结婚证丢失或损毁了,怎么补领?
结婚证丢失或损毁了,怎么补领?
依据《婚姻登记条例》第二十一条,当事人需要补领结婚证的,可以持居民身份证或者条例规定的有效身份证件,向婚姻登记机关申请办理;婚姻登记机关对当事人的婚姻登记档案进行查证,确认属实的,应当为当事人补发结婚证。依据《中国边民与毗邻国边民婚姻登记办法》第十七条,边民补领结婚证的,中国边民持居民户口簿、居民身份证,毗邻国边民持能证明边民身份的有效护照、国际旅行证件或者边境地区出入境通行证件,向原办理登记的机关或者中国一方当事人常住户口所在地的婚姻登记机关申请补领。特别提醒:补领证件须由本人办理。若一方已回越南,另一方单独补领的,按登记机关要求提供相应材料;双方均为外国人的,不予补发证件,但可以为其调取婚姻登记档案(婚姻登记工作规范相关规定)。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Giấy đăng ký kết hôn bị mất hoặc hư hỏng thì xin cấp lại như thế nào?
Căn cứ Điều 21 của Quy định về đăng ký kết hôn, nếu đương sự cần cấp lại giấy chứng nhận kết hôn, có thể xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ theo quy định của Quy định, nộp đơn xin giải quyết tại cơ quan đăng ký kết hôn; cơ quan đăng ký kết hôn tiến hành tra cứu, xác minh hồ sơ đăng ký kết hôn của đương sự, nếu xác nhận là đúng sự thật thì phải cấp lại giấy chứng nhận kết hôn cho đương sự. Căn cứ Điều 17 của Biện pháp đăng ký kết hôn giữa công dân biên giới Trung Quốc và công dân biên giới nước láng giềng, khi công dân biên giới xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn, công dân biên giới Trung Quốc xuất trình sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân; công dân biên giới nước láng giềng xuất trình hộ chiếu hợp lệ, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc giấy thông hành xuất nhập cảnh khu vực biên giới có thể chứng minh thân phận công dân biên giới, nộp đơn xin cấp lại tại cơ quan đã đăng ký ban đầu hoặc cơ quan đăng ký kết hôn nơi thường trú của một bên đương sự phía Trung Quốc. Đặc biệt lưu ý: việc cấp lại giấy tờ phải do đương sự đích thân giải quyết. Nếu một bên đã trở về Việt Nam, bên còn lại xin cấp lại một mình thì cung cấp tài liệu tương ứng theo yêu cầu của cơ quan đăng ký; nếu cả hai bên đều là người nước ngoài thì không cấp lại giấy tờ, nhưng có thể trích xuất hồ sơ đăng ký kết hôn cho họ (quy định liên quan của Quy phạm công tác đăng ký kết hôn).