关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2017年公共财产管理使用法,第15/2017/QH14号(15_2017_QH14)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_15_2017_QH14.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động. 3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính công khác; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật; tài sản công khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là tài sản công được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 3. Cơ sở vật chất kỹ thuật là tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ, nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân, công trình phụ trợ, công trình hạ tầng kỹ thuật, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và tài sản khác. 4. Trụ sở làm việc là công trình hoặc một phần công trình được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 5. Cơ sở hoạt động sự nghiệp là công trình hoặc một phần công trình được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập. 6. Nhà ở công vụ là nhà ở được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 7. Nhà ở của lực lượng vũ trang nhân dân là nhà ở được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân. 8. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án là tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn của dự án để phục vụ hoạt động của dự án. 9. Tài sản phục vụ công tác quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn nhà nước để phục vụ công tác quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 10. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật. 11. Tài sản công chưa được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng là tài sản công chưa được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 12. Tài sản công bị thu hồi là tài sản công bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy định của pháp luật. 13. Tài sản công bị hư hỏng, không còn sử dụng được là tài sản công bị hư hỏng, không còn sử dụng được theo quy định của pháp luật. 14. Tài sản công bị mất, bị hủy hoại là tài sản công bị mất, bị hủy hoại theo quy định của pháp luật. 15. Tài sản công bị chiếm đoạt, bị sử dụng trái pháp luật là tài sản công bị chiếm đoạt, bị sử dụng trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 16. Tài sản công bị tranh chấp là tài sản công bị tranh chấp theo quy định của pháp luật. 17. Tài sản công bị xử lý vi phạm là tài sản công bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 18. Tài sản công bị tịch thu là tài sản công bị tịch thu theo quy định của pháp luật. 19. Tài sản công bị sung quỹ nhà nước là tài sản công bị sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật. 20. Tài sản công bị trưng mua, trưng dụng là tài sản công bị trưng mua, trưng dụng theo quy định của pháp luật. 21. Tài sản công bị quốc hữu hóa là tài sản công bị quốc hữu hóa theo quy định của pháp luật. 22. Tài sản công bị chuyển nhượng là tài sản công bị chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. 23. Tài sản công bị bán là tài sản công bị bán theo quy định của pháp luật. 24. Tài sản công bị thanh lý là tài sản công bị thanh lý theo quy định của pháp luật. 25. Tài sản công bị tiêu hủy là tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 26. Tài sản công bị điều chuyển là tài sản công bị điều chuyển theo quy định của pháp luật. 27. Tài sản công bị chuyển giao là tài sản công bị chuyển giao theo quy định của pháp luật. 28. Tài sản công bị góp vốn là tài sản công bị góp vốn theo quy định của pháp luật. 29. Tài sản công bị cho thuê là tài sản công bị cho thuê theo quy định của pháp luật. 30. Tài sản công bị cho mượn là tài sản công bị cho mượn theo quy định của pháp luật. 31. Tài sản công bị sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự là tài sản công bị sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật. 32. Tài sản công bị sử dụng vào mục đích kinh doanh là tài sản công bị sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật. 33. Tài sản công bị sử dụng vào mục đích cá nhân là tài sản công bị sử dụng vào mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật. 34. Tài sản công bị sử dụng sai mục đích là tài sản công bị sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật. 35. Tài sản công bị sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức là tài sản công bị sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. 36. Tài sản công bị sử dụng không đúng đối tượng là tài sản công bị sử dụng không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 37. Tài sản công bị sử dụng không đúng công năng là tài sản công bị sử dụng không đúng công năng theo quy định của pháp luật. 38. Tài sản công bị sử dụng không hiệu quả là tài sản công bị sử dụng không hiệu quả theo quy định của pháp luật. 39. Tài sản công bị sử dụng lãng phí là tài sản công bị sử dụng lãng phí theo quy định của pháp luật. 40. Tài sản công bị sử dụng trái pháp luật là tài sản công bị sử dụng trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 41. Tài sản công bị sử dụng không đúng quy định của pháp luật là tài sản công bị sử dụng không đúng quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật. 42. Tài sản công bị sử dụng không đúng thẩm quyền là tài sản công bị sử dụng không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 43. Tài sản công bị sử dụng không đúng trình tự, thủ tục là tài sản công bị sử dụng không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 44. Tài sản công bị sử dụng không đúng nội dung là tài sản công bị sử dụng không đúng nội dung theo quy định của pháp luật. 45. Tài sản công bị sử dụng không đúng phạm vi là tài sản công bị sử dụng không đúng phạm vi theo quy định của pháp luật. 46. Tài sản công bị sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức là tài sản công bị sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. 47. Tài sản công bị sử dụng sai mục đích, cho mượn là tài sản công bị sử dụng sai mục đích, cho mượn theo quy định của pháp luật. 48. Tài sản công bị chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định là tài sản công bị chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định theo quy định của pháp luật. 49. Tài sản công đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng là tài sản công đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật. 50. Tài sản công sau khi bị thu hồi được xử lý theo một trong các hình thức: Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Điều chuyển; Bán, thanh lý; Tiêu hủy là tài sản công sau khi bị thu hồi được xử lý theo một trong các hình thức: Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Điều chuyển; Bán, thanh lý; Tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 51. Tài sản công được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng là tài sản công được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 52. Tài sản công được điều chuyển là tài sản công được điều chuyển theo quy định của pháp luật. 53. Tài sản công được bán là tài sản công được bán theo quy định của pháp luật. 54. Tài sản công được thanh lý là tài sản công được thanh lý theo quy định của pháp luật. 55. Tài sản công được tiêu hủy là tài sản công được tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 56. Tài sản công được chuyển giao là tài sản công được chuyển giao theo quy định của pháp luật. 57. Tài sản công được góp vốn là tài sản công được góp vốn theo quy định của pháp luật. 58. Tài sản công được cho thuê là tài sản công được cho thuê theo quy định của pháp luật. 59. Tài sản công được cho mượn là tài sản công được cho mượn theo quy định của pháp luật. 60. Tài sản công được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự là tài sản công được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật. 61. Tài sản công được sử dụng vào mục đích kinh doanh là tài sản công được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật. 62. Tài sản công được sử dụng vào mục đích cá nhân là tài sản công được sử dụng vào mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật. 63. Tài sản công được sử dụng sai mục đích là tài sản công được sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật. 64. Tài sản công được sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức là tài sản công được sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. 65. Tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng là tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 66. Tài sản công được sử dụng không đúng công năng là tài sản công được sử dụng không đúng công năng theo quy định của pháp luật. 67. Tài sản công được sử dụng không hiệu quả là tài sản công được sử dụng không hiệu quả theo quy định của pháp luật. 68. Tài sản công được sử dụng lãng phí là tài sản công được sử dụng lãng phí theo quy định của pháp luật. 69. Tài sản công được sử dụng trái pháp luật là tài sản công được sử dụng trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 70. Tài sản công được sử dụng không đúng quy định của pháp luật là tài sản công được sử dụng không đúng quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật. 71. Tài sản công được sử dụng không đúng thẩm quyền là tài sản công được sử dụng không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 72. Tài sản công được sử dụng không đúng trình tự, thủ tục là tài sản công được sử dụng không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 73. Tài sản công được sử dụng không đúng nội dung là tài sản công được sử dụng không đúng nội dung theo quy định của pháp luật. 74. Tài sản công được sử dụng không đúng phạm vi là tài sản công được sử dụng không đúng phạm vi theo quy định của pháp luật. 75. Tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức là tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. 76. Tài sản công được sử dụng sai mục đích, cho mượn là tài sản công được sử dụng sai mục đích, cho mượn theo quy định của pháp luật. 77. Tài sản công được chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định là tài sản công được chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định theo quy định của pháp luật. 78. Tài sản công đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng là tài sản công đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng theo quy định của pháp luật. 79. Tài sản công sau khi được thu hồi được xử lý theo một trong các hình thức: Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Điều chuyển; Bán, thanh lý; Tiêu hủy là tài sản công sau khi được thu hồi được xử lý theo một trong các hình thức: Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Điều chuyển; Bán, thanh lý; Tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 80. Tài sản công được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng là tài sản công được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 81. Tài sản công được điều chuyển là tài sản công được điều chuyển theo quy định của pháp luật. 82. Tài sản công được bán là tài sản công được bán theo quy định của pháp luật. 83. Tài sản công được thanh lý là tài sản công được thanh lý theo quy định của pháp luật. 84. Tài sản công được tiêu hủy là tài sản công được tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 85. Tài sản công được chuyển giao là tài sản công được chuyển giao theo quy định của pháp luật. 86. Tài sản công được góp vốn là tài sản công được góp vốn theo quy định của pháp luật. 87. Tài sản công được cho thuê là tài sản công được cho thuê theo quy định của pháp luật. 88. Tài sản công được cho mượn là tài sản công được cho mượn theo quy định của pháp luật. 89. Tài sản công được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự là tài sản công được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật. 90. Tài sản công được sử dụng vào mục đích kinh doanh là tài sản công được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật. 91. Tài sản công được sử dụng vào mục đích cá nhân là tài sản công được sử dụng vào mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật. 92. Tài sản công được sử dụng sai mục đích là tài sản công được sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật. 93. Tài sản công được sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức là tài sản công được sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật. 94. Tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng là tài sản công được sử dụng không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 95. Tài sản công được sử dụng không đúng công năng là tài sản công được sử dụng không đúng công năng theo quy định của pháp luật. 96. Tài sản công được sử dụng không hiệu quả là tài sản công được sử dụng không hiệu quả theo quy định của pháp luật. 97. Tài sản công được sử dụng lãng phí là tài sản công được sử dụng lãng phí theo quy định của pháp luật. 98. Tài sản công được sử dụng trái pháp luật là tài sản công được sử dụng trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 99. Tài sản công được sử dụng không đúng quy định của pháp luật là tài sản công được sử dụng không đúng quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật. 100. Tài sản công được sử dụng không đúng thẩm quyền là tài sản công được sử dụng không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 101. Tài sản công được sử dụng không đúng trình tự, thủ tục là tài sản công được sử dụng không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 102. Tài sản công được sử dụng không đúng nội dung là tài sản công được sử dụng không đúng nội dung theo quy định của pháp luật. 103. Tài sản công được sử dụng không đúng phạm vi là tài sản công được sử dụng 编号:15/2017/QH14 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 --------------- 法 公共财产管理与使用法 根据越南社会主义共和国宪法; 国会颁布《公共财产管理与使用法》。 第一章 总则 **第一条** 调整范围 本法规定对公共财产的国家管理;公共财产的管理、使用制度;各机关、组织、单位、个人在管理、使用公共财产中的权利和义务。 对于属于国家预算资金、国家预算外财政基金、国家外汇储备的公共财产,按照相关法律规定进行管理和使用。 **第二条** 适用对象 1. 国家机关。 2. 人民武装力量单位。 3. 公立事业单位。 4. 越南共产党机关。 5. 政治-社会组织;政治社会-行业组织;社会组织、社会-行业组织、根据结社法律规定设立的其他组织。 6. 与公共财产管理、使用相关的企业、其他组织和个人。 **第三条** 词语解释 在本法中,下列词语理解如下: 1. *公共财产*是指属于全民所有、由国家作为所有者代表并统一管理的财产,包括:服务于国家机关、组织、单位管理活动、提供公共服务、保障国防、安全的公共财产;服务于国家利益、公共利益的基础设施财产;被确认为全民所有权的财产;企业中的公共财产;属于国家预算资金、国家预算外财政基金、国家外汇储备的资金;土地和其他各类自然资源。 2. *公共财产财政资源*是指通过法律规定的各种形式从公共财产中可开发的各种能力的总和,旨在建立服务于经济社会发展、保障国防、安全的财政来源。 3. *办公场所*是指服务于国家机关、越南共产党机关、政治-社会组织、政治社会-行业组织、社会组织、社会-行业组织、根据结社法律规定设立的其他组织的管理活动的土地、办公用房及与土地相连的其他财产。 4. *事业活动场所*是指服务于公立事业单位管理活动和提供公共服务的土地、办公用房、事业工程及与土地相连的其他财产。 5. *人民武装力量单位的特别财产*是指人民武装力量在战斗、战备训练及国防、安全业务中使用的公共财产。 6. *专用财产*是指具有特殊结构、使用功能,在若干行业、领域使用的财产。 7. *公共财产拍卖*是指按照财产拍卖法律规定的基本原则、程序和手续出售公共财产的形式。 8. *公共财产直接出售*是指通过公示价格或指定财产购买人的方式出售公共财产的形式。 9. 使用公共财产进行联营、合作是指有权机关、有权人员允许将公共财产用于与组织、单位、个人合作开展有期限的经营活动,依照法律规定进行,确保国家利益。 10. 使用国家资金的项目是指使用国家财政预算资金、官方发展援助资金、外国捐助者优惠贷款资金、来自留用投入但尚未纳入国家财政预算平衡的收入资金、事业发展基金资金、国家发展投资信贷资金、政府担保信贷资金的投资发展计划、项目、方案、科技任务。 11. 被没收的财产是指属于组织、个人的财产,根据法院的判决、决定或有权机关、有权人员的决定被没收。 12. 公共财产信息系统是指综合信息技术基础设施要素、软件、数据及流程、程序而构建的系统,用于收集、存储、更新、处理、分析、综合和检索公共财产信息。 13. 国家公共财产数据库是指公共财产数据的集合,经过整理、组织以便通过电子手段进行访问、开发、管理和更新。 第四条 公共财产的分类 本法律规定的公共财产分类如下: 1. 服务于国家机关、人民武装力量单位、公立事业单位、越南共产党机关、政治—社会组织、政治社会—行业组织、社会组织、社会—行业组织、依照关于协会的法律规定设立的其他组织的管理活动、提供公共服务、保障国防安全的公共财产,但本条第四款规定的财产除外(以下称为机关、组织、单位的公共财产); 2. 服务于国家利益、公共利益的基础设施财产是指技术基础设施工程、社会基础设施工程以及与基础设施工程相连的土地、水域、海域,包括:交通基础设施、供电基础设施、水利及应对气候变化基础设施、城市基础设施、工业集群基础设施、工业园区、经济区、高科技园区基础设施、商业基础设施、信息基础设施、教育培训基础设施、科学技术基础设施、医疗卫生基础设施、文化基础设施、体育基础设施、旅游基础设施及法律规定的其他基础设施(以下称为基础设施财产); 3. 企业中的公共财产; 4. 使用国家资金项目的财产。 5. 依照法律规定确定为国家所有的财产包括:被没收的财产;无主财产、无法确定所有人的财产、被遗失、被遗忘的财产、被发现被埋藏、隐藏、被掩埋、沉没的财产、无人继承的财产以及依照《民法典》规定属于国家的其他财产;所有人自愿将所有权转移给国家的财产;外商投资企业在经营期限届满后按照承诺无偿移交给越南国家的财产;以公私合作伙伴形式投资并按照项目合同移交给越南国家的财产; 6. 属于国家预算、国家预算外国家财政基金和国家外汇储备的资金; 7. 土地;水资源、森林资源、矿产资源、海域、空域的利益、服务于国家管理的电信号码资源和其他号码资源、互联网资源、无线电频率、卫星轨道以及依照法律规定由国家管理的其他资源。 第五条 国家关于公共财产管理、使用的政策 1. 国家对公共财产实行投资、开发和保护的政策。 2. 国家实现公共财产管理工作的现代化、专业化,以提高公共财产管理、使用的效力和效率;保障服务于公共财产管理、使用的人力资源和财政资源。 3. 国家鼓励国内外组织、个人实施: a) 投资资金、科学技术以发展公共财产和实现公共财产管理工作现代化,依照法律规定; b) 依照法律规定接受投资权、开发权转让或租赁公共财产开发权; c) 依照法律规定提供公共财产相关服务。 第六条 公共财产管理、使用原则 1. 一切公共财产均须由国家依照本法及相关法律规定,将管理权、使用权及其他授权形式授予机关、组织、单位和其他对象。 2. 由国家投资的公共财产必须得到管理、开发、维护、保养、修理,对其实物和价值进行全面统计、核算,因天灾、火灾及其他不可抗力原因面临高风险风险的财产,通过保险或其他工具依照法律规定进行财务风险管理。 3. 属于自然资源的公共财产必须进行实物清查、统计,记录与财产性质、特点相适应的信息;按照规划、计划进行管理、保护、开发,确保节约、高效、合法。 4. 服务于机关、组织、单位管理、提供公共服务、保障国防、安全的公共财产,必须按照法律规定节约、高效、正确目的、功能、对象、标准、定额、制度地使用。 5. 开发公共资产财政资源必须遵循市场机制,确保高效、公开、透明、合法。 6. 公共资产的管理和使用必须公开、透明,确保厉行节约、反对浪费、预防和打击腐败。 7. 公共资产的管理和使用受到监督、监察、检查和审计;一切违反公共资产管理使用法律规定的行为必须依照法律规定得到及时、严肃的处理。 **第七条** 开发公共资产财政资源的形式 1. 授予公共资产使用权。 2. 授予公共资产开发权。 3. 出租公共资产。 4. 转让、出租公共资产的开发权、使用权。 5. 将公共资产用于经营、合资、联营目的。 6. 使用公共资产清偿国家债务。 7. 出售、清理公共资产。 8. 法律规定的其他形式。 **第八条** 公共资产公开 1. 公共资产的公开必须依照法律规定全面、及时、准确地进行;未予公开或公开不全面、不及时、不准确的,依照法律规定予以处理。 2. 公开内容包括: a) 关于公共资产的法律规范文件、标准、定额、行政程序; b) 公共资产的投资建设、采购、授予、租赁、使用、收回、调拨、功能转换、出售、清理、销毁及其他处理形式的情况; c) 开发公共资产财政资源的情况。 3. 公开形式包括: a) 在政府、财政部、各部、部级机关、政府直属机关、中央其他机关及省级人民委员会的电子信息门户网站上发布; b) 在被授予公共资产管理使用权的机关、组织、单位办公场所公开张贴; c) 在被授予公共资产管理使用权的机关、组织、单位的会议上公布; d) 法律规定的其他公开形式。 4. 公开责任规定如下: a) 财政部负责对全国公共资产进行公开; b) 各部、部级机关、政府直属机关、中央其他机关、各级人民委员会负责对其管理范围内的公共资产进行公开; c) 被授予公共资产管理使用权的机关、组织、单位负责对其管理、使用范围内的公共资产进行公开; d) 国家审计机关负责依照《国家审计法》的规定,公开对公共资产管理使用情况及与公共资产管理使用相关活动的审计结果。 5. 政府对本条作出详细规定。 **第九条** 社区对公共资产的监督 1. 公共财产的管理、使用受共同体监督,但属于依照国家秘密保护法律规定属于国家秘密的财产除外。越南祖国阵线主持并与阵线各成员组织及相关机关、组织协调组织对公共财产的共同体监督。 2. 各级越南祖国阵线或通过阵线各成员有责任接收人民的信息及监督建议;主持制定计划并依照计划和法律规定组织对公共财产的监督。 3. 监督内容包括: a) 执行关于公共财产管理、使用的法律规定的情况; b) 对公共财产进行投资建设、采购、交付、租赁、使用、收回、调拨、转换用途、出售、清算、销毁及其他处理形式的情况; c) 从公共财产中挖掘财政资源的情况; d) 公共财产公开工作的执行情况。 4. 监督形式包括: a) 研究、审查国家有权机关关于公共财产管理、使用的涉及人民合法、正当权利和利益的文件,以便向国家有权机关提出意见; b) 组织监督团; c) 参与有权机关、组织的监督活动; d) 通过乡级设立的人民监察委员会、共同体投资监督委员会的活动进行监督。 **第十条** 公共财产管理、使用中的禁止行为 1. 利用、滥用职务、职权侵占、占有和非法使用公共财产。 2. 投资建设、采购、交付、租赁、使用公共财产不符合目的、制度,超过标准、定额。 3. 将公共财产交付给超过标准、定额的机关、组织、单位、个人,或交付给无使用需求的机关、组织、单位、个人。 4. 使用组织、个人赠与的汽车及其他公共财产不符合目的、制度,超过标准、定额。 5. 使用或未使用被交付的公共财产造成浪费;将公共财产用于不符合财产使用目的的经营、出租、联营、联合活动,影响国家交付职能、任务的履行;使用公共财产进行非法经营。 6. 违反法律规定处理公共财产。 7. 毁坏或故意损坏公共财产。 8. 侵占、占有、非法使用公共财产。 9. 不履行或不充分履行法律规定的公共财产管理、使用中的责任、义务。 10. 依照相关法律规定,公共财产管理、使用中的其他禁止行为。 **第十一条** 违反公共财产管理、使用法律规定的处理 (注:第十一条规定的行政处罚由第63/2019/NĐ-CP号法令第一章、第二章指导实施;该法令第十一条的指导内容经第102/2021/NĐ-CP号法令第4条、第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第20款、第16款、第2款、第10款修订、补充。) 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第3款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第17款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第21款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第19款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第11款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第7款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第5款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第8款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第13款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第15款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第4款修订、补充 第11条指导内容,由第55/2026/NĐ-CP号法令第1条第1款修订、补充 正在关注 1. 机关、组织、单位及其他对象有违反公共资产管理、使用法律的行为的,视违法行为性质、程度,予以纪律处分、行政处罚或者追究刑事责任;给国家造成损失的,必须依照法律规定赔偿。 正在关注 2. 机关、组织、单位的负责人有责任作出说明,并须承担责任或连带承担责任,如果其所在机关、组织、单位发生违反公共资产管理、使用法律的行为;视违法行为性质、程度,依照法律规定予以纪律处分或者追究刑事责任。 正在关注 第二章 国家对公共资产的管理内容及国家机关对公共资产的任务、权限 第二章所述关于将不作为居住用途的房屋、土地等公共资产交由具有地方房屋管理、经营职能的组织管理、开发的规定,由第108/2024/NĐ-CP号法令指导 正在关注 第12条. 国家对公共资产的管理内容 正在关注 1. 颁布并组织实施关于公共资产管理、使用的规范性法律文件。 正在关注 2. 管理公共资产交付;投资建设、采购、租赁、承包公共资产使用经费;确立财产的全民所有权。 正在关注 3. 管理公共资产的使用、保护、保养、维修;开发公共资产财政资源。 正在关注 4. 管理公共资产的收回、调拨、转换用途、出售、清算、销毁及其他处理形式。 正在关注 5. 公共资产清点、报告。 第12条第5款由第151/2017/NĐ-CP号法令第十四章第3节指导(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令第12条第5款指导内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第65款修订(失效 - 2025年7月1日) 第12条第5款指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第64款修订(失效日期——2025年7月1日) 6. 建设、运行公共财产信息系统和国家公共财产数据库。 7. 公共财产国际合作。 8. 管理、监督各机关、组织、单位、个人在管理和使用公共财产过程中权利和义务的履行情况。 9. 对遵守公共财产管理、使用法律的情况进行检查、监察、审计、监督、跟踪、评估,并处理违反公共财产管理、使用法律的行为。 10. 解决公共财产管理、使用中的建议、申诉、控告。 11. 管理公共财产服务活动。 12. 其他依照相关法律规定的内容。 **第13条. 政府的任务和权限** 1. 向国会、国会常务委员会呈报关于公共财产管理、使用的法律草案、法令草案、决议草案;依照职权颁布关于公共财产管理、使用的规范性法律文件。 2. 依照法律规定履行公共财产所有者代表职能。依照本法及相关法律规定统一管理公共财产,保障国家机关在执行公共财产管理中的协调配合。 3. 具体规定:公共财产的运营管理、使用功能转换,机关、组织、单位内公共财产的开发利用;将公共财产用于经营、出租、合资、联营目的;基础设施财产的管理、使用、开发利用;使用公共财产以公私合作伙伴形式参与投资项目;使用公共财产在建设—移交合同形式下实施工程项目投资建设时向投资者支付;确定本法第106条第2、3、4和5款规定的财产全民所有制权利的程序;公共财产的处理;公共财产风险管理金融工具;拍卖不成时公共财产的处理;开发利用、处理公共财产所得款项的管理、使用;收取土地使用费、土地租金、水面租金;公共财产信息系统和国家公共财产数据库;开发利用服务于国家管理的号码资源;重新安排各机关、组织、单位公共财产的管理、使用,确保符合目的、标准和定额。 第13条第3款所述国家铁路基础设施财产的管理、使用和开发,由第46/2018/NĐ-CP号法令(失效日期 - 2025年2月3日)进行指导。 第167/2017/NĐ-CP号法令中指导第13条第3款的内容,经第67/2021/NĐ-CP号法令(失效日期 - 2025年1月1日)修订、补充。 第151/2017/NĐ-CP号法令中指导第13条第3款的内容,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第66款(失效日期 - 2025年7月1日)修订。 第13条第3款由第03/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款所述内河航道基础设施财产的管理、使用和开发,由第12/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款所述铁路基础设施财产的管理、使用和开发,由第15/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款所述确立全民所有制财产所有权及对已确立全民所有权的财产进行处理的主管权限和程序,由第77/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款所述海运基础设施财产的管理、使用和开发,由第84/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款由第186/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第3款所述航空基础设施财产的管理、使用和开发的规定,由第287/2025/NĐ-CP号法令进行指导。 第13条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止。 4. 决定或分级授权决定: 第13条第4款所述公共财产管理、使用领域国家管理的分级授权,由第127/2025/NĐ-CP号法令(失效日期 - 2027年3月1日)进行指导。 第13条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止。 a) 在机关、组织、单位中交付、采购、租赁、处理公共财产; 第13条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止。 b) 在机关、组织、单位中将公共财产用于经营、出租、合资、联营目的; 第13条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止。 c) 交付、处理基础设施财产;批准基础设施财产开发方案; 第13条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止。 d) 使用公共财产参与公私合作伙伴形式项目;使用公共财产在建设-移交合同形式下实施工程投资建设项目时向投资者支付; đ) 确立全民所有的财产所有权;批准对已确立全民所有权的财产的处理方案; e) 采购、租赁、批准服务于使用国家资金项目活动的财产处理方案。 5. 组织对尚未按照本法及相关法律规定交由其他机关、组织、单位或对象管理的公共财产进行保护、调查、勘察、制定开采和处理计划的工作。 6. 在公共财产管理和使用方面,就自身任务和权限的履行情况向国会负责;根据国会的要求报告公共财产管理和使用情况。 7. 按照法律规定,对公共财产进行检查、清查,解决关于公共财产的建议、申诉、控告,处理违反公共财产管理和使用法律规定的行为。 8. 按照本法及相关法律规定履行其他任务和权限。 第十四条 国家审计署的任务和权限 国家审计署按照《国家审计法》的规定,对公共财产的管理、使用情况,与公共财产管理、使用相关的活动进行审计,并报告、公开审计结果。 第十五条 财政部的任务和权限 1. 作为协助政府统一管理公共财产国家事务的牵头机关。 2. 主持制定并呈请有权机关、人员颁布关于以下事项的法律规范性文件: a) 机关、组织、单位内公共财产的管理、使用制度;公共财产管理、使用中决定权限的分级; b) 根据关于越南驻外代表机构及越南其他驻外机关、组织、单位(以下称为越南驻外机关)的法律规定,外交代表机关、领事代表机关、驻国际组织代表机关的办公场所、汽车、公共财产的使用标准和定额,以及机关、组织、单位内普遍使用的机器、设备和其它公共财产,但公务住房和人民武装力量单位的特殊财产除外; c) 对土地、资源实行财务管理制度;对已确立全民所有权的财产的管理、处理制度;企业内公共财产的管理、使用制度;使用国家资金项目财产的管理、使用制度以及通过开展使用国家资金的科技任务所形成的财产的管理制度。 3. 参与各部、部级机关制定属于该部、部级机关国家管理范围内的公共财产管理、使用制度和公共财产使用标准、定额的法律规范性文件。 4. 按照法律规定和政府分级行使对公有资产的所有者代表权利和义务;在分工范围内按权限颁布并组织实施关于公有资产管理和使用的规范性法律文件;公开全国公有资产情况。 5. 组织建设、管理、运行公有资产信息系统和国家公有资产数据库;汇总公有资产管理、使用数据和情况;开展公有资产统计、分析、预测工作。 6. 汇总并向政府呈报,以便向国会报告公有资产管理、使用情况。 7. 按照法律规定和政府分工,对公有资产进行检查,解决关于公有资产的建议、申诉、控告,处理违反公有资产管理、使用法律规定的行为。 8. 行使本法及其他相关法律规定的其他任务和权限,以及政府的分级授权。 **第十六条** 各部、部级机关、政府直属机关、中央其他机关的任务和权限 1. 各部、部级机关、政府直属机关、中央其他机关(以下称为各部、中央机关)有以下任务和权限: a) 按照法律规定和政府分级,对属于管理范围内的公有资产行使所有者代表的权利和义务;公开属于管理范围内的公有资产情况; b) 按照财政部的指导,报告属于管理范围内的公有资产管理、使用情况; c) 按照法律规定和政府分工,对属于管理范围内的公有资产进行检查,解决建议、申诉、控告,处理违反公有资产管理、使用法律规定的行为; d) 行使本法及其他相关法律规定的其他任务和权限,以及政府的分级授权。 2. 除本条第一款规定的任务和权限外,各部、部级机关在其任务和权限范围内,负责对公有资产进行国家管理;按照法律规定和政府分工,对公有资产的管理、使用进行检查。 **第十七条** 各级人民议会的任务和权限 1. 各级人民议会监督地方管理范围内公有资产管理、使用法律的执行情况;行使本法及其他相关法律规定的其他任务和权限。 2. 根据本法的规定和政府的分级授权,省级人民议会决定或分级授权决定地方管理范围内公有资产的管理、使用事项。 **Điều 18. 各级人民委员会的任务和权限** 1. 依照法律规定,对属于地方管理范围内的公共财产履行所有权人代表的权力和责任。统一管理属于地方管理范围内的公共财产;公开属于地方管理范围内的公共财产。 2. 省级人民委员会按照财政部的指导或同级人民议会的要求,报告属于管理范围内的公共财产的管理、使用情况。县级人民委员会、乡级人民委员会按照上级人民委员会或同级人民议会的要求,报告属于管理范围内的公共财产的管理、使用情况。 3. 依照法律规定,检查、监察、解决关于公共财产的建议、申诉、控告,处理属于管理范围内的公共财产管理、使用违法行为。 4. 执行本法和其他相关法律规定的其他任务和权限。 **Điều 19. 执行公共财产管理任务** 1. 财政部部长授权属于财政部的公共财产管理机构,协助财政部部长: a) 执行本法第15条规定的公共财产国家管理任务和权限; b) 依照本法及相关法律规定,直接管理和处理某些类型的公共财产。 2. 部长、中央机关首长授权属于该部、中央机关管理下的一个机关、单位作为牵头单位,协助部长、中央机关首长: a) 执行本法第16条规定的对公共财产进行国家管理的任务和权限; b) 依照本法及相关法律规定,直接管理和处理某些类型的公共财产。 3. 省级人民委员会、县级人民委员会授权同级财政机关协助人民委员会: a) 执行本法第18条规定的对公共财产进行国家管理的任务和权限; b) 依照本法及相关法律规定,直接管理和处理某些类型的公共财产。 第四款 第十九条 由第90/2025/QH15号法律第八条第二款修订、补充: 4. 省级人民委员会、县级人民委员会所属各专门机关协助同级人民委员会按照法律规定履行对公共财产的国家管理任务。 第三章 国家机关、组织、单位公共财产的管理、使用制度 第一节 国家机关、组织、单位公共财产管理、使用的一般规定 第二十条 国家机关、组织、单位的公共财产 1. 办公用房、事业工程、公务住房及其他与土地附着物相连的财产,属于办公场所、事业活动场所、公务住房。 2. 属于办公场所、事业活动场所、公务住房的土地使用权。 3. 汽车及其他运输工具;机器、设备。 4. 知识产权、应用软件、数据库。 5. 法律规定的其他财产。 第二十一条 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位 1. 国家机关。 2. 人民武装力量单位。 3. 公立事业单位。 4. 越南共产党机关。 5. 政治—社会组织;政治社会—行业组织;社会组织、社会—行业组织及其他依照关于协会的法律规定成立的组织。 第二十二条 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位的权利和义务 1. 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位享有以下权利: a) 使用公共财产服务于按照被交付的职能、任务开展的活动; b) 按照规定制度采取保护、开发并有效使用被交付的公共财产的措施; c) 获得国家保护合法权利和利益; d) 依照法律规定进行申诉、起诉; đ) 法律规定的其他权利。 2. 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位承担以下义务: a) 保护、使用公共财产符合目的、标准、定额、制度;确保有效、节约; b) 按照本法及会计法律的规定,建立、管理公共财产档案,进行会计核算、盘点、重新评估公共财产; c) 按照本法的规定报告并公开公共财产; d) 依照法律规定履行使用公共财产中的财政义务; đ) 当有权机关、人员作出收回决定时,将公共财产交还国家; e) 接受有权国家机关的检查、监察、监督;按照法律规定接受社区、干部、公务员、职员及人民监察委员会在其管理范围内对公共财产管理、使用的监督; g) 法律规定的其他义务。 第二十三条 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位负责人的权利和义务 1. 被交付管理、使用公共财产的国家机关、组织、单位负责人享有以下权利: a) 组织实施公共财产的管理、使用,以履行国家交付的职能、任务; b) 监督、检查被交付管理、使用的公共财产的管理、使用情况; c) 按照权限处理或提请有权机关、人员处理关于公共资产管理和使用中的违法行为; d) 法律规定的其他权利。 2. 被交付管理和使用公共资产的机关、组织、单位的负责人有以下义务: a) 颁布并组织落实国家交付的公共资产管理和使用规制的执行; b) 遵守本法及相关法律的规定,确保公共资产按照目的、标准、定额、制度使用,节约、高效; c) 对国家交付的公共资产的管理和使用承担法律责任; d) 按照权限解决申诉、控告,并按照法律规定承担解释责任的义务; đ) 法律规定的其他义务。 第二节 机关、组织、单位公共资产使用标准、定额 越南驻外机构汽车和其他运输工具使用标准、定额规定于第三章第二节,由第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第一节进行细化指导。 越南驻外机构机器、设备及其他资产使用标准、定额规定于第三章第二节,由第166/2017/NĐ-CP号法令第四章第一节进行细化指导。 越南驻外机构办公场所、事业单位活动场所、住房、大使官邸使用标准、定额规定于第三章第二节,由第166/2017/NĐ-CP号法令第二章第一节进行细化指导。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第5款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第4款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第6款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第17款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第2条第1款b点修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第15款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第18款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第2条第1款c点修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第14款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第2条第1款d点修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第2条第1款a点修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第16款修改。 第166/2017/NĐ-CP号法令中第三章第二节的细化指导内容由第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第13款修改。 第二十四条 公共资产使用标准、定额 1. 机关、组织、单位公共资产使用标准、定额是关于种类、数量、价格水平、使用对象的规定,由有权机关、人员颁布。 公共资产使用定额中关于价格水平的规定是指已包含按照法律规定应缴纳税款的价格;如获免征各类税款,则必须将免征税额计入以确定定额。 2. 公共资产使用标准、定额作为编制计划和预算的依据;交付、投资建设、采购、租赁资产,承包公共资产使用经费;在机关、组织、单位管理和使用及处理公共资产的依据。 **第二十五条** 颁布公共资产使用标准、定额的原则 1. 符合权限。 2. 遵守法律规定的颁布程序和手续。 3. 符合所交付的职能、任务;国家预算的能力;公立事业单位的自主程度。 **第二十六条** 颁布公共资产使用标准、定额的权限 1. 政府对下列公共资产规定使用标准、定额: a) 办公场所、事业活动基地; b) 汽车; c) 越南驻外机构的公共资产。 2. 政府总理对下列公共资产规定使用标准、定额: a) 人民武装力量单位的特殊资产; b) 公务住房; c) 机关、组织、单位普遍使用的机器、设备及各类公共资产,但本条第一款规定的公共资产除外。 3. 依据本条第一款和第二款规定的有权机关、人员的规定,各部、部级机关对本部、部级机关国家管理领域内的专用资产使用标准、定额作出详细规定和指导。 4. 根据本条第一款、第二款和第三款规定的机关、有权限人员的规定,各部、中央机关决定或分级授权决定在属于其管理范围内的机关、组织、单位适用专用资产使用标准和定额,除本条第七款规定的情形外。 5. 根据本条第一款、第二款和第三款规定的机关、有权限人员的规定,在获得同级人民议会常务委员会的一致意见后,省级人民委员会决定或分级授权决定在属于其管理范围内的机关、组织、单位适用专用资产使用标准和定额,除本条第七款规定的情形外。 6. 对于本条第一款、第二款和第三款未规定的公共资产,本条第四款和第五款规定的机关、有权限人员决定在管理范围内适用的标准和定额。 7. 自收自支经常性支出和投资支出的公立事业单位负责人决定在其本单位适用公共资产使用标准和定额,但工作面积、汽车、机械、设备的管理职务标准和定额除外。 **第二十七条 检查公共资产使用标准和定额遵守情况的责任** 1. 各部、中央机关、各级人民委员会有责任在交付的任务、权限范围内组织检查公共资产使用标准和定额的遵守情况。 2. 被交付管理、使用公共资产的机关、组织、单位有责任自行检查公共资产使用标准和定额的遵守情况。 3. 对公共资产使用标准和定额遵守情况的检查,在公共资产投资建设、采购、交付、租赁、使用、处置的全过程中进行。 4. 在检查过程中,如发现违反公共资产使用标准和定额的行为,本条第一款和第二款规定的机关、组织、单位必须及时按权限处理或建议有权限的机关、人员依法处理。 **第三节 国家机关公共资产的管理、使用制度** (注:原文中“Mục 3. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC”为第三节标题,翻译为“第三节 国家机关公共资产的管理、使用制度”) 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第10款修订; 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第2条修订、补充; 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第9款修订; 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第8款修订; 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第11款修订; 第166/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第171/2024/NĐ-CP号法令第1条第12款修订; 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第15款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第18款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第1款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第21款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第7款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第8款补充(失效 - 2025年7月1日); 第114/2024/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第4款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第114/2024/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第5款修订(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第13款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第10款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第16款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第11款修订(失效 - 2025年7月1日); 第114/2024/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第2款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第114/2024/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第19款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第3款修订(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第11款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第114/2024/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第5款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第6款补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第8款修订、补充(失效 - 2025年7月1日); 第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指导内容,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第9款修订(失效 - 2025年7月1日)。 第28条。国家机关公共财产的形成 1. 国家机关公共财产的形成来源包括: a) 国家以实物形式交付的财产; b) 使用国家预算、法律规定的其他经费来源投资建设、购置的财产。 2. 国家机关公共财产的形成必须遵守下列原则: a) 符合被交付的职能、任务;符合有权机关、人员颁布的公共财产使用标准、定额; b) 符合获准使用的财产来源和经费来源; c) 遵守本法及相关法律规定的方式、顺序、程序; d) 公开、透明并符合规定的制度。 第29条。国家以实物形式向国家机关交付财产 1. 在财产相对于标准、定额不足的情况下,国家以实物形式向国家机关交付财产。 2. 交付国家机关使用的财产包括: a) 国家投资建设、购置的财产; b) 依照本法第41条规定的收回财产; c) 本法第六章第一节规定的使用国家资金的项目财产; d) 依照本法第六章第二节规定被确定全民所有权的财产; đ) 依照土地法律规定交付用于建设办公场所的土地。 e) 法律规定的其他财产。 第29条第3款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止: 3. 决定交付公共财产的权力按照政府的分级授权及下列规定执行: a) 财政部长决定将本条第二款第a、b、c、d及e项规定的公共财产交付给各部、中央机关、省级人民委员会,但本款第b项和第c项规定的财产除外; b) 部长、中央机关首长决定将本条第二款第a、b、c、d及e项规定的、由本部、中央机关投资建设、采购或管理的公共财产交付给其管理范围内的国家机关; c) 各级人民委员会决定将本条第二款第a、b、c、d及e项规定的、由本级投资建设、采购或管理的公共财产交付给其管理范围内的国家机关; d) 省级人民委员会根据土地法律规定决定将本条第二款第đ项规定的公共财产交付。 第29条第4款被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止: 4. 正在管理公共财产的机关按照本条第3款第a、b及c项规定的有权机关、人员的决定办理财产移交手续。 第30条 国家机关办公场所的投资建设 1. 国家机关办公场所在下列情形下进行投资建设: a) 国家机关尚无办公场所,或者现有办公场所不具备法律规定的办公条件,而国家没有办公场所可供交付,且不属于租赁办公场所的情形; b) 为满足行政改革要求而重新安排办公场所系统。 2. 办公场所按照下列模式之一进行投资建设: a) 集中行政区; b) 独立办公场所。 3. 集中行政区是指在一个区域内集中规划建设的办公场所综合体,用于安排多个机关、组织、单位共同使用。集中行政区的投资建设必须充分满足下列要求: a) 确保高效、节约、降低行政费用,并便于各组织和公民办理事务; b) 满足办公场所现代化的目标和要求;符合土地利用规划、计划及城市规划;符合已获批的编制方向和办公场所使用标准、定额; c) 集中行政区的建设经费来源按照国家法律规定从国家财政预算和其他资金中安排;在集中行政区被安排办公场所的机关、组织、单位有责任将原址办公场所移交给有权国家机关。 4. 办公场所建设投资按照下列方式实施: a) 交由具有职能的组织按照集中行政区模式实施办公场所建设投资; b) 交由直接使用办公场所的国家机关或具有职能的组织按照独立办公场所模式实施建设投资。 被交付实施办公场所建设投资的机关、组织必须具备按照建设法律及相关法律规定实施的能力; c) 按照公私合作形式实施建设投资; d) 法律规定的其他方式。 5. 按照公私合作形式实施办公场所建设投资: a) 按照投资法律、建设法律、招标法律规定实施。利用国家机关现有办公场所参与项目的情形,必须有有权机关、人员的决定; b) 正在管理办公场所的国家机关有责任在项目实施过程中跟踪、报告用于参与项目的办公场所部分; c) 投资者在合同约定期限内有权管理、使用、开发属于投资者的财产部分;投资者有责任按照项目合同将其财产的所有权、使用权、开发权移交给越南社会主义共和国,确保工程正常运行的技术条件,符合项目合同的要求。 按照共同开发形式实施投资项目的情形,对属于投资者财产部分的开发必须确保不影响国家机关的活动; d) 有权国家机关决定确立全民所有权及对投资者移交财产的处理方案,按照本法第六章第二节的规定执行。 第三十一条 国家机关活动所需公共财产的采购 第三十一条由第151/2017/NĐ-CP号法令第三条指引(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十一条的指引内容经第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十一条的指引内容经第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第三款补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十一条的指引内容经第50/2025/NĐ-CP号法令第一条第一款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 1. 办公场所及其他公共财产的采购适用于国家机关尚未拥有财产或与标准、定额相比仍缺少财产,但国家无财产可交付且不属于租赁、承包公共财产使用经费之情形。 第三十一条第一款所述国家机关活动所需公共财产的采购由第186/2025/NĐ-CP号法令第三条指引 2. 公共财产的采购按照集中采购或分散采购方式进行。 第三十一条第二款由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第04/TSC-MSTT号表格指引 国家机关、组织、单位按照集中采购方式采购公共财产由第186/2025/NĐ-CP号法令第六章指引 第三十一条第二款由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第05/TSC-MSTT号表格指引 3. 集中采购方式强制适用于属于依照招标法律规定之集中采购财产目录的财产。 对于不属于集中采购财产目录但多个机关、组织、单位有采购同类财产需求的,可以统一合并为一个标包,交由其中一个机关、组织、单位进行采购,或交由集中采购单位实施采购。 第三十一条第三款所述集中采购财产目录由第186/2025/NĐ-CP号法令第七十六条指引 4. 财产供应承包商的选择依照招标法律规定执行。 第三十二条 国家机关活动所需财产的租赁 第三十二条由第151/2017/NĐ-CP号法令第四条指引(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十二条的指引内容经第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第四款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十二条的指引内容经第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第五款补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第三十二条的指引内容经第50/2025/NĐ-CP号法令第一条第三款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第三十二条所述国家机关活动所需财产的租赁、融资租赁由第186/2025/NĐ-CP号法令第五条指引 1. 国家机关在尚未拥有财产或与标准、定额相比仍缺少财产时,属于下列情形之一的,可以租赁活动所需财产: a) 国家没有依照本法第29条规定移交的财产,且不属于依照本法第33条第1款规定实行经费包干的情形; b) 短期使用或非经常性使用财产; c) 租赁财产比投资建设、购置更为有效。 2. 租赁方式、选择财产租赁服务供应商依照法律规定执行。 3. 融资租赁财产的情形,依照本条规定及其他相关法律规定执行。 **第33条. 国家机关公共财产使用经费包干** 1. 公共财产使用经费包干适用于公务住房、为职务服务的汽车、国家机关公务用车及其他依照各类公共财产的管理、使用制度规定的财产。 2. 经费包干适用于具有公共财产使用标准的对象。 3. 政府具体规定包干对象、包干标准确定方法及公共财产使用包干经费的支付。 **第34条. 国家机关公共财产的使用** 1. 公共财产的使用必须遵守本法第6条规定的原则。 2. 不得将公共财产出借或用于个人目的。 3. 国家机关可以使用未满负荷使用的礼堂、运输工具,供国家机关、人民武装力量单位、公立事业单位、越南共产党机关、政治—社会组织按照资产的功能用途共同使用,确保安全、安保,并可收取一笔经费以弥补使用期间与资产运行直接相关的费用,具体由政府规定。 4. 国家机关可以使用公务住房、知识产权、应用软件、数据库及其他公共资产,按照本法及相关法律规定进行开发利用;所收取款项的管理、使用依照法律规定执行。 **第三十五条** 国家机关公共资产的运行管理 1. 公共资产运行管理的方式包括: a) 被交付管理、使用公共资产的国家机关直接对其被交付管理、使用的公共资产进行运行管理; b) 被交付管理集中行政区的机关、单位对集中行政区进行运行管理; c) 租赁具有职能的单位进行运行管理。 2. 公共资产运行管理的内容包括: a) 操控、维持公共资产的运行,对公共资产进行经常性维护保养; b) 提供保卫、环境卫生服务及其他保障公共资产正常运行的 services。 3. 在适用本条第1款c项规定的运行管理方式时,选择具有公共资产运行管理职能的单位,依照招标法律规定执行。拥有公共资产的国家机关或被交付管理集中行政区的机关、单位签订合同并向公共资产运行管理单位支付费用。 **第三十六条** 国家机关办公场所用地使用 1. 国家机关以不缴纳土地使用费的土地划拨形式获得稳定长期使用的土地,用于建设与其被交付的职能、任务、公共资产使用标准和定额、土地利用规划及计划相适应的办公场所。 2. 被划拨土地的国家机关的权利和义务依照土地法律规定执行。 3. 在决定划拨、收回办公场所用地之前,有权依照土地法律规定划拨、收回土地的国家机关,对于中央国家机关的办公场所用地,必须书面征求财政部意见;对于地方国家机关的办公场所用地,必须书面征求省财政厅意见,以确认划拨、收回方案与职能、任务、编制以及公共资产使用标准和定额的相符性。 **第三十七条** 国家机关公共资产档案的建立与管理 1. 被交付管理、使用公共资产的国家机关以及被交付管理集中行政区的机关、单位,有责任对其被交付管理的资产建立和管理档案。 2. 公共资产档案包括: a) 与资产形成、变动相关的档案; b) 管理、使用情况报告及关于资产的其他报告; c) 国家机关资产在国家公共资产数据库中的数据。 第三十八条 国家机关公共财产的统计、核算、盘点、重新估价与报告 1. 公共财产必须按照统计法律、会计法律及相关法律的规定,就实物形态和价值及时、充分地进行统计、核算。 2. 作为固定资产的公共财产必须按照法律规定计提折旧。 3. 被交付管理、使用公共财产的国家机关,有责任在会计年度末对财产进行盘点,并按照总理的盘点、重新估价公共财产的决定进行盘点,确定财产盈余、短缺及原因,以便依法处理;执行公共财产管理、使用情况的报告。 4. 公共财产价值的重新估价在下列情形下进行: a) 根据总理的决定对公共财产进行盘点、重新估价; b) 按照有权机关、人员批准的项目对财产进行升级、扩建; c) 交付、盘点、调拨财产时,该财产尚未在会计账簿上入账; d) 出售、清理财产; đ) 因自然灾害、火灾或其他原因造成财产严重损坏; e) 法律规定的其他情形。 5. 公共财产价值的重新估价按照本法、会计法律及相关法律的规定执行。 第三十九条 国家机关公共财产的保养、维修 1. 被交付管理、使用公共财产的国家机关或者管理、运营公共财产的机关、单位,有责任按照本条第三款规定的有权机关、人员颁布的制度、标准、经济技术定额,对财产进行保养、维修。 2. 国家按照制度、标准、经济技术定额,保障国家机关公共财产保养、维修的经费。 3. 颁布公共财产保养、维修制度、标准、经济技术定额的权限: a) 行业、领域管理部门规定属于本部门国家管理范围内的公共资产的保养、维修经济—技术制度、标准、定额; b) 对于本款a项规定的尚未制定经济—技术制度、标准、定额的公共资产,根据生产厂家的指导及资产实际使用情况,部长、中央机关首长、省级人民委员会主席规定或分级授权规定适用于其管理范围内各机关的公共资产的保养、维修经济—技术制度、标准、定额。 **第四十条** 国家机关公共资产的处理形式 1. 收回。 2. 调拨。 2a. 补充。 3. 出售。 4. 以公共资产支付给按建设—移交合同形式实施工程建设项目投资的投资者。 5. 报废。 6. 销毁。 7. 公共资产丢失、毁损情况下的处理。 8. 法律规定的其他形式。 第41条指导内容,由第151/2017/NĐ-CP号法令修订、补充,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第10款修订、补充(失效日期——2025年7月1日) 第41条指导内容,由第151/2017/NĐ-CP号法令修订、补充,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第11款修订、补充(失效日期——2025年7月1日) 第41条指导内容,由第151/2017/NĐ-CP号法令修订、补充,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第6款修订、补充(失效日期——2025年7月1日) 第41条指导内容,由第151/2017/NĐ-CP号法令修订、补充,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第7款修订、补充(失效日期——2025年7月1日) 第41条所述收回公共资产的程序、手续,由第186/2025/NĐ-CP号法令第18条指导 第41条所述对有权限机关、人员作出收回决定的公共资产进行处理、开发,由第186/2025/NĐ-CP号法令第19条指导 第41条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第01/TSC-XLTS号表格指导 第41条所述决定收回公共资产的权限,由第186/2025/NĐ-CP号法令第17条指导 第41条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第02/TSC-BBGN号表格指导 正在关注 1. 公共资产在下列情况下被收回: 正在关注 a) 办公场所连续超过12个月不使用; 正在关注 b) 国家已交付新办公场所或投资建设其他办公场所予以替代; 正在关注 c) 资产使用不符合对象、超出标准和定额;使用目的错误、出借; 正在关注 d) 转让、出售、赠与、出资、使用资产担保履行民事义务不符合规定;将公共资产用于经营、出租、合资、联营不符合规定; 正在关注 đ) 已交付、已投资建设、购置的资产不再有使用需求,或使用、开发无效率,或因组织机构、职能、任务变更而减少使用需求; 正在关注 e) 因有权限机关、人员决定要求技术、工艺更新而必须更换; 正在关注 g) 被交付管理、使用的国家机关自愿将资产交还国家; 正在关注 h) 法律规定的其他情形。 正在关注 2. 拥有被收回资产的国家机关有责任按照收回决定将资产移交给本条第三款规定的机关。严禁拆卸、变更已被作出收回决定的资产的部件。 正在关注 3. 被交付执行本法第19条第1款、第2款和第3款规定的公共资产管理任务的相关机关,有责任: 正在关注 a) 按照有权限机关、人员的决定组织接收被收回的资产;执行或授权拥有被收回资产的国家机关在等待处理期间对资产进行保管、保护、保养、维修; 正在关注 b) 制定被收回资产的处理、开发方案,呈报有权限机关、人员批准;按照有权限机关、人员批准的方案组织实施资产的处理、开发。 第41条第4款由第56/2024/QH15号法律第5条第4款修订、补充 4. 被收回的公共资产按照下列形式处理: 正在关注 第四十一条第四款由第56/2024/QH15号法律第五条第四款修订、补充如下: a)按照本法第二十九条的规定移交国家机关、组织、单位管理、使用; b)按照本法第四十二条的规定进行调拨; c)按照本法第四十三条和第四十五条的规定进行出售、清理; d)按照本法第四十六条的规定进行销毁; đ)依照政府总理的决定采取其他处理形式。 第四十二条 公共财产调拨 1. 在下列情形下,公共财产予以调拨: a)管理机构、组织结构、管理分级发生变更时; b)根据有权机关、人员规定的公共财产使用标准、定额,从富余之处调往短缺之处; c)财产调拨能带来更高使用效率时; d) 国家机关被交付管理、使用财产但无经常使用需求; đ) 法律规定的其他情形。 2. 公共财产的调拨仅可在国家机关、人民武装力量单位、公立事业单位、越南共产党机关、越南祖国阵线、政治—社会组织之间进行,但总理根据财政部部长的建议并在相关中央部委部长、部级机关首长、省级人民委员会主席建议的基础上决定特殊情形除外。 3. 拥有被调拨财产的国家机关主持并与接收财产的相关机关、组织、单位协调办理财产移交、接收手续。接收财产的相关机关、组织、单位有责任支付与财产移交、接收相关的合理费用。在公共财产调拨的情况下不进行财产价值结算。 **第四十三条** 国家机关公共财产的出售 (注:本条原文后附有大量关于该条被相关文件指导、修改、补充的注释信息,因用户要求仅翻译法律条文正文,故此处不译出。) **第43条(关于出售公共财产的规定)** 第43条内容由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充 1. 公共财产在下列情况下予以出售: a) 被收回的公共财产,按照本法第41条规定的出售形式处理; b) 被交付使用公共财产的国家机关,因组织变更或职能、任务变更及其他原因而不再有使用需求或使用需求减少,且不按照收回或调拨形式处理的; c) 对公共财产的管理、使用进行重新安排; d) 公共财产按照本法第45条规定的出售形式进行清理。 2. 公共财产的出售按照拍卖形式进行,但价值较小的各类公共财产按照政府规定的公开标价形式或指定出售形式出售的除外。 3. 被交付执行本法第19条第1款、第2款和第3款规定的公共财产管理任务的机会,或拥有待出售财产的国家机关,有责任按照法律规定组织财产出售。 **第44条(使用公共财产向投资者支付其按建设-移交合同形式实施工程投资项目)** 第44条由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充 1. 国家允许使用公共财产向投资者支付其按照投资法律规定的建设-移交合同形式实施工程投资项目的费用。 2. 使用公共财产向投资者支付其按照建设-移交合同形式实施工程投资项目的费用,按照等价原则进行;公共财产的价值按照支付时点法律规定的市场价格确定。 **第44条**(由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充): 3. 按照建设-移交合同形式投资建设工程项目的价值,根据投资法律规定、建设法律规定及相关法律规定确定。 **第44条**(由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充): 4. 选择投资者以实施按照建设-移交合同形式投资建设的工程项目,根据招标法律规定执行。 **第44条**(由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充): 5. 用于支付按照建设-移交合同形式投资建设工程项目的公共资产价值,根据国家预算法规定纳入国家预算。 **第44条**(由第90/2025/QH15号法律第8条第3款修订、补充): 6. 在实施按照建设-移交合同形式投资建设的工程项目时,使用土地使用权及与土地附着的资产向投资者支付,必须执行本条规定及本法第117条的规定。 **第45条** 国家机关公共资产清理 (注:第45条后续内容为各指引文件及修订文件的引用信息,非条文正文,按原文保留如下:) 第45条所述以出售形式组织公共资产清理,由第151/2017/NĐ-CP号法令第31条指引(失效 - 2025年7月1日) 第45条所述公共资产清理的流程、手续,由第151/2017/NĐ-CP号法令第29条指引(失效 - 2025年7月1日) 第45条所述以拆除、销毁形式组织公共资产清理,由第151/2017/NĐ-CP号法令第30条指引(失效 - 2025年7月1日) 第45条所述决定公共资产清理的权限,由第151/2017/NĐ-CP号法令第28条指引(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第20款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第23款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第21款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第22款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第14款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第10款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第15款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第45条的指引内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第16款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第45条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第01/TSC-XLTS号表格指引 第45条所述以拆除、销毁形式组织公共资产清理,由第186/2025/NĐ-CP号法令第30条指引 第四十五条规定的公共资产清理决定权限,由第186/2025/NĐ-CP号法令第二十八条指引。 第四十五条规定的以出售形式组织公共资产清理,由第186/2025/NĐ-CP号法令第三十一条指引。 第四十五条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第02/TSC-BBGN号表格指引。 第四十五条规定的公共资产清理程序、手续,由第186/2025/NĐ-CP号法令第二十九条指引。 正在关注 1. 公共资产在下列情况下予以清理: 正在关注 a) 公共资产依照法律规定已过使用期限; 正在关注 b) 公共资产尚未过使用期限但已损坏无法修复,或者修复不经济; 正在关注 c) 办公用房或其他附着于土地上的资产,根据有权国家机关的决定必须拆除。 正在关注 2. 公共资产按照下列形式予以清理: 正在关注 第四十五条第二款a项由第56/2024/QH15号法律第五条第六款修订、补充: a) 拆除、销毁。从资产拆除、销毁中回收的材料、物资按出售处理; 正在关注 b) 出售。 正在关注 3. 根据有权机关、人员的决定,拥有被清理资产的国家机关有责任按照本条第二款规定的形式组织清理。以出售形式进行的清理,依照本法第四十三条的规定执行。 正在关注 第四十六条:国家机关公共资产销毁第四十六条规定的国家机关公共资产销毁决定权限,由第151/2017/NĐ-CP号法令第三十二条指引(失效 - 2025年7月1日) 第四十六条规定的国家机关公共资产销毁程序、手续,由第151/2017/NĐ-CP号法令第三十三条指引(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第四十六条的指引内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十四款修订(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第四十六条的指引内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第一条第十七款修订、补充(失效 - 2025年7月1日) 第四十六条规定的国家机关公共资产销毁程序、手续,由第186/2025/NĐ-CP号法令第三十三条指引 第四十六条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第01/TSC-XLTS号表格指引 第四十六条规定的国家机关公共资产销毁决定权限,由第186/2025/NĐ-CP号法令第三十二条指引 正在关注 1. 公共资产依照关于保护国家秘密的法律、关于环境保护的法律及相关法律规定予以销毁。 正在关注 2. 公共资产销毁形式包括: 正在关注 a) 使用化学品; 正在关注 b) 使用机械措施; 正在关注 c) 焚毁、掩埋销毁; 正在关注 d) 法律规定的其他形式。 正在关注 3. 部长、中央机关首长、省级人民委员会主席指派拥有资产的国家机关或者其管理范围内具有销毁职能的其他机关、单位,按照本条第二款规定的形式及相关法律规定实施公共资产销毁。 正在关注 第四十七条:公共资产丢失、被毁坏情况下的处理第四十七条规定的公共资产丢失、被毁坏情况下的处理决定权限,由第151/2017/NĐ-CP号法令第三十四条指引(失效 - 2025年7月1日) 第四十七条所述公共财产灭失、毁损情况下的处理程序、手续,由第151/2017/NĐ-CP号法令第三十五条(失效 - 2025年7月1日)进行细化指导。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十七条的指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十七款(失效 - 2025年7月1日)进行补充。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十七条的指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十八款(失效 - 2025年7月1日)进行补充。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十七条的指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十六款(失效 - 2025年7月1日)进行补充。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十七条的指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十五款(失效 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十七条的指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第一条第十八款(失效 - 2025年7月1日)进行修改、补充。 第四十七条所述公共财产灭失、毁损情况下的处理决定权限,由第186/2025/NĐ-CP号法令第三十四条进行细化指导。 第四十七条由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第01/TSC-XLTS号表格进行指导。 第四十七条所述公共财产灭失、毁损情况下的处理程序、手续,由第186/2025/NĐ-CP号法令第三十五条进行细化指导。 1. 公共财产因自然灾害、火灾或其他原因灭失、毁损的,被交付管理、使用公共财产的国家机关有责任: a)就财产灭失、毁损事宜及相关组织、个人的责任,向有权机关、人员报告; b)根据有权机关、人员的决定,办理财产核减手续并处理相关组织、个人的责任。 2. 财产灭失、毁损但已由保险公司或相关组织、个人赔偿损失的,以实物赔偿交付财产或以赔偿款项用于投资建设、购置替代财产,依照本法第二十八条、第二十九条、第三十条和第三十一条的规定执行。 第四十八条 国家机关管理、使用公共财产处理所得款项 第四十八条由第151/2017/NĐ-CP号法令第三十六条(失效 - 2025年7月1日)进行指导。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十八条的指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第一条第二十九款(失效 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十八条的指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第一条第二十一款(失效 - 2025年7月1日)进行修改、补充。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第四十八条的指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第二条第二十一款(失效 - 2025年7月1日)进行修改。 第四十八条由第186/2025/NĐ-CP号法令第四十条进行指导。 第四十八条第一款由第90/2025/QH15号法律第八条第四款进行修改、补充。 1. 公共财产处理所得款项应缴入国家金库暂存账户,扣除与财产处理相关的费用后,剩余部分全额上缴国家财政。 2. 与公共财产处理相关的费用须编制预算并经有权国家机关批准。与公共财产处理相关的费用包括: a)清点、测绘费用; b)迁移、拆除、销毁、灭失处理费用; c) 财产定价及价值评估费用; d) 组织拍卖费用; đ) 其他相关的合理费用。 3. 国家机关经主管机关、主管人员批准处置公共财产以购置替代财产的,优先安排在国家财政预算支出预算中。 国家机关经主管机关、主管人员批准处置作为办公场所的公共财产,且有办公楼投资建设、购置、改造、升级项目的,优先安排在公共投资计划资金中,并优先安排在国家财政预算支出预算中。 第四十九条 越南驻外机构公共财产的管理、使用 1. 越南驻外机构公共财产的管理、使用必须符合越南主管机关、主管人员依据本法及相关法律规定颁布的标准、定额和制度。 2. 越南驻外机构公共财产的管理、使用按以下顺序适用: a) 越南社会主义共和国与驻在国均为缔约方的国际条约; b) 驻在国法律; c) 越南法律。 3. 政府具体规定越南驻外机构公共财产的管理、使用制度。 第四节 公立事业单位公共财产的管理、使用制度 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第37款补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第34款修改(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第43款补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第40款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第46款修改(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第32款修改(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第35款补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第114/2024/NĐ-CP号议定第1条第38款修改(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第28款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第25款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第114/2024/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第31款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第114/2024/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第23款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第114/2024/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第26款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第32款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第29款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第24款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第27款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第30款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号议定第三章第4节指导内容由第50/2025/NĐ-CP号议定第1条第22款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第三章第4节由第186/2025/NĐ-CP号议定附带的第02/TSC-BBGN号表格指导 第三章第4节由第186/2025/NĐ-CP号议定第三章指导 第50条. 公立事业单位公共财产的形成 1. 公立事业单位公共财产的形成来源包括: a) 国家按照本法第29条对国家机关适用的规定交付的实物形式的公共财产; b) 使用国家财政预算、事业发展活动基金、财产折旧基金(“财产折旧基金,”词组由第56/2024/QH15号法律第5条第22款d项废止)、法律规定的其他经费来源投资建设、购置的财产; c) 财产由依照法律规定从贷款资金、筹集资金、与各组织、个人合资、联营所形成的。 2. 在公立事业单位形成公有财产必须遵守本法第28条第2款规定的原则。 3. 对于本条第1款c项规定的公有财产形成,除遵守本法第28条第2款规定的原则外,还必须执行以下规定: a) 具有由有权机关、人员批准的合资、联营方案,贷款、筹集资金及偿还资金方案; b) 公立事业单位自行承担偿还债务及其他相关费用的责任;就贷款、筹集资金、合资、联营的效益对法律负责。 **第五十一条** 投资建设事业活动场所 1. 投资建设事业活动场所,包括使用贷款资金、筹集资金、合资、联营资金的情形,在满足以下全部条件时方可实施: a) 尚无事业活动场所,或者现有事业活动场所面积与标准、定额相比尚有不足; b) 国家无财产可移交且不属于租赁事业活动场所的情形。 2. 投资建设事业活动场所依照关于公共投资的法律、关于建设的法律及相关法律规定实施。 3. 不得安排公共投资资金、国家预算用于投资新建仅用于经营、出租、合资、联营目的的财产。 **第五十二条** 为公立事业单位活动采购公有财产 1. 采购事业活动场所及其他公有财产在满足以下全部条件时方可实施: a) 尚无财产,或者财产与标准、定额相比尚有不足; b) 国家无财产可移交且不属于租赁、承包使用财产经费的情形。 2. 不得安排国家预算用于采购仅用于经营、出租、合资、联营目的的公有财产。 3. 采购公有财产的方式、选择提供财产承包商的形式依照本法第31条第2款、第3款和第4款的规定实施。 **第五十三条** 在公立事业单位租赁财产、承包使用公有财产经费 第53条指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第32款修订(失效日期——2025年7月1日) 第53条指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第33款补充(失效日期——2025年7月1日) 第53条指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第24款修订、补充(失效日期——2025年7月1日) 第53条所述国家机关活动所需资产的租赁、租购,由第186/2025/NĐ-CP号法令第5条指导 第53条所述国家机关公共资产使用经费包干,由第186/2025/NĐ-CP号法令第2节指导 第53条所述公立事业单位公共资产使用经费包干,由第186/2025/NĐ-CP号法令第45条指导 公立事业单位资产租赁、公共资产使用经费包干,依照本法第32条和第33条的规定执行。 第54条。公立事业单位公共资产的使用、管理和运营 第54条所述公立事业单位公共资产的运营管理、使用功能转换,以及公立事业单位公共资产保养、维修过程中回收物资、材料的处理,由第186/2025/NĐ-CP号法令第47条指导 1. 公共资产的使用必须遵守本法第6条规定的原则。 2. 不得将公共资产出借或用于个人目的。 3. 将公共资产用于经营、出租、合资、合作目的,依照本法第55条、第56条、第57条和第58条及相关法律规定执行。 4. 公立事业单位可以使用公务住房、知识产权、应用软件、数据库及其他公共资产进行开发利用,依照本法及相关法律规定执行;所获款项的管理和使用依照法律规定执行。 5. 公立事业单位不得在下列情形下使用公共资产进行抵押或实施其他民事义务担保措施: a) 国家交付的公共资产; b) 使用国家财政预算投资建设、购置的公共资产; c) 土地使用权,但土地使用权用于经营、出租、合资、合作目的,且土地租金已一次性支付全部租赁期间、资金来源非国家财政预算的除外,该情形须经部长、中央机关首长对中央管理的公立事业单位批准,省级人民委员会主席对地方管理的公立事业单位批准。 6. 公立事业单位公共资产的运营管理、档案建立和管理,依照本法第35条和第37条对国家机关适用的规定执行。 第54条第6款由第151/2017/NĐ-CP号法令第41条第1款指导(失效日期——2025年7月1日) 第54条第6款指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第36款补充(失效日期——2025年7月1日) 第54条第6款指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第37款补充(失效日期——2025年7月1日) 第54条第6款指导内容,依据第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第35款补充(失效日期——2025年7月1日) **Điều 55. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết** Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết nêu tại Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết nêu tại Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57 và khoản 1 Điều 58 của Luật này. 2. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và khoản 2 Điều 58 của Luật này cho phép; b) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; c) Không làm mất quyền sở hữu về tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao; d) Sử dụng tài sản đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; e) Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật; g) Nhà nước không cấp kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công chỉ được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn thu được từ việc kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định; h) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có trách nhiệm: a) Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định; Điểm a Khoản 3 Điều 55 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điểm a Khoản 3 Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được thay thế bởi Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định số 114/2024/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP (Hết hiệu lực - 01/07/2025) b) 组织实施已获批准的方案; c) 将公共财产用于经营、出租、合资、联营的信息更新至国家公共财产数据库; d) 充分履行本条第二款规定的各项要求。 第四款 第五十五条被第90/2025/QH15号法律第八条第十四款废止 4. 被赋予履行本法第十九条第一款、第二款和第三款规定的公共财产管理任务的机会,其职责如下: 第四款 第五十五条被第90/2025/QH15号法律第八条第十四款废止 a) 按照财政部的指导,对公共财产用于经营、出租、合资、联营的方案进行审核,以提交本法第五十六条第二款、第五十七条第二款和第五十八条第二款规定的有权机关、人员决定或提出意见; 第四款 第五十五条被第90/2025/QH15号法律第八条第十四款废止 b) 接收、管理并公开公共财产用于经营、出租、合资、联营的信息。 5. 从经营、出租、合资、联营活动中取得的款项必须按照会计法的规定单独核算并完整记账,其管理和使用如下: a) 支付相关费用; b) 偿还贷款本金、融资资金(如有); c) 履行对国家的财政义务; d) 剩余部分按照政府的规定管理和使用。 第五十六条 公立事业单位将公共财产用于经营目的 第五十六条受第151/2017/NĐ-CP号法令第四十五条指导(已失效 - 2025年7月1日) 第五十六条受第186/2025/NĐ-CP号法令第五十三条指导 1. 公立事业单位在下列情况下可以使用公共财产用于经营目的: a) 被交付、投资建设、购置以执行国家交付的任务但尚未满负荷使用的财产; b) 根据有权机关、人员批准的方案投资建设、购置以服务于经营活动而非由国家预算投资的财产。 第五十六条第二款被第56/2024/QH15号法律第五条第七款修改、补充 第五十六条第二款被第90/2025/QH15号法律第八条第十四款废止 2. 批准财产用于经营目的方案的权限规定如下: 第五十六条第二款被第56/2024/QH15号法律第五条第七款修改、补充 a) 部长、中央机关首长、省级人民委员会主席决定批准涉及事业单位活动场所的财产方案;以及政府规定的其他具有较大价值的财产; **第56条第2款**由第56/2024/QH15号法律第5条第7款修订、补充: b) 管理委员会或公立事业单位负责人对不属于本款a项规定的范围内的财产批准方案。 **第57条. 将公立事业单位的公有财产用于出租目的** 1. 公立事业单位在下列情况下可以出租公有财产: a) 为执行国家交付的任务而被交付、投资建设、购置的财产,但尚未满负荷使用; b) 根据有权机关、人员批准的项目投资建设、购置用于出租,且不由国家财政投资的财产。 **第57条第2款**由第56/2024/QH15号法律第5条第8款修订、补充: 2. 批准公立事业单位公有财产出租方案的权限规定如下: a) 部长、中央机关首长、省级人民委员会主席对属于事业单位活动场所的财产;以及根据政府规定具有较大价值的其他财产,批准出租方案; b) 管理委员会或公立事业单位负责人对不属于本款a项规定的范围内的财产,批准出租方案。 b) 对于不属于本款a点规定范围的财产,按照协议方式进行;财产租金由出租人和承租人按照同类财产或具有相同技术标准、质量、产地的财产的市场租金价格协商确定。 **第五十八条** 使用公立事业单位的公有财产进行联营、合作的目的 1. 公立事业单位在下列情况下,可以使用公有财产与国内外的组织、个人进行联营、合作: a) 财产被交付、投资建设、采购以执行国家交付的任务,但尚未充分利用其产能; b) 财产是根据有权机关、人员批准的项目投资建设、采购,用于联营、合作活动,且不由国家财政投资; c) 使用财产进行联营、合作,在按照交付的职能、任务提供公共服务方面带来更高效益。 2. 部长、中央机关首长在征得财政部书面意见后,批准其管理范围内的公立事业单位使用财产进行联营、合作的项目方案;省级人民委员会主席在征得同级人民议会常务委员会意见后,批准地方管理范围内的公立事业单位使用财产进行联营、合作的项目方案。 3. 在财产按照法律规定折算为出资资本进行联营、合作的情况下,财产价值的确定必须确保以下原则: a) 对于具备按照土地法律规定出资条件的土地使用权财产,土地使用权价值按照联营、合作出资时的市场价格确定; b) 对于具备按照土地法律和相关法律规定出资条件的土地附着财产,财产价值按照联营、合作出资时重新评估的结果,与实际的剩余价值相符; c) 对于财产是公立事业单位的品牌,确定品牌价值以进行联营、合作出资,按照越南评估标准、知识产权法律和相关法律规定执行; d) 对于不属于本款a、b和c点规定的财产,财产价值按照联营、合作时同类财产或具有相同技术标准、质量、产地的财产的市场价格确定。 **第五十九条** 公立事业单位公有财产的统计、会计、盘点、重新评估、报告 第59条指导内容见第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第64款修订(失效日期——2025年7月1日) 第59条指导内容见第151/2017/NĐ-CP号法令,经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第65款修订(失效日期——2025年7月1日) 第59条指导内容见第151/2017/NĐ-CP号法令,经第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第18款补充(失效日期——2025年7月1日) 正在关注 1. 公立事业单位的公共财产必须按照会计法律、统计法律及相关法律规定及时、充分地进行统计和核算。 正在关注 2. 公共财产价值重估在下列情形下进行: 正在关注 a) 根据政府总理的决定对公共财产进行清查、重估; 正在关注 b) 按照有权机关、人员批准的项目对财产进行升级、扩建; 正在关注 c) 交付、清查、调拨财产时该财产尚未在会计账簿上入账核算; 正在关注 d) 出售、清理公共财产; 正在关注 đ) 财产因自然灾害、火灾或其他原因严重损坏; 正在关注 e) 使用财产进行联营、合作、保障民事义务履行; 正在关注 g) 公立事业单位转换运作模式时处理公共财产; 正在关注 h) 法律规定的其他情形。 正在关注 3. 公共财产价值重估按照本法、会计法律及相关法律的规定进行。 正在关注 4. 被交付管理、使用公共财产的公立事业单位有责任在会计年度期末进行财产清查,并按照政府总理的清查、重估公共财产决定进行清查,确定财产盈余、短缺及原因以便依法处理;执行公共财产管理、使用情况的报告。 正在关注 第60条 公立事业单位公共财产的保养、维修 正在关注 1. 公立事业单位公共财产的保养、维修按照本法第39条第1款和第3款的规定执行。 正在关注 2. 公立事业单位公共财产的保养、维修经费由单位使用获准使用的经费来源自行保障;对于仅用于经营、出租、联营、合作目的的公共财产,按照本法第55条第2款g项的规定执行。 正在关注 第61条经第56/2024/QH15号法律第5条第10款修订、补充 第61条 公立事业单位固定资产折旧和损耗 第61条由第45/2018/TT-BTC号通知指导(失效日期——2023年6月10日) 第61条由第23/2023/TT-BTC号通知指导 第61条所述有形固定资产原值的确定由第141/2025/TT-BTC号通知第6条指导 第61条所述固定资产折旧、损耗计提原则由第141/2025/TT-BTC号通知第12条指导 第61条所述固定资产原值变更由第141/2025/TT-BTC号通知第9条指导 第61条所述公立事业单位固定资产折旧计提规定由第141/2025/TT-BTC号通知第15条指导 第61条由随第141/2025/TT-BTC号通知颁布的附录二表格第01号指导 第61条所述无形固定资产原值的确定由第141/2025/TT-BTC号通知第7条指导 第61条所述用于计算折旧的使用年限和折旧率由第141/2025/TT-BTC号通知第13条指导 确定第61条所述固定资产原值在固定资产原值变更情形下的确定方法,由第141/2025/TT-BTC号通知第10条指引。 第61条所述固定资产的剩余价值,由第141/2025/TT-BTC号通知第16条指引。 第61条所述特定固定资产原值的确定,由第141/2025/TT-BTC号通知第8条指引。 第61条所述计提损耗、折旧的固定资产范围,由第141/2025/TT-BTC号通知第11条指引。 第61条由随第141/2025/TT-BTC号通知颁布的附录一指引。 第61条所述固定资产损耗计算方法,由第141/2025/TT-BTC号通知第14条指引。 第61条由第56/2024/QH15号法律第5条第10款修订、补充。 1. 公立事业单位的固定资产计提损耗。下列公立事业单位的固定资产必须提取折旧: a) 自行保障经常性支出和投资支出的公立事业单位的固定资产; b) 属于依法规定须将固定资产折旧足额计入服务价格的公立事业单位的固定资产; c) 不属于本款a点和b点规定范围的公立事业单位固定资产,用于依法规定的经营活动、出租、联营、联合活动。 2. 固定资产折旧费用必须分摊至各项事业活动、经营活动、出租、联营、联合活动,以核算相应各项活动的成本。 3. 提取的固定资产折旧款项用于补充公立事业单位事业发展基金。若固定资产以贷款资金、筹集资金投资、购置的,则提取的固定资产折旧款项用于偿还债务;剩余部分补充单位事业发展基金。 第62条。公立事业单位公共财产的处理 第62条由第151/2017/NĐ-CP号法令第三章第3节指引(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第62条指引内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第43款补充(失效 - 2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令中第62条指引内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第46款修订(失效 - 2025年7月1日) 第62条指导内容,由第151/2017/NĐ-CP号法令经第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第44款补充(失效日期——2025年7月1日) 第114/2024/NĐ-CP号法令第62条指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第31款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令第62条指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第32款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令第62条指导内容,由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第30款修改、补充(失效日期——2025年7月1日) 第62条由第186/2025/NĐ-CP号法令第3节指导 第62条所述国家机关、组织、单位固定资产及国家交由企业管理但不计入企业国家资本部分的固定资产的管理制度、折旧、摊销计算,由第141/2025/TT-BTC号通知指导 正在关注 1. 公立事业单位公共资产的处理形式包括: 正在关注 a)本法第40条规定的处理形式; 正在关注 b)公立事业单位运营模式转换情形下的公共资产处理。 正在关注 2. 公立事业单位按照本法第40条规定的形式处理公共资产,依照本法第41条、第42条、第43条、第44条、第45条、第46条和第47条的规定执行。 公立事业单位运营模式转换情形下的公共资产处理,依照本法第63条的规定执行。 正在关注 3. 公共资产处理所得款项,在扣除相关费用、偿还贷款本金、动员资金(如有)并履行对国家财政义务后,其余部分由公立事业单位用于补充事业活动发展基金;对于由国家全额保障经常性支出的公立事业单位,则上缴国家财政。 土地使用权转让所得款项,在扣除相关费用后,按如下方式处理: 正在关注 a)按照国家财政法律规定上缴国家财政。公立事业单位有投资建设、购置、改造、升级事业活动基础设施项目的,优先安排纳入公共投资计划,并优先安排国家财政支出预算; 正在关注 b)对于土地使用权来源为受让或租赁土地且一次性支付全部租赁期土地租金,且已支付款项并非来源于国家财政的,补充事业活动发展基金。 正在关注 第63条。公立事业单位运营模式转换情形下的公共资产处理 第63条所述公立事业单位运营模式转换为企业时公共资产处理的程序、手续,由第151/2017/NĐ-CP号法令第54条指导(失效日期——2025年7月1日) 第151/2017/NĐ-CP号法令第62条指导内容,由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第45款修改(失效日期——2025年7月1日) 第63条所述公立事业单位运营模式转换为企业时公共资产处理的程序、手续,由第186/2025/NĐ-CP号法令第63条指导 正在关注 1. 当主管国家机关作出将公立事业单位运营模式转换为企业的决定时,公立事业单位公共资产的处理按如下方式执行: 正在关注 a)组织对正在管理、使用的资产进行盘点、分类; 正在关注 b) 对多余、短缺的财产,无使用需求的财产,待清算财产,按照制度规定进行处理; c) 确定财产价值,以计入转为公司制的公立事业单位的价值; d) 决定将公立事业单位的公有财产在转换后移交给企业; đ) 将财产移交给由公立事业单位转换而成的企业; e) 接收移交后,由公立事业单位转换而成的企业必须完善财产、土地相关档案,并送交主管机关,以办理财产管理、使用权从公立事业单位转移至企业的手续;按照土地法律规定及相关法律规定履行行政手续和财政义务。 2. 政府对本条作出详细规定。 第五节 人民武装力量单位公有财产的管理、使用制度 **Điều 64. 人民武装力量单位的公有财产** 人民武装力量单位的公有财产是国家交由国防部、公安部管理、使用,以服务于国防、安全任务及国家交付的其他任务的财产,包括: 1. 特别财产: a) 武器、装备、爆炸物、特别辅助工具;特种车辆、专业技术车辆; b) 土地及附着于土地上的工程,包括:作战工程、战略防御工程;安全工作工程;研究、制造、生产、维修、试验重要武器、装备及特别辅助工具的工程。 2. 专用财产: a) 属于军营、驻防驻地、仓库、学院、国防安全专业培训学校、靶场、训练场、演练场、人民武装力量羁押场所的土地、房屋及附着于土地上的其他财产; b) 国防、安全专用运输工具; c) 特别辅助工具以外的其他辅助工具;为人民武装力量工作、战斗服务的具有特殊结构的其他财产。 3. 服务于管理工作的财产,是指人民武装力量单位在工作中、训练中、业务中、学习中使用的财产: a) 属于学校的土地、房屋及其他附着于土地上的财产,但国防、安全业务培训学院、学校除外;诊病、治病的机构,疗养院,调养院;招待所,公务用房;比赛馆,体育训练馆及不属于人民武装力量营区、驻地范围内的其他场所; b) 指挥用车、服务于共同工作的公务用车及其他各类运输工具; c) 机器、设备; d) 其他财产。 **第六十五条** 人民武装力量单位中特别财产、专用财产的管理、使用 1. 国防部部长、公安部部长具有以下职责: a) 制定并呈请政府总理颁布特别财产的具体目录、使用标准及定额; b) 颁布人民武装力量单位中专用财产的具体目录; c) 颁布关于建设战斗工程、战略防御工程、安全业务工程、研究、制造、生产、维修、试验重要武器、装备及特殊辅助工具工程的规定; d) 规定特别财产跟踪账簿及表格样式; đ) 呈请政府总理决定特别财产的采购方式、出售形式。 2. 特别财产、专用财产的形成、管理、使用、处理按照以下规定执行: a) 特别财产、专用财产的形成、使用必须符合财产编制,确保安全、保密; b) 投资建设战斗工程、业务工程、安全工程必须确保国家秘密;按照规定实施安全监督; c) 关于特别财产的案卷和报告按照关于保护国家秘密的法律规定进行管理、存储; d) 不得将特别财产、专用财产用于经营、出租、合资、联营及其他经营形式; đ) 特别财产、专用财产的处理仅能在该财产被从财产编制中剔除后进行;从作为武器、爆炸物、特殊辅助工具的财产清算中回收的废料,按照关于管理、使用武器、爆炸物及辅助工具的法律规定执行; e) 政府总理决定特别财产的调配,但属于国防部、公安部管理范围内各单位之间调配的情形除外。 g) 在将特别财产、专用财产投入使用之前,国防部部长、公安部部长决定或分级授权决定将公共财产纳入财产编制;当不再使用特别财产、专用财产时,国防部部长、公安部部长决定或分级授权决定将其从财产编制中剔除。 第65条第3款经第56/2024/QH15号法律第5条第11款b项修订、补充如下: 3. 关于人民武装力量单位中特别财产、专用财产的形成、管理、使用、处理,凡本条第二款未作规定的,适用本章第三节的相关规定;对于隶属于人民武装力量的公立事业单位,则适用本章第四节的相关规定。 4. 政府对本条作出详细规定。 第66条. 人民武装力量单位中服务于管理工作的财产的管理、使用 第66条第1款经第56/2024/QH15号法律第5条第12款修订、补充如下: 1. 人民武装力量单位中服务于管理工作的财产的形成、管理、使用、处理,依照本章第三节的规定执行;隶属于人民武装力量的公立事业单位中服务于管理工作的财产的形成、管理、使用、处理,依照本章第四节的规定执行。 2. 在将服务于管理工作的财产投入使用之前,国防部部长、公安部部长决定或分级授权决定将其纳入财产编制;当不再使用服务于管理工作的财产时,国防部部长、公安部部长决定或分级授权决定将其从财产编制中剔除。 第六节. 各组织中公共财产的管理、使用制度 第67条. 越南共产党机关中财产的管理、使用 1. 越南共产党机关中的财产包括: a) 国家以实物形式交付的财产以及使用国家财政预算投资建设、购置的财产; b) 已有权国家机关作出所有权转移决定的财产;由党费和党的其他收入来源形成的财产。 2. 越南共产党机关中财产的管理、使用,依照本法规定的公共财产管理、使用原则和越南共产党章程执行。 3. 政府对本条作出详细规定。 第68条. 越南祖国阵线、政治—社会组织中公共财产的管理、使用 **Điều 68. 越南祖国阵线、直属越南祖国阵线的政治—社会组织的公共资产管理和使用** (Điều 68 所述内容由第 186/2025/NĐ-CP 号法令第 65 条指导实施) (Điều 68 所述机关、组织、单位固定资产及国家交给企业管理的、不计算为国家在企业中资本部分的固定资产的管理制度、折旧、摊销计算,由第 141/2025/TT-BTC 号通知指导实施) 1. 国家以实物形式交付资产,并拨付国家预算,供政治—社会组织投资建设、购置、租赁资产,以及承包资产使用经费,该等行为须符合其职能、任务、标准、定额及公共资产管理使用制度。 (“越南祖国阵线”一词由第 56/2024/QH15 号法律第 5 条第 22 款 a 项补充) 2. 本条第一款规定的公共资产的形成、管理、使用和处理,依照本章第三节的规定执行;对于属于政治—社会组织的公立事业单位的公共资产,依照本章第四节的规定执行。 (Điều 68 第 3 款由第 90/2025/QH15 号法律第 8 条第 5 款补充) **Điều 69. 政治—社会—职业组织公共资产的管理和使用** (Điều 69 由第 151/2017/NĐ-CP 号法令第 57 条指导实施,该法令自 2025 年 7 月 1 日起失效) (第 151/2017/NĐ-CP 号法令中指导 Điều 69 的内容由第 50/2025/NĐ-CP 号法令第 2 条第 13 款修订,该法令自 2025 年 7 月 1 日起失效) (Điều 69 由随第 186/2025/NĐ-CP 号法令颁布的第 03/TSC-ĐA 号表格指导实施) (Điều 69 所述政治—社会—职业组织、社会组织、社会—职业组织及依照法律关于协会的规定成立的其他组织的公共资产管理使用,由第 186/2025/NĐ-CP 号法令第 66 条指导实施) (Điều 69 所述机关、组织、单位固定资产及国家交给企业管理的、不计算为国家在企业中资本部分的固定资产的管理制度、折旧、摊销计算,由第 141/2025/TT-BTC 号通知指导实施) 1. 国家交付给政治—社会—职业组织的工作场所、事业活动场所等资产,或由国家预算形成的资产,属于公共资产。 国家交付给政治—社会—职业组织使用的其他资产属于该组织所有;该等资产的管理、使用和处理,依照关于民事的法律、相关法律及组织章程的规定执行。 2. 政治—社会—职业组织有责任依照本章第三节的规定管理、使用和处理公共资产;依照法律规定保护公共资产,并使用本组织经费对公共资产进行保养和维修。 政治—社会—职业组织将交付使用的公共资产用于经营、出租、合资、合作目的时,必须遵守下列规定: a) 制定将公共财产用于经营、出租、合资、合作目的的方案,报请有决定权限的机关、个人决定; b) 获得有权限的机关、个人按照政府分级批准方案; c) 按照投资建设、采购的目的使用财产;不影响依照组织章程履行职能、任务; d) 不丧失公共财产所有权;保全国有资本和财产并使其增值; đ) 发挥财产的使用效能和效率; e) 将固定资产折旧款项足额计算并全部上缴国家财政,依照法律规定全面履行对国家的税费、规费、收费及其他财政义务; g) 按照市场机制执行并遵守相关法律规定。 3. 将公共财产用于经营、出租、合资、合作目的,按照本章第4节规定的适用于公立事业单位的规定执行。 将公共财产用于经营、出租、合资、合作目的所得款项必须单独核算,并按照会计法律规定进行完整记账,其管理和使用如下: a) 支付相关费用; b) 偿还贷款本金、融资资金(如有); c) 履行对国家的财政义务; d) 剩余部分按照政府规定管理和使用。 **第七十条** 对依照结社法律规定成立的社会组织、社会—行业组织及其他组织的公共财产管理、使用 1. 依照结社法律规定成立的社会组织、社会—行业组织及其他组织自行保障用于活动的财产。 2. 国家已交付或由国家财政资金形成的位于社会组织、社会—行业组织及其他依照结社法律规定成立的组织中的办公场所、事业活动场所等财产属于公共财产。依照结社法律规定成立的社会组织、社会—行业组织及其他组织有责任按照本章第3节规定管理、使用、处理公共财产;依照法律规定保护被交付的财产,并使用组织经费对财产进行维护、维修。 将被交付的公共财产用于经营、出租、合资、合作目的以及管理和使用所得款项,按照本法第六十九条第二款和第三款规定执行。 3. 对于不属于本条第二款规定情形的财产的管理和使用,依照民事法律、相关法律规定及组织章程的规定执行。 第七节 国家机关储备机构公共财产的管理和使用制度 **第七十一条** 国家机关储备机构的公共财产 1. 用于国家机关储备机构活动的公共财产包括: a) 用于国家机关储备机构管理工作的公共财产; b) 国家储备仓库系统。 2. 属于国家储备物资目录的商品、物资。 **第七十二条** 国家机关储备机构公共财产的管理和使用 1. 用于国家机关储备机构管理工作的公共财产的管理和使用,依照本章第三节的规定执行。 2. 国家储备仓库系统的管理和使用,依照本章第三节的规定、国家储备法律及以下规定执行: a) 国家机关储备机构使用仓库保管已被决定收回或已被决定确立全民所有权的公共财产,在等待有权国家机关交付的任务处理期间; b) 国家机关储备机构在仓库尚未满负荷使用时可进行开发利用。仓库开发利用必须确保符合功能用途,不得影响国家储备的秘密与安全,不得影响所交付职能、任务的履行,且必须获得有权机关、人员的许可。 开发利用所得款项,在扣除相关费用后,其余部分全额上缴国家财政。 3. 政府对本条作出详细规定。 **第七十三条** 属于国家储备物资目录的商品、物资的管理和使用 属于国家储备物资目录的商品、物资的管理和使用,依照国家储备法律的规定执行。 第四章 基础设施财产的管理和使用制度 第一节 基础设施财产管理和使用的通用规定 **第七十四条** 基础设施财产的管理和使用 1. 由国家投资、管理的基础设施财产的管理和使用,依照本法及相关法律规定执行。 2. 已计入企业中国家资本金的基础设施财产的管理和使用,依照关于管理、使用国家投入企业生产经营资本的法律及相关法律规定执行。 **第七十五条** 被交付管理基础设施财产的主体 1. 国家机关。 正在跟踪 2. 人民武装力量单位。 正在跟踪 3. 公立事业单位。 正在跟踪 4. 企业。 正在跟踪 5. 法律规定的其他主体。 正在跟踪 第七十六条 被交付管理基础设施资产的主体的权利和义务 正在跟踪 1. 被交付管理基础设施资产的主体享有以下权利: 正在跟踪 a) 依照本法及相关法律规定,决定对被交付管理的基础设施资产采取保护、开发措施; 正在跟踪 b) 获得国家保护其合法权利和利益; 正在跟踪 c) 依照法律规定进行申诉、提起诉讼; 正在跟踪 d) 法律规定的其他权利。 正在跟踪 2. 被交付管理基础设施资产的主体负有以下义务: 正在跟踪 a) 依照本法及会计法律的规定,建立、管理档案;对基础设施资产进行核算; 正在跟踪 b) 依照本法的规定,执行关于基础设施资产的报告和公开制度; 正在跟踪 c) 依照规定制度,采取维护、发展、保护基础设施资产的措施; 正在跟踪 d) 依照法律规定,履行开发基础设施资产中的财政义务; 正在跟踪 đ) 当国家作出收回决定时,移交返还基础设施资产; 正在跟踪 e) 法律规定的其他义务。 正在跟踪 3. 本法第七十五条规定的国家机关、人民武装力量单位、公立事业单位、企业及其他主体的负责人享有以下权利和义务: 正在跟踪 a) 组织实施对国家交付管理的资产的管理、使用、开发; 正在跟踪 b) 监督、检查被交付管理资产的管理、使用情况; 正在跟踪 c) 依照职权处理或呈报有权机关、人员处理违反关于基础设施资产管理、使用法律规定的行为; 正在跟踪 d) 遵守本法及其他相关法律的规定,确保资产按目的、制度使用,节约、高效; 正在跟踪 đ) 依照职权解决申诉、控告,并依照法律规定承担解释责任; 正在跟踪 e) 法律规定的其他权利和义务。 正在跟踪 第七十七条 交付给管理主体的基础设施资产 正在跟踪 1. 现有尚未交付给管理主体的基础设施资产。 正在跟踪 2. 新投资建设的基础设施资产。 正在跟踪 3. 依照本法第八十八条规定被收回的基础设施资产。 正在跟踪 4. 依照本法第六章第二节规定确定全民所有的基础设施资产。 正在跟踪 5. 法律规定的其他基础设施资产。 正在跟踪 第二节 基础设施资产的档案、统计、会计、盘点、重新评估、报告、维护 正在跟踪 第七十八条 基础设施资产的档案、统计、会计、盘点、重新评估、报告 正在跟踪 1. 关于基础设施资产的档案包括: a) 与基础设施资产形成、变动相关的档案文件; b) 管理、使用情况报告及关于基础设施资产的其他报告; c) 国家公共资产数据库中的基础设施资产数据。 2. 基础设施资产的统计、会计核算、盘点依照会计法律、统计法律及相关法律规定执行。被交付管理基础设施资产的对象依照本法规定执行资产管理和使用情况报告。 3. 基础设施资产为固定资产,依照法律规定计提折旧。 4. 基础设施资产价值评估在下列情况下进行: a) 根据有权机关、人员的决定进行资产盘点、价值评估; b) 根据有权机关、人员批准的项目对资产进行升级、扩建; c) 交付、盘点、调拨时资产尚未在会计账簿中入账; d) 资产出售、清算; đ) 资产因自然灾害、火灾或其他原因严重损坏; e) 法律规定的其他情况。 5. 基础设施资产价值评估依照本法、会计法律及相关法律规定执行。 **第七十九条 基础设施资产维护** 1. 基础设施资产必须按照维护标准、定额和技术规程进行维护,以保持基础设施资产的技术状况,确保正常、安全使用。 2. 基础设施资产维护的形式依照相关法律规定执行。 3. 被交付管理基础设施资产的对象有责任每年定期公开其管理范围内的基础设施资产维护目录和计划。 4. 有需求且具备能力的组织、个人可以登记参与实施基础设施资产维护工作。选择组织、个人进行基础设施资产维护依照招标法律规定执行,但国家按照法律规定下达订单、交付计划或交付施工承包商实施维护的情形除外。 5. 受让收费权、租赁经营权、受让有期限基础设施资产的组织、个人有责任依照法律规定和已签订的合同维护基础设施资产。 6. 基础设施资产维护经费来源包括依照国家预算法规定的国家预算资金,以及法律规定的其他经费来源。 **第3节 基础设施资产开发** **第八十条 基础设施资产开发方式** 1. 基础设施资产的开发按照下列方式进行: a) 被交付管理基础设施资产的主体直接组织开发基础设施资产; b) 转让基础设施资产使用费收取权; c) 出租基础设施资产开发权; d) 有期限转让基础设施资产开发权; đ) 法律规定的其他方式。 2. 根据经济社会发展要求、管理要求、基础设施资产开发能力以及本条第一款规定的方式,被交付管理基础设施资产的主体主动编制或根据上级管理机关的要求编制资产开发方案,报有权限的机关、个人审批。 3. 根据经有权限的机关、个人批准的方案,被交付管理基础设施资产的主体按照本法第八十一条、第八十二条、第八十三条和第八十四条的规定组织实施。 4. 按照本条第1款b、c、d和đ项规定的方式开发基础设施资产必须订立合同。若确定合同价值的依据发生政府规定的重大变动,合同签订各方应对合同进行调整。 合同开发期限届满后,接受转让收费权、承租开发权、有期限接受转让基础设施资产开发权的组织、个人有责任将资产交还给被交付管理的主体,并确保资产正常运行的工程技术条件符合所签订合同的要求。 第八十一条 被交付管理基础设施资产的主体直接组织开发资产 1. 被交付管理基础设施资产的主体在下列情况下可以直接组织开发资产: a) 涉及国防、国家安全的基础设施资产,由政府总理根据管理基础设施资产的主管机关及相关机关的建议决定; b) 采用直接组织开发资产的方式更为有效,或没有组织、个人登记实施本法第八十条第一款b、c、d和đ项规定的方式。 2. 被交付管理基础设施资产的主体有责任提供与基础设施资产相关的服务、附带的辅助服务,并组织管理运营基础设施资产。 3. 基础设施资产开发收入来源包括:根据收费、规费法律规定收取的费、规费;基础设施资产使用服务价格收入及根据法律规定与提供服务相关的其他收入。 **第八十二条 转让基础设施资产使用费收取权** 1. 转让基础设施资产使用费收取权是指国家按照合同在一定期限内将基础设施资产使用费收取权转让给组织、个人,以收取相应款项。 受让组织、个人有权根据法律规定收取基础设施资产使用费及与提供服务相关的其他收入。 2. 转让基础设施资产使用费收取权适用于根据收费、规费法律规定收取费用且不属于本法第八十四条第二款规定的已经主管国家机关批准升级、扩建投资项目的基础设施资产。 3. 转让基础设施资产使用费收取权按照资产拍卖法律规定执行。 4. 转让基础设施资产使用费收取权的期限根据各合同具体确定。 **第八十三条 出租基础设施资产开发权** 1. 出租基础设施资产开发权是指国家按照合同将有期限的基础设施资产开发权转让给组织、个人,以收取相应款项。 承租开发权的组织、个人有权根据法律规定按照基础设施资产使用服务价格收费及收取与提供服务相关的其他收入。 2. 出租基础设施资产开发权适用于现有资产,且不属于本法第八十二条第二款和第八十四条第二款规定的资产。 3. 出租基础设施资产开发权按照资产拍卖法律规定执行。 4. 出租基础设施资产开发权的期限根据各合同具体确定。 **第八十四条 有期限转让基础设施资产开发权** 1. 有期限转让基础设施资产开发权是指国家按照合同在一定期限内将基础设施资产开发权连同资产升级、扩建投资一并转让,以收取相应款项。 受让组织、个人有责任按照有权机关、人员批准的项目投资升级、扩建资产;有权根据法律规定收取基础设施资产使用费、服务价格及与提供服务相关的其他收入。 2. 有期限转让基础设施资产开发权适用于已经主管国家机关批准升级、扩建投资项目的基础设施资产。 3. 有期限转让基础设施资产开发权按照资产拍卖法律规定执行。 4. 转让基础设施资产开发权的期限根据各合同具体确定。 **第八十五条 基础设施资产开发收入款项的管理、使用** 1. 基础设施资产开发收入中属于费、规费的款项,按照收费、规费法律规定管理、使用。 2. 不属于本条第一款规定的基础设施资产开发收入款项,管理、使用如下: a) 被交付管理财产的对象是国家机关、人民武装部队单位的,从财产开发中取得的款项缴入国家金库暂扣账户,在扣除与财产开发有关的各项费用后,剩余部分全额上缴国家预算; b) 被交付管理财产的对象是公立事业单位的,按照本法第八十一条规定的方式从财产开发中取得的款项,按照本法第五十五条第五款的规定进行管理和使用;按照本法第八十二条、第八十三条和第八十四条规定的方式从财产开发中取得的款项,按照本款a项的规定进行管理和使用; c) 被交付管理财产的对象是企业的,从财产开发中取得的款项按照本法第九十九条第一款d项的规定进行管理和使用。 3. 基础设施财产开发所得收入,在缴入国家预算后,优先在公共投资计划中安排资金,并优先安排国家预算支出预算,用于基础设施建设的投资。 **第八十六条** 与基础设施相关联的土地的使用 1. 对与基础设施相关联的土地,其土地使用形式、土地使用制度、土地使用者的权利和义务,依照土地法律的规定执行。 2. 当主管国家机关依照法律规定决定收回土地、变更土地用途、转换与土地相连的基础设施财产的使用功能时,必须就属于基础设施财产管理主管机关、同级财政机关及其他相关机关管理范围内的内容,依照法律规定取得其书面意见。 **第四节** 基础设施财产的处理 **第八十七条** 基础设施财产的处理形式 1. 收回。 2. 调拨。 3. 出售。 4. 使用基础设施财产向投资者支付其按照建设-移交合同形式实施工程投资项目时的对价。 5. 清算。 6. 在财产丢失、被毁坏的情况下进行处理。 7. 法律规定的其他形式。 **第八十八条** 收回基础设施财产 1. 基础设施财产在下列情况下被收回: a) 规划、管理分级发生变更时; b) 财产交付对象不正确、使用目的错误;出借财产; c) 出售、出租、赠与、抵押、出资、联营、联合不符合规定; d) 已交付的财产不再有使用需求或开发无效率; đ) 其他法律规定的场合。 2. 被赋予执行公共资产管理任务的国家机关,如本法第19条第1款、第2款和第3款所规定的,有责任: a) 根据有权机关、个人的决定组织接收被收回的资产;在等待处理期间,执行或授权拥有被收回资产的单位对资产进行保管、保护、维护、修理; b) 制定被收回资产的处理、开发方案,呈报有权机关、个人批准;按照有权机关、个人批准的方案组织实施资产的处理、开发。 3. 被收回的基础设施资产按以下形式处理: a) 移交给本法第75条规定的管理对象; b) 按照本法第89条的规定进行调拨; c) 按照本法第90条的规定进行出售。 4. 若被收回的基础设施资产正以本法第80条第1款第b、c、d和đ项规定的形式交由组织、个人开发,则相关各方权利、义务的解决按照已签订的合同和相关法律规定执行。 **Điều 89. 基础设施资产调拨** 1. 基础设施资产的调拨在下列情况下在被赋予管理基础设施资产的对象之间进行: a) 当管理机构、管理分级发生变化时; b) 资产已交付但不再有使用需求或开发效率低下; c) 其他法律规定的场合。 2. 拥有被调拨资产的对象主持并与接收资产的对象协调进行资产移交、接收工作。接收资产的对象有责任按规定支付与资产移交、接收相关的合理费用。在调拨基础设施资产的情况下,不进行资产价值的结算。 **Điều 90. 出售基础设施资产** 1. 基础设施资产在下列情况下出售: a) 按照本法第88条规定被收回的资产; b) 根据有权机关、个人批准的规划,将土地用途转换与基础设施资产使用功能转换相结合; c) 其他法律规定的场合。 2. 基础设施资产的出售按照关于资产拍卖的法律规定执行。 3. 被赋予执行公共资产管理任务的国家机关,如本法第19条第1款、第2款和第3款所规定的,或拥有被出售资产的对象,有责任按照法律规定组织资产出售。 第九十一条 采用建设-移交合同形式实施工程投资项目时使用基础设施资产向投资方支付 采用建设-移交合同形式实施工程投资项目时,使用基础设施资产向投资方支付事宜,依照本法第四十四条的规定执行。 第九十二条 基础设施资产清算 1. 有下列情形之一的,基础设施资产予以清算: a) 基础设施资产损坏无法修复或者修复无效果的; b) 拆除旧基础设施资产,以按照有权机关、人员批准的项目投资新建基础设施资产的; c) 有权国家机关调整规划,致使部分或者全部基础设施资产无法按照资产功能使用的; d) 法律规定的其他情形。 2. 基础设施资产以拆除、销毁形式予以清算。从拆除、销毁资产中回收的材料、物资按下列规定处理: a) 移交拥有清算资产的单位继续管理、使用; b) 调拨; c) 出售。 3. 根据有权机关、人员的决定,拥有清算资产的单位有责任: a) 依照法律规定组织拆除、销毁资产; b) 制定方案,报有权机关、人员决定按照本条第二款规定的形式处理回收的材料、物资; c) 依照本法第八十九条和第九十条的规定组织移交、出售回收的材料、物资。 第九十三条 基础设施资产灭失、被毁坏时的处理 1. 基础设施资产因自然灾害、火灾或者其他原因灭失、被毁坏的,被交付管理基础设施资产的单位有责任: a) 就资产灭失、被毁坏事宜及相关组织、个人的责任向有权机关、人员报告; b) 按照有权机关、人员的决定,执行资产核减并处理相关组织、个人的责任。 2. 基础设施资产灭失、被毁坏,由保险公司或者相关组织、个人赔偿损失的,使用赔偿款项投资建设替代性基础设施事宜,依照本法及相关法律的规定执行。 第九十四条 基础设施资产处理所得款项的管理、使用 1. 处理基础设施资产所得款项缴入国家金库暂存账户,扣除与处理资产相关的费用后,剩余部分全额上缴国家财政。 2. 与处理基础设施资产相关的费用必须编制预算并经主管国家机关批准。与处理资产相关的费用包括: a) 清点、测绘费用; b) 迁移、拆除、销毁费用; c) 定价及评估费用; d) 组织出售费用; đ) 其他相关的合理费用。 第5节 以公私合作伙伴形式投资的基础设施资产的管理、使用 第95条 以公私合作伙伴形式投资建设、管理、开发基础设施资产 1. 以公私合作伙伴形式投资建设基础设施资产,依照投资法律、建设法律、招标法律及相关法律的规定执行。国家鼓励组织、个人参与投资建设、开发基础设施资产。 2. 使用现有基础设施资产参与项目的情形,必须经有权机关、人员依照法律规定作出决定。 3. 正在被交付管理基础设施资产的单位,有责任在将资产交付投资者实施项目期间,跟踪并报告用于参与项目的基础设施资产部分。 4. 投资者有权在合同约定的期限内管理、使用、开发属于投资者的资产部分,以回收资金。投资者有责任在项目合同期限内维护资产,以维持基础设施资产的正常运营。若确定合同价值的依据发生政府规定的重大变动,合同签署各方应进行合同调整。 5. 以公私合作伙伴形式投资的基础设施资产,必须在投资结束投入开发时立即进行审计,并在投资、开发过程中定期检查。 第96条 将以公私合作伙伴形式实施项目过程中形成的资产移交国家 1. 投资者有责任按照项目合同,将项目实施过程中形成的财产的所有权、使用权、开发权移交给国家,确保工程正常运行的技术条件符合项目合同的要求。 2. 主管国家机关按照项目合同的约定组织对财产质量、状况进行鉴定,编制移交财产清单,确定损坏情况(如有),并要求投资者对财产进行修理、维护。 投资者必须保证移交的财产不得用于担保履行投资者在移交时点之前已产生的财务义务或其他义务,除非项目合同另有规定。 3. 移交财产的处理: a) 对于国家移交给投资者的财产部分,主管国家机关向有权决定将财产交由管理对象管理的机关、个人报告,按照本法规定执行; b) 对于投资者投资的财产部分,主管国家机关按照本法第六章第二节的规定办理确立全民所有权的相关手续。 在尚未移交管理对象期间,主管国家机关按照职能、权限组织财产的管理、运营; c) 对于按照合同移交财产,但之后投资者有权在合同规定的一定期间内,在运营、开发该财产的基础上进行经营或有权提供服务的,财产的管理、开发按照本法第九十五条第三款、第四款和第五款的规定执行。 第五章 企业公有财产的管理、使用制度 (第五章由第151/2017/NĐ-CP号法令第八章指导(失效 - 2025年7月1日)) (第151/2017/NĐ-CP号法令第五章的指导内容由第50/2025/NĐ-CP号法令第1条第35款修订、补充(失效 - 2025年7月1日)) (第151/2017/NĐ-CP号法令第五章的指导内容由第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第21款修订(失效 - 2025年7月1日)) 第九十七条 企业中的公有财产 1. 国家交由企业管理并已计入企业国有资本额的公有财产。 2. 国家交由企业管理但不计入企业国有资本额的公有财产。 (第九十七条第二款由第151/2017/NĐ-CP号法令第八十七条指导(失效 - 2025年7月1日)) (第151/2017/NĐ-CP号法令第九十七条第二款的指导内容由第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第21款修订(失效 - 2025年7月1日)) 第九十八条 对国家交由企业管理并已计入企业国有资本额的公有财产的管理、使用 1. 对国家交由企业管理并已计入企业国有资本额的公有财产的管理、使用,按照《国家投资于企业生产经营的资本管理使用法》及相关法律规定执行。 2. 为国有企业领导职务配备、使用公务用车,按照政府规定的标准、定额执行。 **Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp** 1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây: a) Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, công năng sử dụng của tài sản; không được sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, góp vốn hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác; b) Kinh phí sửa chữa, bảo trì tài sản do doanh nghiệp bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán, tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền khi giao tài sản; d) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; đ) Số tiền thu được từ xử lý tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. 2. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không được quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo các quy định có liên quan tại Mục 5 Chương III, Chương IV, Mục 1 Chương VI, Chương VII của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. **Chương VI** **CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN** **Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC** **第六章 第一节 由第186/2025/NĐ-CP号法令第九章指导** (注:此为网页导航信息,非条文内容,按原文结构保留) **第一百条 使用国家资本的项目之财产** (正在关注) 1. 服务于项目活动的财产。 (正在关注) 2. 作为项目成果的财产。 (正在关注) **第一百零一条 项目财产的形成** (正在关注) 1. 形成服务于项目活动的财产: (正在关注) a) 国家以实物移交财产,或允许使用项目经费来源用于投资建设、购买、租赁服务于各项目的财产; (正在关注) b) 财产的形成依照本法第二十八条第二款规定的原则执行。财产移交、投资建设、购买、租赁财产、承包使用服务于项目活动的财产经费,依照本法第二十九条、第三十条、第三十一条、第三十二条和第三十三条的规定以及项目文件(如有)执行。 (正在关注) 2. 形成作为项目成果的财产: (正在关注) a) 使用项目资金来源投资建设、购买财产; (正在关注) b) 财产的形成依照本法的规定、相关法律规定以及项目文件(如有)执行。 (正在关注) **第一百零二条(经第90/2025/QH15号法律第八条第十款修订、补充) 使用服务于项目活动的财产** (正在关注) 服务于项目活动的财产之使用,依照项目目标、本法第三章第三节的规定及相关法律执行。 (正在关注) **第一百零三条 处理服务于项目活动的财产** (正在关注) (注:本条有多条指引链接,按原文结构保留) 1. 当有财产需要处理时,项目管理委员会有责任: (正在关注) a) 盘点财产,向上级管理机关报告以进行汇总,向项目主管机关报告,并发送给依照本法第十九条第一款、第二款和第三款规定的被交付执行公共财产管理任务的机关; (正在关注) b) 在等待处理期间对财产进行保管。 (正在关注) 2. 依照本法第十九条第一款、第二款和第三款规定的被交付执行公共财产管理任务的机关,有责任按照本条第三款规定的形式编制财产处理方案,呈报有权批准机关、人员批准。 (正在关注) 3. 财产处理形式包括: a) 移交机关、组织、单位管理、使用; b) 调拨; c) 出售; d) 清算; đ) 销毁; e) 在财产丢失、毁损情况下进行处理; g) 法律规定的其他形式。 4. 依据有权机关、人员批准的方案,本法第19条第1款、第2款和第3款规定的被赋予公共财产管理任务的相关机关,或者项目管理委员会,按照本法第29条、第42条、第43条、第45条、第46条和第47条的规定,组织办理财产移交、调拨、出售、清算、销毁以及在财产丢失、毁损情况下的处理。 5. 在项目管理委员会按照公立事业单位模式组织并运作的情况下,对财产处理所得款项用于项目活动的管理、使用,按照本法第62条第3款的规定执行;在项目管理委员会按照其他模式组织并运作的情况下,按照本法第48条第1款和第2款的规定执行。 第一百零四条 对作为项目成果的财产的处理 对作为项目实施过程成果的财产的处理,适用第一百零四条的规定。 **Điều 104**(由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第02/TSC-BBGN号表格提供指导说明) **Điều 104**(由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第06/TSC-TSDA号表格提供指导说明) 1. 在完成投资建设、购置后,项目管理委员会有责任将资产移交给项目中确定的受益对象,以投入开发、使用。 对于项目未具体确定资产受益对象的情形,项目结束后的资产处理按照下列形式进行: a) 调拨; b) 出售; c) 清算; d) 交由企业管理和使用; đ) 法律规定的其他形式。 2. 资产的调拨、出售、清算按照本法第42条、第43条和第45条的规定执行。将资产交由企业管理和使用按照本法、关于国家资本投入企业生产经营的管理和使用法律以及相关法律的规定执行。 **Điều 105.** 对通过使用国家资金执行科学技术任务而形成资产的管理和使用 (**第105条**被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止) (**第105条**由第70/2018/NĐ-CP号法令提供指导说明)(失效 - 2025年10月14日) (**第105条**被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止) 1. 通过使用国家资金执行科学技术任务而形成的资产包括: a) 为执行科学技术任务而配备的资产; b) 属于执行科学技术任务成果的资产。 (**第105条**被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止) 2. 为执行科学技术任务而配备资产,必须符合所交付的任务以及经有权机关、人员批准的预算。资产必须按照正确目的使用、节约,并按照法律规定及时进行核算、报告、保养、维修和处理。 (**第105条**被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止) 3. 对为执行科学技术任务而配备资产的处理,按照下列优先顺序执行: ## 第一百零五条 a) 移交给主持执行任务的组织或向其出售,以发挥任务成果的作用,或使用该财产将科学研究和技术开发成果商业化; b) 若主持执行任务的组织不接受或不购买,则按下列形式之一处理:调拨、出售、清算、销毁。调拨、出售、清算、销毁依照本法第四十二条、第四十三条、第四十五条和第四十六条的规定执行。 4. 对实施科技任务所形成的成果财产的处理,按以下优先顺序执行: a) 将使用权或所有权移交给主持执行任务的组织,以发挥任务成果的作用,或使用该财产将科学研究和技术开发成果商业化; b) 在主持执行任务的组织无需求或无能力实现科学研究和技术开发成果商业化的情况下,依照法律规定将使用权或所有权移交给其他组织、个人。 5. 政府对本条作出详细规定。 ## 第二节 全民所有制财产的确定与管理、处理制度 ## 第一百零六条 被确定为全民所有制的财产 1. 依照法律规定被没收的财产包括: a) 被没收的行政违法行为的物证、工具; a) 案件物证、依照刑事法律、刑事诉讼法律规定被没收的其他财产。第106条第1款a项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第04-ĐXPA号表格指引。 第106条第1款a项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第07-BBGN号表格指引。 第106条第1款a项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第05-PA号表格指引。 正在关注 b) 案件物证、依照刑事法律、刑事诉讼法律规定被没收的被判刑人的其他财产。第106条第1款b项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第05-PA号表格指引。 第106条第1款b项所述的处理作为案件物证、被判刑人财产的被没收财产,由第77/2025/NĐ-CP号法令第二章第二节指引。 第106条第1款b项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第07-BBGN号表格指引。 第106条第1款b项由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第04-ĐXPA号表格指引。 正在关注 2. 无主财产、无法确定所有人的财产、被遗落、被遗忘的财产、被发现被埋藏、隐藏、被掩埋、沉没的财产、无人继承的财产、社会基金财产、慈善基金财产因解散但没有其他具有相同活动目的的基金接收移交财产,或因活动违反法律禁止规定、违背社会道德而被解散的财产,以及依照《民法典》规定属于国家的其他财产;属于海关活动地域范围内的滞留货物,依照海关法律规定。第106条第2款所述的对被解散基金财产确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第13条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对被遗落、遗忘财产确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第9条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对被埋藏、隐藏、被掩埋、沉没财产的接收、处理信息及组织勘探、发掘、打捞由第29/2018/NĐ-CP号法令第三章第二节指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对被埋藏、隐藏、被掩埋、沉没财产确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第10条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对无人继承遗产确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第11条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对无主不动产确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第8条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款所述的对滞留货物确立全民所有权的程序、手续由第29/2018/NĐ-CP号法令第12条指引(失效 - 2025年1月4日) 第106条第2款由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第05-PA号表格指引。 第106条第2款所述的无主不动产、被遗落、遗忘财产、无人继承遗产的规定由第77/2025/NĐ-CP号法令第三章指引。 第106条第2款所述的属于海关活动地域范围内的滞留货物的规定由第77/2025/NĐ-CP号法令第四章指引。 第106条第2款由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录第04-ĐXPA号表格指引。 第106条第2款所述的被埋藏、隐藏、被掩埋、沉没财产的规定由第77/2025/NĐ-CP号法令第八章指引。 3. 财产由各所有权人自愿将所有权转移给国家的,包括:国内外组织、个人捐献、赠与、赠送、出资、援助、资助以及以其他形式将所有权转移给越南社会主义共和国的财产。 第106条第3款由第29/2018/NĐ-CP号法令第14条提供指导(已失效 - 2025年01月04日) 第106条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第04-ĐXPA号表格提供指导 第106条第3款所述关于所有权人自愿将所有权转移给国家的财产的规定,由第77/2025/NĐ-CP号法令第五章提供指导 第106条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第05-PA号表格提供指导 4. 外国投资企业根据承诺在经营期限届满后无偿转移给越南社会主义共和国的财产。 第106条第4款由第29/2018/NĐ-CP号法令第15条提供指导(已失效 - 2025年01月04日) 第106条第4款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第04-ĐXPA号表格提供指导 第106条第4款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第05-PA号表格提供指导 第106条第4款所述关于外国投资企业无偿转移给国家的财产的规定,由第77/2025/NĐ-CP号法令第六章提供指导 5. 以公私合作伙伴形式投资并根据项目合同转移给越南社会主义共和国的财产。 第106条第5款由第29/2018/NĐ-CP号法令第16条提供指导(已失效 - 2025年01月04日) 第106条第5款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第05-PA号表格提供指导 第106条第5款所述关于以公私合作伙伴方式投资的财产的规定,由第77/2025/NĐ-CP号法令第七章提供指导 第106条第5款由第77/2025/NĐ-CP号法令附带的第04-ĐXPA号表格提供指导 **第107条. 决定确立全民所有权的权限** 第107条由第29/2018/NĐ-CP号法令第7条提供指导(已失效 - 2025年01月04日) 1. 对本法第106条第1款a项规定的财产确立全民所有权,通过有权人员根据行政违法处理法律规定作出没收决定予以实施。 2. 对本法第106条第1款b项规定的财产确立全民所有权,通过有权人员根据刑事法律、刑事诉讼法律和民事判决执行法律规定作出没收决定予以实施。 3. 对本法第106条第2款、第3款、第4款和第5款规定的财产决定确立全民所有权的权限,按照政府的分级授权实施(“按照政府的分级授权”一词由第90/2025/QH15号法律第8条第12款d项替代)。 第107条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令第43条提供指导 第107条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令第25条提供指导 第107条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令第51条提供指导 第107条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令第35条进行指引 第107条第3款由第77/2025/NĐ-CP号法令第60条进行指引 **第一百零八条** 被确定全民所有权的财产的保管 第一百零八条由第29/2018/NĐ-CP号法令第17条进行指引(失效日期 - 2025年4月1日) 第一百零八条由第77/2025/NĐ-CP号法令第7条进行指引 第一百零八条由第77/2025/NĐ-CP号法令第34条进行指引 第一百零八条由第77/2025/NĐ-CP号法令第72条进行指引 第一百零八条由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录中的第06-BBBQ号表格进行指引 第一百零八条由第77/2025/NĐ-CP号法令第17条进行指引 第一百零八条由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录中的第07-BBGN号表格进行指引 第一百零八条由第77/2025/NĐ-CP号法令第24条进行指引 正在关注 1. 主持管理财产的单位负责在等待处理期间保管财产,但本条第二款规定的财产除外。 主持管理财产的单位没有仓库用于保管财产,或者财产为已固定、难以拆卸的机器、设备时,则移交给国家储备机关,或者授权、签订租赁合同给具备物质基础、仓库条件的机关、组织进行保管。财产移交、授权、委托保管依照法律规定执行。 第一百零八条第一款所述的主持管理财产的单位由第77/2025/NĐ-CP号法令第5条进行指引 第一百零八条第一款所述的主持管理财产单位的责任由第77/2025/NĐ-CP号法令第6条进行指引 正在关注 2. 下列财产必须移交给专业管理机关进行保管: 正在关注 a) 国家宝物、古物及其他具有历史、文化价值的物品; 正在关注 b) 武器、爆炸物、辅助工具、专业技术设备、特种设备及与国防、安全有关的其他财产; 正在关注 c) 越南货币、外币、有价凭证、黄金、白银、宝石、贵金属; 正在关注 d) 不得用于商业目的的珍稀林产品; 正在关注 đ) 依照法律规定需要特别管理的其他财产。 财政部主持,并与各部、有关机关配合公布本款规定的各专业管理机关的具体名单。 正在关注 3. 将财产移交给本条第二款规定的专业管理机关保管时,必须制作成笔录。 正在关注 4. 专业管理机关有责任接收移交的财产,并依照法律规定正确实施财产保管工作。 正在关注 **第一百零九条** 被确定全民所有权的财产的处理形式 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第37条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第62条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第18条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第78条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第45条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第53条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第29条进行指引 第一百零九条由第77/2025/NĐ-CP号法令第8条进行指引 正在关注 1. 移交专业管理机构,依照相关法律规定对武器、爆炸物、辅助工具、业务技术设备、专用设备及其他涉及国防、安全的财产;国家宝物、古物及其他具有历史、文化价值的物品;珍贵稀有林产品及其他依法需要特别管理的财产进行管理、处理。 2. 对用作办公场所、事业单位活动场所的财产;运输工具、机器、设备,移交或调拨给机关、组织、单位管理、使用。 3. 对基础设施财产,移交或调拨给被指定管理的对象。 4. 对越南盾、外币,上缴国家财政。 5. 对丧失使用价值或依法必须销毁的财产,予以销毁。 6. 对本条第一款、第四款和第五款规定范围之外的财产;本条第二款和第三款规定的财产但不适用移交、调拨形式的,实行出售。对确定为全民所有的财产的出售,依照法律规定通过拍卖方式进行,但下列财产适用直接出售形式: a) 属于易腐坏变质的商品、物品的财产; b) 政府规定的价值较小的财产。 **补充** **第一百一十条。确定为国家所有的财产的处理程序、手续** 第110条所述无主不动产全民所有权确定决定的程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第26条予以细化指导。 第110条所述资产管理主持单位制定资产处理方案情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第49条予以细化指导。 第110条所述资产管理主持单位制定资产处理方案情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第41条予以细化指导。 第110条所述资产管理主持单位为公共资产管理机关情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第57条予以细化指导。 第110条所述资产管理主持单位为公共资产管理机关情况下,对根据BOT、BLT合同投资形成的资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第66条予以细化指导。 第110条所述对属于案件物证、被判处刑罚人员被没收且主管机关已作出执行判决决定的资产的处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第21条予以细化指导。 第110条所述对拾得物、遗忘物确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第27条予以细化指导。 第110条所述对资产确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第36条予以细化指导。 第110条由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录中第04-ĐXPA号表格予以细化指导。 第110条所述对资产确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第44条予以细化指导。 第110条所述对资产确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第61条予以细化指导。 第110条所述对资产确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第52条予以细化指导。 第110条所述对由调查机关、人民检察院决定没收的案件物证资产的处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第22条予以细化指导。 第110条所述对确定全民所有权的被掩埋、藏匿、埋没、沉没资产的处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第81条予以细化指导。 第110条所述公共资产管理机关制定方案情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第11条予以细化指导。 第110条所述公共资产管理机关制定资产处理方案情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第40条予以细化指导。 第110条由随第77/2025/NĐ-CP号法令颁布的附录中第05-PA号表格予以细化指导。 第110条所述公共资产管理机关制定资产处理方案情况下,资产处理方案的编制、批准程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第48条予以细化指导。 第110条所述对属于无人继承遗产的资产确定全民所有权的决定程序、手续,由第77/2025/NĐ-CP号法令第28条予以细化指导。 第110条(由第56/2024/QH15号法律第5条第19款修订、补充) 1. 在作出没收决定或确定全民所有制决定后,牵头管理资产的单位有责任向本法第19条第1款、第2款和第3款规定的被赋予公共资产管理任务的国家机关报告。 2. 被赋予公共资产管理任务的国家机关,即本法第19条第1款、第2款和第3款规定的机关,有责任按照本法第109条规定的形式制定资产处理方案,并呈报有权批准的国家机关、个人。 3. 根据有权国家机关、个人的批准决定,被赋予公共资产管理任务的国家机关,即本法第19条第1款、第2款和第3款规定的机关,或牵头管理资产的单位,有责任按照本法第111条的规定组织资产处理。 **第一百一十一条 组织处理被确认为全民所有权的财产** (本条由第29/2018/NĐ-CP号法令第二十条指引实施(已失效 - 2025年4月1日)) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第三十三条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第五十八条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第八十二条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令随附附录第07-BBGN号表格指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第四十二条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第十三条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第六十七条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第二十三条指引实施) (第一百一十一条所述被掩埋、隐藏、被埋没、沉没财产的处置原则由第77/2025/NĐ-CP号法令第七十四条指引实施) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第五十条指引实施) 1. 对于已有决定交由专业管理机构管理、处理的财产,财产管理主持单位根据有权机关、人员的决定,组织将财产移交给专业管理机构。 接收财产后,专业管理机构根据相关法律规定,对接收的财产进行管理和处理。 2. 对于已有决定交由使用机关、组织、单位的财产,财产管理主持单位根据有权机关、人员的决定,组织将财产移交给使用机关、组织、单位。 使用财产的机关、组织、单位按照本法及相关法律规定,进行财产增值核算并管理、使用财产。 3. 对于已有决定移交给管理对象的基础设施财产,财产管理主持单位组织将基础设施财产移交给管理对象。 被移交管理财产的对象按照本法及相关法律规定,进行财产增值核算并管理、使用、开发财产。 4. 对于为越南盾、外币的财产,国家金库根据国家预算法规定上缴国家预算。 5. 对于已有销毁决定的财产,财产管理主持单位与有关职能部门配合,根据法律规定执行销毁。销毁形式按照本法第四十六条第二款规定执行。 6. 对于已有出售决定的财产,被赋予执行本法第十九条第一款、第二款和第三款规定的公共财产管理任务的机会,或财产管理主持单位根据本法及相关法律规定组织出售财产。 **第一百一十二条 管理处理被确认为全民所有权的财产所得款项** (本条由第29/2018/NĐ-CP号法令第三十三条指引实施(已失效 - 2025年4月1日)) (本条由第77/2025/NĐ-CP号法令第一百零一条指引实施) 处理被确认为全民所有权的财产所得款项应缴入国家金库的暂扣账户,扣除相关费用后,剩余部分全额上缴国家预算。 **第七章** **土地、资源财政资源的管护、使用、开发制度** **第一节 土地财政资源的管理、使用、开发制度** **第一百一十三条 土地财政资源的管理、使用、开发** 1. 土地必须根据法律规定进行统计、清查、记录、跟踪。 2. 国家划拨土地、出租土地给机关、组织、单位时,该机关、组织、单位必须对土地使用权价值进行核算。对于国家划拨土地不收取土地使用费、出租土地但获免收土地租金的情形,必须确定土地使用权价值,以便按照政府的规定将其计入机关、组织、单位的资产价值。 第113条第2款由第151/2017/NĐ-CP号法令第十一章(失效日期 - 2025年7月1日)进行细化指导。 第113条第2款由随第151/2017/NĐ-CP号法令颁布的第17b/TSC-QSDĐ号表格(失效日期 - 2025年7月1日)进行细化指导。 第113条第2款由随第151/2017/NĐ-CP号法令颁布的第17a/TSC-QSDĐ号表格(失效日期 - 2025年7月1日)进行细化指导。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第113条第2款的细化指导内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第62款(失效日期 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第113条第2款的细化指导内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第2条第2款b项(失效日期 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第113条第2款的细化指导内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第1条第61款(失效日期 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第113条第2款的细化指导内容由第114/2024/NĐ-CP号法令第2条第2款a项(失效日期 - 2025年7月1日)进行修改。 第151/2017/NĐ-CP号法令中关于第113条第2款的细化指导内容由第50/2025/NĐ-CP号法令第2条第18款(失效日期 - 2025年7月1日)进行补充。 第113条第2款由随第186/2025/NĐ-CP号法令颁布的第08b/TSC-QSDĐ号表格进行细化指导。 第113条第2款所述确定土地使用权价值以计入机关、组织、单位资产价值的事项,由第186/2025/NĐ-CP号法令第十一章进行细化指导。 第113条第4款由第56/2024/QH15号法律第5条第20款进行补充。 第113条第5款由第56/2024/QH15号法律第5条第20款进行补充。 3. 来自土地的资源财力必须根据土地利用规划、计划,按照市场机制进行合理开发。对开发利用土地资源财力所得收入的管理和使用,依照国家预算法、土地法、收费和规费法及相关法律规定执行。 第113条第4款由第56/2024/QH15号法律第5条第20款进行补充。 补充 第113条第5款由第56/2024/QH15号法律第5条第20款进行补充。 补充 第114条. 开发来自土地的资源财力 1. 收取土地使用费。 2. 收取土地租金、水面租金。 3. 征收与土地相关的税、费、规费。 4. 使用土地使用权价值向投资者支付其按照建设-移交合同形式实施工程投资建设项目时的款项。 5. 开发土地基金以筹集资金发展基础设施。 6. 依照法律规定开发来自土地的其他资源财力。 第115条. 收取土地使用费、土地租金、水面租金 土地使用费、土地租金、水面租金的收取,依照土地法及相关法律规定执行。 第116条. 征收与土地相关的税、费、规费 与土地相关的税、费、规费的征收,依照税法、收费和规费法及相关法律规定执行。 土地使用税、土地使用权转让所得税收、土地登记费、土地规费以及与土地相关的其他税费,依照税收法律、收费和规费法律的规定执行。 **第一百一十七条** 以土地使用权价值支付投资者实施按建设-移交合同形式投资建设工程项目的费用 以土地使用权价值支付投资者实施按建设-移交合同形式投资建设项目的费用,必须遵守本法第四十四条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款的规定以及以下规定: 1. 用于支付投资者的土地储备,必须符合有权国家机关批准的用地规划、计划,并采用缴纳土地使用费的土地划拨方式或一次性缴纳整个租赁期土地租金的土地租赁方式。土地划拨、土地租赁的对象、程序、手续,依照土地法律的规定执行; 2. 用于支付按建设-移交合同形式投资建设工程项目的土地使用权价值,按照付款时点的市场价格,依照收取土地使用费、收取土地租金的规定确定。 **第一百一十八条** 开发土地储备以筹集基础设施建设发展资金 (本条已被第90/2025/QH15号法律第8条第14款废止) 1. 开发土地储备以筹集基础设施建设发展资金,是指国家依照土地法律的规定,对服务于基础设施建设投资项目用地的周边区域土地实行征收机制,以形成土地储备,从而筹集基础设施建设发展资金。 2. 开发土地储备以筹集基础设施建设发展资金必须编制成方案。批准开发土地储备以筹集基础设施建设发展资金方案的权限规定如下: a)属于中央管理的开发土地储备以筹集基础设施建设发展资金方案,由政府总理批准; **Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15** b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý. **Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15** 3. Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng được áp dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai. **Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15** 4. Số tiền thu được từ khai thác quỹ đất, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được bố trí trong kế hoạch đầu tư công và dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. **Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15** 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. **Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI NGUYÊN** **Điều 119. Tài nguyên** Tài nguyên quy định tại Mục này bao gồm: 1. Tài nguyên nước; 2. Tài nguyên rừng; 3. Khoáng sản; 4. Nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời; 5. Kho số viễn thông, kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh; 6. Tài nguyên khác. **Điều 120. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên** 1. Tài nguyên phải được giao cho cơ quan nhà nước quản lý, được thống kê, kiểm kê, ghi chép, theo dõi theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. 2. Nguồn lực tài chính từ tài nguyên phải được khai thác hợp lý, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch và theo cơ chế thị trường. **Bổ sung** **Điều 121. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên** 1. 收取资源开采权授予费、资源使用费、资源租金。 正在跟踪 2. 征收资源税。 正在跟踪 3. 在资源管理、使用、开采过程中收取规费、费用。 正在跟踪 4. 依照法律规定开采其他来自资源的财政资源。 正在跟踪 **第一百二十二条** 收取资源开采权授予费、资源使用费、资源租金 正在跟踪 1. 资源开采权授予费、资源使用费、资源租金的收取,依照各资源法律的规定执行。 正在跟踪 2. 资源开采权授予费、资源使用费、资源租金的征收标准、征收方式,依照政府的规定执行。 正在跟踪 **第一百二十三条** 征收资源税,以及在资源管理、使用、开采过程中的规费、费用 资源税、越南领空飞越费、水产资源保护费、名胜古迹参观费、水资源开采使用费、资源资料数据开采使用费,以及其他与资源相关的税费、规费、费用的征收,依照税法、规费和费用法的规定执行。 正在跟踪 **第一百二十四条** 资源开采所得款项的管理、使用 资源开采所得款项的管理、使用,依照国家预算法、规费和费用法及相关法律的规定执行。 正在跟踪 **第八章** **公共资产信息系统及国家公共资产数据库** **第一百二十五条** 公共资产信息系统 正在跟踪 1. 公共资产信息技术基础设施。 正在跟踪 2. 操作系统软件、系统软件及应用软件系统。 正在跟踪 3. 国家公共资产数据库。 正在跟踪 4. 公共资产电子交易系统。 正在跟踪 **第一百二十六条** 建设公共资产信息系统的责任 正在跟踪 1. 国家优先投入资金、技术设备、现代工具及先进技术,用于建设、运行、维护公共财产信息系统,以确保公共财产管理效率;鼓励组织、个人参与发展先进技术及技术工具,以确保适用现代公共财产管理方法。 2. 财政部负责组织建设、管理、运行、开发属于其管理范围内的公共财产信息系统。 3. 各部、中央机关、省级人民委员会负责对其管理职责范围内的公共财产信息系统进行基础设施、信息技术投资及人力资源培训,以管理、运行该信息系统。 **第一百二十七条 国家公共财产数据库** 1. 国家公共财产数据库在全国范围内统一建设;其功能为汇总全国全部公共财产的数量、价值及分配结构。 2. 国家公共财产数据库包括: a) 机关、组织、单位内的公共财产数据库; b) 基础设施财产数据库; c) 企业中的公共财产数据库; d) 被确立为全民所有权的财产数据库; đ) 土地数据库; e) 资源数据库。 3. 由各部、中央机关、省级人民委员会建设的各类公共财产数据库,应接入国家公共财产数据库。 4. 财政部部长负责: a) 指导各部、中央机关、省级人民委员会建设的公共财产信息交换事宜,以接入国家公共财产数据库; b) 规定公共财产数据库的内容、结构、信息类型,以接入国家公共财产数据库; c) 直接建设本条第2款第a、b、c项规定的数据库。 5. 各部、中央机关、省级人民委员会负责: a) 将本条第2款规定的各类公共财产数据更新至国家公共财产数据库; b) 直接建设本条第2款第d、đ、e项规定的数据库,确保与国家公共财产数据库的连接。 **第一百二十八条 国家公共财产数据库的管理、开发** 1. 国家公共财产数据库中的信息,由主管机关、主管人员提供,其法律效力等同于纸质档案中的信息。 2. 国家公共财产数据库必须得到严密的安全保障;严禁一切非法访问、破坏、篡改国家公共财产数据库信息的行为。 3. 对公共财产信息、数据有需求的组织、个人,可依照法律规定进行开发、使用。 **第一百二十九条 公共财产信息的使用** (本条由第151/2017/NĐ-CP号法令第一百一十四条提供指导说明——自2025年7月1日起失效) 存储在国家财产数据库中的信息用于: 1. 按照法律规定或有权限的国家机关的要求,执行公共财产管理、使用情况的报告; 2. 作为编制预算、审核决算、决定、检查、审计、清查、监督公共财产交付投资建设、采购、租赁、使用公共财产经费承包、升级、改造、维修、开发、处理公共财产的依据; 3. 根据有权限的机关、个人的决定,服务于其他目的。 第九章 公共财产服务 第一百三十条 公共财产服务的内容 1. 提供关于公共财产的信息、数据。 2. 与公共财产管理、使用相关的承包商、投资者选择服务。 3. 公共财产定价、价值评估。 4. 公共财产出租、出售、转让、清算、销毁服务。 5. 关于公共财产的咨询。 6. 其他关于公共财产的服务。 第一百三十一条 提供公共财产服务 1. 组织、个人在满足专业法律规定(如有)的条件时,可提供公共财产服务。 2. 公共财产服务的提供依照相关法律规定执行。 第一百三十二条 使用公共财产服务 1. 机关、组织、单位及其他对象在实施公共财产投资建设、采购、租赁、维护、保养、出资、出租、联营、合作、出售、转让、清算、销毁及公共财产管理、使用中的其他活动时,可租赁本法第一百三十一条规定的组织、个人提供公共财产服务。 2. 对公共财产信息、数据有需求的组织、个人可请求数据库管理机关提供,并按照法律规定支付费用。 第十章 施行条款 第一百三十三条 施行效力 1. 本法自2018年1月1日起施行。 2. 2008年6月3日第09/2008/QH12号《国家财产管理、使用法》自本法施行之日起失效。 3. 在本法施行之日前颁布的规范性法律文件中规定的国家财产为公共财产。 第一百三十四条 过渡规定 依据本法规定,政府规定自本法施行之日起,对机关、组织、单位公共财产重新安排;公共财产处理;将公共财产用于经营、出租、联营、合作目的;按照合同开发基础设施财产以及公共财产管理、使用中的其他内容的过渡处理,确保符合本法规定的原则。 本法于2017年6月21日经越南社会主义共和国第十四届国会第三次会议通过。 国会主席 阮氏金银 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】15/2017/QH14 | 法律-条例 | 21/06/2017 来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/luat-quan-ly-su-dung-tai-san-cong-2017-so-15-2017-qh14-115523-d1.html 标题: Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, số 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, số 15/2017/QH14 Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/12/2017 11:02 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 15/2017/QH14 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 21/06/2017 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách TÓM TẮT LUẬT QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG 2017 Ngày 21/6/2017, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, số 15/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Luật quy định không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân. Tuy nhiên, cơ quan Nhà nước có thể cho cơ quan Nhà nước khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung hội trường, phương tiện vận tải theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành tài sản. Đồng thời, cơ quan Nhà nước cũng được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai thác theo quy định; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Cũng theo Luật này, cơ quan Nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức và trong các trường hợp: Nhà nước không có tài sản để giao; Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên; Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm. Tài sản công sẽ bị thu hồi trong các trường hợp: Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng… Tài sản công sau khi bị thu hồi được xử lý theo một trong các hình thức: Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Điều chuyển; Bán, thanh lý; Tiêu hủy… Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 90/2025/QH15, 56/2024/QH15, 24/2023/QH15, 07/2022/QH15 Xem chi tiết Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018 Tải Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 Luật 15/2017/QH14 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 15/2017/QH14 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI -------- Luật số: 15/2017/QH14 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------   LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036013&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030575&DocItemRelateId_Select=181286"> Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước. Đang theo dõi 2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 3. Đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi 4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam. Đang theo dõi 5. Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> Tổ chức chính trị - xã hội ; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội. Đang theo dõi 6. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. Đang theo dõi 2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đang theo dõi 3. Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội. Đang theo dõi 4. Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi 5. Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là tài sản công được sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và nghiệp vụ quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 6. Tài sản chuyên dùng là những tài sản có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù được sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 7. Đấu giá tài sản công là hình thức bán tài sản công theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 8. Bán trực tiếp tài sản công là hình thức bán tài sản công thông qua việc niêm yết giá hoặc chỉ định người mua tài sản. Đang theo dõi 9. Sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết là việc cơ quan, người có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh có thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước. Đang theo dõi 10. Dự án sử dụng vốn nhà nước là các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triểnCụm từ '', nhiệm vụ khoa học và công nghệ'' bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> , nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh. Đang theo dõi 11. Tài sản bị tịch thu là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân bị tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Đang theo dõi 12. Hệ thống thông tin về tài sản công là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin về tài sản công. Đang theo dõi 13. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công là tập hợp các dữ liệu về tài sản công được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. Đang theo dõi Điều 4. Phân loại tài sản công Tài sản công tại Luật này được phân loại như sau: Đang theo dõi 1. Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội , tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị); Đang theo dõi 2. Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, Cụm từ ''khu công nghệ số tập trung,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 12 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng); Đang theo dõiViệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý nêu tại khoản 2 Điều 4 được hướng dẫn bởi Nghị định số 178/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036037&DocId=115523&DocReferenceId=435198&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=239349"> 3. Tài sản công tại doanh nghiệp; Đang theo dõi 4. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; Đang theo dõi 5. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật bao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án;Nguyên tắc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nêu tại Khoản 5 Điều 4 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036040&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2901478&DocItemRelateId=199280"> Đang theo dõi 6. Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước; Đang theo dõi 7. Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, Cụm từ "tài nguyên Internet" bị thay thế bởi khoản 2 Điều 71 Luật số 24/2023/QH15"> tài nguyên Internet , phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 5. Chính sách của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công. Đang theo dõi 2. Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; bảo đảm nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện: Đang theo dõi a) Đầu tư vốn, khoa học và công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hoả hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.Khoản 2 Điều 6 được hướng dẫn bởi Chương XV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036052&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74532&DocItemRelateId=50685"> Đang theo dõi 3. Tài sản công là tài nguyên phải được kiểm kê, thống kê về hiện vật, ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản; được quản lý, bảo vệ, khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật. Đang theo dõi 4. Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật. Đang theo dõi 6. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng. Đang theo dõi 7. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 7. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công Đang theo dõi 1. Giao quyền sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 2. Cấp quyền khai thác tài sản công. Đang theo dõi 3. Cho thuê tài sản công. Đang theo dõi 4. Chuyển nhượng, cho thuê quyền khai thác, quyền sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 5. Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên kết. Đang theo dõi 6. Sử dụng tài sản công để thanh toán các nghĩa vụ của Nhà nước. Đang theo dõi 7. Bán, thanh lý tài sản công. Đang theo dõi 8. Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 8. Công khai tài sản côngĐiều 8 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 8 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 8 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 8 được hướng dẫn bởi Chương XIII Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036067&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74397&DocItemRelateId=50680"> Đang theo dõi 1. Việc công khai tài sản công phải được thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật; trường hợp không thực hiện công khai hoặc công khai không đầy đủ, kịp thời, chính xác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Nội dung công khai bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; Đang theo dõi b) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; Đang theo dõi c) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công. Đang theo dõi 3. Hình thức công khai bao gồm: Đang theo dõi a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi b) Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi c) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi d) Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Trách nhiệm công khai được quy định như sau: Đang theo dõi a) Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai đối với tài sản công của cả nước; Đang theo dõi b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công khai đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý; Đang theo dõi c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm công khai đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý, sử dụng; Đang theo dõi d) Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm công khai kết quả kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản công và các hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 9. Giám sát của cộng đồng đối với tài sản công Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát bởi cộng đồng, trừ tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc giám sát của cộng đồng đối với tài sản công. Đang theo dõi 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc thông qua các thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, đề nghị giám sát của Nhân dân; chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức giám sát đối với tài sản công theo kế hoạch và quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Nội dung giám sát bao gồm: Đang theo dõi a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi b) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; Đang theo dõi c) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công; Đang theo dõi d) Việc thực hiện công khai tài sản công. Đang theo dõi 4. Hình thức giám sát bao gồm: Đang theo dõi a) Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản công liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân để có ý kiến với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đang theo dõi b) Tổ chức đoàn giám sát; Đang theo dõi c) Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; Đang theo dõi d) Giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được thành lập ở cấp xã. Đang theo dõi Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công. Đang theo dõi 2. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. Đang theo dõi 3. Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng. Đang theo dõi 4. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức. Đang theo dõi 5. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật. Đang theo dõi 6. Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật. Đang theo dõi 7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công. Đang theo dõi 8. Chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công. Đang theo dõi 9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 11. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản côngQuy định về xử phạt vi phạm hành chính nêu tại Điều 11 được hướng dẫn bởi Chương I Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính nêu tại Điều 11 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 11 tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 55/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036108&DocId=115523&DocReferenceId=175271&DocItemReferenceId=1096244&DocItemRelateId=54731"> Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải trình và phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNGQuy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác nêu tại Chương II được hướng dẫn bởi Nghị định số 108/2024/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036111&DocId=115523&DocReferenceId=364390&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=157470"> Đang theo dõi Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công Đang theo dõi 1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 2. Quản lý việc giao tài sản công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Đang theo dõi 3. Quản lý việc sử dụng, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công. Đang theo dõi 4. Quản lý việc thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công. Đang theo dõi 5. Kiểm kê, báo cáo tài sản công.Khoản 5 Điều 12 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 12 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 65 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 12 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 64 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036117&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74436&DocItemRelateId=50682"> Đang theo dõi 6. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi 7. Hợp tác quốc tế về tài sản công. Đang theo dõi 8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 9. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 10. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 11. Quản lý hoạt động dịch vụ về tài sản công. Đang theo dõi 12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Đang theo dõi 1. Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết về quản lý, sử dụng tài sản công; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công theo quy định của pháp luật. Thống nhất quản lý tài sản công theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan, bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý tài sản công. Đang theo dõi 3. Quy định chi tiết về: quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; Cụm từ ''sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao;'' bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao; thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 106 của Luật này; xử lý tài sản công; công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công; xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản công; thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; Hệ thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước; sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị bảo đảm đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức. Đang theo dõiKhai thác kho số phụ vụ quản lý nhà nước nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Chương XII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 167/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/01/2025) Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Chương XV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 43/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 04/04/2025) Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 44/2018/NĐ-CP Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 45/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 20/01/2025) Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 46/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 03/02/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 13 tại Nghị định 167/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2021/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/01/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 13 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 66 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 12/2025/NĐ-CP Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 15/2025/NĐ-CP Thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 84/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không nêu tại Khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 287/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036128&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74295&DocItemRelateId=50683"> Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036129&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> 4. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định: Đang theo dõiPhân cấp thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công nêu tại Khoản 4 Điều 13 được hướng dẫn bởi Nghị định số 127/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036129&DocId=115523&DocReferenceId=402643&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=178393"> Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036130&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> a) Giao, mua sắm, thuê, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036131&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> b) Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036132&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> c) Giao, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng; phê duyệt đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036133&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> d) Sử dụng tài sản công để tham gia dự án theo hình thức đối tác công tư; sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036134&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> đ) Xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 13 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036135&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181320"> e) Mua sắm, thuê, phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước. Đang theo dõi 5. Tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát, lập kế hoạch khai thác và xử lý đối với tài sản công chưa giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đối tượng khác quản lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 6. Chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong việc quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo yêu cầu của Quốc hội. Đang theo dõi 7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản công, các hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công và báo cáo, công khai kết quả kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước. Đang theo dõi Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Đang theo dõi 1. Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài sản công. Đang theo dõi 2. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về: Đang theo dõi a) Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Cụm từ ''việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công;'' bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõiChế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại điểm a khoản 2 Điều 15 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036144&DocId=115523&DocReferenceId=422917&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=255511"> b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản công của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan Việt Nam ở nước ngoài), máy móc, thiết bị và các tài sản công được sử dụng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, trừ nhà ở công vụ và tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đang theo dõi c) Chế độ quản lý tài chính đối với đất đai, tài nguyên; chế độ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp; chế độ quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước Cụm từ ''và tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước'' bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước . Đang theo dõi 3. Tham gia với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đó. Đang theo dõi 4. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công theo quy định của pháp luật Cụm từ ''và phân cấp của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và phân cấp của Chính phủ ; ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng tài sản công trong phạm vi được phân công; công khai tài sản công của cả nước. Đang theo dõi 5. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện công tác thống kê, phân tích, dự báo về tài sản công. Đang theo dõi 6. Tổng hợp, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 7. Kiểm tra, Cụm từ ''thanh tra,'' bị bãi bỏ bởi Điểm e Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ. Đang theo dõi 8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan Cụm từ ''và phân cấp của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và phân cấp của Chính phủ . Đang theo dõi Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương Đang theo dõi 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Đang theo dõi a) Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật Cụm từ ''và phân cấp của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và phân cấp của Chính phủ ; công khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý; Đang theo dõi b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; Đang theo dõi c) Kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ; Đang theo dõi d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan Cụm từ ''và phân cấp của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và phân cấp của Chính phủ . Đang theo dõi 2. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về tài sản côngCụm từ ''; thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> ; thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ . Đang theo dõi Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 2 Điều 17 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036162&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789552&DocItemRelateId_Select=164320"> 2. Căn cứ quy định của Luật này, phân cấp của Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Đang theo dõiQuy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác nêu tại Khoản 2 Điều 17 được hướng dẫn bởi Nghị định số 108/2024/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036162&DocId=115523&DocReferenceId=364390&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=157471"> Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp Đang theo dõi 1. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. Thống nhất quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; công khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cụm từ ''ủy ban nhân dân cấp huyện,'' bị bãi bỏ bởi Điểm h Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đang theo dõi 3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan Cụm từ ''và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh'' bị bãi bỏ bởi Điểm i Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh . Đang theo dõi Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cơ quan quản lý tài sản công thuộc Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính: Đang theo dõi a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về tài sản công quy định tại Điều 15 của Luật này; Đang theo dõi b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương giao một cơ quan, đơn vị đang thuộc quyền quản lý của Bộ, cơ quan trung ương làm đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương: Đang theo dõi a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 16 của Luật này; Đang theo dõi b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036175&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030895&DocItemRelateId_Select=181287"> 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan tài chính cùng cấp giúp Ủy ban nhân dân: Đang theo dõi Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036176&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030895&DocItemRelateId_Select=181287">a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 18 của Luật này; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036177&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030895&DocItemRelateId_Select=181287"> b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036178&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030896&DocItemRelateId_Select=181288"> 4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ Cụm từ '', trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công'' được bổ sung bởi Điểm b Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> quản lý nhà nước đối với tài sản công theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Đang theo dõi Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Đang theo dõi Điều 20. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị Đang theo dõi 1. Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ. Đang theo dõi 2. Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ. Đang theo dõi 3. Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị. Đang theo dõi 4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu. Đang theo dõi 5. Tài sản khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 21. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước. Đang theo dõi 2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 3. Đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi 4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam. Đang theo dõi 5. Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> Tổ chức chính trị - xã hội ; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội. Đang theo dõi Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Đang theo dõi b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản công được giao theo chế độ quy định; Đang theo dõi c) Được Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; Đang theo dõi d) Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Bảo vệ, sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm; Đang theo dõi b) Lập, quản lý hồ sơ tài sản công, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quy định của Luật này và pháp luật về kế toán; Đang theo dõi c) Báo cáo và công khai tài sản công theo quy định của Luật này; Đang theo dõi d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Giao lại tài sản công cho Nhà nước khi có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền; Đang theo dõi e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giám sát của cộng đồng, cán bộ, công chức, viên chức và Ban Thanh tra nhân dân trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao; Đang theo dõi b) Giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công được giao quản lý, sử dụng; Đang theo dõi c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi d) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao; Đang theo dõi b) Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả; Đang theo dõi c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao; Đang theo dõi d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊTiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và phương tiện vận tải khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Mục 2 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Mục 2 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng đại sứ của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Mục 2 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 2 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036220&DocId=115523&DocReferenceId=158884&DocItemReferenceId=1041285&DocItemRelateId=166749"> Đang theo dõi Điều 24. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là các quy định về chủng loại, số lượng, mức giá, đối tượng được sử dụng do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Quy định về mức giá trong định mức sử dụng tài sản công là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; trường hợp được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn để xác định định mức. Đang theo dõi 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đang theo dõi Điều 25. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Đúng thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; khả năng của ngân sách nhà nước; mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi Điều 26. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với các tài sản công sau đây: Đang theo dõi a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;Điểm a Khoản 1 Điều 26 được hướng dẫn bởi Nghị định số 152/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điểm a Khoản 1 Điều 26 được hướng dẫn bởi Nghị định số 155/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036230&DocId=115523&DocReferenceId=156561&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50762"> Đang theo dõi b) Xe ô tô;Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 được hướng dẫn bởi Nghị định số 85/2018/NĐ-CP Điểm b Khoản 1 Điều 26 được hướng dẫn bởi Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm b Khoản 1 Điều 26 tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036231&DocId=115523&DocReferenceId=163655&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50950"> Đang theo dõi c) Tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.Điểm c Khoản 1 Điều 26 được hướng dẫn bởi Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điểm c Khoản 1 Điều 26 tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 171/2024/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036232&DocId=115523&DocReferenceId=158884&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50802"> Đang theo dõi 2. Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với các tài sản công sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đang theo dõi b) Nhà ở công vụ; Đang theo dõi c) Máy móc, thiết bị và các loại tài sản công được sử dụng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, trừ tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này.Điểm c Khoản 2 Điều 26 được hướng dẫn bởi Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điểm c Khoản 2 Điều 26 được hướng dẫn bởi Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg Nội dung hướng dẫn điểm c khoản 2 Điều 26 tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036236&DocId=115523&DocReferenceId=158322&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50794"> Đang theo dõi 3. Căn cứ quy định của cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nêu tại Khoản 3 Điều 26 được hướng dẫn bởi Thông tư số 38/2018/TT-BLĐTBXH" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036237&DocId=115523&DocReferenceId=171261&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50952"> Đang theo dõi Khoản 4 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036238&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181321"> 4. Căn cứ quy định của cơ quan, người có thẩm quyền tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Bộ, cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi Khoản 5 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036239&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181322"> 5. Căn cứ quy định của cơ quan, người có thẩm quyền tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi Khoản 6 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036240&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181323"> 6. Đối với tài sản công không được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này quyết định tiêu chuẩn, định mức để áp dụng trong phạm vi quản lý. Đang theo dõiKhoản 6 Điều 26 được hướng dẫn bởi Quyết định số 1488/QĐ-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036240&DocId=115523&DocReferenceId=191998&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=81631"> Khoản 7 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036241&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181324"> 7. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại đơn vị mình, trừ tiêu chuẩn, định mức diện tích làm việc, xe ô tô, máy móc, thiết bị của các chức danh quản lý. Đang theo dõi Điều 27. Trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công Đang theo dõi 1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm tự kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 3. Việc kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được thực hiện trong toàn bộ quy trình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, xử lý tài sản công. Đang theo dõi 4. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 3. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚCMục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô và phương tiện vận tải khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài Mục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Mục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở, nhà riêng đại sứ của cơ quan Việt nam ở nước ngoài Mục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định số 166/2017/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 3 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Mục 3 Chương III được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036247&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73365&DocItemRelateId=50585"> Đang theo dõi Điều 28. Hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm: Đang theo dõi a) Tài sản bằng hiện vật do Nhà nước giao; Đang theo dõi b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; Đang theo dõi b) Phù hợp với nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng; Đang theo dõi c) Tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi d) Công khai, minh bạch và đúng chế độ quy định. Đang theo dõi Điều 29. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nướcĐiều 29 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 29 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036257&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068705&DocItemRelateId=186989"> Đang theo dõi 1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước trong trường hợp thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức. Đang theo dõi 2. Tài sản giao cho cơ quan nhà nước sử dụng bao gồm: Đang theo dõi a) Tài sản do Nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm; Đang theo dõi b) Tài sản thu hồi theo quy định tại Điều 41 của Luật này; Đang theo dõi c) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật này; Đang theo dõi d) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này; Đang theo dõi đ) Đất được giao để xây dựng trụ sở theo quy định của pháp luật về đất đai; Đang theo dõi e) Tài sản khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036266&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181325"> 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản công được thực hiện theo phân cấp của Chính phủ và các quy định sau đây: Đang theo dõi Khoản 3 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036267&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181325"> a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này cho Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ tài sản quy định tại điểm b và điểm c khoản này; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036268&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181325"> b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do Bộ, cơ quan trung ương đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036269&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181325"> c) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao tài sản công quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036270&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181325"> d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản công quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036271&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181326"> 4. Cơ quan đang quản lý tài sản công thực hiện bàn giao tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này. Đang theo dõi Điều 30. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước được đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Cơ quan nhà nước chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có không bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật mà Nhà nước không có trụ sở làm việc để giao và không thuộc trường hợp thuê trụ sở làm việc; Đang theo dõi b) Sắp xếp lại hệ thống trụ sở làm việc để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Đang theo dõi 2. Trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo một trong các mô hình sau đây: Đang theo dõi a) Khu hành chính tập trung; Đang theo dõi b) Trụ sở làm việc độc lập. Đang theo dõi 3. Khu hành chính tập trung là tổ hợp trụ sở làm việc được quy hoạch và xây dựng tập trung tại một khu vực để bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng sử dụng. Việc đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: Đang theo dõi a) Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, giảm chi phí hành chính và thuận tiện trong giao dịch cho các tổ chức và công dân; Đang theo dõi b) Đáp ứng mục tiêu, yêu cầu hiện đại hóa công sở; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị; phù hợp với định hướng biên chế được phê duyệt và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc; Đang theo dõi c) Nguồn kinh phí xây dựng khu hành chính tập trung được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí trụ sở làm việc tại khu hành chính tập trung có trách nhiệm bàn giao lại trụ sở làm việc tại vị trí cũ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đang theo dõi 4. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo các phương thức sau đây: Đang theo dõi a) Giao tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo mô hình khu hành chính tập trung; Đang theo dõi b) Giao cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc hoặc tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng theo mô hình trụ sở làm việc độc lập. Cơ quan, tổ chức được giao thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi Điểm c Khoản 4 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036286&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78848"> c) Đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư; Đang theo dõi d) Phương thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Khoản 5 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036288&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78849"> 5. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công tư: Đang theo dõi Khoản 5 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036289&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78849"> a) Được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu. Trường hợp sử dụng trụ sở làm việc hiện có của cơ quan nhà nước để tham gia dự án thì phải có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; Đang theo dõi Khoản 5 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036290&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78849"> b) Cơ quan nhà nước đang quản lý trụ sở làm việc có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần trụ sở làm việc được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình thực hiện dự án; Đang theo dõi Khoản 5 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036291&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78849"> c) Nhà đầu tư được quản lý, sử dụng, khai thác phần tài sản thuộc về nhà đầu tư trong thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng; nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, khai thác phần tài sản của mình cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường, phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng dự án. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư theo hình thức cùng khai thác thì việc khai thác phần tài sản thuộc về nhà đầu tư phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước; Đang theo dõi Khoản 5 Điều 30 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036292&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78849">d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý đối với tài sản do nhà đầu tư chuyển giao theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này. Đang theo dõi Điều 31. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nướcĐiều 31 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 31 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 31 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 31 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036293&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73367&DocItemRelateId=50537"> Đang theo dõi 1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công.Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước nêu tại Khoản 1 Điều 31 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036294&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3067580&DocItemRelateId=186825"> Đang theo dõi 2. Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc mua sắm phân tán.Khoản 2 Điều 31 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Mua sắm tài sản công tại cơn quan, tổ chức, đơn vị theo phương thức mua sắm tập trung nêu tại Khoản 2 Điều 31 được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 31 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036295&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068719&DocItemRelateId=187248"> Đang theo dõi 3. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đối với tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại thì có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.Danh mục tài sản mua sắm tập trung nêu tại Khoản 3 Điều 31 được hướng dẫn bởi Điều 76 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036296&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068340&DocItemRelateId=186827"> Đang theo dõi 4. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi Điều 32. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nướcĐiều 32 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 32 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 32 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 32 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước nêu tại Điều 32 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036298&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73383&DocItemRelateId=50538"> Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; Đang theo dõi b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên; Đang theo dõi c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm. Đang theo dõi 2. Phương thức thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Trường hợp thuê mua tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 33. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nướcĐiều 33 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 33 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 33 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 33 được hướng dẫn bởi Mục 2 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036305&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73398&DocItemRelateId=50539"> Đang theo dõi 1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với nhà ở công vụ, xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan nhà nước và tài sản khác theo chế độ quản lý, sử dụng đối với từng loại tài sản công. Đang theo dõi 2. Việc khoán kinh phí được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, phương pháp xác định mức khoán và việc thanh toán kinh phí khoán sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Điều 34. Sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nướcĐiều 34 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 34 tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 34 được hướng dẫn bởi Mục 3 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036309&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73423&DocItemRelateId=50540"> Đang theo dõi 1. Việc sử dụng tài sản công phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Luật này. Đang theo dõi 2. Không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân. Đang theo dõi 3. Cơ quan nhà nước được sử dụng hội trường, phương tiện vận tải chưa sử dụng hết công suất cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành tài sản trong thời gian sử dụng theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi 4. Cơ quan nhà nước được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai thác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 35. Quản lý vận hành tài sản công tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Phương thức quản lý vận hành tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công trực tiếp thực hiện quản lý vận hành tài sản công được giao quản lý, sử dụng; Đang theo dõi b) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung thực hiện việc quản lý vận hành khu hành chính tập trung; Đang theo dõi c) Thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý vận hành. Đang theo dõi 2. Nội dung quản lý vận hành tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên tài sản công; Đang theo dõi b) Cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường và dịch vụ khác bảo đảm cho tài sản công hoạt động bình thường. Đang theo dõi 3. Việc lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công trong trường hợp áp dụng phương thức quản lý vận hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Cơ quan nhà nước có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung ký hợp đồng và thanh toán chi phí cho đơn vị quản lý vận hành tài sản công. Đang theo dõi Điều 36. Sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước được giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đang theo dõi 2. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước được giao đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 36 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 251 Luật số 31/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036326&DocId=115523&DocReferenceId=296638&DocItemReferenceId=2539594&DocItemRelateId_Select=141658"> 3. Trước khi quyết định giao, thu hồi đất thuộc trụ sở làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính đối với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương hoặc của Sở Tài chính đối với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc địa phương về sự phù hợp của phương án giao, thu hồi với chức năng, nhiệm vụ, biên chế và tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Điều 37. Lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công và cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung có trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ đối với tài sản được giao quản lý. Đang theo dõi 2. Hồ sơ về tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản; Đang theo dõi b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác về tài sản; Đang theo dõi c) Dữ liệu về tài sản tại cơ quan nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi Điều 38. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nướcĐiều 38 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 38 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 38 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036333&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74382&DocItemRelateId=121866"> Đang theo dõi 1. Tài sản công phải được thống kê, kế toán kịp thời, đầy đủ về hiện vật, giá trị theo quy định của pháp luật về thống kê, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Tài sản công là tài sản cố định phải được tính hao mòn theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm và kiểm kê theo quyết định kiểm kê, đánh giá lại tài sản công của Thủ tướng Chính phủ, xác định tài sản thừa, thiếu và nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 4. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Đang theo dõi b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi c) Giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản mà tài sản đó chưa được hạch toán trên sổ kế toán; Đang theo dõi d) Bán, thanh lý tài sản; Đang theo dõi đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, hoả hoạn hoặc nguyên nhân khác; Đang theo dõi e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036345&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> Điều 39. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036346&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> 1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này ban hành. Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036347&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> 2. Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật. Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036348&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> 3. Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công: Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036349&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Đang theo dõi Điều 39 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036350&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789553&DocItemRelateId_Select=164321"> b) Đối với tài sản công chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất và thực tế sử dụng tài sản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý. Đang theo dõi Điều 40. Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước Đang theo dõi 1. Thu hồi. Đang theo dõi Khoản 2a Điều 40 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036353&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789555&DocItemRelateId_Select=164322"> 2. Điều chuyển. Khoản 2a Điều 40 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036353&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789555&DocItemRelateId_Select=164322"> Bổ sung Đang theo dõi Khoản 3 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036354&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789556&DocItemRelateId_Select=164323"> 3. Bán. Đang theo dõi 4. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao. Đang theo dõi 5. Thanh lý. Đang theo dõi 6. Tiêu hủy. Đang theo dõi 7. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. Đang theo dõi 8. Hình thức khác theo quy định của pháp luật.Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý nêu tại Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ nêu tại Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý nêu tại Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động nêu tại Khoản 8 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036359&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068696&DocItemRelateId=186982"> Đang theo dõi Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nướcThẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 41 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 41 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công nêu tại Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 41 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036360&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73480&DocItemRelateId=50546"> Đang theo dõi 1. Tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; Đang theo dõi b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; Đang theo dõi c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; Đang theo dõi d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định; Đang theo dõi đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ; Đang theo dõi e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; Đang theo dõi g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước; Đang theo dõi h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này theo đúng quyết định thu hồi. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi các bộ phận của tài sản đã có quyết định thu hồi. Đang theo dõi 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Tổ chức tiếp nhận tài sản thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian chờ xử lý; Đang theo dõi b) Lập phương án xử lý, khai thác tài sản thu hồi trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện xử lý, khai thác tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036374&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324"> 4. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036375&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324">a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036376&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324">b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 của Luật này; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036377&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324">c) Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 43 và Điều 45 của Luật này; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036378&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324">d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036379&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789557&DocItemRelateId_Select=164324"> đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõi Điều 42a được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036380&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789558&DocItemRelateId_Select=164325"> Điều 42. Điều chuyển tài sản côngĐiều 42 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công nêu tại Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công nêu tại Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 42 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 42 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 42 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 42 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công nêu tại Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 42 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công nêu tại Điều 42 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 42 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036380&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=2554397&DocItemRelateId=158743"> Đang theo dõi 1. Tài sản công được điều chuyển trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; Đang theo dõi b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; Đang theo dõi c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn; Đang theo dõi d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; Đang theo dõi đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc điều chuyển tài sản công chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội , Cụm từ ''trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan'' bị thay thế bởi Điểm c Khoản 12 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan . Đang theo dõi 3. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công. Điều 42a được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036380&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789558&DocItemRelateId_Select=164325"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nướcTrình tự, thủ tục bán tài sản công nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Bán tài sản công theo hình thức chỉ định nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Bán tài sản công theo hình thức đấu giá nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thẩm quyền quyết định bán tài sản công nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 43 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Bán tài sản công theo phương thức đấu giá nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Bán tài sản công theo phương thức chỉ định nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định bán tài sản công nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục bán tài sản công nêu tại Điều 43 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036389&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73544&DocItemRelateId=50552"> Đang theo dõi 1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này; Đang theo dõi b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển; Đang theo dõi c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này. Đang theo dõi 2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036397&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> Điều 44. Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giaoĐiều 44 được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 44 được hướng dẫn bởi Nghị định số 69/2019/NĐ-CP Nội dung hướng dẫn Điều 44 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036397&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73453&DocItemRelateId=50541"> Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036398&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> 1. Nhà nước cho phép sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao quy định tại pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036399&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> 2. Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá; giá trị tài sản công được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036400&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> 3. Giá trị dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036401&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> 4. Việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036402&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289"> 5. Giá trị tài sản công được sử dụng để thanh toán dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được tổng hợp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Điều 44 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036403&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030577&DocItemRelateId_Select=181289">6. Việc sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao phải thực hiện quy định tại Điều này và Điều 117 của Luật này. Đang theo dõi Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nướcTổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 45 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 45 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 45 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036404&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73641&DocItemRelateId=50560"> Đang theo dõi 1. Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả; Đang theo dõi c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Tài sản công được thanh lý theo các hình thức sau đây: Đang theo dõi Điểm a Khoản 2 Điều 45 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036410&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789559&DocItemRelateId_Select=164326"> a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán; Đang theo dõi b) Bán. Đang theo dõi 3. Căn cứ quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý có trách nhiệm tổ chức thanh lý theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Việc thanh lý theo hình thức bán thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Đang theo dõi Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nướcThẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước nêu tại Điều 46 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước nêu tại Điều 46 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 46 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 46 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước nêu tại Điều 46 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 46 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước nêu tại Điều 46 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036413&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73652&DocItemRelateId=50561"> Đang theo dõi 1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Hình thức tiêu hủy tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Sử dụng hóa chất; Đang theo dõi b) Sử dụng biện pháp cơ học; Đang theo dõi c) Hủy đốt, hủy chôn; Đang theo dõi d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 47. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoạiThẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại nêu tại Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại nêu tại Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 47 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại nêu tại Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 47 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại nêu tại Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036421&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73669&DocItemRelateId=50565"> Đang theo dõi 1. Trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; Đang theo dõi b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định tại các điều 28, 29, 30 và 31 của Luật này. Đang theo dõi Điều 48. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nướcĐiều 48 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 48 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 48 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 48 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 48 được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036426&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73684&DocItemRelateId=50567"> Đang theo dõi Khoản 1 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036427&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030578&DocItemRelateId_Select=181290"> 1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản công được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 2. Chi phí có liên quan đến xử lý tài sản công phải được lập dự toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí có liên quan đến xử lý tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ; Đang theo dõi b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy; Đang theo dõi c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản; Đang theo dõi d) Chi phí tổ chức bán đấu giá; Đang theo dõi đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan. Đang theo dõi 3. Trường hợp cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép xử lý tài sản công để mua sắm tài sản thay thế thì được ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép xử lý tài sản công là trụ sở làm việc và có dự án đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc thì được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công và ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Điều 49. Quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoàiĐiều 49 được hướng dẫn bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC Quy định chung về tài sản cố định nêu tại Điều 49 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư số 141/2025/TT-BTC Điều 49 được hướng dẫn bởi khoản Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC Xác định nguyên giá, tỷ lệ hao mòn, thời gian sử dụng để tính hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Điều 49 được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036435&DocId=115523&DocReferenceId=422917&DocItemReferenceId=3442516&DocItemRelateId=255517"> Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam ban hành theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được áp dụng theo thứ tự như sau: Đang theo dõi a) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước sở tại là thành viên; Đang theo dõi b) Pháp luật của nước sở tại; Đang theo dõi c) Pháp luật của Việt Nam. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Đang theo dõi Mục 4. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬPMục 4 Chương III được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 43 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 4 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Mục 4 Chương III được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Mục 4 Chương III được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036442&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73713&DocItemRelateId=50569"> Đang theo dõi Điều 50. Hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập Đang theo dõi 1. Nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Đang theo dõi a) Tài sản công bằng hiện vật do Nhà nước giao theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 29 của Luật này; Đang theo dõi b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Cụm từ ''quỹ khấu hao tài sản,'' bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> quỹ khấu hao tài sản, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. Đang theo dõi 3. Đối với việc hình thành tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, ngoài việc tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây: Đang theo dõi a) Có đề án liên doanh, liên kết, phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chịu trách nhiệm trả nợ và các chi phí khác có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết. Đang theo dõi Điều 51. Đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp Đang theo dõi 1. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả trong trường hợp sử dụng vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết, được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Chưa có cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc cơ sở hoạt động sự nghiệp hiện có còn thiếu diện tích so với tiêu chuẩn, định mức; Đang theo dõi b) Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp. Đang theo dõi 2. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Không bố trí vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới tài sản chỉ sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 51 bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036458&DocId=115523&DocReferenceId=186267&DocItemReferenceId=1395463&DocItemRelateId_Select=78850">4. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định áp dụng đối với đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại khoản 5 Điều 30 của Luật này. Đang theo dõi Điều 52. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lậpĐiều 52 được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 52 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 52 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 52 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036459&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73715&DocItemRelateId=50602"> Đang theo dõi 1. Việc mua sắm cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công khác được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức; Đang theo dõi b) Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản. Đang theo dõi 2. Không bố trí ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản công chỉ sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Đang theo dõi 3. Phương thức mua sắm tài sản công, hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 31 của Luật này. Đang theo dõi Điều 53. Thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lậpĐiều 53 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 53 được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 53 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 53 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 53 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước nêu tại Điều 53 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước nêu tại Điều 53 được hướng dẫn bởi Mục 2 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 53 được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036465&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73732&DocItemRelateId=50604"> Việc thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này. Đang theo dõi Điều 54. Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lậpQuản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 54 được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036466&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068034&DocItemRelateId=186886"> Đang theo dõi 1. Việc sử dụng tài sản công phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Luật này. Đang theo dõi 2. Không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân. Đang theo dõi 3. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại các điều 55, 56, 57 và 58 của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 4. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai thác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Đơn vị sự nghiệp công lập không được sử dụng tài sản công để thế chấp hoặc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự khác trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản công do Nhà nước giao; Đang theo dõi b) Tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà tiền thuê đất đã trả một lần cho cả thời gian thuê không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương cho phép đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. Đang theo dõi 6. Việc quản lý vận hành, lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 35 và Điều 37 của Luật này.Khoản 6 Điều 54 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 54 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 54 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 6 Điều 54 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036475&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73738&DocItemRelateId=50605"> Đang theo dõi Điều 55. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kếtĐiều 55 được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Quản lý, sử dụng tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết nêu tại Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 39 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 55 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết nêu tại Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036476&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73747&DocItemRelateId=50608"> Đang theo dõi 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57 và khoản 1 Điều 58 của Luật này. Đang theo dõi 2. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: Đang theo dõi a) Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và khoản 2 Điều 58 của Luật này cho phép; Đang theo dõi b) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; Đang theo dõi c) Không làm mất quyền sở hữu về tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao; Đang theo dõi d) Sử dụng tài sản đúng mục đích được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; Đang theo dõi đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; Đang theo dõi e) Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Nhà nước không cấp kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công chỉ được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn thu được từ việc kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định; Đang theo dõi h) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định;Điểm a Khoản 3 Điều 55 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điểm a Khoản 3 Điều 55 được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được thay thế bởi Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điểm a Khoản 3 Điều 55 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036488&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=2726191&DocItemRelateId=158744"> Đang theo dõi b) Tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt; Đang theo dõi c) Cập nhật thông tin về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Đang theo dõi d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 55 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036492&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181327">4. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm: Đang theo dõi Khoản 4 Điều 55 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036493&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181327">a) Thẩm định để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và khoản 2 Điều 58 của Luật này quyết định hoặc có ý kiến về đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; Đang theo dõi Khoản 4 Điều 55 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036494&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181327"> b) Tiếp nhận, quản lý và công khai thông tin về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Đang theo dõi 5. Số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được hạch toán riêng và kế toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán và được quản lý, sử dụng như sau: Đang theo dõi a) Chi trả các chi phí có liên quan; Đang theo dõi b) Trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có); Đang theo dõi c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; Đang theo dõi d) Phần còn lại được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 56. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanhĐiều 56 được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 56 được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036500&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73772&DocItemRelateId=50610"> Đang theo dõi 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; Đang theo dõi b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 2 Điều 56 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036504&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789560&DocItemRelateId_Select=164327"> 2. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh được quy định như sau: Đang theo dõi Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036505&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789560&DocItemRelateId_Select=164327"> a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt đề án đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036506&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789560&DocItemRelateId_Select=164327"> b) Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi Điều 57. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuêĐiều 57 được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 57 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 57 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 57 được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036507&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73778&DocItemRelateId=50611"> Đang theo dõi 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản công trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; Đang theo dõi b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 2 Điều 57 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036511&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789561&DocItemRelateId_Select=164328"> 2. Thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau: Đang theo dõi Khoản 2 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036512&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789561&DocItemRelateId_Select=164328"> a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036513&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789561&DocItemRelateId_Select=164328"> b) Hội đồng quản lý hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 57 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036514&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181328"> 3. Phương thức và giá cho thuê tài sản được quy định như sau: Đang theo dõi Khoản 3 Điều 57 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036515&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181328"> a) Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá; Đang theo dõi Khoản 3 Điều 57 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036516&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181328"> b) Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Đang theo dõi Điều 58. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kếtĐiều 58 được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 58 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 58 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 58 được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036517&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73796&DocItemRelateId=50612"> Đang theo dõi 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất; Đang theo dõi b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết mà không do ngân sách nhà nước đầu tư; Đang theo dõi c) Việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 2 Điều 58 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036522&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789562&DocItemRelateId_Select=164329"> 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt đề án sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích liên doanh, liên kết sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào mục đích liên doanh, liên kết sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đang theo dõi 3. Trường hợp tài sản được tính thành vốn góp khi liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật, việc xác định giá trị tài sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Đang theo dõi a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất đủ điều kiện góp vốn theo quy định của pháp luật về đất đai, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường tại thời điểm góp vốn liên doanh, liên kết; Đang theo dõi b) Đối với tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện góp vốn theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại tại thời điểm góp vốn liên doanh, liên kết; Đang theo dõi c) Đối với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị thương hiệu để góp vốn liên doanh, liên kết được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi d) Đối với tài sản không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Đang theo dõi Điều 59. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lậpĐiều 59 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 59 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 64 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 65 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 59 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036528&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74382&DocItemRelateId=158922"> Đang theo dõi 1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập phải được thống kê, kế toán kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Đang theo dõi b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi c) Giao, kiểm kê, điều chuyển tài sản mà tài sản đó chưa được hạch toán trên sổ kế toán; Đang theo dõi d) Bán, thanh lý tài sản công; Đang theo dõi đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, hoả hoạn hoặc nguyên nhân khác; Đang theo dõi e) Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; Đang theo dõi g) Xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; Đang theo dõi h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 4. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm và kiểm kê theo quyết định kiểm kê, đánh giá lại tài sản công của Thủ tướng Chính phủ, xác định tài sản thừa, thiếu và nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Điều 60. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập Đang theo dõi 1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 của Luật này. Đang theo dõi 2. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị tự bảo đảm bằng nguồn kinh phí được phép sử dụng; đối với tài sản công chỉ được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 55 của Luật này. Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036544&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lậpĐiều 61 được hướng dẫn bởi Thông tư số 45/2018/TT-BTC(Hết hiệu lực - 10/06/2023) Điều 61 được hướng dẫn bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTC Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Thay đổi nguyên giá tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Quy định về trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Điều 61 được hướng dẫn bởi khoản Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Xác định nguyên giá tài sản cố định trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Giá trị còn lại của tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư số 141/2025/TT-BTC Điều 61 được hướng dẫn bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 141/2025/TT-BTC Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định nêu tại Điều 61 được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036544&DocId=115523&DocReferenceId=163650&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50928"> Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036545&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> 1. Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập được tính hao mòn. Các tài sản cố định sau đây tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao: Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036546&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036547&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036548&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> c) Tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036549&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> 2. Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng. Đang theo dõi Điều 61 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036550&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789563&DocItemRelateId_Select=164330"> 3. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay, vốn huy động thì số tiền trích khấu hao tài sản cố định được dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Đang theo dõi Điều 62. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lậpĐiều 62 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 43 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định 114/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 62 được hướng dẫn bởi Mục 3 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 62 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036551&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73825&DocItemRelateId=50613"> Đang theo dõi 1. Hình thức xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Đang theo dõi a) Hình thức xử lý quy định tại Điều 40 của Luật này; Đang theo dõi b) Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi 2. Việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hình thức quy định tại Điều 40 của Luật này được thực hiện theo quy định tại các điều 41, 42, 43, 44, 45, 46 và 47 của Luật này. Việc xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này. Đang theo dõi 3. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, được xử lý như sau: Đang theo dõi a) Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có dự án đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp cơ sở hoạt động sự nghiệp thì được ưu tiên bố trí trong kế hoạch đầu tư công và ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước; Đang theo dõi b) Bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong trường hợp quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà số tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Điều 63. Xử lý tài sản công trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lậpTrình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp nêu tại Điều 63 được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 62 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp nêu tại Điều 63 được hướng dẫn bởi Điều 63 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036559&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73850&DocItemRelateId=50614"> Đang theo dõi 1. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản đang quản lý, sử dụng; Đang theo dõi b) Xử lý đối với tài sản thừa, thiếu, tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản chờ thanh lý theo chế độ quy định; Đang theo dõi c) Xác định giá trị tài sản để tính vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển đổi; Đang theo dõi d) Quyết định giao tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập cho doanh nghiệp sau khi chuyển đổi; Đang theo dõi đ) Bàn giao tài sản cho doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập; Đang theo dõi e) Sau khi nhận bàn giao, doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành hồ sơ về tài sản, đất đai và gửi đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chuyển quyền quản lý, sử dụng tài sản từ đơn vị sự nghiệp công lập sang doanh nghiệp; thực hiện thủ tục hành chính và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Mục 5. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂNMục 5 Chương III được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 5 Chương III tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Mục 5 Chương III được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Mục 5 Chương III được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036568&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73890&DocItemRelateId=158926"> Đang theo dõi Điều 64. Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là tài sản Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ khác do Nhà nước giao, bao gồm: Đang theo dõi 1. Tài sản đặc biệt: Đang theo dõi a) Vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt; phương tiện đặc chủng, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ; Đang theo dõi b) Đất và công trình gắn liền với đất, bao gồm: công trình chiến đấu, công trình phòng thủ chiến lược; công trình nghiệp vụ an ninh; công trình nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, thử nghiệm vũ khí, khí tài quan trọng và công cụ hỗ trợ đặc biệt. Đang theo dõi 2. Tài sản chuyên dùng: Đang theo dõi a) Đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân, kho tàng, học viện, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, trường bắn, thao trường, bãi tập, cơ sở giam giữ của lực lượng vũ trang nhân dân; Đang theo dõi b) Phương tiện vận tải chuyên dùng quốc phòng, an ninh; Đang theo dõi c) Công cụ hỗ trợ khác ngoài công cụ hỗ trợ đặc biệt; tài sản khác có cấu tạo đặc biệt phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 3. Tài sản phục vụ công tác quản lý là tài sản sử dụng trong công tác, huấn luyện, nghiệp vụ, học tập của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân: Đang theo dõi a) Đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc nhà trường, trừ học viện, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà an dưỡng, nhà điều dưỡng; nhà khách, nhà công vụ; nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và cơ sở khác không thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của lực lượng vũ trang nhân dân; Đang theo dõi b) Xe ô tô chỉ huy, xe ô tô phục vụ công tác chung, các loại phương tiện vận tải khác; Đang theo dõi c) Máy móc, thiết bị; Đang theo dõi d) Tài sản khác. Đang theo dõi Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể tài sản đặc biệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt; Đang theo dõi b) Ban hành danh mục cụ thể tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Đang theo dõi c) Ban hành quy chế xây dựng công trình chiến đấu, công trình phòng thủ chiến lược, công trình nghiệp vụ an ninh, công trình nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, thử nghiệm vũ khí, khí tài quan trọng và công cụ hỗ trợ đặc biệt; Đang theo dõi d) Quy định hệ thống sổ và mẫu biểu theo dõi tài sản đặc biệt; Đang theo dõi Điểm đ Khoản 1 Điều 65 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036588&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181329"> đ) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phương thức mua sắm, hình thức bán tài sản đặc biệt. Đang theo dõi 2. Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định sau đây: Đang theo dõi a) Việc hình thành, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phải phù hợp với biên chế tài sản, bảo đảm an toàn, bí mật; Đang theo dõi b) Việc đầu tư xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ, an ninh phải bảo đảm bí mật nhà nước; thực hiện giám sát an ninh theo quy định; Đang theo dõi c) Hồ sơ và báo cáo về tài sản đặc biệt được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Đang theo dõi Điểm d Khoản 2 Điều 65 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 11 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036593&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789565&DocItemRelateId_Select=164331"> d) Không được sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và hình thức kinh doanh khác; Đang theo dõi đ) Việc xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế tài sản; phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Đang theo dõi Điểm e Khoản 2 Điều 65 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036595&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181330"> e) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, trừ trường hợp điều chuyển giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Đang theo dõi g) Trước khi sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đưa tài sản công vào biên chế tài sản; khi không còn sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thực hiện loại khỏi biên chế tài sản. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 65 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 11 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036597&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789566&DocItemRelateId_Select=164332">3. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 3 Chương này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 4 Chương này. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Đang theo dõi Khoản 1 Điều 66 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036600&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789567&DocItemRelateId_Select=164333">1. Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này. Đang theo dõi 2. Trước khi sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đưa vào biên chế tài sản; khi không còn sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế tài sản. Đang theo dõi Mục 6. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC Đang theo dõi Điều 67. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt NamĐiều 67 được hướng dẫn bởi Nghị định số 165/2017/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 67 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC Điều 67 được hướng dẫn bởi Nghị định số 52/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036603&DocId=115523&DocReferenceId=158319&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50828"> Đang theo dõi 1. Tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm: Đang theo dõi a) Tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước; Đang theo dõi b) Tài sản đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu; tài sản được hình thành từ đảng phí và nguồn thu khác của Đảng. Đang theo dõi 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Luật này và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 68. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội Điều 68 được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 68 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nêu tại Điều 68 được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 68 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036609&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73879&DocItemRelateId=50617"> Đang theo dõi 1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, giao ngân sách nhà nước để Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 68 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036611&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030579&DocItemRelateId_Select=181295">2. Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cụm từ ''Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,'' được bổ sung bởi Điểm a Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khoản 3 Điều 68 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036611&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030579&DocItemRelateId_Select=181295">Bổ sung Đang theo dõi Điều 69. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệpĐiều 69 được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 69 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 69 được hướng dẫn bởi Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội nêu tại Điều 69 được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 69 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036612&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73880&DocItemRelateId=50618"> Đang theo dõi 1. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước là tài sản công. Tài sản khác mà Nhà nước giao cho tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Đang theo dõi 2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sản công theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công bằng kinh phí của tổ chức. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng tài sản công được giao vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải tuân thủ các quy định sau đây: Đang theo dõi a) Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định; Đang theo dõi b) Được cơ quan, người có thẩm quyền Cụm từ ''theo phân cấp của Chính phủ'' bị bãi bỏ bởi Điểm k Khoản 13 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> theo phân cấp của Chính phủ phê duyệt đề án; Đang theo dõi c) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của tổ chức; Đang theo dõi d) Không làm mất quyền sở hữu tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao; Đang theo dõi đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản; Đang theo dõi e) Tính đủ và nộp toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định vào ngân sách nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi g) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Mục 4 Chương này. Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được hạch toán riêng và kế toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán và được quản lý, sử dụng như sau: Đang theo dõi a) Chi trả các chi phí có liên quan; Đang theo dõi b) Trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có); Đang theo dõi c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; Đang theo dõi d) Phần còn lại được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 70. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hộiĐiều 70 được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 70 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội nêu tại Điều 70 được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 70 được hướng dẫn bởi Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 70 được hướng dẫn bởi Thông tư số 141/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036627&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=73880&DocItemRelateId=50619"> Đang theo dõi 1. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội tự bảo đảm tài sản để phục vụ hoạt động. Đang theo dõi 2. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội đã được Nhà nước giao hoặc đã được hình thành từ ngân sách nhà nước là tài sản công. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có trách nhiệm quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sản được giao theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản bằng kinh phí của tổ chức. Việc sử dụng tài sản công được giao vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 69 của Luật này. Đang theo dõi 3. Việc quản lý, sử dụng đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Đang theo dõi Mục 7. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚCMục 7 Chương III được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036631&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74106&DocItemRelateId=50625"> Đang theo dõi Điều 71. Tài sản công tại cơ quan dự trữ nhà nước Đang theo dõi 1. Tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước bao gồm: Đang theo dõi a) Tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước; Đang theo dõi b) Hệ thống kho dự trữ quốc gia. Đang theo dõi 2. Hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia. Đang theo dõi Điều 72. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nướcXử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 72 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước nêu tại Điều 72 được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036637&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068197&DocItemRelateId=186914"> Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này. Đang theo dõi 2. Việc quản lý, sử dụng hệ thống kho dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này, pháp luật về dự trữ quốc gia và quy định sau đây: Đang theo dõi a) Cơ quan dự trữ nhà nước sử dụng kho để bảo quản tài sản công đã có quyết định thu hồi hoặc đã có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý theo nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; Đang theo dõi b) Cơ quan dự trữ nhà nước được khai thác kho khi chưa sử dụng hết công suất. Việc khai thác kho phải bảo đảm phù hợp với công năng, không làm ảnh hưởng tới bí mật, an toàn dự trữ quốc gia, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và phải được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép. Số tiền thu được từ việc khai thác, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Điều 73. Quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia Việc quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. Đang theo dõi Chương IV CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNGQuản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nêu tại Chương IV được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 12/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý nêu tại Chương IV được hướng dẫn bởi Nghị định số 74/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036644&DocId=115523&DocReferenceId=387125&DocItemReferenceId=2838364&DocItemRelateId=172214"> Đang theo dõi Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG Đang theo dõi Điều 74. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý được thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 75. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Cơ quan nhà nước. Đang theo dõi 2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Đang theo dõi 3. Đơn vị sự nghiệp công lập. Đang theo dõi 4. Doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Đối tượng khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các quyền sau đây: Đang theo dõi a) Quyết định biện pháp bảo vệ, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi b) Được Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; Đang theo dõi c) Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Quyền khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Lập, quản lý hồ sơ; hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này và pháp luật về kế toán; Đang theo dõi b) Thực hiện chế độ báo cáo và công khai về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này; Đang theo dõi c) Thực hiện biện pháp duy trì, phát triển, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng theo chế độ quy định; Đang theo dõi d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi; Đang theo dõi e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, đối tượng khác quy định tại Điều 75 của Luật này có quyền và nghĩa vụ sau đây: Đang theo dõi a) Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản được Nhà nước giao quản lý; Đang theo dõi b) Giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản được giao quản lý; Đang theo dõi c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi d) Chấp hành quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng tài sản đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả; Đang theo dõi đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 77. Tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý Đang theo dõi 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hiện có chưa giao cho đối tượng quản lý. Đang theo dõi 2. Tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng mới. Đang theo dõi 3. Tài sản kết cấu hạ tầng bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của Luật này. Đang theo dõi 4. Tài sản kết cấu hạ tầng được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này. Đang theo dõi 5. Tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 2. HỒ SƠ, THỐNG KÊ, KẾ TOÁN, KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI, BÁO CÁO, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG Đang theo dõi Điều 78. Hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầngĐiều 78 được hướng dẫn bởi Điều 119 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Điều 78 được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 78 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 64 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 78 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 65 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 78 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036682&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74383&DocItemRelateId=158931"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm: Đang theo dõi a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và báo cáo khác về tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi c) Dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi 2. Việc thống kê, kế toán, kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật này. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 78 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036688&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789568&DocItemRelateId_Select=164334"> 3. Tài sản kết cấu hạ tầng là tài sản cố định được tính hao mòn theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Việc đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; Đang theo dõi b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi c) Giao, kiểm kê, điều chuyển mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán; Đang theo dõi d) Bán, thanh lý tài sản; Đang theo dõi đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, hoả hoạn hoặc nguyên nhân khác; Đang theo dõi e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Việc đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 79. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầngBảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nêu tại Điều 79 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036697&DocId=115523&DocReferenceId=387125&DocItemReferenceId=2838396&DocItemRelateId=172213"> Đang theo dõi 1. Tài sản kết cấu hạ tầng phải được bảo trì theo tiêu chuẩn, định mức và quy trình kỹ thuật bảo trì nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản kết cấu hạ tầng, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng. Đang theo dõi 2. Các hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Định kỳ hằng năm, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm công bố công khai danh mục và kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý. Đang theo dõi 4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu và năng lực được đăng ký tham gia thực hiện việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trừ trường hợp Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao việc bảo trì cho nhà thầu thi công theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng ký kết. Đang theo dõi 6. Nguồn kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 3. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNGKhai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nêu tại Mục 3 được hướng dẫn bởi Mục 3 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036704&DocId=115523&DocReferenceId=387125&DocItemReferenceId=2838412&DocItemRelateId=172211"> Đang theo dõi Điều 80. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo các phương thức sau đây: Đang theo dõi a) Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi b) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi c) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi d) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi đ) Phương thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 80 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036712&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2790541&DocItemRelateId_Select=164335"> 2. Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý, khả năng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chủ động lập hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên lập đề án khai thác tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 80 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036713&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2790542&DocItemRelateId_Select=164336">3. Căn cứ đề án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tổ chức thực hiện theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này. Đang theo dõi 4. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải được lập thành hợp đồng. Trường hợp căn cứ xác định giá trị hợp đồng có biến động lớn theo quy định của Chính phủ thì các bên ký kết hợp đồng thực hiện điều chỉnh hợp đồng. Sau khi hết thời hạn khai thác theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho đối tượng được giao quản lý, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành tài sản bình thường phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ký kết. Đang theo dõi Điều 81. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản Đang theo dõi Khoản 1 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036716&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030580&DocItemRelateId_Select=181291"> 1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng được trực tiếp tổ chức khai thác tài sản trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi Khoản 1 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036717&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030580&DocItemRelateId_Select=181291"> a) Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ quản quản lý tài sản kết cấu hạ tầng và cơ quan có liên quan; Đang theo dõi Điểm b Khoản 1 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 1 Điều 81 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036718&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030580&DocItemRelateId_Select=181291">b) Áp dụng phương thức trực tiếp tổ chức khai thác tài sản hiệu quả hơn hoặc không có tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện phương thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 80 của Luật này. Đang theo dõi 2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ kèm theo và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi 3. Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm: phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 82. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này. Đang theo dõi 3. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 4. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng. Đang theo dõi Điều 83. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân thuê quyền khai thác được thu tiền theo giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản hiện có và không thuộc tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 2 Điều 84 của Luật này. Đang theo dõi 3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 4. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng. Đang theo dõi Điều 84. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; được thu phí, giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng. Đang theo dõi 3. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 4. Thời hạn chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng. Đang theo dõi Điều 85. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là phí, lệ phí được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Đang theo dõi 2. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, sử dụng như sau: Đang theo dõi Điểm a Khoản 2 Điều 85 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 7 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036739&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030581&DocItemRelateId_Select=181292"> a) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, số tiền thu được từ việc khai thác tài sản được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; Đang theo dõi b) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập, số tiền thu được từ việc khai thác tài sản theo phương thức quy định tại Điều 81 của Luật này được quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 55 của Luật này; số tiền thu được từ việc khai thác tài sản theo phương thức quy định tại các điều 82, 83 và 84 của Luật này được quản lý, sử dụng theo quy định tại điểm a khoản này; Đang theo dõi c) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là doanh nghiệp, số tiền thu được từ việc khai thác tài sản được quản lý, sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 99 của Luật này. Đang theo dõi 3. Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, sau khi nộp vào ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công và ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi Điều 86. Sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Hình thức sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất gắn với kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 86 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 1 Điều 251 Luật số 31/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036745&DocId=115523&DocReferenceId=296638&DocItemReferenceId=2539594&DocItemRelateId_Select=141659"> 2. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chủ quản quản lý tài sản kết cấu hạ tầng, cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG Đang theo dõi Điều 87. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Thu hồi. Đang theo dõi Khoản 2a Điều 87 được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036749&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789571&DocItemRelateId_Select=164338"> 2. Điều chuyển. Khoản 2a Điều 87 được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036749&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789571&DocItemRelateId_Select=164338"> Bổ sung Đang theo dõi 3. Bán. Đang theo dõi 4. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao. Đang theo dõi 5. Thanh lý. Đang theo dõi 6. Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. Đang theo dõi 7. Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 88. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Tài sản kết cấu hạ tầng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý; Đang theo dõi b) Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích; cho mượn tài sản; Đang theo dõi c) Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định; Đang theo dõi d) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả; Đang theo dõi đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Tổ chức tiếp nhận tài sản thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện hoặc ủy quyền cho đối tượng có tài sản thu hồi thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian chờ xử lý; Đang theo dõi b) Lập phương án xử lý, khai thác tài sản thu hồi trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện xử lý, khai thác tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi 3. Tài sản kết cấu hạ tầng bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây: Đang theo dõi a) Giao đối tượng quản lý quy định tại Điều 75 của Luật này; Đang theo dõi b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 89 của Luật này; Đang theo dõi Điểm d Khoản 3 Điều 88 được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036768&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030582&DocItemRelateId_Select=181296">c) Bán theo quy định tại Điều 90 của Luật này. Điểm d Khoản 3 Điều 88 được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036768&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030582&DocItemRelateId_Select=181296">Bổ sung Đang theo dõi 4. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng bị thu hồi đang giao cho tổ chức, cá nhân khai thác theo hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 80 của Luật này thì việc giải quyết quyền, nghĩa vụ của các bên có liên quan thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 89a được bổ sung bởi Khoản 17 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036770&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789572&DocItemRelateId_Select=164339"> Điều 89. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện giữa các đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý; Đang theo dõi b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả; Đang theo dõi c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Đối tượng có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với đối tượng được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Đối tượng được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng. Điều 89a được bổ sung bởi Khoản 17 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036770&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789572&DocItemRelateId_Select=164339"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 90. Bán tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Tài sản kết cấu hạ tầng được bán trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của Luật này; Đang theo dõi b) Chuyển mục đích sử dụng đất gắn với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng theo quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Đang theo dõi 3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc đối tượng có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 91. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao Việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật này. Đang theo dõi Điều 92. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi 1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Tài sản kết cấu hạ tầng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; Đang theo dõi b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; Đang theo dõi c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng không sử dụng được theo công năng của tài sản; Đang theo dõi d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý như sau: Đang theo dõi a) Giao đối tượng có tài sản thanh lý để tiếp tục quản lý, sử dụng; Đang theo dõi b) Điều chuyển; Đang theo dõi c) Bán. Đang theo dõi 3. Căn cứ quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, đối tượng có tài sản thanh lý có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Tổ chức phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Lập phương án, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý vật liệu, vật tư thu hồi theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều này; Đang theo dõi c) Tổ chức bàn giao, bán vật liệu, vật tư thu hồi theo quy định tại Điều 89 và Điều 90 của Luật này. Đang theo dõi Điều 93. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại Đang theo dõi 1. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; Đang theo dõi b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thay thế được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036803&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> Điều 94. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036804&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> 1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036805&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> 2. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng phải được lập dự toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản bao gồm: Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036806&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ; Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036807&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> b) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ; Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036808&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> c) Chi phí định giá và thẩm định giá; Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036809&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> d) Chi phí tổ chức bán; Đang theo dõi Điều 94 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036810&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030583&DocItemRelateId_Select=181293"> đ) Chi phí hợp lý khác có liên quan. Đang theo dõi Mục 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ Đang theo dõi Điều 95. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư Đang theo dõi 1. Việc đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi 2. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có để tham gia dự án thì phải được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư nêu tại Khoản 2 Điều 95 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036814&DocId=115523&DocReferenceId=387125&DocItemReferenceId=2838087&DocItemRelateId=172212"> Đang theo dõi 3. Đối tượng đang được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản kết cấu hạ tầng được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Đang theo dõi 4. Nhà đầu tư được quản lý, sử dụng, khai thác phần tài sản thuộc về nhà đầu tư trong thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng để thu hồi vốn. Nhà đầu tư có trách nhiệm bảo trì tài sản trong thời hạn hợp đồng dự án để duy trì hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp căn cứ xác định giá trị hợp đồng có biến động lớn theo quy định của Chính phủ thì các bên ký kết hợp đồng thực hiện điều chỉnh hợp đồng. Đang theo dõi 5. Tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo hình thức đối tác công tư phải được kiểm toán ngay khi kết thúc đầu tư đưa vào khai thác và định kỳ kiểm tra trong quá trình đầu tư, khai thác. Đang theo dõi Điều 96. Chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư cho Nhà nước Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác phần tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án cho Nhà nước theo hợp đồng dự án, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường, phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng dự án. Đang theo dõi 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định chất lượng, tình trạng tài sản theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài sản. Nhà đầu tư phải bảo đảm tài sản chuyển giao không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư phát sinh trước thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp hợp đồng dự án có quy định khác. Đang theo dõi 3. Xử lý tài sản chuyển giao: Đang theo dõi a) Đối với phần tài sản do Nhà nước chuyển giao cho nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao cho đối tượng quản lý theo quy định của Luật này; Đang theo dõi b) Đối với phần tài sản do nhà đầu tư đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức quản lý, vận hành tài sản theo chức năng, thẩm quyền trong thời gian chưa giao đối tượng quản lý; Đang theo dõi c) Trường hợp chuyển giao tài sản theo hợp đồng nhưng sau đó nhà đầu tư được quyền kinh doanh hoặc được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác tài sản đó trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thì việc quản lý, khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 95 của Luật này. Đang theo dõi Chương V CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆPChương V được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Chương V tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Chương V tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036825&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74133&DocItemRelateId=50628"> Đang theo dõi Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.Khoản 2 Điều 97 được hướng dẫn bởi Điều 87 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 97 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036828&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74134&DocItemRelateId=50629"> Đang theo dõi Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Cụm từ ''Không phải thực hiện sắp xếp lại nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.'' được bổ sung bởi Điểm c Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Việc trang bị, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo tại doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ quy định. Đang theo dõi Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệpĐiều 99 được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 99 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nêu tại Điều 99 được hướng dẫn bởi Điều 87 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036832&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74140&DocItemRelateId=50630"> Đang theo dõi 1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, công năng sử dụng của tài sản; không được sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, góp vốn hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác; Đang theo dõi b) Kinh phí sửa chữa, bảo trì tài sản do doanh nghiệp bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Đang theo dõi c) Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán, tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền khi giao tài sản; Đang theo dõi d) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; Đang theo dõi đ) Số tiền thu được từ xử lý tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 2. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không được quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo các quy định có liên quan tại Mục 5 Chương III, Chương IV, Mục 1 Chương VI, Chương VII của Luật này và quy định khác của Cụm từ ''Không phải thực hiện sắp xếp lại nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.'' được bổ sung bởi Điểm c Khoản 22 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15"> pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Chương VI CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN Đang theo dõi Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚCMục 1 Chương VI được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 56 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 55 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 54 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 59 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Mục 1 Chương VI tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Mục 1 Chương VI được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036842&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74146&DocItemRelateId=50633"> Đang theo dõi Điều 100. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án. Đang theo dõi 2. Tài sản là kết quả của dự án. Đang theo dõi Điều 101. Hình thành tài sản của dự án Đang theo dõi 1. Hình thành tài sản phục vụ hoạt động của dự án: Đang theo dõi a) Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật hoặc cho phép sử dụng nguồn kinh phí của dự án để đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của từng dự án; Đang theo dõi b) Việc hình thành tài sản thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này. Việc giao tài sản, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và văn kiện dự án (nếu có). Đang theo dõi 2. Hình thành tài sản là kết quả của dự án: Đang theo dõi a) Sử dụng nguồn vốn của dự án để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản; Đang theo dõi b) Việc hình thành tài sản thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và văn kiện dự án (nếu có). Đang theo dõi Điều 102 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036853&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030584&DocItemRelateId_Select=181294">Điều 102. Sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án Việc sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo mục tiêu của dự án, quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 103. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự ánHình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước nêu tại Điều 103 được hướng dẫn bởi Điều 90 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án nêu tại Điều 103 được hướng dẫn bởi Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 103 được hướng dẫn bởi Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước nêu tại Điều 103 được hướng dẫn bởi Điều 92 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 103 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036854&DocId=115523&DocReferenceId=405217&DocItemReferenceId=3068475&DocItemRelateId=186918"> Đang theo dõi 1. Khi có tài sản cần xử lý, ban quản lý dự án có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Kiểm kê tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này; Đang theo dõi b) Thực hiện bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý. Đang theo dõi 2. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại khoản 3 Điều này, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.Khoản 2 Điều 103 được hướng dẫn bởi Điều 92 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 103 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 56 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036858&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74168&DocItemRelateId=50643"> Đang theo dõi 3. Hình thức xử lý tài sản bao gồm:Khoản 3 Điều 103 được hướng dẫn bởi Điều 91 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 3 Điều 103 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 55 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036859&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74156&DocItemRelateId=50642"> Đang theo dõi a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; Đang theo dõi b) Điều chuyển; Đang theo dõi c) Bán; Đang theo dõi d) Thanh lý; Đang theo dõi đ) Tiêu hủy; Đang theo dõi e) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; Đang theo dõi g) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Căn cứ phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc ban quản lý dự án tổ chức bàn giao tài sản, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo quy định tại các điều 29, 42, 43, 45, 46 và 47 của Luật này.Khoản 4 Điều 103 được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 4 Điều 103 được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 4 Điều 103 được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 4 Điều 103 được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 103 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 103 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 103 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 103 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 103 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036867&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74192&DocItemRelateId=158939"> Đang theo dõi 5. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án trong trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này; trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.Khoản 5 Điều 103 được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 93 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036868&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74196&DocItemRelateId=50650"> Đang theo dõi Điều 104. Xử lý tài sản là kết quả của dự ánĐiều 104 được hướng dẫn bởi Điều 94 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 104 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 104 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 59 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 104 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nêu tại Điều 104 được hướng dẫn bởi Điều 93 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 104 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Điều 104 được hướng dẫn bởi Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036869&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74197&DocItemRelateId=50651"> Đang theo dõi 1. Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng được xác định trong dự án để đưa vào khai thác, sử dụng. Trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản, việc xử lý tài sản sau khi dự án kết thúc được thực hiện theo các hình thức sau đây: Đang theo dõi a) Điều chuyển; Đang theo dõi b) Bán; Đang theo dõi c) Thanh lý; Đang theo dõi d) Giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng; Đang theo dõi đ) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Việc điều chuyển, bán, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43 và 45 của Luật này. Việc giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Luật này, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036877&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> Điều 105. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nướcĐiều 105 được hướng dẫn bởi Nghị định số 70/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 14/10/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036877&DocId=115523&DocReferenceId=163062&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50946"> Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036878&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> 1. Tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước bao gồm: Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036879&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> a) Tài sản được trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036880&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> b) Tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036881&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> 2. Việc trang bị tài sản để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải phù hợp với nhiệm vụ được giao, dự toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Tài sản phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, được hạch toán, báo cáo, bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036882&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> 3. Việc xử lý tài sản được trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036883&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> a) Giao hoặc bán cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ để phát huy kết quả của nhiệm vụ hoặc sử dụng tài sản để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036884&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331">b) Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không nhận hoặc không mua thì được xử lý theo một trong các hình thức: điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy. Việc điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy được thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 45 và 46 của Luật này. Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036885&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> 4. Việc xử lý tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: Đang theo dõi Điểm a khoản 4 Điều 105 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 07/2022/QH15 Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036886&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> a) Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ để phát huy kết quả của nhiệm vụ hoặc sử dụng tài sản để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036887&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> b) Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không có nhu cầu hoặc không có khả năng thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đang theo dõi Điều 105 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036888&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181331"> 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂNMục 2 Chương VI được hướng dẫn bởi Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nêu tại Mục 2 Chương VI được hướng dẫn bởi Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036889&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=50840"> Đang theo dõi Điều 106. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 106 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036890&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041850&DocItemRelateId=50843"> Đang theo dõi 1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật bao gồm: Đang theo dõi a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu;Điểm a Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 06-BBBQ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điểm a Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điểm a Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điểm a Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036892&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2902316&DocItemRelateId=199576"> Đang theo dõi b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự.Điểm b Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điểm b Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điểm b Khoản 1 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036893&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2902314&DocItemRelateId=199583"> Đang theo dõi 2. Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế, tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể nhưng không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự; hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản của quỹ bị giải thể nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Tiếp nhận, xử lý thông tin và tổ chức thăm dò, khai quật, trục vớt tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với di sản không có người thừa kế nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với hàng hóa tồn đọng nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản là hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm nêu tại Khoản 2 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036894&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041953&DocItemRelateId=63306"> Đang theo dõi 3. Tài sản do các chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước bao gồm: tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nước Việt Nam.Khoản 3 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 3 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước nêu tại Khoản 3 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036895&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041960&DocItemRelateId=63307"> Đang theo dõi 4. Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.Khoản 4 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 4 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 4 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước nêu tại Khoản 4 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036896&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041970&DocItemRelateId=63309"> Đang theo dõi 5. Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án.Khoản 5 Điều 106 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 5 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định về tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư nêu tại Khoản 5 Điều 106 được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 5 Điều 106 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036897&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041982&DocItemRelateId=63310"> Đang theo dõi Điều 107. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 107 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036898&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041898&DocItemRelateId=63283"> Đang theo dõi 1. Việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 106 của Luật này được thực hiện thông qua quyết định tịch thu của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Đang theo dõi 2. Việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 106 của Luật này được thực hiện thông qua quyết định tịch thu của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 106 của Luật này được thực hiện Cụm từ ''theo phân cấp của Chính phủ'' bị thay thế bởi Điểm d Khoản 12 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15"> theo phân cấp của Chính phủ . Đang theo dõiKhoản 3 Điều 107 được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 107 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 107 được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 107 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 107 được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036901&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2901792&DocItemRelateId=199310"> Điều 108. Bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 108 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Mẫu số 06-BBBQ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036902&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1041999&DocItemRelateId=50847"> Đang theo dõi 1. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý, trừ tài sản được quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có kho bãi để bảo quản tài sản hoặc tài sản là máy móc, thiết bị đã cố định, khó tháo dỡ thì chuyển giao cho cơ quan dự trữ nhà nước hoặc ủy quyền, ký hợp đồng thuê với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kho bãi để bảo quản. Việc chuyển giao, ủy quyền, thuê bảo quản tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.Đơn vị chủ trì quản lý tài sản nêu tại Khoản 1 Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý tài sản nêu tại Khoản 1 Điều 108 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036903&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2901489&DocItemRelateId=199859"> Đang theo dõi 2. Tài sản sau đây phải chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản: Đang theo dõi a) Bảo vật quốc gia, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hoá; Đang theo dõi b) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện đặc chủng và tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh; Đang theo dõi c) Tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý; Đang theo dõi d) Lâm sản quý hiếm không được sử dụng vào mục đích thương mại; Đang theo dõi đ) Tài sản khác có yêu cầu quản lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan có liên quan công bố danh sách cụ thể các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định tại khoản này. Đang theo dõi 3. Việc bàn giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều này để bảo quản phải lập thành biên bản. Đang theo dõi 4. Cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tiếp nhận tài sản chuyển giao, thực hiện việc bảo quản tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 109. Hình thức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 109 được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 109 được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036912&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2901756&DocItemRelateId=199496"> Đang theo dõi 1. Giao cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật liên quan đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện đặc chủng, tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh; bảo vật quốc gia, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hoá; hàng lâm sản quý hiếm và tài sản khác có yêu cầu quản lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng đối với tài sản được sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị. Đang theo dõi 3. Giao hoặc điều chuyển cho đối tượng được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi Khoản 4 Điều 109 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036916&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789574&DocItemRelateId_Select=164340"> 4. Nộp vào ngân sách nhà nước đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ. Đang theo dõi 5. Tiêu hủy đối với tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Khoản 6 Điều 109 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 7 Điều 109 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036918&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789576&DocItemRelateId_Select=164342"> 6. Thực hiện bán đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều này; tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng không áp dụng hình thức giao, điều chuyển. Việc bán tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá, trừ tài sản sau đây được áp dụng hình thức bán trực tiếp: Đang theo dõi Khoản 6 Điều 109 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036919&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789575&DocItemRelateId_Select=164341"> a) Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng; Đang theo dõi Khoản 6 Điều 109 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm b Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036920&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789575&DocItemRelateId_Select=164341"> b) Tài sản có giá trị nhỏ theo quy định của Chính phủ. Khoản 7 Điều 109 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 18 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036918&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789576&DocItemRelateId_Select=164342"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036921&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789577&DocItemRelateId_Select=164343"> Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânTrình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 110 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04-ĐXPA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát quyết định tịch thu nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 81 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 110 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là di sản không có người thừa kế nêu tại Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036921&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2901873&DocItemRelateId=199516"> Đang theo dõi Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036922&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789577&DocItemRelateId_Select=164343">1. Sau khi có quyết định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này. Đang theo dõiKhoản 1 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 1 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản nêu tại Khoản 1 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Chế độ báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nêu tại Khoản 1 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 102 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036922&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1042236&DocItemRelateId=50864"> Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036923&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789577&DocItemRelateId_Select=164343">2. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại Điều 109 của Luật này, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõiKhoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 79 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 2 Điều 110 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05-PA Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036923&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1042012&DocItemRelateId=50849"> Điều 110 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036924&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789577&DocItemRelateId_Select=164343">3. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản theo quy định tại Điều 111 của Luật này. Đang theo dõiKhoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 80 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 63 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Khoản 3 Điều 110 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036924&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2902049&DocItemRelateId=199542"> Điều 111. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 111 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Nguyên tắc xử lý tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy nêu tại Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Điều 111 được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036925&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1042047&DocItemRelateId=50851"> Đang theo dõi 1. Đối với tài sản có quyết định giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý, xử lý, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyên ngành theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận tài sản, cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản được tiếp nhận theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Đối với tài sản có quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản thực hiện hạch toán tăng tài sản và quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng có quyết định giao cho đối tượng quản lý, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý. Đối tượng được giao quản lý tài sản thực hiện hạch toán tăng tài sản và quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 4. Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 5. Đối với tài sản có quyết định tiêu hủy, đơn vị chủ trì quản lý tài sản phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Hình thức tiêu hủy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này. Đang theo dõi 6. Đối với tài sản có quyết định bán, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 112. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dânĐiều 112 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/04/2025) Điều 112 được hướng dẫn bởi Điều 101 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036932&DocId=115523&DocReferenceId=160617&DocItemReferenceId=1042211&DocItemRelateId=50863"> Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Chương VII CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN Đang theo dõi Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI Đang theo dõi Điều 113. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai Đang theo dõi 1. Đất đai phải được thống kê, kiểm kê, ghi chép, theo dõi theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải hạch toán giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất thì phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Chính phủ.Khoản 2 Điều 113 được hướng dẫn bởi Chương XI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 2 Điều 113 được hướng dẫn bởi Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 2 Điều 113 được hướng dẫn bởi Mẫu số 17a/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 113 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 62 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 113 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 113 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 61 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 113 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 2 Điều 113 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khoản 2 Điều 113 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu tại Khoản 2 Điều 113 được hướng dẫn bởi Chương XI Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036937&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74263&DocItemRelateId=50661"> Đang theo dõi Khoản 4 Điều 113 được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 Khoản 5 Điều 113 được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036938&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2790544&DocItemRelateId_Select=164346"> 3. Nguồn lực tài chính từ đất đai phải được khai thác hợp lý, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, theo cơ chế thị trường. Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đất đai, pháp luật về phí và lệ phí và pháp luật có liên quan. Khoản 4 Điều 113 được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036938&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2790543&DocItemRelateId_Select=164345"> Bổ sung Khoản 5 Điều 113 được bổ sung bởi Khoản 20 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036938&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2790544&DocItemRelateId_Select=164346"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 114. Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai Đang theo dõi 1. Thu tiền sử dụng đất. Đang theo dõi 2. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Đang theo dõi 3. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai. Đang theo dõi 4. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao. Đang theo dõi 5. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi 6. Khai thác nguồn lực tài chính khác từ đất đai theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước Việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 116. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai Việc thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí, lệ phí trước bạ đất và các loại thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí. Đang theo dõi Điều 117 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036948&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030585&DocItemRelateId_Select=181297">Điều 117. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao Việc sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao phải tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 44 của Luật này và các quy định sau đây: Đang theo dõi Điều 117 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036949&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030585&DocItemRelateId_Select=181297"> 1. Quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Đối tượng, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; Đang theo dõi Điều 117 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 11 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036950&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030585&DocItemRelateId_Select=181297"> 2. Giá trị quyền sử dụng đất được sử dụng để thanh toán dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán theo quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất. Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036951&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> Điều 118. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036952&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> 1. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước áp dụng cơ chế thu hồi đất vùng phụ cận của đất phục vụ dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai nhằm tạo quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng. Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036953&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> 2. Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng phải được lập thành đề án. Thẩm quyền phê duyệt đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định như sau: Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036954&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý; Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036955&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đề án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý. Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036956&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> 3. Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng được áp dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036957&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> 4. Số tiền thu được từ khai thác quỹ đất, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và được bố trí trong kế hoạch đầu tư công và dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 118 bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 8 Luật số 90/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036958&DocId=115523&DocReferenceId=404141&DocItemReferenceId=3030603&DocItemRelateId_Select=181332"> 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI NGUYÊN Đang theo dõi Điều 119. Tài nguyên Tài nguyên quy định tại Mục này bao gồm: Đang theo dõi 1. Tài nguyên nước; Đang theo dõi 2. Tài nguyên rừng; Đang theo dõi 3. Khoáng sản; Đang theo dõi 4. Nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời; Đang theo dõi 5. Kho số viễn thông, kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, Cụm từ "tài nguyên Internet" bị thay thế bởi khoản 2 Điều 71 Luật số 24/2023/QH15"> tài nguyên Internet , phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh; Đang theo dõiKhoản 5 Điều 119 được hướng dẫn bởi Chương XII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 5 Điều 119 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước nêu tại Khoản 5 Điều 119 được hướng dẫn bởi Chương XII Nghị định số 186/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036965&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74295&DocItemRelateId=50665"> 6. Tài nguyên khác. Đang theo dõi Điều 120. Quản lý, sử dụng, khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên Đang theo dõi 1. Tài nguyên phải được giao cho cơ quan nhà nước quản lý, được thống kê, kiểm kê, ghi chép, theo dõi theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Khoản 3 Điều 120 được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036969&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789579&DocItemRelateId_Select=164347"> 2. Nguồn lực tài chính từ tài nguyên phải được khai thác hợp lý, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch và theo cơ chế thị trường. Khoản 3 Điều 120 được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1036969&DocId=115523&DocReferenceId=380162&DocItemReferenceId=2789579&DocItemRelateId_Select=164347"> Bổ sung Đang theo dõi Điều 121. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên Đang theo dõi 1. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên. Đang theo dõi 2. Thu thuế tài nguyên. Đang theo dõi 3. Thu phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên. Đang theo dõi 4. Khai thác nguồn lực tài chính khác từ tài nguyên theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 122. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên Đang theo dõi 1. Việc thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, thu tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên được thực hiện theo quy định của các luật về tài nguyên. Đang theo dõi 2. Mức thu, phương thức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, tiền sử dụng tài nguyên, tiền thuê tài nguyên thực hiện theo quy định của Chính phủ. Đang theo dõi Điều 123. Thu thuế tài nguyên, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên Việc thu thuế tài nguyên, phí bay qua vùng trời Việt Nam, phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí khai thác, sử dụng nguồn nước, phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu về tài nguyên và các loại thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến tài nguyên thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí. Đang theo dõi Điều 124. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về phí và lệ phí và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương VIII HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNGChương VIII được hướng dẫn bởi Chương XIII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Chương VIII tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 63 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Chương VIII tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 2 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036980&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74308&DocItemRelateId=158941"> Đang theo dõi Điều 125. Hệ thống thông tin về tài sản công Đang theo dõi 1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài sản công. Đang theo dõi 2. Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.Việc quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm quản lý tài sản công nêu tại khoản 2 Điều 125 được hướng dẫn bởi Thông tư số 48/2023/TT-BTC Nội dung hướng dẫn khoản 2 Điều 125 tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 điều 1 Thông tư số 36/2025/TT-BTC Nội dung hướng dẫn khoản 2 Điều 125 tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư số 36/2025/TT-BTC Nội dung hướng dẫn khoản 2 Điều 125 tại Thông tư số 48/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BTC" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036983&DocId=115523&DocReferenceId=259279&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=129931"> Đang theo dõi 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi 4. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.Khoản 4 Điều 125 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương XIII Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Khoản 4 Điều 125 tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 63 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036985&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74359&DocItemRelateId=50669"> Đang theo dõi Điều 126. Trách nhiệm xây dựng Hệ thống thông tin về tài sản công Đang theo dõi 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn, thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để xây dựng, vận hành, duy trì Hệ thống thông tin về tài sản công bảo đảm hiệu quả quản lý tài sản công; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý tài sản công hiện đại. Đang theo dõi 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin về tài sản công thuộc phạm vi quản lý. Đang theo dõi 3. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầu tư về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, đào tạo nguồn lực để quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về tài sản công thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương. Đang theo dõi Điều 127. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản côngĐiều 127 được hướng dẫn bởi Mục 1 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036990&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74309&DocItemRelateId=50675"> Đang theo dõi 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước; có chức năng tổng hợp số lượng, giá trị, cơ cấu phân bổ toàn bộ tài sản công của quốc gia. Đang theo dõi 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công bao gồm: Đang theo dõi a) Cơ sở dữ liệu về tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Đang theo dõi b) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng; Đang theo dõi c) Cơ sở dữ liệu về tài sản công tại doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Cơ sở dữ liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;Điểm d Khoản 2 Điều 127 được hướng dẫn bởi Điều 103 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1036996&DocId=115523&DocReferenceId=396621&DocItemReferenceId=2902248&DocItemRelateId=199555"> Đang theo dõi đ) Cơ sở dữ liệu về đất đai; Đang theo dõi e) Cơ sở dữ liệu về tài nguyên. Đang theo dõi 3. Cơ sở dữ liệu về các loại tài sản công do các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng được kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về tài sản công do các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng để kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Đang theo dõi b) Quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu về tài sản công để kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Đang theo dõi c) Trực tiếp xây dựng cơ sở dữ liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 5. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Cập nhật dữ liệu các loại tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; Đang theo dõi b) Trực tiếp xây dựng cơ sở dữ liệu quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều này, bảo đảm kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi Điều 128. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công Đang theo dõi 1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được cơ quan, người có thẩm quyền cung cấp có giá trị pháp lý như thông tin trong hồ sơ giấy. Đang theo dõi 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Đang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu tài sản công được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 129. Sử dụng thông tin về tài sản côngĐiều 129 được hướng dẫn bởi Điều 114 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025) Nội dung hướng dẫn Điều 129 tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 50/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/07/2025)" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1037011&DocId=115523&DocReferenceId=156660&DocItemReferenceId=74351&DocItemRelateId=172182"> Thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được sử dụng để: Đang theo dõi 1. Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đang theo dõi 2. Làm căn cứ để lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, giám sát việc giao đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công; Đang theo dõi 3. Phục vụ mục đích khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Đang theo dõi Chương IX DỊCH VỤ VỀ TÀI SẢN CÔNG Đang theo dõi Điều 130. Nội dung dịch vụ về tài sản công Đang theo dõi 1. Cung cấp thông tin, dữ liệu về tài sản công. Đang theo dõi 2. Dịch vụ lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 3. Định giá, thẩm định giá tài sản công. Đang theo dõi 4. Dịch vụ cho thuê, bán, chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy tài sản công. Đang theo dõi 5. Tư vấn về tài sản công. Đang theo dõi 6. Dịch vụ khác về tài sản công. Đang theo dõi Điều 131. Cung cấp dịch vụ về tài sản công Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ về tài sản công khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có). Đang theo dõi 2. Việc cung cấp dịch vụ về tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 132. Sử dụng dịch vụ về tài sản công Đang theo dõi 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối tượng khác khi thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, bảo trì, bảo dưỡng, góp vốn, cho thuê, liên doanh, liên kết, bán, chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy tài sản công và các hoạt động khác trong quản lý, sử dụng tài sản công được thuê tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 131 của Luật này cung cấp dịch vụ về tài sản công. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu tài sản công được đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp và thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 133. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Đang theo dõi 2. Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi 3. Tài sản nhà nước được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là tài sản công. Đang theo dõi Điều 134. Quy định chuyển tiếp Căn cứ quy định tại Luật này, Chính phủ quy định xử lý chuyển tiếp việc sắp xếp lại tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý tài sản công; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng và các nội dung khác trong quản lý, sử dụng tài sản công bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Luật này kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2017.   CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页