越南2017年国家赔偿责任法(10_2017_QH14)
【越南法律中文翻译】法律-条例_10_2017_QH14.txt(国家赔偿法)
翻译日期: 2026-08-26
翻译工具: DeepSeek API
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------
LUẬT
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC 2017
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; trình tự, thủ tục giải quyết bồi thường; quyền yêu cầu hoàn trả của cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi thường đối với người thi hành công vụ có lỗi gây ra thiệt hại; kinh phí bồi thường và công tác quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người thi hành công vụ là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ, phân công công việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
b) Viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
d) Người được bầu cử vào chức vụ quản lý, điều hành trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thiệt hại là những tổn thất về vật chất và tinh thần do người thi hành công vụ gây ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
3. Thiệt hại về vật chất là những tổn thất về tài sản, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại và các thiệt hại khác do luật quy định.
4. Thiệt hại về tinh thần là những tổn thất về thể chất, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tình cảm, sức khỏe, tính mạng và các tổn thất khác do luật quy định.
5. Người bị thiệt hại là cá nhân, tổ chức có tài sản, thu nhập, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tình cảm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm do người thi hành công vụ gây ra.
6. Người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại, người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết.
7. Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Chương III của Luật này.
8. Người có lỗi gây ra thiệt hại là người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại cho cá nhân, tổ chức.
9. Hoàn trả là việc người thi hành công vụ có lỗi gây ra thiệt hại trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của Luật này.
10. Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ là hành vi không đúng với quy định của pháp luật, bao gồm hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ được giao.
11. Bồi thường nhà nước là việc Nhà nước bồi thường cho cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của Luật này.
Điều 3. Đối tượng được bồi thường
1. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp sau đây thì được bồi thường:
a) Trong hoạt động quản lý hành chính;
b) Trong hoạt động tố tụng hình sự;
c) Trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính;
d) Trong hoạt động thi hành án;
đ) Trong hoạt động áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;
e) Trong hoạt động thi hành án hình sự;
g) Trong hoạt động áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong các trường hợp khác theo quy định của luật khác có liên quan thì được bồi thường theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường
1. Việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại thực tế đã xảy ra do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra.
3. Người bị thiệt hại được bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra.
4. Trường hợp người bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước không bồi thường phần thiệt hại do lỗi của người bị thiệt hại gây ra.
5. Trường hợp người thi hành công vụ có lỗi gây ra thiệt hại thì phải hoàn trả cho ngân sách nhà nước một phần hoặc toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp người thi hành công vụ gây ra thiệt hại do lỗi cố ý thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại.
7. Trường hợp người thi hành công vụ gây ra thiệt hại do lỗi vô ý thì phải hoàn trả một phần số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định tại Điều 70 của Luật này.
Điều 5. Thời hiệu yêu cầu bồi thường
1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường chứng minh được vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể yêu cầu bồi thường trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường
1. Người yêu cầu bồi thường có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường bồi thường theo quy định của Luật này;
b) Khiếu nại, khởi kiện về việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Ủy quyền cho người khác thực hiện việc yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật;
d) Mời luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
đ) Được khôi phục chức vụ, việc làm, quyền học tập, tư cách thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quyền, lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm theo quy định của pháp luật có liên quan;
e) Yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại Điều 47 của Luật này;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Người yêu cầu bồi thường có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc yêu cầu bồi thường;
b) Chứng minh thiệt hại đã xảy ra và thiệt hại đó do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra;
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan giải quyết bồi thường trong quá trình xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ;
d) Chấp hành quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan giải quyết bồi thường
1. Cơ quan giải quyết bồi thường có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người yêu cầu bồi thường cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc yêu cầu bồi thường;
b) Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết bồi thường;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến việc giải quyết bồi thường;
d) Trưng cầu giám định, định giá tài sản trong trường hợp cần thiết;
đ) Quyết định bồi thường hoặc quyết định không bồi thường theo quy định của Luật này;
e) Yêu cầu người thi hành công vụ có lỗi gây ra thiệt hại hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo quy định tại Chương V của Luật này;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan giải quyết bồi thường có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, thụ lý, giải quyết yêu cầu bồi thường theo thẩm quyền;
b) Tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại Điều 47 của Luật này;
c) Thực hiện việc bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực pháp luật;
d) Giải thích, hướng dẫn cho người yêu cầu bồi thường về quyền, nghĩa vụ của họ trong quá trình giải quyết bồi thường;
đ) Tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu bồi thường thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ;
e) Bảo đảm bí mật thông tin đời tư của người yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở, gây khó khăn, phiền hà đối với người yêu cầu bồi thường trong quá trình yêu cầu bồi thường.
2. Từ chối thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời trách nhiệm bồi thường theo quy định của Luật này.
3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của Luật này.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết bồi thường để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
5. Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong quá trình giải quyết bồi thường.
6. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VÀ MỨC BỒI THƯỜNG
Mục 1
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 9. Các trường hợp được bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được bồi thường:
a) Áp dụng trái pháp luật văn bản quy phạm pháp luật;
b) Áp dụng trái pháp luật quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Áp dụng trái pháp luật các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính;
d) Áp dụng trái pháp luật biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
đ) Áp dụng trái pháp luật biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
e) Áp dụng trái pháp luật quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức;
g) Áp dụng trái pháp luật quyết định xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động;
h) Áp dụng trái pháp luật quyết định thu hồi đất, quyết định giải quyết khiếu nại về thu hồi đất, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Áp dụng trái pháp luật quyết định thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận đăng ký tàu bay, tàu biển, thuyền viên, phương tiện giao thông và các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác;
k) Áp dụng trái pháp luật quyết định cưỡng chế thu hồi đất, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình, quyết định cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính, quyết định cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật;
l) Áp dụng trái pháp luật quyết định xử lý vi phạm hành chính khác;
m) Áp dụng trái pháp luật quyết định hành chính khác;
n) Thực hiện trái pháp luật hành vi hành chính khác.
2. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không thuộc trường hợp quy định tại các điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và 21 của Luật này thì được bồi thường theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
Điều 10. Thiệt hại do áp dụng trái pháp luật văn bản quy phạm pháp luật
1. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do áp dụng trái pháp luật văn bản quy phạm pháp luật trong các trường hợp sau đây thì được bồi thường:
a) Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc cụ thể bị Tòa án nhân dân tuyên bố trái pháp luật trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
b) Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc cụ thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là trái pháp luật.
2. Thiệt hại do áp dụng trái pháp luật văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
Điều 11. Thiệt hại do áp dụng trái pháp luật quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do áp dụng trái pháp luật quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây thì được bồi thường:
a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị Tòa án nhân dân tuyên bố trái pháp luật trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
2. Thiệt hại do áp dụng trái pháp luật quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
Điều 12. Thiệt hại do áp dụng trái pháp luật các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do áp dụng trái pháp luật các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây thì được bồi thường:
a) Áp dụng trái pháp luật biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
b) Áp dụng trái pháp luật biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
c) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám người;
d) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám phương tiện vận tải, đồ vật;
đ) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp khẩn cấp;
g) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
h) Áp dụng trái pháp luật biện pháp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp người vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử ph
编号:10/2017/QH14
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
---------------
法
国家赔偿责任法
根据越南社会主义共和国宪法;
国会颁布《国家赔偿责任法》。
第一章
总则
**第一条** 调整范围
本法规定国家对在行政管理、诉讼和执行判决活动中因公务执行人造成损害的个人的赔偿责任;应予赔偿的损害;受损害个人、组织的权利和义务;赔偿解决机关;赔偿请求解决程序;名誉恢复;赔偿经费;追偿责任;国家机关在国家赔偿工作中的责任。
**第二条** 受偿对象
因公务执行人造成物质损害、精神损害,属于本法规定的国家赔偿责任范围的个人、组织。
**第三条** 词语解释
在本法中,下列词语理解如下:
1. *受损害人*是指因公务执行人造成物质损害、精神损害,属于本法规定的国家赔偿责任范围的个人、组织。
2. *公务执行人*是指依照关于干部、公务员的法律及相关法律规定,经选举、批准、录用或任命在国家机关中担任某一职位,以执行行政管理、诉讼或执行判决任务的人员,或者由国家主管机关交付执行与行政管理、诉讼或执行判决活动相关任务的其他人员。
3. *赔偿请求人*是指提交赔偿请求文件,属于下列情形之一的人员:受损害人、受损害人的法定代理人、受损害人的委托代理人、受损害人死亡情况下的受损害人继承人,或者已终止存续的受损害组织的权利义务继承组织。
4. *公务执行人的违法行为*是指不履行或者不正确履行法律规定的任务、权限的行为。
5. *作为赔偿请求依据的文件*是指由国家机关、主管人员依照法律规定的程序、手续颁布的已发生法律效力的文件,其中明确认定公务执行人的违法行为;或者是刑事诉讼活动中主管机关、人员作出的判决、决定,明确认定受损害人属于国家应予赔偿的情形。
6. *赔偿解决人*是指由赔偿解决机关指派执行赔偿请求解决工作的人员。
7. *赔偿解决机关*是指直接管理造成损害的公务执行人的机关,或者依照诉讼法规定有权解决案件的法院。
8. *追偿*是指造成损害的公务执行人依照本法规定向国家财政退还一笔款项的责任。
**第四条** 国家赔偿原则
1. 国家赔偿依照本法规定进行。
2. 赔偿请求的解决应当及时、公开、平等、善意、诚实、合法;在赔偿解决机关与赔偿请求人之间依照本法规定协商的基础上进行。
刑事诉讼活动中赔偿请求的解决,在直接管理造成损害的公务执行人的机关进行,依照本法第五章第一节的规定执行。
3. 赔偿请求人已依照本法第3条第7款规定的某一赔偿解决机关解决赔偿请求,且该机关已受理解决的,则不得再请求其他有权机关解决赔偿请求,但本法第52条第1款b项和第2款规定的情形除外。
4. 国家在具有作为赔偿请求依据的文件后解决赔偿请求,或在人民法院审理刑事、行政诉讼过程中,对行政管理、民事诉讼、行政诉讼、刑事判决执行、民事判决执行活动中的赔偿请求合并解决,依照本法规定执行。
5. 受害人对于损害的发生有过错的,国家仅赔偿在扣除与受害人过错程度相对应的损害部分之后的损害部分。
**第5条 赔偿请求权**
下列人员有权请求国家赔偿:
1. 受害人;
2. 受害人死亡时,受害人的继承人;已终止存续的受害组织的权利义务承继组织;
3. 依照《民法典》规定须有法定代理人的受害人,其法定代理人;
4. 经本条第1款、第2款和第3款规定的人员授权行使赔偿请求权的个人、法人。
**第6条 赔偿请求时效**
1. 赔偿请求时效为03年,自本法第5条第1款、第2款和第3款规定的有权请求赔偿之人收到作为赔偿请求依据的文件之日起计算,但本法第52条第2款规定的情形及请求恢复名誉的情形除外。
2. 行政案件解决过程中的赔偿请求时效,依照行政诉讼起诉时效确定。
3. 不计入赔偿请求时效的时间:
a) 依照《民法典》规定存在不可抗力事件或客观障碍,致使本法第5条第1款、第2款和第3款规定的有权请求赔偿之人无法行使赔偿请求权的时间;
b) 受害人为未成年人、丧失民事行为能力人、限制民事行为能力人或者在认知、控制行为方面存在困难的人,尚未依照法律规定有代理人,或者代理人已死亡或无法继续担任代理人,直至产生新代理人期间的时间。
4. 赔偿请求人负有证明本条第3款规定的时效不计入期间的举证义务。
**第7条 确定国家赔偿责任依据**
1. 国家在具备下列全部依据时承担赔偿责任:
a) 存在本条第2款规定的确定执行公务人员违法行为造成损害及相应赔偿请求的依据之一;
b) 受害人存在依照本法规定属于国家赔偿责任范围的实际损害;
c) 实际损害与造成损害的行为之间存在因果关系。
2. 确定执行公务人员违法行为造成损害及相应赔偿请求的依据包括:
a) 具有依照本法规定的作为赔偿请求依据的文件,且已请求直接管理造成损害的执行公务人员的机关或有权解决民事案件的人民法院解决赔偿请求;
b) 有权解决行政案件的法院已确定被起诉人——执行公务的人员——的违法行为造成属于国家赔偿责任范围的损害,并且在检查证据提交、查阅、公开及对话会议之前或期间提出赔偿要求的;
c) 有权解决刑事案件的法院已确定被告人——执行公务的人员——在行政管理、民事诉讼、行政诉讼、刑事判决执行、民事判决执行活动中的违法行为造成属于国家赔偿责任范围的损害,并且在刑事案件解决过程中提出赔偿要求的。
**第八条** 行政管理活动中作为赔偿请求依据的文件
本法第十七条规定的行政管理活动中作为赔偿请求依据的文件包括:
1. 有权法院的判决、决定,明确认定执行公务人员的违法行为;
2. 依照申诉法律规定作出的申诉解决决定,部分或全部接受申诉人的申诉内容;
3. 因行政决定违法作出而作出的撤销、收回、修改、补充行政决定的决定;
4. 依照控告法律规定,在控告内容结论的基础上,对被控告的执行公务人员的违法行为作出的处理决定;
5. 依照监察法律规定,在监察结论的基础上,对执行公务人员的违法行为作出的处理决定;
6. 对因违法行为而执行公务的人员作出的纪律处分决定;
7. 依照法律规定符合本法第三条第5款规定条件的其他文件。
**第九条** 刑事诉讼活动中作为赔偿请求依据的文件
本法第十八条规定的刑事诉讼活动中作为赔偿请求依据的文件包括:
1. 有权法院的判决,明确认定受害人属于应予赔偿的情形;
2. 法院、人民检察院、调查机关、被赋予进行若干调查活动职责的机关的决定,明确认定受害人属于应予赔偿的情形;
3. 依照刑事诉诉讼法法律规定符合本法第三条第5款规定条件的其他文件。
**第十条** 民事诉讼、行政诉讼活动中作为赔偿请求依据的文件
本法第十九条规定的民事诉讼、行政诉讼活动中作为赔偿请求依据的文件包括:
1. 有权法院的刑事判决、决定,认定民事诉讼、行政诉讼中的诉讼程序进行人员犯作出违法判决罪、作出违法决定罪或歪曲案件、事项卷宗罪;
2. 有权法院院长或审判委员会依照民事诉讼、行政诉讼法律规定作出的申诉、建议的最终解决决定,明确认定执行公务人员在适用临时紧急措施中的违法行为;
3. 调查机关作出的终止调查决定、人民检察院或法院依照刑事诉诉讼法法律规定对民事诉讼、行政诉讼中的诉讼程序进行人员因作出违法判决、决定或歪曲案件、事项卷宗而作出的终止案件决定,但依照《刑法》规定被免除刑事责任的情形。
4. 有管辖权法院院长关于解决申诉的决定、关于举报内容的结论,认定民事诉讼、行政诉讼中的诉讼程序实施人实施了作出违法判决、决定或使案件卷宗、案件材料失实的行为,且该解决申诉决定、举报内容结论认定作出判决、决定之人的违法行为有充分依据予以纪律处分或追究刑事责任但尚未被处理,而该人死亡;
5. 对民事诉讼、行政诉讼中的诉讼程序实施人作出纪律处分决定,该人实施了作出违法判决、决定或使案件卷宗、案件材料失实的行为;
6. 依照法律规定符合本法第3条第5款规定条件的其他文件。
**第11条.刑事判决执行活动中作为赔偿请求依据的文件**
本法第20条规定的刑事判决执行活动中作为赔偿请求依据的文件包括:
1. 有管辖权法院的判决、决定,明确认定公务执行人的违法行为;
2. 依照刑事判决执行法律规定的解决申诉决定,部分或全部接受申诉人的申诉内容;
3. 在依照举报法律规定的举报内容结论基础上,对被举报的公务执行人违法行为作出处理的决定;
4. 因公务执行人有违法行为而对其作出纪律处分决定;
5. 依照法律规定符合本法第3条第5款规定条件的其他文件。
**第12条.民事判决执行活动中作为赔偿请求依据的文件**
本法第21条规定的民事判决执行活动中作为赔偿请求依据的文件包括:
1. 有管辖权法院的判决、决定,明确认定公务执行人的违法行为;
2. 依照民事判决执行法律规定的解决申诉决定,部分或全部接受申诉人的申诉内容;
3. 因判决执行决定系违法作出而对该决定予以撤销、收回、修改、补充的决定;
4. 在依照举报法律规定的举报内容结论基础上,对被举报的公务执行人违法行为作出处理的决定;
5. 有管辖权的民事判决执行机关首长依照民事判决执行法律规定答复接受人民检察院抗诉的文件;
6. 因公务执行人有违法行为而对其作出纪律处分决定;
7. 依照法律规定符合本法第3条第5款规定条件的其他文件。
**第13条.赔偿请求人的权利和义务**
1. 赔偿请求人即受损害人享有以下权利:
a) 请求本法第3条第7款规定的机关之一解决赔偿请求,并获知赔偿请求解决结果;
b) 依照举报、控告法律和行政诉讼法律规定,对有权人员在解决赔偿请求中的违法决定、行为进行申诉、控告、起诉;依照诉讼法律规定对法院的判决、决定进行申诉、抗诉;
c) 请求有权机关、组织、人员依照法律规定恢复自己的其他合法权利、利益;
d) 委托他人保护自己的合法权利、利益;
đ) 获得国家赔偿工作国家管理机关、直接管理造成损害的公务执行人的机关关于赔偿请求程序方面的指导。
e) 依照《民法典》的规定,委托其他个人、法人行使赔偿请求权;
g) 法律规定的其他权利。
2. 赔偿请求人是受害人的,负有下列义务:
a) 及时、准确、如实提供与赔偿请求有关的材料、证据,并对其提供的材料、证据依法承担责任;
b) 按照赔偿处理机关的要求,充分参与赔偿请求的处理过程;
c) 证明其实际损害依照本法规定应予赔偿,以及实际损害与造成损害的行为之间的因果关系;
d) 法律规定的其他义务。
3. 赔偿请求人是受害人的法定代理人、继承人,或者已终止存续的受害组织的权利义务承受组织的,享有本条第1款和第2款规定的权利和义务。
4. 赔偿请求人是委托代理人的,在委托范围内享有本条第1款第a、b、c、d、đ项和第2款规定的权利和义务。
第十四条 造成损害的公务执行人的权利和义务
1. 造成损害的公务执行人享有下列权利:
a) 依照本法规定,接收与其权利义务直接相关的赔偿请求处理文件、决定;
b) 依照关于举报的法律规定,举报有权人员在处理赔偿请求、确定返还责任中的违法行为;依照关于申诉的法律、行政诉讼法律的规定,对返还决定提出申诉、起诉,对法院的判决、决定提出上诉;
c) 法律规定的其他权利。
2. 造成损害的公务执行人负有下列义务:
a) 按照赔偿处理机关的要求,及时、充分、准确、如实提供与赔偿请求处理有关的信息、材料,并对其提供的信息、材料依法承担责任;
b) 按照赔偿处理机关的要求,充分参与赔偿请求的处理过程;按照直接管理造成损害的公务执行人的机关的要求,参与确定返还责任的过程;
c) 依照直接管理造成损害的公务执行人的机关的决定,向国家财政返还国家已向受害人支付的赔偿款项;
d) 法律规定的其他义务。
第十五条 赔偿处理机关的责任
1. 接收、受理赔偿请求。
2. 依照本法规定,恢复受害人名誉,或者要求直接管理造成损害的公务执行人的机关恢复受害人名誉。
3. 向赔偿请求人解释其在赔偿请求处理过程中的权利和义务。
4. 核实损害;依照本法及其他相关法律规定,在赔偿请求处理过程中进行协商、对话、调解。
5. 对赔偿请求案卷的完整性、合法性,赔偿请求处理文件、材料及赔偿处理决定的正确性承担责任。
6. 作出关于处理赔偿请求的判决、决定,组织执行或者要求直接管理造成损害的公务执行人的机关执行该判决、决定。
7. 将关于解决赔偿请求的判决书、决定书送交国家赔偿工作国家管理机关以及本法和其他相关法律规定中的其他个人、组织。
8. 恢复或建议有权机关、组织恢复受害人其他合法权益。
9. 引导赔偿请求人履行赔偿请求程序。
10. 依照关于申诉、控告的法律规定,解决与赔偿请求解决相关的申诉、控告。
11. 在赔偿请求人起诉要求法院解决赔偿请求的情况下参加法院诉讼,但依照本法第52条第1款或第55条规定解决赔偿请求的情形除外。
12. 确定退还责任或要求直接管理造成损害的公务执行人的机关确定造成损害的公务执行人的退还责任,并依照本法规定收取退还款项。
13. 依照职权审议、处理纪律处分,或建议有权机关审议、处理对造成损害的公务执行人的纪律处分。
14. 向有权机关、国家赔偿工作国家管理机关报告赔偿请求的解决情况、退还责任的确定情况以及对造成损害的公务执行人的纪律处理情况。
15. 在有管辖权的法院解决刑事案件、行政案件中的赔偿请求的情况下,必须在履行本条第2款、第3款、第4款、第5款、第6款、第7款、第8款、第10款、第11款、第12款、第13款和第14款规定的职责之前,确定造成损害的公务执行人的行为属于本法第7条第2款b项和c项规定的情形之一。
第十六条 在解决赔偿请求中被禁止的行为
1. 在赔偿请求档案和解决赔偿请求过程中伪造材料、证件或提供虚假材料、证据。
2. 赔偿请求人与赔偿解决人、相关人串通牟利。
3. 利用职务、权限非法干预赔偿请求的解决过程、退还责任的确定以及对造成损害的公务执行人的纪律审议和处理。
4. 不解决赔偿请求、不作出赔偿解决决定或违法解决赔偿请求。
5. 不履行确定退还责任或不审议、处理对造成损害的公务执行人的纪律处分。
6. 刁难、阻碍赔偿请求解决活动。
第二章
国家赔偿责任的范围
第十七条 国家在行政管理活动中的赔偿责任范围
国家在下列情形中负有赔偿损害的责任:
1. 作出违法的行政处罚决定;
2. 适用违法的行政违法处理阻止措施和保障措施;
3. 违法适用下列行政违法后果克服措施之一:
a) 强制拆除无许可证或未按许可证建造的工程、工程部分;
b) 强制清除商品、商品包装、经营工具、物品上的违法因素;
c) 强制召回质量不合格的产品、商品;
4. 违法适用强制执行行政处罚决定的强制措施;
5. 违法适用下列行政处理措施之一:
a) 在乡、坊、镇教育;
b) 送入教养学校;
c) 送入强制教育机构;
d) 送入强制戒毒机构;
6. 应举报人要求,不适用或适用《举报法》规定不正确的下列保护举报人措施:
a) 中止、暂缓、部分或全部撤销侵犯举报人合法权利、权益的纪律处分决定或其他决定;恢复举报人在工作单位的职务、工作岗位、工作收入及其他合法利益;
b) 中止、暂缓、部分或全部撤销侵犯举报人合法权利、权益的行政决定、行政行为;恢复举报人在居住地已被侵犯的合法权利、权益;
c) 依照法律规定采取制止、处理侵害或威胁侵害举报人生命、健康、财产、名誉、人格、威信的行为的措施;
7. 实施《信息获取法》规定禁止的行为,即故意提供虚假信息而不予更正且不重新提供信息;
8. 违法颁发、收回、不予颁发企业登记证、个体工商户登记证、投资登记证、许可证及其他具有许可证效力的文件;
9. 违法适用税费、规费、费用;违法征收税费、规费、费用;违法追缴税款、退税;违法收取土地使用费;
10. 违法适用海关手续;
11. 违法交地、出租土地、收回土地、批准改变土地用途;违法补偿、扶持、征地拆迁、安置;违法颁发或收回土地使用权、房屋所有权及附着于土地的其他财产权属证书;
12. 违法作出竞争案件处理决定;
13. 在有法律依据认为申请人无权申请或有法律依据认为保护对象不符合保护条件时颁发保护证书;以保护对象不符合保护条件为由拒绝颁发保护证书但无法律依据;无法律依据终止保护证书效力;
14. 对总局长及相当职务以下公务员违法作出强制离职的纪律处分决定。
第十八条 国家在刑事诉讼活动中的赔偿范围
国家在下列情形中承担损害赔偿责任的:
1. 在紧急情况下被拘留的人,依照《刑事诉讼法》规定没有依据,且该人未实施违法行为;
2. 被逮捕、被暂扣的人,有刑事诉讼活动中有权限的机关、人员作出决定释放、撤销暂扣决定、不予批准逮捕令、延长暂扣决定,因该人未实施违法行为;
3. 被羁押的人,有刑事诉讼活动中有权限的机关、人员作出的判决、决定认定不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,或案件侦查期限届满而未能证明犯罪嫌疑人实施了犯罪;
4. 已服刑完毕或正在服有期徒刑、无期徒刑的人,已被判处死刑的人,已被执行死刑的人,有刑事诉讼活动中有权限的机关、人员作出的判决、决定认定不存在犯罪事实或行为不构成犯罪;
5. 被起诉、追诉、审判、执行刑罚的人未被拘留、羁押、执行监禁刑罚,但有管辖权的机关、人员在刑事诉讼活动中的判决、决定认定不存在犯罪事实,或行为不构成犯罪,或案件侦查期限届满而无法证明犯罪嫌疑人实施了犯罪;
6. 在同一案件中因多项罪名被起诉、追诉、审判的人,已执行监禁刑罚,之后有管辖权的机关、人员在刑事诉讼活动中的判决、决定认定该人未犯其中一项或数项罪名,且其余罪名合并刑罚后的总刑罚短于已被羁押、执行监禁刑罚的时间,则应按超出其须执行的罪名刑罚期限的已被羁押、执行监禁刑罚时间获得相应损害赔偿;
7. 在同一案件中因多项罪名被起诉、追诉、审判并被判处死刑但尚未执行的人,之后有管辖权的机关、人员在刑事诉讼活动中的判决、决定认定该人未犯被判处死刑的罪名,且其余罪名合并刑罚后的总刑罚短于已被羁押的时间,则应按超出其须执行的罪名总刑罚期限的已被羁押时间获得相应损害赔偿;
8. 被多份判决书审判的人,法院已对多份判决书的刑罚进行合并,之后有管辖权的机关、人员在刑事诉讼活动中的判决、决定认定该人未犯其中一项或数项罪名,且其余罪名的刑罚短于已被羁押、执行监禁刑罚的时间,则应按超出其须执行的罪名刑罚期限的已被羁押、执行监禁刑罚时间获得相应损害赔偿;
9. 商业法人被起诉、追诉、审判、执行刑罚,之后有管辖权的机关、人员在刑事诉讼活动中的判决、决定认定不存在犯罪事实,或法人的行为不构成犯罪,或案件侦查期限届满而无法证明法人实施了犯罪,且该法人未实施违法行为;
10. 因扣押、暂扣、查封、没收、处理而财产受到损害的个人、组织,或账户被冻结的个人、组织,或与本条第一款、第二款、第三款、第四款、第五款、第六款、第七款、第八款和第九款规定的情形有关的其他个人、组织受到损害的。
**第十九条 国家在民事诉讼、行政诉讼活动中的赔偿责任范围**
国家在下列情形中承担赔偿责任:
1. 自行适用违法的临时紧急措施;
2. 适用与个人、组织请求的临时紧急措施不同的临时紧急措施;
3. 适用的临时紧急措施超出个人、组织申请适用临时紧急措施的要求;
4. 未按照法律规定的时间适用临时紧急措施,或无正当理由不适用临时紧急措施;
5. 作出已发生法律效力的判决、决定,但被有权机关认定违法,且作出该判决、决定的人受到纪律处分、追究刑事责任;
6. 增加、删减、修改、调换、销毁或损坏文件、证据,或以其他行为歪曲案件事实,导致作出违法的判决、决定。
**第二十条 国家在刑事判决执行活动中的赔偿责任范围**
国家在下列情形中承担赔偿责任:
1. 对属于《刑法》规定的不得执行死刑情形的人员执行死刑;
2. 羁押被判有期徒刑的罪犯超过根据法院判决、决定必须执行刑罚的期限;
3. 不执行下列决定之一:
a) 法院对被判有期徒刑的罪犯暂缓执行刑罚的决定;
b) 法院对正在服有期徒刑的罪犯暂停止执行刑罚的决定;
c) 法院对正在服有期徒刑的罪犯减刑的决定;
d) 法院对被判有期徒刑的罪犯附条件提前释放的决定;
đ) 国家主席对被判有期徒刑且获特赦的罪犯的特赦决定;
e) 国会对被判处刑罚且获大赦的人员的大赦决定。
**第二十一条 国家在民事执行活动中的赔偿责任范围**
国家在下列情形下负有赔偿损害的责任:
1. 违法作出或不予作出下列决定之一:
a) 执行判决;
b) 撤销、收回、修改、补充执行判决的决定;
c) 适用执行判决的保全措施;
d) 强制执行判决;
đ) 暂缓执行判决;
e) 暂停止执行、停止执行判决;
g) 继续执行判决;
2. 违法组织执行或不予组织执行本条第一款规定的决定之一。
**第三章**
**应予赔偿的损害**
**第二十二条 损害的确定**
1. 应予赔偿的损害是实际已发生的损害、本法第二十三条、第二十四条、第二十五条、第二十六条和第二十七条规定的利息款项以及本法第二十八条规定的其他费用。
2. 应予赔偿的损害价值按本法第四十三条规定的受理赔偿请求卷宗之时计算,或者对于本法第五十二条第一款和第五十五条规定的案件,按初审法院确定损害价值之时计算。赔偿请求人依照本法第五十二条第二款规定提起诉讼请求法院解决赔偿请求的,损害价值仍按此前受理赔偿请求卷宗之时计算。
3. 作为确定本法第二十三条第三款、第四款和第五款,第二十四条,第二十五条第一款、第二款和第三款,第二十六条第一款、第二款、第三款和第四款a项,第二十七条第三款规定的应予赔偿损害依据的时间段,自实际损害发生之日起计算至该损害终止之日止。
政府对本款作出详细规定。
**第二十三条 财产受侵害的损害**
1. 财产已被拍卖、灭失的,损害根据本法第二十二条第二款规定之时市场上同类财产或具有相同性能、技术标准、用途及磨损程度的财产的市场价格确定。作为计算赔偿标准依据的财产现状确定之时为损害发生之时。
2. 财产损坏的,损害确定为按照本法第二十二条第二款规定之时市场价格计算的相关修理、恢复财产的费用;若损坏的财产无法修理、恢复,则损害按照本条第一款规定确定。
3. 因不使用、不开采财产而产生损害时,损害确定为实际收入损失。对于市场上存在出租的财产,实际收入损失根据本法第22条第2款规定之时点同类财产或具有相同技术标准、性能、功用及质量的财产的1个月平均租金价格确定;对于市场上不存在出租的财产,实际收入损失根据损害发生前正常条件下受损财产在紧接的3个月内带来的平均收入确定。
4. 对于根据有权国家机关的决定已上缴国家财政的款项或被没收、强制执行、根据有权机关决定已缴纳的保证金,则必须向受害人返还上述款项及利息。
若上述款项为有息贷款,则利息按照《民法典》规定的合法贷款利息计算。
若上述款项并非有息贷款,则利息按照本法第22条第2款规定之时点《民法典》规定的无约定情况下因迟延付款所产生的利率计算。
5. 若受害人无法履行已生效的民事、经济交易,且已因违反该民事、经济交易中的义务而支付违约金,则损害确定为已约定的违约金数额及该违约金的利息。
若该违约金为有息贷款,则利息按照《民法典》规定的合法贷款利息计算。
若该违约金并非有息贷款,则利息按照本法第22条第2款规定之时点《民法典》规定的无约定情况下因迟延付款所产生的利率计算。
6. 因超过紧急状态要求而造成损害时,赔偿的损害为超过紧急状态要求的部分所造成的损害。
7. 政府对本条作出详细规定。
**第二十四条** 实际收入损失或减少的损害
(注:第二十四条标题后无具体款项内容,原文仅列出条文标题及指引链接。)
确定因实际收入丧失或减少所致损害之依据期间,如第24条所述,对于总局长及相当职务以下之公务员被违法处以强制离职纪律处分之情形,依据第68/2018/NĐ-CP号法令第7条之规定执行。
确定因实际收入丧失或减少所致损害之依据期间,如第24条所述,对于在刑事诉讼活动中遭受损害之情形,依据第68/2018/NĐ-CP号法令第8条之规定执行。
确定因实际收入丧失或减少所致损害之依据期间,如第24条所述,对于受害人丧失或减弱劳动能力之情形,依据第68/2018/NĐ-CP号法令第9条之规定执行。
1. 受害人为个人之实际收入丧失或减少,确定如下:
a) 工资、薪酬之稳定收入,按照受害人工资、薪酬丧失或减少期间之工资、薪酬水平确定;
b) 工资、薪酬之非稳定收入,依据损害发生前连续03个月之平均工资、薪酬水平,在工资、薪酬丧失或减少期间内确定;
c) 季节性非稳定收入,确定为损害发生地同类劳动者在实际收入丧失或减少期间之平均收入。若无法确定损害发生地同类劳动者之平均收入,则实际收入丧失或减少之赔偿为受害人居住地最低区域日工资之01天,按01天损害计算。
最低区域日工资确定为国家规定之最低区域月工资除以26天。
2. 受害人为组织之实际收入丧失或减少,包括依照企业所得税法规定之各项收入。
赔偿收入依据损害发生前连续02年之平均收入确定。平均收入之确定依据该组织依法定规定之财务报告。若组织自成立至损害发生之时不足02年,则赔偿收入依据该组织依法定规定之财务报告,按其实际运营期间之平均收入确定。
第25条。受害人死亡所致物质损害
第25条所述受害人死亡所致物质损害之依据期间,依据第68/2018/NĐ-CP号法令第10条之规定执行。
1. 受害人死亡前依照关于诊病、治病之法律规定之诊病、治病费用。
2. 受害人死亡前健康恢复营养费用,确定为诊病、治病机构所在地最低区域日工资之01天,按病历中记载之诊病、治病天数计算。
3. 受害人在死亡前诊病、治病期间之护理人员费用,确定为诊病、治病机构所在地最低区域日工资之01天,按护理受害人01天计算。
4. 受害人死亡之丧葬费用,依照关于社会保险之法律规定的丧葬补助金标准确定。
5. 对于受害人正在履行扶养义务的人的扶养费,按被扶养人居住地的地区最低工资标准的01个月工资计算,每履行一个月扶养义务计算一个月,但法律另有规定或已由有权国家机关的生效判决、决定确定的除外。
**第二十六条 健康受到侵害造成的物质损害**
**第二十六条**规定的健康受到侵害造成的物质损害的确定依据期间,由第68/2018/NĐ-CP号法令第十条指引。
1. 依照关于诊病、治病的法律规定,为受害人支付的诊病、治病费用。
2. 为受害人支付的健康恢复营养费,按诊病、治病机构所在地的地区最低工资标准的01天工资计算,根据病历中的天数,每诊病、治病一天计算一天。
3. 在诊病、治病期间照顾受害人的护理人员的费用,按诊病、治病机构所在地的地区最低工资标准的01天工资计算,每照顾受害人一天计算一天。
4. 受害人丧失劳动能力且有经常性护理人员的情况下,赔偿的损害包括:
a) 照顾受害人的护理人员的费用,按受害人居住地的地区最低工资标准的01天工资计算,每照顾受害人一天计算一天;
b) 对于受害人正在履行扶养义务的人的扶养费,按被扶养人居住地的地区最低工资标准的01个月工资计算,每履行一个月扶养义务计算一个月,但法律另有规定或已由有权国家机关的生效判决、决定确定的除外。
**第二十七条 精神损害**
1. 被适用在乡、坊、镇教育处理行政措施的情况下,精神损害确定为按国家规定的基础工资标准的0.5天工资(以下称为基础工资日)计算,每被适用在乡、坊、镇教育处理行政措施一天计算一天。
2. 被适用按行政程序暂扣人员措施、被送入教养学校、强制教育机构、强制戒毒机构的情况下,精神损害确定为02个基础工资日,每被适用按行政程序暂扣人员措施、被送入教养学校、强制教育机构、强制戒毒机构一天计算一天。
3. 受害人被立案、起诉、审理、执行刑罚、在刑事诉追活动中被适用强制措施的情况下,精神损害确定如下:**第三款**规定的精神损害的确定依据期间,由第68/2018/NĐ-CP号法令第十一条指引。
a) 受害人在紧急情况下被扣留的,精神损害确定为02个基础工资日;
b) 受害人被逮捕、暂扣、暂监、执行有期徒刑的,精神损害确定为05个基础工资日,每被逮捕、暂扣、暂监、执行有期徒刑一天计算一天;
c) 受害人未被逮捕、暂扣、暂监或执行非监禁刑罚的,精神损害确定为02个基础工资日,每未被逮捕、暂扣、暂监、执行刑罚一天计算一天,但本款d项规定的除外;
d) 精神损害,在受害人执行非监禁改造刑罚、缓刑监禁刑罚的情况下,确定为每执行刑罚1日按3日基础工资计算;
đ) 精神损害,在受害人已按法院的判决、决定执行完毕刑罚,之后才有刑事诉讼活动中有权限的机关、人员的判决、决定确定该人属于刑事诉讼活动中获得赔偿的情形,确定为自尚未有刑事诉讼活动中有权限的机关、人员的判决、决定确定该人属于刑事诉讼活动中获得赔偿的情形之日起,每1日按2日基础工资计算。
4. 精神损害,在受害人死亡的情况下,确定为360个月基础工资。受害人死亡的,不适用本条第1款、第2款、第3款和第5款规定的精神损害赔偿。
5. 精神损害,在健康受到侵害的情况下,根据健康受损程度确定,但不得超过50个月基础工资。
6. 精神损害,在公务员被违法强制辞退的纪律处分的情况下,确定为被违法强制辞退每1日按1日基础工资计算。
7. 日基础工资确定为1个月基础工资除以22日。
第二十八条 获得赔偿的其他费用
1. 获得赔偿的其他合理费用包括:
a) 在申诉、控告过程中租用住宿场所、交通、打印资料、寄送信函的费用;为受害人聘请辩护人、合法权益保护人的费用;
b) 刑事诉讼中,被拘留人、被羁押人、服监禁刑罚人员的亲属探视的交通费用。
被拘留人、被羁押人、服监禁刑罚人员的亲属,根据关于执行拘留、羁押的法律、关于刑事判决执行的法律的规定确定。
2. 本条第1款a项规定的费用确定如下:
a) 租用住宿场所、交通、打印资料的费用,按照合法发票、凭证结算,其价值在本法第二十二条第2款规定的时点确定,但最高不得超过财政部关于干部、公务员出差费制度;国家机关组织会议支出制度的规定标准。
赔偿请求人不能出示本项规定的费用的合法发票、凭证的,赔偿费用自开始申诉或控告或参加诉讼之时起至有权限机关具有法律效力的赔偿处理文件之日止,每1年不超过本法第二十二条第2款规定的时点6个月基础工资;
b) 向国家机关、有权限处理人员寄送信函的费用,按照邮政资费收据计算,其价值在本法第二十二条第2款规定的时点确定。
赔偿请求人不能出示本项规定的费用的资费收据的,赔偿费用自开始申诉或控告或参加诉讼之时起至有权限机关具有法律效力的赔偿处理文件之日止,每1年不超过本法第二十二条第2款规定的时点1个月基础工资;
c) 聘请辩护人、保护被害人合法权益人的费用,按照实际合同支付,但不得超过政府对于应办案机关要求参与诉讼的律师所规定的报酬标准,且在同一时间仅支付给一名辩护人或一名保护被害人合法权益人。
3. 本条第一款b项规定的费用,按照实际探视人数、探视次数确定,但不得超过关于执行拘留、羁押的法律、关于执行刑事判决的法律所规定的最高探视人数、探视次数。若无法证明实际探视人数、探视次数,则该费用按照关于执行拘留、羁押的法律、关于执行刑事判决的法律所规定的最高探视人数、探视次数确定。
4. 确定本条规定的赔偿费用的依据期间,自实际损害发生之日起至有权机关作出的赔偿处理文书生效之日止计算。
5. 政府对本条作出详细规定。
第二十九条 对被害人恢复其他合法权利、权益
1. 除本法第二十三条、第二十四条、第二十五条、第二十六条、第二十七条和第二十八条规定的应予赔偿的损害外,被害人为个人的,还有权恢复下列合法权利、权益:
a) 恢复职务(如有)、工作及相关法律规定的制度、政策;
b) 恢复受教育权;
c) 恢复政治组织、政治—社会组织、政治社会—职业组织、社会组织、社会—职业组织成员资格。
2. 除本法第二十三条、第二十四条、第二十五条、第二十六条、第二十七条和第二十八条规定的应予赔偿的损害外,被害人为组织的,还有权依照法律规定恢复其他合法权利、权益。
3. 本条第一款和第二款规定的恢复其他合法权利、权益的程序、手续,依照法律规定及相关组织的规章、制度、章程执行。
第三十条 返还财产
1. 被非法扣押、暂扣、查封、没收的财产,应当在扣押、暂扣、查封、没收决定被撤销时立即返还。
2. 在行政管理活动中被非法暂扣、没收的财产的返还,依照关于行政违法处理的法律规定执行。
3. 在民事判决执行活动中被非法查封的财产的返还,依照关于民事判决执行的法律规定执行。
4. 在诉讼活动中被非法扣押的财产的返还,依照关于诉讼的法律规定及其他相关法律规定执行。
第三十一条 恢复名誉
1. 在刑事诉讼活动中受损害的被害人、被非法处以强制离职纪律处分的公务员、被非法适用送入教养学校、强制教育机构、强制戒毒机构等行政处理措施的人,有权恢复名誉。
2. 直接管理造成损害的公务执行人员的机关,有责任主动对本条第一款规定情形中的被害人实施名誉恢复。名誉恢复依照本法第五章第三节的规定执行。
第三十二条 国家不予赔偿的损害
1. 国家不予赔偿下列损害:
a) 损害完全因被害人自身过错造成的;
b) 损害系客观发生,无法预见,且尽管执行公务人员已采取一切必要且在其能力范围内的措施仍无法克服的;
c) 损害发生在执行公务人员为避免正在实际直接威胁公共利益、被损害人或者他人的合法权益的危险,除必须实施造成小于需要阻止的损害的行为外别无他法的情况下,但本法第23条第6款规定的情形除外。
2. 除本条第1款规定的损害外,在刑事诉追活动中,国家不赔偿下列损害:
a) 损害发生在被追究刑事责任的人依照《刑法》规定属于免除刑事责任的情形;
b) 损害系因被损害人虚假供述或者提供不真实的材料、物证以代替他人认罪或者包庇犯罪所致;
c) 损害系因具有明显犯罪构成要件违法迹象的人,在根据被害人要求提起公诉的刑事案件中被起诉、追诉,但因被害人撤回起诉请求而案件已被终止所致;
d) 损害系因被起诉、追诉、审判的人在被起诉、追诉、审判时符合当时的规范性法律文件规定,但在作出判决、决定时,依照在起诉、追诉、审判之日之后新颁布并生效的规范性法律文件,其不再承担刑事责任所致。
3. 除本条第1款规定的损害外,在民事诉讼、行政诉讼活动中,执行公务人员依照申请人的要求正确适用临时紧急措施而造成被适用临时紧急措施的人或者第三人损害的,国家不赔偿。申请人请求法院适用临时紧急措施不当,给被适用人或者第三人造成损害的,应当依照民事诉讼法律规定赔偿被损害人。
4. 除本条第1款规定的损害外,在民事执行活动中,执行公务人员依照当事人的要求正确适用执行保障措施而造成损害的,国家不赔偿。请求执行员适用保障措施不当,给被适用人或者第三人造成损害的,应当依照民事执行法律规定赔偿被损害人。
第四章
赔偿解决机关
第三十三条 行政管理活动中的赔偿解决机关
1. 中央赔偿解决机关包括:
a) 各部、部级机关、政府直属机关是执行公务人员造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关,但本款b项规定的除外;
b) 隶属于各部、部级机关或政府直属机关的总局、局及其他具有法人资格、拥有独立账户的单位,是执行公务人员造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关。
2. 省级、中央直辖市赔偿解决机关包括:
a) 省级人民委员会是执行公务人员造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关,但本款b项规定的除外;
b) 省级人民委员会所属具有法人资格、拥有独立账户的专业机构或机关、单位,是公务执行人造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关。
3. 县级人民委员会是公务执行人造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关。
4. 乡级人民委员会是公务执行人造成损害属于其直接管理权限时的赔偿解决机关。
5. 依照《信息获取法》规定有权提供信息的机关。
6. 依照《举报法》规定有权采取必要措施保护举报人的机关。
7. 对公务员作出强制离职纪律处分决定的机关。
8. 依照关于刑事诉讼、民事诉讼、行政诉讼程序的法律规定有权解决案件的法院;依照《行政违法处理法》规定有权适用行政处理措施的法院。
**第三十四条** 调查机关、被赋予进行部分调查活动任务的机关在刑事诉讼活动中解决赔偿
调查机关或被赋予进行部分调查活动任务的机关是下列情形中的赔偿解决机关:
1. 已发出紧急情况拘留令但缺乏《刑事诉讼法》规定的依据,且该人未实施违法行为;已发出逮捕令、临时拘留决定,但有权机关、人员决定释放、撤销临时拘留决定、不批准逮捕令、不批准延长临时拘留决定,因该人未实施违法行为;
2. 已作出起诉被告人决定,但人民检察院不批准起诉决定,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪;
3. 人民检察院决定退回案卷补充侦查,调查机关作出补充侦查结论或新的侦查结论建议起诉,但人民检察院作出终止对被告人的案件的决定,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪。
**第三十五条** 人民检察院在刑事诉讼活动中解决赔偿
人民检察院是下列情形中的赔偿解决机关:
1. 已批准调查机关或被赋予进行部分调查活动任务的机关的逮捕令、延长临时拘留决定,但被逮捕人、被临时拘留人无违法行为;
2. 已批准调查机关、被赋予进行部分调查活动任务的机关的起诉被告人决定、临时羁押令,或已作出起诉被告人决定、临时羁押令、延长临时羁押决定,其后有权机关、人员的决定确认不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,或案件侦查期限届满而无法证明被告人实施了犯罪,但本法第三十四条第三款规定的情形除外;已决定退回案卷补充侦查,但根据补充侦查结果,调查机关作出终止对被告人的侦查的决定,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,或案件侦查期限届满而无法证明被告人实施了犯罪;
3. 已作出起诉被告人决定,但初审法院宣告被告人无罪,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,且初审判决已发生法律效力;
4. 初审法院决定退回案卷材料补充侦查,但之后有权机关、有权人员作出决定,因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,或者案件侦查期限届满而未能证明犯罪嫌疑人实施了犯罪,而决定终止侦查、终止案件;
5. 初审法院决定退回案卷材料补充侦查,但之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪而宣告被告人无罪,且一审判决已经发生法律效力;
6. 上诉审法院维持初审法院认定被告人无罪的判决、裁定,理由是不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪;
7. 上诉审法院维持初审法院认定被告人无罪的判决、裁定,理由是不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,之后法院按照审判监督程序、再审程序审理,仍维持上诉审法院认定被告人无罪的判决、裁定,理由是不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪。
**第三十六条** 人民法院在刑事诉讼活动中的赔偿处理
1. 初审法院为下列情形中的赔偿处理机关:
a) 初审法院宣告被告人有罪,但上诉审法院撤销一审判决,因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪而宣告被告人无罪并终止案件;
b) 初审法院宣告被告人有罪,但上诉审法院撤销一审判决以重新侦查,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,或者案件侦查期限届满而未能证明犯罪嫌疑人实施了犯罪,犯罪嫌疑人被决定终止侦查、终止案件;
c) 初审法院宣告被告人有罪,但上诉审法院撤销一审判决以重新审判,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,被告人被宣告无罪;
d) 初审法院宣告被告人有罪且判决已经发生法律效力,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销一审判决,因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪而终止案件;
đ) 初审法院宣告被告人有罪且判决已经发生法律效力,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销一审判决以重新侦查,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,或者案件侦查期限届满而未能证明犯罪嫌疑人实施了犯罪,犯罪嫌疑人被决定终止侦查、终止案件;
e) 初审法院宣告被告人有罪且判决已经发生法律效力,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销一审判决以重新审判,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,被告人被宣告无罪。
2. 上诉审法院为下列情形中的赔偿处理机关:
a) 上诉审法院宣告被告人有罪,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销二审判决,因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪而终止案件;
b) 上诉审法院宣告被告人有罪,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销二审判决以重新侦查,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,或者案件侦查期限届满而未能证明犯罪嫌疑人实施了犯罪,犯罪嫌疑人被决定终止侦查、终止案件;
c) 上诉审法院宣告被告人有罪,但有管辖权的审判监督、再审法院撤销二审判决以重新审判,之后因不存在犯罪事实或者行为不构成犯罪,被告人被宣告无罪。
**第36条第3款**(由第81/2025/QH15号法第2条第4款a项修订、补充):
3. 高级人民法院、中央军事法院具有审判监督、再审管辖权,是下列情形下的赔偿解决机关:
a) 最高人民法院审判委员会撤销高级人民法院、中央军事法院的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪并因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪而中止案件;
b) 最高人民法院审判委员会撤销高级人民法院、中央军事法院的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪以重新调查,但此后犯罪嫌疑人被中止调查、中止案件,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,或案件调查期限届满而无法证明犯罪嫌疑人实施了犯罪;
c) 最高人民法院审判委员会撤销高级人民法院、中央军事法院的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪以重新审判,但此后被告人被宣告无罪,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪。
**第4款**:
4. 最高人民法院是下列情形下的赔偿解决机关:
a) 最高人民法院审判委员会撤销其自身的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪,撤销下级法院已发生法律效力的判决、决定,同时就案件内容作出决定并宣告被告人无罪,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪;
b) 最高人民法院审判委员会撤销其自身的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪,撤销下级法院已发生法律效力的判决、决定以重新调查,但此后犯罪嫌疑人被中止调查、中止案件,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪,或案件调查期限届满而无法证明犯罪嫌疑人实施了犯罪;
c) 最高人民法院审判委员会撤销其自身的审判监督、再审决定,而被撤销的决定已认定被告人犯罪,撤销下级法院已发生法律效力的判决、决定以重新审判,但此后被告人被宣告无罪,因不存在犯罪事实或行为不构成犯罪。
**第37条**:在民事诉讼、行政诉讼活动中解决赔偿的法院
1. 有权作出适用本法第19条第1款、第2款、第3款和第4款规定的临时紧急措施决定的法院,是赔偿解决机关。
2. 初审法院是赔偿解决机关,适用于本法第19条第5款和第6款规定的已发生法律效力的初审判决、裁定,该判决、裁定依照审判监督程序或再审程序被撤销的情形。
3. 上诉审法院是赔偿解决机关,适用于本法第19条第5款和第6款规定的已发生法律效力的上诉审判决、裁定,该判决、裁定依照审判监督程序或再审程序被撤销的情形。
4. 依照审判监督程序、再审程序进行审判的法院是赔偿解决机关,适用于本法第19条第5款和第6款规定的已发生法律效力的审判监督、再审裁定,该裁定依照审判监督程序或再审程序被撤销的情形。
5. 作出本法第19条第5款和第6款规定的已发生法律效力的判决、裁定的法院是赔偿解决机关,适用于最高人民法院审判委员会依照特别程序撤销该判决、裁定的情形,但本法第6款规定的情形除外。
6. 最高人民法院是赔偿解决机关,适用于最高人民法院审判委员会依照特别程序撤销其自身裁定、撤销下级法院依据本法第19条第5款和第6款规定作出的已发生法律效力的判决、裁定,并确定最高人民法院损害赔偿责任的情形。
7. 依照《刑事诉讼法》、《民事诉讼法》规定有权解决案件的法院。
**第三十八条** 刑事判决执行活动中的赔偿解决机关
1. 依照《刑事判决执行法》规定,人民公安内各级刑事判决执行机关。
2. 依照《刑事判决执行法》规定,人民军队内各级刑事判决执行机关。
3. 依照《刑事判决执行法》规定,被交付执行部分刑事判决任务的相关机关。
4. 依照《刑事诉讼法》、《民事诉讼法》规定有权解决案件的法院。
**第三十九条** 民事判决执行活动中的赔偿解决机关
1. 民事判决执行局和民事判决执行分局。
2. 军区及相应级别的判决执行机关。
3. 依照《刑事诉讼法》、《民事诉讼法》规定有权解决案件的法院。
**第四十条** 若干具体情形下赔偿解决机关的确定
1. 在赔偿解决机关为直接管理造成损害的公务执行人员的机关的情况下,若干具体情形下赔偿解决机关的确定规定如下:
a) 在赔偿解决机关已被分立、拆分、合并、整合或被解散的情况下,继承该机关职能、任务的相关机关为赔偿解决机关;在没有机关继承已被解散机关职能、任务的情况下,作出解散决定的机关为赔偿解决机关;在作出解散决定的机关为国会、国会常务委员会、政府、政府总理的情况下,负责国家赔偿工作的国家管理机关有权确定赔偿解决机关;
b) 若多名属于不同机关的公务执行人共同造成损害,则由主持执行任务的相关机关作为赔偿处理机关;若对赔偿处理机关无法达成一致意见,则由有权管理国家赔偿工作的国家机关确定赔偿处理机关;
c) 若在受理赔偿请求之时,造成损害的公务执行人已不在造成损害之时管理该人的机关工作,则赔偿处理机关为造成损害之时管理该公务执行人的机关;
d) 若存在授权或委托执行公务的情形,则授权机关或委托机关为赔偿处理机关;若被授权机关、接受委托机关为国家机关,未正确执行授权、委托内容而造成损害,则该机关为赔偿处理机关。
2. 若在人民法院刑事、行政诉讼程序中处理赔偿请求,则正在受理解决案件的法院为赔偿处理机关。
3. 若赔偿请求人同时请求直接管理造成损害的公务执行人的机关和有权处理赔偿请求的法院,则先受理赔偿请求的机关为赔偿处理机关。
第五章
赔偿请求处理程序
第一节 在直接管理造成损害的公务执行人的机关处理赔偿请求
第四十一条 赔偿请求卷宗
1. 若受害人直接请求赔偿,则赔偿请求卷宗(以下称为卷宗)包括:
a) 赔偿请求文书;
b) 作为赔偿请求依据的文书,但受害人未被送达或无法获得作为赔偿请求依据的文书的除外;
c) 受害人身份证明文件;
d) 与赔偿请求有关的材料、证据(如有)。
2. 若赔偿请求人为继承人(若有多名继承人,则这些继承人须推选一名代表)或受害人的代表人,则除本条第1款a、b和d项规定的材料外,卷宗还须包括以下材料:
a) 继承人、受害人代表人的身份证明文件;
b) 委托代表情形下的合法委托文书;
c) 若受害人死亡且有遗嘱,则赔偿请求人须提供遗嘱;若无遗嘱,则须有关于继承权的合法文书。
3. 赔偿请求文书须包含以下主要内容:
a) 赔偿请求人的姓名、地址、联系电话(如有);
b) 制作赔偿请求文书的年、月、日;
c) 公务执行人造成损害的行为;
d) 实际发生的损害与公务执行人造成损害的行为之间的因果关系;
đ) 损害、计算方式及赔偿请求数额;
e) 建议预付赔偿经费(如有);
g) 建议赔偿处理机关收集作为赔偿请求依据的文书,但须明确文书的名称和收集地址,若赔偿请求人无法收集作为赔偿请求依据的文书;
h) 恢复名誉的请求(如有)。
i)要求恢复其他合法权益(如有)。
受害人仅要求恢复名誉的,赔偿请求书必须包含本款a、b、c、d、g和h项规定的內容。
4. 赔偿请求人直接提交01套卷宗,或通过邮政服务寄送至赔偿处理机关。
如未能立即确定赔偿处理机关,赔偿请求人应将卷宗提交至受害人居住地或所在地的司法厅。在05个工作日内,司法厅有责任确定赔偿处理机关,将卷宗移送至赔偿处理机关,并书面通知赔偿请求人。
5. 赔偿请求人直接提交卷宗的,本条第1款和第2款b、c、d项规定的证件、文件和证据为副本,但必须携带正本以供核对;赔偿请求人通过邮政服务寄送卷宗的,本条第1款和第2款b、c、d项规定的证件、文件和证据为按照法律规定经公证认证的副本。
**第四十二条** 接收和处理卷宗的程序
1. 赔偿处理机关接收卷宗,登记入卷宗接收簿,并在赔偿请求人直接提交卷宗的情况下向赔偿请求人出具已接收卷宗的确认凭证。卷宗通过邮政服务寄送的,自收到卷宗之日起02个工作日内,赔偿处理机关必须书面通知赔偿请求人已收到卷宗。
2. 自收到卷宗之日起05个工作日内,赔偿处理机关首长执行以下工作:
a)在卷宗未按照本法第四十一条第1款和第2款规定齐全的情况下,要求赔偿请求人补充卷宗;
b)在赔偿请求人请求赔偿处理机关收集作为赔偿请求依据的文件,或该文件内容不明确需要澄清的情况下,要求国家机关、有权限人员提供作为赔偿请求依据的文件或澄清作为赔偿请求依据的文件内容。
3. 自收到赔偿处理机关首长按照本条第2款规定的要求之日起05个工作日内,赔偿请求人必须补充卷宗,国家机关、有权限人员必须提供作为赔偿请求依据的文件或澄清作为赔偿请求依据的文件内容。依照《民法典》规定发生不可抗力事件或客观障碍的时间不计入本款规定的期限。
**第四十三条** 受理卷宗和指定赔偿处理人员
1. 自收到符合本法第四十一条规定的有效卷宗之日起02个工作日内,赔偿处理机关必须受理卷宗并登记入受理簿,本条第2款规定的情形除外。
2. 赔偿处理机关在有以下依据之一时不予受理卷宗:
a)赔偿请求不属于本机关的处理权限;
b)赔偿请求时效已过;
c)赔偿请求不属于本法第二章规定的国家赔偿责任范围;
d) 请求赔偿人不是本法第5条规定的有权请求赔偿的人;
đ) 卷宗不齐全,不符合本法第41条的规定,而请求赔偿人在本法第42条第3款规定的期限内未予补充;
e) 赔偿请求已按照本法第52条第1款a项的规定执行,并已被有管辖权的法院依照民事诉讼程序受理;
g) 赔偿请求已按照本法第55条第1款的规定被有管辖权的法院受理;
h) 赔偿请求已通过发生法律效力的判决、裁定得到解决。
3. 指定赔偿处理人员的实施如下:
a) 自受理卷宗之日起02个工作日内,赔偿处理机关必须指定赔偿处理人员;
b) 赔偿处理人员须为在发生赔偿请求的行业、领域具有专业、业务经验的人员;不得是与案件有利害关系的人员,或者是造成损害的公务执行人员或受害人的《民法典》规定的亲属。
4. 受理卷宗、不予受理卷宗及指定赔偿处理人员,必须以书面形式通知请求赔偿人和国家赔偿工作管理机关。不予受理卷宗的,必须退回卷宗并说明理由;对于本条第2款a项规定的情形,应引导请求赔偿人前往有处理权限的机关。
已受理卷宗但出现本条第2款规定的任一依据的,赔偿处理机关应停止处理,在受理登记簿中注销该案件并退回卷宗给请求赔偿人。
5. 受害人仅请求恢复名誉的,不依照本节规定作出赔偿处理决定。恢复名誉依照本章第3节的规定执行。
**第四十四条 赔偿经费预支**
1. 根据本法第41条第3款e项规定的请求赔偿人的提议,赔偿处理机关对下列损害预支赔偿经费:
a) 本法第27条第1款、第2款、第3款、第4款和第6款规定的精神损害;
b) 无需核实即可立即计算的其他损害。
2. 赔偿经费预支的程序、手续如下:
a) 受理卷宗后,赔偿处理人员有责任确定本条第1款规定的各项损害的价值,并向赔偿处理机关首长提出预支赔偿经费及预支数额的建议;
b) 自收到建议之日起05个工作日内,如果仍有有权机关下达的行政管理预算,赔偿处理机关必须完成经费预支并向请求赔偿人支付。
根据已预支用于向请求赔偿人支付的经费,赔偿处理机关提请有权限的财政机关补充拨付已预支给请求赔偿人的经费;
c) 如果不再有足够的由有权机关下达的行政管理预算,自收到建议之日起02个工作日内,赔偿处理机关首长应出具文件提请有权限的财政机关预支经费以向请求赔偿人支付。
3. 财政机关有责任向赔偿处理机关拨付经费如下:
a) 赔偿处理机关已为赔偿请求人暂付经费的,自收到本条第2款b项规定的追加经费建议之日起07个工作日内,主管财政机关有责任向赔偿处理机关追加经费;
b) 赔偿处理机关有书面建议暂付经费的,自收到本条第2款c项规定的建议书之日起07个工作日内,主管财政机关有责任向赔偿处理机关拨付经费。
4. 赔偿处理机关首长决定对赔偿请求人的暂付数额,但不得低于本条第1款规定的各项损失价值的50%。
**第四十五条** 损害核实
1. 赔偿处理人负责核实档案中所请求的损害。必要时,赔偿处理人可以要求赔偿请求人、其他有关个人、组织提供作为损害核实依据的材料、证据,建议对财产进行定价、对损害进行鉴定,或者就损害及赔偿数额征求有关个人、组织的意见。
2. 自受理档案之日起15日内,赔偿处理人必须完成损害核实工作。若赔偿请求处理案件具有多项复杂情节或者须在多个地点进行核实的,则损害核实期限为自受理档案之日起30日。
损害核实期限可以经赔偿请求人与赔偿处理人协商延长,但自本款规定的期限届满之日起最长不超过15日。
3. 自损害核实结束之日起03个工作日内,赔偿处理人必须完成损害核实报告,作为赔偿协商的依据。
4. 对于复杂案件,赔偿处理机关可以建议国家赔偿工作主管机关的代表、主管财政机关参与损害核实工作。
5. 财产定价、损害鉴定的费用由国家财政预算保障。
6. 政府对本条作出详细规定。
**第四十六条** 赔偿协商
1. 自损害核实报告完成之日起02个工作日内,赔偿处理机关必须进行赔偿协商。自进行协商之日起10日内,协商必须完成。若赔偿请求案件具有多项复杂情节,则协商期限最长为15日。
协商期限可按照赔偿请求人与赔偿处理人之间的约定延长,但自本款规定的期限届满之日起最长不超过10日。
2. 协商必须确保以下原则:
a) 赔偿请求人、赔偿处理机关在协商过程中一律平等;
b) 确保民主,尊重参与协商各方的意见;
c) 关于应予赔偿的损害、赔偿数额的协商内容及协商结果必须符合本法规定。
3. 参与赔偿协商的组成人员包括:
a) 赔偿处理机关的领导代表主持赔偿协商;
b) 赔偿处理人;
c) 赔偿请求人;本法第5条第1款、第2款和第3款规定的赔偿请求人的合法权益保护人(如有);
d) 国家赔偿工作国家管理机关的代表;
đ) 对于刑事诉讼活动中的赔偿请求案件,主管人民检察院的代表;
e) 必要时,赔偿处理机关可以邀请同级财政机关代表、其他个人、组织,要求造成损害的公务执行人参加协商。
4. 协商在下列地点之一进行:
a) 赔偿请求人为个人的,协商地点为赔偿请求人居住地的乡级人民委员会办公场所,但各方另有约定的除外;
b) 赔偿请求人为组织的,协商地点为该组织所在地的乡级人民委员会办公场所,但各方另有约定的除外。
5. 赔偿协商内容包括:
a) 应予赔偿的损害种类;
b) 赔偿金额;
c) 恢复其他合法权益(如有);
d) 赔偿金的支付方式;
đ) 与赔偿请求处理有关的其他内容。
6. 协商按照以下步骤进行:
a) 赔偿请求人就其赔偿请求陈述意见,并补充提供与其赔偿请求有关的材料、证据(如有);
b) 赔偿处理人公布损害核实报告;
c) 赔偿处理人与赔偿请求人就本条第五款规定的协商内容进行交流、协商;
d) 赔偿处理机关代表陈述意见;造成损害的公务执行人陈述意见(如有);其他个人、组织代表按照主持人的要求发表意见;
đ) 财政机关代表就损害种类、损害程度、赔偿金额发表意见(如有);
e) 国家赔偿工作国家管理机关代表发表意见。
7. 协商必须制作成笔录。若各方进行多次协商,则每次协商后均须制作笔录。
协商结束后,赔偿处理机关必须立即制作协商结果笔录。协商结果笔录必须载明本法第46条第5款规定的各项主要内容,并明确协商成功或协商不成功。笔录必须有赔偿请求人的签名或按指印,有本法第46条第3款规定的各机关代表、参加协商人员的签名,并在协商会议上向每人交付1份。
8. 协商成功的情况下,赔偿处理机关首长依照本法第47条第1款的规定作出赔偿处理决定。
协商不成功的情况下,赔偿请求人有权提起诉讼,要求法院依照本法第52条第2款的规定解决赔偿请求。
**第四十七条** 赔偿处理决定
1. 在协商成功结果笔录作出后,赔偿处理机关首长立即作出赔偿处理决定,并在协商会议上交付给赔偿请求人。
赔偿请求人拒绝接收赔偿处理决定的,赔偿处理人员应就拒绝接收决定事宜制作笔录。笔录必须有参加协商的各机关代表的签名。笔录必须明确说明依照本法第51条第1款đ项的规定拒绝接收赔偿处理决定的法律后果。赔偿处理机关必须在笔录作出之日起05个工作日内将笔录发送给赔偿请求人。
2. 赔偿处理决定自交付给赔偿请求人之日起15日后生效。赔偿处理决定包括以下主要内容:
a) 赔偿请求人的姓名、地址;
b) 确定国家赔偿责任的法律依据;
c) 本法第46条第5款规定的各项内容;
d) 依照本法第44条规定已预付的款项(如有)。
**第四十八条** 撤销、修改、补充赔偿处理决定
1. 自出现下列任一依据之日起02个工作日内,赔偿处理机关首长作出撤销赔偿处理决定并终止处理赔偿请求的决定:
a) 不再存在本法第7条第1款规定的确定国家赔偿责任的任一依据;
b) 伪造作为赔偿请求依据的文书;
c) 伪造本法第41条第1款c点、d点和第2款规定的材料、证件以请求赔偿。
2. 本条第1款规定的撤销赔偿处理决定所产生的后果按如下方式处理:
a) 尚未向受害人支付赔偿金的,赔偿处理机关依照本法第51条的规定作出终止赔偿处理的决定,并收回已预付的赔偿金(如有);
b) 已向受害人支付赔偿金的,赔偿处理机关有责任依照法律规定收回赔偿金;
c) 造成损害的公务执行人已退还赔偿金的,直接管理该公务执行人的机关有责任依照本法第69条的规定退还已收取的款项;
d) 依照法律规定处理其他后果(如有)。
3. 自出现下列任一依据之日起02个工作日内,赔偿处理机关首长作出撤销赔偿处理决定以重新处理的决定:
a) 赔偿请求人与赔偿处理人员、相关人员在赔偿请求人、赔偿处理人员或相关人员之间存在串通行为以谋取私利;
b) 根据赔偿请求人的要求,若赔偿处理机关不符合本法第43条第3款b项规定的条件,或协商未按照本法第46条第3款、第5款和第6款规定的组成人员、内容、程序进行。
4. 赔偿处理机关首长自发现赔偿处理决定存在明显的拼写错误、因疏忽或计算错误导致的数据错误之日起02个工作日内,作出修正、补充赔偿处理决定的决定。
5. 撤销、修正、补充赔偿处理决定的决定必须立即发送给赔偿请求人、主管国家赔偿工作的国家管理机关以及其他有关机关、组织和个人。
**第四十九条 延期处理赔偿请求**
1. 赔偿处理机关首长自赔偿请求人因患有由县级以上的医疗机构确认的重病或有其他正当理由而无法亲自参加赔偿请求处理程序并提出延期处理赔偿请求之日起02个工作日内,作出延期处理赔偿的决定。
2. 延期处理赔偿请求的期限根据赔偿请求人的提议确定,但最长不超过30日,但赔偿请求人患有重病而尚无法亲自参加赔偿请求处理程序的情况除外。
3. 延期处理赔偿的决定必须明确载明理由、延期期限,并必须发送给赔偿请求人、主管国家赔偿工作的国家管理机关以及其他有关机关、组织和个人。延期处理赔偿请求的期限届满后,赔偿处理机关首长作出继续处理赔偿的决定。
**第五十条 暂时中止处理赔偿请求**
1. 赔偿处理机关首长自出现下列依据之一之日起01个工作日内,作出暂时中止处理赔偿的决定:
a) 赔偿请求人两次拒绝接收参加协商的邀请函;
b) 赔偿请求人已收到邀请函但两次无正当理由不到达协商地点;
c) 赔偿请求人不在协商结果记录上签字或按指印;
d) 有权机关、人员对作为赔偿请求依据的文件进行重新审查。
2. 暂时中止处理赔偿请求的期限为自根据本条第1款a项、b项和c项规定的依据之一作出暂时中止决定之日起30日。
自本款规定的暂时中止期限届满之日起05个工作日内,赔偿请求人有权提议继续处理赔偿。赔偿处理机关首长作出继续处理赔偿的决定。
3. 对于根据本条第1款d项规定暂时中止的情况,在收到重新审查文件后,若被重新审查的文件仍然是作为赔偿请求依据的文件,则赔偿处理机关首长作出继续处理赔偿的决定;若被重新审查的文件不再是作为赔偿请求依据的文件,则赔偿处理机关首长根据本法第五十一条的规定作出终止处理赔偿的决定。
4. 暂时中止决定必须明确载明理由、暂时中止期限、赔偿请求人的权利和义务以及暂时中止的法律后果。
暂时中止决定、继续处理赔偿的决定必须发送给赔偿请求人、主管国家赔偿工作的国家管理机关以及其他有关机关、组织和个人。
**Điều 51. Đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường**
**第51条 中止解决赔偿请求**
1. 自发生下列依据之一之日起05个工作日内,解决赔偿机关首长须作出中止解决赔偿的决定:
a) 赔偿请求人在解决赔偿机关进行损害核实之前撤回赔偿请求;
b) 受损人死亡且无继承人;受损组织已终止存在且无承继权利、义务的组织;
c) 超过暂中止期限,赔偿请求人未依照本法第50条第2款规定提议继续解决赔偿请求,或虽有提议继续解决赔偿请求,但存在本法第50条第1款a、b和c点规定的行为之一;
d) 在本法第48条第1款规定的各种情形下,已有撤销赔偿解决决定;
đ) 自本法第47条第1款规定的关于不领取赔偿解决决定的笔录作出之日起满30日,赔偿请求人仍不领取赔偿解决决定。
2. 赔偿请求人无权要求直接管理造成损害的公务执行人的机关(即解决赔偿机关)在作出中止解决赔偿决定后重新解决赔偿请求,但赔偿请求人能证明撤回赔偿请求系因受欺骗、胁迫所致的情形除外。
属于本条第1款b点规定的情形,若受损人的赔偿请求文件中含有恢复名誉的要求,则恢复名誉依照本法第59条规定执行。
3. 中止解决赔偿决定须发送给赔偿请求人、主管国家赔偿工作的国家管理机关以及其他相关的机关、组织、个人。
4. 若已向赔偿请求人预付赔偿经费,则解决赔偿机关有责任在作出中止解决赔偿决定时收回已预付的款项,但属于本条第1款b点规定的情形除外。
**Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN**
**第二节 在法院解决关于赔偿请求的民事案件、在刑事诉讼、行政诉讼过程中解决赔偿请求**
**Điều 52. Khởi kiện và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án**
**第52条 在法院提起诉讼及解决赔偿请求的程序**
1. 自收到作为赔偿请求依据的文件之日起03年内,赔偿请求人有权在下列情形下提起诉讼,要求法院解决赔偿请求:
a) 赔偿请求人尚未要求直接管理造成损害的公务执行人的机关解决赔偿请求;
b) 赔偿请求人撤回本法第51条第1款a点规定的赔偿请求。
2. 自收到本法第47条规定的赔偿解决决定之日起15日内,赔偿请求人不同意该决定;或自本法第46条第7款规定的协商成功结果笔录作出之日起15日内,直接管理造成损害的公务执行人的机关不作出赔偿解决决定;或自本法第46条第7款规定的协商不成功结果笔录作出之日起15日内,则有权提起诉讼,要求法院解决赔偿请求。
3. 因不可抗力事件或客观障碍(依照《民法典》规定)致使赔偿请求人无法在期限内提起诉讼的,则该不可抗力事件或客观障碍存续的时间不计入本条第1款和第2款规定的起诉期限。
4. 在本法第47条规定的赔偿处理决定已发生法律效力的情况下,赔偿请求人无权提起诉讼请求法院解决赔偿请求。
5. 在法院解决赔偿请求的程序依照本节规定执行;本节未规定的情形,适用《民事诉讼法》的规定。
6. 案件具备依照《民事诉讼法》规定适用简易程序的条件的,在法院解决赔偿请求按照简易程序进行。
7. 直接管理造成损害的公务执行人的机关以被告身份代表国家参加诉讼。
**第53条. 确定有权解决赔偿请求民事案件的法院**
1. 赔偿请求人住所地、工作地的县级人民法院或被告所在地的县级人民法院,由赔偿请求人选择,是对下列机关的赔偿请求有初审管辖权的法院:
a) 本法第33条第3款和第4款规定的机关;
b) 本法第33条第5款、第6款和第7款规定的县级和乡级机关;
c) 县级诉讼机关、县级执行机关。
2. 赔偿请求人住所地、工作地的省级人民法院或直接管理造成损害的公务执行人的机关所在地的省级人民法院,由赔偿请求人选择,是对赔偿请求有初审管辖权的法院,但本条第一款规定的情形除外。
**第54条. 执行法院关于解决赔偿请求的判决、裁定**
1. 直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任依照法院关于解决赔偿请求的已发生法律效力的判决、裁定,向赔偿请求人支付赔偿金。
2. 有关机关、组织、个人必须依照法院关于解决赔偿请求的已发生法律效力的判决、裁定,为受害人恢复其他权利、合法权益。
**第55条. 在法院刑事审判程序、行政审判程序中解决赔偿请求**
1. 含有赔偿请求内容的刑事案件、行政案件的解决依照刑事审判程序、行政审判程序的法律规定执行。
在刑事审判程序、行政审判程序中受理赔偿请求的时间是主管法院受理赔偿请求的时间。
2. 在刑事审判程序、行政审判程序中确定应予赔偿的损害,在主管法院确定公务执行人的违法行为属于国家赔偿责任范围后,依照本法规定执行。
3. 在刑事审判程序、行政审判程序中解决赔偿请求的,法院的判决、裁定还必须包含以下内容:
a) 造成损害的行为属于国家赔偿责任范围;
b) 损害、赔偿数额、恢复名誉(如有)以及恢复其他权利、合法权益(如有);
c) 负责支付赔偿金、执行恢复名誉(如有)以及恢复其他权利、合法权益(如有)的机关。
4. 若赔偿请求人对法院判决、裁定中的赔偿处理内容不予认同,或法院判决、裁定中未包含赔偿处理内容,则仅能按照诉讼程序继续行使赔偿请求权。
5. 最高人民法院负责指导本条款的实施。
第三节 名誉恢复
第五十六条 名誉恢复的形式
1. 对在刑事诉讼活动中遭受损害的受害人进行名誉恢复,采取以下形式:
a) 在受害人系个人的情况下,于其住所地;在受害人系商业法人的情况下,于其总部所在地,当面道歉并公开更正;
b) 登报道歉并公开更正。
2. 对因被非法解除职务、被适用送入教养学校、强制教育机构、强制戒毒机构等行政处理措施而遭受损害的个人进行名誉恢复,采取登报道歉并公开更正的形式。
第五十七条 主动恢复名誉
1. 自作为赔偿请求依据的文件出具之日,或自本法第五十五条规定的判决、裁定发生法律效力之日起15日内,直接管理造成损害的公务执行人员的机关有责任以书面形式通知受害人关于国家组织恢复名誉的事宜。
2. 若受害人同意通知中的内容,则直接管理造成损害的公务执行人员的机关依照本法第五十八条和第五十九条的规定进行名誉恢复。
3. 若受害人对通知中的内容不予认同,则应就该内容提出具体建议意见,以便直接管理造成损害的公务执行人员的机关作为恢复名誉的依据。
4. 若受害人提议暂缓恢复名誉,则名誉恢复在受害人提出书面要求时进行。
5. 若受害人依照本法规定放弃名誉恢复权,则不再享有要求恢复名誉的权利。放弃必须以书面形式表示;若受害人以口头形式放弃名誉恢复权,则直接管理造成损害的公务执行人员的机关应制作笔录,明确记录受害人放弃名誉恢复权的事实。笔录须有受害人的签名或按指印。
6. 若受害人死亡,则直接管理造成损害的公务执行人员的机关依照本法第五十九条的规定登报道歉并公开更正。
7. 政府对本条作出详细规定。
第五十八条 当面道歉并公开更正
1. 依照本法第五十六条第一款a项规定的当面道歉并公开更正的组织工作,按如下方式进行:
a) 自收到受害人关于依照本法第41条或第57条规定恢复名誉的同意书或要求的书面文件之日起15日内,直接管理造成损害的公务执行人的机关首长有责任组织当面道歉和公开更正;
b) 参加当面道歉和公开更正会议的人员包括各诉讼机关的领导代表以及其他有关机关、组织、个人。
2. 政府对本条作出详细规定。
**第五十九条 登报道歉和公开更正**
1. 本法第56条第1款b项和第2款规定的登报道歉和公开更正按如下执行:
a) 自收到受害人关于依照本法第41条或第57条规定恢复名誉的同意书或要求的书面文件之日起15日内,直接管理造成损害的公务执行人的中央机关有责任在01份中央报纸和01份受害人居住地的地方报纸上登报道歉和公开更正(若受害人是个人)或在商业法人住所地的地方报纸上登报道歉和公开更正(若受害人是商业法人),连续登载03期;并在直接管理造成损害的公务执行人的机关的电子信息门户网站(如有)上登载道歉和公开更正的内容;
b) 自收到受害人关于依照本法第41条或第57条规定恢复名誉的同意书或要求的书面文件之日起15日内,直接管理造成损害的公务执行人的地方机关有责任在受害人居住地(若受害人是个人)或商业法人住所地(若受害人是商业法人)的地方省级报纸上登报道歉和公开更正,连续登载03期;并在直接管理造成损害的公务执行人的机关的电子信息门户网站(如有)上登载道歉和公开更正的内容;
c) 登报道歉和公开更正后,直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任将该报纸送交受害人以及受害人居住地(若受害人是个人)或商业法人住所地(若受害人是商业法人)的乡级人民委员会,以便在机关驻地公开张贴。
2. 政府对本条作出详细规定。
**第六章 赔偿经费及支付程序**
**第六十条 赔偿经费**
1. 国家有责任在国家预算中安排一笔经费以履行国家的赔偿责任。赔偿经费包括:
a) 支付给受害人的款项;
b) 财产估价、损害鉴定费用。
2. 赔偿处理机关的活动经费由中央预算保障的,赔偿经费由中央预算保障。
3. 赔偿处理机关的活动经费由地方预算保障的,赔偿经费由省级预算保障。
4. 财政部、财政厅有责任及时、足额拨付赔偿经费。
**第六十一条 编制赔偿经费预算**
**第一条**
1. 每年,财政部根据上一年度实际拨付的赔偿款、财产定价费用、损害鉴定费用,编制由中央财政保障活动经费的赔偿处理机关的赔偿经费预算,报请政府提交国会依照国家预算法规定审议、决定。
2. 每年,省财政厅根据上一年度实际拨付的赔偿款、财产定价费用、损害鉴定费用,编制由地方财政保障活动经费的赔偿处理机关的赔偿经费预算,报请省级人民委员会提交同级人民议会依照国家预算法规定审议、决定。
**第六十二条 赔偿经费的拨付与赔偿款的支付**
1. 自赔偿处理决定或法院关于处理赔偿请求的判决、决定发生法律效力之日起02个工作日内,直接管理造成损害的公务执行人的机关必须将申请拨付赔偿经费的案卷送交有权限的财政机关。
2. 申请拨付赔偿经费的案卷,除本条第三款规定的情形外,包括:
a) 申请拨付赔偿经费的书面文件,须完整记载受损人信息、确定各项赔偿款的依据、针对各项具体损害的赔偿款、已暂付的款项(如有)以及申请拨付用于支付赔偿款的总金额;
b) 作为赔偿请求依据的文件副本;
c) 有权限机关关于处理赔偿请求的已发生法律效力的判决、决定。
3. 依照本法第五十五条规定处理赔偿请求的情况下,申请拨付赔偿经费的案卷包括:
a) 申请拨付赔偿经费的书面文件,须完整记载受损人信息、确定各项赔偿款的依据、针对各项具体损害的赔偿款以及申请拨付用于支付赔偿款的总金额;
b) 法院关于处理赔偿请求的已发生法律效力的判决、决定。
4. 自收到本条第二款或第三款规定的完整案卷之日起05个工作日内,财政机关必须完成向直接管理造成损害的公务执行人的机关拨付赔偿经费。
若有明确依据认为案卷不符合本条第二款或第三款规定的要求,或赔偿标准不符合法律规定,则财政机关有责任与赔偿处理机关协调完善案卷,并自收到申请拨付赔偿经费案卷之日起15日内拨付赔偿经费。
若有明确依据认为本法第五十二条第一款和第二款或第五十五条规定的法院关于处理赔偿的判决、决定中的赔偿标准不符合法律规定,则财政机关建议有权限机关依照诉讼程序处理。
5. 自收到财政机关拨付的经费之日起02个工作日内,直接管理造成损害的公务执行人的机关必须就支付赔偿款事宜书面通知赔偿请求人。自赔偿请求人收到通知之日起02个工作日内,直接管理造成损害的公务执行人的机关必须进行赔偿款的支付。
6. 自收到本条第五款规定的通知之日起满三年,赔偿请求人仍未领取赔偿金的,直接管理造成损害的公务执行人的机关依照法律规定办理上缴国家国库的手续。依《民法典》规定存在不可抗力事件或客观障碍的时间,不计入本款规定的期限。
**第六十三条 赔偿经费的决算**
1. 向受害人支付赔偿金后,直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任将与支付赔偿金有关的凭证、材料送交拨付经费的财政机关,以便依照法律规定进行决算。
2. 预算年度结束时,财政部、财政厅有责任依照国家预算法律规定对赔偿经费进行决算。
**第七章 追偿责任**
**第六十四条 公务执行人的追偿义务**
1. 有过错造成损害的公务执行人有义务向国家预算返还国家已向受害人赔偿的全部或部分款项。
2. 多名公务执行人共同造成损害的,上述人员按其过错程度及国家须赔偿的损害数额承担相应的追偿义务。
**第六十五条 追偿数额的确定、追偿数额的减免**
1. 确定追偿数额的依据包括:
a) 公务执行人的过错程度;
b) 国家已赔偿的款项数额。
2. 一名公务执行人造成损害的,追偿数额确定如下:
a) 公务执行人故意造成损害,且已有生效判决认定其构成犯罪的,须全额返还国家已向受害人赔偿的款项;
b) 公务执行人故意造成损害但尚未达到被追究刑事责任程度的,追偿数额为其在作出追偿决定之时工资的30至50个月,但最高不超过国家已赔偿款项的50%;
c) 公务执行人因过失造成损害的,追偿数额为其在作出追偿决定之时工资的3至5个月,但最高不超过国家已赔偿款项的50%;
d) 若国家已赔偿款项的50%低于本款b项规定的30个月工资或低于本款c项规定的3个月工资,则公务执行人须返还的数额等于国家已赔偿款项的50%。
3. 多名公务执行人共同造成损害的,各人的追偿数额依照本条第二款规定相应确定,但追偿总额不得超过国家已向受害人赔偿的款项数额。
4. 公务执行人同时具备下列条件的,可减免追偿数额:
正在跟踪
a) 主动克服后果;
正在跟踪
b) 在解决赔偿请求过程中充分履行义务,并已返还至少50%的应返还金额;
正在跟踪
c) 执行公务的人员经济困难。
直接管理造成损害的公务执行人员的机关首长决定降低返还数额,但最高不超过应返还总额的30%。
正在跟踪
5. 政府对本条作出详细规定。
正在跟踪
第六十六条 确定返还责任的权限、程序
审议返还责任的委员会(第六十六条所述)依据第68/2018/NĐ-CP号法令第二十八条的指导执行。
审议返还责任的委员会的工作方式(第六十六条所述)依据第68/2018/NĐ-CP号法令第二十九条的指导执行。
返还决定(第六十六条所述)依据第68/2018/NĐ-CP号法令第三十条的指导执行。
正在跟踪
1. 自赔偿金支付完毕之日起10日内,已支付赔偿金的机关首长成立审议返还责任的委员会。若多个不同机关的公务执行人员共同造成损害,审议返还责任的委员会必须有与造成损害相关的各机关代表参加。
正在跟踪
省级、乡级人民委员会主席及第120/2025/NĐ-CP号法令第十九条规定的机关、单位首长,依据2017年《国家赔偿责任法》第六十六条第一款的规定,组织对造成损害的公务执行人员的返还责任进行审议,按照第120/2025/NĐ-CP号法令第二十条的指导执行,自2025年7月1日起至2027年2月28日止适用。
正在跟踪
2. 自成立之日起20日内,审议返还责任的委员会必须完成对造成损害的公务执行人员的认定、造成损害的公务执行人员的过错程度、返还责任、各人的返还数额的确定,并出具书面建议提交已支付赔偿金的机关首长。案件复杂的,期限可以延长,但最长不超过30日。
正在跟踪
3. 根据审议返还责任委员会的建议,已支付赔偿金的机关首长执行:
正在跟踪
a) 对造成损害的公务执行人员作出返还决定,但本款b项规定的情形除外;
正在跟踪
b) 对由本人管理的、在刑事诉讼活动中造成损害的公务执行人员作出返还决定,并建议相关诉讼机关首长对由该机关管理的造成损害的公务执行人员作出返还决定。
直接管理造成损害的公务执行人员的机关首长颁布返还决定,并依法对该决定承担责任。
正在跟踪
4. 返还决定必须送达负有返还义务的公务执行人员、国家赔偿工作管理机关以及与收取返还资金有关的机关、组织。
正在跟踪
5. 政府对本条作出详细规定。
正在跟踪
第六十七条 返还决定、降低返还数额决定
正在跟踪
1. 返还决定、降低返还数额决定自签署之日起生效。
正在跟踪
2. 若返还决定、降低返还数额决定不符合本法第六十五条和第六十六条的规定,国家赔偿工作管理机关建议直接管理造成损害的公务执行人员的机关首长重新审查返还决定、降低返还数额决定。
3. 根据已发生法律效力的返还决定、减少返还数额决定,直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任按照法律规定收取必须返还的款项并足额、及时上缴国家财政,但本法第70条规定的情形除外。
**第68条. 返还的执行**
1. 返还可以一次性或分多次执行,并必须在返还决定中予以确定。
2. 返还以每月从公务执行人工资收入中分期扣除方式执行的,扣除比例最低为每月工资收入的10%,最高为30%。
3. 须返还的公务执行人正在抚养36个月以下幼儿或为怀孕妇女的,可根据直接管理造成损害的公务执行人的机关首长之决定,暂缓返还。
**第69条. 已返还钱款的处理、作为请求赔偿依据的文件不再属于请求赔偿依据时的返还责任**
1. 作为请求赔偿依据的文件被有权国家机关确定不再属于请求赔偿依据,而公务执行人已经返还的,直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任退还该人已返还的款项。
2. 直接管理造成损害的公务执行人的机关首长尚未颁布返还决定的,应中止确定返还责任。
3. 政府对本条作出详细规定。
**第70条. 公务执行人转入其他机关、组织时的返还钱款收取责任**
1. 正在直接管理、使用并向造成损害的公务执行人支付工资的机关、组织,有责任按照返还决定收取返还钱款。
2. 在造成损害之时直接管理造成损害的公务执行人的机关,有责任要求正在直接管理、使用并向造成损害的公务执行人支付工资的机关、组织按照返还决定收取返还钱款,并按照法律规定上缴国家财政。
**第71条. 造成损害的公务执行人已退休、离职时的返还钱款收取责任**
1. 正在向造成损害的公务执行人支付退休金的社会保险机关,有责任按照返还决定收取钱款并足额、及时上缴国家财政。
2. 造成损害的公务执行人已离职但不领取退休金或不在任何其他机关、组织工作的,在造成损害之时直接管理造成损害的公务执行人的机关有责任按照法律规定组织实施返还决定。
**第72条. 造成损害的公务执行人死亡时的返还责任**
造成损害的公务执行人死亡的,返还决定自该人死亡之时起终止效力。
**第八章**
**国家赔偿工作中的国家机关责任**
**第七十三条 国家赔偿工作的国家管理责任**
1. 政府对全国范围内的行政管理、诉讼和执行活动中的国家赔偿工作实行统一的国家管理。
2. 司法部是协助政府履行国家赔偿工作国家管理职责的牵头机关,并具有以下任务和权限:
a) 制定国家赔偿工作的战略和政策;
b) 根据权限颁布或呈请有权国家机关颁布规定细则和指导执行《国家赔偿责任法》的文件;颁布国家赔偿工作的表格、簿册;
c) 指导、培训国家赔偿工作的技能和业务;解答适用国家赔偿责任法律中的疑难问题;
d) 根据本法第四十条第一款a项和b项的规定,确定赔偿解决机关;
đ) 协助受损害人办理赔偿请求手续;
e) 跟踪、督促国家赔偿工作;主持并与有关机关配合对国家赔偿工作进行监察、检查;根据法律规定解决国家赔偿工作中的申诉、控告,处理违法行为;
g) 每年,对国家赔偿工作的执行情况进行统计并向政府报告;
h) 在必要情况下,要求赔偿解决机关报告赔偿请求的解决情况、追偿责任的履行情况以及对执行公务人员的纪律处理情况;
i) 对国家赔偿工作中的国际合作进行国家管理;
k) 建设、管理国家赔偿工作数据库;
l) 建议有权机关根据法律规定处理赔偿解决、履行追偿责任中的违法行为。
m) 建议有权人员依照法律规定对法院含有赔偿处理内容的判决、裁定提出抗诉;在执行公务造成损害人员的直接管理机关首长存在本法第48条第1款和第3款a项规定的依据之一而不作出撤销决定时,要求该首长撤销赔偿处理决定;
关于建议有权人员对法院含有赔偿处理内容的判决、裁定提出抗诉,该事项规定于《国家赔偿责任法》第73条第2款m项,属于造成损害的执行公务人员的直接管理机关所在地的省级人民委员会的职权范围,按照第121/2025/NĐ-CP号法令第20条指导执行,适用期限自2025年7月1日起至2027年2月28日止。
关于要求造成损害的执行公务人员的直接管理机关首长撤销赔偿处理决定,该事项规定于《国家赔偿责任法》第73条第2款m项,属于造成损害的执行公务人员的直接管理机关所在地的省级人民委员会的职权范围,按照第121/2025/NĐ-CP号法令第22条指导执行,适用期限自2025年7月1日起至2027年2月28日止。
n) 协助政府与最高人民法院、最高人民检察院配合,对诉讼领域的国家赔偿工作进行管理;
o) 法律规定的其他任务和权限。
3. 省级人民委员会在地方行政管理、诉讼和判决执行活动中对国家赔偿工作实施国家管理,并具有以下任务和权限:
a) 指导、培训国家赔偿工作的技能和业务;
b) 依照本法第40条第1款a项和b项的规定确定赔偿处理机关;
c) 指导受害人在其地方管辖范围内办理赔偿请求手续;
d) 跟踪、督促、检查国家赔偿工作;对国家赔偿工作中的违法行为进行监察、解决申诉、控告和处理;
đ) 每年主持并与地方有关机关、组织配合,按照规定统计国家赔偿工作的实施情况并向司法部报告;
e) 在必要时要求赔偿处理机关报告赔偿请求的处理情况、返还责任的履行情况以及对执行公务人员的纪律处理情况;
g) 建议有权机关处理其管理范围内赔偿处理和返还责任履行中的违法行为;
h) 建议有权人员依照法律规定对法院含有赔偿处理内容的判决、裁定提出抗诉;在执行公务造成损害人员的直接管理机关首长存在本法第48条第1款和第3款a项规定的依据之一而不作出撤销决定时,要求该首长撤销赔偿处理决定;
i) 法律规定的其他任务和权限。
4. 司法厅协助省级人民委员会在地方实施国家赔偿工作的国家管理。
**第74条** 最高人民法院、最高人民检察院的责任
最高人民法院、最高人民检察院在其职能、任务和权限范围内有责任:
1. 配合政府落实本法第73条第2款规定的国家赔偿工作国家管理内容;
2. 依照法律规定,对国家赔偿工作进行监察、检查,解决关于国家赔偿工作的申诉、控告;
3. 指导赔偿解决机关开展赔偿解决工作,确定返还责任,执行返还决定,依职权执行纪律处分;
4. 处理并指导处理赔偿解决、返还责任履行中的违法行为;
5. 每年或应国家赔偿工作国家管理机关的要求,统计并向政府报告国家赔偿工作的执行情况;
6. 指导各级人民法院、人民检察院配合有权国家管理机关开展国家赔偿工作;
7. 答复、落实国家赔偿工作国家管理机关的建议;
8. 执行本法规定的其他任务和权限。
**第75条. 各部、部级机关、政府所属机关的责任**
各部、部级机关、政府所属机关在其职能、任务和权限范围内有以下责任:
1. 配合司法部落实本法第73条第2款规定的国家赔偿工作国家管理内容;
2. 依照法律规定,对国家赔偿工作进行监察、检查,解决关于国家赔偿工作的申诉、控告;
3. 指导赔偿解决机关开展赔偿解决工作,确定返还责任,执行返还决定,依职权执行纪律处分;
4. 处理并指导处理赔偿解决、返还责任履行中的违法行为;
5. 每年或应国家赔偿工作国家管理机关的要求,统计并报告国家赔偿工作的执行情况;
6. 答复、落实国家赔偿工作国家管理机关的建议;
7. 执行本法规定的其他任务和权限。
**第九章**
**施行条款**
**第76条. 赔偿请求解决过程中的诉讼费、规费、其他各类费用和税费**
1. 赔偿解决机关不得就属于本法规定的国家赔偿责任范围内的赔偿请求内容收取任何诉讼费、规费和其他各类费用。
2. 受害人无需就所获得的赔偿金缴纳个人所得税、企业所得税。
**第77条. 施行效力**
1. 本法自2018年7月1日起施行。
2. 《国家赔偿责任法》第35/2009/QH12号自本法施行之日起失效。
**第78条. 过渡性规定**
1. 在本法施行之日前已被赔偿解决机关受理但尚未解决或正在解决的赔偿请求案件,继续适用《国家赔偿责任法》第35/2009/QH12号的规定予以解决。
2. 自本法生效之日起,依照第35/2009/QH12号《国家赔偿责任法》规定应予赔偿的案件,若仍处于第35/2009/QH12号《国家赔偿责任法》规定的时效期间内,但尚未向国家提出赔偿请求,或者已提出请求但尚未被受理解决的,则适用本法的规定予以解决。
本法于2017年6月20日经越南社会主义共和国第十四届国会第三次会议通过。
国会主席
阮氏金银
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】10/2017/QH14 | 法律-条例 | 20/06/2017
来源: https://luatvietnam.vn/hanh-chinh/luat-trach-nhiem-boi-thuong-cua-nha-nuoc-2017-so-10-2017-qh14-115519-d1.html
标题: Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, số 10/2017/QH14
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, số 10/2017/QH14
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/12/2017 11:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
10/2017/QH14
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Luật
Người ký:
Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Hành chính
TÓM TẮT LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC 2017
Đây là nội dung mới được quy định tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2017, có hiệu lực ngày 01/7/2018; thay thế Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12.
Cụ thể, theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau: Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc,…; Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh. Người bị thiệt hại được tạm ứng kinh phí bồi thường với mức không dưới 50% giá trị các thiệt hại.
Bên cạnh đó, Luật quy định cụ thể về mức bồi thường đối với trường hợp thiệt hại do tài sản bị xâm phạm; Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần. Ngoài các thiệt hại được bồi thường này, người bị thiệt hại còn được khôi phục chức vụ (nếu có), việc làm và các chế độ, chính sách có liên quan; Khôi phục quyền học tập; Khôi phục tư cách thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức xã hội… Trong hoạt động tố tụng hình sự, người bị thiệt hại còn được phục hồi danh dự bằng hình thức xin lỗi và cải chính công khai.
Cũng theo Luật này, người thi hành công vụ có lỗi gây thiệt hại có nghĩa vụ hoàn trả cho ngân sách Nhà nước một phần hoặc toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ cùng gây thiệt hại thì những người đó có nghĩa vụ hoàn trả tương ứng với mức độ lỗi của mình và gây thiệt hại mà Nhà nước phải bồi thường.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
81/2025/QH15
Xem chi tiết Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018
Tải Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
Luật 10/2017/QH14 PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Luật 10/2017/QH14 DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUỐC HỘI
--------
Luật số: 10/2017/QH14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LUẬT
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án; thiệt hại được bồi thường; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức bị thiệt hại; cơ quan giải quyết bồi thường; thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường; phục hồi danh dự; kinh phí bồi thường; trách nhiệm hoàn trả; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong công tác bồi thường nhà nước.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng được bồi thường
Cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại Luật này.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đang theo dõi
1. Người bị thiệt hại là cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại Luật này.
Đang theo dõi
2. Người thi hành công vụ là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án hoặc người khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.
Đang theo dõi
3. Người yêu cầu bồi thường là người có văn bản yêu cầu bồi thường thuộc một trong các trường hợp: người bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại, người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại.
Đang theo dõi
4. Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường là văn bản đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định, trong đó xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ hoặc là bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được Nhà nước bồi thường.
Đang theo dõi
6. Người giải quyết bồi thường là người được cơ quan giải quyết bồi thường cử để thực hiện việc giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
7. Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Đang theo dõi
8. Hoàn trả là trách nhiệm của người thi hành công vụ gây thiệt hại phải trả lại một khoản tiền cho ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước
Đang theo dõi
1. Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
2. Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này.
Việc giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này.
Đang theo dõi
3. Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật này.
Đang theo dõi
4. Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
5. Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
Điều 5. Quyền yêu cầu bồi thường
Những người sau đây có quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường:
Đang theo dõi
1. Người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
2. Người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại;
Đang theo dõi
3. Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự;
Đang theo dõi
4. Cá nhân, pháp nhân được những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.
Đang theo dõi
2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.
Đang theo dõi
3. Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường:
Đang theo dõi
a) Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này không thể thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Khoảng thời gian mà người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện đã chết hoặc không thể tiếp tục là người đại diện cho tới khi có người đại diện mới.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh khoảng thời gian không tính vào thời hiệu quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 7. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Đang theo dõi
1. Nhà nước có trách nhiệm bồi thường khi có đủ các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
Đang theo dõi
b) Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này;
Đang theo dõi
c) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.
Đang theo dõi
2. Căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng bao gồm:
Đang theo dõi
a) Có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự giải quyết yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính đã xác định có hành vi trái pháp luật của người bị kiện là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trước hoặc tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại;
Đang theo dõi
c) Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.
Đang theo dõi
Điều 8. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính quy định tại Điều 17 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
2. Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của người khiếu nại;
Đang theo dõi
3. Quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính vì quyết định đó được ban hành trái pháp luật;
Đang theo dõi
4. Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người thi hành công vụ bị tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo;
Đang theo dõi
5. Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người thi hành công vụ trên cơ sở kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra;
Đang theo dõi
6. Quyết định xử lý kỷ luật người thi hành công vụ do có hành vi trái pháp luật;
Đang theo dõi
7. Văn bản khác theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 9. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự quy định tại Điều 18 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bản án của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;
Đang theo dõi
2. Quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;
Đang theo dõi
3. Văn bản khác theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 10. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính quy định tại Điều 19 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bản án, quyết định hình sự của Tòa án có thẩm quyền xác định người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính phạm tội ra bản án trái pháp luật, tội ra quyết định trái pháp luật hoặc tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc;
Đang theo dõi
2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị cuối cùng của Chánh án Tòa án có thẩm quyền hoặc của Hội đồng xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hành chính xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ trong việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
Đang theo dõi
3. Quyết định đình chỉ điều tra của Cơ quan điều tra, quyết định đình chỉ vụ án của Viện kiểm sát, Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính vì đã ra bản án, quyết định trái pháp luật hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc nhưng được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
Đang theo dõi
4. Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của Chánh án Tòa án có thẩm quyền xác định người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính đã có hành vi ra bản án, quyết định trái pháp luật hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc và quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo đó xác định hành vi trái pháp luật của người ra bản án, quyết định có đủ căn cứ để xử lý kỷ luật hoặc xử lý trách nhiệm hình sự nhưng chưa bị xử lý thì người đó chết;
Đang theo dõi
5. Quyết định xử lý kỷ luật người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính đã có hành vi ra bản án, quyết định trái pháp luật hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc;
Đang theo dõi
6. Văn bản khác theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 11. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự quy định tại Điều 20 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
2. Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của người khiếu nại;
Đang theo dõi
3. Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người thi hành công vụ bị tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo;
Đang theo dõi
4. Quyết định xử lý kỷ luật người thi hành công vụ do có hành vi trái pháp luật;
Đang theo dõi
5. Văn bản khác theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 12. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự quy định tại Điều 21 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
2. Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của người khiếu nại;
Đang theo dõi
3. Quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án vì quyết định đó được ban hành trái pháp luật;
Đang theo dõi
4. Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người thi hành công vụ bị tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo;
Đang theo dõi
5. Văn bản của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trả lời chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
Đang theo dõi
6. Quyết định xử lý kỷ luật người thi hành công vụ do có hành vi trái pháp luật;
Đang theo dõi
7. Văn bản khác theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại có quyền sau đây:
Đang theo dõi
a) Yêu cầu một trong các cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và được thông báo kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện quyết định, hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính; khiếu nại, kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng;
Đang theo dõi
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
d) Nhờ người khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình;
Đang theo dõi
đ) Được cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hướng dẫn thủ tục yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
e) Ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cá nhân, pháp nhân khác thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
g) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại có nghĩa vụ sau đây:
Đang theo dõi
a) Cung cấp kịp thời, chính xác, trung thực tài liệu, chứng cứ có liên quan đến yêu cầu bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ của mình;
Đang theo dõi
b) Tham gia đầy đủ vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường;
Đang theo dõi
c) Chứng minh những thiệt hại thực tế của mình được bồi thường theo quy định tại Luật này và mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại;
Đang theo dõi
d) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Người yêu cầu bồi thường là người đại diện theo pháp luật, người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại có quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu bồi thường là người đại diện theo ủy quyền có quyền, nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều này trong phạm vi ủy quyền.
Đang theo dõi
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người thi hành công vụ gây thiệt hại
Đang theo dõi
1. Người thi hành công vụ gây thiệt hại có quyền sau đây:
Đang theo dõi
a) Được nhận văn bản, quyết định về việc giải quyết yêu cầu bồi thường liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này;
Đang theo dõi
b) Tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật về tố cáo; khiếu nại, khởi kiện quyết định hoàn trả và kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố tụng hành chính;
Đang theo dõi
c) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Người thi hành công vụ gây thiệt hại có nghĩa vụ sau đây:
Đang theo dõi
a) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin, tài liệu của mình;
Đang theo dõi
b) Tham gia đầy đủ vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường và quá trình xác định trách nhiệm hoàn trả theo yêu cầu của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;
Đang theo dõi
c) Hoàn trả cho ngân sách nhà nước một khoản tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quyết định của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;
Đang theo dõi
d) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết bồi thường
Đang theo dõi
1. Tiếp nhận, thụ lý yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Phục hồi danh dự hoặc yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
3. Giải thích cho người yêu cầu bồi thường về các quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
4. Xác minh thiệt hại; tiến hành thương lượng, đối thoại, hòa giải trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
5. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu bồi thường, tính đúng đắn của các văn bản, tài liệu giải quyết yêu cầu bồi thường và quyết định giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
6. Ra bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường, tổ chức thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện bản án, quyết định đó.
Đang theo dõi
7. Gửi bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường cho cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và cá nhân, tổ chức khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
8. Khôi phục hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
9. Hướng dẫn người yêu cầu bồi thường thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Đang theo dõi
11. Tham gia tố tụng tại Tòa án trong trường hợp người yêu cầu bồi thường khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 52 hoặc Điều 55 của Luật này.
Đang theo dõi
12. Xác định trách nhiệm hoàn trả hoặc yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và thu tiền hoàn trả theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
13. Xem xét, xử lý kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Đang theo dõi
14. Báo cáo về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và việc xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.
Đang theo dõi
15. Trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính giải quyết yêu cầu bồi thường thì phải xác định hành vi của người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 của Luật này trước khi thực hiện các trách nhiệm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Giả mạo tài liệu, giấy tờ hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi.
Đang theo dõi
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và xem xét, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Đang theo dõi
4. Không giải quyết yêu cầu bồi thường hoặc không ra quyết định giải quyết bồi thường hoặc giải quyết yêu cầu bồi thường trái pháp luật.
Đang theo dõi
5. Không thực hiện việc xác định trách nhiệm hoàn trả hoặc không xem xét, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Đang theo dõi
6. Sách nhiễu, cản trở hoạt động giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
Chương II
PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Đang theo dõi
Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;
Đang theo dõi
2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật;
Đang theo dõi
3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:
Đang theo dõi
a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
Đang theo dõi
b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
Đang theo dõi
c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
Đang theo dõi
4. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;
Đang theo dõi
5. Áp dụng một trong các biện pháp xử lý hành chính sau đây trái pháp luật:
Đang theo dõi
a) Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
Đang theo dõi
b) Đưa vào trường giáo dưỡng;
Đang theo dõi
c) Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
Đang theo dõi
d) Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Đang theo dõi
6. Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật Tố cáo các biện pháp sau đây để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu:
Đang theo dõi
a) Đình chỉ, tạm đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý kỷ luật hoặc quyết định khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo; khôi phục vị trí công tác, vị trí việc làm, các khoản thu nhập và lợi ích hợp pháp khác từ việc làm cho người tố cáo tại nơi công tác;
Đang theo dõi
b) Đình chỉ, tạm đình chỉ, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo; khôi phục các quyền, lợi ích hợp pháp của người tố cáo đã bị xâm phạm tại nơi cư trú;
Đang theo dõi
c) Áp dụng biện pháp ngăn chặn, xử lý hành vi xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
7. Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin về cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin;
Đang theo dõi
8. Cấp, thu hồi, không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trái pháp luật;
Đang theo dõi
9. Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật;
Đang theo dõi
10. Áp dụng thủ tục hải quan trái pháp luật;
Đang theo dõi
11. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư trái pháp luật; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trái pháp luật;
Đang theo dõi
12. Ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật;
Đang theo dõi
13. Cấp văn bằng bảo hộ khi có căn cứ pháp luật cho rằng người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc có căn cứ pháp luật cho rằng đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ; từ chối cấp văn bằng bảo hộ với lý do đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật; chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật;
Đang theo dõi
14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.
Đang theo dõi
Điều 18. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp mà không có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
Đang theo dõi
2. Người bị bắt, người bị tạm giữ mà có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định trả tự do, hủy bỏ quyết định tạm giữ, không phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
Đang theo dõi
3. Người bị tạm giam mà có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
4. Người đã chấp hành xong hoặc đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân, người đã bị kết án tử hình, người đã thi hành án tử hình mà có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
5. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án không bị tạm giữ, tạm giam, thi hành hình phạt tù mà có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
6. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án, đã chấp hành hình phạt tù mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt chung sau khi tổng hợp hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá so với mức hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành;
Đang theo dõi
7. Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án và bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm tội bị kết án tử hình và hình phạt chung sau khi tổng hợp hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam vượt quá so với mức hình phạt chung của những tội mà người đó phải chấp hành;
Đang theo dõi
8. Người bị xét xử bằng nhiều bản án, Tòa án đã tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đó mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá so với mức hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành;
Đang theo dõi
9. Pháp nhân thương mại bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi của pháp nhân không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được pháp nhân đã thực hiện tội phạm và pháp nhân đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
Đang theo dõi
10. Cá nhân, tổ chức có tài sản bị thiệt hại do việc thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu, xử lý, có tài khoản bị phong tỏa hoặc cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này bị thiệt hại.
Đang theo dõi
Điều 19. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trái pháp luật;
Đang theo dõi
2. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cá nhân, tổ chức yêu cầu;
Đang theo dõi
3. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cá nhân, tổ chức;
Đang theo dõi
4. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng;
Đang theo dõi
5. Ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị cơ quan có thẩm quyền kết luận là trái pháp luật mà người ra bản án, quyết định đó bị xử lý kỷ luật, xử lý trách nhiệm hình sự;
Đang theo dõi
6. Thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài liệu, chứng cứ hoặc bằng hành vi khác làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc dẫn đến việc ban hành bản án, quyết định trái pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 20. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Thi hành án tử hình đối với người thuộc trường hợp không bị thi hành án tử hình quy định tại Bộ luật Hình sự;
Đang theo dõi
2. Giam người bị kết án phạt tù quá thời hạn phải thi hành án theo bản án, quyết định của Tòa án;
Đang theo dõi
3. Không thực hiện một trong các quyết định sau đây:
Đang theo dõi
a) Hoãn thi hành án của Tòa án đối với người bị kết án phạt tù;
Đang theo dõi
b) Tạm đình chỉ thi hành án của Tòa án đối với người đang chấp hành hình phạt tù;
Đang theo dõi
c) Giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù của Tòa án đối với người đang chấp hành hình phạt tù;
Đang theo dõi
d) Tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án đối với người bị kết án phạt tù;
Đang theo dõi
đ) Đặc xá của Chủ tịch nước đối với người bị kết án phạt tù được đặc xá;
Đang theo dõi
e) Đại xá của Quốc hội đối với người bị kết án được đại xá.
Đang theo dõi
Điều 21. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Ra hoặc không ra một trong các quyết định sau đây trái pháp luật:
Đang theo dõi
a) Thi hành án;
Đang theo dõi
b) Hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án;
Đang theo dõi
c) Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
Đang theo dõi
d) Cưỡng chế thi hành án;
Đang theo dõi
đ) Hoãn thi hành án;
Đang theo dõi
e) Tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án;
Đang theo dõi
g) Tiếp tục thi hành án;
Đang theo dõi
2. Tổ chức thi hành hoặc không tổ chức thi hành một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này trái pháp luật.
Đang theo dõi
Chương III
THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Đang theo dõi
Điều 22. Xác định thiệt hại
Đang theo dõi
1. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại thực tế đã phát sinh, các khoản lãi quy định tại các điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này và chi phí khác quy định tại Điều 28 của Luật này.
Đang theo dõi
2. Giá trị thiệt hại được bồi thường được tính tại thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 43 của Luật này hoặc tại thời điểm Tòa án cấp sơ thẩm xác định giá trị thiệt hại đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 và Điều 55 của Luật này. Trường hợp người yêu cầu bồi thường khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này thì giá trị thiệt hại vẫn được tính tại thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường trước đó.
Đang theo dõi
3. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại được bồi thường quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 23, Điều 24, các khoản 1, 2 và 3 Điều 25, các khoản 1, 2, 3 và điểm a khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 27 của Luật này được tính từ ngày phát sinh thiệt hại thực tế cho đến khi chấm dứt thiệt hại đó.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Đang theo dõi
Điều 23. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạmXác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm nêu tại Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 01/03/2027)"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050378&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050859&DocItemRelateId=51572">
Đang theo dõi
1. Trường hợp tài sản đã bị phát mại, bị mất thì thiệt hại được xác định căn cứ vào giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tác dụng và mức độ hao mòn của tài sản trên thị trường tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này. Thời điểm để xác định hiện trạng tài sản làm căn cứ tính mức bồi thường là thời điểm thiệt hại xảy ra.
Đang theo dõi
2. Trường hợp tài sản bị hư hỏng thì thiệt hại được xác định là chi phí có liên quan theo giá thị trường tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này để sửa chữa, khôi phục lại tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng không thể sửa chữa, khôi phục thì thiệt hại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
3. Trường hợp có thiệt hại phát sinh do việc không sử dụng, khai thác tài sản thì thiệt hại được xác định là thu nhập thực tế bị mất. Đối với những tài sản trên thị trường có cho thuê, thu nhập thực tế bị mất được xác định phù hợp với mức giá thuê trung bình 01 tháng của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng, tác dụng và chất lượng tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này; đối với những tài sản trên thị trường không có cho thuê, thu nhập thực tế bị mất được xác định trên cơ sở thu nhập trung bình của 03 tháng liền kề do tài sản bị thiệt hại mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm thiệt hại xảy ra.Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm nêu tại Khoản 3 Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050381&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050867&DocItemRelateId=51573">
Đang theo dõi
4. Trường hợp các khoản tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các khoản tiền bị tịch thu, thi hành án, khoản tiền đã đặt để bảo đảm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải hoàn trả các khoản tiền đó và khoản lãi cho người bị thiệt hại.
Trường hợp các khoản tiền đó là khoản vay có lãi thì khoản lãi được tính là khoản lãi vay hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp các khoản tiền đó không phải là khoản vay có lãi thì khoản lãi được tính theo lãi suất phát sinh do chậm trả tiền trong trường hợp không có thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Dân sự tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm nêu tại Khoản 4 Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050382&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050867&DocItemRelateId=51574">
Đang theo dõi
5. Trường hợp người bị thiệt hại không thể thực hiện được các giao dịch dân sự, kinh tế đã có hiệu lực và đã phải thanh toán tiền phạt do vi phạm nghĩa vụ trong giao dịch dân sự, kinh tế đó thì thiệt hại được xác định là số tiền phạt theo mức phạt đã thỏa thuận và khoản lãi của khoản tiền phạt đó.
Trường hợp khoản tiền phạt đó là khoản vay có lãi thì khoản lãi được tính là khoản lãi vay hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp khoản tiền phạt đó không phải là khoản vay có lãi thì khoản lãi được tính theo lãi suất phát sinh do chậm trả tiền trong trường hợp không có thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Dân sự tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm nêu tại Khoản 5 Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050383&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050867&DocItemRelateId=51575">
Đang theo dõi
6. Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì thiệt hại được bồi thường là phần thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
Đang theo dõi
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 24. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sútKhoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút nêu tại Điều 24 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút nêu tại Điều 24 trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, tạm giữ người theo thủ tục hành chính được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút nêu tại Điều 24 trong trường hợp công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút nêu tại Điều 24 trong trường hợp bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút nêu tại Điều 24 trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoặc suy giảm khả năng lao động được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050386&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050875&DocItemRelateId=51576">
Đang theo dõi
1. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại là cá nhân được xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Thu nhập ổn định từ tiền lương, tiền công được xác định theo mức tiền lương, tiền công của người bị thiệt hại trong khoảng thời gian tiền lương, tiền công bị mất hoặc bị giảm sút;
Đang theo dõi
b) Thu nhập không ổn định từ tiền lương, tiền công được xác định căn cứ vào mức tiền lương, tiền công trung bình của 03 tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra trong khoảng thời gian tiền lương, tiền công bị mất hoặc bị giảm sút;
Đang theo dõi
c) Thu nhập không ổn định theo mùa vụ được xác định là thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương trong khoảng thời gian thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. Nếu không xác định được thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương thì thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút được bồi thường là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày bị thiệt hại.
Ngày lương tối thiểu vùng được xác định là 01 tháng lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định chia cho 26 ngày.
Đang theo dõi
2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại là tổ chức bao gồm các khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập được bồi thường được xác định căn cứ vào thu nhập trung bình của 02 năm liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại. Việc xác định thu nhập trung bình được căn cứ vào báo cáo tài chính của tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức được thành lập chưa đủ 02 năm tính đến thời điểm xảy ra thiệt hại thì thu nhập được bồi thường được xác định trên cơ sở thu nhập trung bình trong thời gian hoạt động thực tế theo báo cáo tài chính của tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 25. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chếtKhoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết nêu tại Điều 25 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050392&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050901&DocItemRelateId=51581">
Đang theo dõi
1. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người bị thiệt hại trước khi chết.
Đang theo dõi
2. Chi phí bồi dưỡng sức khỏe cho người bị thiệt hại trước khi chết được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày khám bệnh, chữa bệnh theo số ngày trong hồ sơ bệnh án.
Đang theo dõi
3. Chi phí cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian khám bệnh, chữa bệnh trước khi chết được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày chăm sóc người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
4. Chi phí cho việc mai táng người bị thiệt hại chết được xác định theo mức trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
5. Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được xác định là 01 tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người được cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc đã được xác định theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
Điều 26. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạmKhoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm nêu tại Điều 26 được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050398&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050901&DocItemRelateId=51582">
Đang theo dõi
1. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
2. Chi phí bồi dưỡng sức khỏe cho người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày khám bệnh, chữa bệnh theo số ngày trong hồ sơ bệnh án.
Đang theo dõi
3. Chi phí cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian khám bệnh, chữa bệnh được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày chăm sóc người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
4. Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động và có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:
Đang theo dõi
a) Chi phí cho người chăm sóc người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày chăm sóc người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được xác định là 01 tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người được cấp dưỡng cư trú cho mỗi tháng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc đã được xác định theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
Điều 27. Thiệt hại về tinh thần
Đang theo dõi
1. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn được xác định là 0,5 ngày lương theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (sau đây gọi là ngày lương cơ sở) cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
Đang theo dõi
2. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Đang theo dõi
3. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án, bị áp dụng biện pháp ngăn chặn trong hoạt động tố tụng hình sự được xác định như sau:Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại về tinh thần nêu tại Khoản 3 Điều 27 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050408&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050908&DocItemRelateId=51583">
Đang theo dõi
a) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được xác định là 02 ngày lương cơ sở;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù được xác định là 05 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
Đang theo dõi
c) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại không bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc chấp hành hình phạt không phải là hình phạt tù được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày không bị bắt, tạm giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
Đang theo dõi
d) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo được xác định là 03 ngày lương cơ sở cho 01 ngày chấp hành hình phạt;
Đang theo dõi
đ) Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại đã chấp hành xong hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án mà sau đó mới có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó thuộc trường hợp được bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày chưa có bản án, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó thuộc trường hợp được bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự.
Đang theo dõi
4. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết được xác định là 360 tháng lương cơ sở. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì không áp dụng bồi thường thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này.
Đang theo dõi
5. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp sức khoẻ bị xâm phạm được xác định căn cứ vào mức độ sức khoẻ bị tổn hại nhưng không quá 50 tháng lương cơ sở.
Đang theo dõi
6. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật được xác định là 01 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị buộc thôi việc trái pháp luật.
Đang theo dõi
7. Ngày lương cơ sở được xác định là 01 tháng lương cơ sở chia cho 22 ngày.
Đang theo dõi
Điều 28. Các chi phí khác được bồi thườngĐiều 28 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050418&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050913&DocItemRelateId=51584">
Đang theo dõi
1. Các chi phí hợp lý khác được bồi thường bao gồm:
Đang theo dõi
a) Chi phí thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, in ấn tài liệu, gửi đơn thư trong quá trình khiếu nại, tố cáo; chi phí thuê người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Chi phí đi lại để thăm gặp của thân nhân người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án phạt tù trong tố tụng hình sự.
Thân nhân của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án phạt tù được xác định theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự.
Đang theo dõi
2. Chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Chi phí thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, in ấn tài liệu được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp với giá trị được xác định tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này nhưng tối đa không quá mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức; chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không xuất trình được hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các chi phí quy định tại điểm này thì chi phí được bồi thường không quá 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này cho 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu khiếu nại hoặc tố cáo hoặc tham gia tố tụng cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;
Đang theo dõi
b) Chi phí gửi đơn thư đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết được tính theo biên lai cước phí bưu chính với giá trị được xác định tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không xuất trình được biên lai cước phí đối với các chi phí quy định tại điểm này thì chi phí được bồi thường không quá 01 tháng lương cơ sở tại thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này cho 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu khiếu nại hoặc tố cáo hoặc tham gia tố tụng cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;
Đang theo dõi
c) Chi phí thuê người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại được thanh toán theo hợp đồng thực tế nhưng không quá mức thù lao do Chính phủ quy định đối với luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và chỉ thanh toán cho một người bào chữa hoặc một người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại tại một thời điểm.
Đang theo dõi
3. Chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định theo số người, số lần thăm gặp thực tế nhưng không quá số người, số lần được thăm gặp tối đa theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự. Trường hợp không chứng minh được số người, số lần thăm gặp thực tế thì chi phí này được xác định theo số người, số lần được thăm gặp tối đa theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam, pháp luật về thi hành án hình sự.
Đang theo dõi
4. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định chi phí được bồi thường quy định tại Điều này được tính từ ngày phát sinh thiệt hại thực tế cho đến ngày có văn bản giải quyết bồi thường có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
Đang theo dõi
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 29. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác đối với người bị thiệt hại
Đang theo dõi
1. Ngoài các thiệt hại được bồi thường quy định tại các điều 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật này, người bị thiệt hại là cá nhân còn được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp sau đây:
Đang theo dõi
a) Khôi phục chức vụ (nếu có), việc làm và các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật có liên quan;
Đang theo dõi
b) Khôi phục quyền học tập;
Đang theo dõi
c) Khôi phục tư cách thành viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Đang theo dõi
2. Ngoài các thiệt hại được bồi thường quy định tại các điều 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật này, người bị thiệt hại là tổ chức còn được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Trình tự, thủ tục khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định, quy chế, điều lệ của các tổ chức có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 30. Trả lại tài sản
Đang theo dõi
1. Tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu trái pháp luật phải được trả lại ngay khi quyết định thu giữ, tạm giữ, kê biên, tịch thu bị hủy bỏ.
Đang theo dõi
2. Việc trả lại tài sản bị tạm giữ, tịch thu trái pháp luật trong hoạt động quản lý hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
3. Việc trả lại tài sản bị kê biên trái pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Đang theo dõi
4. Việc trả lại tài sản bị thu giữ trái pháp luật trong hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 31. Phục hồi danh dự
Đang theo dõi
1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.
Đang theo dõi
2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 32. Các thiệt hại Nhà nước không bồi thường
Đang theo dõi
1. Nhà nước không bồi thường các thiệt hại sau đây:
Đang theo dõi
a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người thi hành công vụ đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép;
Đang theo dõi
c) Thiệt hại xảy ra trong hoàn cảnh người thi hành công vụ muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây ra một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này.
Đang theo dõi
2. Ngoài các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này, trong hoạt động tố tụng hình sự, Nhà nước không bồi thường các thiệt hại sau đây:
Đang theo dõi
a) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại xảy ra do người bị thiệt hại khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu, vật chứng sai sự thật để nhận tội thay cho người khác hoặc để che giấu tội phạm;
Đang theo dõi
c) Thiệt hại xảy ra do người có hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu rõ ràng cấu thành tội phạm, bị khởi tố, truy tố trong vụ án hình sự được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nhưng vụ án đã được đình chỉ do người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố;
Đang theo dõi
d) Thiệt hại xảy ra do người bị khởi tố, truy tố, xét xử đúng với các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm khởi tố, truy tố, xét xử nhưng tại thời điểm ra bản án, quyết định thì họ không phải chịu trách nhiệm hình sự theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực sau ngày khởi tố, truy tố, xét xử.
Đang theo dõi
3. Ngoài các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này, trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, Nhà nước không bồi thường thiệt hại xảy ra khi người thi hành công vụ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo đúng yêu cầu của người yêu cầu mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Đang theo dõi
4. Ngoài các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này, trong hoạt động thi hành án dân sự, Nhà nước không bồi thường thiệt hại xảy ra khi người thi hành công vụ áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo đúng yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại. Người yêu cầu chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Đang theo dõi
Chương IV
CƠ QUAN GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
Đang theo dõi
Điều 33. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
Đang theo dõi
1. Cơ quan giải quyết bồi thường ở trung ương bao gồm:
Đang theo dõi
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Đang theo dõi
b) Tổng cục, cục, các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc thuộc cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
Đang theo dõi
2. Cơ quan giải quyết bồi thường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
Đang theo dõi
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Đang theo dõi
b) Cơ quan chuyên môn hoặc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
Đang theo dõi
4. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
Đang theo dõi
5. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
Đang theo dõi
6. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo.
Đang theo dõi
7. Cơ quan ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức.
Đang theo dõi
8. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp mà không có căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; đã ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ nhưng cơ quan, người có thẩm quyền quyết định trả tự do, hủy bỏ quyết định tạm giữ, không phê chuẩn lệnh bắt, không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
Đang theo dõi
2. Đã ra quyết định khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết định khởi tố vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
3. Viện kiểm sát quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra kết luận điều tra bổ sung hoặc kết luận điều tra mới đề nghị truy tố nhưng Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
Điều 35. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sựĐiều 35 được hướng dẫn bởi Quyết định số 304/QĐ-VKSTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050474&DocId=115519&DocReferenceId=164967&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=63113">
Viện kiểm sát là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
1. Đã phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng người bị bắt, bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;
Đang theo dõi
2. Đã phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc đã ra quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn tạm giam mà sau đó có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật này; đã quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng căn cứ kết quả điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
3. Đã ra quyết định truy tố bị can nhưng Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
Đang theo dõi
4. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng sau đó có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
5. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng sau đó tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
Đang theo dõi
6. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
7. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm và sau đó Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vẫn giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Đang theo dõi
1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
b) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
c) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
d) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
đ) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
e) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
2. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
c) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
khoản 3 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1050494&DocId=115519&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024377&DocItemRelateId_Select=179758">
3. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
khoản 3 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1050495&DocId=115519&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024377&DocItemRelateId_Select=179758">
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
khoản 3 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1050496&DocId=115519&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024377&DocItemRelateId_Select=179758">
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
khoản 3 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=1050497&DocId=115519&DocReferenceId=404077&DocItemReferenceId=3024377&DocItemRelateId_Select=179758">
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
4. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật, đồng thời quyết định về nội dung vụ án và tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
Đang theo dõi
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
Đang theo dõi
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Đang theo dõi
Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Đang theo dõi
1. Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 19 của Luật này là cơ quan giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
2. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Đang theo dõi
3. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra bản án, quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Đang theo dõi
4. Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này mà quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Đang theo dõi
5. Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy bản án, quyết định đó theo thủ tục đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Đang theo dõi
6. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định của mình, hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này theo thủ tục đặc biệt và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao.
Đang theo dõi
7. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đang theo dõi
Điều 38. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự
Đang theo dõi
1. Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Đang theo dõi
2. Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Đang theo dõi
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Đang theo dõi
4. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đang theo dõi
Điều 39. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Đang theo dõi
1. Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự.
Đang theo dõi
2. Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương.
Đang theo dõi
3. Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đang theo dõi
Điều 40. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể
Đang theo dõi
1. Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thì việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường đã được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc bị giải thể thì cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp không có cơ quan nào kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đã bị giải thể thì cơ quan đã ra quyết định giải thể là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp cơ quan đã ra quyết định giải thể là Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền xác định cơ quan giải quyết bồi thường;Điểm a Khoản 1 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050521&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051136&DocItemRelateId=51607">
Đang theo dõi
b) Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan cùng gây thiệt hại thì cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan giải quyết bồi thường thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền xác định cơ quan giải quyết bồi thường;Điểm b Khoản 1 Điều 40 được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050522&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051136&DocItemRelateId=51608">
Đang theo dõi
c) Trường hợp tại thời điểm thụ lý yêu cầu bồi thường mà người thi hành công vụ gây thiệt hại không còn làm việc tại cơ quan quản lý người đó tại thời điểm gây thiệt hại thì cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan quản lý người thi hành công vụ tại thời điểm gây thiệt hại;
Đang theo dõi
d) Trường hợp có sự ủy quyền hoặc ủy thác thực hiện công vụ thì cơ quan ủy quyền hoặc cơ quan ủy thác là cơ quan giải quyết bồi thường; trường hợp cơ quan được ủy quyền, cơ quan nhận ủy thác là cơ quan nhà nước thực hiện không đúng nội dung ủy quyền, ủy thác gây thiệt hại thì cơ quan này là cơ quan giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
2. Trường hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án thì Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án là cơ quan giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
3. Trường hợp người yêu cầu bồi thường đồng thời yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thì cơ quan đã thụ lý yêu cầu bồi thường trước là cơ quan giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
Chương V
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Đang theo dõi
Mục 1. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TẠI CƠ QUAN TRỰC TIẾP QUẢN LÝ NGƯỜI
THI HÀNH CÔNG VỤ GÂY THIỆT HẠI
Đang theo dõi
Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
c) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
d) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).
Đang theo dõi
2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:
Đang theo dõi
a) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền;
Đang theo dõi
c) Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.
Đang theo dõi
3. Văn bản yêu cầu bồi thường phải có nội dung chính sau đây:
Đang theo dõi
a) Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (nếu có) của người yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Ngày, tháng, năm làm văn bản yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
c) Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
d) Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
đ) Thiệt hại, cách tính và mức yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
e) Đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường (nếu có);
Đang theo dõi
g) Đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường nhưng phải nêu rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó trong trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
h) Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có);
Đang theo dõi
i) Yêu cầu khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).
Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì văn bản yêu cầu bồi thường phải có nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g và h khoản này.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu bồi thường nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan giải quyết bồi thường.
Trường hợp chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc có trụ sở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác định cơ quan giải quyết bồi thường, chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết bồi thường và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.Xác định cơ quan giải quyết bồi thường nêu tại Khoản 4 Điều 41 được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050549&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051147&DocItemRelateId=51609">
Đang theo dõi
5. Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Đang theo dõi
Điều 42. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Đang theo dõi
1. Cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện các việc sau đây:
Đang theo dõi
a) Yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này;
Đang theo dõi
b) Yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường thu thập văn bản đó hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp nội dung của văn bản đó không rõ ràng.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 2 Điều này, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phải cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
Điều 43. Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thườngĐiều 43 được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050557&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050924&DocItemRelateId=51585">
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật này, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Cơ quan giải quyết bồi thường không thụ lý hồ sơ khi có một trong các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Yêu cầu bồi thường không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
Đang theo dõi
b) Thời hiệu yêu cầu bồi thường đã hết;
Đang theo dõi
c) Yêu cầu bồi thường không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được quy định tại Chương II của Luật này;
Đang theo dõi
d) Người yêu cầu bồi thường không phải là người có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 5 của Luật này;
Đang theo dõi
đ) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại Điều 41 của Luật này mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này;
Đang theo dõi
e) Yêu cầu bồi thường đã được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 của Luật này và đã được Tòa án có thẩm quyền thụ lý theo thủ tục tố tụng dân sự;
Đang theo dõi
g) Yêu cầu bồi thường đã được Tòa án có thẩm quyền chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật này;
Đang theo dõi
h) Yêu cầu bồi thường đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Đang theo dõi
3. Việc cử người giải quyết bồi thường được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường;
Đang theo dõi
b) Người giải quyết bồi thường là người có kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành, lĩnh vực phát sinh yêu cầu bồi thường; không được là người có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc hoặc là người thân thích theo quy định của Bộ luật Dân sự của người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc của người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
4. Việc thụ lý hồ sơ, không thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường phải được thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước. Trường hợp không thụ lý hồ sơ thì phải trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì hướng dẫn người yêu cầu bồi thường đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp đã thụ lý hồ sơ mà có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan giải quyết bồi thường dừng việc giải quyết, xóa tên vụ việc trong sổ thụ lý và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
5. Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì không ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại Mục này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.
Đang theo dõi
Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường
Đang theo dõi
1. Theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật này, cơ quan giải quyết bồi thường tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau đây:
Đang theo dõi
a) Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật này;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Trên cơ sở kinh phí đã tạm ứng để chi trả cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền cấp bổ sung kinh phí đã tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
c) Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
3. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường đã tạm ứng kinh phí cho người yêu cầu bồi thường, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm bổ sung kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường;
Đang theo dõi
b) Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị tạm ứng kinh phí, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
4. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 45. Xác minh thiệt hạiCách thức xác minh thiệt hại nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Tài liệu, chứng cứ làm căn cứ xác minh thiệt hại nêu tại Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050585&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050925&DocItemRelateId=51586">
Đang theo dõi
1. Người giải quyết bồi thường có trách nhiệm thực hiện việc xác minh các thiệt hại được yêu cầu trong hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức khác có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho việc xác minh thiệt hại, đề nghị định giá tài sản, giám định thiệt hại hoặc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường.Yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ nêu tại Khoản 1 Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Định giá tài sản, giám định thiệt hại nêu tại Khoản 1 Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường nêu tại Khoản 1 Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050586&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050945&DocItemRelateId=51588">
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ.
Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.Khoản 3 Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050588&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050996&DocItemRelateId=51592">
Đang theo dõi
4. Trong trường hợp vụ việc phức tạp, cơ quan giải quyết bồi thường có thể đề nghị đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, cơ quan tài chính có thẩm quyền tham gia vào việc xác minh thiệt hại.Khoản 4 Điều 45 được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050589&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1050977&DocItemRelateId=51591">
Đang theo dõi
5. Chi phí định giá tài sản, giám định thiệt hại được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 46. Thương lượng việc bồi thường
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày.
Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
2. Việc thương lượng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
Đang theo dõi
a) Người yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường đều bình đẳng trong quá trình thương lượng;
Đang theo dõi
b) Bảo đảm dân chủ, tôn trọng ý kiến của các thành phần tham gia thương lượng;
Đang theo dõi
c) Nội dung thương lượng, kết quả thương lượng về các thiệt hại được bồi thường, mức bồi thường phải phù hợp với quy định của Luật này.
Đang theo dõi
3. Thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm:Khoản 3 Điều 46 được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050598&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051003&DocItemRelateId=51593">
Đang theo dõi
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan giải quyết bồi thường chủ trì thương lượng việc bồi thường;
Đang theo dõi
b) Người giải quyết bồi thường;
Đang theo dõi
c) Người yêu cầu bồi thường; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (nếu có) của người yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này;
Đang theo dõi
d) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
đ) Đại diện Viện kiểm sát có thẩm quyền trong trường hợp vụ việc yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự;
Đang theo dõi
e) Trường hợp cần thiết, cơ quan giải quyết bồi thường có thể mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, cá nhân, tổ chức khác, yêu cầu người thi hành công vụ gây thiệt hại tham gia thương lượng.
Đang theo dõi
4. Việc thương lượng được thực hiện tại một trong các địa điểm sau đây:
Đang theo dõi
a) Trường hợp người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì địa điểm thương lượng là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu bồi thường cư trú, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
Đang theo dõi
b) Trường hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì địa điểm thương lượng là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Đang theo dõi
5. Nội dung thương lượng việc bồi thường bao gồm:
Đang theo dõi
a) Các loại thiệt hại được bồi thường;
Đang theo dõi
b) Số tiền bồi thường;
Đang theo dõi
c) Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có);
Đang theo dõi
d) Phương thức chi trả tiền bồi thường;
Đang theo dõi
đ) Các nội dung khác có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
6. Việc thương lượng được thực hiện theo các bước sau đây:
Đang theo dõi
a) Người yêu cầu bồi thường trình bày ý kiến về yêu cầu bồi thường của mình và cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu bồi thường của mình (nếu có);
Đang theo dõi
b) Người giải quyết bồi thường công bố báo cáo xác minh thiệt hại;
Đang theo dõi
c) Người giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường trao đổi, thỏa thuận về các nội dung thương lượng quy định tại khoản 5 Điều này;
Đang theo dõi
d) Đại diện cơ quan giải quyết bồi thường trình bày ý kiến; người thi hành công vụ gây thiệt hại trình bày ý kiến (nếu có); cá nhân, đại diện tổ chức khác phát biểu ý kiến theo yêu cầu của người chủ trì;
Đang theo dõi
đ) Đại diện cơ quan tài chính nêu ý kiến về các loại thiệt hại, mức thiệt hại, số tiền bồi thường (nếu có);
Đang theo dõi
e) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước phát biểu ý kiến.
Đang theo dõi
7. Việc thương lượng phải được lập thành biên bản. Trường hợp các bên tiến hành thương lượng nhiều lần thì sau mỗi lần thương lượng đều phải lập biên bản.
Ngay sau khi kết thúc việc thương lượng, người giải quyết bồi thường phải lập biên bản kết quả thương lượng. Biên bản kết quả thương lượng phải ghi rõ những nội dung chính quy định tại khoản 5 Điều này, xác định rõ việc thương lượng thành hoặc không thành. Biên bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu bồi thường, chữ ký của đại diện các cơ quan, người tham gia thương lượng quy định tại khoản 3 Điều này và được giao cho mỗi người 01 bản tại buổi thương lượng.
Đang theo dõi
8. Trường hợp thương lượng thành thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.
Trường hợp thương lượng không thành thì người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 47. Quyết định giải quyết bồi thường
Đang theo dõi
1. Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật này. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Đang theo dõi
2. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày trao cho người yêu cầu bồi thường. Quyết định giải quyết bồi thường có các nội dung chính sau đây:
Đang theo dõi
a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Đang theo dõi
c) Các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 46 của Luật này;
Đang theo dõi
d) Số tiền đã tạm ứng theo quy định tại Điều 44 của Luật này (nếu có).
Đang theo dõi
Điều 48. Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường
Đang theo dõi
1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường và đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Không còn một trong các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này;
Đang theo dõi
b) Giả mạo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
c) Giả mạo tài liệu, giấy tờ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật này để yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Hậu quả do hủy quyết định giải quyết bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này được giải quyết như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp chưa chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại thì cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này và thu hồi số tiền bồi thường đã tạm ứng (nếu có);
Đang theo dõi
b) Trường hợp đã chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại thì cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm thu hồi số tiền bồi thường theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã hoàn trả tiền bồi thường thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có trách nhiệm trả lại số tiền đã thu theo quy định tại Điều 69 của Luật này;
Đang theo dõi
d) Giải quyết các hậu quả khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường để giải quyết lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi;
Đang theo dõi
b) Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 của Luật này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng thành phần, nội dung, thủ tục quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 46 của Luật này.
Đang theo dõi
4. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện quyết định giải quyết bồi thường có lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.
Đang theo dõi
5. Quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi ngay cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 49. Hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hoãn giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường do ốm nặng có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường được xác định theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường nhưng tối đa là 30 ngày, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường bị ốm nặng mà chưa thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
3. Quyết định hoãn giải quyết bồi thường phải nêu rõ lý do, thời hạn hoãn và phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Hết thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 50. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng;
Đang theo dõi
b) Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng;
Đang theo dõi
c) Người yêu cầu bồi thường không ký hoặc điểm chỉ vào biên bản kết quả thương lượng;
Đang theo dõi
d) Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ theo một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản này, người yêu cầu bồi thường có quyền đề nghị tiếp tục giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì sau khi nhận được văn bản xem xét lại mà văn bản được xem xét lại vẫn là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường; trường hợp văn bản được xem xét lại không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
Đang theo dõi
4. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do, thời hạn tạm đình chỉ, các quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường và hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ.
Quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 51. Đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:
Đang theo dõi
a) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường trước khi cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành xác minh thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Người bị thiệt hại chết mà không có người thừa kế; tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại mà không có tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ;
Đang theo dõi
c) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà người yêu cầu bồi thường không đề nghị tiếp tục giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này hoặc có đề nghị tiếp tục giải quyết yêu cầu bồi thường nhưng có một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 50 của Luật này;
Đang theo dõi
d) Có quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;
Đang theo dõi
đ) Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biên bản về việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này mà người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường.
Đang theo dõi
2. Người yêu cầu bồi thường không có quyền yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết lại yêu cầu bồi thường sau khi có quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường chứng minh việc rút yêu cầu bồi thường do bị lừa dối, ép buộc.
Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà trong văn bản yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại có yêu cầu phục hồi danh dự thì việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Đang theo dõi
3. Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
4. Trường hợp đã tạm ứng kinh phí bồi thường cho người yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm thu hồi số tiền đã tạm ứng khi có quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN
Đang theo dõi
Điều 52. Khởi kiện và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Người yêu cầu bồi thường chưa yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
b) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 của Luật này.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường quy định tại Điều 47 của Luật này mà người yêu cầu bồi thường không đồng ý với quyết định đó hoặc kể từ ngày có biên bản kết quả thương lượng thành quy định tại khoản 7 Điều 46 của Luật này mà cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại không ra quyết định giải quyết bồi thường hoặc kể từ ngày có biên bản kết quả thương lượng không thành quy định tại khoản 7 Điều 46 của Luật này thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho người yêu cầu bồi thường không thể khởi kiện đúng thời hạn thì khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không được tính vào thời hạn khởi kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
4. Người yêu cầu bồi thường không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp quyết định giải quyết bồi thường quy định tại Điều 47 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật.
Đang theo dõi
5. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án được thực hiện theo quy định tại Mục này; trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đang theo dõi
6. Vụ án có đủ điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án được thực hiện theo thủ tục rút gọn.
Đang theo dõi
7. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đại diện Nhà nước tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.
Đang theo dõi
Điều 53. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự về yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Cụm từ ''Tòa án nhân dân cấp huyện'' bị thay thế bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Luật số 81/2025/QH15"> Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu bồi thường hoặc nơi đặt trụ sở của bị đơn theo lựa chọn của người yêu cầu bồi thường là Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm yêu cầu bồi thường trong trường hợp bị đơn là các cơ quan sau đây:
Đang theo dõi
a) Cơ quan quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Luật này;
Đang theo dõi
b) Cơ quan quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 33 của Luật này ở cấp huyện và cấp xã;
Đang theo dõi
c) Cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp huyện.
Đang theo dõi
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu bồi thường hoặc nơi đặt trụ sở của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo lựa chọn của người yêu cầu bồi thường là Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 54. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường cho người yêu cầu bồi thường theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Cơ quan, tổ chức, người có liên quan phải thực hiện việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác cho người bị thiệt hại theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 55. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa ánĐiều 55 được hướng dẫn bởi Thông tư số 02/2023/TT-TANDTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050688&DocId=115519&DocReferenceId=266236&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=132389">
Đang theo dõi
1. Việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính có nội dung yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.
Thời điểm chấp nhận yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính là thời điểm Tòa án có thẩm quyền thụ lý yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
2. Việc xác định thiệt hại được bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định của Luật này sau khi Tòa án có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Đang theo dõi
3. Trường hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính thì bản án, quyết định của Tòa án còn phải có các nội dung sau đây:
Đang theo dõi
a) Hành vi gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Đang theo dõi
b) Thiệt hại, mức bồi thường, phục hồi danh dự (nếu có) và việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có);
Đang theo dõi
c) Cơ quan có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, thực hiện phục hồi danh dự (nếu có) và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).
Đang theo dõi
4. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không đồng ý với nội dung giải quyết bồi thường trong bản án, quyết định của Tòa án hoặc bản án, quyết định của Tòa án không có nội dung giải quyết bồi thường thì chỉ được tiếp tục thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo thủ tục tố tụng.
Đang theo dõi
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
Đang theo dõi
Mục 3. PHỤC HỒI DANH DỰ
Đang theo dõi
Điều 56. Hình thức phục hồi danh dự
Đang theo dõi
1. Việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện bằng các hình thức sau đây:
Đang theo dõi
a) Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai tại nơi cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc tại nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại;
Đang theo dõi
b) Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai.
Đang theo dõi
2. Việc phục hồi danh dự đối với cá nhân là người bị thiệt hại trong trường hợp bị buộc thôi việc trái pháp luật, bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai.
Đang theo dõi
Điều 57. Chủ động phục hồi danh dựĐiều 57 được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050703&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051012&DocItemRelateId=51594">
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kể từ ngày có bản án, quyết định quy định tại Điều 55 của Luật này có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc Nhà nước tổ chức thực hiện phục hồi danh dự.
Đang theo dõi
2. Trường hợp người bị thiệt hại đồng ý với nội dung trong thông báo thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện phục hồi danh dự theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 của Luật này.
Đang theo dõi
3. Trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý với nội dung trong thông báo thì có ý kiến đề nghị cụ thể về nội dung đó để cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có cơ sở thực hiện phục hồi danh dự.
Đang theo dõi
4. Trường hợp người bị thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự thì việc phục hồi danh dự được thực hiện khi người bị thiệt hại có yêu cầu bằng văn bản.
Đang theo dõi
5. Trường hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự theo quy định của Luật này thì không còn quyền yêu cầu phục hồi danh dự. Việc từ chối phải thể hiện bằng văn bản; trường hợp người bị thiệt hại từ chối quyền được phục hồi danh dự bằng lời nói thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại lập biên bản, trong đó ghi rõ việc từ chối quyền được phục hồi danh dự của người bị thiệt hại. Biên bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
6. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Đang theo dõi
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 58. Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khaiThành phần và thủ tục trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai nêu tại Điều 58 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Nội dung văn bản xin lỗi và cải chính công khai nêu tại Điều 58 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050711&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051019&DocItemRelateId=51595">
Đang theo dõi
1. Việc tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật này được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;
Đang theo dõi
b) Thành phần tham gia buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai bao gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 59. Đăng báo xin lỗi và cải chính công khaiNội dung văn bản xin lỗi và cải chính công khai nêu tại Điều 59 được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Điều 59 được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050716&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051041&DocItemRelateId=51597">
Đang theo dõi
1. Việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở trung ương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự quy định tại Điều 41 hoặc Điều 57 của Luật này, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở địa phương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 tờ báo cấp tỉnh tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;
Đang theo dõi
c) Ngay sau khi đăng báo xin lỗi và cải chính công khai, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi tờ báo đó tới người bị thiệt hại và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại để niêm yết công khai tại trụ sở.
Đang theo dõi
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Chương VI
KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC CHI TRẢ
Đang theo dõi
Điều 60. Kinh phí bồi thường
Đang theo dõi
1. Nhà nước có trách nhiệm bố trí một khoản kinh phí trong ngân sách nhà nước để thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Kinh phí bồi thường bao gồm:
Đang theo dõi
a) Tiền chi trả cho người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách trung ương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách trung ương.
Đang theo dõi
3. Trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh.
Đang theo dõi
4. Bộ Tài chính, Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát kịp thời và đầy đủ kinh phí bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 61. Lập dự toán kinh phí bồi thường
Đang theo dõi
1. Hằng năm, căn cứ thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Bộ Tài chính lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách trung ương, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
2. Hằng năm, căn cứ thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Sở Tài chính lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
Điều 62. Cấp phát kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi thường
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải gửi hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị cấp kinh phí bồi thường có ghi đầy đủ thông tin về người bị thiệt hại, căn cứ để xác định các khoản tiền bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể, số tiền đã tạm ứng (nếu có) và tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường;
Đang theo dõi
b) Bản sao văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
Đang theo dõi
c) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường trong trường hợp giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 55 của Luật này bao gồm:
Đang theo dõi
a) Văn bản đề nghị cấp kinh phí bồi thường có ghi đầy đủ thông tin về người bị thiệt hại, căn cứ để xác định các khoản tiền bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể và tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường;
Đang theo dõi
b) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ quan tài chính phải hoàn thành việc cấp phát kinh phí bồi thường cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Trường hợp có căn cứ rõ ràng cho rằng hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này hoặc mức bồi thường không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan giải quyết bồi thường để hoàn thiện hồ sơ, cấp phát kinh phí bồi thường trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường.
Trường hợp có căn cứ rõ ràng cho rằng mức bồi thường trong bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết bồi thường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 hoặc tại Điều 55 của Luật này không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan tài chính kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng.
Đang theo dõi
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí do cơ quan tài chính cấp, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được thông báo, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải tiến hành chi trả tiền bồi thường.
Đang theo dõi
6. Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 5 Điều này mà người yêu cầu bồi thường không nhận tiền bồi thường thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại làm thủ tục sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
Đang theo dõi
Điều 63. Quyết toán kinh phí bồi thường
Đang theo dõi
1. Sau khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc chi trả tiền bồi thường cho cơ quan tài chính đã cấp phát kinh phí để quyết toán theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Kết thúc năm ngân sách, Bộ Tài chính, Sở Tài chính có trách nhiệm quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
Chương VII
TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ
Đang theo dõi
Điều 64. Nghĩa vụ hoàn trả của người thi hành công vụ
Đang theo dõi
1. Người thi hành công vụ có lỗi gây thiệt hại có nghĩa vụ hoàn trả cho ngân sách nhà nước một phần hoặc toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại.
Đang theo dõi
2. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ cùng gây thiệt hại thì những người đó có nghĩa vụ hoàn trả tương ứng với mức độ lỗi của mình và thiệt hại mà Nhà nước phải bồi thường.
Đang theo dõi
Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả
Đang theo dõi
1. Căn cứ xác định mức hoàn trả bao gồm:Khoản 1 Điều 65 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050753&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051057&DocItemRelateId=51599">
Đang theo dõi
a) Mức độ lỗi của người thi hành công vụ;
Đang theo dõi
b) Số tiền Nhà nước đã bồi thường.
Đang theo dõi
2. Trường hợp có một người thi hành công vụ gây thiệt hại thì mức hoàn trả được xác định như sau:Khoản 2 Điều 65 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050756&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051057&DocItemRelateId=51600">
Đang theo dõi
a) Người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại mà có bản án đã có hiệu lực pháp luật tuyên người đó phạm tội thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức hoàn trả từ 30 đến 50 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;
Đang theo dõi
c) Người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây thiệt hại thì mức hoàn trả từ 03 đến 05 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;
Đang theo dõi
d) Trường hợp 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường thấp hơn 30 tháng lương quy định tại điểm b khoản này hoặc thấp hơn 03 tháng lương quy định tại điểm c khoản này thì số tiền người thi hành công vụ phải hoàn trả bằng 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường.
Đang theo dõi
3. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ cùng gây thiệt hại thì mức hoàn trả của từng người được xác định tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng tổng mức hoàn trả không vượt quá số tiền Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại.Khoản 3 Điều 65 được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050761&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051057&DocItemRelateId=51601">
Đang theo dõi
4. Người thi hành công vụ được giảm mức hoàn trả khi có đủ các điều kiện sau đây:Khoản 4 Điều 65 được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050762&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051074&DocItemRelateId=51602">
Đang theo dõi
a) Chủ động khắc phục hậu quả;
Đang theo dõi
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và đã hoàn trả được ít nhất 50% số tiền phải hoàn trả;
Đang theo dõi
c) Người thi hành công vụ có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định giảm mức hoàn trả nhưng tối đa là 30% trên tổng số tiền phải hoàn trả.
Đang theo dõi
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 66. Thẩm quyền, thủ tục xác định trách nhiệm hoàn trảHội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả nêu tại Điều 66 được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Phương thức làm việc của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả nêu tại Điều 66 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP
Quyết định hoàn trả nêu tại Điều 66 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050767&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051084&DocItemRelateId=51603">
Đang theo dõi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải có sự tham gia của đại diện các cơ quan liên quan đến việc gây thiệt hại.
Đang theo dõi
Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 19 của Nghị định 120/2025/NĐ-CP tổ chức thực hiện việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải hoàn thành việc xác định những người thi hành công vụ gây thiệt hại, mức độ lỗi của người thi hành công vụ gây thiệt hại, trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả của từng người và có văn bản kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường. Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa là 30 ngày.
Đang theo dõi
3. Trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường thực hiện:
Đang theo dõi
a) Ra quyết định hoàn trả đối với người thi hành công vụ gây thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
Đang theo dõi
b) Ra quyết định hoàn trả đối với người thi hành công vụ gây thiệt hại do mình quản lý trong hoạt động tố tụng hình sự và kiến nghị Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan ra quyết định hoàn trả đối với người thi hành công vụ gây thiệt hại do cơ quan đó quản lý.
Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ban hành quyết định hoàn trả và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó.
Đang theo dõi
4. Quyết định hoàn trả phải được gửi tới người thi hành công vụ có nghĩa vụ hoàn trả, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thu tiền hoàn trả.
Đang theo dõi
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 67. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả
Đang theo dõi
1. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đang theo dõi
2. Trong trường hợp quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả không phù hợp với quy định tại Điều 65 và Điều 66 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước kiến nghị Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xem xét lại quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả.
Đang theo dõi
3. Căn cứ vào quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu số tiền phải hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 70 của Luật này.
Đang theo dõi
Việc kiến nghị Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xem xét lại quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả quy định tại Điều 67 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo hướng dẫn tại Điều 21 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
Điều 68. Thực hiện việc hoàn trả
Đang theo dõi
1. Việc hoàn trả có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và phải được xác định trong quyết định hoàn trả.
Đang theo dõi
2. Trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào thu nhập từ tiền lương hằng tháng của người thi hành công vụ thì mức trừ tối thiểu là 10% và tối đa là 30% thu nhập từ tiền lương hằng tháng.
Đang theo dõi
3. Trường hợp người thi hành công vụ phải hoàn trả là người đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi hoặc phụ nữ đang mang thai thì được hoãn việc hoàn trả theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Đang theo dõi
Điều 69. Xử lý tiền đã hoàn trả, trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không còn là căn cứ yêu cầu bồi thườngĐiều 69 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050783&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051124&DocItemRelateId=51606">
Đang theo dõi
1. Trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định không còn là căn cứ yêu cầu bồi thường mà người thi hành công vụ gây thiệt hại đã hoàn trả thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm trả lại số tiền mà người đó đã hoàn trả.
Đang theo dõi
2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại chưa ban hành quyết định hoàn trả thì đình chỉ việc xác định trách nhiệm hoàn trả.
Đang theo dõi
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đang theo dõi
Điều 70. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ chuyển sang cơ quan, tổ chức khác
Đang theo dõi
1. Cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả.
Đang theo dõi
2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm người đó gây ra thiệt hại có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương cho người thi hành công vụ gây thiệt hại thu tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 71. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ hưu, nghỉ việc
Đang theo dõi
1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
2. Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ việc nhưng không hưởng lương hưu hoặc không làm việc tại cơ quan, tổ chức nào khác thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tại thời điểm người đó gây ra thiệt hại có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 72. Trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại chết
Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại chết thì quyết định hoàn trả chấm dứt hiệu lực tại thời điểm người đó chết.
Đang theo dõi
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Đang theo dõi
Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nướcBáo cáo thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước nêu tại Điều 73 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050795&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051160&DocItemRelateId=51611">
Đang theo dõi
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên phạm vi cả nước.
Đang theo dõi
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Xây dựng chiến lược, chính sách về công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; ban hành biểu mẫu, sổ sách về công tác bồi thường nhà nước;Việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường Nhà nước nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 73 được hướng dẫn bởi Thông tư số 04/2018/TT-BTP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050799&DocId=115519&DocReferenceId=163396&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=51614">
Đang theo dõi
c) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước; giải đáp vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Đang theo dõi
d) Xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này;
Đang theo dõi
đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;Điểm đ Khoản 2 Điều 73 được hướng dẫn bởi Thông tư số 09/2019/TT-BTP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050802&DocId=115519&DocReferenceId=179238&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=59043">
Đang theo dõi
Việc hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 73 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người bị thiệt hại cư trú, nơi tổ chức bị thiệt hại đặt trụ sở hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo hướng dẫn tại Điều 18 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
e) Theo dõi, đôn đốc công tác bồi thường nhà nước; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
g) Hằng năm, thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước báo cáo Chính phủ theo quy định;
Đang theo dõi
h) Yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường báo cáo về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ trong trường hợp cần thiết;
Đang theo dõi
i) Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
k) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
l) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
Việc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả được quy định tại điểm l khoản 2 Điều 73 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
m) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 của Luật này mà không ra quyết định hủy;
Đang theo dõi
Việc kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường được quy định tại điểm m khoản 2 Điều 73 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo hướng dẫn tại Điều 20 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
Việc yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường được quy định tại điểm m khoản 2 Điều 73 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo hướng dẫn tại Điều 22 Nghị định 121/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Đang theo dõi
n) Giúp Chính phủ phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý công tác bồi thường nhà nước trong lĩnh vực tố tụng;
Đang theo dõi
o) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Đang theo dõi
a) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
b) Xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật này;
Đang theo dõi
c) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương mình;
Đang theo dõi
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
đ) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định;
Đang theo dõi
e) Yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường báo cáo về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ trong trường hợp cần thiết;
Đang theo dõi
g) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý;
Đang theo dõi
h) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 của Luật này mà không ra quyết định hủy;
Đang theo dõi
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.
Đang theo dõi
Điều 74. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối caoBáo cáo thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước nêu tại Điều 74 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050823&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051160&DocItemRelateId=51612">
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Đang theo dõi
1. Phối hợp với Chính phủ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này;
Đang theo dõi
2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
3. Chỉ đạo cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
4. Xử lý và chỉ đạo xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả;
Đang theo dõi
5. Hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, thống kê, báo cáo Chính phủ việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
6. Chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước thực hiện công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
7. Trả lời, thực hiện kiến nghị của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
Điều 75. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủBáo cáo thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước nêu tại Điều 75 được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050832&DocId=115519&DocReferenceId=162958&DocItemReferenceId=1051160&DocItemRelateId=51613">
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Đang theo dõi
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này;Khoản 1 Điều 75 được hướng dẫn bởi Thông tư số 08/2019/TT-BTP"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=1050833&DocId=115519&DocReferenceId=179161&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=57878">
Đang theo dõi
2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
3. Chỉ đạo cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền;
Đang theo dõi
4. Xử lý và chỉ đạo xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả;
Đang theo dõi
5. Hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, thống kê, báo cáo việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
6. Trả lời, thực hiện kiến nghị của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
Đang theo dõi
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 76. Án phí, lệ phí, các loại phí khác và thuế trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường
Đang theo dõi
1. Cơ quan giải quyết bồi thường không thu các khoản án phí, lệ phí và các loại phí khác đối với nội dung yêu cầu bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này.
Đang theo dõi
2. Người bị thiệt hại không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền bồi thường được nhận.
Đang theo dõi
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Đang theo dõi
2. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 78. Quy định chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Các trường hợp yêu cầu bồi thường đã được cơ quan giải quyết bồi thường thụ lý trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 để giải quyết.
Đang theo dõi
2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các trường hợp được bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 mà còn thời hiệu theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 nhưng chưa yêu cầu Nhà nước bồi thường hoặc đã yêu cầu nhưng chưa được thụ lý giải quyết thì áp dụng quy định của Luật này để giải quyết.
Đang theo dõi
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim Ngân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!