关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2010年矿产法(60_2010_QH12)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_60_2010_QH12.txt(矿产资源法) 翻译日期: 2026-08-26 翻译工具: DeepSeek API # Luật Khoáng sản 2010, số 60/2010/QH12 **Cơ quan ban hành:** Quốc hội **Số hiệu:** 60/2010/QH12 **Loại văn bản:** Luật **Người ký:** Nguyễn Phú Trọng **Trích yếu:** Khoáng sản của Quốc hội **Ngày ban hành:** 17/11/2010 **Lĩnh vực:** Doanh nghiệp; Tài nguyên - Môi trường --- ## TÓM TẮT LUẬT KHOÁNG SẢN 2010 **Chấm dứt cơ chế xin - cho trong hoạt động khoáng sản** Ngày 14/12/2010, Văn phòng Chủ tịch nước đã tổ chức họp báo công bố Luật Khoáng sản 2010 số 60/2010/QH12 (Luật) đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII ngày 17/11/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2011. Rất nhiều ý kiến cho rằng: Luật Khoáng sản được thông qua sẽ cơ bản chấm dứt tình trạng xin - cho trong hoạt động khoáng sản, thông qua hình thức đấu giá khoáng sản. Việc đấu giá sẽ giúp Nhà nước lựa chọn được nhà đầu tư đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật để khai thác an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Theo quy định trong Luật, có thể cấp quyền khai thác khoáng sản trên cơ sở đấu giá quyền khai thác ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (khu vực khoáng sản có tính chiến lược, khu vực nhạy cảm về môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng…). Hình thức đấu giá này sẽ được thực hiện cả ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản và đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bên cạnh đó, chấm dứt cơ chế xin - cho trong hoạt động khoáng sản cũng gây ra những khó khăn cho công tác bảo vệ an toàn tài nguyên quốc gia, và quản lý tài nguyên nhất là trước tình trạng mua bán giấy phép hoạt động khoáng sản vòng vèo gây rối trong quản lý khoáng sản; không thể cấm chuyển nhượng giấy phép trong điều kiện kinh tế thị trường mà chỉ có cách quy định chặt chẽ các điều kiện chuyển nhượng. Cụ thể, Luật quy định: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò (khai thác) khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò (khai thác) khoáng sản mới. Đồng thời, tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản được chuyển nhượng quyền khai thác khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản… 《矿产资源法》共11章86条,其中完全新增48条,修改、补充1996年《矿产资源法》和2005年11届国会第46/2005/QH11号《矿产资源法若干条款修改补充法》的36条。 本文件被以下文件取代: 54/2024/QH15 详见2010年《矿产资源法》,自2011年7月1日起生效 下载2010年《矿产资源法》 第60/2010/QH12号法 PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第60/2010/QH12号法 PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第60/2010/QH12号法 DOC(Word版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 效力状态:已知 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 --------------------- 本法被第54/2024/QH15号法第110条第4款废止 法律 矿产资源法 本法关于原生金矿矿产资源储量勘查、分级和资源量分级的规定,由第03/2015/TT-BTNMT号通知详细规定。 正在关注 本法关于铅-锌矿产资源储量勘查、分级和资源量分级的规定,由第04/2015/TT-BTNMT号通知详细规定。 正在关注 本法关于铜矿矿产资源储量勘查、分级和资源量分级的规定,由第73/2015/TT-BTNMT号通知详细规定。 正在关注 本法关于磷灰石矿产资源储量勘查、分级和资源量分级的规定,由第74/2015/TT-BTNMT号通知详细规定。 正在关注 本法关于固体矿产资源储量分级和资源量分级的规定,由第60/2017/TT-BTNMT号通知详细规定。 正在关注 根据1992年《越南社会主义共和国宪法》经第51/2001/QH10号决议修改、补充若干条款; 国会颁布《矿产资源法》。 第一章 总则 正在关注 第一条 调整范围 本法规定矿产地质基础调查;未开采矿产资源的保护;矿产资源勘查、开采;越南社会主义共和国陆地、海岛、内水、领海、毗连区、专属经济区和大陆架范围内的矿产资源国家管理。 石油天然气矿产;非矿泉水、非天然热水的天然水矿产不属于本法调整范围。 正在关注 第二条 由第35/2018/QH14号法第8条第1款补充 第8条被第54/2024/QH15号法第110条第4款废止 第二条 词语解释 在本法中,下列词语理解如下: 正在关注 1. 矿产资源是指以固态、液态、气态自然富集于地下、地表的有用矿物、有用物质,包括矿山排土场中的矿物、有用物质。 正在关注 2. 矿泉水是指地下天然水,有在地表出露之处,其成分、性质及某些具有生物活性的化合物符合越南技术标准、技术法规或获准在越南适用的外国标准。 正在关注 3. 天然热水是指地下天然水,有在地表出露之处,其源头温度始终符合越南技术标准、技术法规或获准在越南适用的外国标准。 正在关注 4. 地质基础调查矿产是研究、调查地壳结构、物质组成、成因历史、演化以及相关成矿条件和规律的活动,旨在对矿产资源潜力进行总体评价,为矿产资源勘查活动定向提供科学依据。 5. 矿产活动包括矿产资源勘查活动和矿产资源开采活动。 6. 矿产资源勘查是为确定矿产储量、质量及服务于矿产开采的其他信息而开展的活动。 7. 矿产开采是为回收矿产而开展的活动,包括矿山基本建设、掘进、分选、选矿富集及其他相关活动。 第二条由第35/2018/QH14号法律第八条第一款补充。 第八条由第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止。 第三条 国家关于矿产的政策 1. 国家制定矿产战略和规划,以促进各时期经济—社会、国防、安全的可持续发展。 2. 国家保障矿产得到合理、节约和有效的保护、开采和使用。 3. 国家投资并组织实施地质基础调查矿产工作,依据矿产战略和规划进行;在矿产地质基础调查工作和矿产活动中开展人力资源培训与开发、科学研究、技术应用与开发。 4. 国家鼓励组织、个人投资参与,与国家专业地质组织合作开展矿产地质基础调查。 5. 国家投资勘查、开采若干重要矿产,以服务于经济—社会发展、国防和安全。 6. 国家鼓励矿产开采投资项目与矿产加工、使用相结合,以生产金属、合金或其他具有经济社会价值和效益的产品。 7. 国家在各时期制定矿产出口政策,符合经济社会可持续发展目标,遵循优先保障国内生产原料来源的原则。 第四条 矿产活动原则 1. 矿产活动必须符合矿产战略和规划,与环境保护、自然景观、历史文化遗迹、名胜古迹及其他自然资源保护相结合;保障国防、安全、社会秩序和安全。 2. 仅在获得主管国家管理机关许可后方可开展矿产活动。 3. 矿产资源勘查必须全面评估勘查区域内各类矿产的储量和质量。 4. 矿产开采必须以经济社会效益和环境保护作为决定投资的基本标准;采用先进的开采技术,适应各矿区和矿产类型的规模、特点,以最大限度地回收矿产。 第五条 地方及矿区居民权益 1. 开采矿产所在地的地方,由国家根据国家预算法规定,对矿产开采活动的收入进行调节,以支持经济社会发展。 2. 开采矿产的组织、个人有以下责任: a) 依照法律规定,对用于矿产开采的基础设施投资升级、维修、建设费用及矿区所在地的福利工程建设提供支持; b) 将开采与基础设施建设、环境保护、恢复相结合,依据矿产开采投资项目执行;如对基础设施、工程、其他财产造成损害,则视损害程度,有责任依照法律规定进行修理、维修、新建或赔偿; c) 优先使用当地劳动力从事矿产开采及相关服务; d) 与地方政府共同保障因矿产开采被收回土地的人民的职业转换。 3. 对正在使用被收回土地以实施矿产开采项目的组织、个人的补偿、支持、安置,依照土地法及其他相关法律规定执行。 第六条 矿产信息的存储 1. 矿产地质基础调查结果报告、矿产勘探结果报告,依照档案法的规定进行存储。 2. 地质、矿产标本必须依照法律规定,存放于资源与环境部所属的地质博物馆。 第七条 矿产信息的使用 1. 矿产国家管理机关有责任依照法律规定,应组织、个人的要求提供矿产信息。 2. 使用矿产信息的组织、个人,必须依照关于收费、规费的法律规定支付信息使用费。 3. 使用矿产信息服务于矿产勘探的组织、个人,必须返还矿产地质基础调查费用;如使用矿产信息服务于矿产开采,必须返还矿产地质基础调查费用及矿产勘探费用。 4. 政府具体规定矿产地质基础调查费用、矿产勘探费用的返还事宜。 第八条 禁止行为 1. 利用矿产资源活动侵犯国家利益、组织和个人合法权益。 2. 利用勘查之名进行矿产资源开采。 3. 未经主管国家管理机关许可,实施矿产资源基础地质调查、矿产资源活动。 4. 非法阻碍矿产资源基础地质调查、矿产资源活动。 5. 非法提供属于国家秘密的矿产资源信息。 6. 故意毁坏具有价值或珍贵稀有的地质、矿产样品。 7. 法律规定的其他行为。 第二章 矿产资源战略、规划 第九条 矿产资源战略 1. 制定矿产资源战略必须确保以下原则和依据: a) 符合经济社会发展、国防、安全战略计划及区域规划; b) 确保服务于经济社会可持续发展的矿产资源需求;节约开采、利用矿产资源,防止浪费; c) 矿产资源使用需求、国内供应能力及矿产资源领域国际合作能力,以促进经济社会发展; d) 已完成的矿产资源基础地质调查成果;与矿产资源相关的地质前提和标志。 2. 矿产资源战略必须包含以下主要内容: a) 矿产资源基础地质调查、保护未开采矿产资源、勘查、开采、加工及合理节约利用矿产资源方面的指导观点和目标; b) 战略制定期内各矿产组别的矿产资源基础地质调查、保护未开采矿产资源、勘查、开采方向,以及开采后矿产资源的合理节约加工和利用方向; c) 矿产资源基础地质调查、保护未开采矿产资源、各矿产组别矿产资源勘查、开采,以及开采后矿产资源合理节约加工和利用方面的主要任务和措施;国家矿产资源储备。 3. 矿产资源战略按照经济社会发展战略周期制定,期限为10年,展望20年。 4. 资源与环境部主持,协同工商部、建设部、计划投资部、其他各部、部级机关及相关地方制定矿产资源战略,并呈报政府总理批准。 第十条 矿产资源规划 (第十条由第35/2018/QH14号法律第八条第十五款废止;第八条由第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止) 1. 矿产资源规划包括: **Điều 10(被第35/2018/QH14号法律第8条第15款废止)** **第1款**(被第54/2024/QH15号法律第110条第4款废止): a) 矿产地质基础调查规划; b) 全国矿产勘查、开采总体规划; c) 全国各类、各组建筑原材料矿产开采、利用规划及全国其他各类、各组矿产开采、利用规划; d) 中央直辖省、市矿产勘查、开采、利用规划。 **第2款** 矿产规划期规定如下: a) 矿产地质基础调查规划期为10年,展望20年; b) 本条第1款b、c和d项规定的规划期为5年,展望10年。 **第3款** 政府分派各部组织编制并呈请政府总理批准本条第1款a、b和c项规定的各类规划;规定中央直辖省、市矿产勘查、开采、利用规划的编制工作。 data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370356&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936338&DocItemRelateId=44690"> 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充 第八条 由第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370357&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 第十一条 矿产地质基础调查规划 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370358&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 1. 编制矿产地质基础调查规划必须确保以下原则: 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370359&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) 符合经济社会发展、国防、安全战略和计划,区域规划,矿产战略; 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370360&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) 为全国矿产勘查、开采规划提供导向。 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370361&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 2. 编制矿产地质基础调查规划的依据包括: 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370362&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) 经济社会发展、国防、安全战略和计划,区域规划,矿产战略; 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370363&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) 上一期矿产地质基础调查规划的执行结果;新发现的与矿产相关的地质前提、标志。 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370364&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 3. 矿产地质基础调查规划必须包含以下主要内容: 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370365&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) 在1:50.000比例尺地形图基础上编制地质图和开展矿产调查;建设地质、矿产信息系统数据库; 正在关注 第十一条 由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370366&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) 评估各类、各组矿产的潜力;确定具有矿产远景的区域; **第十一条**(由第35/2018/QH14号法律第八条第四款修订、补充) c) 评估上一期矿产地质基础调查规划的执行结果; d) 确定投资规模,服务于矿产地质基础调查的设备、技术、分析方法、实验需求; đ) 规划组织实施的办法与进度。 --- **第十二条**(由第35/2018/QH14号法律第八条第十五款废止;第八条由第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止) **第十二条 全国矿产勘探、开采共同规划** 1. 编制全国矿产勘探、开采共同规划必须确保以下原则: a) 符合经济社会发展战略与计划、国防安全、区域规划、矿产战略; b) 确保合理、节约、有效地勘探、开采、利用矿产,满足当前需求,同时考虑到未来科学技术发展和矿产需求; c) 保护环境、自然景观、历史文化遗迹、名胜古迹及其他自然资源。 2. 编制全国矿产勘探、开采共同规划的依据包括: a) 经济社会发展、国防、安全战略与计划,区域规划,矿产战略,矿产开发利用行业规划; b) 各经济行业对矿产的需求; c) 矿产地质基础调查结果; d) 矿产勘探、开采领域的科技进步; đ) 上一规划期实施结果;依照环境保护法律规定开展的战略环境评估结果。 3. 全国矿产勘探、开采总体规划须包含以下主要内容: a) 调查、研究、综合、评估自然条件、经济社会条件及矿产勘探、开采、加工、使用现状; b) 评估已调查、勘探的矿产潜力现状及各经济行业对矿产的使用需求; c) 评估上一规划期实施结果; d) 确定规划期内矿产勘探、开采的方向与目标; đ) 划定矿产资源活动区域,其中须体现分散、小规模矿产分布区域。矿产资源活动区域由连接标示在国家坐标系适当比例尺地形图上各闭合角点的线段所围合的范围确定; e) 禁止矿产资源活动区域、暂时禁止矿产资源活动区域;国家矿产资源储备区域; g) 规划组织实施措施及进度。 **第十三条** 全国各类、各组建筑原材料矿产开采、使用规划及全国其他各类、各组矿产开采、使用规划 1. 编制全国各类、各组建筑原材料矿产开采、使用规划及全国其他各类、各组矿产开采、使用规划,必须确保以下原则: a) 符合经济社会发展战略、计划,国防、安全,区域规划,矿产战略,全国矿产勘查、开采总体规划; b) 确保合理、节约、高效地开采、使用矿产以满足当前需求,同时考虑到未来科学技术发展和矿产需求; c) 保护环境、自然景观、历史文化遗产、名胜古迹及其他自然资源; d) 一种用于多种不同目的的矿产,仅体现在一项规划中。 2. 编制全国各类、各组建材矿产开采、使用规划以及全国其他各类、各组矿产开采、使用规划的依据包括: a) 经济社会发展战略、计划,国防、安全,区域规划,矿产战略,使用矿产的生产行业规划,全国矿产勘查、开采总体规划; b) 各经济行业加工和使用矿产的需求; c) 矿产勘查、开采领域的科学技术进步; d) 上一期规划执行结果;依照环境保护法律规定进行战略环境评估的结果。 3. 全国各类、各组建材矿产开采、使用规划以及全国其他各类、各组矿产开采、使用规划必须包含下列主要内容: a) 调查、研究、汇总、评估矿产活动区域内各类、各组矿产的勘查、开采、加工、使用情况; b) 评估上一期规划执行结果; c) 确定规划期内矿产使用需求及满足需求的能力; d) 详细划定矿区范围、需要投资开采的矿产种类及开采进度。矿产资源开采区由连接闭合角点的直线段围合而成,该等直线段标示于国家坐标系地形图上,比例尺适当; đ) 确定开采规模、开采产能及开采技术的要求; e) 规划组织实施的办法及进度。 **第十四条** 矿产规划的调整 1. 矿产规划在下列情况下予以调整: a) 当经济社会发展战略、计划,国防、安全,区域规划,矿产战略,矿产规划发生调整,直接影响已获批准的规划内容,或者经济行业对矿产加工、使用需求发生重大变化时; b) 发现新的矿产情况,影响规划的性质、内容; c) 发生本法第二十八条第四款规定的情形时; d) 为了国家利益、公共利益。 2. 有权批准矿产规划的国家机关决定对已批准的规划进行调整。 **第十五条 关于矿产规划征求意见的规定** (第十五条被2018年6月19日第35/2018/QH14号法律第八条第十五款废止) (第八条被2024年11月29日第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止) 1. 关于矿产规划的征求意见工作,规定如下: a) 本法第十条第一款第a、b、c项规定的组织编制规划机关,在呈请政府总理批准前,应组织征求相关各部、部级机关、省和中央直辖市人民委员会(以下统称为省级人民委员会)对矿产规划的意见; b) 本法第十条第一款第d项规定的组织编制规划机关,在呈请有权国家机关决定前,应组织征求资源与环境部、相关各部、部级机关对矿产规划的意见。 2. 自矿产规划获得批准或调整之日起30日内,组织编制矿产规划机关有责任公布矿产规划。 **第三章 未开采矿产的保护** **第十六条 关于保护未开采矿产的共同责任** 1. 未开采的矿产,包括已关闭矿山废石堆中的矿产,依照本法规定予以保护。 2. 机关、组织、个人有责任保护未开采矿产,严格遵守关于保护未开采矿产的各项规定。 3. 各级人民委员会在其任务、权限范围内,有责任保护本辖区内的未开采矿产。 **第十七条 组织、个人保护矿产的责任** (第十七条由第158/2016/NĐ-CP号法令第二十条提供指导(已失效 - 2025年7月2日)) 1. 从事矿产活动的组织、个人有责任: a) 在勘探矿产时,必须对勘探区域内发现的所有矿产进行综合评价,并向有权颁发许可证的国家管理机关全面报告; b) 在开采矿产时,必须采用先进、适合各矿场规模、特点及矿产类型的技术,以最大限度地回收获准开采的各类矿产;若发现新矿产,必须立即向有权颁发许可证的国家管理机关报告;对已开采但尚未使用或尚未回收的矿产进行管理、保护。 2. 使用土地的组织、个人有责任保护其正在使用的土地面积内的未开采矿产;不得擅自开采矿产,本法第六十四条第二款第b项规定的情形除外。 **第十七条第三款**(由第35/2018/QH14号法律第八条第七款修订、补充;第八条由第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止) 3. 组织编制区域建设规划、城市总体规划、农村居民点建设规划的机关,在呈报批准规划时,必须一并呈报本法第八十二条规定的有权颁发许可证的国家管理机关的书面意见。 **第十八条** 各级人民委员会保护尚未开采矿产资源的责任 1. 省级人民委员会在其职权范围内,有责任: a) 依职权颁布或呈报有权国家机关颁布在本地方执行矿产资源法律的文书; b) 组织宣传、普及、教育保护尚未开采矿产资源的法律; c) 组织保护尚未开采的矿产资源; d) 动员并指导协调本地区力量,以清理、制止本地方的非法矿产资源活动。 2. 县级人民委员会(包括县、郡、市、省辖市,以下统称县级人民委员会)在其职权范围内,有责任: a) 组织执行本地方关于矿产资源的法律规定; b) 指导乡、坊、镇人民委员会(以下统称乡级人民委员会)实施保护尚未开采矿产资源的措施;动员并指导协调本地区力量,以清理、制止非法矿产资源活动。 3. 乡级人民委员会在其职权范围内,有责任及时发现并及时制止本地区的非法矿产资源活动;与职能机关协调保护本地区尚未开采的矿产资源。 **第十九条** 各部、部级机关保护尚未开采矿产资源的责任 1. 资源与环境部主持,并与各部、部级机关协调,依照本法规定指导实施保护尚未开采矿产资源的规定。 2. 公安部、国防部在其职权范围内,有责任指导开展矿产资源领域犯罪斗争、预防和打击工作;保护边境地区、海岛地区或因国防、安全原因禁止矿产资源活动的区域的尚未开采矿产资源。 3. 各部、部级机关在其职权范围内,有责任与资源与环境部、公安部、国防部协调保护尚未开采的矿产资源。 **第二十条** 保护尚未开采矿产资源工作的经费 国家保障保护尚未开采矿产资源工作的经费。保护尚未开采矿产资源工作的经费列入国家年度预算。 **第四章** **矿产资源基础地质调查** **第二十一条** 国家在矿产资源基础地质调查中的责任 1. 矿产资源基础地质调查由国家依照已批准的规划实施。 矿产地质基础调查经费列入国家年度财政预算。第21条第1款由第15/2012/NĐ-CP号法令第43条指引(失效——2017年1月15日) 第21条第1款由第158/2016/NĐ-CP号法令第14条指引(失效——2025年7月2日) 2. 依据政府总理批准的矿产地质基础调查规划和下达的国家财政预算,资源与环境部组织实施矿产地质基础调查。 第22条。矿产地质基础调查的内容第22条所述矿产地质基础调查和矿产勘探中原始资料的收集、编制技术规程由第43/2016/TT-BTNMT号通知指引 1. 矿产地质基础调查的内容包括: a)在进行区域地质填图、灾害地质、环境地质、海洋矿产地质、专题图件编制及地质矿产专题研究的同时,开展矿产调查与发现; b)按矿种、矿组及具有远景的地质构造评价矿产潜力,以发现新的矿产区域。第22条第1款b项由第42/2016/TT-BTNMT号通知指引 2. 资源与环境部规定矿产地质基础调查内容的细则;矿产地质基础调查方案和成果报告的评审、批准程序。第22条第2款由第66/2014/TT-BTNMT号通知指引(失效——2020年12月18日) 第22条第2款由第26/2019/TT-BTNMT号通知指引 第23条。矿产地质基础调查实施组织的权利和义务 1. 矿产地质基础调查实施组织享有以下权利: a)按照有权国家管理机关批准的方案开展矿产地质基础调查; b)将各类样品运出矿产地质基础调查区域之外,包括运往国外,其数量和种类与已批准方案中分析、试验的性质和要求相适应。 2. 矿产地质基础调查实施组织负有以下义务: a)在实施前向有权国家管理机关办理矿产地质基础调查活动登记; b)严格执行已批准的方案以及矿产地质基础调查中的技术标准、技术规程、定额和单价; c)保证地质、矿产资料和信息收集、汇总的真实性、完整性;不得泄露矿产地质基础调查过程中的地质、矿产信息; d)在矿产地质基础调查过程中保护环境、矿产及其他资源; đ)呈报有权国家管理机关批准矿产地质基础调查成果报告; đ) 将已获主管国家管理机关批准的矿产地质基础调查结果报告提交存档,按照档案法律规定进行存储;按照资源与环境部规定,将地质、矿产标本移交地质博物馆。第23条第2款đ项由第53/2014/TT-BTNMT号通知进行指导。 **第二十四条** 参与矿产地质基础调查投资的组织、个人 1. 参与矿产地质基础调查投资必须确保以下原则: a) 矿产地质基础调查方案必须属于政府总理颁布的鼓励投资方案目录; b) 矿产地质基础调查方案必须经资源与环境部评审; c) 矿产地质基础调查方案的实施必须接受主管国家管理机关的监督。 2. 参与矿产地质基础调查投资的组织、个人在参与矿产活动时,优先使用已调查区域内的矿产信息。 **第五章** **矿区** **第二十五条** 矿区分类 1. 矿产活动区,包括分散、零星矿产分布区。 2. 禁止矿产活动区。 3. 暂时禁止矿产活动区。 4. 国家矿产储备区。 **第二十六条** 矿产活动区 1. 矿产活动区是指已经过矿产地质基础调查,并由主管国家机关在本法第十条第一款b、c和d项规定的规划中圈定的有矿产的区域。 2. 根据保障国防、安全的要求;预防、减少对环境、自然景观、历史文化遗迹的影响;保护特用林、基础设施工程,矿产勘探、开采可能受到以下方面的限制: a) 获准勘探、开采的组织、个人; b) 开采产量; c) 开采时间; d) 开采面积、深度及开采方法。 根据本法第八十二条规定的部、部级机关、主管国家管理机关颁发许可证的要求,决定矿产活动限制形式。 **第二十七条** 分散、零星矿产分布区 1. 分散、零星矿产分布区是指仅适合小型开采形式,依据矿产地质基础调查阶段矿产评估结果或主管国家机关批准的矿产勘探结果确定的区域。 分散、零星矿产分布区由连接地图上以适当比例尺绘制的国家坐标系闭合拐角点的直线段所限定。 2. 政府具体规定分散、零星矿产分布区的圈定。第二十七条第二款由第15/2012/NĐ-CP号法令第十一条进行指导(失效 - 2017年1月15日) **第28条。禁止矿产资源活动区域、暂时禁止矿产资源活动区域** 1. 禁止矿产资源活动的区域包括: a) 已按文化遗产法规定定级或划定为保护区的历史-文化遗迹、名胜古迹用地; b) 特用林、防护林地或规划用于种植防护林的土地、地质保护区; c) 规划用于国防、安全目的的土地,或者若进行矿产资源活动可能影响国防、安全任务执行的土地; d) 宗教场所使用的土地; đ) 属于交通、水利、堤防工程保护走廊或范围内的土地;给水、排水、废物处理、输电、汽油、燃气、通讯系统。 2. 暂时禁止矿产资源活动的区域在有以下要求之一时予以划定: a) 国防、安全要求; b) 保护正在被国家审议、承认或在矿产资源勘探、开采过程中发现的自然、历史-文化遗迹、名胜古迹; c) 预防、避免、克服天灾后果。 3. 若正在有矿产资源活动的区域被公布为禁止矿产资源活动区域、暂时禁止矿产资源活动区域,则该区域内从事矿产资源活动的组织、个人有权按照法律规定获得损失赔偿。 4. 若需要在禁止矿产资源活动区域、暂时禁止矿产资源活动区域进行矿产资源勘探、开采,本法第82条规定的有权颁发许可证的国家管理机关必须向政府总理报告,由其审议、决定调整相关矿产资源规划。 5. 省级人民委员会在征询资源与环境部及相关部、部级机关意见后,划定并呈请政府总理批准禁止矿产资源活动区域、暂时禁止矿产资源活动区域。 **第29条。国家矿产资源储备区域** 1. 国家矿产资源储备区域是指根据矿产资源基础地质调查结果、矿产资源勘探结果确定的尚未开采的矿产资源区域,包括: a) 为经济社会可持续发展需要储备的矿产资源区域; b) 有矿产资源但尚不具备有效开采条件,或具备开采条件但尚无克服对环境不良影响措施的区域。 2. 资源与环境部主持,并与有关部、部级机关协调划定国家矿产资源储备区域,并呈请政府总理决定。 第六章 矿产资源活动中的环境保护、土地、水资源及技术基础设施使用 第三十条 矿产资源活动中的环境保护 1. 从事矿产资源活动的组织、个人必须使用对环境友好的技术、设备、材料;按照法律规定采取预防、减少对环境不良影响的措施,并进行环境治理、恢复。 2. 从事矿产资源活动的组织、个人必须采取各项措施并承担环境保护、治理、恢复的全部费用。环境保护、治理、恢复的措施和费用必须在投资项目、环境影响评价报告、环境保护承诺书中予以确定,并经有权限的国家管理机关批准。 3. 在进行矿产资源开采之前,开采矿产资源的组织、个人必须按照政府的规定缴纳环境治理、恢复保证金。 第三十一条 矿产资源活动中的土地、技术基础设施使用 1. 从事矿产资源活动的组织、个人必须按照土地法律规定租赁土地,但不使用表土层或矿产资源活动不影响正在合法使用土地的组织、个人的地面使用的情况除外。当矿产资源勘探许可证、矿产资源开采许可证终止效力时,土地租赁合同亦终止效力;当部分矿产资源勘探、开采面积被退还时,土地租赁合同亦相应变更。当获准勘探、开采矿产资源的组织、个人发生变更时,土地租赁合同应重新签订。 2. 从事矿产资源活动的组织、个人有权按照法律规定使用交通、通讯、电力系统及其他技术基础设施以服务于矿产资源活动。 第三十二条 矿产资源活动中的水资源使用 1. 从事矿产资源活动的组织、个人有权按照水资源法律规定使用水资源。 2. 矿产资源活动中的水源、水量、用水方式及废水排放必须在勘探方案、矿产资源开采投资项目和矿山设计中予以确定。 第三十三条 矿产资源活动中的保险 从事矿产资源活动的组织、个人必须按照法律规定购买服务于矿产资源活动的设备、工程保险及其他保险。 第七章 矿产资源勘探 第三十四条 矿产资源勘探的组织、个人 1. 注册经营矿产资源勘探行业的组织、个人可进行矿产资源勘探,包括: a) 依照《企业法》设立的企业; b) 依照《合作社法》设立的合作社、合作社联合社; c) 在越南设有代表处或分公司的外国企业。 2. 已登记经营矿产勘探行业的户经营户,可以勘探作为普通建筑材料使用的矿产。 **第三十五条 矿产勘探执业组织的条件** 1. 矿产勘探执业组织必须具备下列全部条件: a) 依照法律规定设立; b) 有毕业于勘探地质专业大学、在矿产勘探领域实际工作至少05年的人员负责技术工作;了解、掌握矿产勘探的技术标准、技术规程; c) 拥有勘探地质、水文地质、工程地质、地球物理、钻探、坑探及其他相关专业的专业技术工人队伍; d) 拥有施工矿产勘探工程所必需的专用设备、工具。 2. 资源与环境部具体规定矿产勘探执业条件。 **第三十六条 选择矿产勘探组织、个人** 1. 主管国家机关在不拍卖矿产开采权的区域选择组织、个人颁发矿产勘探许可证。 2. 政府具体规定选择矿产勘探组织、个人的事宜。 **第三十七条 选择编制矿产勘探方案的面积** 本法第三十四条规定的组织、个人有矿产勘探需求的,在获得矿产勘探预期区域所在地省级人民委员会的书面同意后,可以进行实地勘察、在地表取样,以选择编制矿产勘探方案的面积。 **第三十八条 矿产勘探区域面积** 1. 矿产勘探区域由连接各闭合角点的直线段限定,以适当比例尺标示在国家坐标系地形图上。 2. 一份许可证对某一类或某一组矿产的勘探区域面积规定如下: a) 对于宝石、半宝石、金属矿产(铝土矿除外),不超过50平方公里(km²); b) 对于煤炭、铝土矿、陆地上有或无水面的非金属矿产(普通建筑材料矿产除外),不超过100平方公里(km²); c) 对于大陆架上的各类矿产(普通建筑材料矿产除外),不超过200平方公里(km²)。 d) 在陆地上不超过02平方公里(km²),在有水面的区域对作为普通建筑材料矿产不超过01平方公里(km²); đ) 对矿泉水、天然热水不超过02平方公里(km²)。 3. 勘探区必须确保控制预期勘探矿产类型的全部矿体及具有远景的地质构造。 **第三十九条** 矿产勘探方案 1. 矿产勘探方案必须包括以下主要内容: a) 适合的勘探方法体系,以确定储量、矿产质量、开采条件、加工利用能力及勘探区域内各类矿产; b) 勘探工作量、需取样分析样品的数量和种类,确保按照勘探目标充分评估资源量、储量、矿产质量; c) 勘探过程中的环境保护、劳动安全、劳动卫生解决方案; d) 储量计算方法; đ) 施工组织方案、方案实施进度; e) 勘探费用预算,依据有权国家机关规定的单价编制; g) 矿产勘探方案实施时间、矿产储量报批时间及编制矿产开采投资项目的时间。 2. 矿产勘探方案必须按照资源与环境部的规定在颁发许可证前进行评审。 **第四十条** 颁发矿产勘探许可证的原则和条件 1. 颁发矿产勘探许可证必须确保以下原则: a) 矿产勘探许可证仅颁发给不存在组织、个人正在合法勘探或开采矿产的区域,且不属于矿产活动禁止区域、矿产活动临时禁止区域、国家矿产储备区域,或者正在对与申请勘探许可证矿产同类型矿产进行基础地质调查的区域; b) 每个组织、个人获得颁发的矿产勘探许可证不超过05份,不包括已失效的矿产勘探许可证;各许可证对一种矿产的勘探区总面积不超过本法第三十八条第2款规定的单份许可证勘探面积的02倍。 2. 获得矿产勘探许可证的组织、个人必须满足以下全部条件: a)由国家主管机关依照本法第三十六条规定选定,或者依照本法规定在尚未勘探区域通过拍卖取得矿产资源开采权;如果组织、个人不具备本法第三十五条第一款规定的从业条件,则必须与具备本法第三十五条第一款规定的矿产资源勘探从业条件的组织签订合同; b)拥有符合矿产资源规划的勘探方案;对于有毒有害矿产,还须经总理书面批准; c)自有资金至少占实施矿产资源勘探方案总投资额的50%。 3. 本法第三十四条第二款规定的经营户,在具备政府规定的条件时,获准勘探作为普通建筑材料的矿产。 **第四十一条** 矿产资源勘探许可证 1. 矿产资源勘探许可证必须包含以下主要内容: a)勘探矿产资源的组织、个人名称; b)矿产种类、地点、矿产资源勘探区域面积; c)勘探方法、工作量; d)矿产资源勘探期限; đ)财政义务及其他相关义务。 2. 矿产资源勘探许可证的有效期限不超过48个月,可以多次延期,但延期总时间不超过48个月;每次延期,勘探矿产资源的组织、个人必须返还根据已颁发许可证规定的至少30%的勘探区域面积。 矿产资源勘探期限包括实施矿产资源勘探方案的时间、呈报审批矿产资源储量的时间以及编制矿产资源开采投资项目的时间;如果将矿产资源勘探权转让给其他组织、个人,则勘探期限为先前颁发的矿产资源勘探许可证的剩余时间。 **第四十二条** 勘探矿产资源的组织、个人的权利和义务 1. 勘探矿产资源的组织、个人享有以下权利: a)使用与勘探目的和勘探区域相关的矿产资源信息; b)根据矿产资源勘探许可证进行勘探; c)将各种样品运出勘探区域之外,包括运往国外,其数量和种类符合已获批准的勘探方案中分析、试验的性质和要求; d)依照本法第四十五条第一款规定,在已勘探区域优先获得矿产资源开采许可证; đ)申请延期、返还矿产资源勘探许可证或返还部分矿产资源勘探区域面积; e)转让矿产资源勘探权; g)对收回矿产资源勘探许可证的决定或主管国家机关的其他决定提出申诉、起诉; h)法律规定的其他权利。 2. 矿产资源勘探组织、个人负有下列义务: a)按照法律规定缴纳矿产资源勘探许可证颁发规费及其他财政义务; b)严格按照已获批准的矿产资源勘探许可证和矿产资源勘探方案执行; c)在勘探方法变更或勘探工作量变更导致费用超过预算10%以上的情况下,向有权颁发许可证的国家管理机关报告以供审查、批准; d)赔偿因勘探活动造成的损害; đ)在实施前向勘探所在地省级人民委员会通报勘探计划; e)收集、保存矿产资源信息,并向矿产资源国家管理机关报告矿产资源勘探结果;按照法律规定向有权国家机关报告其他活动; g)按照本法第四十六条第三款规定,在矿产资源勘探许可证效力终止时执行相关工作; h)法律规定的其他义务。 第四十三条 矿产资源勘探权转让 1. 受让矿产资源勘探权的组织、个人必须具备按照本法规定获得矿产资源勘探许可证的充分条件。 2. 矿产资源勘探权的转让必须获得有权颁发矿产资源勘探许可证的国家管理机关的批准;如获批准,受让矿产资源勘探权的组织、个人可获得新的矿产资源勘探许可证。 3. 转让矿产资源勘探权的组织、个人必须已实施至少50%的矿产资源勘探方案预算。 4. 政府详细规定矿产资源勘探权的转让事宜。 第四十四条 有害矿产资源勘探 除履行本法第四十二条第二款规定的义务外,勘探有害矿产资源的组织、个人必须采取防止环境污染、对人类健康产生不良影响的措施;如已造成环境污染,必须全面确定污染因素,采取补救、减轻污染的措施;勘探含有放射性物质的有害矿产资源时,还必须执行《原子能法》及其他相关法律的规定。 第四十五条 矿产资源勘探组织、个人的优先权 1. 在未对矿产资源开采权进行拍卖的区域进行矿产资源勘探的组织、个人,对于已获主管国家机关批准的矿产储量,自矿产资源勘探许可证期满之日起06个月内,享有优先获得矿产资源开采许可证的权利。 本款规定的优先期限届满,已进行勘探的组织、个人未对已勘探区域申请颁发矿产资源开采许可证的,则丧失申请颁发矿产资源开采许可证的优先权。 2. 若主管国家机关向其他组织、个人颁发矿产资源开采许可证,则获颁矿产资源开采许可证的组织、个人必须在获得矿产资源开采许可证之前,向已进行勘探的组织、个人返还所批准储量的勘探费用。 **第四十六条 收回、终止矿产资源勘探许可证效力** 1. 矿产资源勘探许可证在下列情况下被收回: a) 自许可证生效之日起满06个月,勘探矿产资源组织、个人未进行勘探,不可抗力情形除外; b) 勘探矿产资源组织、个人违反本法第四十二条第二款第a、b、c、d、đ及e项规定的义务之一,且自主管矿产资源的国家机关书面通知之日起90日内未予纠正; c) 获准勘探矿产资源的区域被公布为矿产资源活动禁止区域或矿产资源活动临时禁止区域。 2. 矿产资源勘探许可证在下列任一情况下终止效力: a) 许可证被收回; b) 许可证期满; c) 许可证被退还; d) 勘探矿产资源组织、个人解散或破产。 3. 自矿产资源勘探许可证依据本条第2款第a、b及c项规定终止效力之日起06个月内,勘探矿产资源组织、个人必须将其自身及相关各方的全部财产移出勘探区域;填平勘探工程,保护矿产资源,恢复环境、土地;向主管矿产资源的国家机关移交已收集的样品、矿产资源信息。本规定不适用于正在申请延长矿产资源勘探许可证或申请颁发矿产资源开采许可证的勘探矿产资源组织、个人。 **第四十七条 颁发、延长、退还矿产资源勘探许可证,退还部分勘探区域面积,转让矿产资源勘探权的卷宗** 第八条被第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款废止 b) 矿产资源勘探方案符合本法第十条第一款第b、c和d项规定的规划; c) 矿产资源勘探区域地图; d) 对有毒害性矿产资源勘探情形作出的环境保护承诺书; đ) 营业执照副本;外国企业还须提供在越南设立代表处、分支机构的决定副本; e) 按照本法第四十条第二款第c项规定的自有资金确认文件; g) 在尚未进行矿产资源勘探的区域中标取得矿产资源开采权的情形,须提供中标确认文件。 2. 矿产资源勘探许可证延期档案包括: a) 矿产资源勘探许可证延期申请书; b) 矿产资源勘探成果报告;后续矿产资源勘探计划; c) 已剔除所颁发许可证规定的矿产资源勘探区域面积至少30%后的矿产资源勘探区域地图。 3. 退还矿产资源勘探许可证或退还矿产资源勘探区域部分面积的档案包括: a) 退还矿产资源勘探许可证或退还矿产资源勘探区域部分面积的申请书; b) 矿产资源勘探成果报告; c) 退还部分勘探区域面积的情形,须提供矿产资源勘探区域地图及后续矿产资源勘探计划。 4. 转让矿产资源勘探权的档案包括: a) 转让矿产资源勘探权申请书; b) 矿产资源勘探权转让合同; c) 截至申请转让矿产资源勘探权之时的勘探成果报告及各项义务履行情况报告; d) 受让矿产资源勘探权的组织、个人的营业执照副本;外国企业还须提供在越南设立代表处、分支机构的决定副本。 第四十八条 颁发、延期、退还矿产资源勘探许可证,退还矿产资源勘探区域部分面积的程序 1. 申请颁发、延期、退还矿产资源勘探许可证,退还矿产资源勘探区域部分面积的组织、个人,向本法第八十二条规定的有权颁发许可证的国家管理机关提交档案。 2. 解决颁发、延期、退还矿产资源勘探许可证,退还矿产资源勘探区域部分面积档案的期限规定如下: a) 自收到完整合格档案之日起最长不超过90天,适用于矿产资源勘探许可证颁发档案; b) 自收到完整合格档案之日起最长不超过45天,适用于矿产资源勘探许可证延期、退还及退还矿产资源勘探区域部分面积的档案。 3. 如需就颁发、延期、退还矿产资源勘探许可证,退还矿产资源勘探区域部分面积的相关问题征求有关机关、组织意见的,征求意见的时间不计入本条第二款第a项和第b项规定的期限。 4. 政府详细规定颁发、延期、退还矿产资源勘探许可证,退还矿产资源勘探区域部分面积的程序。第四十八条第四款所述矿产资源勘探许可程序的执行顺序,依据第15/2012/NĐ-CP号法令第三十五条的指引(已失效 - 2017年1月15日) 第四十八条第四款所述的矿产资源勘探许可证、矿产资源开采许可证的延期、转让、部分面积退还、许可证交还手续以及矿产资源回收性开采许可证的延期、交还手续的办理程序,由第15/2012/NĐ-CP号法令第三十九条(失效日期 - 2017年1月15日)对第四十八条第四款进行细化规定。 第四十八条第四款由第158/2016/NĐ-CP号法令第五十八条(失效日期 - 2025年7月2日)进行细化规定。 第四十八条第四款由第158/2016/NĐ-CP号法令第六十五条(失效日期 - 2025年7月2日)进行细化规定。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第四十八条第四款的细化内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第四条第三十一款修订。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第四十八条第四款的细化内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第四条第二十三款修订。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第四十八条第四款的细化内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第四条第三十二款修订。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第四十八条第四款的细化内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第四条第二十一款修订。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第四十八条第四款的细化内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第四条第二十二款修订。 第四十九条 矿产资源储量审批 1. 矿产资源储量审批权限规定如下: a) 国家矿产资源储量评估委员会审批属于自然资源与环境部颁发许可证权限范围内的矿产资源储量。 政府规定国家矿产资源储量评估委员会的组织和活动;第四十九条第一款a项由第15/2012/NĐ-CP号法令第二十条(失效日期 - 2017年1月15日)进行细化规定。 第四十九条第一款a项由第158/2016/NĐ-CP号法令第三十三条(失效日期 - 2025年7月2日)进行细化规定。 b) 省级人民委员会审批属于其颁发许可证权限范围内的矿产资源储量。第四十九条第一款b项由第158/2016/NĐ-CP号法令第三十四条(失效日期 - 2025年7月2日)进行细化规定。 2. 属于自然资源与环境部颁发许可证权限范围内的矿产资源勘探组织、个人,必须向自然资源与环境部提交矿产资源勘探结果报告及矿产资源储量审批决定。 属于省级人民委员会颁发许可证权限范围内的矿产资源勘探组织、个人,必须向省级人民委员会和自然资源与环境部提交矿产资源勘探结果报告及矿产资源储量审批决定。 3. 提交矿产资源勘探结果报告的手续按照关于档案管理的法律规定执行。 第五十条 矿产资源储量评审、审批手续 1. 矿产资源储量审批档案包括: a) 矿产资源储量审批申请书; b) 矿产资源勘探方案和矿产资源勘探许可证副本; c) 已施工的矿产资源勘探工程工作量、工作质量验收纪要; d) 矿产资源勘探结果报告及相关的附件、图纸、原始资料和数字化版本。 2. 矿产资源储量评审、审批期限最长为06个月,自收到齐全合格案卷之日起计算。 3. 政府规定矿产资源储量的评审、审批程序。第50条第3款规定的矿产资源储量审批程序之执行顺序,由第15/2012/NĐ-CP号法令第40条(已失效——2017年1月15日)予以细化指导。 属于省级人民委员会发证权限范围内的矿产资源储量评审、审批,第50条第3款所述事项,由第15/2012/NĐ-CP号法令第21条(已失效——2017年1月15日)予以细化指导。 第50条第3款所述之矿产资源勘查结果报告评审及勘查报告中储量的审批内容,由第15/2012/NĐ-CP号法令第22条(已失效——2017年1月15日)予以细化指导。 第50条第3款由第158/2016/NĐ-CP号法令第35条(已失效——2025年7月2日)予以细化指导。 第50条第3款由第158/2016/NĐ-CP号法令第66条(已失效——2025年7月2日)予以细化指导。 第50条第3款由第158/2016/NĐ-CP号法令第34条(已失效——2025年7月2日)予以细化指导。 第158/2016/NĐ-CP号法令中关于第50条第3款的指导内容,由第22/2023/NĐ-CP号法令第4条第33款予以修改。 第八章 矿产资源开采及回收性开采 第一节 矿产资源开采 第51条. 开采矿产资源的组织、个人 1. 注册经营矿产资源开采行业的组织、个人,可开采矿产资源,包括: a) 依照《企业法》设立的企业; b) 依照《合作社法》设立的合作社、合作社联合社。 2. 注册经营矿产资源开采行业的经营户,可开采作为普通建筑材料的矿产资源,并进行矿产资源回收性开采。 第52条. 矿产资源开采区域 1. 矿产资源开采区域由连接闭合角点的各直线段围合限定,该等线段标示于国家坐标系地形图上,比例尺适当。 2. 矿产资源开采区域的面积及深度方向界限,依据开采投资项目予以审定,并与获准纳入开采设计的矿产资源储量相适应。 第53条. 颁发矿产资源开采许可证的原则和条件 1. 颁发矿产资源开采许可证必须确保以下原则: a) 矿产资源开采许可证仅颁发给不存在组织、个人正在合法勘查、开采矿产资源的区域,且该区域不属于矿产资源活动禁止区域、矿产资源活动临时禁止区域、国家矿产资源储备区域; b) 不得分割可大规模有效投资开采的矿产资源区域,以向多个组织、个人颁发小规模开采的矿产资源开采许可证。 2. 获发矿产资源开采许可证的组织、个人必须具备下列各项条件: a) 在已勘探、批准储量的区域拥有矿产资源开采投资项目,且该区域符合本法第10条第1款b、c和d项规定的规划。矿产资源开采投资项目必须制定符合要求的专业人力资源、设备、技术、先进开采方法使用方案;对于有毒有害矿产,还须获得政府总理书面批准; b) 拥有按照环境保护法律规定的环境影响评价报告或环境保护承诺书; c) 拥有至少相当于矿产资源开采投资项目总投资资本30%的自有资本。 3. 本法第51条第2款规定的经营户,在具备政府规定的条件时,获准开采作为普通建筑材料的矿产,并获准进行矿产回收性开采。 第54条. 矿产资源开采许可证 1. 矿产资源开采许可证必须包含下列主要内容: a) 开采矿产资源的组织、个人名称; b) 矿产种类、地点、矿产资源开采区域面积; c) 矿产储量、产能、开采方法; d) 矿产资源开采期限; đ) 财政义务及其他相关义务。 2. 矿产资源开采许可证的期限不超过30年,并可多次续期,但续期总时间不超过20年。 如将矿产资源开采权转让给其他组织、个人,则开采期限为先前已颁发矿产资源开采许可证的剩余时间。 第55条. 矿产资源开采组织、个人的权利和义务 1. 矿产资源开采组织、个人享有下列权利: a) 使用与开采目的及获准开采区域相关的矿产资源信息; b) 按照矿产资源开采许可证进行矿产资源开采; c) 在获准开采的面积、深度范围内进行矿产资源储量升级勘探,但必须在实施前将升级勘探的工作量、时间通知有权颁发许可证的国家管理机关; d) 按照法律规定储存、运输、销售和出口已开采的矿产资源; đ) 申请延长、交还矿产资源开采许可证或交还矿产资源开采区域的一部分面积; e) 转让矿产资源开采权; g) 对收回矿产资源开采许可证的决定或有权国家机关的其他决定提出申诉、提起诉讼; h) 依照土地法律规定租赁土地,且符合已获批准的矿产开采投资项目和矿山设计; i) 法律规定的其他权利。 2. 开采矿产的组织、个人负有以下义务: a) 依照法律规定缴纳矿产资源开采权出让金、矿产资源开采许可证颁发规费、税费,并履行其他财政义务; b) 确保矿产开采投资项目和矿山设计中确定的矿山基本建设进度和开采活动进度; c) 向颁发许可证的主管国家机关登记矿山基本建设开工日期、开采开始日期,并在实施前向矿区所在地各级人民委员会通报; d) 最大限度地开采主矿产和伴生矿产;保护矿产资源;落实劳动安全、劳动卫生和环境保护措施; đ) 收集、保存关于矿产储量升级勘探结果和矿产开采结果的信息; e) 依照资源与环境部的规定,向主管国家机关报告矿产开采结果; g) 赔偿因矿产开采活动造成的损害; h) 为经国家允许在矿产开采区域从事科学研究活动的其他组织、个人创造便利条件; i) 当矿产资源开采许可证终止效力时,关闭矿山,恢复环境和土地; k) 法律规定的其他义务。 **第五十六条** 开采含有放射性物质的有害矿产 除履行本法第五十五条第二款规定的义务外,开采含有放射性物质的有害矿产的组织、个人,还须执行《原子能法》及法律其他相关规定。 **第五十七条** 矿产开采中的劳动安全、劳动卫生 1. 开采矿产的组织、个人及在矿山工作的人员,必须充分执行关于劳动安全、劳动卫生的各项规定。 2. 开采矿产的组织、个人必须颁布矿山劳动规章,使其符合关于劳动安全、劳动卫生的技术规程。 3. 当存在发生劳动安全事故的风险时,矿山执行经理必须立即采取必要措施以消除事故原因。 4. 当发生劳动安全事故时,矿山执行经理必须立即采取紧急措施处理事故;急救、疏散人员离开危险区域;及时向主管国家机关报告;保护财产,保护事故现场。 5. 机关、组织、个人有责任协助急救和处理劳动安全事故后果。 6. 开采矿产的组织、个人必须依照法律规定执行矿产开采中劳动安全、劳动卫生的报告制度。 **第五十八条** 收回、终止矿产资源开采许可证效力 **Điều 58. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của Giấy phép khai thác khoáng sản** 1. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Sau 12 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa xây dựng cơ bản mỏ, trừ trường hợp bất khả kháng; b) Sau 12 tháng, kể từ ngày dự kiến bắt đầu khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa tiến hành khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản; d) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép hết hạn; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể hoặc phá sản. 3. Khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá huỷ. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải di chuyển tài sản còn lại của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực khai thác khoáng sản; sau thời hạn này, tài sản còn lại thuộc sở hữu nhà nước. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. **Điều 59. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản** 1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; c) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư; đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá; h) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật này. 2. 延长矿产资源开采许可证的案卷包括: a)延长矿产资源开采许可证的申请书; b)申请延长时点的矿山开采现状图; c)截至申请延长时点的开采活动结果报告;剩余矿产资源储量;申请继续开采的面积。 3. 交回矿产资源开采许可证或交回矿产资源开采区域部分面积的案卷包括: a)交回矿产资源开采许可证或交回矿产资源开采区域部分面积的申请书; b)申请交回时点的矿山开采现状图; c)截至交回时点的矿产资源开采活动结果报告; d)交回矿产资源开采许可证情况下的矿山关闭方案。 4. 转让矿产资源开采权的案卷包括: a)转让矿产资源开采权的申请书; b)矿产资源开采权转让合同,附转让财产价值清单; c)申请转让时点的矿山开采现状图; d)截至申请转让矿产资源开采权时点的矿产资源开采结果及义务履行情况报告; đ)受让矿产资源开采权的组织、个人的营业执照副本、投资证书副本。 **第六十条** 矿产资源开采许可证的颁发、延长、交回及交回矿产资源开采区域部分面积的手续 1. 申请颁发、延长、交回矿产资源开采许可证及交回矿产资源开采区域部分面积的组织、个人,向本法第八十二条规定的有权颁发许可证的国家管理机关提交案卷。 2. 处理颁发、延长、交回矿产资源开采许可证及交回矿产资源开采区域部分面积案卷的期限规定如下: a)自收到完整合格案卷之日起最长不超过90日,适用于颁发矿产资源开采许可证的案卷; b)自收到完整合格案卷之日起最长不超过45日,适用于延长、交回矿产资源开采许可证及交回矿产资源开采区域部分面积的案卷; c)如须就颁发、延长、交回矿产资源开采许可证及交回矿产资源开采区域部分面积的相关问题征求有关机关、组织意见的,征求意见的时间不计入本条第2款a项和b项规定的期限。 3. 政府详细规定颁发、延长、交回矿产资源开采许可证及交回矿产资源开采区域部分面积的手续。 **第六十一条** 矿山设计 **Điều 61. Thiết kế mỏ** 1. Thiết kế mỏ bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chỉ được phép xây dựng cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản. 3. Bộ Công thương quy định nội dung thiết kế mỏ. **Điều 62. Giám đốc điều hành mỏ** 1. Khai thác khoáng sản phải có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khai thác tận thu khoáng sản. Một giám đốc điều hành mỏ chỉ điều hành hoạt động khai thác theo một Giấy phép khai thác khoáng sản. 2. Giám đốc điều hành mỏ phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Nắm vững quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Nắm vững quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; c) Có trình độ tổ chức, quản lý, kinh nghiệm thực tế, kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi trường; d) Giám đốc điều hành khai thác hầm lò phải là kỹ sư khai thác mỏ hoặc kỹ sư xây dựng mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ hầm lò ít nhất là 05 năm; đ) Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên phải là kỹ sư khai thác mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm; trường hợp là kỹ sư địa chất thăm dò thì phải được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 05 năm. Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên mỏ không kim loại không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, khai thác bằng phương pháp thủ công khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải có trình độ trung cấp khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 02 năm; trường hợp có trình độ trung cấp địa chất thăm dò thì phải được tập huấn về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm. 3. Tổ chức khai thác khoáng sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. **Điều 63. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác** 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập, quản lý, lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ đến khi kết thúc khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác, sản lượng khoáng sản đã khai thác, chịu trách nhiệm về số liệu đã thống kê, kiểm kê. Kết quả thống kê, kiểm kê của năm báo cáo phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê, chế độ báo cáo trong khai thác khoáng sản. **Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường** Hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình nêu tại Điều 64 được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 02/07/2025) Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình nêu tại Điều 64 được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 02/07/2025) 1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm: Xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều 64 được hướng dẫn bởi Thông tư số 05/2018/TT-BXD (Hết hiệu lực - 28/08/2021) a) Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cassiterit, volframit, monazit, zircon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sét kaolin) không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa samot, xi măng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; c) Đá cát kết, đá quartzit có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố phóng xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; d) Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit, đá chứa keramzit), đá magma (trừ đá syenit nephelin, bazan dạng cột hoặc dạng bọt), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố phóng xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ, nguyên liệu kỹ thuật felspat sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; đ) Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật sericit, disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%; e) Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại; Quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp nêu tại Điểm e Khoản 1 Điều 64 được hướng dẫn bởi Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT (Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm e Khoản 1 Điều 64 tại Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT (Hết hiệu lực - 02/07/2025) g) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooclăng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; h) Đá dolomit có hàm lượng MgO nhỏ hơn 15%, đá dolomit không đủ tiêu chuẩn sản xuất thủy tinh xây dựng, làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. 2. 开采矿产作为普通建筑材料的组织、个人,在下列情况下无需申请颁发矿产资源开采许可证: a) 在已获主管国家管理机关批准或允许投资的建设工程项目投资土地面积范围内进行开采,且开采产品仅用于该工程的建设。 在进行矿产资源开采之前,组织、个人必须在省人民委员会登记开采区域、产能、数量、方法、设备及开采计划; b) 在属于家庭户、个人土地使用权范围内的住宅土地面积内进行开采,用于在该面积范围内建设家庭户、个人的各项工程。 3. 本条第2款a项规定的开采矿产作为普通建筑材料的组织、个人,必须缴纳矿产资源开采权出让金。 **第六十五条** 在有建设工程投资项目区域内的矿产资源开采 1. 在有建设工程投资项目区域内进行矿产资源开采,除本条第二款规定的工程外,按照下列规定执行: a) 对于发现有矿产资源的建设工程投资项目区域,本法第八十二条规定的有权颁发许可证的国家管理机关决定在项目获批或颁发投资许可证之前进行勘探、开采; b) 对于尚未进行矿产资源调查、评估的区域,在工程建设过程中发现有矿产资源的,本法第八十二条规定的有权颁发许可证的国家管理机关决定在工程建设范围内开采或不开采;若决定开采,则不强制要求进行矿产资源勘探。 2. 属于国会决定投资主张权限的国家重要项目、工程区域,或属于政府、总理决定投资主张权限的重要项目、工程区域,若发现有矿产资源,由资源与环境部主持,协同相关部委、行业及工程所在地的省人民委员会,决定在项目区域内进行矿产资源勘探、开采。 3. 若有权颁发许可证的国家管理机关决定不开采,则必须书面答复投资决定机关、投资许可证颁发机关或投资方。 **第六十六条** 转让矿产资源开采权 1. 被颁发矿产资源开采许可证的组织、个人,已完成基本建设工作并将矿山投入开采的,可以转让矿产资源开采权。 2. 接受转让矿产资源开采权的组织、个人,必须具备被颁发矿产资源开采许可证的充分条件。 3. 矿产资源开采权的转让必须获得有权颁发矿产资源开采许可证的国家管理机关的批准;如获批准,接受转让矿产资源开采权的组织、个人将获得新的矿产资源开采许可证。 4. 政府详细规定矿产资源开采权的转让事宜。 第66条第4款由第15/2012/NĐ-CP号法令第24条提供指导(失效 - 2017年1月15日) 第66条第4款由第158/2016/NĐ-CP号法令第37条提供指导(失效 - 2025年7月2日) 第2节 矿产资源回收性开采 第67条。矿产资源回收性开采 矿产资源回收性开采是指对已作出关闭矿山决定的矿山排土场中残留的矿产资源进行的开采活动。 第68条。矿产资源回收性开采许可证的期限 矿产资源回收性开采许可证的期限不超过05年,包括许可证的续期时间。 第69条。矿产资源回收性开采的组织、个人的权利和义务 1. 矿产资源回收性开采的组织、个人享有本法第55条第1款第b、d、đ、g、h和i项规定的各项权利,且无需缴纳矿产资源开采权出让金。 2. 矿产资源回收性开采的组织、个人负有以下义务: a) 按照法律规定缴纳许可证颁发规费、各项税款、费用并履行其他财政义务; 第69条第2款a项由第129/2011/TT-BTC号通知提供指导(失效 - 2017年1月1日) 第69条第2款a项由第191/2016/TT-BTC号通知提供指导(失效 - 2024年3月21日) 第69条第2款a项由第10/2024/TT-BTC号通知提供指导 b) 履行本法第55条第2款第b、d、đ、e、g、h、i和k项规定的各项义务。 第70条。矿产资源回收性开采许可证的颁发、续期、交回档案 第70条由第15/2012/NĐ-CP号法令第32条提供指导(失效 - 2017年1月15日) 第70条由第158/2016/NĐ-CP号法令第52条提供指导(失效 - 2025年7月2日) 第158/2016/NĐ-CP号法令中第70条的指导内容由第22/2023/NĐ-CP号法令第4条第17款修订 第158/2016/NĐ-CP号法令中第70条的指导内容由第22/2023/NĐ-CP号法令第4条第16款修订 1. 申请颁发矿产资源回收性开采许可证的档案包括: a) 申请颁发矿产资源回收性开采许可证的申请书; b) 矿产资源回收性开采区域地图; c) 矿产资源回收性开采投资项目及批准决定;投资证书副本; d) 环境影响评估报告或环境保护承诺书; đ) 营业执照登记证书副本。 2. 申请续期矿产资源回收性开采许可证的档案包括: a) 申请续期矿产资源回收性开采许可证的申请书; b) 截至申请续期时点的开采结果报告。 3. 申请交回矿产资源回收性开采许可证的档案包括: a) 申请交回矿产资源回收性开采许可证的申请书; b) 截至交回许可证时点的矿产资源回收性开采结果报告; c) 矿山关闭方案。 第71条。矿产资源回收性开采许可证的颁发、续期、交回程序 **Điều 71.** (关于申请、延长、返还开采伴生回收矿产许可证的规定,原文未提供完整条文内容,仅提供后续款项,此处根据上下文推断为第71条,但原文未明确,故不添加条文标题,仅按原文结构翻译。) 1. 提议颁发、延长、返还开采伴生回收矿产许可证的组织、个人,须向本法第82条规定的有权颁发许可证的国家管理机关提交案卷。 2. 解决颁发、延长、返还开采伴生回收矿产许可证案卷的期限规定如下: a) 对于颁发开采伴生回收矿产许可证的案卷,自收到完整合格案卷之日起,最长不超过30天; b) 对于提议延长、返还开采伴生回收矿产许可证的案卷,自收到完整合格案卷之日起,最长不超过15天。 3. 政府规定颁发、延长、返还开采伴生回收矿产许可证的程序。 (注:原文中关于第71条第3款的指导性文件引用及链接信息,属于法律数据库的注释或关联信息,非法律条文正文,故未纳入翻译。) **Điều 72. 收回开采伴生回收矿产许可证** 1. 开采伴生回收矿产许可证在下列情况下被收回: a) 开采伴生回收矿产的组织、个人未履行本法第69条第2款规定的义务; b) 伴生回收矿产开采区域被公布为矿产活动禁止区域、矿产活动临时禁止区域。 2. 当开采伴生回收矿产许可证被收回或期满时,开采伴生回收矿产的组织、个人必须将其全部财产移出开采区域,并开展环境改造、恢复工作。 3. 若开采伴生回收矿产许可证根据本条第1款b项的规定被收回,则开采伴生回收矿产的组织、个人有权依照法律规定获得损失赔偿。 **Mục 3** **关闭矿产** **Điều 73. 关闭矿产** 开采矿产的组织、个人在下列情况下,必须针对全部或部分矿产开采面积编制关闭矿产方案: 1. 已开采完全部或部分储量; 2. 矿产开采许可证效力终止,但矿产开采区域内的矿产储量尚未开采完毕。 **Điều 74. 编制和组织实施关闭矿产方案** 1. 开采矿产的组织、个人必须编制关闭矿产方案,并在实施前提交本法第82条规定的有权颁发许可证的国家管理机关批准。 2. 若开采矿产的组织、个人解散、破产或无力实施关闭矿产方案,则有权颁发许可证的国家管理机关应选择具备足够能力的组织、个人来编制、实施关闭矿产方案。实施关闭矿产方案的费用从获准开采的组织、个人的环境改造、恢复保证金中支取。 **Điều 75. Phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản** 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phê duyệt, tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. **CHƯƠNG IX** **TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN** **Mục 1** **TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN** **Điều 76. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản** 1. Thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. **Điều 77. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản** 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Nhà nước thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá hoặc không đấu giá. 2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng, chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác khoáng sản. 3. Chính phủ quy định cụ thể phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. **Mục 2** **ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN** **Điều 78. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản** 1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 2. 政府规定划定不拍卖矿产资源开采权区域的标准。 **第七十八条第二款** 由 **第15/2012/NĐ-CP号法令第十二条** 指导(已失效 - 2017年1月15日) 3. 资源与环境部呈请政府总理决定属于本法第八十二条规定的颁发许可证权限范围内的不拍卖矿产资源开采权区域。 4. 省级人民委员会决定属于本法第八十二条规定的颁发许可证权限范围内的不拍卖矿产资源开采权区域。 **第七十九条** 矿产资源开采权拍卖的形式、原则、条件、程序 1. 矿产资源开采权拍卖的形式包括: a) 在尚未进行矿产资源勘查的区域拍卖矿产资源开采权; b) 在已有国家主管机关批准的矿产资源勘查结果的区域拍卖矿产资源开采权。 2. 政府规定矿产资源开采权拍卖的原则、条件、程序。 **第七十九条第二款** 由 **第22/2012/NĐ-CP号法令** 指导(已失效 - 2025年7月2日) **第七十九条第二款** 由 **第158/2016/NĐ-CP号法令第六十八条** 指导(已失效 - 2025年7月2日) 第22/2012/NĐ-CP号法令中指导第七十九条第二款的内容由第22/2023/NĐ-CP号法令第三条修改、补充 **第十章** **矿产资源国家管理责任** **第八十条** 政府、各部、部级机关对矿产资源的管理责任 1. 政府统一管理矿产资源。 2. 资源与环境部在政府领导下负责在全国范围内实施矿产资源管理,其职责包括: a) 根据权限颁布或呈请有权国家机关颁布并组织实施关于矿产资源的规范性法律文件;颁布矿产资源地质基础调查、矿产资源勘查中的技术规程、定额、单价; **第八十条第二款a项** 由 **第47/2015/TT-BTNMT号通知** 指导 **第八十条第二款a项** 所述矿产资源地质基础调查、矿产资源勘查活动中地球物理工作的经济技术定额由 **第19/2022/TT-BTNMT号通知** 指导 **第八十条第二款a项** 所述采用煤化学分析方法、熔炼法和电感耦合等离子体发射光谱法(ICP-OES)测定若干化学元素含量的经济技术定额由 **第18/2024/TT-BTNMT号通知** 指导 **第八十条第二款b项** 由 **第35/2018/QH14号法律第八条第十三点a项** 修改、补充 **第八条** 由 **第54/2024/QH15号法律第一百一十条第四款** 废止 b) 编制并呈请政府总理批准矿产资源战略;根据政府分工编制并呈请政府总理批准矿产资源规划; c) 根据权限划定并公布矿产资源区域;根据权限划定并呈请政府总理决定不拍卖矿产资源开采权的区域; d) 宣传、普及、教育矿产资源法律;为矿产资源地质基础调查工作和矿产资源活动培训、培养人力资源; đ) 颁发、延期、收回矿产勘探许可证、矿产开采许可证;批准退回矿产勘探许可证、矿产开采许可证,退回部分勘探、开采区域面积;组织属于权限范围内的矿产开采权拍卖; e) 指导、组织实施矿产地质基础调查活动登记;矿产储量统计、清查; g) 汇总矿产地质基础调查结果、矿产活动情况;管理地质、矿产信息及标本; h) 公布、出版矿产地质基础调查资料、信息; i) 担任国家矿产储量评估委员会常务机构; k) 按照权限进行矿产法律监督检查、检查及处理违法行为。 第80条第2款k项所述建筑建材开采、生产、经营活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第4章(已于2018年1月15日失效)。 第80条第2款k项所述建设专业检查、监察活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第7章(已于2018年1月15日失效)。 第80条第2款k项所述水资源和矿产领域行政违法处罚,依据第142/2013/NĐ-CP号法令(已于2017年5月20日失效)。 第80条第2款k项所述矿产领域行政违法行为处理,依据第33/2017/NĐ-CP号法令第III章(已于2020年5月10日失效)。 第80条第2款k项所述开采、加工、经营矿产作为建筑材料及生产、经营建筑材料活动中的行政违法行为处理,依据第139/2017/NĐ-CP号法令第III章(已于2022年1月28日失效)。 第80条第2款k项所述矿产领域行政违法处罚,依据第36/2020/NĐ-CP号法令第III章。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第23款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第27款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第18款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第25款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第15款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第19款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第14款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第16款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第17款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第20款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第21款修订、补充。 第36/2020/NĐ-CP号法令中关于第80条第2款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第22款修订、补充。 第80条第2款k项所述建筑材料生产活动中的行政违法行为处理,依据第16/2022/NĐ-CP号法令第III章。 3. 相关部、部级机关在自身任务、权限范围内履行国家管理职能,其中包括按照政府的分工编制并呈报审批矿产规划;同时与环境资源部配合开展矿产领域的国家管理。 **第八十一条** 各级人民委员会对矿产的国家管理责任 1. 省级人民委员会在自身任务、权限范围内有以下责任: a) 按权限颁布指导性文件,落实国家关于地方矿产管理、保护及矿产活动管理的规定; b) 圈定并呈报政府总理审批禁止矿产活动区域、暂时禁止矿产活动区域;按权限决定不进行采矿权拍卖的区域; c) 按照政府的规定编制并呈报有权国家机关审批地方矿产勘探、开采、使用规划; d) 确认矿产储量计算指标;审批矿产储量;对属于发证权限范围内的矿产储量进行统计、清点; đ) 颁发、延期、收回矿产勘探许可证、矿产开采许可证、矿产回收性开采许可证;批准退回矿产勘探许可证、矿产开采许可证、矿产回收性开采许可证,退回部分矿产勘探、开采区域面积;组织属于权限范围内的采矿权拍卖; đ) 按照法律规定,对获准在本地方从事矿产活动的组织、个人出租矿产活动用地、使用技术基础设施及其他相关问题,依职权予以解决; e) 按照法律规定,采取环境保护措施,保护尚未开采的矿产及其他自然资源;保障矿产区域的安宁、秩序和社会安全; g) 向中央矿产国家管理机关报告本辖区内的矿产活动情况; h) 宣传、普及、教育矿产法律; i) 依职权对矿产法律违法行为进行清查、检查和处理。第81条第1款k项所述建筑建材开采、生产、经营活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第4章的规定执行(已失效 - 2018年1月15日) 第81条第1款k项所述建筑专业检查、清查活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第7章的规定执行(已失效 - 2018年1月15日) 第81条第1款k项所述水资源和矿产领域的行政违法处罚,依据第142/2013/NĐ-CP号法令的规定执行(已失效 - 2017年5月20日) 第81条第1款k项所述矿产领域的行政违法行为处理,依据第33/2017/NĐ-CP号法令第3章的规定执行(已失效 - 2020年5月10日) 第81条第1款k项所述开采、加工、经营矿产作为建筑材料以及生产、经营建筑建材活动中的行政违法行为处理,依据第139/2017/NĐ-CP号法令第3章的规定执行(已失效 - 2022年1月28日) 第81条第1款k项所述矿产领域的行政违法处罚,依据第36/2020/NĐ-CP号法令第3章的规定执行 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第16款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第17款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第21款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第20款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第22款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第23款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第18款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第19款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第27款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第14款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第15款修改、补充 第36/2020/NĐ-CP号法令中第81条第1款k项的指导内容,经第04/2022/NĐ-CP号法令第2条第25款修改、补充 第81条第1款k项所述建筑材料生产活动中的行政违法行为处理,依据第16/2022/NĐ-CP号法令第3章的规定执行 2. 县级人民委员会、乡级人民委员会在其任务、权限范围内有责任: a) 按照权限,根据法律规定,为获准在地方进行矿产活动的组织、个人解决矿产活动土地租赁、技术基础设施使用及其他相关问题; b) 按照法律规定,采取环境保护措施,保护未开采的矿产及其他自然资源;保障矿产区域的安宁、社会秩序安全; c) 向直接上级人民委员会报告辖区内矿产活动情况; d) 宣传、普及、教育矿产法律; đ) 按照权限进行清查、检查、处理矿产法律违法行为。第81条第2款đ项所述建设专业清查、检查活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第7章(已于2018年1月15日失效)的规定执行。 第81条第2款đ项所述建材开采、生产、经营活动中的行政违法行为处理,依据第121/2013/NĐ-CP号法令第4章(已于2018年1月15日失效)的规定执行。 第81条第2款đ项所述水资源和矿产领域行政违法处罚,依据第142/2013/NĐ-CP号法令(已于2017年5月20日失效)的规定执行。 第81条第2款đ项所述矿产领域行政违法行为处理,依据第33/2017/NĐ-CP号法令第III章(已于2020年5月10日失效)的规定执行。 第81条第2款đ项所述开采、加工、经营矿产作为建材及建材生产、经营活动中的行政违法行为处理,依据第139/2017/NĐ-CP号法令第III章(已于2022年1月28日失效)的规定执行。 第81条第2款đ项所述矿产领域行政违法处罚,依据第36/2020/NĐ-CP号法令第III章的规定执行。 第81条第2款đ项所述建材生产活动中的行政违法行为处理,依据第16/2022/NĐ-CP号法令第III章的规定执行。 **第八十二条** 颁发矿产勘探许可证、矿产开采许可证的权限 1. 对于不属于本条第二款规定的情形,由资源与环境部颁发矿产勘探许可证、矿产开采许可证。 2. 省级人民委员会颁发作为普通建筑材料矿产、泥炭、以及资源与环境部已划定并公布分散、零星矿产区域的矿产勘探许可证、矿产开采许可证;颁发矿产回收性开采许可证。 3. 有权颁发何种矿产勘探许可证、矿产开采许可证、矿产回收性开采许可证的国家管理机关,有权对该类许可证进行延期、收回、批准退还;批准退还部分勘探、开采区域面积;批准转让矿产勘探权、矿产开采权。 **第八十三条** 矿产专业清查 1. 矿产国家管理机关履行矿产专业清查职能。 2. 矿产专业清查的组织和活动依照本法及清查法律的规定执行。 **第十一章** 施行条款 **第八十四条 过渡条款** 第八十四条由第15/2012/NĐ-CP号法令第四十四条指引(已失效——2017年1月15日) 1. 在本法生效之日前已获发矿产资源勘探许可证、矿产资源开采许可证的组织、个人,有权继续按照许可证规定的期限执行至期满。 2. 为清算目的已关闭的矿山中,已获发矿产回收开采许可证的,有权继续按照许可证规定的期限执行至期满,但不得延长许可证期限或重新发证。 3. 自本法生效之日起,正在按照本法生效之日前获发的开采许可证执行的组织、个人,必须就尚未开采的矿产储量缴纳矿产资源开采权出让金。 **第八十五条 施行效力** 本法自2011年7月1日起施行。 1996年3月20日《矿产资源法》及第46/2005/QH11号《矿产资源法若干条款修改补充法》自本法生效之日起失效。 **第八十六条 细化规定与施行指引** 政府负责细化规定并指引执行本法中授权规定的各条、款;指引本法的其他必要内容,以满足国家管理要求。 本法于2010年11月17日经越南社会主义共和国第十二届国会第八次会议通过。 国会主席 阮富仲 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】60/2010/QH12 | 法律-条例 | 30/11/2010 来源: https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/luat-khoang-san-2010-so-60-2010-qh12-57543-d1.html 标题: Luật Khoáng sản 2010, số 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản 2010, số 60/2010/QH12 Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/12/2010 10:17 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 60/2010/QH12 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Phú Trọng Trích yếu: Khoáng sản của Quốc hội Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 17/11/2010 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài nguyên-Môi trường TÓM TẮT LUẬT KHOÁNG SẢN 2010 Chấm dứt cơ chế xin - cho trong hoạt động khoáng sản  Ngày 14/12/2010, Văn phòng Chủ tịch nước đã tổ chức họp báo công bố Luật Khoáng sản 2010 số 60/2010/QH12 (Luật) đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoán XII ngày 17/11/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2011. Rất nhiều ý kiến cho rằng: Luật Khoáng sản được thông qua sẽ cơ bản chấm dứt tình trạng trạng xin - cho trong hoạt động khoáng sản, thông qua hình thức đấu giá khoáng sản. Việc đấu giá sẽ giúp Nhà nước lựa chọn được nhà đầu tư đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật để khai thác an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Theo quy định trong Luật, có thể cấp quyền khai thác khoáng sản trên cơ sở đấu giá quyền khai thác ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (khu vực khoáng sản có tính chiến lược, khu vực nhạy cảm về môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng…). Hình thức đấu giá này sẽ được thực hiện cả ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản và đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bện cạnh đó, chấm dứt cơ chế xin - cho trong hoạt động khoáng sản cũng gây ra những khó khăn cho công tác bảo vệ an toàn tài nguyên quốc gia, và quản lý tài nguyên nhất là trước tình trạng mua bán giấy phép hoạt động khoáng sản lòng vòng gây rối trong quản lý khoáng sản; không thể cấm chuyển nhượng giấy phép trong điều kiện kinh tế thị trường mà chỉ có cách quy định chặt chẽ các điều kiện chuyển nhượng. Cụ thể, Luật quy định: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò (khai thác) khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò (khai thác) khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò (khai thác) khoáng sản mới. Đồng thời, tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản được chuyển nhượng quyền khai thác khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản… Luật Khoáng sản gồm 11 chương, 86 điều, trong đó bổ sung 48 điều mới hoàn toàn và sửa đổi, bổ sung 36 điều của Luật Khoáng sản 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 46/2005/QH11. Văn bản này được thay thế bởi 54/2024/QH15 Xem chi tiết Luật Khoáng sản 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011 Tải Luật Khoáng sản 2010 Luật 60/2010/QH12 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 60/2010/QH12 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 60/2010/QH12 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI ----------------- Luật số: 60/2010/QH12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- Luật này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=625064&DocId=57543&DocReferenceId=380163&DocItemReferenceId=2788434&DocItemRelateId_Select=164219"> LUẬT KHOÁNG SẢN Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc tại Luật này được quy định chi tiết bởi Thông tư 03/2015/TT-BTNMT. Đang theo dõi Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm tại Luật này được quy định chi tiết bởi Thông tư 04/2015/TT-BTNMT. Đang theo dõi Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng tại Luật này được quy định chi tiết bởi Thông tư 73/2015/TT-BTNMT. Đang theo dõi Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit tại Luật này được quy định chi tiết bởi Thông tư 74/2015/TT-BTNMT. Đang theo dõi Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn tại Luật này được quy định chi tiết bởi Thông tư 60/2017/TT-BTNMT. Đang theo dõi Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật khoáng sản. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoáng sản là dầu khí; khoáng sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này. Đang theo dõi Điều 2 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370289&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357153&DocItemRelateId_Select=14615"> Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. Đang theo dõi 2. Nước khoáng là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. Đang theo dõi 3. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. Đang theo dõi 4. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 5. Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 6. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 7. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan. Điều 2 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370289&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357153&DocItemRelateId_Select=14615"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 3. Chính sách của Nhà nước về khoáng sản Đang theo dõi 1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch khoáng sản để phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ. Đang theo dõi 2. Nhà nước bảo đảm khoáng sản được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Đang theo dõi 3. Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo chiến lược, quy hoạch khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác với các tổ chức chuyên ngành địa chất của Nhà nước để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Đang theo dõi 5. Nhà nước đầu tư thăm dò, khai thác một số loại khoáng sản quan trọng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.Khoản 5 Điều 3 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 5 Điều 3 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370302&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936317&DocItemRelateId=44681"> Đang theo dõi 6. Nhà nước khuyến khích dự án đầu tư khai thác khoáng sản gắn với chế biến, sử dụng khoáng sản để làm ra sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc các sản phẩm khác có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội. Đang theo dõi 7. Nhà nước có chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên nguyên tắc ưu tiên bảo đảm nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước. Đang theo dõi Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản Đang theo dõi Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370306&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357154&DocItemRelateId_Select=14617"> 1. Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Đang theo dõi 2. Chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đang theo dõi 3. Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò. Đang theo dõi 4. Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản. Đang theo dõi Điều 5. Quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thácĐiều 5 được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Điều 5 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370310&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122792&DocItemRelateId=44954"> Đang theo dõi 1. Địa phương nơi có khoáng sản được khai thác được Nhà nước điều tiết khoản thu từ hoạt động khai thác khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Kết hợp khai thác với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản; nếu gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mức độ thiệt hại phải có trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Ưu tiên sử dụng lao động địa phương vào khai thác khoáng sản và các dịch vụ có liên quan; Đang theo dõi d) Cùng với chính quyền địa phương bảo đảm việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân có đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 6. Lưu trữ thông tin về khoáng sản Đang theo dõi 1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Đang theo dõi 2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được lưu giữ tại Bảo tàng địa chất thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 7. Sử dụng thông tin về khoáng sảnĐiều 7 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 7 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370321&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936314&DocItemRelateId=44685"> Đang theo dõi 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về khoáng sản phải trả phí sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.Khoản 2 Điều 7 được hướng dẫn bởi Thông tư số 190/2016/TT-BTC(Hết hiệu lực - 21/03/2024) Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản nêu tại Khoản 2 Điều 7 được hướng dẫn bởi Thông tư số 11/2024/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370323&DocId=57543&DocReferenceId=111406&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44948"> Đang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về khoáng sản phục vụ thăm dò khoáng sản phải hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; trường hợp sử dụng thông tin về khoáng sản phục vụ khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết việc hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản.Khoản 4 Điều 7 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 4 Điều 7 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 4 Điều 7 được hướng dẫn bởi Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370325&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936306&DocItemRelateId=44687"> Đang theo dõi Điều 8. Những hành vi bị cấm Đang theo dõi 1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Đang theo dõi 2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đang theo dõi 4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước. Đang theo dõi 6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm. Đang theo dõi 7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi CHƯƠNG II CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 9. Chiến lược khoáng sản Đang theo dõi 1. Việc lập chiến lược khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây: Đang theo dõi Điểm a Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370337&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357155&DocItemRelateId_Select=14619"> a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; Đang theo dõi b) Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội; khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản, chống lãng phí; Đang theo dõi c) Nhu cầu sử dụng, khả năng đáp ứng khoáng sản trong nước và khả năng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội; Đang theo dõi d) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản. Đang theo dõi 2. Chiến lược khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản; Đang theo dõi b) Định hướng điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược; Đang theo dõi c) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác; dự trữ khoáng sản quốc gia. Đang theo dõi 3. Chiến lược khoáng sản được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đang theo dõi 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ khác và các địa phương có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản. Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370347&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> Điều 10. Quy hoạch khoáng sản Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370348&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> 1. Quy hoạch khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370349&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> a) Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370350&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> b) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370351&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> c) Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước; Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370352&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> d) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đang theo dõiĐiểm d Khoản 1 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điểm d Khoản 1 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370352&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936347&DocItemRelateId=44689"> Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370353&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> 2. Kỳ quy hoạch khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370354&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> a) Kỳ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là 10 năm, tầm nhìn 20 năm; Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370355&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> b) Kỳ quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này là 5 năm, tầm nhìn 10 năm. Đang theo dõi Điều 10 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370356&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14657"> 3. Chính phủ phân công các bộ tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các loại quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; quy định việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đang theo dõiKhoản 3 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370356&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936338&DocItemRelateId=44690"> Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370357&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370358&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 1. Việc lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370359&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370360&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) Định hướng cho quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước. Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370361&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 2. Căn cứ để lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370362&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370363&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) Kết quả thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản kỳ trước; tiền đề, dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản mới phát hiện. Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370364&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> 3. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370365&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> a) Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370366&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> b) Đánh giá tiềm năng từng loại, từng nhóm khoáng sản; xác định vùng có triển vọng về khoáng sản; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370367&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản kỳ trước; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370368&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> d) Xác định quy mô đầu tư, nhu cầu về thiết bị, kỹ thuật, phương pháp phân tích, thí nghiệm phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370369&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357156&DocItemRelateId_Select=14620"> đ) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370370&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> Điều 12. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370371&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> 1. Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370372&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370373&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370374&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác. Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370375&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> 2. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước bao gồm: Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370376&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370377&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> b) Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370378&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> c) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370379&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370380&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370381&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370382&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370383&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> b) Đánh giá thực trạng tiềm năng khoáng sản đã điều tra, thăm dò và nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành kinh tế; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370384&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370385&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> d) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác khoáng sản trong kỳ quy hoạch; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370386&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> đ) Khoanh định khu vực hoạt động khoáng sản, trong đó thể hiện cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Khu vực hoạt động khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370387&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> e) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; Đang theo dõi Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370388&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14658"> g) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370389&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> Điều 13. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nướcQuy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng nêu tại Điều 13 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 09/02/2021) Nội dung hướng dẫn Điều 13 tại Nghị định 24a/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 95/2019/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 09/02/2021)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370389&DocId=57543&DocReferenceId=104419&DocItemReferenceId=392038&DocItemRelateId=61181"> Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370390&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> 1. Việc lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370391&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370392&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370393&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370394&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> d) Một loại khoáng sản sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau chỉ thể hiện trong một quy hoạch. Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370395&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> 2. Căn cứ để lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước bao gồm: Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370396&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370397&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> b) Nhu cầu khoáng sản cho chế biến và sử dụng của các ngành kinh tế; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370398&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> c) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370399&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> d) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370400&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> 3. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370401&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản trong khu vực hoạt động khoáng sản; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370402&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370403&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> c) Xác định nhu cầu sử dụng khoáng sản và khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ quy hoạch; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370404&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> d) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư khai thác và tiến độ khai thác. Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370405&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> đ) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác; Đang theo dõi Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370406&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357157&DocItemRelateId_Select=14624"> e) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370407&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch khoáng sản Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370408&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> 1. Quy hoạch khoáng sản được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370409&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> a) Khi có điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung quy hoạch đã được phê duyệt hoặc có sự thay đổi lớn về nhu cầu chế biến, sử dụng khoáng sản của ngành kinh tế; Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370410&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> b) Có phát hiện mới về khoáng sản làm ảnh hưởng đến tính chất, nội dung quy hoạch; Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370411&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627">c) Khi xảy ra trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này; Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370412&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> d) Vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370413&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357158&DocItemRelateId_Select=14627"> 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khoáng sản quyết định điều chỉnh quy hoạch đã phê duyệt. Đang theo dõi Điều 15 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370414&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14659"> Điều 15. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch khoáng sảnĐiều 15 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370414&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122763&DocItemRelateId=44964"> Đang theo dõi Điều 15 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370415&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14659"> 1. Việc lấy ý kiến về quy hoạch khoáng sản được thực hiện như sau: Đang theo dõi Điều 15 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370416&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14659">a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 10 của Luật này tổ chức lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan về quy hoạch khoáng sản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Đang theo dõi Điều 15 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370417&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14659">b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Luật này tổ chức lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan về quy hoạch khoáng sản trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Đang theo dõi Điều 15 bị bãi bỏ bởi Khoản 15 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370418&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357169&DocItemRelateId_Select=14659"> 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch khoáng sản được phê duyệt hoặc được điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch khoáng sản có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch khoáng sản. Đang theo dõi CHƯƠNG III BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC Đang theo dõi Điều 16. Trách nhiệm chung về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Đang theo dõi 1. Khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn. Đang theo dõi Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản của tổ chức, cá nhânĐiều 17 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370424&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122828&DocItemRelateId=44965"> Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Khi thăm dò khoáng sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ các loại khoáng sản phát hiện được trong khu vực thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; Đang theo dõi b) Khi khai thác khoáng sản phải áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; quản lý, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng hoặc khoáng sản chưa thu hồi được. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng; không được tự ý khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370429&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357159&DocItemRelateId_Select=14631">3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khi trình phê duyệt quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõiKhoản 3 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370429&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122825&DocItemRelateId=44966"> Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân các cấpĐiều 18 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370430&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122801&DocItemRelateId=44967"> Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản để thi hành pháp luật về khoáng sản tại địa phương; Đang theo dõi b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; Đang theo dõi c) Tổ chức bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; Đang theo dõi d) Huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép tại địa phương. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản tại địa phương; Đang theo dõi b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn. Đang theo dõi Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của các bộ, cơ quan ngang bộ Đang theo dõi 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh. Đang theo dõi 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Đang theo dõi Điều 20. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Đang theo dõi CHƯƠNG IV ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản Đang theo dõi 1. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.Khoản 1 Điều 21 được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 1 Điều 21 được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370447&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936641&DocItemRelateId=44693"> Đang theo dõi 2. Căn cứ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Đang theo dõi Điều 22. Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sảnQuy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản nêu tại Điều 22 được hướng dẫn bởi Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370449&DocId=57543&DocReferenceId=112482&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=61189"> Đang theo dõi 1. Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và nghiên cứu chuyên đề về địa chất, khoáng sản; Đang theo dõi b) Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới.Điểm b Khoản 1 Điều 22 được hướng dẫn bởi Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370452&DocId=57543&DocReferenceId=112481&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=45123"> Đang theo dõi 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.Khoản 2 Điều 22 được hướng dẫn bởi Thông tư số 66/2014/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 18/12/2020) Khoản 2 Điều 22 được hướng dẫn bởi Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370453&DocId=57543&DocReferenceId=92183&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44823"> Đang theo dõi Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo đề án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi b) Chuyển ra ngoài khu vực điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án đã được phê duyệt. Đang theo dõi 2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện; Đang theo dõi b) Thực hiện đúng đề án đã được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi c) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất, khoáng sản; không được tiết lộ thông tin về địa chất, khoáng sản trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi d) Bảo vệ môi trường, khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi đ) Trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi  e) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.Điểm  e Khoản 2 Điều 23 được hướng dẫn bởi Thông tư số 53/2014/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370464&DocId=57543&DocReferenceId=89381&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44822"> Đang theo dõi Điều 24. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sảnĐiều 24 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 24 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370465&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936372&DocItemRelateId=44694"> Đang theo dõi 1. Việc tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải nằm trong Danh mục đề án thuộc diện khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành; Đang theo dõi b) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; Đang theo dõi c) Việc thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi CHƯƠNG V KHU VỰC KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 25. Phân loại khu vực khoáng sản Đang theo dõi 1. Khu vực hoạt động khoáng sản, bao gồm cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Đang theo dõi 2. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 3. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 4. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Đang theo dõi Điều 26. Khu vực hoạt động khoáng sản Đang theo dõi Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370478&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357160&DocItemRelateId_Select=14633">1. Khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực có khoáng sản đã được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Đang theo dõi 2. Căn cứ vào yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh; ngăn ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa; bảo vệ rừng đặc dụng, công trình hạ tầng, việc thăm dò, khai thác khoáng sản có thể bị hạn chế về: Đang theo dõi a) Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác; Đang theo dõi b) Sản lượng khai thác; Đang theo dõi c) Thời gian khai thác; Đang theo dõi d) Diện tích, độ sâu khai thác và phương pháp khai thác. Căn cứ yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định hình thức hạn chế hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi Điều 27. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ Đang theo dõi 1. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực chỉ phù hợp với hình thức khai thác nhỏ được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá khoáng sản trong giai đoạn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định chi tiết việc khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.Khoản 2 Điều 27 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 27 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370486&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936383&DocItemRelateId=44696"> Đang theo dõi Điều 28. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Đang theo dõi 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; Đang theo dõi b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; Đang theo dõi c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Đang theo dõi d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; Đang theo dõi đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc. Đang theo dõi 2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau đây: Đang theo dõi a) Yêu cầu về quốc phòng, an ninh; Đang theo dõi b) Bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai. Đang theo dõi 3. Trường hợp khu vực đang có hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thì tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong khu vực đó được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370499&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357161&DocItemRelateId_Select=14635">4. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh quy hoạch khoáng sản có liên quan. Đang theo dõi 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.Khoản 5 Điều 28 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 5 Điều 28 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370500&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122856&DocItemRelateId=44972"> Đang theo dõi Điều 29. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc giaQuản lý khoáng sản tại các khu vực dữ trự khoáng sản quốc gia nêu tại Điều 29 được hướng dẫn bởi Nghị định số 51/2021/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370501&DocId=57543&DocReferenceId=200577&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=88860"> Đang theo dõi 1. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia là khu vực có khoáng sản chưa khai thác được xác định căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản, bao gồm: Đang theo dõi a) Khu vực có khoáng sản cần dự trữ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; Đang theo dõi b) Khu vực có khoáng sản nhưng chưa đủ điều kiện để khai thác có hiệu quả hoặc có đủ điều kiện khai thác nhưng chưa có các giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường. Đang theo dõi 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Đang theo dõi CHƯƠNG VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, SỬ DỤNG ĐẤT, NƯỚC, HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 30. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường. Giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường phải được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu tại Khoản 2 Điều 30 được hướng dẫn bởi Nghị định số 12/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/01/2016) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu tại khoản 2 Điều 30 được hướng dẫn bởi Nghị định số 27/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370509&DocId=57543&DocReferenceId=103071&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44893"> Đang theo dõi 3. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 31. Sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp không sử dụng lớp đất mặt hoặc hoạt động khoáng sản không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp. Khi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt hiệu lực; khi từng phần diện tích thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản được trả lại thì hợp đồng thuê đất cũng được thay đổi tương ứng. Khi có sự thay đổi tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì hợp đồng thuê đất được ký lại. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được sử dụng hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện và hạ tầng kỹ thuật khác để phục vụ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 32. Sử dụng nước trong hoạt động khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được sử dụng nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. Đang theo dõi 2. Nguồn nước, khối lượng nước và phương thức sử dụng nước, xả nước thải trong hoạt động khoáng sản phải được xác định trong đề án thăm dò, dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. Đang theo dõi Điều 33. Bảo hiểm trong hoạt động khoáng sản Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải mua bảo hiểm phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi CHƯƠNG VII THĂM DÒ KHOÁNG SẢNChương VII được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Chương VII được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370518&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936400&DocItemRelateId=44698"> Đang theo dõi Điều 34. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; Đang theo dõi c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Đang theo dõi 2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Đang theo dõi Điều 35. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sảnĐiều 35 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 60/2016/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370525&DocId=57543&DocReferenceId=106415&DocItemReferenceId=396437&DocItemRelateId=44932"> Đang theo dõi 1. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Được thành lập theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi c) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan; Đang theo dõi d) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản.Khoản 2 Điều 35 được hướng dẫn bởi Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370531&DocId=57543&DocReferenceId=75568&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44758"> Đang theo dõi Điều 36. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.Khoản 1 Điều 36 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370533&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122871&DocItemRelateId=44977"> Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định chi tiết việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản.Khoản 2 Điều 36 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370534&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936401&DocItemRelateId=44701"> Đang theo dõi Điều 37. Lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sảnĐiều 37 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 37 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 37 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370535&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936439&DocItemRelateId=44704"> Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 34 của Luật này có nhu cầu thăm dò khoáng sản được tiến hành khảo sát tại thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực dự kiến thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi Điều 38. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Khu vực thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. Đang theo dõi 2. Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi a) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bauxit; Đang theo dõi b) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bauxit, khoáng sản không kim loại ở đất liền có hoặc không có mặt nước, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; Đang theo dõi c) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản các loại ở thềm lục địa, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; Đang theo dõi d) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 01 kilômét vuông (km2) ở vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; Đang theo dõi đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên. Đang theo dõi 3. Khu vực thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò. Đang theo dõi Điều 39. Đề án thăm dò khoáng sảnĐiều 39 được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 15/03/2017) Điều 39 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản nêu tại Điều 39 được hướng dẫn bởi Thông tư số 44/2016/TT-BTNMT Điều 39 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370545&DocId=57543&DocReferenceId=75299&DocItemReferenceId=924385&DocItemRelateId=61117"> Đang theo dõi 1. Đề án thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Hệ phương pháp thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến, sử dụng các loại khoáng sản có trong diện tích thăm dò; Đang theo dõi b) Khối lượng công tác thăm dò, số lượng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân tích, bảo đảm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản theo mục tiêu thăm dò; Đang theo dõi c) Giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò; Đang theo dõi d) Phương pháp tính trữ lượng; Đang theo dõi đ) Giải pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện đề án; Đang theo dõi e) Dự toán chi phí thăm dò được lập trên cơ sở đơn giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định; Đang theo dõi g) Thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Đề án thăm dò khoáng sản phải được thẩm định trước khi cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.Khoản 2 Điều 39 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 39 được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 2 Điều 39 được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 39 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370554&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936577&DocItemRelateId=44710"> Đang theo dõi Điều 40. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò; Đang theo dõi b) Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; Đang theo dõi Điểm b Khoản 2 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370561&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357162&DocItemRelateId_Select=14636"> b) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; Đang theo dõi c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện do Chỉnh phủ quy định.Khoản 3 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370563&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936408&DocItemRelateId=44712"> Đang theo dõi Điều 41. Giấy phép thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi c) Phương pháp, khối lượng thăm dò; Đang theo dõi d) Thời hạn thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn không quá 48 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp. Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản; trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp trước đó.Khoản 2 Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370571&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936428&DocItemRelateId=44718"> Đang theo dõi Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò; Đang theo dõi b) Tiến hành thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được chấp thuận; Đang theo dõi d) Được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này; Đang theo dõi đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi e) Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đang theo dõi h) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;Điểm a Khoản 2 Điều 42 được hướng dẫn bởi Thông tư số 129/2011/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/01/2017) Điểm a Khoản 2 Điều 42 được hướng dẫn bởi Thông tư số 191/2016/TT-BTC(Hết hiệu lực - 21/03/2024) Điểm a Khoản 2 Điều 42 được hướng dẫn bởi Thông tư số 10/2024/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370583&DocId=57543&DocReferenceId=64818&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44675"> Đang theo dõi b) Thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận; Đang theo dõi c) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;Điểm c Khoản 2 Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điểm c Khoản 2 Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370585&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936434&DocItemRelateId=44717"> Đang theo dõi d) Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra; Đang theo dõi đ) Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; Đang theo dõi e) Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Thực hiện các công việc khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật này; Đang theo dõi h) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 43. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 2. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới. Đang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.Khoản 4 Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 4 Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370595&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936413&DocItemRelateId=44720"> Đang theo dõi Điều 44. Thăm dò khoáng sản độc hạiĐiều 44 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 44 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370596&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936320&DocItemRelateId=44721"> Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản độc hại phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến sức khỏe con người; trường hợp đã gây ô nhiễm môi trường thì phải xác định đầy đủ các yếu tố gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm; trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ còn phải thực hiện quy định của Luật năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 45. Quyền ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đối với trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn. Hết thời hạn ưu tiên quy định tại khoản này, tổ chức, cá nhân đã thăm dò không đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò thì mất quyền ưu tiên đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò đối với trữ lượng được cấp phép cho tổ chức, cá nhân đã thăm dò trước khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 46. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; Đang theo dõi b) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều­ 42 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản; Đang theo dõi c) Khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Giấy phép bị thu hồi; Đang theo dõi b) Giấy phép hết hạn; Đang theo dõi c) Giấy phép được trả lại; Đang theo dõi d) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản giải thể hoặc phá sản. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò; san lấp công trình thăm dò, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, phục hồi môi trường, đất đai; giao nộp mẫu vật, thông tin về khoáng sản đã thu thập được cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đang đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 47. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sảnĐiều 47 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370611&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936507&DocItemRelateId=44887"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi Điểm b Khoản 1 Điều 47 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370614&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357163&DocItemRelateId_Select=14637">b) Đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này; Đang theo dõi c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi d) Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại; Đang theo dõi đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; Đang theo dõi e) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 của Luật này; Đang theo dõi g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá. Đang theo dõi 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; Đang theo dõi c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp. Đang theo dõi 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi c) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò thì phải có bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo. Đang theo dõi 4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản; Đang theo dõi c) Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. Đang theo dõi Điều 48. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõi 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi a) Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 3. Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản nêu tại Khoản 4 Điều 48 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nêu tại Khoản 4 Điều 48 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 4 Điều 48 được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 4 Điều 48 được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 48 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 48 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 48 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 48 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 48 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370639&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936560&DocItemRelateId=44724"> Đang theo dõi Điều 49. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản Đang theo dõi 1. Thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi a) Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;Điểm a Khoản 1 Điều 49 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điểm a Khoản 1 Điều 49 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370642&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936443&DocItemRelateId=44726"> Đang theo dõi b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.Điểm b Khoản 1 Điều 49 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370643&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122942&DocItemRelateId=45072"> Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đang theo dõi 3. Thủ tục nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Đang theo dõi Điều 50. Thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Đang theo dõi 1. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản bao gồm:Khoản 1 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 1 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370647&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936520&DocItemRelateId=44728"> Đang theo dõi a) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Đang theo dõi b) Bản sao đề án thăm dò khoáng sản và Giấy phép thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi c) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công; Đang theo dõi d) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan và bản số hóa. Đang theo dõi 2. Thời hạn thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản tối đa là 06 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản.Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản nêu tại Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nêu tại Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản nêu tại Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 50 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 50 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370653&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936622&DocItemRelateId=44731"> Đang theo dõi CHƯƠNG VIII KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Mục 1 KHAI THÁC KHOÁNG SẢNMục 1 Chương VIII được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương IV Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370655&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122960&DocItemRelateId=45077"> Đang theo dõi Điều 51. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã. Đang theo dõi 2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.Khoản 2 Điều 51 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 51 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370660&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936462&DocItemRelateId=44732"> Đang theo dõi Điều 52. Khu vực khai thác khoáng sảnĐiều 52 được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370661&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122991&DocItemRelateId=61183"> Đang theo dõi 1. Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. Đang theo dõi 2. Diện tích, ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư khai thác, phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác. Đang theo dõi Điều 53. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; Đang theo dõi b) Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi Điểm a Khoản 2 Điều 53 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370669&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357164&DocItemRelateId_Select=14638">a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; Đang theo dõi b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định. Đang theo dõi Điều 54. Giấy phép khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản; Đang theo dõi d) Thời hạn khai thác khoáng sản; Đang theo dõi đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước đó.Khoản 2 Điều 54 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 54 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 2 Điều 54 được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370680&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936479&DocItemRelateId=44733"> Đang theo dõi Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác; Đang theo dõi b) Tiến hành khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Được thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu được phép khai thác, nhưng phải thông báo khối lượng, thời gian thăm dò nâng cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi thực hiện;Điểm c Khoản 1 Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điểm c Khoản 1 Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370685&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936422&DocItemRelateId=44734"> Đang theo dõi d) Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi e) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; Đang theo dõi g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đang theo dõi h) Thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai phù hợp với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt; Đang theo dõi i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;Điểm a Khoản 2 Điều 55 được hướng dẫn bởi Thông tư số 129/2011/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/01/2017) Điểm a Khoản 2 Điều 55 được hướng dẫn bởi Thông tư số 191/2016/TT-BTC(Hết hiệu lực - 21/03/2024) Điểm a Khoản 2 Điều 55 được hướng dẫn bởi Thông tư số 10/2024/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370693&DocId=57543&DocReferenceId=64818&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44676"> Đang theo dõi b) Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đang theo dõi c) Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Đang theo dõi d) Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; Đang theo dõi đ) Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Đang theo dõi e) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Đang theo dõi g) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; Đang theo dõi h) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi i) Đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực; Đang theo dõi k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 56. Khai thác khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạĐiều 56 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 56 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370703&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936320&DocItemRelateId=44735"> Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ còn phải thực hiện quy định của Luật năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 57. An toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, người làm việc tại mỏ phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải ban hành nội quy lao động của mỏ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đang theo dõi 3. Khi có nguy cơ xảy ra sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố. Đang theo dõi 4. Khi xảy ra sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố; cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm; kịp thời báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường xảy ra sự cố. Đang theo dõi 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hỗ trợ việc cấp cứu và khắc phục hậu quả sự cố về an toàn lao động. Đang theo dõi 6. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện chế độ báo cáo về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 58. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Sau 12 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa xây dựng cơ bản mỏ, trừ trường hợp bất khả kháng; Đang theo dõi b) Sau 12 tháng, kể từ ngày dự kiến bắt đầu khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa tiến hành khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng; Đang theo dõi c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản; Đang theo dõi d) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Giấy phép bị thu hồi; Đang theo dõi b) Giấy phép hết hạn; Đang theo dõi c) Giấy phép được trả lại; Đang theo dõi d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể hoặc phá sản. Đang theo dõi 3. Khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá huỷ. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải di chuyển tài sản còn lại của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực khai thác khoáng sản; sau thời hạn này, tài sản còn lại thuộc sở hữu nhà nước. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 59. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sảnĐiều 59 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 59 được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Điều 59 được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370724&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936524&DocItemRelateId=44889"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đang theo dõi d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư; Đang theo dõi đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; Đang theo dõi e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Đang theo dõi g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá; Đang theo dõi h) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật này. Đang theo dõi 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn; Đang theo dõi c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại; diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác. Đang theo dõi 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại; Đang theo dõi c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại; Đang theo dõi d) Đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; Đang theo dõi c) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng; Đang theo dõi d) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; Đang theo dõi đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 60. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõi 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi a) Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; Đang theo dõi b) Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 60 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 60 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 60 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370755&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936611&DocItemRelateId=44739"> Đang theo dõi Điều 61. Thiết kế mỏ Đang theo dõi 1. Thiết kế mỏ bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chỉ được phép xây dựng cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản. Đang theo dõi 3. Bộ Công thương quy định nội dung thiết kế mỏ. Đang theo dõi Điều 62. Giám đốc điều hành mỏĐiều 62 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370760&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122713&DocItemRelateId=45090"> Đang theo dõi 1. Khai thác khoáng sản phải có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khai thác tận thu khoáng sản. Một giám đốc điều hành mỏ chỉ điều hành hoạt động khai thác theo một Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Giám đốc điều hành mỏ phải có các tiêu chuẩn sau đây: Đang theo dõi a) Nắm vững quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Đang theo dõi b) Nắm vững quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; Đang theo dõi c) Có trình độ tổ chức, quản lý, kinh nghiệm thực tế, kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi trường; Đang theo dõi d) Giám đốc điều hành khai thác hầm lò phải là kỹ sư khai thác mỏ hoặc kỹ sư xây dựng mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ hầm lò ít nhất là 05 năm; Đang theo dõi đ) Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên phải là kỹ sư khai thác mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm; trường hợp là kỹ sư địa chất thăm dò thì phải được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 05 năm. Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên mỏ không kim loại không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, khai thác bằng phương pháp thủ công khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải có trình độ trung cấp khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 02 năm; trường hợp có trình độ trung cấp địa chất thăm dò thì phải được tập huấn về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm. Đang theo dõi 3. Tổ chức khai thác khoáng sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 63. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập, quản lý, lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ đến khi kết thúc khai thác. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác, sản lượng khoáng sản đã khai thác, chịu trách nhiệm về số liệu đã thống kê, kiểm kê. Kết quả thống kê, kiểm kê của năm báo cáo phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê, chế độ báo cáo trong khai thác khoáng sản.Khoản 3 Điều 63 được hướng dẫn bởi Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 09/02/2021) Khoản 3 Điều 63 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370772&DocId=57543&DocReferenceId=77240&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44759"> Đang theo dõi Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thườngHồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình nêu tại Điều 64 được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình nêu tại Điều 64 được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370773&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=123092&DocItemRelateId=45091"> Đang theo dõi 1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm:Xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều 64 được hướng dẫn bởi Thông tư số 05/2018/TT-BXD(Hết hiệu lực - 28/08/2021)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370774&DocId=57543&DocReferenceId=165476&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=45271"> Đang theo dõi a) Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Đang theo dõi b) Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sét kaolin) không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa samot, xi măng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; Đang theo dõi c) Đá cát kết, đá quarzit có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; Đang theo dõi d) Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit, đá chứa keramzit), đá magma (trừ đá syenit nephelin, bazan dạng cột hoặc dạng bọt), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ, nguyên liệu kỹ thuật felspat sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; Đang theo dõi đ) Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật serixit, disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%; Đang theo dõi e) Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại;Quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp nêu tại Điểm e Khoản 1 Điều 64 được hướng dẫn bởi Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm e Khoản 1 Điều 64 tại Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370780&DocId=57543&DocReferenceId=102572&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44896"> Đang theo dõi g) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; Đang theo dõi h) Đá dolomit có hàm lượng MgO nhỏ hơn 15%, đá dolomit không đủ tiêu chuẩn sản xuất thủy tinh xây dựng, làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi b) Khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. Đang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 65. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trìnhĐiều 65 được hướng dẫn bởi Điều 63 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 65 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dug hướng dẫn Điều 65 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 65 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370787&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=123187&DocItemRelateId=45093"> Đang theo dõi 1. Việc khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây: Đang theo dõi a) Đối với khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc thăm dò, khai thác trước khi dự án được phê duyệt hoặc cấp giấy phép đầu tư; Đang theo dõi b) Đối với khu vực chưa được điều tra, đánh giá về khoáng sản mà trong quá trình xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc khai thác hoặc không khai thác trong phạm vi xây dựng công trình; trường hợp quyết định khai thác thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản. Đang theo dõi 2. Khu vực có dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc dự án, công trình quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nếu phát hiện có khoáng sản thì Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình để quyết định việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực của dự án.Khoản 2 Điều 65 được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 65 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370791&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=123099&DocItemRelateId=45094"> Đang theo dõi 3. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định không khai thác thì phải có văn bản trả lời cho cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc chủ đầu tư. Đang theo dõi Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản mới. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.Khoản 4 Điều 66 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 4 Điều 66 được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370797&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936467&DocItemRelateId=44740"> Đang theo dõi Mục 2 KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 67. Khai thác tận thu khoáng sản Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. Đang theo dõi Điều 68. Thời hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có thời hạn không quá 05 năm, kể cả thời gian gia hạn Giấy phép. Đang theo dõi Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản có các quyền quy định tại các điểm b, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều 55 của Luật này và không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Nộp lệ phí cấp giấy phép, các khoản thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;Điểm a Khoản 2 Điều 69 được hướng dẫn bởi Thông tư số 129/2011/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/01/2017) Điểm a Khoản 2 Điều 69 được hướng dẫn bởi Thông tư số 191/2016/TT-BTC(Hết hiệu lực - 21/03/2024) Điểm a Khoản 2 Điều 69 được hướng dẫn bởi Thông tư số 10/2024/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370804&DocId=57543&DocReferenceId=64818&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44677"> Đang theo dõi b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 55 của Luật này. Đang theo dõi Điều 70. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sảnĐiều 70 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Điều 70 được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 70 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 70 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370806&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936537&DocItemRelateId=44891"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Đang theo dõi b) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản; Đang theo dõi c) Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt; bản sao giấy chứng nhận đầu tư; Đang theo dõi d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; Đang theo dõi đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đang theo dõi 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn. Đang theo dõi 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép; Đang theo dõi c) Đề án đóng cửa mỏ. Đang theo dõi Điều 71. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõi 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được quy định như sau: Đang theo dõi a) Tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Đang theo dõi b) Tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nêu tại Khoản 3 Điều 71 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác tận thu khoáng sản nêu tại Khoản 3 Điều 71 được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 3 Điều 71 được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 71 được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370825&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936611&DocItemRelateId=44743"> Đang theo dõi Điều 72. Thu hồi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Đang theo dõi 1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này; Đang theo dõi b) Khu vực khai thác tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Đang theo dõi 2. Khi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi hoặc hết hạn thì tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực khai thác, thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường. Đang theo dõi 3. Trường hợp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 3 ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 73. Đóng cửa mỏ khoáng sảnĐiều 73 được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 73 tại Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 4 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370833&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=123112&DocItemRelateId=61186"> Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi 1. Đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng; Đang theo dõi 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 74. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phê duyệt trước khi thực hiện. Đang theo dõi 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Kinh phí thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lấy từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác. Đang theo dõi Điều 75. Phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sảnĐiều 75 được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 75 tại Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370839&DocId=57543&DocReferenceId=112975&DocItemReferenceId=248581&DocItemRelateId=61192"> Đang theo dõi 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phê duyệt, tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. Đang theo dõi 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.Hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản nêu tại Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản nêu tại Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản nêu tại Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017) Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 15/03/2017) Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 2 Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370841&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936547&DocItemRelateId=44745"> Đang theo dõi CHƯƠNG IX TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Mục 1 TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 76. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản Đang theo dõi 1. Thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Đang theo dõi 2. Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 77. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Nhà nước thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá hoặc không đấu giá. Đang theo dõi 2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng, chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định cụ thể phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.Khoản 3 Điều 77 được hướng dẫn bởi Nghị định số 203/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/09/2019) Khoản 3 Điều 77 được hướng dẫn bởi Điều 69 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 3 Điều 77 được hướng dẫn bởi Nghị định số 67/2019/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370851&DocId=57543&DocReferenceId=83146&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44798"> Đang theo dõi Mục 2 ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 78. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sảnĐiều 78 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370853&DocId=57543&DocReferenceId=110765&DocItemReferenceId=122845&DocItemRelateId=45104"> Đang theo dõi 1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.Khoản 2 Điều 78 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370855&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936390&DocItemRelateId=44747"> Đang theo dõi 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõi 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Đang theo dõi Điều 79. Hình thức, nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản bao gồm: Đang theo dõi a) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; Đang theo dõi b) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản.Khoản 2 Điều 79 được hướng dẫn bởi Nghị định số 22/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Khoản 2 Điều 79 được hướng dẫn bởi Điều 68 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 02/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 79 tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370862&DocId=57543&DocReferenceId=69181&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44755"> Đang theo dõi CHƯƠNG X TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ Đang theo dõi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản. Đang theo dõi 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản;Điểm a Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý trong các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nêu tại điểm a khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Thông tư số 19/2022/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Thông tư số 18/2024/TT-BTNMT" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370867&DocId=57543&DocReferenceId=100221&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44876"> Đang theo dõi Điểm b Khoản 2 Điều 80 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 13 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370868&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357166&DocItemRelateId_Select=14640"> b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ; Đang theo dõi c) Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền; Đang theo dõi d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản; Đang theo dõi đ) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; Đang theo dõi e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; Đang theo dõi g) Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản; Đang theo dõi h) Công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Đang theo dõi i) Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; Đang theo dõi k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Nghị định số 142/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 20/05/2017) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 33/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 10/05/2020) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 139/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 28/01/2022) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 2 Điều 80 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 2 Điều 80 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 16/2022/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370876&DocId=57543&DocReferenceId=81979&DocItemReferenceId=781691&DocItemRelateId=44761"> Đang theo dõi Khoản 3 Điều 80 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370877&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357167&DocItemRelateId_Select=14644"> 3. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước, trong đó có việc lập và trình phê duyệt quy hoạch về khoáng sản theo phân công của Chính phủ; đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về khoáng sản. Đang theo dõi Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương; Đang theo dõi b) Khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền; Đang theo dõi Điểm c Khoản 1 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 35/2018/QH14 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 110 Luật số 54/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=370882&DocId=57543&DocReferenceId=169347&DocItemReferenceId=357168&DocItemRelateId_Select=14649"> c) Lập, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định của Chính phủ; Đang theo dõi d) Công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; Đang theo dõi đ) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền;Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm đ Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370884&DocId=57543&DocReferenceId=215489&DocItemReferenceId=1747303&DocItemRelateId=101441"> Đang theo dõi e) Giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; Đang theo dõi h) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản ở trung ương về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn; Đang theo dõi i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; Đang theo dõi k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Nghị định số 142/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 20/05/2017) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 33/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 10/05/2020) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 139/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 28/01/2022) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 22 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm k Khoản 1 Điều 81 tại Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 25 Điều 2 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng nêu tại Điểm k Khoản 1 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 16/2022/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370889&DocId=57543&DocReferenceId=81979&DocItemReferenceId=781691&DocItemRelateId=44765"> Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; Đang theo dõi c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn; Đang theo dõi d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; Đang theo dõi đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành xây dựng nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2018) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Nghị định số 142/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 20/05/2017) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 33/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 10/05/2020) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 139/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 28/01/2022) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng nêu tại Điểm đ Khoản 2 Điều 81 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 16/2022/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370895&DocId=57543&DocReferenceId=81979&DocItemReferenceId=781893&DocItemRelateId=44770"> Đang theo dõi Điều 82. Thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản Đang theo dõi 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Đang theo dõi 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, chấp thuận trả lại loại giấy phép đó; chấp thuận trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản. Đang theo dõi Điều 83. Thanh tra chuyên ngành về khoáng sảnĐiều 83 được hướng dẫn bởi Thông tư số 51/2015/TT-BTNMT(Hết hiệu lực - 02/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370900&DocId=57543&DocReferenceId=102164&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=44885"> Đang theo dõi 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản. Đang theo dõi 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra. Đang theo dõi CHƯƠNG XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 84. Điều khoản chuyển tiếpĐiều 84 được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/01/2017)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=370904&DocId=57543&DocReferenceId=68699&DocItemReferenceId=936645&DocItemRelateId=44749"> Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép. Đang theo dõi 2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở các mỏ đã được đóng cửa mỏ để thanh lý được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép và không được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép. Đang theo dõi 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo giấy phép khai thác được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng khoáng sản chưa khai thác. Đang theo dõi Điều 85. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 46/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Đang theo dõi Điều 86. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành ​Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010. Đang theo dõi   CHỦ TỊCH QUỐC HỘI         Nguyễn Phú Trọng Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页