越南第81/2024/NĐ-CP号法令,修订第119/2022/NĐ-CP号法令关于越南执行东盟-韩国协定特别优惠进口税表(81_2024_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_81_2024_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 81/2024/NĐ-CP**
**修改、补充政府于2022年12月30日颁布的关于颁布越南为实施2022-2027年阶段《东盟-韩国货物贸易协定》的特惠进口税表的第119/2022/NĐ-CP号法令若干条款**
**政府**
根据2025年6月19日颁布的《法律法规文件颁布法》;
根据2016年4月6日颁布的《进出口税法》;
根据政府2016年5月20日颁布的关于进出口税法若干条款详细规定的第69/2016/NĐ-CP号法令;
根据政府2022年12月30日颁布的关于颁布越南为实施2022-2027年阶段《东盟-韩国货物贸易协定》的特惠进口税表的第119/2022/NĐ-CP号法令;
根据财政部部长的提议;
**颁布法令:**
**第一条** 修改、补充政府于2022年12月30日颁布的关于颁布越南为实施2022-2027年阶段《东盟-韩国货物贸易协定》的特惠进口税表的第119/2022/NĐ-CP号法令若干条款:
**1. 修改、补充第一条如下:**
“**第一条** 颁布越南为实施2022-2027年阶段《东盟-韩国货物贸易协定》的特惠进口税表,包括:
1. 越南为实施2022-2027年阶段《东盟-韩国货物贸易协定》的特惠进口税表(以下简称AKFTA特惠进口税表),适用于本法令第二条规定的商品、原产地、进口时间和条件。
2. 适用关税配额内特惠进口税率(以下简称配额内AKFTA税率)的商品清单和配额内AKFTA税率,规定于本法令颁布的AKFTA特惠进口税表。
3. 适用配额外特惠进口税率(以下简称配额外AKFTA税率)的商品清单和配额外AKFTA税率,规定于本法令颁布的适用配额外特惠进口税率的商品清单。”
**2. 修改、补充第二条如下:**
“**第二条** 适用对象
1. AKFTA特惠进口税表规定的税率适用于满足以下所有条件的进口商品:
a) 属于本法令颁布的AKFTA特惠进口税表所列的商品;
b) 从以下国家进口:
- 文莱达鲁萨兰国;
- 柬埔寨王国;
- 印度尼西亚共和国;
- 老挝人民民主共和国;
- 马来西亚;
- 缅甸联邦共和国;
- 菲律宾共和国;
- 新加坡共和国;
- 泰王国;
- 大韩民国。
c) 符合原产地规则,并具有根据越南法律关于商品原产地规则的规定签发的原产地证明书(Form AK)或符合《东盟-韩国货物贸易协定》规定的其他等效原产地证明文件;
d) 由进口报关单申报人根据本法令规定的条件、程序和时限进行申报。
2. 对于属于适用关税配额管理的商品,在配额内进口的商品适用配额内AKFTA税率;超配额进口的商品适用配额外AKFTA税率,具体规定如下:
a) 配额内AKFTA税率是本法令颁布的AKFTA特惠进口税表规定的税率;
b) 配额外AKFTA税率是本法令颁布的适用配额外特惠进口税率的商品清单规定的税率。
3. 对于不属于本法令颁布的AKFTA特惠进口税表和适用配额外特惠进口税率的商品清单所列的商品,进口时适用政府关于出口税表、特惠进口税表、商品清单及绝对税、混合税、关税配额进口配额外进口税率规定的税率。”
**3. 修改、补充第三条如下:**
“**第三条** 实施效力
1. 本法令自签署之日起生效。
2. 本法令取代政府于2022年12月30日颁布的第119/2022/NĐ-CP号法令。
3. 对于在2023年11月28日至本法令生效日期之前期间进口、已申报并适用第119/2022/NĐ-CP号法令规定的税率的商品,已缴纳的税款不予退还;未缴纳或未足额缴纳的,差额部分不予追缴。
4. 对于在2023年11月28日至本法令生效日期之前期间进口、已申报但尚未按第119/2022/NĐ-CP号法令规定适用税率的商品,适用本法令规定的税率。
5. 对于在本法令生效日期之后进口、已申报并适用本法令规定税率的商品,如果属于第119/2022/NĐ-CP号法令规定的税率低于本法令规定税率的情况,则适用第119/2022/NĐ-CP号法令规定的税率,直至2023年12月31日止。
6. 对于在2023年11月28日至本法令生效日期之前期间进口、已申报并适用第119/2022/NĐ-CP号法令规定的税率的商品,如果属于本法令规定税率低于第119/2022/NĐ-CP号法令规定税率的情况,则适用本法令规定的税率,并按规定处理多缴税款。”
**第二条** 组织落实
1. 财政部负责组织落实本法令。
2. 各部、部级机关、政府直属机关、各省和中央直辖市人民委员会在各自职责范围内负责落实本法令。
**第三条** 效力
1. 本法令自签署之日起生效。
2. 本法令修改、补充的第119/2022/NĐ-CP号法令的若干条款自2023年11月28日起生效。
**第四条** 责任落实
财政部部长、各部、部级机关、政府直属机关、各省和中央直辖市人民委员会主席及相关组织和个人负责落实本法令。
**政府副总理**
**(已签署)**
**黎明慨**
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________________
编号:81/2024/NĐ-CP
河内,2024年7月4日
**议定**
**修订、补充政府2022年12月30日第119/2022/NĐ-CP号议定若干条款,该议定颁布越南为实施2022-2027年阶段东盟-韩国货物贸易协定之特别优惠进口关税税率表**
______________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充政府组织法和地方政权组织法若干条款法》;
根据2016年4月6日《进出口税法》;
根据2014年6月23日《海关法》;
根据2016年4月9日《国际条约法》;
根据2019年6月13日《税务管理法》;
为实施自2007年6月1日起生效的东南亚国家联盟(简称东盟)与大韩民国(简称韩国)之间的货物贸易协定及自2023年11月28日起生效的修订东盟-韩国货物贸易协定的第三议定书;
根据财政部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2022年12月30日第119/2022/NĐ-CP号议定若干条款的议定,该议定颁布越南为实施2022-2027年阶段东盟-韩国货物贸易协定之特别优惠进口关税税率表。
**第一条** 修订、补充政府2022年12月30日第119/2022/NĐ-CP号议定若干条款,该议定颁布越南为实施2022-2027年阶段东盟-韩国货物贸易协定之特别优惠进口关税税率表
修订、补充第三条第一款、第三款和第七款如下:
**1.** 修订第一款如下:
“1. 随本议定颁布越南特别优惠进口关税税率表(特别优惠进口关税税率以下称为AKFTA税率)及越南为实施2023-2027年阶段东盟-韩国货物贸易协定适用特别优惠进口关税税率之关税配额以外货物清单。”
**2.** 修订第三款如下:
“3. ‘AKFTA税率(%)’栏:自2023年11月28日起至2027年12月31日止适用的税率。”
**3.** 修订、补充第七款如下:
“7. 对于适用关税配额的进口货物,包括04.07、17.01、24.01、25.01组中若干货物,配额内AKFTA税率为随本议定颁布的特别优惠进口关税税率表规定的税率,配额外AKFTA税率为随本议定颁布的适用特别优惠进口关税税率之关税配额以外货物清单规定的税率。不属于上述清单的货物之配额外进口关税税率,按进口时点政府出口税率表、优惠进口税率表、货物清单及绝对税、混合税、关税配额以外进口税之规定执行。年度进口关税配额清单及数量按工贸部规定执行。”
**第二条** 施行条款
**1.** 本议定自签署颁布之日起生效。
2. 以随本议定书颁布的越南为实施《东盟—韩国货物贸易协定》2023—2027年阶段特别优惠进口关税税率表,替代随政府2012年12月30日第119/2022/NĐ-CP号议定书颁布的越南为实施《东盟—韩国货物贸易协定》2022—2027年阶段特别优惠进口关税税率表。
3. 对于自2023年11月28日至本议定书生效之日前进口并申报进口报关单的货物,如满足根据政府2012年12月30日第119/2022/NĐ-CP号议定书规定享受AKFTA税率的全部条件,且已按随第119/2022/NĐ-CP号议定书颁布的税率表所列税率缴纳税款,且已缴纳税款高于随本议定书颁布的税率表中相应税率的,由海关机关依照税收管理法律规定处理多缴税款。
第三条 实施责任
各部长、部级机关首长、政府所属机关首长、各中央直辖省、市人民政府主席及相关组织、个人负责实施本议定书。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府所属机关;
- 各中央直辖省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济司(2份)。
政府代总理
副总理
黎明慨
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】81/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 04/07/2024
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-81-2024-nd-cp-sua-nd-119-2022-nd-cp-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-thuc-hien-hiep-dinh-asean-han-quoc-359497-d1.html
标题: Nghị định 81/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 119/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc
Nghị định 81/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 119/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/07/2024 10:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
81/2024/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Lê Minh Khái
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 119/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Thuế-Phí-Lệ phí
Thương mại-Quảng cáo
Xuất nhập khẩu
Ngoại giao
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 81/2024/NĐ-CP
Ngày 04/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 81/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 119/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 – 2027. Cụ thể như sau:
1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam nêu rõ thuế suất AKFTA 0% cho nhiều loại hàng hóa như: Động vật sống; thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ…; thuế suất AKFTA 5% cho một số loại hàng hóa phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân), mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
2. Sửa đổi thời gian áp dụng “Thuế suất AKFTA (%)”: từ ngày 28/11/2023 đến hết ngày 31/12/2027.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế suất AKFTA trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 81/2024/NĐ-CP, thuế suất AKFTA ngoài hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch ban hành kèm theo Nghị định 81/2024/NĐ-CP.
4. Thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với hàng hóa không thuộc Danh mục tại Nghị định 81/2024/NĐ-CP thì áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Nghị định 81/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 04/07/2024
Tải Nghị định 81/2024/NĐ-CP
Nghị định 81/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 81/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Số: 81/2024/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 – 2027
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Đại hàn Dân quốc (viết tắt là Hàn Quốc) có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007 và Nghị định thư thứ 3 sửa đổi Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027
Sửa đổi bổ sung khoản 1, khoản 3 và khoản 7 Điều 3 như sau:
Đang theo dõi
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AKFTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023 - 2027”
Đang theo dõi
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Cột “Thuế suất AKFTA (%)”: Thuế suất áp dụng từ ngày 28 tháng 11 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.”
Đang theo dõi
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế suất AKFTA trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này, thuế suất AKFTA ngoài hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch ban hành kèm theo Nghị định này. Thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với hàng hóa không thuộc Danh mục nêu trên thì áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.”
Đang theo dõi
Điều 2. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Đang theo dõi
2. Thay thế Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027 ban hành kèm theo Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ bằng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023 - 2027 ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Đối với hàng hóa được nhập khẩu và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 28 tháng 11 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất AKFTA theo quy định tại Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ và đã nộp thuế theo mức thuế tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 và mức thuế đã nộp cao hơn so với mức thuế tương ứng tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này, thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
Tải biểu mẫu
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 – 2027
Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!