越南女方的『单身证明』如何办理?
越南女方的『单身证明』如何办理?
什么是Apostille附加证明书?越南女方的『单身证明』即婚姻状况证明(Xác nhận tình trạng hôn nhân),由女方户籍所在地的乡(镇)人民委员会出具。办理流程为:(1)女方持本人身份证件到户籍地人民委员会申请出具婚姻状况证明(Xác nhận tình trạng hôn nhân);(2)将婚姻状况证明送越南公证机构办理公证;(3)将公证后的文书送越南外交部领事局办理附加证明书(Apostille)认证。Apostille附加证明书,是依据1961年《取消外国公文书认证要求的公约》(海牙认证公约)签发的简化认证文件。中国已于2023年11月7日加入该公约并生效;越南也已加入该公约,并自2026年9月11日起全面实施附加证明书制度。越南出具的婚姻状况证明,只需办理Apostille附加证明书,即可在中国境内直接采信。实务提示:越南侧手续不经中国驻越南使领馆(常见误区)。个人持公证授权委托书可委托代办(越南代办服务普遍存在),但务必核实代办机构资质,防范伪造文书风险。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Giấy xác nhận độc thân của bên nữ Việt Nam được làm như thế nào?
Apostille附加证明书 là gì?『Giấy xác nhận độc thân』của nữ phương Việt Nam, tức Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, do Ủy ban nhân dân xã (thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu của nữ phương cấp. Quy trình thực hiện gồm: (1) Nữ phương mang giấy tờ tùy thân của mình đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ khẩu để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; (2) Đưa Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đến tổ chức công chứng Việt Nam để công chứng; (3) Đưa văn bản đã công chứng đến Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam để chứng nhận附加证明书(Apostille). Apostille附加证明书 là văn bản chứng nhận đơn giản hóa được cấp theo Công ước năm 1961 về việc bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille). Trung Quốc đã gia nhập Công ước này và có hiệu lực từ ngày 7 tháng 11 năm 2023; Việt Nam cũng đã gia nhập Công ước này và thực hiện toàn diện chế độ附加证明书 kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2026. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Việt Nam cấp chỉ cần làm附加证明书 Apostille là có thể được trực tiếp công nhận tại Trung Quốc. Lưu ý thực tế: Thủ tục phía Việt Nam không qua đại sứ quán, lãnh sự quán Trung Quốc tại Việt Nam (hiểu lầm phổ biến). Cá nhân có giấy ủy quyền công chứng có thể ủy thác làm thay (dịch vụ làm thay tại Việt Nam phổ biến), nhưng nhất định phải xác minh tư cách tổ chức làm thay, phòng ngừa rủi ro văn bản giả mạo.