办理一般涉外结婚登记,需要准备哪些材料?
办理一般涉外结婚登记,需要准备哪些材料?
依据《婚姻登记条例》第八条第四款及《婚姻登记工作规范》(民发〔2025〕23号)第三十五条,中国公民同外国人办理结婚登记,双方应当出具下列证件和书面材料:中国公民一方:(1)本人的居民身份证;(2)本人无配偶以及与对方当事人没有直系血亲和三代以内旁系血亲关系的签字声明(现场填写)。越南公民一方:(1)本人的有效护照或者其他有效的国际旅行证件,或者外国人永久居留身份证等中国政府主管机关签发的身份证件;(2)所在国公证机构或者有权机关出具的、经中华人民共和国驻该国使(领)馆认证或者该国驻华使(领)馆认证的本人无配偶的证明,或者所在国驻华使(领)馆出具的本人无配偶的证明。中国缔结或者参加的国际条约另有规定的,按照条约规定的证明手续办理。实务提示(文山州登记机关实务清单):另需双方两寸红底双人合照3张、双方婚前医学检查证明结果;男方已离婚的提供离婚证或法院判决书(判决书须附生效证明),已丧偶的提供死亡证明或户口注销证明。越南女方的单身证明须附中文翻译件。详见附录二第八项。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn thông thường có yếu tố nước ngoài, cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 8 Điều lệ Đăng ký kết hôn và Điều 35 Quy phạm công tác đăng ký kết hôn (Dân phát 〔2025〕23 hiệu), công dân Trung Quốc kết hôn với người nước ngoài, hai bên phải xuất trình các giấy tờ và tài liệu bằng văn bản sau đây: Bên là công dân Trung Quốc: (1) Chứng minh nhân dân của bản thân; (2) Bản tuyên bố có chữ ký của bản thân về việc không có vợ/chồng và không có quan hệ huyết thống trực hệ cũng như quan hệ huyết thống bàng hệ trong phạm vi ba đời với đương sự bên kia (điền tại chỗ). Bên là công dân Việt Nam: (1) Hộ chiếu hợp lệ của bản thân hoặc giấy tờ du lịch quốc tế hợp lệ khác, hoặc thẻ cư trú vĩnh viễn người nước ngoài và các giấy tờ nhận dạng do cơ quan chủ quản chính phủ Trung Quốc cấp; (2) Giấy chứng nhận tình trạng không có vợ/chồng của bản thân do cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp, đã được Đại sứ quán/Lãnh sự quán Trung Quốc tại nước đó chứng nhận hoặc Đại sứ quán/Lãnh sự quán của nước đó tại Trung Quốc chứng nhận, hoặc giấy chứng nhận tình trạng không có vợ/chồng của bản thân do Đại sứ quán/Lãnh sự quán của nước sở tại tại Trung Quốc cấp. Trường hợp điều ước quốc tế mà Trung Quốc ký kết hoặc tham gia có quy định khác, thì xử lý theo thủ tục chứng nhận quy định tại điều ước. Lưu ý thực tiễn (danh mục thực tiễn của cơ quan đăng ký châu Văn Sơn): Ngoài ra cần 3 ảnh chụp chung hai người cỡ hai tấc nền đỏ, kết quả giấy chứng nhận khám sức khỏe tiền hôn nhân của hai bên; nam phương đã ly hôn thì cung cấp giấy ly hôn hoặc bản án của tòa án (bản án phải kèm chứng nhận có hiệu lực), đã mất vợ/chồng thì cung cấp giấy chứng tử hoặc giấy chứng nhận xóa hộ khẩu. Giấy chứng nhận độc thân của nữ phương Việt Nam phải kèm bản dịch tiếng Trung. Xem chi tiết tại mục thứ tám Phụ lục hai.