关于栏目文章历程领域咨询公益

越南修订第120/2016/NĐ-CP号议定关于《费用和规费法》实施细则的第82/2023/NĐ-CP号议定(82_2023_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_82_2023_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 82/2023/NĐ-CP 修改补充政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号法令,该法令规定《收费、规费法》部分条款的细则和执行指引** **摘要:** 2023年11月28日,政府颁布了第82/2023/NĐ-CP号法令,修改、补充政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号法令的部分条款,该法令规定《收费、规费法》部分条款的细则和执行指引。以下是该法令的一些值得注意的内容。 1. 缴费、规费缴纳人按月度、季度、年度或按每次发生额进行申报、缴纳收费、规费;以以下形式向收费组织或国家金库缴纳收费、规费:直接以现金缴纳或通过信贷组织、服务组织以及法律规定的其他形式缴纳。根据每种收费、规费的性质和特点,国家主管机关具体规定适合的缴纳形式、申报周期、缴费、规费缴纳周期。 2. 按每日;每周或每月的定期,收费组织必须将已收取的收费金额存入国家金库的待缴预算收费账户;规费收取组织必须将已收取的规费金额存入待缴预算规费账户或存入国家金库的国家预算收入账户。 根据收取的收费、规费金额的多少,收费、规费收取地点与国家金库的远近,国家主管机关规定按日;每周或每月的定期,收费组织必须将该期间内已收取的收费金额存入待缴预算收费账户,规费收取组织必须将该期间内已收取的规费金额存入待缴预算规费账户或国家预算收入账户。 3. 收费组织按月度申报、缴纳已收取的收费金额进入国家预算,并年度决算;规费收取组织按月度申报、缴纳已收取的规费进入国家预算,依据《税务管理法》、第126/2020/NĐ-CP号法令;第91/2022/NĐ-CP号法令的规定执行。 4. 海关收费、过境货物、行李、运输工具规费的收取组织,越南驻外代表机构收取收费、规费,依据第126/2020/NĐ-CP号法令的规定进行申报、收取、缴纳收费、规费。 该法令自2024年1月12日起生效。 本文件由 362/2025/NĐ-CP 号法令替代。 详见第82/2023/NĐ-CP号法令,自2024年1月12日起生效。 下载第82/2023/NĐ-CP号法令。 第82/2023/NĐ-CP号法令 PDF(红章版本) 政府 ________ 编号:82/2023/NĐ-CP 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _________________ 河内,2023年11月28日 议定 修订、补充政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号议定若干条款,该议定规定《收费与规费法》若干条款的实施细则和指导 ___________________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修订、补充法》; 根据2015年11月25日《收费与规费法》; 根据2015年6月25日《国家预算法》; 根据2019年6月13日《税务管理法》; 根据财政部部长的建议; 政府颁布修订、补充政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号议定若干条款的议定,该议定规定《收费与规费法》若干条款的实施细则和指导。 第一条 修订、补充政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号议定若干条款,该议定规定《收费与规费法》若干条款的实施细则和指导 1. 修订第一条如下: “第一条 调整范围 本议定规定收费、规费的申报、征收、缴纳;收费的管理、使用、决算;国家机关、组织在征收、缴纳、管理和使用收费、规费中的责任。”。 2. 修订、补充条名称及第三条第一款、第二款和第三款如下: “第三条 收费、规费的申报、征收、缴纳和收费决算 1. 缴费人按照月、季、年或每次发生额进行申报、缴纳收费、规费;以以下形式向征收组织或国家金库缴纳收费、规费:直接以现金缴纳或通过信用组织、服务组织以及法律规定的其他形式缴纳。根据各项收费、规费的性质、特点,有权国家机关依据《收费与规费法》第四条第二款规定具体规定适合的缴纳形式、申报期限和缴纳期限。 2. 收费、规费征收组织对已收取的收费、规费进行申报、缴纳如下: a) 按每日、每周或每月定期,收费征收组织必须将已收取的收费金额存入国家金库的待缴预算收费账户;规费征收组织必须将已收取的规费金额存入待缴预算规费账户或缴入国家金库的国家预算收入账户。根据已收取收费、规费金额的多少、收费地点距国家金库的远近,有权国家机关依据《收费与规费法》第四条第二款规定具体规定按日、周或月的定期,收费征收组织必须将期内已收取的收费金额存入待缴预算收费账户,规费征收组织必须将期内已收取的规费金额存入待缴预算规费账户或国家预算收入账户。 b) 收费组织按照月度申报、将所收费用缴入国家财政,并按照年度决算,以及根据《税务管理法》、政府2020年10月19日第126/2020/NĐ-CP号法令(规定《税务管理法》若干条款的细则)、政府2022年10月30日第91/2022/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2020年10月19日第126/2020/NĐ-CP号法令——规定《税务管理法》若干条款的细则——的若干条款)的规定,按月申报、将所收规费缴入国家财政。 c) 海关收费组织、过境货物、行李、运输工具规费收取组织,越南驻外代表机构收取费用、规费的,按照第126/2020/NĐ-CP号法令的规定进行费用、规费的申报、收取和缴纳。 3. 收费、规费收取组织根据政府2020年10月19日第123/2020/NĐ-CP号法令(规定发票、凭证)、政府2020年1月20日第11/2020/NĐ-CP号法令(规定属于国家金库领域的行政手续)的规定,开具和颁发收费、规费凭证。 3. 修订、补充第4条第1款和第3款如下: “1. 国家机关开展服务活动所收取的费用必须缴入国家财政;国家机关从收费来源获得活动经费包干(khoán chi phí hoạt động)的,可按照本法令第5条规定的确定比例予以扣除;剩余部分(如有)缴入国家财政。 从收费来源获得活动经费包干的国家机关包括: a) 按照政府2005年10月17日第130/2005/NĐ-CP号法令(规定国家机关使用编制和行政管理经费的自主任、自负责任制度)、政府2013年10月7日第117/2013/NĐ-CP号法令(修订、补充政府2005年10月17日第130/2005/NĐ-CP号法令——规定国家机关使用编制和行政管理经费的自主任、自负责任制度——的若干条款)规定的财务机制执行的国家机关,以及按照政府或政府总理的规定执行特殊财务机制和特殊收入的国家机关。 b) 越南驻外代表机构。 c) 被交付提供公共服务、服务于国家管理工作的公安、国防机关,依照《费用和规费法》的规定收取费用。” “3. 由国家主管机关交付执行的组织,其开展服务活动所收取的费用,可保留部分或全部所收费用以用于弥补提供服务和收取费用的活动开支,扣除比例按照本法令第5条的规定确定;剩余部分(如有)缴入国家财政。被保留的费用金额为收费组织的营业收入。” 4. 修订、补充第5条第2款、第3款、第4款和第5款如下: “2. 按照本法令第4条第1款和第2款的规定留给收费组织以弥补提供服务和收取费用的活动开支的费用金额,依据有权机关批准的预算,按以下内容确定: a) 执行自主制度的支出(对国家机关注入:chế độ tự chủ)、经常性支出(对公立事业单位): - 支付给执行工作、服务和收费工作的个人的款项:工资、薪酬、工资津贴、按规定基于工资计算的各项缴款(依照制度规定已从国家财政领取工资的干部、公务员的工资成本除外)。 - 为执行工作、服务和收费工作服务的费用,如:办公用品、办公耗材、通讯联络、水电、按现行标准和定额计算的差旅费。 - 直接服务于执行工作、服务和收费工作的财产、机器、设备的日常维修支出。 - 与执行工作、服务和收费工作相关的物资、原材料采购支出。 b) 非实行自治制度支出(对国家机关而言)、非经常性任务支出(对公立事业单位而言): - 购置、大修服务于工作、服务及收费活动的财产、机器、设备的支出。 - 与开展工作、提供服务及收取费用相关的其他非经常性性质的支出。 3. 除本条第二款规定的支出内容外,收费组织为国家机关、公立事业单位,依照政府或总理的特别规定实行特殊财政及收入机制的,留用费款在按照政府或总理的规定执行至根据2018年5月21日第十二届中央执行委员会第七次会议关于对干部、公务员、职员、武装力量和企业劳动者进行薪酬政策改革的第27-NQ/TW号决议实施薪酬改革之前,继续按照政府或总理的规定使用。 4. 留予收费组织的费款用于本条第二款规定的内容的支出:对国家机关,依照第130/2005/NĐ-CP号法令、第117/2013/NĐ-CP号法令及政府关于国防、安全、外交领域国家预算管理、使用的各项法令的规定执行;对公立事业单位,依照政府2021年6月21日第60/2021/NĐ-CP号法令关于公立事业单位财政自治机制的规定执行。 5. 每年,收费组织(国家机关、公立事业单位)必须按照规定决算收支。决算收支符合制度后,当年尚未支出的留用费款结转至下一年度继续按规定制度支出;自结转来源年度起满02年,已结转来源的费款不再有支出任务的,收费组织必须报告专业管理部门,以便向财政部报告(对属于财政部、政府、国会常务委员会权限范围内的收费项目);报告专业管理厅(对属于中央直属各省、直辖市人民议会(以下简称为省级人民议会)权限范围内的收费项目),以便向中央直属各省、直辖市人民委员会报告,上缴国家预算或提请主管机关修改留用比例以符合实际。 5. 修改、补充第六条第三款如下: “3. 各部、部级机关、政府所属机关、最高人民法院、最高人民检察院有责任: a) 接收属于其管理行业、领域内的收费、规费组织的建议,进行审定并呈报政府(对属于政府或国会常务委员会决定权限的收费、规费项目),或发文送财政部,以便财政部起草并呈报主管机关颁布(或依职权颁布)规定随《收费规费法》颁布的收费、规费目录中各收费、规费项目的征收、缴纳、免征、减征、管理和使用标准的文件。 b) 对于由多个组织共同征收或由地方机关征收的收费、规费项目(不为每个收费、规费组织单独颁布文件):指定职能部门编制方案、审定并呈报政府(对属于政府或国会常务委员会决定权限的收费、规费项目),或发文送财政部,以便财政部起草并呈报主管机关颁布(或依职权颁布)规定随《收费规费法》颁布的收费、规费目录中各收费、规费项目的征收、缴纳、免征、减征、管理和使用标准的文件。 c) 对于需要修改、补充、废止《收费、规费法》附带的收费、规费目录中的各项收费、规费的情形:牵头并协调相关部、行业制定方案,报送财政部,由财政部报告政府呈请国会常务委员会审议、决定。 第二条 废止政府2016年8月23日第120/2016/NĐ-CP号法令中关于规定《收费、规费法》若干条款实施细则和指导执行的第7条。 第三条 施行效力 1. 本法令自2024年1月12日起生效。 2. 若本法令中引用的规范性法律文件被修改、补充或替代,则按照修改、补充或替代后的新文件执行。 3. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省、市人民委员会主席负责执行本法令。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、综合经济处(2份)。 政府总理代行 副总理 黎明慨 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】82/2023/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 28/11/2023 来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-82-2023-nd-cp-sua-doi-nd-120-2016-nd-cp-huong-dan-luat-phi-va-le-phi-279516-d1.html 标题: Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi NĐ 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi NĐ 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/11/2023 10:23 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 82/2023/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 28/11/2023 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 82/2023/NĐ-CP Ngày 28/11/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này. 1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu hoặc Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, lệ phí, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp. 2. Định kỳ hằng ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước. Căn cứ số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định định kỳ ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách Nhà nước. 3. Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo tháng, quyết toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP. 4. Tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2024. Văn bản này được thay thế bởi 362/2025/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 82/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 12/01/2024 Tải Nghị định 82/2023/NĐ-CP Nghị định 82/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 82/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ ________ Số: 82/2023/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2475735&DocId=279516&DocReferenceId=422911&DocItemReferenceId=3438797&DocItemRelateId_Select=211899"> NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ___________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Phân tíchĐang theo dõi 1. Sửa đổi Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng, quyết toán phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.”. Phân tíchĐang theo dõi 2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau: “Điều 3. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí Đang theo dõi 1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu hoặc Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức: Nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp. Phân tíchĐang theo dõi 2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau: a) Định kỳ hằng ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước. Căn cứ số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định định kỳ ngày; tuần hoặc tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước. b) Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán năm và tổ chức thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. c) Tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Phân tíchĐang theo dõi 3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.”. Phân tíchĐang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 4 như sau: Đang theo dõi “1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ xác định quy định tại Điều 5 Nghị định này; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí bao gồm: a) Cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. c) Cơ quan công an, quốc phòng được giao cung cấp dịch vụ, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.”. Phân tíchĐang theo dõi “3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.”. Phân tíchĐang theo dõi 4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 như sau: Đang theo dõi “2. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các nội dung sau đây: a) Chi thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập): - Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định). - Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. - Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. - Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. b) Chi không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi nhiệm vụ không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập): - Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. - Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Phân tíchĐang theo dõi 3. Ngoài các nội dung chi tại khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, tiền phí để lại được sử dụng theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ cho tới khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Phân tíchĐang theo dõi 4. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí chi cho các nội dung tại khoản 2 Điều này: Đối với cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP, các Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân tíchĐang theo dõi 5. Hằng năm, tổ chức thu phí (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; trường hợp hết 02 năm kể từ năm được chuyển nguồn, số tiền phí đã được chuyển nguồn không còn nhiệm vụ chi, tổ chức thu phí phải báo cáo Bộ quản lý chuyên ngành, để báo cáo Bộ Tài chính (đối với các khoản phí thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính, Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội); báo cáo Sở quản lý chuyên ngành (đối với các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), để báo cáo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để nộp ngân sách nhà nước hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi tỷ lệ để lại cho phù hợp”. Phân tíchĐang theo dõi 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau: “3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm: a) Tiếp nhận đề nghị của tổ chức thu phí, lệ phí thuộc quản lý ngành, lĩnh vực quản lý, thẩm định và trình Chính phủ (đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội) hoặc có văn bản gửi Bộ Tài chính, để Bộ Tài chính xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành (hoặc ban hành theo thẩm quyền) văn bản quy định mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí. b) Trường hợp khoản phí, lệ phí do nhiều tổ chức cùng thực hiện thu hoặc các cơ quan địa phương thực hiện thu (không ban hành văn bản riêng cho từng tổ chức thu phí, lệ phí): Giao đơn vị chức năng xây dựng đề án, thẩm định và trình Chính phủ (đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội) hoặc có văn bản gửi Bộ Tài chính, để Bộ Tài chính xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành (hoặc ban hành theo thẩm quyền) văn bản quy định mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí. c) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí: Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng đề án, gửi Bộ Tài chính, để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.”. Phân tíchĐang theo dõi Điều 2. Bãi bỏ Điều 7 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Phân tíchĐang theo dõi Điều 3. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2024. Đang theo dõi 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đang theo dõi 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG          Lê Minh Khái Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页