越南国会关于2010年国家财政预算决算的第37/2009/QH12号决议(37_2009_QH12)
【越南法律中文翻译】法律-条例_37_2009_QH12.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
----------
**国会** | 编号:37/2009/QH12
----------
**关于2010年国家预算估算的决议**
**国 会**
根据《国会组织法》;
根据《国家预算法》;
根据《国家预算法》中有关规定的实施决议;
根据国会常务委员会关于2010年国家预算估算、中央预算分配方案及2010年国家预算调整方案的审查报告;
根据政府的关于2010年国家预算估算、中央预算分配方案及2010年国家预算调整方案的呈文;
根据民族委员会和各国会委员会及各位国会代表的意见;
**决 议:**
**第一条**
通过2010年国家预算估算,具体如下:
1. 国家预算总收入(含来自中央预算的上级补助收入、地方预算的上级补助收入及土地租赁收入)为461.500万亿越盾;其中:
- 国内收入为239.000万亿越盾;
- 原油收入为57.000万亿越盾;
- 进出口环节收入为105.500万亿越盾;
- 非税收入为60.000万亿越盾。
2. 国家预算总支出为582.200万亿越盾;其中:
- 发展投资支出为150.000万亿越盾;
- 经常性支出为382.000万亿越盾;
- 还债支出为45.000万亿越盾;
- 补充财政稳定基金支出为5.200万亿越盾。
3. 国家预算赤字(含政府债券收入)为119.700万亿越盾,相当于GDP的6.2%。
4. 政府债券收入为56.000万亿越盾,用于投资已根据国会决议确定使用政府债券资金的项目。
**第二条**
2010年国家预算中央预算收入、中央预算支出及中央预算分配方案如下:
1. 中央预算总收入为248.500万亿越盾;中央预算总支出为369.200万亿越盾;中央预算对地方预算的补助为120.700万亿越盾。
2. 中央预算支出任务:
- 发展投资支出:80.000万亿越盾;
- 经常性支出:180.000万亿越盾;
- 还债支出:45.000万亿越盾;
- 补充财政稳定基金支出:5.200万亿越盾;
- 补充地方预算的平衡补助:120.700万亿越盾;
- 补充地方预算的目标补助:58.500万亿越盾。
3. 地方预算总收入为213.000万亿越盾;地方预算总支出为213.000万亿越盾。
**第三条**
关于2010年国家预算的调控、管理和实施:
1. 政府继续灵活、积极地调控财政政策,与货币政策紧密配合,以遏制通货膨胀、稳定宏观经济、保障社会民生,力争实现2010年经济增长目标。
2. 政府组织有效实施各项税收法律;加强税收征管工作,处理欠税、逃税、偷税漏税行为;研究修改各项税收法律,使其符合实际情况,确保公开、透明、公平;坚决打击走私、商业欺诈和制假售假行为。
3. 政府根据《国家预算法》严格管理国家预算支出;确保节约、高效;优先安排资金用于确保国防、安全、社会保障、扶贫、自然灾害和疫情防治工作;集中资金用于完成已确定的重要项目和工程;严格管理投资支出,防止散、乱、浪费现象。
4. 政府指导实施工资改革;从2010年5月1日起,将最低工资从650.000越盾/月提高到730.000越盾/月;根据中央的指导方针,调整养老金、社会保险津贴和革命有功人员津贴。
5. 政府根据国会关于2009年政府债券发行决议和2010年政府债券发行决议,发行政府债券,投资于已确定使用政府债券资金的项目;根据实际情况和项目完成进度,调整投资计划。
6. 政府加强管理预算外支出、借款转贷、政府贷款担保和预算暂付资金;确保暂付资金按时回收。
7. 政府总结、评估、审查各项国家目标计划;集中资金,确保在2010年完成各项国家目标计划。
**第四条**
国会常务委员会、民族委员会、国会各委员会、各国会代表团和各位国会代表根据各自职责和权限,监督本决议的实施。
**第五条**
本决议自2010年1月1日起生效。
本决议在政府总理、各部部长、各部级机关首长、政府直属机关首长、中央各机关和组织、各省和中央直辖市人民委员会主席及人民委员会、各地方单位、各经济组织和个人范围内实施。
**国 会 主 席**
(已签名)
**阮富仲**
国会
第37/2009/QH12号决议
越南社会主义共和国
独立——自由——幸福
-------------------
河内,2009年11月11日
决议
关于2010年国家预算
-------
国会
越南社会主义共和国
根据1992年《越南社会主义共和国宪法》及根据第51/2001/QH10号决议修改、补充的若干条款;
根据《国家预算法》;
在审议政府2009年10月16日向国会提交的关于2010年国家预算的第13/BC-CP号报告;财政预算委员会2009年10月16日的第1041/BC-UBTCNS12号审查报告;国会常务委员会2009年11月10日关于2010年国家预算的第287/BC-UBTVQH12号意见采纳与说明报告以及各位国会代表的意见之后,
兹决议:
第一条 通过2010年国家预算:
- 国家预算收支平衡总收入为461.500万亿越盾(四百六十一万五千亿越盾),占国内生产总值的23.9%;连同2009年结转至2010年的1.000万亿越盾收入,国家预算收支平衡总收入为462.500万亿越盾(四百六十二万五千亿越盾);
- 国家预算收支平衡总支出为582.200万亿越盾(五百八十二万二千亿越盾);
- 国家预算赤字为119.700万亿越盾(一百一十九万七千亿越盾),占国内生产总值的6.2%。
(附第1、2、3、4和5号附表)
第二条 赞同政府提交的2010年国家预算实施方案以及财政预算委员会在审查报告中提出的建议,同时强调以下重点措施:
1. 继续实行严格管控的灵活财政政策,努力增加收入,厉行节约,提高支出效益,力争将2010年国家预算赤字降至国内生产总值的6.2%以下,并在其后各年逐步降低。将财政政策与货币政策及其他政策协调配合,为有效实现2010年经济社会总体目标作出贡献。
2. 政府应组织实施好各项税收法律,坚决指导国家预算收入工作,最大限度减少欠税、偷税漏税现象,尤其是在纳税申报计税环节。继续研究修改、补充各项税收法律,使之符合实际情况和国际经济一体化承诺。停止执行国会第32/2009/QH12号决议规定的减免税政策;对中小企业、纺织、皮革、制鞋生产企业及加工企业的企业所得税实施延缓一个季度缴纳的期限。
(第二条第2款由第12/2010/QĐ-TTg号决定予以指导(失效——2010年12月31日))
3. 严格按照《国家预算法》和国会各项决议严管国家财政预算支出;克服超预算支出、越权超预算支出及违反《国家预算法》规定的支出状况。按照确定投资优先顺序的方向,核查、安排公共领域投资;逐步降低国家财政预算投资资金比重,同时推动各经济成分可参与领域投资的社会化。继续推进薪酬改革,自2010年5月1日起将最低工资标准由65万越南盾/月提高至73万越南盾/月;提高社会保障、农业与农村、国防、安全支出的保障能力;优先安排资金用于2010—2011年度完成的重点、紧迫项目和工程,尤其是贫困、预算尚未平衡的地方。
如总体预算收入增加、特别是原油收入增加及结转资金较国家预算预测增加,政府须依法向国会常务委员会报告并征求意见,方向为优先且主要用于减少国家财政预算赤字,其次用于投资发展及社会保障方面新出现的若干紧迫需求;如经坚决指导和努力争取仍出现短收、无法保障投资发展支出的情况,政府须向国会常务委员会报告并征求意见,由其审议处理方案。
4. 2010年发行政府债券56,000亿越南盾,用于投资国会决议已决定使用政府债券资金的项目和工程;因客观原因对项目和工程投资总额进行调整以符合实际;在项目、工程之间调拨资金以符合进度和完工能力。政府制定2010年政府债券资金分配方案,在执行前报国会常务委员会审议决定。
5. 加强管理国家财政预算平衡外支出、借入转贷、政府贷款担保、预算外财政基金、地方政府借款、预算暂付等各项资金,严格依法执行。核查各项暂付款项,按照预算年度末归还暂付款或抵扣下年度预算的原则,按时收回预算暂付资金。克服暂付资金规模过大、暂付时间过长的情况。同时,安排、平衡资金来源,以彻底处理以往年度有权机关决定的计划内项目和工程合理暂付投资款中尚未处理的部分。
6. 总结、评估和核查各国家目标计划及其他目标计划;安排各计划资金总额并分配下达各地方。地方根据实际情况决定各计划的整合及具体分配,集中于2010年度能够完成的计划。
7. 继续赋予事业单位自主权,以更高程度推进医疗、教育等各类事业的社会化;鼓励各经济成分参与投资提供公共服务。
8. 组织总结2006—2010年五年及2001—2010年十年国家财政—预算任务执行情况;确定2011—2015年五年及2011—2020年十年国家财政—预算发展方向。
第三条 监督2010年国家财政预算预测执行情况
国会常务委员会、财政预算委员会、民族委员会及国会其他各委员会、国会代表团、国会代表按照法律规定,在各自职责范围和领域、地域内,切实有效地监督国家财政预算预测的执行情况。
本决议已由越南社会主义共和国第十二届国会第六次会议于2009年11月11日通过。/。
正在跟进
国会主席
阮富仲
附件一
2010年国家财政预算收支平衡表
单位:十亿越盾
序号
内容
2010年预算
A. 国家财政预算总收入
461.500
1
国内收入
294.700
2
原油收入
66.300
3
进出口收入
95.500
4
无偿援助收入
5.000
B. 上年结转
1.000
C. 国家财政预算总支出
582.200
1
发展投资支出
125.500
2
还债及援助支出
70.250
3
经济社会事业、国防、安全、行政管理支出
335.560
4
工资改革支出
35.490
5
财政储备基金补充支出
100
6
预备费
15.300
D. 国家财政预算赤字
119.700
赤字占GDP比例
6,2%
附件二
2010年中央财政预算和地方财政预算收支平衡表
单位:十亿越盾
序号
内容
2010年预算
A
中央财政预算
I
中央财政预算收入来源
303.472
1
中央财政预算按分权享受的收入
302.472
- 税收、规费及其他收入
297.472
- 无偿援助收入
5.000
2
结转收入
1.000
II
中央财政预算支出
423.172
1
按分权属于中央财政预算任务的支出
316.981
2
对地方财政预算的补充
106.191
- 平衡补充
(1) 52.736
- 专项补充
53.455
III
举债弥补国家财政预算赤字
119.700
B
地方财政预算
I
地方财政预算收入来源
265.219
1
地方财政预算按分权享受的收入
159.028
2
中央财政预算补充收入
106.191
- 平衡补充
(1) 52.736
- 专项补充
53.455
3
结转收入
II
地方财政预算支出
265.219
1
地方财政预算平衡支出
211.764
2
专项补充来源支出
53.455
3
结转支出
备注:(1) 包括为地方财政预算执行最低工资调整至650,000越盾/月而给予的补充数额。
附件三
2010年国家财政预算按领域收入预算表
单位:十亿越盾
序号
收入内容
2010年预算
国家财政预算总收入:
461.500
I
国内收入
294.700
1
国营经济收入
99.632
2
外商投资企业收入(不含原油)
57.739
3
非国营工商业税
62.777
4
农业土地使用税
31
5
个人所得税
18.460
6
登记费
9.209
7
汽油、柴油费收入
9.867
8
各类规费、费用
6.920
9
房屋、土地各项收入
26.977
a
房屋土地税
1.137
b
土地租金收入
2.224
c
土地使用费收入
23.000
d
出售国有房屋收入
616
10
财政预算其他收入
2.383
11
乡公益土地基金、公共财产收益收入
705
II
原油收入
66.300
III
进出口活动财政预算平衡收入
95.500
1
进出口活动收入总额
131.500
a
出口税、进口税、进口货物特别消费税
66.500
b
进口货物增值税(收入总额)
65.000
2
进口货物增值税退税及税收管理经费
-36.000
IV
援助收入
5.000
附件四
2010年国家财政预算支出、中央财政预算支出和地方财政预算支出按支出结构预算表
单位:十亿越盾
内容
总额
其中
中央财政预算
地方财政预算
A
B
1 = 2 + 3
2
3
A
国家财政预算平衡支出总额
582.200
(1) 370.436
(2) 211.764
I
发展投资支出
125.500
69.300
56.200
其中:
1
教育-培训、职业教育支出
20.275
8.416
11.859
2
科学技术支出
4.088
1.939
2.149
II
还债及援助支出
70.250
70.250
III
经济社会事业、国防、安全、行政管理支出
335.560
200.996
134.564
其中:
1
教育-培训、职业教育支出
84.700
19.000
65.700
2
科学技术支出
5.090
3.850
1.240
IV
工资改革支出
35.490
22.090
13.400
V
财政储备基金补充支出
100
100
VI
预备费
15.300
7.800
7.500
B
通过国家财政预算管理的收入来源支出
67.074
56.954
10.120
C
国外借款转贷支出
16.270
16.270
总计(A + B + C)
665.544
443.660
221.884
备注:
(1) 包括为地方财政预算实施专项补充的53.455十亿越盾。
(2) 包括平衡补充支出52.736十亿越盾(38.754十亿越盾)和为执行最低工资调整至650,000越盾/月而给予的补充支出(13.982十亿越盾)。
附件五
2010年国家预算管理收入项目
单位:十亿越盾
序号
内容
2010年预算
合计:
67.074
I
通过国家预算管理的收入、支出项目
11.074
1
公路使用费
479
2
航海安全保障费
475
3
其他各类规费、费用及基础设施建设捐款
3.120
4
建设彩票收入
7.000
II
政府债券资金来源的投资支出
56.000
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】37/2009/QH12 | 法律-条例 | 29/06/2009
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-quyet-37-2009-qh12-quoc-hoi-48373-d1.html
标题: Nghị quyết 37/2009/QH12 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010
Nghị quyết 37/2009/QH12 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/12/2009 16:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
37/2009/QH12
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị quyết
Người ký:
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2009
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tài chính-Ngân hàng
Chính sách
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 37/2009/QH12
Nghị quyết 37/2009/QH12: Dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và những điểm cần lưu ý
Nghị quyết 37/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2009, có hiệu lực từ năm 2010, quy định về dự toán ngân sách nhà nước cho năm 2010. Nghị quyết này ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan quản lý tài chính, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp công lập.
Dự toán ngân sách nhà nước năm 2010:
Tổng thu ngân sách nhà nước dự kiến là 461.500 tỷ đồng, chiếm 23,9% GDP. Nếu tính cả 1.000 tỷ đồng thu chuyển nguồn từ năm 2009, tổng thu là 462.500 tỷ đồng.
Tổng chi ngân sách nhà nước là 582.200 tỷ đồng, dẫn đến mức bội chi ngân sách là 119.700 tỷ đồng, tương đương 6,2% GDP.
Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách:
Chính sách tài khóa linh hoạt: Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa linh hoạt, kiểm soát chặt chẽ, tăng thu, tiết kiệm chi và giảm bội chi ngân sách dưới 6,2% GDP.
Quản lý thu ngân sách: Chính phủ cần tổ chức thực hiện tốt các luật thuế, hạn chế nợ đọng và gian lận thuế, đồng thời nghiên cứu sửa đổi các luật thuế phù hợp với tình hình thực tế.
Quản lý chi ngân sách: Quản lý chặt chẽ chi ngân sách theo Luật ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư cho các dự án trọng điểm và cải cách tiền lương, tăng lương tối thiểu từ 650.000 đồng lên 730.000 đồng/tháng từ 01/5/2010.
Phát hành trái phiếu chính phủ:
Năm 2010, phát hành 56.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ để đầu tư các dự án đã được quyết định từ nguồn vốn trái phiếu, điều chỉnh vốn đầu tư phù hợp với thực tế và tiến độ hoàn thành.
Quản lý các khoản chi ngoài cân đối ngân sách:
Tăng cường quản lý các khoản chi ngoài cân đối, vay về cho vay lại, bảo lãnh vay của Chính phủ và các khoản tạm ứng ngân sách, đảm bảo hoàn tạm ứng đúng hạn.
Chương trình mục tiêu quốc gia:
Tổng kết, đánh giá và rà soát các chương trình mục tiêu quốc gia, phân bổ vốn cho các chương trình có khả năng hoàn thành trong năm 2010.
Nghị quyết này yêu cầu các cơ quan liên quan giám sát chặt chẽ việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý tài chính công.
Xem chi tiết Nghị quyết 37/2009/QH12 có hiệu lực kể từ ngày 11/11/2009
Tải Nghị quyết 37/2009/QH12
Nghị quyết 37/2009/QH12 PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị quyết 37/2009/QH12 DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUỐC HỘI
-----
Nghị quyết số: 37/2009/QH12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2009
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010
-------
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Báo cáo số 13/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 1041/BC-UBTCNS12 ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 287/BC-UBTVQH12 ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2010:
- Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 461.500 tỷ đồng (bốn trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm tỷ đồng), bằng 23,9% tổng sản phẩm trong nước; tính cả 1.000 tỷ đồng thu chuyển nguồn năm 2009 sang năm 2010 thì tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 462.500 tỷ đồng (bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm tỷ đồng);
- Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 582.200 tỷ đồng (năm trăm tám mươi hai nghìn hai trăm tỷ đồng);
- Mức bội chi ngân sách nhà nước là 119.700 tỷ đồng (một trăm mười chín nghìn bảy trăm tỷ đồng), bằng 6,2% tổng sản phẩm trong nước.
(Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5)
Đang theo dõi
Điều 2. Tán thành các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 do Chính phủ trình và kiến nghị của Ủy ban Tài chính – Ngân sách trong Báo cáo thẩm tra, đồng thời nhấn mạnh những giải pháp trọng tâm dưới đây:
Đang theo dõi
1. Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa linh hoạt có kiểm soát chặt chẽ, phấn đấu tăng thu, triệt để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi, phấn đấu giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2010 xuống dưới 6,2% tổng sản phẩm trong nước và giảm dần trong các năm sau. Phối hợp đồng bộ chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ và các chính sách khác để góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu tổng quát về kinh tế - xã hội năm 2010.
Đang theo dõi
2. Chính phủ tổ chức thực hiện tốt các luật thuế, chỉ đạo kiên quyết công tác thu ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng thuế, gian lận thuế, nhất là trong kê khai tính thuế. Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các luật thuế cho phù hợp với tình hình thực tế và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Dừng việc miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 của Quốc hội; thực hiện giãn thời hạn nộp thuế một quý đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sản xuất, gia công dệt may, da, giầy.Khoản 2 Điều 2 được hướng dẫn bởi Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg(Hết hiệu lực - 31/12/2010)"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1082639&DocId=48373&DocReferenceId=50010&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=53777">
Đang theo dõi
3. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước theo đúng Luật ngân sách nhà nước và các Nghị quyết của Quốc hội; khắc phục tình trạng chi ngoài dự toán, chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền và sai quy định của Luật ngân sách nhà nước. Rà soát, sắp xếp đầu tư khu vực công theo hướng xác định thứ tự ưu tiên đầu tư; giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia. Tiếp tục cải cách tiền lương, tăng mức lương tối thiểu từ 650.000 đồng/tháng lên 730.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2010; tăng khả năng bảo đảm chi an sinh xã hội, nông nghiệp và nông thôn, quốc phòng, an ninh; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách, hoàn thành trong năm 2010 – 2011, nhất là ở các địa phương nghèo, chưa cân đối được ngân sách.
Trường hợp tăng thu ngân sách nói chung, tăng thu từ dầu thô nói riêng và tăng số chuyển nguồn so với dự toán ngân sách nhà nước, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến theo quy định của pháp luật theo hướng ưu tiên trước hết và chủ yếu cho việc giảm bội chi ngân sách nhà nước, tiếp đó là một số nhu cầu cấp bách phát sinh về đầu tư phát triển và bảo đảm an sinh xã hội; trường hợp chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu mà hụt thu, không bảo đảm chi đầu tư phát triển thì Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về phương án xử lý.
Đang theo dõi
4. Năm 2010 phát hành trái phiếu chính phủ 56.000 tỷ đồng để đầu tư các dự án, công trình thuộc lĩnh vực và danh mục đã được quyết định đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ theo Nghị quyết của Quốc hội; điều chỉnh tổng mức vốn đầu tư đối với các dự án, công trình do nguyên nhân khách quan cho phù hợp với thực tế; điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình cho phù hợp với tiến độ và khả năng hoàn thành. Chính phủ xây dựng phương án phân bổ vốn trái phiếu chính phủ năm 2010, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
Đang theo dõi
5. Tăng cường quản lý các khoản chi ngoài cân đối ngân sách nhà nước, vay về cho vay lại, bảo lãnh vay của Chính phủ, các quỹ tài chính ngoài ngân sách, các khoản vay của chính quyền địa phương, các khoản tạm ứng ngân sách theo đúng quy định của pháp luật. Rà soát lại các khoản tạm ứng, thu hồi số vốn tạm ứng ngân sách đúng hạn, theo nguyên tắc hoàn tạm ứng vào cuối năm ngân sách hoặc trừ vào dự toán ngân sách năm sau. Khắc phục tình trạng tạm ứng vốn quá lớn và thời gian tạm ứng vốn quá dài. Đồng thời, bố trí, cân đối các nguồn vốn để xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng hợp lý đầu tư cho các dự án, công trình trong kế hoạch do cấp có thẩm quyền quyết định mà chưa xử lý được trong các năm qua.
Đang theo dõi
6. Tổng kết, đánh giá và rà soát các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu khác; thực hiện bố trí tổng số vốn cho các chương trình và phân giao cho các địa phương. Căn cứ vào tình hình thực tế mà địa phương quyết định việc lồng ghép các chương trình và phân bổ cụ thể cho các chương trình, tập trung cho các chương trình có khả năng hoàn thành trong năm 2010.
Đang theo dõi
7. Tiếp tục giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp và thực hiện xã hội hóa các loại hình sự nghiệp, nhất là y tế, giáo dục với mức độ cao hơn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cung ứng dịch vụ công.
Đang theo dõi
8. Tổ chức tổng kết thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước 5 năm 2006 – 2010 và 10 năm 2001 – 2010; định hướng phát triển tài chính – ngân sách nhà nước 5 năm 2011 – 2015 và chiến lược 10 năm 2011 – 2020.
Đang theo dõi
Điều 3. Giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính – Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước một cách thiết thực, hiệu quả trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2009./.
Đang theo dõi
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng
PHỤ LỤC SỐ 1
CÂN ĐỐI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Nội dung
Dự toán năm 2010
A. TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN
461.500
1
Thu nội địa
294.700
2
Thu từ dầu thô
66.300
3
Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu
95.500
4
Thu viện trợ không hoàn lại
5.000
B. KẾT CHUYỂN TỪ NĂM TRƯỚC SANG
1.000
C. TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN
582.200
1
Chi đầu tư phát triển
125.500
2
Chi trả nợ và viện trợ
70.250
3
Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính
335.560
4
Chi cải cách tiền lương
35.490
5
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
100
6
Dự phòng
15.300
D. BỘI CHI NSNN
119.700
Tỷ lệ bội chi so GDP
6,2%
PHỤ LỤC SỐ 2
CÂN ĐỐI NGUỒN THU CHI DỰ TOÁN NSTW VÀ NSĐP NĂM 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Nội dung
Dự toán năm 2010
A
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
I
Nguồn thu ngân sách Trung ương
303.472
1
Thu ngân sách Trung ương hưởng theo phân cấp
302.472
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
297.472
- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại
5.000
2
Thu chuyển nguồn
1.000
II
Chi ngân sách Trung ương
423.172
1
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp
316.981
2
Bổ sung cho ngân sách địa phương
106.191
- Bổ sung cân đối
(1) 52.736
- Bổ sung có mục tiêu
53.455
III
Vay bù đắp bội chi NSNN
119.700
B
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I
Nguồn thu ngân sách địa phương
265.219
1
Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp
159.028
2
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương
106.191
- Bổ sung cân đối
(1) 52.736
- Bổ sung có mục tiêu
53.455
3
Thu chuyển nguồn
II
Chi ngân sách địa phương
265.219
1
Chi cân đối NSĐP
211.764
2
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu
53.455
3
Chi chuyển nguồn
Ghi chú: (1) Bao gồm cả số bổ sung cho NSĐP để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu đến mức 650.000 đồng/tháng.
PHỤ LỤC SỐ 3
DỰ TOÁN THU CÂN ĐỐI NSNN THEO LĨNH VỰC NĂM 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Nội dung thu
Dự toán năm 2010
Tổng thu NSNN:
461.500
I
Thu nội địa
294.700
1
Thu từ kinh tế quốc doanh
99.632
2
Thu từ DN ĐTNN (không kể dầu)
57.739
3
Thuế CTN-NQD
62.777
4
Thuế SD đất NN
31
5
Thuế thu nhập cá nhân
18.460
6
Lệ phí trước bạ
9.209
7
Thu phí xăng, dầu
9.867
8
Các loại phí, lệ phí
6.920
9
Các khoản thu về nhà, đất
26.977
a
Thuế nhà đất
1.137
b
Thu tiền thuê đất
2.224
c
Thu tiền sử dụng đất
23.000
d
Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
616
10
Thu khác ngân sách
2.383
11
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã
705
II
Thu từ dầu thô
66.300
III
Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu
95.500
1
Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
131.500
a
Thuế XK, NK, TTĐB hàng nhập khẩu
66.500
b
Thuế VAT hàng nhập khẩu (tổng số thu)
65.000
2
Hoàn thuế VAT hàng nhập khẩu và kinh phí quản lý thu
-36.000
IV
Thu viện trợ
5.000
PHỤ LỤC SỐ 4
DỰ TOÁN CHI NSNN, CHI NSTW VÀ CHI NSĐP THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Nội dung
Tổng số
Chia ra
NSTW
NSĐP
A
B
1 = 2 + 3
2
3
A
Tổng số chi cân đối NSNN
582.200
(1) 370.436
(2) 211.764
I
Chi đầu tư phát triển
125.500
69.300
56.200
Trong đó:
1
Chi giáo dục – đào tạo, dạy nghề
20.275
8.416
11.859
2
Chi khoa học, công nghệ
4.088
1.939
2.149
II
Chi trả nợ và viện trợ
70.250
70.250
III
Chi phát triển sự nghiệp KT-XH, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính
335.560
200.996
134.564
Trong đó:
1
Chi giáo dục – đào tạo, dạy nghề
84.700
19.000
65.700
2
Chi khoa học, công nghệ
5.090
3.850
1.240
IV
Chi cải cách tiền lương
35.490
22.090
13.400
V
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
100
100
VI
Dự phòng
15.300
7.800
7.500
B
Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN
67.074
56.954
10.120
C
Chi vay nước ngoài về cho vay lại
16.270
16.270
Tổng số (A + B + C)
665.544
443.660
221.884
Ghi chú:
(1) Bao gồm cả 53.455 tỷ đồng để thực hiện bổ sung có mục tiêu cho NSĐP.
(2) Bao gồm cả 52.736 tỷ đồng chi bổ sung cân đối (38.754 tỷ đồng) và bổ sung để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu đến mức 650.000 đồng/tháng (13.982 tỷ đồng).
PHỤ LỤC SỐ 5
CÁC KHOẢN THU QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Nội dung
Dự toán năm 2010
Tổng số:
67.074
I
Các khoản thu, chi quản lý qua NSNN
11.074
1
Phí sử dụng đường bộ
479
2
Phí đảm bảo an toàn hàng hải
475
3
Các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng hạ tầng
3.120
4
Thu xổ số kiến thiết
7.000
II
Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ
56.000
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!