关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2018年举报法,第25/2018/QH14号(25_2018_QH14)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_25_2018_QH14.txt(检举法) 翻译日期: 2026-08-26 翻译工具: DeepSeek API **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ——————— **法 律** **《申诉控告法》** 根据越南社会主义共和国宪法; 国会颁布《申诉控告法》。 **第一章** **总则** **第一条 调整范围** 本法规定对在执行任务、公务中的违法行为以及其他领域国家管理中的违法行为进行控告和处理控告;保护控告人;国家机关、组织在管理控告处理工作中的责任。 **第二条 词语解释** 在本法中,下列词语理解如下: **Điều 2. Giải thích từ ngữ** 1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; c) Cơ quan, tổ chức. 3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. 4. Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo. 5. Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo. 6. Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo. 7. Giải quyết tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. **Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo** 1. Tố cáo và giải quyết tố cáo được áp dụng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp luật khác có quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của luật đó. 2. Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. **Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo** 1. Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật. 2. Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo. **Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo** 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. **Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo** 在其任务、权限范围内,相关国家机关、组织、个人有责任与举报处理人协调配合;依照法律规定提供与举报内容相关的信息、材料;依职权采取保护举报人的措施;根据举报内容处理结论处理违法行为人;处理违反举报法律规定的国家机关、组织、个人。 **第七条** 执行对被举报违法行为处理决定 有权国家机关、组织、个人对被举报违法行为作出的处理决定,相关国家机关、组织、个人必须尊重并严格遵守执行。有责任执行被举报违法行为处理决定的国家机关、组织、个人拒不执行的,必须依照法律规定予以严肃处理。 **第八条** 举报及举报处理中的严禁行为 1. 阻碍、刁难、骚扰举报人。 2. 在举报处理工作中缺乏责任心、实行歧视对待。 3. 泄露举报人的姓名、地址、笔迹及其他暴露举报人身份的信息。 4. 在举报处理过程中丢失、篡改举报案件卷宗、材料。 5. 不予处理或故意违法处理举报;利用职务、权限在举报处理中实施违法行为,刁难、骚扰举报人、被举报人。 6. 不履行或不充分履行保护举报人的责任。 7. 非法干预、阻碍举报处理工作。 8. 威胁、收买、报复、打击、侮辱举报人。 9. 包庇被举报人。 10. 故意虚假举报;强迫、拉拢、煽动、引诱、收买他人虚假举报;冒用他人姓名进行举报。 11. 收买、贿赂、威胁、报复、侮辱举报处理人。 12. 利用举报权进行反国家宣传,侵犯国家利益;扰乱公共安全秩序;歪曲事实、诬告陷害、侮辱他人名誉、人格、威信。 13. 散布关于举报及举报处理的不实信息。 **第二章** **举报人、被举报人、举报处理人的权利和义务** **第九条** 举报人的权利和义务 1. 举报人享有下列权利: a) 依照本法规定行使举报权; b) 姓名、地址、笔迹及其他个人信息得到保密保障; c) 获知举报受理或不予受理、移送有权处理机关、组织、个人、延长举报处理期限、中止、暂停举报处理、继续处理举报、举报内容处理结论的通知; d) 在有根据认为有权国家机关、组织、个人的举报处理不符合法律规定或超过规定期限而举报尚未处理时,可继续举报; đ) 撤回举报; e) 建议有权国家机关、组织、个人采取保护举报人的措施; g) 依照法律规定获得奖励、损害赔偿。 2. 举报人负有下列义务: a) 提供本法第二十三条规定的个人信息; b) 如实陈述举报内容;提供自己所掌握的与举报内容相关的信息、材料; c) 对举报内容承担法律责任; d) 应要求与举报处理人合作; đ) 赔偿因其故意虚假举报行为造成的损害。 **Điều 10. 被控告人的权利和义务** 1. 被控告人享有以下权利: a) 被告知控告内容、延长控告处理期限、中止、暂停控告处理、继续处理控告; b) 进行陈述、提出证据以证明控告内容不属实; c) 收到控告内容处理结论; d) 在控告处理人作出控告内容结论之前,其合法权利和利益得到保障; đ) 要求有权机关、组织、个人处理故意虚假控告的人、违法处理控告的人; e) 根据法律规定,因不实的控告、控告处理造成损害的,有权恢复名誉、恢复被侵犯的合法权利和利益、获得公开道歉、更正、赔偿损失; g) 根据法律规定,对有权机关、组织、个人的处理决定提出申诉。 2. 被控告人负有以下义务: a) 按照控告处理人的要求到场工作; b) 就被控告的行为进行陈述;在有权机关、组织、个人要求时,提供相关信息、材料; c) 严格遵守有权机关、组织、个人依据控告内容结论作出的处理决定; d) 赔偿因其违法行为造成的损失并进行退还。 **Điều 11. 控告处理人的权利和义务** 1. 控告处理人享有以下权利: a) 要求控告人到场工作,提供其掌握的与控告内容相关的信息、材料; b) 要求被控告人到场工作,就被控告的行为进行陈述,提供与控告内容相关的信息、材料; c) 要求、建议其他机关、组织、个人提供与控告内容相关的信息、材料; d) 根据本法及其他相关法律规定,采取必要措施以核实、收集作为处理控告依据的信息、材料;适用或要求、建议有权机关、组织、个人根据法律规定采取措施,以阻止、终止被控告的违法行为; đ) 对控告内容作出结论; e) 依据职权处理控告内容结论,或建议有权机关、组织、个人根据法律规定进行处理。 2. 控告处理人负有以下义务: a) 在处理控告时保证客观、诚实、合法; b) 依据职权采取必要的保护措施,或建议有权机关采取保护控告人的措施; c) 不得泄露有关控告处理的信息;在尚未作出控告内容结论前,保障被控告人的合法权利和利益; d) 告知控告人关于受理或不予受理控告、将控告案件移送有权处理机关、组织、个人、延长控告处理期限、中止、暂停控告处理、继续处理控告、控告内容结论的情况; đ) 告知被控告人关于控告内容、延长控告处理期限、中止、暂停控告处理、继续处理控告的情况;将控告内容结论发送给被控告人; e) 对控告处理工作向法律负责。 g) 赔偿因其违法行为处理控告行为所造成的损失、赔偿。 第三章 对在执行任务、公务中违法行为之控告的解决 第一节 解决控告的权限 第十二条 确定权限的原则 1. 对干部、公务员、职员在执行任务、公务中的违法行为之控告,由对该干部、公务员、职员有管理权限的机关、组织负责人解决。 对机关、组织负责人及其副职在执行任务、公务中的违法行为之控告,由该机关、组织的直接上级机关、组织负责人解决。 2. 对属于多个机关、组织管理权限内的干部、公务员、职员在执行任务、公务中的违法行为之控告,由直接管理被控告干部、公务员、职员的机关、组织负责人主持解决;相关机关、组织负责人配合解决。 3. 对干部、公务员、职员在执行任务、公务中的违法行为之控告,该违法行为发生在其以往工作期间,现该人员已调往其他机关、组织或已不再是干部、公务员、职员的,按如下处理: a) 被控告人系已调往其他机关、组织但仍担任相当职务的负责人或其副职的,由在违法行为发生时管理被控告人的机关、组织的直接上级机关、组织负责人主持解决;现管理被控告人的机关、组织的直接上级机关、组织负责人配合解决; b) 被控告人已调往其他机关、组织并担任更高职务的,由现管理被控告人的机关、组织负责人主持解决;在违法行为发生时管理被控告人的机关、组织负责人配合解决。 被控告人已调往其他机关、组织并担任该机关、组织的负责人或其副职的,由该机关、组织的直接上级机关、组织负责人主持解决;在违法行为发生时曾管理被控告人的机关、组织负责人配合解决; c) 被控告人已调往其他机关、组织但不属于本款a项和b项规定情形的,由在违法行为发生时管理被控告人的机关、组织负责人主持解决;现管理被控告人的机关、组织负责人配合解决; d) 被控告人已不再是干部、公务员、职员的,由在违法行为发生时管理被控告人的机关、组织负责人主持解决;相关机关、组织负责人配合解决。 4. 对已合并、兼并、分立、拆分机关、组织的干部、公务员、职员的控告,由被控告人现工作的合并、兼并、分立、拆分后机关、组织负责人主持解决;相关机关、组织负责人配合解决。 5. 对已解散机关、组织的干部、公务员、职员的控告,由该机关、组织解散前的管理机关、组织负责人解决。 第十二条第七款由第136/2025/QH15号法律第三条第一款补充规定。 6. 对机关、组织在执行任务、公务中的行为的控告,由该机关、组织的直接上级机关、组织的负责人解决。 第十二条第七款由第136/2025/QH15号法律第三条第一款补充规定 补充 正在关注 第十三条 解决对国家行政机关内部执行任务、公务中的违法行为控告的权限 正在关注 第十三条第一款由第136/2025/QH15号法律第三条第二款a项修改、补充规定 1. 乡级人民委员会主席有权解决对其直接管理的公务员在执行公务中的违法行为的控告。 正在关注 第十三条第二款由第136/2025/QH15号法律第三条第八款废止 2. 县级人民委员会主席具有以下权限: 正在关注 第十三条第二款由第136/2025/QH15号法律第三条第八款废止 a) 解决对乡级人民委员会主席、副主席,由其直接任命、管理的其他干部、公务员、职员在执行任务、公务中的违法行为的控告; 正在关注 第十三条第二款由第136/2025/QH15号法律第三条第八款废止 b) 解决对由县级人民委员会直接管理的机关、组织在执行任务、公务中的违法行为的控告。 正在关注 第十三条第三款由第136/2025/QH15号法律第三条第二款b项修改、补充规定 3. 省级人民委员会所属专门机构负责人具有以下权限: 正在关注 第十三条第三款由第136/2025/QH15号法律第三条第二款b项修改、补充规定 a) 解决对本人所属机关、单位的负责人、负责人副职,由本人直接任命、管理的其他公务员、职员在执行任务、公务中的违法行为的控告; 正在关注 第十三条第三款由第136/2025/QH15号法律第三条第二款b项修改、补充规定 b) 解决对由本人直接管理的机关、组织在执行任务、公务中的违法行为的控告。 正在关注 4. 省级人民委员会主席具有以下权限: 正在关注 第十三条第四款a项由第136/2025/QH15号法律第三条第二款c项修改、补充规定 a) 解决对县级人民委员会主席、副主席,省级人民委员会所属专门机构负责人及其副职,以及由本人任命、直接管理的其他公务员、职员在履行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对由省级人民委员会直接管理的机关、组织在履行任务、公务中违法行为之控告。 5. 获分级管理干部、公务员、职员的部、部级机关所属总局局长、局长及相当职务者具有以下权限: a) 解决对总局、局及相当机构所属机关、单位负责人及其副职,以及由本人任命、直接管理的其他公务员、职员在履行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对由本人直接管理的机关、组织在履行任务、公务中违法行为之控告。 6. 政府直属机关负责人具有以下权限: a) 解决对政府直属机关所属机关、组织负责人及其副职,以及由本人任命、直接管理的其他公务员、职员在履行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对由本人直接管理的机关、组织在履行任务、公务中违法行为之控告。 7. 部长、部级机关负责人具有以下权限: a) 解决对部、部级机关所属机关、单位负责人及其副职,以及由本人任命、直接管理的其他干部、公务员、职员在履行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对由本人直接管理的机关、组织在履行任务、公务中违法行为之控告。 8. 政府总理具有以下权限: a) 解决对部长、副部长,部级机关、政府直属机关负责人及其副职,省级人民委员会主席、副主席,以及由本人任命、直接管理的其他干部、公务员、职员在履行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对由本人直接管理的机关、组织在履行任务、公务中违法行为之控告。 第十四条 人民法院内部解决履行任务、公务中违法行为控告之权限 1. 县级人民法院院长有权解决对由本人直接管理的公务员在履行公务中违法行为之控告。 第十四条 由第81/2025/QH15号法第二条第七款a项修订、补充: 2. 省级人民法院院长具有以下权限: a) 解决对由其直接管理的县级人民法院院长、副院长及其他公务员在执行公务中的违法行为提出的控告; b) 解决对县级人民法院在执行公务中的违法行为提出的控告。 3. 高级人民法院院长有权解决对由其直接管理的公务员在执行公务中的违法行为提出的控告。 4. 最高人民法院院长具有以下权限: a) 解决对高级人民法院院长、副院长;省级人民法院院长、副院长在执行公务中的违法行为提出的控告;对由其直接管理的其他公务员、职员执行任务、公务的行为提出的控告; b) 解决对由其直接管理的机关、组织,高级人民法院、省级人民法院执行任务、公务中的违法行为提出的控告。 第十五条 由第136/2025/QH15号法第三条第三款修订、补充: 第十五条 解决人民检察院执行任务、公务中的违法行为控告的权限 1. 县级人民检察院院长有权解决对由其直接管理的公务员在执行公务中的违法行为提出的控告。 2. 省级人民检察院检察长具有以下权限: a) 解决对县级人民检察院检察长、副检察长以及由其直接管理的其他公职人员在执行公务中的违法行为提出的控告; b) 解决对县级人民检察院在执行公务中的违法行为提出的控告。 3. 高级人民检察院检察长有权解决对其直接管理的公职人员在执行公务中的违法行为提出的控告。 4. 最高人民检察院检察长具有以下权限: a) 解决对高级人民检察院检察长、副检察长;省级人民检察院检察长、副检察长在执行公务中的违法行为提出的控告;对由其直接管理的其他公务员、职员执行任务、公务的行为提出的控告; b) 解决对由其直接管理的机关、组织,对高级人民检察院、省级人民检察院执行任务、公务中的违法行为提出的控告。 第十六条 对国家审计机关执行任务、公务中的违法行为提出的控告的解决权限 国家审计长有权解决对国家审计机关内公务员、职员、单位执行任务、公务中的违法行为提出的控告。 第十七条 对国家其他机关执行任务、公务中的违法行为提出的控告的解决权限 1. 国会常务委员会解决对专职活动的国会代表执行任务、公务中的违法行为提出的控告;解决对其他国会代表履行国会代表任务时的违法行为提出的控告;解决对国会办公厅、国会常务委员会所属机关负责人及其副职执行任务、公务中的违法行为提出的控告。 2. 人民议会常务委员会有权解决对专职活动的人民议会代表在执行任务、公务中违法行为之控告;解决对其他人民议会代表在履行人民议会代表任务时违法行为之控告,但本级人民议会主席、副主席除外。 有权批准人民议会主席、副主席选举结果的机关有权解决对人民议会主席、副主席在执行任务、公务中违法行为之控告。 3. 其他国家机构负责人有权解决对其任命、直接管理的干部、公务员、职员以及其直接管理的机关、组织在执行任务、公务中违法行为之控告。 对国家其他机构负责人及其副职在执行任务、公务中违法行为之控告,由任命该人的有权机关解决。 **第十八条** 对公立事业单位在执行任务、公务中违法行为之控告的解决权限 1. 公立事业单位负责人具有以下权限: a) 解决对其直接招聘、任命、管理的下属组织、单位负责人及其副职、公务员、职员在执行任务中违法行为之控告; b) 解决对其直接管理的组织、单位在执行任务中违法行为之控告。 2. 管理公立事业单位的国家机关负责人具有以下权限: a) 解决对其任命、直接管理的公立事业单位负责人及其副职、公务员、职员在执行任务、公务中违法行为之控告; b) 解决对其直接管理的公立事业单位在执行任务、公务中违法行为之控告。 **第十九条** 对国有企业中具有职称、职务者在执行任务中违法行为之控告的解决权限 1. 国有企业负责人具有以下权限: a) 解决对其任命的下属单位负责人及其副职或其他人执行任务中违法行为之控告; b) 解决对其直接管理的下属单位在执行任务中违法行为之控告。 2. 被授权管理国有企业的国家机关负责人有权解决对其任命、直接管理的国有企业中董事会主席、董事会成员、公司主席、监察员在执行任务中违法行为之控告。 **第二十条** 对政治组织、政治—社会组织在执行任务、公务中违法行为之控告的解决权限 政治组织、政治—社会组织的中央机关根据本法第十二条规定的确定权限原则,指导解决本组织内部在执行任务、公务中违法行为之控告的权限;以及对其管理的组织、单位在执行任务、公务中违法行为之控告的权限。 **第二十一条 对非干部、公务员、职员而被交付执行任务、公务的人员的违法行为进行举报的解决权限** 直接管理被交付执行任务、公务且非干部、公务员、职员的人员的机关、组织、单位负责人,有权解决对该人在执行任务、公务中的违法行为的举报。 **第二节 举报形式,举报信息的接收与初步处理** **第二十二条 举报形式** 举报通过举报信实施,或在有权机关、组织直接陈述。 **第二十三条 接收举报** 1. 举报以举报信实施的,举报信必须写明举报的年、月、日;举报人姓名、地址、与举报人的联系方式;被举报的违法行为;被举报人及其他相关信息。多人就同一内容共同举报的,举报信还必须写明各举报人的姓名、地址、与各举报人的联系方式;举报人代表的姓名。 举报人必须在举报信上签名或按指印。 2. 举报人到有权机关、组织直接举报的,接收人引导举报人书写举报信或书面记录举报内容,并要求举报人在文书上签名或按指印确认,文书中须写明本条第一款规定的内容。多人就同一内容共同举报的,接收人引导举报人推选代表书写举报信或书面记录举报内容,并要求各举报人在文书上签名或按指印确认。 3. 有权解决举报的机关、组织、个人有责任组织举报接收工作。举报人有责任向有权解决举报的机关、组织、个人已公布的举报接收地址进行举报。 **第二十四条 举报信息的初步处理** 1. 自收到举报之日起07个工作日内,有责任的机关、组织、个人必须登记入册、分类、初步处理举报信息,检查、核实举报人信息及举报受理条件;如须在多个地点检查、核实或须委托有权机关、组织检查、核实的,该期限可延长,但不得超过10个工作日。 符合受理条件的,依照本法第二十九条规定作出受理举报决定;不符合受理条件的,不予受理举报,并立即通知举报人不予受理的理由。 2. 举报不属于自己解决权限的,自收到举报信之日起05个工作日内,必须转送有权解决的机关、组织、个人,并通知举报人。举报人直接前来举报的,接收举报的机关、组织、个人引导举报人向有权解决的机关、组织、个人举报。 3. 举报不属于自己解决权限,且同时发送给多个机关、组织、个人,其中包括有权解决的机关、组织、个人,或者已经引导但举报人仍向无权解决的机关、组织、个人发送举报的,收到举报的机关、组织、个人不予处理。 **第二十五条 接收、处理含有举报内容的信息** **第一条(Điều 25)** 1. 当收到具有控告内容的信息,但未明确控告人的姓名、地址,或经检查、核实无法确定控告人,或控告人冒用他人姓名进行控告,或具有控告内容的信息未按本法第二十二条规定的形式反映的,则有权机关、组织、个人不按本法规定处理。 2. 对于本条第一款规定的具有控告内容的信息,若其中关于违法行为人的内容明确,附有关于违法行为的具体文件和证据,且有依据进行审查、核实的,则接收信息的机关、组织、个人依职权进行清查、检查,或移送有权机关、组织、个人进行清查、检查,以服务于管理工作。 **第二十六条(Điều 26)** 接收、处理由报刊机关、有权机关、组织、个人移送来的控告 1. 当收到由报刊机关、有权机关、组织、个人移送的个人的控告时,接收的机关、组织、个人有责任进行分类并按如下处理: a) 控告属于解决权限范围内且符合受理条件的,则受理该控告;不属于解决权限范围内的,则移送有权解决的机关、组织、个人; b) 控告不符合本法第二十九条规定的受理条件的,则不予受理;控告虽不符合受理条件,但具有关于违法行为人的明确内容、信息,附有关于违法行为的具体文件和证据,且有依据进行审查、核实的,则接收的机关、组织、个人依职权进行清查、检查,以服务于管理工作。 2. 依本条第一款规定处理控告的结果,应自收到控告之日起20日内,以书面形式通知移送控告的报刊机关、有权机关、组织、个人。 **第二十七条(Điều 27)** 处理具有犯罪迹象的控告,适用制止违法行为的措施 1. 在接收、处理控告过程中,若发现被控告的行为具有犯罪迹象,则应立即将案卷、材料移送有权调查机关或同级人民检察院,依法处理。 2. 若被控告的行为对国家利益、机关、组织的合法权利和利益、个人的生命、健康、财产、名誉、人格及其他合法权利和利益造成损害或威胁造成损害的,则收到控告的机关、组织、个人必须依职权采取必要措施,或立即通知公安机关及其他有权机关、组织、个人,以便及时制止违法行为。 **第三节(Mục 3)** 解决控告的秩序、程序 **第二十八条(Điều 28)** 解决控告的秩序 1. 受理控告。 2. 核实控告内容。 3. 对控告内容作出结论。 4. 处理举报解决人关于举报内容的结论。 **第二十九条 受理举报** 1. 举报解决人在具备下列全部条件时,作出受理举报的决定: a) 举报系依照本法第二十三条的规定实施; b) 举报人具有完全的民事行为能力;如不具有完全的民事行为能力,则必须有依照法律规定指定的代表人; c) 案件属于接收举报的机关、组织、个人解决举报的权限范围; d) 举报内容有依据确定违法者和违法行为。 对于因已依照法律规定正确权限、程序、手续解决的申诉案件,但申诉人不同意而转为举报该申诉解决人的情况,仅在举报人能够提供信息、材料、证据以确定申诉解决人有违法行为时,方可受理举报。 2. 受理举报决定包括下列主要内容: a) 作出决定的年、月、日; b) 作出决定的依据; c) 被受理的举报内容; d) 解决举报的期限。 3. 自作出受理举报决定之日起05个工作日内,举报解决人负责通知举报人,并将举报内容告知被举报人。 **第三十条 解决举报的期限** 1. 解决举报的期限为自受理举报之日起不超过30日。 2. 对于复杂案件,可以延长解决举报期限一次,但不超过30日。 3. 对于特别复杂案件,可以延长解决举报期限两次,每次不超过30日。 4. 举报解决人以书面形式决定延长解决举报期限,并通知举报人、被举报人及相关机关、组织、个人。 5. 政府对本条作出详细规定。 **第三十一条 核实举报内容** 1. 举报解决人自行进行核实,或交由同级监察机关或其他机关、组织、个人核实举报内容(以下统称为举报内容核实人)。交由核实举报内容必须以书面形式进行。 2. 交由核实举报内容的文书包括下列主要内容: a) 交由核实的年、月、日; b) 被交由核实举报内容的人; c) 被举报人的姓名、地址;被举报机关、组织的名称、住所; d) 需要核实的内容; đ) 进行核实的时间; e) 被交由核实举报内容的人的权利和责任。 3. 举报内容核实人必须采取必要措施收集信息、材料,查明举报内容。收集到的信息、材料必须记录成书面文件,必要时制作成笔录,并保存在举报案件档案中。 4. 在核查过程中,核查举报内容的人员必须为被举报人提供陈述、提出证据以证明需要核查内容之真伪的条件。 5. 核查举报内容的人员有权按照举报处理人员的分工,行使和履行本法第11条第1款a、b、c、d项及第2款a、b、c项规定的权利和义务。 6. 核查举报内容结束后,被指派进行核查的人员必须就举报内容的核查结果及处理措施建议,以书面形式向举报处理人员报告。 **第三十二条 各级监察长和政府总监察长的责任** (第三十二条由第136/2025/QH15号法律第3条第4款修改、补充) 1. 部、部级机关监察长,省级监察长,县级监察长,县级监察长(“厅监察长、县级监察长”这一短语由第84/2025/QH15号法律第62条第1款n项废止)负有以下责任: a) 核查举报内容,报告核查结果,建议属于同级国家行政机关首长管辖范围内的举报处理措施; b) 审查同级国家行政机关直属下级机关、组织首长已处理但存在违法迹象的举报处理情况;如有依据认为举报处理存在违法行为,则建议同级国家行政机关首长重新审查、处理。 2. 政府总监察长负有以下责任: a) 接收、分类、建议处理属于政府总理管辖范围内的举报; b) 核查举报内容,报告核查结果,建议属于政府总理管辖范围内的举报处理措施; c) 审查处理部长、部级机构首长、政府所属机构首长、省级人民委员会主席已处理但存在违法迹象的控告;若有依据认为处理行为违法,则建议政府总理重新审查、处理。 **第三十三条 撤回控告** 1. 控告人有权在控告处理人作出控告内容结论之前撤回全部或部分控告内容。撤回控告必须以书面形式进行。 2. 若控告人撤回部分控告内容,则其余部分依法继续处理;若控告人撤回全部控告内容,则依照本法第三十四条第三款a项的规定执行。若多人共同控告而其中一人或数人撤回控告,则控告仍依法继续处理。已撤回控告者不享有也不履行本法第九条规定的权利和义务,但本条第四款规定的情形除外。 3. 若控告人撤回控告,但控告处理人认为被控告行为存在违法迹象,或有依据认定撤回控告系因受威胁、收买,或控告人利用控告进行诬告、侮辱、给被控告人造成损害,则控告案件仍须处理。 4. 控告人撤回控告,但有依据认定控告人利用控告进行诬告、侮辱、给被控告人造成损害的,仍须对其控告行为承担责任;造成损害的,须依法赔偿。 5. 政府对本条作出详细规定。 **第三十四条 暂缓处理、终止处理控告** 1. 控告处理人在有下列情形之一时,作出暂缓处理控告的决定: a) 需要等待其他机关、组织、个人的处理结果或等待其他相关案件的处理结果; b) 需要等待补充鉴定、重新鉴定的结果。 2. 当暂缓处理控告的依据不再存在时,控告处理人应立即作出继续处理控告的决定;暂缓处理控告的时间不计入控告处理期限。 3. 控告处理人在有下列情形之一时,作出终止处理控告的决定: a) 控告人撤回全部控告内容,但本法第三十三条第三款规定的情形除外; b) 被控告人为个人且已死亡,且控告内容仅涉及被控告人的责任; c) 案件已由人民法院发生法律效力的判决、裁定或有权机关、组织、个人的生效决定处理完毕。 4. 暂缓处理、终止处理控告的决定必须明确说明理由、相关机关、组织、个人的责任,并自作出决定之日起05个工作日内送达控告人、被控告人。 **第三十五条 控告内容结论** **Điều 35. Kết luận nội dung tố cáo** 1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo. 2. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo; b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật; c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo. **Điều 36. Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo** 1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau: a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật; b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý. **Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo** 1. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo phải xem xét hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó; trường hợp cần thiết, làm việc trực tiếp với người tố cáo về nội dung tố cáo tiếp, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan để quyết định xử lý đối với tố cáo tiếp. Việc xử lý được thực hiện như sau: a) 若之前的投诉处理符合法律规定,则不予重新处理投诉事项,同时以书面形式通知投诉人并明确说明不予重新处理的理由; b) 若之前的投诉处理不属于其权限范围,则按照权限进行处理,或将投诉移送至有权处理投诉的机关、组织、个人; c) 若之前的投诉处理存在本条第三款规定的任一依据,则直接上级机关、组织的负责人按照本章规定的投诉处理期限、程序、手续重新处理投诉事项。 3. 有下列依据之一时,方可重新处理投诉事项: a) 核实结果或投诉内容结论不准确或不客观; b) 在核实或对投诉内容作出结论时遗漏了重要的信息、材料、证据; c) 在核实或对投诉内容作出结论过程中适用法律不正确。 4. 重新处理投诉事项的结论包括以下主要内容: a) 本法第三十五条第二款规定的内容; b) 对下级机关、组织负责人在投诉处理过程中的违规内容作出结论; c) 此前投诉处理中机关、组织、个人的责任; d) 按照权限处理或建议有权机关、组织、个人对在投诉处理中有违法行为的相关机关、组织、个人进行处理。 第三十八条 超过规定期限尚未处理的投诉处理 1. 超过本法第三十条规定的期限而投诉尚未得到处理,投诉人有权向投诉处理人的直接上级机关、组织负责人继续投诉。 2. 自收到继续投诉之日起05个工作日内,直接上级机关、组织负责人应以书面形式要求投诉处理人报告投诉处理过程、延迟处理投诉的原因,并确定投诉处理责任。 3. 自收到直接上级机关、组织负责人的书面要求之日起05个工作日内,投诉处理人必须按照本条第二款规定发送报告;按照上级机关、组织的要求继续处理投诉并报告处理结果,但本条第五款规定的情形除外。 4. 直接上级机关、组织负责人跟踪、督促投诉处理工作;告知投诉人有关投诉审查、处理的情况;对有权处理而未按规定时限处理投诉的人,按照权限采取处理措施或建议有权机关、组织、个人予以处理。 5. 若有依据认为投诉处理存在严重违反法律、不客观迹象的,直接上级机关、组织负责人直接处理投诉事项。 政府对本款作出详细规定。 a) 举报书或载有举报内容的文件;关于举报人个人信息的检查、核实报告或笔录,与举报人直接进行工作以核实举报内容的笔录; b) 受理举报的决定;交办核实举报内容的文件; c) 核实笔录;鉴定结果以及在核实过程中收集的信息、资料、证据; d) 被举报人的陈述文件;与被举报人就陈述内容进行工作的笔录; đ) 在举报处理人交办他人对举报内容进行核实的情况下,关于举报内容核实结果的报告; e) 暂停处理举报的决定;继续处理举报的决定; g) 举报内容结论或终止处理举报的决定; h) 举报处理人的处理决定,建议有权机关、组织、个人采取处理措施的文件; i) 其他相关材料。 2. 对于重新处理举报案件,案卷包括本条第一款规定的材料及以下材料: a) 继续举报书或载有继续举报内容的文件;关于重新处理举报案件的要求或建议文件; b) 重新处理举报案件的结论; c) 重新处理举报案件的处理人的处理决定; d) 重新处理举报案件过程中的其他相关材料。 3. 举报案件处理案卷必须按顺序编号。举报案件处理案卷的存档、开发利用、使用依照法律规定执行,确保举报人信息的保密。 **第四十条** 公开被举报违法行为处理结论和处理决定 1. 自作出举报内容结论、被举报违法行为处理决定之日起07个工作日内,举报处理人有责任实施举报内容结论的公开,有权进行纪律处分、行政处罚的人有责任公开被举报违法行为的处理决定。 2. 举报内容结论、被举报违法行为处理决定的公开通过下列一种或若干种形式实施: a) 在被举报人工作的机关、组织的会议上公布; b) 在已处理举报的人、已作出被举报违法行为处理决定的人的办公场所或接待公民地点的公告栏张贴; c) 在已处理举报的人、已作出被举报违法行为处理决定的人的电子信息门户网站或内部信息网络上发布; d) 在大众传媒上通报。 3. 举报内容结论、被举报违法行为处理决定的公开必须确保不泄露举报人信息及属于国家秘密的内容。 4. 政府对本条作出详细规定。 **第四章** **对国家管理各领域中违反法律行为的举报的处理** **第四十一条** 确定管辖权的原则 1. 对机关、组织、个人的违法行为提出的举报,其内容涉及哪个机关的国家管理职能,则该机关有责任处理。 2. 对属于多个国家机关管理职能范围内的多项违法行为提出的控告,各机关在其任务、权限范围内有责任协调,以统一确定主持处理的主管机关,或报请上级国家管理机关决定交由某一主管机关主持处理。 3. 对属于多个机关处理权限范围内的违法行为提出的控告,由最先受理且有权处理的机关处理。 **第四十二条** 控告处理程序及手续 1. 对国家管理各领域中违法行为控告的接收、分类、核实、结论的程序及手续,依照本法第二十二条、第二十三条、第二十四条、第二十五条、第二十六条、第二十七条、第二十八条、第二十九条、第三十条、第三十一条、第三十三条、第三十四条、第三十五条、第三十六条、第三十七条、第三十八条、第三十九条和第四十条的规定执行,但本法第四十三条规定的情形除外。 若结论认定被控告人违反国家管理各领域法律,则对该违法行为的处理还须遵守行政违法处理法律的规定。 2. 若行政违法处理法律对处理期限的规定与本本法第三十条的规定不同,则控告处理期限不得超过行政违法处理法律规定的行政违法处理期限。 **第四十三条** 对内容明确、证据具体、具备立即处理依据的控告的处理程序及手续 1. 对国家管理各领域中内容明确、证据具体、具备立即处理依据的违法行为提出的控告,其处理按以下程序进行: a) 有权人员接收、处理控告信息; b) 若被控告的违法行为属于本人管理领域,控告处理人立即核实控告内容,采取必要措施制止、终止违法行为,并及时就违法行为制作笔录;对控告人信息的核实、检查,在控告处理人认为对处理被控告行为有必要时进行; c) 控告处理人依据权限作出处理违法行为的决定,或依法建议主管机关处理。 2. 控告案件处理档案与行政违法处理档案合并建立,依照行政违法处理法律的规定执行。 **第五章** **组织落实控告内容结论的责任** **第四十四条** 控告处理人的责任 1. 在控告内容结论的基础上,根据违法行为的性质、程度,控告处理人处理如下: a) 对在执行任务、公务中的违法行为,控告处理人依据权限处理或建议有权机关、组织、个人给予纪律处分,责令克服违法行为造成的后果,依法采取其他处理措施; b) 对国家管理各领域中的违法行为,控告处理人依据权限处理或建议有权机关、组织、个人给予行政违法处罚,依法采取其他处理措施; c) 依据权限处理或建议有权机关、组织、个人处理故意虚假控告的控告人; d) 对具有犯罪迹象的违法行为,应书面将档案移送有权调查机关或人民检察院。 正在跟踪 2. 纪律处分、行政处罚及其他处理措施的权限、程序、手续,依照关于干部、公务员、职员的法律规定、关于行政违法行为处理的法律规定及其他相关法律规定执行。 正在跟踪 第44条第3款由第136/2025/QH15号法律第3条第6款修订、补充: 3. 处理举报人有责任跟踪、督促或交由同级国家监察机关跟踪、督促举报内容结论的执行情况。 正在跟踪 第45条 被举报人的责任 正在跟踪 1. 及时、按期、充分地履行举报内容结论中已确定的各项义务。 正在跟踪 2. 对于在执行任务、公务中实施违法行为被举报的情形,被举报人必须向处理举报人报告并就在执行举报内容结论方面向处理举报人及法律承担责任。 正在跟踪 第46条 有关机关、组织、个人的责任 正在跟踪 1. 及时、按期、充分地履行举报内容结论中已确定的相关义务。 正在跟踪 2. 在其职能、任务、权限范围内,与处理举报人配合,依照法律规定处理被举报的违法行为。 正在跟踪 3. 就在执行与其责任相关的举报内容结论方面向法律承担责任。 正在跟踪 第六章 保护举报人 正在跟踪 第一节 一般规定 正在跟踪 第47条 被保护人、保护范围 正在跟踪 1. 保护举报人是指保护举报人的信息秘密;保护举报人及其配偶、生父、生母、养父、养母、生子女、养子女(以下统称被保护人)的工作岗位、就业、生命、健康、财产、名誉、人格。 正在跟踪 2. 举报人的个人信息秘密受保护,但举报人自行泄露的除外。 正在跟踪 3. 当有证据表明本条第一款规定的人员的工作岗位、就业、生命、健康、财产、名誉、人格正在受到侵害或存在即刻遭受侵害的危险,或因举报而遭受打击报复、歧视时,处理举报人、其他有权机关可自行决定或根据举报人的请求决定采取必要的保护措施。 正在跟踪 第48条 被保护人的权利和义务 正在跟踪 1. 被保护人享有以下权利: 正在跟踪 a) 知悉保护措施; 正在跟踪 b) 在适用保护措施时获得关于权利和义务的解释; 正在跟踪 c) 请求变更、补充、终止保护措施的适用; 正在跟踪 d) 拒绝适用保护措施; 正在跟踪 đ) 在举报人已请求处理举报人、其他有权机关适用保护措施而该机关未适用保护措施或适用不及时、不符合法律规定,给被保护人造成生命、健康、财产、精神损害的情况下,依照国家赔偿责任法律规定获得赔偿。 正在跟踪 2. 被保护人负有以下义务: 正在跟踪 a) 严格遵守有权适用保护措施机关的要求; 正在跟踪 b) 保守关于获得保护的信息秘密; 正在跟踪 c) 及时向适用保护措施的机关通报受保护期间发生的各种问题。 **Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ** 1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ thuộc quyền quản lý và những nội dung bảo vệ khác nếu thuộc thẩm quyền của mình; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ. 2. Cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo. 3. Cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ. 5. Ủy ban nhân dân các cấp, Công đoàn các cấp, cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ thực hiện việc bảo vệ bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. **Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẢO VỆ** **Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ** 1. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thì người tố cáo có văn bản đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ. 2. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; b) Họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, địa chỉ của người cần được bảo vệ; c) Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo. 3. Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể trực tiếp đến đề nghị hoặc thông qua điện thoại đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ ngay nhưng sau đó nội dung đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản. **Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo** 1. Khi nhận được đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và xét thấy đề nghị bảo vệ là có căn cứ, có tính xác thực hoặc trong quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo thấy có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thì người giải quyết tố cáo kịp thời quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ theo thẩm quyền hoặc đề nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết. 2. Khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị của người giải quyết tố cáo, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ. 3. Trường hợp đề nghị của người tố cáo không có căn cứ hoặc xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người tố cáo hoặc gửi thông báo cho người giải quyết tố cáo để giải thích rõ lý do cho người tố cáo. **Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ** 1. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. 2. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Căn cứ ra quyết định; c) Họ tên, địa chỉ của người được bảo vệ; d) Nội dung, biện pháp bảo vệ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biện pháp bảo vệ; đ) Thời điểm bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ. 3. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 4. 在作出适用保护措施的决定后,负责实施保护措施的国家机关、组织、个人必须立即组织实施保护工作;必要时,与有关国家机关、组织、个人协调实施保护工作。 5. 保护时间自开始实施保护措施之时起计算,直至依照本法第五十四条第二款的规定终止适用保护措施之时止。 第五十三条 国家机关、组织、个人的责任 1. 决定适用保护措施的国家机关负有以下责任: a) 主持并与有关国家机关、组织、个人协调组织适用保护措施;对其决定负责; b) 依照法律规定建立、管理、存储和利用适用保护措施的档案; c) 跟踪、解决产生的障碍;应要求向主管机关报送报告。 2. 在适用保护措施中有关的国家机关、组织、个人负有以下责任: a) 及时、充分地执行决定适用保护措施的国家机关的要求、建议。若无法执行该要求、建议,则必须立即以书面形式向决定适用保护措施的国家机关报告或通知并明确说明理由; b) 以书面形式向决定适用保护措施的国家机关报告或通知保护工作的执行结果。 第五十四条 变更、补充、终止适用保护措施 1. 已作出适用保护措施决定的国家机关,如认为必要或根据被保护人的书面建议,可以变更、补充适用保护措施。 2. 适用保护措施在下列情况下终止: a) 处理举报人已就举报内容作出结论或作出终止处理举报的决定; b) 已决定适用保护措施的国家机关在认为适用保护措施的依据不再存在时,或根据被保护人的书面建议,决定终止适用保护措施。 3. 变更、补充、终止适用保护措施的决定应发送给被保护人、处理举报人以及有关国家机关、组织、个人。 第五十五条 适用保护措施的档案 1. 对举报人的保护必须立卷建档。 2. 根据具体案件,适用保护措施的档案包括: a) 举报人建议适用保护措施的文书;处理举报人要求或建议适用保护措施的文书; b) 关于适用保护措施建议的信息核实结果; c) 适用保护措施的决定; d) 建议变更、补充、终止适用保护措施的文书; đ) 变更、补充保护措施的决定; e) 要求、建议有关国家机关、组织、个人协调适用保护措施的文书; g) 保护措施执行结果的报告; h) 终止适用保护措施的决定; i) 与适用保护措施有关的其他材料。 第三节 保护措施 **第五十六条 信息保密措施** 有权机关、组织、个人在接收、转送举报单、解决举报时,根据具体情况决定采取以下措施: 1. 在开发、使用举报人提供的信息、材料过程中,对举报人的姓名、地址、笔迹及其他个人信息予以保密; 2. 在将举报单及随附材料、证据交由机关、组织、个人核实时,删除举报人的姓名、地址、笔迹及其他个人信息,并按保密制度进行管理; 3. 安排适当的时间、地点,选择合适的工作方式,在举报人与被举报人、相关机关、组织、个人直接接触时,为举报人保守信息秘密; 4. 采取法律规定的其他措施; 5. 建议相关机关、组织、个人采取必要措施,为举报人保守信息秘密。 **第五十七条 保护工作岗位、就业措施** 1. 对受保护的干部、公务员、公职人员的工作岗位、就业保护措施包括: a) 暂停执行、部分或全部撤销侵犯受保护人合法权利和利益的纪律处分决定或其他决定; b) 恢复受保护人的工作岗位、职位、收入及其他合法就业利益; c) 经受保护人同意,考虑为其安排其他工作,以避免遭受打击报复、歧视; d) 对有报复、打压、威胁行为,影响受保护人合法权利和利益的人,依照权限处理或建议有权机关、组织、个人依法处理。 2. 对按劳动合同工作的受保护人的就业保护措施包括: a) 要求用人单位终止违法行为;恢复受保护人的工作岗位、收入及其他合法就业利益; b) 依照权限处理或建议有权机关、组织、个人依法处理违法行为。 **第五十八条 保护生命、健康、财产、名誉、人格尊严措施** 1. 将被保护人送至安全地点。 2. 在必要场所部署力量、工具、器械,直接保护被保护人的生命、健康、财产、名誉、人格尊严安全。 3. 依照法律规定,采取必要措施制止、处理侵害或威胁侵害被保护人生命、健康、财产、名誉、人格尊严的行为。 4. 要求侵害或威胁侵害被保护人生命、健康、财产、名誉、人格尊严的人终止违法行为。 5. 法律规定的其他措施。 **第七章 机关、组织在管理举报解决工作中的责任** **第五十九条 国家管理举报解决工作的机关的责任** **Điều 59.**(该条内容未在您提供的文本中完整显示,但根据上下文,其内容应为关于政府及各部委、各级人民委员会在解决控告工作中的国家管理责任。您提供的第1、2、3款内容如下:) **1.** 政府在全国范围内统一管理解决控告工作的国家管理;直接管理属于国家行政系统各机关解决控告的工作。 **2.** 政府监察总署是协助政府履行其在职权范围内对解决控告工作进行国家管理的牵头机关。 **3.** 各部、部级机关、各级人民委员会在自身任务和权限范围内,对解决控告工作实行国家管理。 **Điều 60. 人民法院、人民检察院、国家审计机关、其他国家机关、政治组织、政治-社会组织的责任** **1.** 最高人民法院、最高人民检察院、国家审计机关、中央一级的其他国家机关、政治组织机关、政治-社会组织机关,在自身任务和权限范围内,管理解决控告工作;每年将本机关、组织管理范围内的解决控告工作情况报告送交政府,以便综合向国会报告。 **2.** 省级、县级人民法院、人民检察院,地方各级其他国家机关、政治组织机关、政治-社会组织机关,在自身任务和权限范围内,管理解决控告工作;每年将本机关、组织管理范围内的解决控告工作情况报告送交同级人民委员会,以便综合向同级人民议会报告。 **3.** 依据本法,最高人民法院、最高人民检察院、国家审计机关、不属于国家行政系统的其他国家机关、政治组织、政治-社会组织的有权机关,根据本机关、组织的组织与活动特点,指导在本机关、组织范围内执行关于控告和解决控告的法律。 **Điều 61. 在解决控告工作中的信息、报告责任** **1.** 每年,政府向国会、国会常务委员会、国家主席报告,并向越南祖国阵线中央委员会发送关于解决控告工作情况的报告。 **2.** 各部、部级机关、政府直属机关、省级人民委员会定期或应政府要求,向政府报告本机关管理范围内的解决控告工作情况。 **3.** 每年,人民委员会向同级人民议会、直接上级机关报告,并通报同级越南祖国阵线委员会关于本地方及属于其管理范围内的领域的解决控告工作情况。 **第八章** **奖励与违法处理** **Điều 62. 奖励** 诚实的举报人积极与有权机关、组织、个人合作,以发现、阻止和处理违法行为行为的,依照法律规定获得奖励。 **第六十三条 对处理举报人违法行为行为的处理** 处理举报人具有本法第八条规定的行为,或者在处理举报中违反法律其他规定的,则根据违法行为的性质和程度,予以纪律处分或者追究刑事责任;造成损害的,则必须依照法律规定赔偿、补偿。 **第六十四条 对负有执行被举报违法行为处理决定责任人员违法行为行为的处理** 负有执行被举报违法行为处理决定责任的人员,如果不执行的,则根据违法行为的性质和程度,予以纪律处分、行政处罚或者追究刑事责任;造成损害的,则必须依照法律规定赔偿。 有权机关、组织的负责人,如果不采取必要措施及时处理具有本法第六十三条规定违法行为行为的处理举报人的,则根据违法行为的性质和程度,依照法律规定予以纪律处分或者追究刑事责任。 **第六十五条 对举报人及其他相关人员违法行为行为的处理** 举报人及其他相关人员具有本法第八条规定的行为,或者违反法律关于举报和处理举报的其他规定的,则根据违法行为的性质和程度,予以纪律处分、行政处罚或者追究刑事责任;造成损害的,则必须依照法律规定赔偿。 **第九章** **施行条款** **第六十六条 施行效力** 1. 本法自2019年1月1日起施行。 2. 第03/2011/QH13号《举报法》自本法施行之日起失效。 3. 在本法施行之日前已受理、正在审查且尚未作出结论的举报,继续依照第03/2011/QH13号《举报法》的规定处理。 **第六十七条 细则规定** 政府详细规定本法的第六章及法律中授权规定的各条、各款;规定人民军队和人民公安中的举报及举报处理事宜。 本法于2018年6月12日经越南社会主义共和国第十四届国会第五次会议通过。 **国会主席** **阮氏金银** ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】25/2018/QH14 | 法律-条例 | 12/06/2018 来源: https://luatvietnam.vn/hanh-chinh/luat-to-cao-nam-2018-so-25-2018-qh14-164912-d1.html 标题: Luật Tố cáo năm 2018, số 25/2018/QH14 Luật Tố cáo năm 2018, số 25/2018/QH14 Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/07/2018 11:42 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 25/2018/QH14 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 12/06/2018 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Hành chính Khiếu nại-Tố cáo TÓM TẮT LUẬT TỐ CÁO 2018 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 12/6/2018 và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, thay thế cho Luật Tố cáo năm 2011. Luật này vẫn chỉ quy định 2 hình thức tố cáo là tố cáo bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, không mở rộng hình thức tố cáo bằng fax hay email như đề xuất trước đó. Cũng theo Luật này, nếu nhận được thông tin có nội dung tố cáo nhưng không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra không xác định người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng tên người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo 01 trong 02 hình thức nêu trên, thì không xử lý. Tuy nhiên, nếu nội dung tố cáo rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý. Luật cũng bổ sung quy định về rút tố cáo. Theo đó, người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản. Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 136/2025/QH15, 81/2025/QH15, 59/2020/QH14 Xem chi tiết Luật Tố cáo 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 Tải Luật Tố cáo 2018 Luật 25/2018/QH14 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI -------- Luật số: 25/2018/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- LUẬT TỐ CÁO Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Tố cáo. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: Đang theo dõi a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Đang theo dõi b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Đang theo dõi 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây: Đang theo dõi a) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Đang theo dõi b) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Đang theo dõi c) Cơ quan, tổ chức. Đang theo dõi 3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Đang theo dõi 4. Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo. Đang theo dõi 5. Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo. Đang theo dõi 6. Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 7. Giải quyết tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Tố cáo và giải quyết tố cáo được áp dụng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp luật khác có quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của luật đó. Đang theo dõi 2. Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Đang theo dõi Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; Đang theo dõi b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết tố cáo Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với người giải quyết tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo theo thẩm quyền; xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo kết luận nội dung tố cáo; xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo. Đang theo dõi Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo mà không chấp hành thì phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo. Đang theo dõi 2. Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 3. Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo. Đang theo dõi 4. Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 5. Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo. Đang theo dõi 6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo. Đang theo dõi 7. Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 8. Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo. Đang theo dõi 9. Bao che người bị tố cáo. Đang theo dõi 10. Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo. Đang theo dõi 11. Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 12. Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác. Đang theo dõi 13. Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI BỊ TỐ CÁO, NGƯỜI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Đang theo dõi Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo Đang theo dõi 1. Người tố cáo có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật này; Đang theo dõi b) Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác; Đang theo dõi c) Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết; Đang theo dõi đ) Rút tố cáo; Đang theo dõi e) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; Đang theo dõi g) Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Cung cấp thông tin cá nhân quy định tại Điều 23 của Luật này; Đang theo dõi b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được; Đang theo dõi c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; Đang theo dõi d) Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu; Đang theo dõi đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Đang theo dõi Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo Đang theo dõi 1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; Đang theo dõi b) Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; Đang theo dõi c) Được nhận kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi d) Được bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo; Đang theo dõi đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người giải quyết tố cáo trái pháp luật; Đang theo dõi e) Được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Có mặt để làm việc theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo; Đang theo dõi b) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; Đang theo dõi c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; Đang theo dõi d) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. Đang theo dõi Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được; Đang theo dõi b) Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; Đang theo dõi c) Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;Điểm c Khoản 1 Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059308&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057400&DocItemRelateId=52089"> Đang theo dõi d) Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; Đang theo dõi đ) Kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi e) Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo; Đang theo dõi b) Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; Đang theo dõi c) Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi d) Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi đ) Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo; Đang theo dõi e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo; Đang theo dõi g) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra. Đang theo dõi Chương III GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ Đang theo dõi Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Đang theo dõi Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền Đang theo dõi 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết. Đang theo dõi 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết. Đang theo dõi 3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết; Đang theo dõi b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết; Đang theo dõi c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết; Đang theo dõi d) Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết. Đang theo dõi 4. Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách do người đứng đầu cơ quan, tổ chức sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách mà người bị tố cáo đang công tác chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết. Đang theo dõi 5. Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết. Đang theo dõi Khoản 7 Điều 12 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059332&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415025&DocItemRelateId_Select=208103"> 6. Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết. Khoản 7 Điều 12 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059332&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415025&DocItemRelateId_Select=208103"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước Đang theo dõi Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059334&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415027&DocItemRelateId_Select=208104"> 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059335&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415036&DocItemRelateId_Select=208113"> 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Khoản 2 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059336&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415036&DocItemRelateId_Select=208113"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059337&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415036&DocItemRelateId_Select=208113"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059338&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415028&DocItemRelateId_Select=208105"> 3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059339&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415028&DocItemRelateId_Select=208105"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan mình, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059340&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415028&DocItemRelateId_Select=208105"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Điểm a Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059342&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415029&DocItemRelateId_Select=208106"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 6. Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 7. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 8. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Điểm c Khoản 8 Điều 13 được bổ sung bởi Điểm d Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059355&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415030&DocItemRelateId_Select=208107"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Điểm c Khoản 8 Điều 13 được bổ sung bởi Điểm d Khoản 2 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059355&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415030&DocItemRelateId_Select=208107"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059356&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Tòa án nhân dân Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059357&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> 1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059358&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059359&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, công chức khác do mình quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059360&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện. Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059361&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> 3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059362&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> 4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059363&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Điều 14 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059364&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024384&DocItemRelateId_Select=179765"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp, của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059365&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Viện kiểm sát nhân dân Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059366&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059367&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059368&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, công chức khác do mình quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059369&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059370&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> 3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059371&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> 4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059372&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm nhân dân cấp cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp; Đang theo dõi Điều 15 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059373&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415031&DocItemRelateId_Select=208108"> b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Đang theo dõi Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong Kiểm toán nhà nước Tổng Kiểm toán nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức, viên chức, đơn vị trong Kiểm toán nhà nước. Đang theo dõi Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan khác của Nhà nước Đang theo dõi 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Quốc hội khác khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đang theo dõi 2. Thường trực Hội đồng nhân dân có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của đại biểu Hội đồng nhân dân khác khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, trừ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp mình. Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Đang theo dõi 3. Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp và của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước do người có thẩm quyền bổ nhiệm người đó giải quyết. Đang theo dõi Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập Đang theo dõi 1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc, công chức, viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 2. Người đứng đầu cơ quan nhà nước quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, công chức, viên chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đơn vị sự nghiệp công lập do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người có chức danh, chức vụ trong Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 217 Luật số 59/2020/QH14"> doanh nghiệp nhà nước Đang theo dõi 1. Người đứng đầu Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 217 Luật số 59/2020/QH14"> doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền sau đây: Đang theo dõi a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc hoặc người khác do mình bổ nhiệm; Đang theo dõi b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc do mình quản lý trực tiếp. Đang theo dõi 2. Người đứng đầu cơ quan nhà nước được giao quản lý Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 217 Luật số 59/2020/QH14"> doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, kiểm soát viên do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp trong Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 217 Luật số 59/2020/QH14"> doanh nghiệp nhà nước . Đang theo dõi Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào nguyên tắc xác định thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Luật này hướng dẫn về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong tổ chức mình; hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của tổ chức, đơn vị do mình quản lý. Đang theo dõi Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Đang theo dõi Mục 2. HÌNH THỨC TỐ CÁO, TIẾP NHẬN,  XỬ LÝ BAN ĐẦU THÔNG TIN TỐ CÁO Đang theo dõi Điều 22. Hình thức tố cáo Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Đang theo dõi Điều 23. Tiếp nhận tố cáo Đang theo dõi 1. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo. Đang theo dõi 2. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Đang theo dõi 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã công bố. Đang theo dõi Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp đủ điều kiện thụ lý thì ra quyết định thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật này; trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo. Đang theo dõi 2. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Đang theo dõi 3. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tố cáo không xử lý. Đang theo dõi Điều 25. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo Đang theo dõi 1. Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo nhưng không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định tại Điều 22 của Luật này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không xử lý theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 2. Trường hợp thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 Điều này có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý. Đang theo dõi Điều 26. Tiếp nhận, xử lý tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đếnĐiều 26 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059406&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057431&DocItemRelateId=52091"> Đang theo dõi 1. Khi nhận được tố cáo của cá nhân do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận có trách nhiệm tiến hành phân loại và xử lý như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý thì thụ lý tố cáo; trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; Đang theo dõi b) Trường hợp tố cáo không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 29 của Luật này thì không thụ lý; trường hợp tố cáo không đủ điều kiện thụ lý nhưng có nội dung, thông tin rõ ràng về người có hành vi vi phạm, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền phục vụ cho công tác quản lý. Đang theo dõi 2. Kết quả xử lý tố cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này được thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo. Đang theo dõi Điều 27. Xử lý tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm Đang theo dõi 1. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý tố cáo, nếu thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ, tài liệu đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc thông báo ngay cho cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm. Đang theo dõi Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁOMục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059414&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057384&DocItemRelateId=52090"> Đang theo dõi Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Thụ lý tố cáo. Đang theo dõi 2. Xác minh nội dung tố cáo. Đang theo dõi 3. Kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi 4. Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Điều 29. Thụ lý tố cáoĐiều 29 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059420&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057385&DocItemRelateId=52092"> Đang theo dõi 1. Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này; Đang theo dõi b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo; Đang theo dõi d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật. Đang theo dõi 2. Quyết định thụ lý tố cáo bao gồm các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; Đang theo dõi b) Căn cứ ra quyết định; Đang theo dõi c) Nội dung tố cáo được thụ lý; Đang theo dõi d) Thời hạn giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết. Đang theo dõi Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáoĐiều 30 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059432&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057346&DocItemRelateId=52093"> Đang theo dõi 1. Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đang theo dõi 2. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đang theo dõi 3. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Đang theo dõi 4. Người giải quyết tố cáo quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 31. Xác minh nội dung tố cáoĐiều 31 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059438&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057388&DocItemRelateId=52094"> Đang theo dõi 1. Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản. Đang theo dõi 2. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm giao xác minh; Đang theo dõi b) Người được giao xác minh nội dung tố cáo; Đang theo dõi c) Họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Đang theo dõi d) Nội dung cần xác minh; Đang theo dõi đ) Thời gian tiến hành xác minh; Đang theo dõi e) Quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo. Đang theo dõi 3. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo. Đang theo dõi 4. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh. Đang theo dõi 5. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật này theo phân công của người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 6. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý. Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059451&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059452&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> 1. Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chánh thanh tra cấp tỉnhCụm từ ", Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra cấp huyện" bị bãi bỏ bởi Điểm n Khoản 1 Điều 62 Luật số 84/2025/QH15"> , Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra cấp huyện có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059453&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> a) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp khi được giao; Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059454&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> b) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp dưới trực tiếp của cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp xem xét, giải quyết lại. Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059455&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> 2. Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059456&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> a) Tiếp nhận, phân loại, đề xuất việc giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059457&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> b) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao; Đang theo dõi Điều 32 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059458&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415032&DocItemRelateId_Select=208109"> c) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết lại. Đang theo dõi Điều 33. Rút tố cáoĐiều 33 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 33 tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059459&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057358&DocItemRelateId=52095"> Đang theo dõi Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059460&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415033&DocItemRelateId_Select=208110"> 1. Người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản. Đang theo dõi 2. Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật này; trường hợp người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 của Luật này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người tố cáo rút tố cáo thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật này. Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 9 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 3. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết. Đang theo dõi 4. Người tố cáo rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây: Đang theo dõi a) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan; Đang theo dõi b) Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại. Đang theo dõi 2. Khi căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không còn thì người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo; thời gian tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 3. Người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây: Đang theo dõi a) Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này; Đang theo dõi b) Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo; Đang theo dõi c) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Đang theo dõi 4. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Đang theo dõi Điều 35. Kết luận nội dung tố cáoĐiều 35 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059475&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057424&DocItemRelateId=52097"> Đang theo dõi 1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi 2. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo; Đang theo dõi b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật; Đang theo dõi c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; Đang theo dõi d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; Đang theo dõi đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đang theo dõi 3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo. Đang theo dõi Điều 36. Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáoĐiều 36 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 36 tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059484&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057427&DocItemRelateId=52100"> Đang theo dõi 1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật; Đang theo dõi b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý. Đang theo dõi Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo Đang theo dõi 1. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo phải xem xét hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó; trường hợp cần thiết, làm việc trực tiếp với người tố cáo về nội dung tố cáo tiếp, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan để quyết định xử lý đối với tố cáo tiếp. Việc xử lý được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó là đúng quy định của pháp luật thì không giải quyết lại vụ việc tố cáo, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người tố cáo về việc không giải quyết lại; Đang theo dõi b) Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó là không đúng thẩm quyền thì tiến hành giải quyết tố cáo theo thẩm quyền hoặc chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo; Đang theo dõi c) Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết lại vụ việc tố cáo theo thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo quy định tại Chương này. Đang theo dõi 3. Việc giải quyết lại vụ việc tố cáo được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây: Đang theo dõi a) Kết quả xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo thiếu chính xác hoặc thiếu khách quan; Đang theo dõi b) Bỏ sót, bỏ lọt thông tin, tài liệu, chứng cứ quan trọng trong khi xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo; Đang theo dõi c) Áp dụng không đúng pháp luật trong quá trình xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi 4. Kết luận nội dung giải quyết lại vụ việc tố cáo bao gồm các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này; Đang theo dõi b) Kết luận về những nội dung vi phạm trong quá trình giải quyết tố cáo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp dưới; Đang theo dõi c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết tố cáo trước đó; Đang theo dõi d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc giải quyết tố cáo. Đang theo dõi Điều 38. Giải quyết tố cáo trong trường hợp quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết Đang theo dõi 1. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 30 của Luật này mà tố cáo chưa được giải quyết, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có văn bản yêu cầu người giải quyết tố cáo báo cáo về quá trình giải quyết tố cáo, lý do về việc chậm giải quyết tố cáo và xác định trách nhiệm giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp, người giải quyết tố cáo phải gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này; tiếp tục giải quyết tố cáo theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp và báo cáo kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đang theo dõi 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp theo dõi, đôn đốc việc giải quyết tố cáo; thông báo cho người tố cáo biết về việc xem xét, giải quyết tố cáo; áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định. Đang theo dõi 5. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có dấu hiệu không khách quan thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải quyết vụ việc tố cáo. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.Khoản 5 Điều 38 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059510&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057362&DocItemRelateId=52108"> Đang theo dõi Điều 39. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo Đang theo dõi 1. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Căn cứ vào vụ việc cụ thể, hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo; báo cáo hoặc biên bản kiểm tra, xác minh thông tin cá nhân của người tố cáo, biên bản làm việc trực tiếp với người tố cáo để xác minh nội dung tố cáo; Đang theo dõi b) Quyết định thụ lý tố cáo; văn bản giao xác minh nội dung tố cáo; Đang theo dõi c) Biên bản xác minh; kết quả giám định, thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình xác minh; Đang theo dõi d) Văn bản giải trình của người bị tố cáo; biên bản làm việc với người bị tố cáo về nội dung giải trình; Đang theo dõi đ) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trong trường hợp người giải quyết tố cáo giao cho người khác tiến hành xác minh nội dung tố cáo;Điểm đ Khoản 1 Điều 39 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059517&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057412&DocItemRelateId=52110"> Đang theo dõi e) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo; quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo; Đang theo dõi g) Kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo; Đang theo dõi h) Quyết định xử lý của người giải quyết tố cáo, văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý; Đang theo dõi i) Các tài liệu khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Đối với việc giải quyết lại vụ việc tố cáo, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu sau đây: Đang theo dõi a) Đơn tố cáo tiếp hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo tiếp; văn bản yêu cầu hoặc kiến nghị về việc giải quyết lại vụ việc tố cáo; Đang theo dõi b) Kết luận nội dung giải quyết lại vụ việc tố cáo; Đang theo dõi c) Quyết định xử lý của người giải quyết lại vụ việc tố cáo; Đang theo dõi d) Các tài liệu khác có liên quan trong quá trình giải quyết lại vụ việc tố cáo. Đang theo dõi 3. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo phải được đánh số thứ tự. Việc lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm bí mật thông tin về người tố cáo. Đang theo dõi Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáoĐiều 40 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059528&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057371&DocItemRelateId=52111"> Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận nội dung tố cáo, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm công khai quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. Đang theo dõi 2. Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức sau đây: Đang theo dõi a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị tố cáo công tác; Đang theo dõi b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; Đang theo dõi c) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc mạng thông tin nội bộ của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; Đang theo dõi d) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Đang theo dõi 3. Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo phải bảo đảm không làm tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Chương IV GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC Đang theo dõi Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền Đang theo dõi 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Đang theo dõi 2. Tố cáo nhiều hành vi vi phạm pháp luật thuộc chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan thì các cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp để thống nhất xác định cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên quyết định giao cho một cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Đang theo dõi 3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết. Đang theo dõi Điều 42. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xác minh, kết luận nội dung tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực được thực hiện theo quy định tại các điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thì việc xử lý hành vi vi phạm đó còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 2. Trường hợp pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có quy định về thời hạn giải quyết khác với quy định tại Điều 30 của Luật này thì thời hạn giải quyết tố cáo không được vượt quá thời hạn xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Điều 43. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngayĐiều 43 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059545&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057430&DocItemRelateId=52112"> Đang theo dõi 1. Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây: Đang theo dõi a) Người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; Đang theo dõi b) Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật; việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi bị tố cáo; Đang theo dõi c) Người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo được lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi Chương V TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO Đang theo dõi Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người giải quyết tố cáo xử lý như sau: Đang theo dõi a) Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, người giải quyết tố cáo xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, người giải quyết tố cáo xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật; Đang theo dõi d) Đối với hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu của tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp xử lý khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059559&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415034&DocItemRelateId_Select=208111"> 3. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo Đang theo dõi 1. Thực hiện kịp thời, đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ đã được xác định tại kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi 2. Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, người bị tố cáo phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước người giải quyết tố cáo, trước pháp luật về việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Đang theo dõi 1. Thực hiện kịp thời, đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan đã được xác định tại kết luận nội dung tố cáo. Đang theo dõi 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với người giải quyết tố cáo để xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo liên quan đến trách nhiệm của mình. Đang theo dõi Chương VI BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁOChương VI được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059567&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057378&DocItemRelateId=52113"> Đang theo dõi Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 47. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ Đang theo dõi 1. Bảo vệ người tố cáo là việc bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo (gọi chung là người được bảo vệ). Đang theo dõi 2. Người tố cáo được bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, trừ trường hợp người tố cáo tự tiết lộ. Đang theo dõi 3. Khi có căn cứ về việc vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người quy định tại khoản 1 Điều này đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc hay họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo, người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền tự quyết định hoặc theo đề nghị của người tố cáo quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết. Đang theo dõi Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ Đang theo dõi 1. Người được bảo vệ có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Được biết về các biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi b) Được giải thích về quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi c) Đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi d) Từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi đ) Được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp người tố cáo đã đề nghị người giải quyết tố cáo, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ mà không áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc áp dụng không kịp thời, không đúng quy định của pháp luật, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, tinh thần cho người được bảo vệ. Đang theo dõi 2. Người được bảo vệ có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi b) Giữ bí mật thông tin về việc được bảo vệ; Đang theo dõi c) Thông báo kịp thời đến cơ quan áp dụng biện pháp bảo vệ về những vấn đề phát sinh trong thời gian được bảo vệ. Đang theo dõi Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ Đang theo dõi 1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ thuộc quyền quản lý và những nội dung bảo vệ khác nếu thuộc thẩm quyền của mình; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi 2. Cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo. Đang theo dõi 3. Cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. Đang theo dõi 4. Cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ. Đang theo dõi 5. Ủy ban nhân dân các cấp, Công đoàn các cấp, cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ thực hiện việc bảo vệ bí mật thông tin, vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ. Đang theo dõi Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẢO VỆ Đang theo dõi Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ Đang theo dõi 1. Khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thì người tố cáo có văn bản đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi 2. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi b) Họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, địa chỉ của người cần được bảo vệ; Đang theo dõi c) Lý do và nội dung đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo. Đang theo dõi 3. Trường hợp khẩn cấp, người tố cáo có thể trực tiếp đến đề nghị hoặc thông qua điện thoại đề nghị người giải quyết tố cáo áp dụng biện pháp bảo vệ ngay nhưng sau đó nội dung đề nghị phải được thể hiện bằng văn bản. Đang theo dõi Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo Đang theo dõi 1. Khi nhận được đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ và xét thấy đề nghị bảo vệ là có căn cứ, có tính xác thực hoặc trong quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo thấy có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này thì người giải quyết tố cáo kịp thời quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ theo thẩm quyền hoặc đề nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết. Đang theo dõi 2. Khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị của người giải quyết tố cáo, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi 3. Trường hợp đề nghị của người tố cáo không có căn cứ hoặc xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người tố cáo hoặc gửi thông báo cho người giải quyết tố cáo để giải thích rõ lý do cho người tố cáo. Đang theo dõi Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ Đang theo dõi 1. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi 2. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau đây: Đang theo dõi a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; Đang theo dõi b) Căn cứ ra quyết định; Đang theo dõi c) Họ tên, địa chỉ của người được bảo vệ; Đang theo dõi d) Nội dung, biện pháp bảo vệ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi đ) Thời điểm bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi 3. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi 4. Sau khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo vệ phải tổ chức thực hiện ngay việc bảo vệ; trường hợp cần thiết, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện việc bảo vệ. Đang theo dõi 5. Thời gian bảo vệ được tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ cho đến khi việc áp dụng biện pháp bảo vệ được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này. Đang theo dõi Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân Đang theo dõi 1. Cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức việc áp dụng các biện pháp bảo vệ; chịu trách nhiệm về quyết định của mình; Đang theo dõi b) Lập, quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Theo dõi, giải quyết những vướng mắc phát sinh; gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc áp dụng biện pháp bảo vệ có trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Thực hiện kịp thời, đầy đủ yêu cầu, đề nghị của cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Trường hợp không thực hiện được yêu cầu, đề nghị đó thì phải báo cáo hoặc thông báo ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do đến cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi b) Báo cáo hoặc thông báo bằng văn bản về kết quả thực hiện việc bảo vệ cho cơ quan quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi Điều 54. Thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ Đang theo dõi 1. Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ có thể thay đổi, bổ sung việc áp dụng biện pháp bảo vệ nếu xét thấy cần thiết hoặc trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của người được bảo vệ. Đang theo dõi 2. Việc áp dụng biện pháp bảo vệ chấm dứt trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Người giải quyết tố cáo đã ra kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo; Đang theo dõi Điểm c Khoản 2 Điều 54 được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059626&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415035&DocItemRelateId_Select=208112"> b) Cơ quan đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ khi xét thấy căn cứ áp dụng biện pháp bảo vệ không còn hoặc theo đề nghị bằng văn bản của người được bảo vệ. Điểm c Khoản 2 Điều 54 được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 3 Luật số 136/2025/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059626&DocId=164912&DocReferenceId=422633&DocItemReferenceId=3415035&DocItemRelateId_Select=208112"> Bổ sung Đang theo dõi 3. Quyết định thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ được gửi cho người được bảo vệ, người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Đang theo dõi Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ Đang theo dõi 1. Việc bảo vệ người tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Đang theo dõi 2. Căn cứ vào vụ việc cụ thể, hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người tố cáo; yêu cầu hoặc đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ của người giải quyết tố cáo; Đang theo dõi b) Kết quả xác minh thông tin về đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi c) Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi d) Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi đ) Quyết định thay đổi, bổ sung biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi e) Văn bản yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi g) Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi h) Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ; Đang theo dõi i) Tài liệu khác có liên quan đến việc áp dụng biện pháp bảo vệ. Đang theo dõi Mục 3. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ Đang theo dõi Điều 56. Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp nhận, chuyển đơn tố cáo, giải quyết tố cáo căn cứ vào tình hình cụ thể quyết định áp dụng biện pháp sau đây: Đang theo dõi 1. Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của người tố cáo trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp; Đang theo dõi 2. Lược bỏ họ tên, địa chỉ, bút tích, các thông tin cá nhân khác của người tố cáo ra khỏi đơn tố cáo và các tài liệu, chứng cứ kèm theo để quản lý theo chế độ mật khi giao cơ quan, tổ chức, cá nhân xác minh nội dung tố cáo; Đang theo dõi 3. Bố trí thời gian, địa điểm, lựa chọn phương thức làm việc phù hợp để bảo vệ bí mật thông tin cho người tố cáo khi làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;Khoản 3 Điều 56 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059644&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057396&DocItemRelateId=52114"> Đang theo dõi 4. Áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi 5. Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp cần thiết để giữ bí mật thông tin của người tố cáo. Đang theo dõi Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm Đang theo dõi 1. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ là cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Đang theo dõi a) Tạm đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ; Đang theo dõi b) Khôi phục vị trí công tác, vị trí việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người được bảo vệ; Đang theo dõi c) Xem xét bố trí công tác khác cho người được bảo vệ nếu có sự đồng ý của họ để tránh bị trù dập, phân biệt đối xử; Đang theo dõi d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với người có hành vi trả thù, trù dập, đe dọa làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ. Đang theo dõi 2. Biện pháp bảo vệ việc làm của người được bảo vệ là người làm việc theo hợp đồng lao động bao gồm:Khoản 2 Điều 57 được hướng dẫn bởi Thông tư số 08/2020/TT-BLĐTBXH Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 57 tại Thông tư 08/2020/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2021/TT-BLĐTBXH" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059653&DocId=164912&DocReferenceId=192546&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=81930"> Đang theo dõi a) Yêu cầu người sử dụng lao động chấm dứt hành vi vi phạm; khôi phục vị trí việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người được bảo vệ; Đang theo dõi b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 58. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm Đang theo dõi 1. Đưa người được bảo vệ đến nơi an toàn. Đang theo dõi 2. Bố trí lực lượng, phương tiện, công cụ để trực tiếp bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm cho người được bảo vệ tại nơi cần thiết. Đang theo dõi 3. Áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, xử lý hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Yêu cầu người có hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ chấm dứt hành vi vi phạm. Đang theo dõi 5. Biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Đang theo dõi Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi cả nước; trực tiếp quản lý công tác giải quyết tố cáo của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Đang theo dõi 2. Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chính phủ. Đang theo dõi 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.Công tác giải quyết tố cáo trong Bộ Nội vụ nêu tại khoản 3 Điều 59 được hướng dẫn bởi Quyết định số 456/QĐ-BNV(Hết hiệu lực - 19/09/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059666&DocId=164912&DocReferenceId=257731&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=129094"> Đang theo dõi Điều 60. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Đang theo dõi 1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết tố cáo; hằng năm gửi báo cáo về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình đến Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.Phân loại, xử lý đơn tố cáo, kiến nghị phản ánh trong Ngành Kiểm sát nhân dân nêu tại Khoản 1 Điều 60 được hướng dẫn bởi Hướng dẫn số 13/HD-VKSTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059668&DocId=164912&DocReferenceId=363735&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=156904"> Đang theo dõi khoản 2 Điều 60 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 7 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1059669&DocId=164912&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024385&DocItemRelateId_Select=179769"> 2. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan khác của Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết tố cáo; hằng năm gửi báo cáo về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình đến Ủy ban nhân dân cùng cấp để tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân. Đang theo dõi 3. Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước không thuộc hệ thống hành chính nhà nước, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình phù hợp với đặc thù tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức mình.Quy định về giải quyết tố cáo trong Tòa án nhân dân nêu tại Khoản 3 Điều 60 được hướng dẫn bởi Thông tư số 01/2020/TT-TANDTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059670&DocId=164912&DocReferenceId=184977&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=77797"> Đang theo dõi Điều 61. Trách nhiệm thông tin, báo cáo trong công tác giải quyết tố cáo Đang theo dõi 1. Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và gửi báo cáo đến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác giải quyết tố cáo. Đang theo dõi 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi quản lý của cơ quan mình theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ. Đang theo dõi 3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi địa phương và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình. Đang theo dõi Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Đang theo dõi Điều 62. Khen thưởng Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 63. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáoĐiều 63 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 63 tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 63 tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 63 tại Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định số 156/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059677&DocId=164912&DocReferenceId=172026&DocItemReferenceId=1057436&DocItemRelateId=52115"> Người giải quyết tố cáo có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật trong việc giải quyết tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo Người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo nếu không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền mà không áp dụng biện pháp cần thiết để xử lý kịp thời đối với người giải quyết tố cáo có hành vi vi phạm quy định tại Điều 63 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác có liên quan Người tố cáo và những người khác có liên quan có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 66. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đang theo dõi 2. Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi 3. Tố cáo đã được thụ lý, đang xem xét và chưa có kết luận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo số 03/2011/QH13. Đang theo dõi Điều 67. Quy định chi tiếtQuy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân nêu tại Điều 67 được hướng dẫn bởi Nghị định số 22/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân nêu tại Điều 67 được hướng dẫn bởi Nghị định số 28/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 67 tại Nghị định 224/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 224/2025/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 67 tại Nghị định 28/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 305/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1059685&DocId=164912&DocReferenceId=171003&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=52059"> Chính phủ quy định chi tiết Chương VI của Luật này và các điều, khoản được giao trong Luật; quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Đang theo dõi Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2018.   CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页