关于栏目文章历程领域咨询公益

越南2025年民事司法互助法(102_2025_QH15)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法律-条例_102_2025_QH15.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API # LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ 2025 **Số: 102/2025/QH15** **LUẬT** **TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ** Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. **Chương I** **NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** Luật này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. **Điều 2. Giải thích từ ngữ** Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Tương trợ tư pháp về dân sự* là hoạt động hợp tác giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhằm thực hiện việc tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; thu thập, cung cấp chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người giám định; chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu về hộ tịch, hộ khẩu và các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. *Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam* là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. *Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài* là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật nước ngoài. 4. *Cơ quan trung ương* là cơ quan do Việt Nam hoặc nước ngoài chỉ định để thực hiện việc trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao và theo dõi việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. 5. *Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự* là văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc nhiều hoạt động tương trợ tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này. 6. *Ủy thác tư pháp* là yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. **Điều 3. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Việc tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì việc tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại, nhưng không được trái với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế. 3. Việc tương trợ tư pháp về dân sự không được xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của nhân dân, không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. **Điều 4. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự** Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm: 1. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu; 2. Thu thập, cung cấp chứng cứ; 3. Triệu tập người làm chứng, người giám định; 4. Chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu về hộ tịch, hộ khẩu; 5. Các hoạt động tương trợ tư pháp khác về dân sự theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. **Điều 5. Cơ quan trung ương của Việt Nam về tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Bộ Tư pháp là cơ quan trung ương của Việt Nam về tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Cơ quan trung ương của Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao và theo dõi việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; b) Đề xuất với Chính phủ việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự; c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; d) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. **Điều 6. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm: a) Tòa án nhân dân; b) Viện kiểm sát nhân dân; c) Cơ quan thi hành án dân sự; d) Cơ quan đăng ký hộ tịch, hộ khẩu; đ) Cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. **Điều 7. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong việc giải quyết vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của mình. 2. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong việc giải quyết vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của mình. 3. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong việc thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của mình. 4. Cơ quan đăng ký hộ tịch, hộ khẩu có thẩm quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong việc cung cấp giấy tờ, hồ sơ, tài liệu về hộ tịch, hộ khẩu. 5. Cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan. **Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ: a) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; c) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. **Điều 9. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài chi trả, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. **Điều 10. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ, giấy tờ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ, giấy tờ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. 3. Trong trường hợp không có thỏa thuận thì hồ sơ, giấy tờ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài được sử dụng trong quan hệ tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và nước ngoài đó. **Điều 11. Hệ thống thông tin về tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Hệ thống thông tin về tương trợ tư pháp về dân sự được xây dựng, quản lý, vận hành trên môi trường điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, lưu trữ thông tin về tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về tương trợ tư pháp về dân sự phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về tương trợ tư pháp về dân sự. **Điều 12. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử** 1. Việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể được thực hiện trên môi trường điện tử trong trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận hình thức chuyển giao này. 2. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được chuyển giao trên môi trường điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực của nội dung văn bản và tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. **Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Lợi dụng hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. 3. Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa trái phép hồ sơ, giấy tờ trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. 4. Tiết lộ bí mật thông tin về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự trái quy định của pháp luật. 5. Cản trở, gây khó khăn, trì hoãn việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trái quy định của pháp luật. **Chương II** **TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI** **Điều 14. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài** 1. Cơ quan trung ương của Việt Nam tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chuyển đến qua đường ngoại giao hoặc qua cơ quan trung ương của nước ngoài. 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác về việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. **Điều 15. Xem xét yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài** 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan trung ương của Việt Nam phải xem xét, xử lý yêu cầu. 2. Cơ quan trung ương của Việt Nam từ chối yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong các trường hợp sau đây: a) Việc thực hiện yêu cầu có thể xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của nhân dân; b) Việc thực hiện yêu cầu không thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Điều 4 của Luật này; c) Yêu cầu không đáp ứng quy định về hình thức, nội dung, ngôn ngữ theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Trường hợp khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Trong trường hợp từ chối yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, cơ quan trung ương của Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do từ chối. **Điều 16. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam** 1. Trong trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được chấp nhận, cơ quan trung ương của Việt Nam chuyển giao yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thẩm quyền thực hiện yêu cầu đó. 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. **Điều 17. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài** 1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo pháp luật Việt Nam. 2. Trong trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự yêu cầu thực hiện theo hình thức, thủ tục đặc biệt mà không trái với pháp luật Việt Nam, không xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của nhân dân thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể thực hiện theo hình thức, thủ tục đặc biệt đó. 3. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì phải thông báo ngay cho cơ quan trung ương của Việt Nam để chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam thực hiện hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. **Điều 18. Thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài** 1. Thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không quá 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nhận được yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Trong trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có tính chất khẩn cấp thì thời hạn thực hiện được rút ngắn theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. **Điều 19. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài** 1. Vi **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** _______________________ **法 律** **民事司法协助** 根据已根据第203/2025/QH15号决议修订、补充若干条款的《越南社会主义共和国宪法》; 国会颁布《民事司法协助法》。 **第一章** **总则** **第一条 调整范围** 本法规定越南与外国之间实施民事司法协助的原则、权限、程序、手续;越南国家机关在民事司法协助中的责任。 **第二条 适用对象** 本法适用于与越南和外国之间民事司法协助有关的越南机关、组织、个人,外国机关、组织、个人。 **第三条 词语解释** 在本法中,下列词语理解如下: 1. *民事司法协助*是越南与外国之间,通过越南主管机关、人员及外国主管机关、人员进行的合作、协助,以实施本法第八条规定的一项或多项活动,旨在解决民事案件、破产案件、民事判决执行事务。 2. *请求国*是发送民事司法协助请求,请被请求国审议、协助实施的国家。 3. *被请求国*是被请求实施民事司法协助请求的国家。 4. *越南的民事司法协助请求*是越南主管机关、人员请求外国主管机关、人员实施民事司法协助。 5. *外国的民事司法协助请求*是外国主管机关、人员请求越南主管机关实施民事司法协助。 6. *本法第八条第一款规定的文书*是根据请求国法律需要送达的民事案件、破产案件、民事判决执行事务的文书。 7. *当事人*是需要被送达文书、有证据需要收集的机关、组织、个人,被传唤的证人、鉴定人,或其他民事司法协助请求中相关的机关、组织、个人。 8. *外交渠道*是通过外交部、越南社会主义共和国驻外代表机构或外国驻越南代表机构接收、转交民事司法协助请求的方式。 **第四条 越南在民事司法协助中的中央机关** 1. 司法部是越南社会主义共和国在民事司法协助中的中央机关。 2. 越南社会主义共和国在民事司法协助中的中央机关负责作为信息交流、接收、转交、跟踪、督促民事司法协助实施工作的牵头单位;依照本法及越南社会主义共和国为成员国的相关国际条约的规定履行其他任务和权限。 **第五条 法律适用** 1. 民事司法协助依照本法规定实施;本法未规定的情形,则适用民事诉讼法、破产法、民事判决执行法的规定及越南法律的其他相关规定。 2. 在民事司法协助中适用外国法律,依照越南社会主义共和国为成员国的国际条约的规定实施。 3. 在越南与外国并非同一国际条约的缔约国,或越南社会主义共和国为缔约国的国际条约未作规定的情况下,适用外国法律在同时满足下列条件时方可予以考虑: a)外国的主管机关或主管人员以书面形式提出适用该国法律的请求; b)适用外国法律不违反本法第6条规定的民事司法协助原则,且适用的后果不违反越南法律的基本原则。 4. 接收和处理附有适用外国法律请求的民事司法协助请求,依照本法第30条第2款的规定执行。 **第6条** 民事司法协助原则 1. 民事司法协助在尊重独立、主权、统一、领土完整、互不干涉内政、平等互利、保障有关机关、组织、个人的合法权益,符合越南宪法、法律及越南社会主义共和国为缔约国的国际条约的基础上进行。 2. 在越南与外国并非民事司法协助国际条约的缔约国的情况下,民事司法协助当然按照对等原则进行,但有依据表明外国不合作执行越南的民事司法协助请求的,可以拒绝执行。 **第7条** 民事司法协助请求文件中的语言 1. 在越南与外国同为民事司法协助国际条约的缔约国的情况下,民事司法协助请求文件中的语言为该国际条约规定的语言。 2. 在越南与外国并非民事司法协助国际条约的缔约国的情况下,民事司法协助请求文件必须附有被请求国语言的译本或经被请求国接受的其他语言的译本。 **第8条** 民事司法协助的范围 越南与外国之间的民事司法协助范围包括: 1. 送达文书; 2. 收集、提供证据; 3. 传唤证人、鉴定人; 4. 提供户籍文书;法院关于户籍的判决书、裁定书的摘录; 5. 提供法律信息; 6. 其他民事司法协助请求。 **第9条** 免除领事认证 外国的民事司法协助请求文件及协助结果,如经外国主管机关或主管人员签字、盖章的,免除领事认证,但越南社会主义共和国为缔约国的国际条约另有规定的除外。 **第10条** 传唤和保护证人、鉴定人 1. 越南和外国的主管民事诉讼机关可以依照本法和越南社会主义共和国为缔约国的国际条约的规定传唤证人、鉴定人。 2. 传票必须明确记载作证、鉴定的条件;承诺保障被传唤至请求国的证人、鉴定人的生命、健康安全,食宿、出行条件,支付费用;承诺不因下列原因对在请求国领土上的证人、鉴定人追究刑事责任、羁押、拘留、逮捕以执行刑事判决或限制人身自由,该等原因为其到达请求国之前所发生: a)就其所被传唤的案件提供证人证言、专业结论; b)在请求国犯罪。 c) 与请求国正在被刑事调查、起诉、审判的对象有关系; d) 与请求国的其他民事案件或行政案件有关联。 3. 民事司法协助请求机关与其他有权限机关配合,依照本国法律规定,为证人、鉴定人出入境的便利创造条件。 4. 证人、鉴定人享有的不受刑事追诉、羁押、拘留、为执行刑事判决而逮捕或限制人身自由的权利,自其收到越南有权限机关书面通知不再需要其在越南境内逗留之日起15日后终止。该期限不计入证人、鉴定人因不可抗力原因无法离开越南的时间。 **第十一条** 民事司法协助请求执行费用 1. 民事司法协助请求执行费用是指为执行民事司法协助而支付的款项。越南与外国在缔结国际条约时可就民事司法协助请求执行费用作出约定。 2. 民事司法协助请求执行费用按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约的规定执行。 3. 在越南与外国并非同一国际条约成员国,或者越南社会主义共和国为成员国的国际条约未作规定的情况下,民事司法协助执行费用包括依照关于规费、费的法律规定收取的各项规费、费及实际支出费用。民事司法协助执行费用由请求国负有缴纳义务的人承担,但本法第十二条第一款规定的用于送达外国文书的邮政公益服务费用除外。 4. 规费、费的征收标准、减免、征收、缴纳、管理和使用依照关于规费、费的法律规定执行。 5. 政府对本条作出详细规定。 **第十二条** 民事司法协助工作经费保障 1. 民事司法协助国家管理工作经费、用于送达外国文书的邮政公益服务费用以及国家机关为负有缴纳义务人时的民事司法协助执行费用,由国家财政预算依照关于国家财政预算的法律规定及其他相关法律规定予以保障。 2. 政府对本条作出详细规定。 **Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử** 1. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử được xây dựng, hoàn thiện, vận hành để bảo đảm xử lý, lưu trữ thông tin tương trợ tư pháp về dân sự và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ hướng dẫn thi hành Điều này. **Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới** 1. Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài. 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự để theo dõi, phối hợp liên hệ, đôn đốc và thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. **Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự** 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi cả nước; hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm trình Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. 3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này. 4. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các luật khác có liên quan. 5. Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. **Chương II** **YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM** **Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam** Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: 1. Tòa án nhân dân; 2. Viện kiểm sát nhân dân; 3. Cơ quan thi hành án dân sự; 4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. **Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam** 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu. 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm: a) 民事司法协助请求书; b) 为执行请求所需的必要文件(如有)。 3. 民事司法协助请求案卷的数量为03套。当本法第13条规定的信息系统投入运行时,民事司法协助请求案卷的数量为02套,并附电子案卷。 4. 寄送司法部的民事司法协助请求案卷,必须附有本法第7条规定语言的译本。 5. 政府对本条作出详细规定。 **第十八条** 越南民事司法协助请求书 越南民事司法协助请求书必须包含以下内容: 1. 文书制作的日期、月份、年份及地点; 2. 提出请求的机关、有权人员的名称、地址; 3. 被请求执行的机关名称、地址(如有); 4. 个人的姓、名、地址;与请求相关的机关、组织的名称、地址; 5. 民事司法协助请求的内容必须明确说明目的、相关情节、可能适用的法律条文引述、执行方式及执行期限。 **第十九条** 越南民事司法协助请求的接收和处理 1. 越南有权机关、人员请求外国有权机关、人员进行民事司法协助的,应按照本法第17条的规定编制案卷并寄送司法部。 2. 自收到案卷之日起20日期限内,司法部检查案卷的合法性,并执行以下工作之一: a) 案卷合法的情况下,司法部根据越南社会主义共和国与外国均为缔约方的国际条约的规定,转交外国有权机关、人员。若越南与外国并非同一国际条约的缔约方,或者越南社会主义共和国与外国均为缔约方的国际条约规定通过外交渠道转交的,则通过外交渠道转交; b) 案卷不合法的情况下,司法部建议越南有权机关、人员补充、完善案卷。补充、完善案卷的期限为自收到司法部建议文书之日起07个工作日; c) 案卷不符合被请求国关于执行时间的规定,或者越南有权机关、人员未按照司法部的建议补充、完善案卷的,则司法部退回案卷并明确说明理由。 3. 政府对本条作出详细规定。 **第二十条** 越南其他民事司法协助请求的接收和处理 1. 对于本法第8条第6款规定的其他民事司法协助请求,司法部与国内及外国有权机关、人员进行协商,以统一按照越南及相关外国法律的规定执行。 2. 在司法部依照本条第一款规定就民事司法协助的实施达成一致后,越南其他民事司法协助请求的接收与处理,依照本法第十九条的规定执行。 **第二十一条** 越南民事司法协助请求的实施 越南民事司法协助请求依照越南社会主义共和国为成员国的国际条约实施。若越南与外国并非同一国际条约的成员国,或越南社会主义共和国为成员国的国际条约未作规定,则依照被请求国法律规定实施,或依照越南提出且被请求国接受的具体方式实施。 **第二十二条** 在电子环境上移交越南民事司法协助请求 若被请求国接受在电子环境上移交民事司法协助请求,司法部与接收外国民事司法协助请求的机关、人员协商确定实施方式。 **第二十三条** 通知民事司法协助请求的实施结果 自收到外国关于民事司法协助请求实施结果的通知文书之日起05个工作日内,司法部将该文书转交已发送民事司法协助请求案卷的越南主管机关、人员。 若民事司法协助结果不明确或不完整,越南主管机关、人员可以建议司法部向外国主管机关、人员发送请求,以澄清、补充。 **第二十四条** 民事司法协助结果的法律效力 依照本法规定实施、由外国提供的越南民事司法协助请求的结果,在解决民事案件、破产案件、民事判决执行事务过程中,依照相关法律规定予以认可,以供审查、使用。 **第二十五条** 越南以在线询问方式收集证据的请求 1. 有权请求民事司法协助的机关、人员,可以依照越南诉讼法律规定及被请求国法律规定,对在国外设有住所或正在国外居住的当事人采取在线询问方式收集证据,条件是该当事人自愿参加在线询问。 2. 在收到被请求国依照本条第一款规定同意进行在线询问的反馈后,司法部以书面形式通知有权请求民事司法协助的机关、人员实施在线询问。有权请求民事司法协助的机关、人员对当事人进行在线询问,并负责依照法律规定保障信息、数据的安全与保密,以及加密技术、传输线路。 **第三章** **外国民事司法协助请求** **第二十六条** 实施外国民事司法协助请求的主管权限 1. 实施外国民事司法协助请求的越南主管机关包括: a) 地区人民法院; b) 省、市级民事判决执行机关; c) 正在保存、管理信息、资料的机关。 2. 本条第一款规定机关的属地管辖权确定如下: a) 当事人设有住所或居住、工作地所在地; b) 实施证据收集、提供地所在地。 3. 在越南境内,民事司法协助中外国文书的送达由公益性邮政服务实施。政府对本款作出详细规定。 **第二十七条 拒绝、暂缓执行外国民事司法协助请求** 1. 外国民事司法协助请求在下列情形下被拒绝执行: a) 根据越南社会主义共和国为成员国的国际条约的规定; b) 违反本法第六条第1款规定的原则; c) 不属于越南主管机关职权范围的。 2. 外国民事司法协助请求在下列情形下可能被拒绝: a) 有依据表明外国不合作执行越南的民事司法协助请求; b) 越南法律没有规定的。 3. 外国民事司法协助请求可能被暂缓在越南执行,前提是主管调查、起诉、审判、执行判决的机关通知执行该请求将阻碍越南境内的调查、起诉、审判、执行判决程序。 4. 司法部主持,并与最高人民法院、外交部及其他有关机关协调,审议、决定拒绝或暂缓执行外国民事司法协助请求,并通知请求国拒绝或暂缓的理由。 **第二十八条 外国民事司法协助请求的案卷** 1. 本法第八条第1款、第2款、第3款和第4款规定的外国民事司法协助请求案卷包括: a) 民事司法协助请求文书; b) 附于民事司法协助请求文书的文件; c) 关于缴纳民事司法协助执行费用的文件。 2. 本法第八条第5款和第6款规定的外国民事司法协助请求案卷包括: a) 民事司法协助请求文书; b) 执行请求所必需的文件(如有)。 3. 外国民事司法协助请求案卷的数量为02套。 4. 政府对本条作出详细规定。 **第二十九条 外国民事司法协助请求文书** 外国民事司法协助请求文书的内容按照本法第十八条的规定。 **第三十条 接收和处理外国民事司法协助请求** 1. 自收到外国主管机关或人员通过外交渠道提出的民事司法协助请求之日起20日内,除本条第二款规定的情形外,司法部检查本法第二十八条规定的案卷的合法性,并处理如下: a)卷宗合格的情况下,移交给越南主管机关执行; b)卷宗不合格的情况下,将卷宗退回请求机关、有权请求人,并附上答复文件,明确说明理由。 2. 对于民事司法协助请求提出适用外国法律建议的,自收到请求之日起60日内,司法部检查卷宗的合格性,主持并与最高人民法院、外交部及其他有关机关配合,审查提出适用外国法律建议的民事司法协助请求,并按下列规定处理: a)卷宗合格且同意适用外国法律的,移交给越南主管机关执行; b)卷宗不合格或不同意适用外国法律的,将卷宗退回外国主管机关、有权请求人,并附上答复文件,明确说明理由,或者对于通过外交渠道发送的适用外国法律请求,通知外交部予以答复。 3. 自收到外国民事司法协助请求之日起90日内,越南主管机关执行请求并将结果通知司法部。 4. 自收到民事司法协助执行结果通知文件之日起05个工作日内,司法部将该文件移交给外国请求机关、有权请求人,按照越南社会主义共和国与请求国均为成员的国际条约的规定或通过外交渠道办理。 5. 政府对本条作出详细规定。 第三十一条 接收和处理外国其他民事司法协助请求 1. 外国提出本法第八条第六款规定的其他民事司法协助请求的,司法部与国内及外国主管机关、有权人交换意见,以统一按照越南及相关外国法律执行。 2. 司法部按照本条第一款规定统一民事司法协助执行事宜后,外国其他民事司法协助请求的接收和处理按照本法第三十条规定执行。 第三十二条 执行外国民事司法协助请求 1. 外国民事司法协助请求按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约执行。 2. 越南与外国不是同一国际条约的成员国,或者越南社会主义共和国为成员国的国际条约未作规定的,按下列规定执行: a)按照民事诉讼法、破产法和民事判决执行法关于国内案件类似情形的规定执行; b)按照外国主管机关、有权人的建议,并符合本法第五条的规定。 第三十三条 在电子环境上接收外国民事司法协助请求 在电子环境下接收外国民事司法协助请求,按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约执行。若越南与外国并非同一国际条约的成员国,或越南社会主义共和国为成员国的国际条约未作规定,但请求国建议在电子环境下移交民事司法协助请求的,司法部应与外国主管机关、人员就接收及向外国返还民事司法协助请求结果的方式达成一致。 **第三十四条** 通过外国在线询问方式收集证据 1. 外国主管机关、人员可对在越南设有住所或正在越南居留的外国当事人采取在线询问方式收集证据,但须满足下列条件: a)尊重越南的独立、主权、统一和领土完整,不干涉越南内政。案件不涉及越南国家安全、主权、主权权利,或不存在对越南具有政治复杂性因素; b)外国当事人自愿参与; c)信息、数据的安全与保密;技术、加密传输线路得到保障。 2. 外国主管机关、人员要求通过在线询问方式收集证据的,须向司法部发送书面请求,并在请求中承诺确保本条第一款规定的各项条件。 3. 收到本条第二款规定的请求时,司法部主持并与最高人民法院、外交部、公安部协调审查、决定外国在线询问事宜。不符合本条第一款规定条件的,司法部以书面形式拒绝请求并说明理由。 4. 政府对本条作详细规定。 **第四章** **施行条款** **第三十五条** 电子环境下的民事司法协助 根据经济社会条件、各时期的需求和实施能力,政府指导越南及外国在电子环境下实施民事司法协助。 **第三十六条** 修改、补充《行政诉讼法》若干条款 在第93/2015/QH13号《行政诉讼法》(已根据第55/2019/QH14号法、第34/2024/QH15号法及第85/2025/QH15号法修改、补充若干条款)第二十三章“施行条款”中第371条之前补充第370a条如下: “**第370a条** 行政诉讼中的司法协助 行政诉讼中的各项司法协助请求按照民事司法协助法律规定执行。”。 **第三十七条** 施行效力 1. 本法自2026年7月1日起施行。 2. 第08/2007/QH12号《司法协助法》(已根据第81/2025/QH15号法修改、补充若干条款)自本法施行之日起失效,但本法第三十八条第一款规定的过渡情形、第《引渡法》第四十五条、《移交正在服刑人员法》第四十八条及《刑事司法协助法》第四十二条第一款规定的情形除外。 **第三十八条** 过渡条款 1. 司法部在本法施行之日前已接收的民事司法协助请求,继续按照第08/2007/QH12号《司法协助法》(已根据第81/2025/QH15号法修改、补充若干条款)的规定审查、处理。 2. 现行规范性法律文件中,根据已由第81/2025/QH15号法律修订、补充若干条款的《司法互助法》第08/2007/QH12号第6条第1款规定的民事领域“司法委托”,其使用等同于本法规定的“民事司法互助请求”。 本法由越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议于2025年11月26日通过。 国会主席 陈青敏 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】102/2025/QH15 | 法律-条例 | 26/11/2025 来源: https://luatvietnam.vn/dan-su/luat-tuong-tro-tu-phap-ve-dan-su-2025-so-102-2025-qh15-423361-d1.html 标题: Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/01/2026 16:30 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 102/2025/QH15 Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Luật Người ký: Trần Thanh Mẫn Trích yếu: Tương trợ tư pháp về dân sự Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 26/11/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Dân sự TÓM TẮT LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ 2025 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự: Hợp tác quốc tế trong giải quyết vụ việc dân sự Ngày 26/11/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật này điều chỉnh các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động này. - Nguyên tắc và phạm vi tương trợ tư pháp Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ, bình đẳng và cùng có lợi. Phạm vi tương trợ bao gồm tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, cung cấp giấy tờ hộ tịch, và các yêu cầu khác. - Cơ quan trung ương và thẩm quyền yêu cầu Bộ Tư pháp là cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự, chịu trách nhiệm trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao và theo dõi việc thực hiện. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp thuộc về Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan khác theo quy định. - Chi phí và ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp được thỏa thuận trong điều ước quốc tế hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu phụ thuộc vào điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo thỏa thuận giữa các bên. - Hệ thống thông tin và môi trường điện tử Luật quy định xây dựng hệ thống thông tin tương trợ tư pháp trên môi trường điện tử để xử lý và lưu trữ thông tin, đảm bảo an toàn và an ninh dữ liệu. Việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp có thể thực hiện trên môi trường điện tử nếu được nước yêu cầu chấp nhận. - Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Luật này thay thế Luật Tương trợ tư pháp 2007, số 08/2007/QH12, với các điều khoản chuyển tiếp cho các yêu cầu đã tiếp nhận trước ngày luật có hiệu lực. Các quy định về "ủy thác tư pháp" trong luật cũ được sử dụng tương đương với "yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự" trong luật mới. Xem chi tiết Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 Tải Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 Luật 102/2025/QH15 PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Luật 102/2025/QH15 DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết QUỐC HỘI _______ Luật số: 102/2025/QH15 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Tương trợ tư pháp về dân sự là việc hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định tại Điều 8 của Luật này nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Nước yêu cầu là nước gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để nước được yêu cầu xem xét, hỗ trợ thực hiện. Đang theo dõi 3. Nước được yêu cầu là nước được đề nghị thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 4. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là việc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 5. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là việc cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 6. Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này là giấy tờ của vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự cần được tống đạt theo pháp luật của nước yêu cầu. Đang theo dõi 7. Đương sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân cần được tống đạt giấy tờ, có chứng cứ cần thu thập, người làm chứng, người giám định được triệu tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự. Đang theo dõi 8. Kênh ngoại giao là phương thức tiếp nhận, chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thông qua Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam. Đang theo dõi Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự Đang theo dõi 1. Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông tin, tiếp nhận, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi Điều 5. Áp dụng pháp luật Đang theo dõi 1. Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật phá sản, pháp luật thi hành án dân sự và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Đang theo dõi 2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 3. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì việc áp dụng pháp luật nước ngoài được xem xét khi có đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị bằng văn bản về việc áp dụng pháp luật của nước đó; Đang theo dõi b) Việc áp dụng pháp luật nước ngoài không trái với nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Điều 6 của Luật này và hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Đang theo dõi 4. Việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này. Đang theo dõi Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự Đang theo dõi 1. Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì tương trợ tư pháp về dân sự đương nhiên được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại, trừ trường hợp có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam thì có thể từ chối thực hiện. Đang theo dõi Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Đang theo dõi 1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó. Đang theo dõi 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự thì hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu hoặc một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận. Đang theo dõi Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm: Đang theo dõi 1. Tống đạt giấy tờ; Đang theo dõi 2. Thu thập, cung cấp chứng cứ; Đang theo dõi 3. Triệu tập người làm chứng, người giám định; Đang theo dõi 4. Cung cấp giấy tờ hộ tịch; trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch; Đang theo dõi 5. Cung cấp thông tin pháp luật; Đang theo dõi 6. Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự. Đang theo dõi Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự Hồ sơ yêu cầu và kết quả tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Đang theo dõi Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định Đang theo dõi 1. Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài có thể triệu tập người làm chứng, người giám định theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 2. Giấy triệu tập phải ghi rõ điều kiện làm chứng, giám định; cam kết bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại, chi trả chi phí cho người làm chứng, người giám định được triệu tập đến nước yêu cầu; cam kết không truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, tạm giữ, bắt để thi hành án hình sự hoặc hạn chế tự do cá nhân đối với người làm chứng, người giám định trên lãnh thổ của nước yêu cầu vì những lý do sau đây trước khi đến nước yêu cầu: Đang theo dõi a) Cung cấp lời khai làm chứng, bản kết luận chuyên môn đối với vụ việc mà người đó được triệu tập; Đang theo dõi b) Phạm tội ở nước yêu cầu; Đang theo dõi c) Có quan hệ với đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử về hình sự tại nước yêu cầu; Đang theo dõi d) Có liên quan đến vụ việc dân sự hoặc hành chính khác tại nước yêu cầu. Đang theo dõi 3. Cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phối hợp với cơ quan khác có thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi trong nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật nước mình cho người làm chứng, người giám định. Đang theo dõi 4. Quyền không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, tạm giữ, bắt để thi hành án hình sự hoặc hạn chế tự do cá nhân của người làm chứng, người giám định chấm dứt nếu người đó không rời khỏi Việt Nam sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc không cần họ có mặt tại lãnh thổ Việt Nam. Thời hạn này không tính vào thời gian mà người làm chứng, người giám định không thể rời Việt Nam vì lý do bất khả kháng. Đang theo dõi Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sựĐiều 11 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452045&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667868&DocItemRelateId=239084"> Đang theo dõi 1. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là khoản tiền chi trả cho việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Việt Nam và nước ngoài có thể thỏa thuận về chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự khi ký kết điều ước quốc tế. Đang theo dõi 2. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 3. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định, chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chi phí thực tế. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự do người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu chi trả, trừ chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này. Đang theo dõi 4. Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam nêu tại Khoản 5 Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài nêu tại Khoản 5 Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452050&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667868&DocItemRelateId=239086"> Đang theo dõi Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sựĐiều 12 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452051&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667880&DocItemRelateId=239088"> Đang theo dõi 1. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài và chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước nêu tại Khoản 2 Điều 12 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452053&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667880&DocItemRelateId=239089"> Đang theo dõi Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử Đang theo dõi 1. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử được xây dựng, hoàn thiện, vận hành để bảo đảm xử lý, lưu trữ thông tin tương trợ tư pháp về dân sự và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 2. Chính phủ hướng dẫn thi hành Điều này. Đang theo dõi Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới Đang theo dõi 1. Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của các tỉnh, thành phố có chung đường biên giới giữa Việt Nam với nước ngoài có thể trực tiếp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp được quy định tại điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài. Đang theo dõi 2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự để theo dõi, phối hợp liên hệ, đôn đốc và thực hiện quản lý hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sựĐiều 15 được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452060&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667949&DocItemRelateId=239092"> Đang theo dõi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi cả nước; hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự, giúp Chính phủ xây dựng báo cáo hằng năm trình Quốc hội về công tác tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này. Đang theo dõi 4. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các luật khác có liên quan. Đang theo dõi 5. Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ tương trợ tư pháp về dân sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương II YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM Đang theo dõi Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm: Đang theo dõi 1. Tòa án nhân dân; Đang theo dõi 2. Viện kiểm sát nhân dân; Đang theo dõi 3. Cơ quan thi hành án dân sự; Đang theo dõi 4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đang theo dõi Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt NamĐiều 17 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452072&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667887&DocItemRelateId=239093"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu. Đang theo dõi 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có). Đang theo dõi 3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 03 bộ. Khi hệ thống thông tin quy định tại Điều 13 của Luật này được vận hành thì số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 02 bộ, kèm theo hồ sơ điện tử. Đang theo dõi 4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ quy định tại Điều 7 của Luật này. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam nêu tại Khoản 5 Điều 17 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452083&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667887&DocItemRelateId=239094"> Đang theo dõi Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây: Đang theo dõi 1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; Đang theo dõi 2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; Đang theo dõi 3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có); Đang theo dõi 4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu; Đang theo dõi 5. Nội dung yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải nêu rõ mục đích, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật có thể áp dụng, các phương thức thực hiện và thời hạn thực hiện. Đang theo dõi Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt NamĐiều 19 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452090&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667886&DocItemRelateId=239095"> Đang theo dõi 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định chuyển qua kênh ngoại giao thì chuyển qua kênh ngoại giao; Đang theo dõi b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp; Đang theo dõi c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện theo quy định của nước được yêu cầu hoặc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do. Đang theo dõi 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Khoản 3 Điều 19 được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452096&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667886&DocItemRelateId=239096"> Đang theo dõi Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam Đang theo dõi 1. Trường hợp có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật này, Bộ Tư pháp trao đổi với các cơ quan, người có thẩm quyền trong nước và nước ngoài để thống nhất việc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. Đang theo dõi 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này. Đang theo dõi Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu hoặc theo phương thức cụ thể mà Việt Nam đề nghị và nước được yêu cầu chấp nhận. Đang theo dõi Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện. Đang theo dõi Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của nước ngoài về kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. Trường hợp kết quả tương trợ tư pháp về dân sự chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị Bộ Tư pháp gửi yêu cầu đến cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài để làm rõ, bổ sung. Đang theo dõi Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo quy định của Luật này, do nước ngoài cung cấp, được công nhận để xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam Đang theo dõi 1. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự có trụ sở hoặc đang cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật tố tụng của Việt Nam và pháp luật của nước được yêu cầu với điều kiện đương sự tự nguyện tham gia việc lấy lời khai trực tuyến. Đang theo dõi 2. Sau khi nhận được phản hồi của nước được yêu cầu về việc đồng ý cho lấy lời khai trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để thực hiện việc lấy lời khai trực tuyến. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự lấy lời khai trực tuyến của đương sự và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; công nghệ, đường truyền mã hóa theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI Đang theo dõi Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bao gồm: Đang theo dõi a) Tòa án nhân dân khu vực; Đang theo dõi b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; Đang theo dõi c) Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền theo lãnh thổ của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau: Đang theo dõi a) Nơi đương sự có trụ sở hoặc cư trú, làm việc; Đang theo dõi b) Nơi thực hiện việc thu thập, cung cấp chứng cứ. Đang theo dõi 3. Việc tống đạt giấy tờ của nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự tại Việt Nam do dịch vụ bưu chính công ích thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.Khoản 3 Điều 26 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452116&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667946&DocItemRelateId=239097"> Đang theo dõi Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài bị từ chối thực hiện trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Đang theo dõi b) Vi phạm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này; Đang theo dõi c) Không thuộc chức năng của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Đang theo dõi 2. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị từ chối trong trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Có căn cứ cho thấy nước ngoài không hợp tác thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam; Đang theo dõi b) Pháp luật Việt Nam không có quy định. Đang theo dõi 3. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có thể bị hoãn thực hiện tại Việt Nam trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án về việc thực hiện sẽ cản trở quá trình điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án tại Việt Nam. Đang theo dõi 4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác có liên quan xem xét, quyết định việc từ chối, hoãn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, thông báo cho nước yêu cầu biết lý do. Đang theo dõi Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoàiĐiều 28 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452127&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667911&DocItemRelateId=239098"> Đang theo dõi 1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. Đang theo dõi 2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; Đang theo dõi b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có). Đang theo dõi 3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 02 bộ. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài nêu tại Khoản 4 Điều 28 được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452136&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667911&DocItemRelateId=239099"> Đang theo dõi Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài có các nội dung theo quy định tại Điều 18 của Luật này. Đang theo dõi Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoàiĐiều 30 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452138&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667910&DocItemRelateId=239100"> Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài hoặc thông qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này và xử lý như sau: Đang theo dõi a) Chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; Đang theo dõi b) Trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, kèm theo văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Đang theo dõi 2. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác có liên quan xem xét yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài và xử lý như sau: Đang theo dõi a) Chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và đồng ý áp dụng pháp luật nước ngoài; Đang theo dõi b) Trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đồng ý áp dụng pháp luật nước ngoài, kèm theo văn bản trả lời và nêu rõ lý do hoặc thông báo để Bộ Ngoại giao trả lời đối với các yêu cầu áp dụng pháp luật nước ngoài được gửi qua kênh ngoại giao. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu và thông báo kết quả cho Bộ Tư pháp. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao. Đang theo dõi 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Khoản 5 Điều 30 được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452147&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667910&DocItemRelateId=239101"> Đang theo dõi Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Trường hợp nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật này, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người có thẩm quyền trong nước và nước ngoài để thống nhất việc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan. Đang theo dõi 2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này. Đang theo dõi Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Đang theo dõi 1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đang theo dõi 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật phá sản và pháp luật thi hành án dân sự tương tự như đối với các vụ việc trong nước; Đang theo dõi b) Theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, phù hợp với Điều 5 của Luật này. Đang theo dõi Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử Việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định nhưng nước yêu cầu đề nghị chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp thống nhất với cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài cách thức tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự cho nước ngoài. Đang theo dõi Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoàiĐiều 34 được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3452157&DocId=423361&DocReferenceId=434852&DocItemReferenceId=3667938&DocItemRelateId=239102"> Đang theo dõi 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài có thể thực hiện việc thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự nước ngoài có trụ sở hoặc đang cư trú ở Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam. Vụ việc không liên quan đến an ninh quốc gia, chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam hoặc có yếu tố phức tạp về chính trị với Việt Nam; Đang theo dõi b) Đương sự nước ngoài tự nguyện tham gia; Đang theo dõi c) An toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; công nghệ, đường truyền mã hóa được bảo đảm. Đang theo dõi 2. Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài có yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến phải gửi yêu cầu bằng văn bản đến Bộ Tư pháp, trong đó cam kết đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 3. Khi nhận được yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an xem xét, quyết định việc lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài. Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do. Đang theo dõi 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đang theo dõi Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 35. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài trên môi trường điện tử. Đang theo dõi Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính Bổ sung Điều 370a vào trước Điều 371 tại Chương XXIII Điều khoản thi hành của Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15 như sau: “Điều 370a. Tương trợ tư pháp trong tố tụng hành chính Các yêu cầu tương trợ tư pháp trong tố tụng hành chính được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp về dân sự.”. Đang theo dõi Điều 37. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Đang theo dõi 2. Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự. Đang theo dõi Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự mà Bộ Tư pháp tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. Đang theo dõi 2. Quy định “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực dân sự theo khoản 1 Điều 6 của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được sử dụng tương đương quy định “yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự” quy định tại Luật này. Đang theo dõi Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025.   CHỦ TỊCH QUỐC HỘI           Trần Thanh Mẫn Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页