越南2025年信贷机构法修正案(96_2025_QH15)
【越南法律中文翻译】法律-条例_96_2025_QH15.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
# LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
## Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
**1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:**
“2. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện hoạt động ngân hàng.”
**2. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 Điều 4 như sau:**
“15. Cho vay đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay vốn trong trường hợp cần thiết để hỗ trợ thanh khoản, ngăn chặn sự sụp đổ của tổ chức tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.”
**3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:**
“3. Tổ chức tín dụng có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 148a của Luật này.”
**4. Sửa đổi, bổ sung Điều 148 như sau:**
“**Điều 148. Xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu**
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm, theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Luật này.
2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không xử lý được tài sản bảo đảm theo thỏa thuận, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.”
**5. Bổ sung Điều 148a vào sau Điều 148 như sau:**
“**Điều 148a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu**
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về quyền thu giữ tài sản bảo đảm;
b) Tài sản bảo đảm không đang trong quá trình tranh chấp, không bị kê biên theo quy định của pháp luật;
c) Đã thực hiện công khai thông tin về việc thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc công khai thông tin về việc thu giữ tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho bên bảo đảm, bên có tài sản bảo đảm và các bên liên quan về việc thu giữ tài sản bảo đảm trước thời điểm thu giữ ít nhất là 15 ngày;
b) Đăng tải thông tin về việc thu giữ tài sản bảo đảm trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu và trên một trong các báo in hoặc báo điện tử của Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
3. Việc thu giữ tài sản bảo đảm phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung thu giữ, chữ ký của các bên liên quan. Trường hợp bên bảo đảm, bên có tài sản bảo đảm không hợp tác hoặc vắng mặt thì phải có đại diện chính quyền cấp xã nơi có tài sản bảo đảm chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có trách nhiệm bảo quản tài sản bảo đảm đã thu giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thu giữ, bảo quản tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.”
**6. Sửa đổi, bổ sung Điều 149 như sau:**
“**Điều 149. Kê biên tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu**
1. Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu có thể bị kê biên và xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Hợp đồng bảo đảm được ký kết sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu về việc kê biên tài sản bảo đảm.
2. Trường hợp tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đang là đối tượng của hợp đồng bảo đảm được ký kết trước khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc kê biên, xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
**7. Bổ sung Điều 149a vào sau Điều 149 như sau:**
“**Điều 149a. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự**
1. Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, nếu việc hoàn trả không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án hình sự.
2. Việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi được hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Luật này.”
**8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151 như sau:**
“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết để hỗ trợ thanh khoản, ngăn chặn sự sụp đổ của tổ chức tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
Lãi suất cho vay đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể, trường hợp cần thiết có thể áp dụng lãi suất 0%/năm.
Khoản vay đặc biệt có thể có hoặc không có tài sản bảo đảm theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”
**9. Bãi bỏ khoản 2 Điều 151 của Luật Các tổ chức tín dụng.**
## Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
2. Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
*Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.*
**CHỦ TỊCH QUỐC HỘI**
**Trần Thanh Mẫn**
**國會**
_______
**法律編號:96/2025/QH15**
**越南社會主義共和國**
**獨立 - 自由 - 幸福**
_______________________
**法律**
**修訂、補充《信用組織法》若干條款**
根據已根據第203/2025/QH15號決議修訂、補充若干條款的《越南社會主義共和國憲法》;
國會頒布修訂、補充已根據第43/2024/QH15號法律修訂、補充若干條款的第32/2024/QH15號《信用組織法》若干條款的法律。
**第一條** 修訂、補充《信用組織法》若干條款
1. 修訂、補充第一百九十三條第一款如下:
“1. 對於本法第一百九十二條第一款規定的情形,國家銀行決定對信用組織提供有擔保物或無擔保物的特別貸款。自國家銀行取得的特別貸款的擔保物根據國家銀行總行長的規定執行。國家銀行的特別貸款利率為0%/年。”。
2. 在第一百九十八條之後補充第一百九十八a條、第一百九十八b條和第一百九十八c條如下:
**“第一百九十八a條** 收回擔保物的權利
1. 擔保人、正在持有不良債務擔保物的人有義務將擔保物連同擔保物的證件、法律卷宗移交給信用組織、外國銀行分行、債務買賣與處理組織,以便根據擔保合同或其他文件(以下稱為擔保合同)中的約定和關於履行義務擔保的法律規定進行處理。
若擔保人、正在持有擔保物的人不將擔保物移交給信用組織、外國銀行分行、債務買賣與處理組織處理,則信用組織、外國銀行分行、債務買賣與處理組織有權根據本條規定收回擔保物。
2. 信用組織、外國銀行分行、債務買賣與處理組織在滿足以下條件時,有權收回不良債務的擔保物:
a) 發生《民法典》第二百九十九條規定的擔保物處理情形;
b) 擔保合同有約定擔保人同意在發生根據關於履行義務擔保的法律規定處理擔保物的情形時,擔保權人有权收回不良債務的擔保物;
c) 擔保措施已根據關於履行義務擔保的法律規定產生對第三人的對抗效力;
d) 擔保物不是已在管轄法院受理但尚未解決或正在解決的訴訟中的爭議財產;未被法院適用臨時緊急措施;未被依法查封或適用執行擔保措施;不屬於根據破產法規定被暫停處理的情形;
đ) 被收回的擔保物必須滿足政府規定的條件;
e) 信用組織、外國銀行分行、債務買賣與處理組織已履行本條第三款或第四款規定的信息公開義務。”。
3. 最迟在进行不动产担保物扣押之日前15日,信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织必须履行关于扣押时间、地点、被扣押的担保物及扣押理由的信息公开程序。信息公开通过下列形式进行:
a)在本组织电子门户网站上发布信息;
b)向担保物所在地的乡级人民委员会和乡级公安机关发送书面通知;
c)在担保方依据担保合同登记地址所在地的乡级人民委员会办公场所及担保物所在地的乡级人民委员会办公场所张贴书面通知;
d)按照担保合同中约定的通知方式,通知担保方、正在占有担保物的人(如有)。
若无约定,则信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织直接向担保方、正在占有担保物的人(如有)发送书面通知,或通过委托、邮政服务、以数据电文形式的电子手段或依据担保方、正在占有担保物的人所提供的其他信息、地址的其他方式发送。
若担保方、正在占有担保物的人(如有)变更地址而未通知担保权人,则担保方、正在占有担保物的人的地址,依据该等当事人此前按照担保合同所提供的地址确定,或依据担保措施登记机关存档的信息确定。
4. 在进行动产担保物扣押之前,信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织必须履行关于被扣押的担保物及扣押理由的信息公开程序。信息公开通过下列形式进行:
a)在本组织电子门户网站上发布信息;
b)向担保方依据担保合同登记地址所在地的乡级人民委员会、乡级公安机关发送书面通知;
c)按照担保合同中约定的通知方式,通知担保方、正在占有担保物的人(如有)。
若无约定,则信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织直接向担保方、正在占有担保物的人(如有)发送书面通知,或通过委托、邮政服务、以数据电文形式的电子手段或依据担保方、正在占有担保物的人所提供的其他信息、地址的其他方式发送。
若担保方、正在占有担保物的人(如有)变更地址而未通知担保权人,则担保方、正在占有担保物的人的地址,依据该等当事人此前按照担保合同所提供的地址确定,或依据担保措施登记机关存档的信息确定。
5. 进行担保物扣押所在地的乡级人民委员会和乡级公安机关,在其职能、任务、权限范围内,在担保物扣押过程中保障社会治安、秩序和安全。
若担保方不予配合或未按照信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织的通知到场,则进行担保物扣押所在地的乡级人民委员会代表参与见证并在担保物扣押笔录上签字。
6. 信贷机构仅可授权收回其债务管理及资产开发公司的担保财产;债务买卖、处理机构仅可授权收回出售债务的信贷机构、出售债务的信贷机构的债务管理及资产开发公司的担保财产;被强制转让的信贷机构可授权收回接受强制转让的信贷机构或接受强制转让的信贷机构的债务管理及资产开发公司的担保财产。
在收回担保财产过程中,信贷机构、外国银行分行、债务买卖、处理机构、依照本款规定被授权收回担保财产的组织,不得采取违反法律禁止性规定、违背社会道德的措施。
7. 依据本法及其他相关法律规定,信贷机构、外国银行分行、债务买卖、处理机构必须制定并颁布关于收回担保财产程序、手续的内部规定,包括实施本条第六款规定的收回担保财产授权时的规定。
**第一百九十八条b条** 查封正被用作不良贷款担保财产的被执行人财产
被执行人财产正被用作信贷机构、外国银行分行、债务买卖、处理机构不良贷款担保财产,属于下列情形之一的,被查封、处理时依照民事执行法律的规定执行:
1. 担保合同在法院判决、裁定发生法律效力之后签订并生效;
2. 执行关于赡养费、生命健康损害赔偿的判决、裁定;
3. 获得信贷机构、外国银行分行、债务买卖、处理机构的书面同意。
**第一百九十八条c条** 返还作为刑事案件物证的担保财产
1. 在完成证据认定程序并认为不影响案件处理和刑事判决执行后,诉讼机关根据作为担保权人的信贷机构、外国银行分行、债务买卖、处理机构的请求,返还作为不良贷款担保财产的刑事案件物证,前提是担保合同约定担保人同意担保权人在依照担保履行义务法律规定发生担保财产处理情形时有权收回不良贷款担保财产。
2. 依照本条第一款规定返还后对担保财产的处理,按照担保履行义务的法律规定执行。
3. 删除第一百六十九条第三款中“或者在政府总理依照本条第四款规定决定特别贷款之日起60日期限内”的表述。
4. 删除第一百六十九条第四款、第一百七十二条第四款、第一百七十九条第五款、第一百八十三条第七款和第一百九十三条第四款。
5. 删除第一百八十条第四款中的“,5”表述。
**第二条** 施行条款
1. 本法自2025年10月15日起生效。
2. 政府指导实施本法。
**第三条** 过渡条款
1. 在本法生效前已获政府总理决定的信贷机构从国家银行获得的特别贷款,按以下规定执行:
a) 各方继续按照政府总理的特别贷款决定、已签订的特别贷款合同执行;
b) 国家银行按照行长规定,审议延长特别贷款期限,年利率为0%。
2. 不良贷款之担保财产在本法生效日前已依照《民事判决执行法》第九十条规定被查封、处理,但尚未处理完毕的,则继续适用关于民事判决执行的法律规定予以执行。
__________________________________________________________________________
本法于2025年6月27日经越南社会主义共和国第十五届国会第九次会议通过。
国会主席
陈青敏
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】96/2025/QH15 | 法律-条例 | 27/06/2025
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/luat-cac-to-chuc-tin-dung-sua-doi-2025-so-96-2025-qh15-405399-d1.html
标题: Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025, số 96/2025/QH15
Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025, số 96/2025/QH15
Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 13/07/2025 18:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
96/2025/QH15
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Luật
Người ký:
Trần Thanh Mẫn
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG SỬA ĐỔI 2025
Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm
Ngày 27/06/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025, số 96/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 15/10/2025.
Luật này điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức mua bán, xử lý nợ tại Việt Nam.
- Lãi suất cho vay đặc biệt 0%
Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm đối với các tổ chức tín dụng trong trường hợp cần thiết. Khoản vay này có thể có hoặc không có tài sản bảo đảm, tùy theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Quyền thu giữ tài sản bảo đảm
Luật bổ sung quyền cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu. Điều này được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện như: hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về quyền thu giữ, tài sản không đang trong tranh chấp hoặc bị kê biên, và đã công khai thông tin về việc thu giữ.
- Kê biên tài sản bảo đảm
Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu có thể bị kê biên và xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự trong một số trường hợp nhất định, như khi hợp đồng bảo đảm được ký sau khi bản án có hiệu lực hoặc có sự đồng ý của tổ chức tín dụng.
- Hoàn trả tài sản bảo đảm trong vụ án hình sự
Cơ quan tiến hành tố tụng có thể hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ, nếu việc hoàn trả không ảnh hưởng đến xử lý vụ án và thi hành án hình sự. Việc xử lý tài sản sau khi hoàn trả sẽ tuân theo quy định pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Luật cũng bãi bỏ một số điều khoản và cụm từ không còn phù hợp trong Luật Các tổ chức tín dụng hiện hành, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động của các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu.
Luật này sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng 2024, số 32/2024/QH15.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
142/2025/QH15
Xem chi tiết Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2025
Tải Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
Luật 96/2025/QH15 PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Luật 96/2025/QH15 DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUỐC HỘI
_______
Luật số: 96/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
Đang theo dõi
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:
“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Đang theo dõiNội dung hướng dẫn khoản 1 Điều 1 tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-NHNN"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3074404&DocId=405399&DocReferenceId=431010&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=230406">
2. Bổ sung các điều 198a, 198b và 198c vào sau Điều 198 như sau:
Đang theo dõi
“Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm
Đang theo dõi
1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Đang theo dõi
a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;
Đang theo dõi
b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Đang theo dõi
c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Đang theo dõi
d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của Cụm từ "pháp luật về phá sản" bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật số 142/2025/QH15"> pháp luật về phá sản ;
Đang theo dõi
đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;Điểm đ khoản 2 Điều 198a được hướng dẫn bởi Nghị định số 304/2025/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3291307&DocId=405399&DocReferenceId=419609&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=203659">
Đang theo dõi
e) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
Đang theo dõi
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;
c) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;
Đang theo dõi
d) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
Đang theo dõi
4. Trước khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
Đang theo dõi
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
Đang theo dõi
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm;
Đang theo dõi
c) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thoả thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
Đang theo dõi
5. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm.
Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác hoặc không có mặt theo thông báo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm tham gia chứng kiến và ký biên bản thu giữ tài sản bảo đảm.
Đang theo dõi
6. Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ; tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc.
Trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, tổ chức được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản này không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Đang theo dõi
7. Căn cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về trình tự, thủ tục thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm, bao gồm cả quy định khi thực hiện việc ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm quy định tại khoản 6 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu
Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bị kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng bảo đảm đã được ký kết và phát sinh hiệu lực sau thời điểm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
2. Thi hành bản án, quyết định về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;
3. Có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.
Đang theo dõi
Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự
1. Sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ và xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng trong vụ án hình sự là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo đề nghị của bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi được hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”.
Đang theo dõi
3. Bãi bỏ cụm từ “hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này” tại khoản 3 Điều 169.
Đang theo dõi
4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 169, khoản 4 Điều 172, khoản 5 Điều 179, khoản 7 Điều 183 và khoản 4 Điều 193.
Đang theo dõi
5. Bãi bỏ cụm từ “, 5” tại khoản 4 Điều 180.
Đang theo dõi
Điều 2. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật này.
Đang theo dõi
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Khoản vay đặc biệt của tổ chức tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Thủ tướng Chính phủ, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;
Đang theo dõi
b) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đang theo dõi
2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đã bị kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa xử lý xong thì được tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự để thực hiện.
Đang theo dõi
__________________________________________________________________________
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!