关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2012年个人所得税法修正案(26_2012_QH13)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_26_2012_QH13.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ---------- **国会** | **法律** ---------- **关于修改、补充《个人所得税法》若干条款的法律** **第 26/2012/QH13 号** 根据《越南社会主义共和国宪法》; 国会颁布《个人所得税法》若干条款的修改、补充法。 编号:26/2012/QH13 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 --------------------------- 本法由第109/2025/QH15号法律第29条第3款规定废止 **法** **修订、补充《个人所得税法》若干条款** 自2013年7月1日起生效的《修订、补充〈个人所得税法〉若干条款的法律》各项规定的实施,依据2013年7月8日第8817/BTC-TCT号公文予以指导。 对人民公安内享受工资的军官、专业军士、公务员、公职人员和职员的个人所得税征收、缴纳事宜,依据第206/2013/TTLT-BTC-BCA号联合通知道予以指导。 对属于国防部的军官、专业军人、干部、公务员、公职人员和享受工资的职员的个人所得税征收、缴纳事宜,依据第212/2013/TTLT-BTC-BQP号联合通知道予以指导。 2013年度个人所得税结算事宜,依据2014年1月24日第336/TCT-TNCN号公文予以指导。 对在经济区工作的个人的个人所得税减免事宜,依据第128/2014/TT-BTC号通知予以指导。 根据1992年《越南社会主义共和国宪法》(已根据第51/2001/QH10号决议修订、补充若干条款); 国会颁布修订、补充第04/2007/QH12号《个人所得税法》若干条款的法律。 **第一条** 修订、补充《个人所得税法》若干条款: 1. 第三条第2款和第5款修订、补充如下: “2. 工资、薪金所得,包括: a) 工资、薪金及具有工资、薪金性质的款项; b) 各类津贴、补助,但下列款项除外:根据关于有功人员优待的法律规定发放的津贴、补助;国防、安全津贴;对在具有有毒、危险因素的工作场所从事的行业、职业或工作的有毒、危险津贴;根据法律规定发放的吸引津贴、地区津贴;突发困难补助、工伤补助、职业病补助、生育或收养子女一次性补助、因劳动能力下降补助、一次性退休补助、按月抚恤金及根据社会保险法律规定发放的其他补助;根据《劳动法典》规定发放的退职补助、失业补助;具有社会救助性质的补助及由政府规定的其他不具有工资、薪金性质的津贴、补助。” “5. 不动产转让所得,包括: a) 土地使用权及附着于土地上的资产转让所得; b) 房屋所有权或使用权转让所得;” c) 来自转让土地租赁权、水面租赁权的收入; d) 以任何形式转让不动产而取得的其他收入。 2. 第4条第10款修改、补充如下: “10. 由社会保险基金支付退休金;由自愿养老基金按月支付的退休金。” 3. 第7条第1款c点修改如下: “c. 对来自转让证券的收入,纳税期按每次转让或按年度计算。” 4. 第19条第1款修改、补充如下: “1. 家庭情况减免额是指在计算经营收入、工资、薪金的应纳税所得额之前,从居民个人纳税人的应纳税所得额中扣除的金额。家庭情况减免额包括以下两部分: a) 对纳税人的减免额为9百万越南盾/月(108百万越南盾/年); b) 对每个受抚养人的减免额为3.6百万越南盾/月。 若居民消费价格指数(CPI)较本法生效之时或最近一次调整家庭情况减免额之时变动超过20%,则政府提请国会常务委员会根据物价变动情况调整本款规定的家庭情况减免额,以适用于下一个纳税期。” 5. 第21条第1款修改、补充如下: 1. 对经营所得、工资薪金所得应纳个人所得税的应纳税所得额为本法第十条和第十一条规定的应纳税所得总额,扣除社会保险费、医疗保险费、失业保险费、部分行业、职业依法必须参加强制保险的职业责任保险费、自愿养老保险基金缴费以及本法第十九条和第二十条规定的各项减免额。 政府规定本款所述自愿养老保险基金缴费的最高扣除限额。 第五条第一款由第65/2013/NĐ-CP号法令第六条指导实施。 第五条第一款由第111/2013/TT-BTC号通知第二章指导实施。 第111/2013/TT-BTC号通知中关于第五条第一款的指导内容由第79/2022/TT-BTC号通知第一条修订、补充。 6. 第二十四条修改、补充如下: “第二十四条(名称由第56/2024/QH15号法律第八条第一款a项修改、补充;第八条由第109/2025/QH15号法律第二十九条第三款废止)。支付所得的组织、个人的责任及为居民个人的纳税主体的责任 第六条第一款由第111/2013/TT-BTC号通知第二章指导实施。 第111/2013/TT-BTC号通知中关于第六条第一款的指导内容由第79/2022/TT-BTC号通知第一条修订、补充。 1. 申报、扣缴、缴纳税款、税款结算的责任规定如下: a) 支付所得的组织、个人有责任对支付给纳税主体的各类应纳税所得进行申报、扣缴、向国家财政缴纳税款并办理税款结算; b) 有应纳税所得的个人有责任按照法律规定进行申报、向国家财政缴纳税款并办理税款结算。 2. 支付所得的组织、个人有责任按照法律规定提供其管理的纳税主体的所得及被扶养人的信息。 3. 政府规定与本条第一款a项所述各类所得相适应的税款扣缴标准以及本条第一款规定的税款结算办法。” 第二条 1. 本法自2013年7月1日起生效。 2. 政府规定本法中授权条款的细则和指导实施。 本法于2012年11月22日经越南社会主义共和国第十三届国会第四次会议通过。 国会主席 阮生雄 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】26/2012/QH13 | 法律-条例 | 22/11/2012 来源: https://luatvietnam.vn/thue/luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-sua-doi-2012-so-26-2012-qh13-75403-d1.html 标题: Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, số 26/2012/QH13 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, số 26/2012/QH13 Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/12/2012 10:28 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 26/2012/QH13 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 22/11/2012 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí TÓM TẮT LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỬA ĐỔI 2012 Ngày 22/11/2012, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, số 26/2012/QH13. Theo quy định tại Luật này, mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế được nâng lên là 9 triệu đồng/ tháng, tức 108 triệu đồng/năm (mức cũ là 4 triệu đồng/ tháng, 48 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ tháng (mức cũ là 1,6 triệu đồng/tháng). Tuy nhiên, trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm 01/07/2012 hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo. Bên cạnh đó, Luật cũng quy định, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp. Các khoản thu nhập khác, như: tiền thưởng; tiền thù lao dưới các hình thức; tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền không được tính là thu nhập từ tiền lương, tiền công như quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. Ngoài ra, Luật còn sửa đổi một số nội dung như: chuyển nhượng bất động sản dưới hình thức ủy quyền sử dụng vẫn phải nộp thuế. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán có thể đăng ký kì tính thuế theo năm bất kỳ thời điểm nào trong năm... Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013. Xem thêm:  Luật Thuế thu nhập cá nhân: 8 nội dung cần biết trong năm 2018 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế mới nhất đang áp dụng   Văn bản này được thay thế bởi 109/2025/QH15 Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 110/2025/UBTVQH15, 56/2024/QH15, 954/2020/UBTVQH14 Xem chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 Tải Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 Luật 26/2012/QH13 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 26/2012/QH13 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI ---------- Luật số: 26/2012/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- Luật này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=625019&DocId=75403&DocReferenceId=422733&DocItemReferenceId=3418878&DocItemRelateId_Select=220242"> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Việc triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/07/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn tại Công văn 8817/BTC-TCT ngày 08/7/2013 Đang theo dõi Việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương trong Công an nhân dân được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 206/2013/TTLT-BTC-BCA Việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòng được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 212/2013/TTLT-BTC-BQP  Đang theo dõi Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013 được hướng dẫn tại Công văn 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 Đang theo dõi Việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế được hướng dẫn tại Thông tư 128/2014/TT-BTC Đang theo dõi Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân: Đang theo dõi 1. Khoản 2 và khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: Đang theo dõiKhoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư số 151/2014/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Khoản 1 Điều 1 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47350&DocId=75403&DocReferenceId=79356&DocItemReferenceId=79422&DocItemRelateId=40261"> “2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”Khoản 1 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư liên tịch số 206/2013/TTLT-BTC-BCA" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=53635&DocId=75403&DocReferenceId=84051&DocItemReferenceId=2404817&DocItemRelateId=134640"> Đang theo dõi “5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.” Đang theo dõi 2. Khoản 10 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.” Đang theo dõiKhoản 2 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Khoản 2 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47351&DocId=75403&DocReferenceId=79356&DocItemReferenceId=79458&DocItemRelateId=40262"> 3. Điểm c khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau: “c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”Khoản 3 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47352&DocId=75403&DocReferenceId=80846&DocItemReferenceId=452783&DocItemRelateId=40494"> Đang theo dõi 4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: Đang theo dõiKhoản 4 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Khoản 4 Điều 1 được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 1 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 1 tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47353&DocId=75403&DocReferenceId=79356&DocItemReferenceId=79517&DocItemRelateId=40268"> a) Đang theo dõi Điểm a khoản 1 Điều 19 được điều chỉnh bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14(Hết hiệu lực - 01/01/2026) Điểm a khoản 1 Điều 19 được điều chỉnh bởi Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 Điều 1 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1375086&DocId=75403&DocReferenceId=418037&DocItemReferenceId=3251608&DocItemRelateId_Select=202232"> Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); Đang theo dõi b) Đang theo dõi Điểm b khoản 1 Điều 19 được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14(Hết hiệu lực - 01/01/2026) Điểm b khoản 1 Điều 19 được điều chỉnh bởi Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 Điều 1 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1375087&DocId=75403&DocReferenceId=418037&DocItemReferenceId=3251609&DocItemRelateId_Select=202233"> Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Đang theo dõi Mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung lần 1 bởi khoản 4 Điều 01 Luật số 26/2012/QH13; điều chỉnh lần 02 bởi Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Từ ngày 01/01/2026, nội dung mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh lần 03 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15. Đang theo dõi Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.” Đang theo dõi 5. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này. Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.” Đang theo dõiKhoản 5 Điều 1 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Khoản 5 Điều 1 được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 1 tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47354&DocId=75403&DocReferenceId=79356&DocItemReferenceId=79485&DocItemRelateId=40270"> 6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: Đang theo dõi “Tên Điều 24 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật số 56/2024/QH15 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15"> Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Đang theo dõiKhoản 6 Điều 1 được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 1 tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=47355&DocId=75403&DocReferenceId=80846&DocItemReferenceId=452789&DocItemRelateId=40499"> 1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau: Đang theo dõi Điểm a1 khoản 1 Điều 24 được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 8 Luật số 56/2024/QH15 Điều 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Luật số 109/2025/QH15"> a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế; Đang theo dõi b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này.” Đang theo dõi Điều 2 Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012. Đang theo dõi CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页