越南政府关于执行1998年5月20日第04/1998/QH10号修改补充进出口税法若干条款的法律细则规定的第94/1998/NĐ-CP号议定(04_1998_QH10)
【越南法律中文翻译】法律-条例_04_1998_QH10.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府第94/1998/NĐ-CP号议定**
**1998年11月17日**
**规定执行《关于修改、补充进出口税法若干条款的第04/1998/QH10号法律》的细则**
**政府**
根据1992年9月30日《政府组织法》;
根据1996年11月8日《越南外国投资法》;1998年5月20日《关于修改、补充国内投资鼓励法的第03/1998/QH10号法律》;
根据1991年12月26日《进出口税法》;1993年7月5日《关于修改、补充进出口税法若干条款的法律》;1998年5月20日《关于修改、补充进出口税法若干条款的第04/1998/QH10号法律》;
根据财政部部长的建议;
**兹议定:**
**第一条。** 进口税率规定如下:
1. 对进口货物征收的税率包括普通税率、优惠税率和特别优惠税率:
a) 优惠税率适用于从与越南贸易关系中就最惠国待遇达成协议的国家或国家集团进口的货物。
优惠税率由财政部部长颁布的《进口税率表》规定。财政部主持,会同贸易部及相关各部,根据进出口政策、各时期市场价格变动情况,在国会常务委员会规定的税率框架内调整《进口税率表》中的各税率。
b) 普通税率适用于从与越南贸易关系中未就最惠国待遇达成协议的国家进口的货物。
普通税率统一按照高于本法第1款a项规定的优惠税率50%(百分之五十)执行。对于需要规定高于或低于50%(但不超过高于优惠税率70%)的特殊情况,经与贸易部协商一致后,由财政部针对每一具体情形作出规定,确保符合各特定时期的政策及贸易关系。
c) 特别优惠税率适用于从与越南已就进口税达成特别优惠协议的国家或国家集团进口的货物,该协议依据自由贸易区体制、关税同盟或为便利边境贸易交流而订立。
特别优惠税率适用于同时满足以下全部条件的进口货物:
- 必须是协议中具体规定的货物种类,并须满足协议中记载的全部条件。
- 必须是原产于与越南有共同边界的国家,或原产于越南依据协议参与关税安排的国家集团所属国家的货物。
贸易部就本条第1款a、b、c项规定的货物原产地标准作出具体指引。
2. 1998年5月20日第04/1998/QH10号法律《进出口税法》若干条款修订补充法第9条第2款a、b、c项规定的补充税率,经该法第1条第1款补充规定,将另行作出规定。
第二条 根据第04/1998/QH10号《进出口税法》若干条款修订补充法第1条第2款规定的出口、进口货物免征关税情形,具体规定如下:
1. 专用于直接服务国防、安全、科学研究、教育培训的进口货物,按照财政部与各相关部委协商一致规定的进口货物清单免征进口税。
2. 根据《越南外国投资法》规定的外商投资企业及外方合作经营方的进口货物,按照政府1996年2月18日第12/CP号法令(规定《越南外国投资法》实施细则)、政府1998年1月23日第10/1998/NĐ-CP号法令(关于鼓励和保障越南外国直接投资若干措施)及政府1998年8月15日第62/1998/NĐ-CP号法令(颁布适用于越南外国投资的建设—经营—移交合同、建设—移交—经营合同、建设—移交合同投资规则)的规定免征进口税。
3. 根据《国内投资鼓励法》规定的国内投资企业的进口货物,按照1998年5月20日《国内投资鼓励法》(修订)第25条的规定免征进口税。
4. 外国组织、个人赠送给越南组织、个人及越南组织、个人赠送给外国组织、个人的礼品、赠品货物及样品,按照财政部规定的限额免征关税。
财政部就本条规定的各情形规定具体的免征关税审查程序。
第三条 申报纳税
1. 组织、个人每次获准出口货物时,须向办理出口手续所在地海关机关申报、提交出口货物报关单、缴纳出口税,并对申报的准确性负责。
2. 组织、个人每次获准进口货物时,须向办理进口手续所在地海关机关申报、提交进口货物报关单、缴纳进口税,并对申报的准确性负责。
对于部分进口货物量较大的口岸,允许增设若干办理货物进口手续及征收进口税的地点。海关总署与财政部协商一致后呈请政府决定允许增设的进口手续办理地点。
海关机关负责按照本法令的规定查验进出口货物、办理海关手续及征收税款。
第四条 查验、计税及纳税期限:
1. 出口税、进口税的计税时间为组织、个人向海关机关申报出口、进口货物报关单之日。税款按照申报出口、进口货物报关单之日的税率和计税价格计算。
2. 自收到出口、进口货物报关单之时起八个(8)工作小时内,海关机关必须正式通知纳税义务人应缴税额。
- 对于某些每次进口数量较大的商品(如钢铁、钢坯、水泥、熟料、成品油、化肥等)以及根据政府规定在获准在越南市场流通前必须进行质量标准检验的商品,通知税款的期限可以延长,但自海关总署具体规定之日起不超过3个工作日。
- 对于必须进行技术标准检验才能根据税则目录确定商品编码、货物新旧状况以确保计税准确性的商品,通知税款的期限可以延长超过3日,但不超过15个工作日。
检验机关、国家质量检查机关有责任确保完成对出口、进口商品的检验、质量检查时间,以便海关机关向纳税义务人通知税款。
科学、技术和环境部配合贸易部、财政部具体规定有权对出口、进口货物进行检验、质量检查的机关,并规定发生投诉时的最终决定机关。
3. 出口税、进口税的纳税期限规定如下:
a) 对于出口货物,自纳税义务人收到海关机关关于应缴税额的正式通知之日起为十五(15)日。
b) 对于为生产出口货物而进口的物资、原材料,自纳税义务人收到海关机关关于应缴税额的正式通知之日起为九(9)个月。
对于因企业生产周期、物资原材料储备需要延长的特殊情况,如造船、制造机械、机械设备等,纳税期限可根据生产周期、物资原材料储备情况由财政部逐案决定延长。
如果在上述规定的纳税期限内已将使用进口物资、原材料生产的货物实际出口,则无需缴纳与出口货物数量相对应的进口税。如果在规定的纳税期限之外出口货物,则纳税义务人必须按照规定缴纳税款。
生产出口货物的企业必须向海关机关登记用于生产出口货物的物资、原材料。对于已登记并适用本款规定的纳税期限的企业,如在越南境内销售,则按照本议定第5条规定处理违法行为。
财政部具体规定适用纳税期限的条件及本款规定的违法行为处理情形。
c) 对于暂出复进或暂进复出经营货物,自暂出复进或暂进复出许可期限届满之日起为十五(15)日。
如果在规定的纳税期限内实际复进(对于暂出复进货物)或实际复出(对于暂进复出货物),则无需缴纳与暂进或复出货物数量相对应的出口税或进口税。
贸易部统一规定暂进复出和暂出复进的期限。
对于不属于贸易部规定的经营形式的其他暂进复出、暂出复进形式,纳税期限按照本款a项、d项、đ项执行。
d) 对于为直接服务于企业生产而进口的机器、设备、原料、燃料、材料、运输工具,纳税期限为三十(30)天,自纳税义务人收到海关机关关于应缴税额的正式通知之日起计算。
đ) 对于进口消费品,必须在提取货物之前缴清税款。如有信贷机构或获准依照《信贷机构法》规定开展部分银行业务的其他组织对应缴税额进行担保,则纳税期限为三十(30)天,自纳税义务人收到征税机关关于应缴税额的正式通知之日起计算。商业部主持并与相关各部共同规定本款所述进口消费品目录。
超过上述纳税期限而纳税义务人尚未缴纳税款的,担保组织有责任代替纳税义务人缴纳该税款。
为纳税义务人提供应缴税额担保、担保信贷机构的权利和义务、被担保的纳税义务人的义务,依照1997年12月12日《信贷机构法》第五十八条、第五十九条、第六十条规定执行。
第五条 违反《出口税法、进口税法》的纳税义务人,根据其违法行为和违法程度,依照1998年5月20日第04/1998/QH10号《关于修改、补充出口税法、进口税法若干条款的法律》第五条第一款及税务、海关领域行政违法处理的其他法律规定予以处理。
第六条 本议定自1999年1月1日起生效。此前有关出口税、进口税的其他规定凡与本议定规定相抵触的,均予以废止。
财政部长、商业部长、科学、技术与环境部长、海关总署署长、越南国家银行行长负责协调指导本议定的具体实施。
各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席负责实施本议定。
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】04/1998/QH10 | 法律-条例 | 01/06/1998
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-94-1998-nd-cp-chinh-phu-8952-d1.html
标题: Nghị định 94/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
Nghị định 94/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/01/2006 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
94/1998/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đang cập nhật
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/11/1998
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thuế-Phí-Lệ phí
Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 94/1998/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị định 94/1998/NĐ-CP
Nghị định 94/1998/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 94 /1998/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 1998
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
SỐ 04/1998/QH10 NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 1998
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 08 tháng 11 năm 1996; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 5 tháng 7 năm 1993; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định như sau:
1. Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
Thuế suất ưu đãi được quy định trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Thương mại và các Bộ có liên quan căn cứ vào chính sách xuất, nhập khẩu, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu phù hợp với khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.
b) Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) so với thuế suất ưu đãi quy định tại điểm a, mục 1 của Điều này. Đối với những trường hợp đặc biệt cần quy định cao hơn hoặc thấp hơn 50% (nhưng không quá 70% so với thuế suất ưu đãi), sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính quy định cho từng trường hợp cụ thể đảm bảo phù hợp với chính sách và quan hệ thương mại trong từng thời kỳ nhất định.
c) Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khối nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có đủ các điều kiện sau đây:
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận.
- Phải là hàng có xuất xứ tại nước có chung đường biên giới hoặc tại nước thuộc khối nước mà Việt Nam tham gia về thuế theo thoả thuận.
Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xuất xứ hàng hoá quy định tại điểm a, b, c mục 1 của Điều này.
2. Thuế suất bổ sung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 sẽ có quy định riêng.
Điều 2. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu được xét miễn thuế quy định tại khoản 2, Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo được miễn thuế nhập khẩu theo danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Tài chính thống nhất với các Bộ, ngành có liên quan quy định.
2. Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu theo các quy định tại Nghị định 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 62/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy chế đầu tư theo Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, Hợp đồng xây dựng - chuyển giao áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp đầu tư trong nước theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo Điều 25 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998.
4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, hàng mẫu được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính quy định thủ tục xét miễn thuế cụ thể đối với từng trường hợp quy định tại Điều này.
Điều 3. Kê khai nộp thuế
1. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu phải kê khai, nộp tờ khai hàng xuất khẩu, nộp thuế xuất khẩu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
2. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép nhập khẩu phải kê khai, nộp tờ khai hàng nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Đối với một số cửa khẩu có lượng hàng nhập khẩu lớn; được phép mở thêm một số địa điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá và thu thuế nhập khẩu. Tổng cục Hải quan thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định địa điểm làm thủ tục nhập khẩu được phép mở thêm.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, làm thủ tục hải quan và thu thuế theo quy định của Nghị định này.
Điều 4. Kiểm hoá, tính thuế và thời hạn nộp thuế:
1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày mà tổ chức, cá nhân đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan. Thuế được tính theo thuế suất và giá tính thuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trong thời hạn tám (8) giờ làm việc, kể từ khi tiếp nhận Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp.
- Đối với một số mặt hàng có số lượng nhập khẩu mỗi lần lớn (như sắt, thép, phôi thép, xi măng, clinke, xăng dầu, phân bón ) và những mặt hàng bắt buộc phải có giám định tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Chính phủ trước khi được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam, thì thời hạn thông báo thuế được kéo dài nhưng không quá 3 ngày làm việc do Tổng cục Hải quan quy định cụ thể.
- Đối với những mặt hàng bắt buộc phải có giám định tiêu chuẩn kỹ thuật mới xác định được mã số theo danh mục Biểu thuế, tình trạng cũ, mới của hàng hoá để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế, thì thời hạn thông báo thuế được kéo dài quá 3 ngày, nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Cơ quan giám định, cơ quan kiểm tra chất lượng Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo hoàn thành thời gian giám định, kiểm tra chất lượng đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu để cơ quan Hải quan thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính quy định cụ thể các cơ quan có thẩm quyền giám định, kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và quy định cơ quan quyết định cuối cùng trong trường hợp có khiếu nại.
3. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
a) Đối với hàng xuất khẩu là mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.
b) Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là chín (9) tháng kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.
Đối với các trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của các doanh nghiệp phải kéo dài hơn như đóng tàu, thuyền, chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí thì thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu do Bộ Tài chính quyết định từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp đã thực xuất khẩu hàng hoá được sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định trên thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng xuất khẩu. Nếu xuất khẩu hàng hoá ngoài thời hạn nộp thuế quy định thì đối tượng phải nộp thuế theo đúng quy định.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải đăng ký với cơ quan Hải quan hàng hoá là vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Trường hợp các doanh nghiệp đã đăng ký và được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của khoản này, nhưng tiêu thụ tại Việt Nam thì bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Bộ Tài chính quy định cụ thể điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế và trường hợp bị xử lý vi phạm quy định tại khoản này.
c) Đối với hàng kinh doanh tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày hết thời hạn cho phép tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất.
Trường hợp thực tái nhập (đối với hàng tạm xuất tái nhập) hoặc thực tái xuất (đối với hàng tạm nhập tái xuất) trong thời hạn nộp thuế quy định thì không phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng tạm nhập hoặc tái xuất.
Bộ Thương mại quy định chung về thời hạn tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập.
Đối với các hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập khác không phải là hình thức kinh doanh theo quy định của Bộ Thương mại thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo điểm a, d, đ khoản này.
d) Đối với hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho sản xuất của doanh nghiệp là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.
đ) Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Trong trường hợp có sự bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp của các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động Ngân hàngtheo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, thì thời hạn nộp thuế là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Bộ Thương mại chủ trì cùng với các Bộ có liên quan để quy định danh mục hàng tiêu dùng nhập khẩu quy định tại điểm này.
Quá thời hạn nộp thuế nêu trên mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì tổ chức bảo lãnh phải có trách nhiệm nộp thay cho đối tượng nộp thuế số tiền thuế đó.
Việc bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế, quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được bảo lãnh thực hiện theo Điều 58, 59, 60 Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997.
Điều 5. Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo từng hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại khoản 5, Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan.
Điều 6. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Những quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!