关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2013年增值税法修订版(31_2013_QH13)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_31_2013_QH13.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG SỐ 13/2008/QH12 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12. **Điều 1.** Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: **1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4 như sau:** “1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm: trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn thủy sản.” **2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 4 như sau:** “3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.” **3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 4 như sau:** “5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở. 6. Chuyển quyền sử dụng đất.” **4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 4 như sau:** “7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh bắt thủy sản; bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật. 8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; bán nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; các dịch vụ tài chính phái sinh theo quy định của pháp luật; dịch vụ bảo lãnh thanh toán, bao thanh toán; dịch vụ thanh toán qua tài khoản; dịch vụ cho thuê két sắt an toàn; chuyển nhượng chứng khoán.” **5. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 và khoản 10 Điều 4 như sau:** “9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người và vật nuôi; dịch vụ phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người; dịch vụ vận chuyển người bệnh, nạn nhân; dịch vụ giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; dịch vụ tiêm chủng, xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, kê đơn thuốc, chữa bệnh bằng y học cổ truyền. 10. Dịch vụ công cộng về vệ sinh môi trường; dịch vụ phục vụ công cộng về trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, công viên, vườn hoa, đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ, mai táng, hỏa táng.” **6. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 và khoản 12 Điều 4 như sau:** “11. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật. 12. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.” **7. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 và khoản 14 Điều 4 như sau:** “13. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 14. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách văn học nghệ thuật, sách thiếu nhi, sách chữ nổi, tranh, ảnh, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, bản ghi âm, ghi hình có nội dung tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, pháp luật, kinh tế - xã hội; in tiền.” **8. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 và khoản 16 Điều 4 như sau:** “15. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện, tàu điện ngầm, tàu hỏa, tàu thủy, phà, ca nô. 16. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.” **9. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 và khoản 18 Điều 4 như sau:** “17. Hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này. 18. Hàng hóa, dịch vụ sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Điều này; b) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.” **10. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:** “Điều 5. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại Điều 4 của Luật này.” **11. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:** “Điều 6. Người nộp thuế Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).” **12. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:** “Điều 7. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. 1. Giá tính thuế: a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập khẩu tại cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, trả thay lương là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này; d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng; đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng; e) Đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này có chứa đựng các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng thì giá tính thuế được xác định theo quy định của Chính phủ.” **13. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:** “Điều 8. Thuế suất 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khu phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, được thanh toán bằng ngoại tệ, trừ các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định của Chính phủ; b) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; d) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; đ) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; e) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; g) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; h) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; i) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; k) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; l) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; m) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; n) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; o) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; p) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; q) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; r) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; s) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; t) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; u) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; v) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; x) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; y) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; z) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; aa) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; bb) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; cc) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường mua của tổ chức, cá nhân khác; dd) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt đã qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; ee) Hàng hóa, dịch vụ xu 编号:31/2013/QH13 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 -------------------------- 本法由第48/2024/QH15号法律第18条第3款规定废止 **法 律** **修订、补充《增值税法》若干条款** 关于2013年度营业收入额的确定及2014年度增值税计算方法对企业、合作社的适用,依据2013年12月18日第17557/BTC-TCT号公文予以指导。 不属于增值税申报、计算缴纳的情形,规定于第219/2013/TT-BTC号通知第5条,并经第193/2015/TT-BTC号通知修订、补充。 关于进口机器、设备以形成投资项目固定资产的税款缴纳期限延长及增值税退税事宜,规定于2014年8月25日第63/NQ-CP号决议。实施程序依据第134/2014/TT-BTC号通知予以指导。 根据经第51/2001/QH10号决议修订、补充若干条款的1992年越南社会主义共和国宪法; 国会颁布修订、补充第13/2008/QH12号《增值税法》若干条款的法律。 **第一条** 修订、补充《增值税法》若干条款: 1. 第五条第4款、第7款、第8款、第11款、第15款、第17款、第23款和第25款修订、补充如下: 4. 以海水、天然岩盐为原料生产的盐产品、精制盐、碘盐,其主要成分为氯化钠(NaCl)。 7. 人寿保险、健康保险、学生保险及其他与人身相关的保险服务;牲畜保险、农作物保险及其他农业保险服务;船舶、渔船、直接服务于水产捕捞的必需设备及工具保险;再保险。 8. 下列金融、银行、证券经营服务: a) 授信服务包括:贷款;票据及其他有价凭证的贴现、再贴现;担保;融资租赁;信用卡发行;国内保理;国际保理;法律规定的其他授信形式; b) 非信贷机构的纳税人提供的贷款服务; c) 证券经营包括:证券经纪;证券自营;证券承销;证券投资咨询;证券托管;证券投资基金管 g) 衍生金融服務包括:利率互換;遠期合同;期貨合同;外匯買賣期權;法律規定的其他衍生金融服務; h) 出售由國家持有100%章程資本、由政府成立以處理越南信貸組織不良貸款的組織之債務抵押資產。 11. 動物園、花園、公園、街道綠化、公共照明維護服務;殯葬服務。 15. 出版、進口、發行報紙、雜誌、行業通訊、政治書籍、教科書、教材、法律文本書籍、科學技術書籍、以少數民族文字印刷的書籍以及宣傳鼓動的圖畫、圖片、海報,包括以錄音帶、錄像帶或光碟、電子數據形式;貨幣、印鈔。 17. 國內尚未生產、需進口直接用於科學研究、技術開發活動的機器、設備、零部件、物資;國內尚未生產、需進口用於進行石油、天然氣油田勘探、開發活動的機器、設備、替換零部件、專用運輸工具及物資;國內尚未生產、需進口以形成企業固定資產或用於生產、經營、出租、轉租而向國外租賃的飛機、鑽井平台、船舶。 23. 出口產品為開採後未加工成其他產品的自然資源、礦產。 25. 年營業額在一億越南盾以下的經營戶、個體經營者的貨物、服務。 本條規定的不徵收增值稅的貨物、服務經營者不得抵扣和退還進項增值稅,除非適用本法第八條第一款規定的0%稅率的情況除外。 2. 第七條第一款a、b和d點修改、補充如下: a) 对于生产经营单位销售的商品、服务,计税价格为不含增值税的销售价格;对于应纳特别消费税的商品、服务,计税价格为已含特别消费税但未含增值税的销售价格;对于应纳环境保护税的商品,计税价格为已含环境保护税但未含增值税的销售价格;对于同时应纳特别消费税和环境保护税的商品,计税价格为已含特别消费税和环境保护税但未含增值税的销售价格; b) 对于进口商品,计税价格为口岸到岸价格加上进口税(如有),加上特别消费税(如有),再加上环境保护税(如有)。口岸到岸价格按照进口商品计税价格的规定确定; d) 对于资产租赁活动,计税价格为未含增值税的租金金额。 如采用分期收取租金或预付租赁期租金的形式出租,则计税价格为各期收取的租金或预付租赁期租金中未含增值税的金额; 3. 修改、补充第八条第一款;在第八条第二款中补充q项如下: 第一条第三款由第209/2013/NĐ-CP号法令第六条(失效日期 - 2025年7月1日)进行指导 第209/2013/NĐ-CP号法令第一条第三款的指导内容由第12/2015/NĐ-CP号法令第三条第四款补充 第209/2013/NĐ-CP号法令第一条第三款的指导内容由第12/2015/NĐ-CP号法令第三条第五款修改 1. 0%税率适用于出口商品、服务、国际运输以及本法第五条规定的不征收增值税的商品、服务在出口时,但下列情形除外: a) 向境外转让技术、转让知识产权; b) 向境外再保险服务; c) 信贷服务; d) 资本转让; đ) 金融衍生服务; e) 邮政、电信服务; g) 出口产品为本法第五条第二十三款规定的未经加工成其他产品的开采自然资源、矿产。 出口商品、服务是指在越南境外、非关税区内消费的商品、服务;根据政府规定提供给外国客户的商品、服务。 2. 5%税率适用于下列商品、服务: q) 根据《住房法》规定销售、出租、出租购买社会保障性住房。 4. 第十条修改、补充如下: “第十条 税额抵扣法 1. 增值税抵扣方法规定如下: a) 按抵扣方法应纳的增值税额,等于销项税额减去允许抵扣的进项税额; b) 销项税额等于增值税发票上注明的销售货物、服务应纳增值税总额。 增值税发票上注明的销售货物、服务应纳增值税额,等于应税销售货物、服务的计税价格乘以该货物、服务的增值税税率。 若使用注明结算价格为已含增值税价格的凭证,则销项税额按结算价格减去依照本法第七条第k款规定确定的增值税计税价格确定; c) 允许抵扣的进项税额等于购进货物、服务增值税发票上注明的增值税总额、进口货物增值税纳税凭证上的税额,并须满足本法第十二条规定的条件。 2. 抵扣方法适用于按照会计、发票、凭证法律规定充分执行会计制度、发票、凭证制度的经营单位,包括: a) 年货物销售、服务提供收入在一亿越南盾以上的经营单位,但经营户、个体工商户除外; b) 自愿登记适用抵扣方法的经营单位,但经营户、个体工商户除外。 3. 政府对本条作出详细规定。 第五条 第十一条修改、补充如下: “第十一条 按增值额直接计算的方法 1. 按增值额直接计算的方法应纳的增值税额,等于增值额乘以适用于黄金、白银、宝石买卖、加工活动的增值税税率。 黄金、白银、宝石的增值额,按销售黄金、白银、宝石的结算价格减去相应购进黄金、白银、宝石的结算价格确定。 2. 按增值额直接计算的方法应纳的增值税额,等于比例%乘以收入,适用如下: a) 适用对象: - 年收入低于一亿越南盾收入门槛的企业、合作社,但依照本法第十条第二款规定自愿登记适用抵扣方法的除外; - 经营户、个体工商户; - 在越南无常设机构但在越南产生收入、尚未充分执行会计、发票、凭证制度的外国组织、个人,但提供货物、服务以进行石油、天然气勘探、开采活动并由越南一方代扣代缴、按抵扣方法纳税的外国组织、个人除外; 其他经济组织,除非根据本法第10条第2款规定登记按税额抵扣法缴纳增值税; b) 计算增值税的百分比税率规定如下: - 分销、供应货物:1%; - 服务、不包含原材料的建筑工程承包:5%; - 生产、运输、与货物相关的服务、包含原材料的建筑工程承包:3%; - 其他经营活动:2%。” 6. 第12条修改、补充如下: “第12条. 进项税额抵扣 1. 按税额抵扣法缴纳增值税的经营单位,其进项税额抵扣如下: a) 用于生产、经营应纳增值税货物、服务的进项税额可全额抵扣,包括应纳增值税货物、服务发生损失但未获赔偿的进项税额; b) 同时用于生产、经营应纳增值税和不应纳增值税货物、服务的进项税额,仅可抵扣用于生产、经营应纳增值税货物、服务的进项税额。经营单位必须分别核算可抵扣和不可抵扣的进项税额;如无法分别核算,则可抵扣的进项税额按应纳增值税货物、服务销售额占全部销售货物、服务总销售额的百分比计算; c) 销售给使用人道主义援助、无偿援助资金的组织、个人的货物、服务的进项税额可全额抵扣; d) 用于石油、天然气勘探、开采、开发活动的货物、服务的进项税额可全额抵扣; đ) 当月发生的进项税额在确定当月应缴税额时申报、抵扣。如经营单位发现已申报、抵扣的进项税额有误,可在税务机关公布在纳税人所在地进行税务检查、税务稽查的决定之前补充申报、抵扣。 2. 进项税额抵扣的条件规定如下: a) 有购买货物、服务的增值税发票或进口环节缴纳增值税的凭证; b) 对购买的货物、服务有非现金支付凭证,但单次购买价值低于两千万越南盾的货物、服务除外; c) 对于出口货物、服务,除本款a项和b项规定的条件外,还须具备:与外国一方签订的关于销售、加工货物、提供服务的合同;销售货物、服务的发票;非现金结算凭证;出口货物的海关申报单。 出口货物、服务的货款以出口货物、服务与进口货物、服务之间的抵销结算形式支付,或代国家偿还债务的,视为非现金结算。 第七条 第十三条被修改、补充如下: “第十三条 退税的各种情形 第一款第七条由第209/2013/NĐ-CP号法令第十条指导(失效 - 2025年7月1日) 第一款第七条由第219/2013/TT-BTC号通知第十八条指导(失效 - 2025年7月1日) 第一款第七条由第72/2014/TT-BTC号通知指导 第209/2013/NĐ-CP号法令中第一款第七条指导内容由第12/2015/NĐ-CP号法令第三条第九款修改、补充 第209/2013/NĐ-CP号法令中第一款第七条指导内容由第12/2015/NĐ-CP号法令第三条第十款修改、补充 第146/2017/NĐ-CP号法令中的指导内容由第146/2017/NĐ-CP号法令第一条第二款修改、补充 第72/2014/TT-BTC号通知中的指导内容由第92/2019/TT-BTC号通知修改、补充 第209/2013/NĐ-CP号法令中第一款第七条指导内容由第49/2022/NĐ-CP号法令第一条第三款修改、补充(失效 - 2025年7月1日) 第219/2013/TT-BTC号通知中的指导内容由第13/2023/TT-BTC号通知第一条第三款替代(失效 - 2025年7月1日) 第一款第七条由第106/2016/QH13号法律第一条第三款修改、补充 第一条由第48/2024/QH15号法律第十八条第三款废止 1. 按税额抵扣方法缴纳增值税的经营单位,如果当月或当季有尚未抵扣完的进项税额,可在下一期抵扣;自产生未抵扣增值税税额的第一个月起累计至少十二个月,或自第一个季度起累计至少四个季度后,仍有尚未抵扣完的进项税额的,经营单位可获退税。 已登记按税额抵扣方法缴纳增值税的经营单位,如有新投资项目,正处于投资阶段,其购进用于投资的货物、服务所产生的增值税税额尚未抵扣,且剩余税额在三亿越南盾以上的,可获增值税退税。 本款第七条由第106/2016/QH13号法律第一条第三款修改、补充 第一条由第48/2024/QH15号法律第十八条第三款废止 2. 经营单位在月、季内有出口货物、服务,如有尚未抵扣的进项税额在三亿越南盾以上的,可按月、季获得增值税退税。 3. 按税额抵扣方法缴纳增值税的经营单位,在转换所有权、转换企业形式、兼并、合并、分立、分拆、解散、破产、终止经营活动中,如有多缴的增值税税额或尚未抵扣完的进项税额的,可获增值税退税。 4. 外国人、定居国外的越南人持外国主管机关签发的护照或入境证件,在出境时携带在越南购买的商品,可退还税款。 5. 对使用官方发展援助(ODA)无偿援助资金或无偿援助、人道主义援助的项目、计划退还增值税,规定如下: a) 计划、项目的主持人,或总承包商、由外国援助方指定管理使用官方发展援助(ODA)无偿援助资金之计划、项目的组织,可退还其在越南购买用于该计划、项目的货物、服务所支付的增值税额; b) 在越南使用外国组织、个人的无偿援助资金、人道主义援助资金购买货物、服务,用于在越南实施无偿援助、人道主义援助计划、项目的组织,可退还其为该货物、服务所支付的增值税额。 6. 根据关于外交豁免特权的法律规定享有外交豁免特权的对象,在越南购买用于使用的货物、服务,可退还其在增值税发票上注明的已付增值税额,或在记载含增值税结算价款的结算凭证上注明的已付增值税额。 7. 经营机构有主管机关依法作出的增值税退税决定,以及根据越南社会主义共和国为成员国的国际条约规定退还增值税的情形。 **第二条** 1. 本法自2014年1月1日起生效,但本条第二款和第三款规定的情形除外。 2. 本法第一条第三款规定的对出售、出租、先租后买社会保障性住房适用5%税率的规定,自2013年7月1日起施行。 3. 自2013年7月1日起至2014年6月30日止,对出售、出租、先租后买属于已竣工且套内建筑面积低于70平方米、售价低于1500万越南盾/平方米的商业住房,减按10%增值税税率的50%征收。 4. 政府规定本法授权条款、项的细则和实施指导。 本法已于2013年6月19日经越南社会主义共和国第十三届国会第五次会议通过。 国会主席 阮生雄 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】31/2013/QH13 | 法律-条例 | 19/06/2013 来源: https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-gia-tri-gia-tang-sua-doi-2013-so-31-2013-qh13-79377-d1.html 标题: Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013, số 31/2013/QH13 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013, số 31/2013/QH13 Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2013 11:31 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 31/2013/QH13 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 19/06/2013 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí TÓM TẮT LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG SỬA ĐỔI 2013 Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013 tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 của Quốc hội, số 31/2013/QH13. Theo đó, nhằm tạo điều kiện cho các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp và trung bình được tiếp cận với nhà ở xã hội, từ ngày 01/07/2013, Quốc hội áp thuế suất 5% thuế GTGT đối với việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; đồng thời giảm 50% mức thuế suất 10% thuế GTGT đến hết ngày 30/06/2014 đối với việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2. Cũng tại Luật này, Quốc hội cũng bổ sung một số đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: Các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người, bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; các dịch vụ tài chính, ngân hàng như bán nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống... Ngoài ra, Quốc hội cũng sửa đổi một số quy định về các phương pháp khấu trừ thuế, tính trực tiếp thuế GTGT và bổ sung thêm các trường hợp được hoàn GTGT, cụ thể: Hoàn thuế theo tháng, quý đối với cơ sở kinh doanh có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên (theo quy định hiện hành là từ 200 triệu đồng trở lên); hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp khi xuất cảnh... Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Văn bản này được thay thế bởi 48/2024/QH15 Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 106/2016/QH13 Xem chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 Tải Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 Luật 31/2013/QH13 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 31/2013/QH13 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI ---------- Luật số: 31/2013/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- Luật này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 18 Luật số 48/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=47329&DocId=79377&DocReferenceId=379409&DocItemReferenceId=2787146&DocItemRelateId_Select=163943"> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Việc xác định mức doanh thu năm 2013 và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng năm 2014 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được hướng dẫn tại Công văn 17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013 Đang theo dõi Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 193/2015/TT-BTC Đang theo dõi Việc gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư được quy định tại Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014. Thủ tục thực hiện được hướng dẫn tại Thông tư 134/2014/TT-BTC. Đang theo dõi Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng: Đang theo dõi 1. Các khoản 4, 7, 8, 11, 15, 17 , 23 và 25 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:   Đang theo dõiKhoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại 146/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP Chính sách thuế đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế nêu tại Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47333&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77815&DocItemRelateId=41817"> 4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). Đang theo dõi 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm. Đang theo dõi 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng; c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; đ) Bán nợ; e) Kinh doanh ngoại tệ; g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật; h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Đang theo dõi 11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Đang theo dõi 15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Đang theo dõi 17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại. Đang theo dõi Khoản 23 Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 Điều 1 bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 18 Luật số 48/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=49258&DocId=79377&DocReferenceId=104850&DocItemReferenceId=51822&DocItemRelateId_Select=984">23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. Đang theo dõi 25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này. Đang theo dõi 2. Các điểm a, b và d khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: Đang theo dõiKhoản 2 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 2 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 10/2017/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47334&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77841&DocItemRelateId=41822"> “a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;" Đang theo dõi "b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;” Đang theo dõi “d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;” Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8; bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:  Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47335&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77854&DocItemRelateId=41825"> Đang theo dõi 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây: a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; c) Dịch vụ cấp tín dụng; d) Chuyển nhượng vốn; đ) Dịch vụ tài chính phái sinh; e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông; g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=49260&DocId=79377&DocReferenceId=84835&DocItemReferenceId=254641&DocItemRelateId=42230"> Đang theo dõi 2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi điểm a Mục 2 Công văn số 8336/BTC-CST" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=49268&DocId=79377&DocReferenceId=79393&DocItemReferenceId=841546&DocItemRelateId=42456"> Đang theo dõi q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 141/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 10/09/2024) Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/12/2021) Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Khoản 16 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=49269&DocId=79377&DocReferenceId=82186&DocItemReferenceId=777672&DocItemRelateId=41802"> Đang theo dõi 4. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:  “Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế Đang theo dõiKhoản 4 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 4 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 93/2017/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47336&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77870&DocItemRelateId=41826"> 1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ; b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này; c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này. Đang theo dõi 2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh; b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.” Đang theo dõi 5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:  “Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Đang theo dõiKhoản 5 Điều 1 được hướng dẫn bởi Công văn số 18128/BTC-TCT Khoản 5 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 5 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47337&DocId=79377&DocReferenceId=83895&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=43043"> 1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng. Đang theo dõi 2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau: a) Đối tượng áp dụng: - Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; - Hộ, cá nhân kinh doanh; - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay; - Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này; b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.” Đang theo dõi 6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:  “Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Đang theo dõiKhoản 6 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 6 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC(Hết hiệu lực - 27/01/2026)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47338&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77889&DocItemRelateId=41830"> 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau: a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất; b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra; c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ; d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ; đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Đang theo dõi 2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau: a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng; c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.” Đang theo dõi 7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:  “Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế Đang theo dõiKhoản 7 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 7 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 7 Điều 1 được hướng dẫn bởi Thông tư số 72/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại 146/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại Thông tư 72/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2019/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 7 Điều 1 tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC được thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47339&DocId=79377&DocReferenceId=83559&DocItemReferenceId=77906&DocItemRelateId=41831"> Khoản 7 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 Điều 1 bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 18 Luật số 48/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=49271&DocId=79377&DocReferenceId=104850&DocItemReferenceId=51823&DocItemRelateId_Select=995"> 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Đang theo dõi Khoản 7 Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 Điều 1 bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 18 Luật số 48/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=49272&DocId=79377&DocReferenceId=104850&DocItemReferenceId=51824&DocItemRelateId_Select=996"> 2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý. Đang theo dõi 3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Đang theo dõi 4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Đang theo dõi 5. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau: a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án; b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó. Đang theo dõi 6. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. Đang theo dõi 7. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi Điều 2 Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 2. Quy định thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội tại khoản 3 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Đang theo dõi 3. Giảm 50% mức thuế suất 10% thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.Khoản 3 Điều 2 được hướng dẫn bởi điểm b Mục 2 Công văn số 8336/BTC-CST Khoản 3 Điều 2 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư số 141/2013/TT-BTC(Hết hiệu lực - 10/09/2024) Khoản 3 Điều 2 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/12/2021)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47343&DocId=79377&DocReferenceId=79393&DocItemReferenceId=841547&DocItemRelateId=42457"> Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Đang theo dõi Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.   CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页