôi phục tự do thân thể. Việc kết hôn bị hủy không có hiệu lực pháp luật ngay từ đầu, việc xử lý tài sản có được trong thời gian chung sống, quy tắc nuôi con giống như trường hợp kết hôn vô hiệu (Điều 1054 Bộ luật Dân sự). Gợi ý thực tiễn: Trong hôn nhân giữa cư dân biên giới, bên bị ép buộc (bao gồm cư dân biên giới Việt Nam) còn có thể yêu cầu cơ quan đăng ký kết hôn hủy việc kết hôn, phải nộp giấy tờ tùy thân của bản thân, giấy chứng nhận kết hôn, đơn yêu cầu hủy việc kết hôn bằng văn bản và tài liệu chứng minh do cơ quan công an cấp hoặc do Tòa án nhân dân ra quyết định có thể chứng minh việc kết hôn do bị ép buộc (Điều 11 Biện pháp cư dân biên giới). Cơ quan đăng ký kết hôn sau khi xem xét cho rằng trường hợp kết hôn do bị ép buộc là đúng sự thật và không liên quan đến vấn đề nuôi con, tài sản và nợ thì phải hủy việc kết hôn đó, tuyên bố giấy chứng nhận kết hôn vô hiệu.