关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第79/2024/NĐ-CP号法令修订第121/2016/NĐ-CP号法令关于Viettel劳动管理试点(79_2024_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_79_2024_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 79/2024/NĐ-CP** **修正、补充政府于2016年8月24日颁布的第121/2016/NĐ-CP号法令(该法令已由政府于2020年7月1日颁布的第74/2020/NĐ-CP号法令和2021年9月6日颁布的第82/2021/NĐ-CP号法令修正、补充)中关于对军队工业—电信集团试行劳动、工资管理若干条款的法令** **依据《政府组织法》2015年6月19日颁布;** **依据《劳动法》2019年11月20日颁布;** **依据《企业法》2020年6月17日颁布;** **依据《工资法》2020年11月16日颁布;** **根据劳动荣军社会部部长的建议;** **政府颁布法令,修正、补充政府于2016年8月24日颁布的第121/2016/NĐ-CP号法令(该法令已由政府于2020年7月1日颁布的第74/2020/NĐ-CP号法令和2021年9月6日颁布的第82/2021/NĐ-CP号法令修正、补充)中关于对军队工业—电信集团试行劳动、工资管理的若干条款。** **第一条.** 修正、补充第121/2016/NĐ-CP号法令若干条款(该法令已由第74/2020/NĐ-CP号法令和第82/2021/NĐ-CP号法令修正、补充): **1. 修正、补充第六条第六款如下:** “6. 对于自2024年起新成立的公司,公司的实际工资总额确定如下: 公司母公司——军队工业—电信集团资本代表参与董事会或成员委员会、股东大会,根据本条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款规定的原则决定公司的实际工资总额。 对于在2020年内新成立的公司,在2021年至2023年期间的实际工资总额的确定,按照第七条第三款规定的原则执行;自2024年起,实际工资总额根据平均实际使用劳动者人数和按劳动生产率、实际利润指标相对于上一年计算的年平均实际工资水平确定,并按照本条第2款b项规定的原则执行。 对于在接收合并后,当公司产生新的生产经营任务时,执行新生产经营任务的劳动者的实际工资总额,根据公司决定的平均实际使用劳动者人数和平均工资水平确定,确保集团内的总体相关性。” **2. 修正、补充第七条第三款如下:** “3. 对于在2020年内新成立的公司,在2021年至2023年期间的实际工资总额的确定,按照本条第1款和第2款规定的原则执行。自2024年起,实际工资总额根据平均实际使用劳动者人数和按劳动生产率、实际利润指标相对于上一年计算的年平均实际工资水平确定,并按照第六条第六款规定的原则执行。” **第二条. 生效** **1. 本法令自签署之日起生效。** **2. 本法令修正、补充的第121/2016/NĐ-CP号法令及其修正、补充法令的相关规定,与本法令不相抵触的部分继续有效。** **第三条. 组织实施责任** **1. 劳动荣军社会部部长、军队工业—电信集团董事长、总经理及相关组织和个人负责组织实施本法令。** **2. 在实施过程中,如有任何困难或问题,应及时向劳动荣军社会部报告,以便汇总、研究并提交政府审议解决。** 政府 ________ 编号:79/2024/NĐ-CP 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _________________ 河内,2024年7月2日 本议定被第44/2025/NĐ-CP号议定第33条第3款l项废止(失效 - 2025年9月15日) **议定** **修订、补充政府2016年8月24日第121/2016/NĐ-CP号议定(已由政府2020年7月1日第74/2020/NĐ-CP号议定和2021年9月6日第82/2021/NĐ-CP号议定修订、补充)中关于对军队工业—电信集团试行劳动、工资管理若干条款** ___________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织和地方政权组织法若干条款修订、补充法》; 根据2019年11月20日《劳动法典》; 根据2020年6月17日《企业法》; 根据2014年11月26日《国家资本投资于企业生产经营的管理、使用法》; 根据劳动荣军社会部部长的建议; 政府颁布修订、补充政府2016年8月24日第121/2016/NĐ-CP号议定(已由政府2020年7月1日第74/2020/NĐ-CP号议定和2021年9月6日第82/2021/NĐ-CP号议定修订、补充)中关于对军队工业—电信集团试行劳动、工资管理若干条款的议定。 **第一条.** 修订、补充政府2016年8月24日第121/2016/NĐ-CP号议定(已由政府2020年7月1日第74/2020/NĐ-CP号议定和2021年9月6日第82/2021/NĐ-CP号议定修订、补充)的若干条款 1. 修订2016年8月24日第121/2016/NĐ-CP号议定(以下称为第121/2016/NĐ-CP号议定)第4条第2款如下: “2. 本议定第2条第1款规定的对象不包括军官、职业军人,其按照政府2024年2月23日第21/2024/NĐ-CP号议定(修订、补充政府2016年6月13日第51/2016/NĐ-CP号议定中关于国家对持有100%章程资本的一人有限责任公司劳动者的劳动、工资和奖金管理的若干条款,以及政府2016年6月13日第52/2016/NĐ-CP号议定中关于国家对持有100%章程资本的一人有限责任公司管理人员工资、酬劳、奖金管理的若干条款)第2条第2款规定的由企业根据工资表确定的工资标准执行。” 2. 修订、补充第121/2016/NĐ-CP号议定第5条第4款(已由2020年7月1日第74/2020/NĐ-CP号议定(以下称为第74/2020/NĐ-CP号议定)第1条第1款修订)的以下内容: a) 将“执行由国家、国防部交付的安全、国防任务”改为“执行由国家、国防部交付的安全、国防任务,或由企业自行研究、生产无营业收入或尚无营业收入的安全、国防服务产品”。 b) 将“国家调整价格(对于由国家定价的产品)”这一短语修改为“生产、提供由国家定价但该价格尚未按照价格法律规定及相关法律规定弥补成本的产品、服务,或者国家调整的价格低于已签订合同、已订货或已下达任务的价格水平”。 c) 在“;自然灾害、火灾、疫情、战争及其他不可抗力的客观原因”这一句段之前补充以下一段:“由国家主管机关交付的安全、国防产品、服务数量较上一年度增加;在执行按照国家主管机关规定的企业重组方案时受到直接影响;当公司在项目投资所在国存在客观因素时,按照规定调整或新增计提各项准备金;根据国家主管机关的要求、根据以越南社会主义共和国国家或政府名义与外国签约方签订的国际条约而调整经营政策;由于公司项目投资所在国政策发生变化;市场直接影响公司基本生产投入要素;”。 3. 在经2020年第74/2020/NĐ-CP号法令第1条第2款、2021年9月6日第82/2021/NĐ-CP号法令(以下称为第82/2021/NĐ-CP号法令)第1条第6款修订、补充的第121/2016/NĐ-CP号法令第6条第5款a点末尾补充以下一段: “对于接收合并后的下一个相邻财政年度,合并后公司劳动者的实际执行工资基金,根据接收合并公司或被合并公司在合并前实际使用的平均劳动者人数和劳动者平均工资水平确定。 在接收合并后,当公司产生新的生产经营任务(除接收合并公司、被合并公司已有的生产经营任务以及从母公司——军队工业—电信集团接收的新生产经营任务外),执行新生产经营任务的劳动者的实际执行工资基金,根据公司决定的实际使用的平均劳动者人数和平均工资水平确定,确保集团内的总体平衡。 自接收母公司——军队工业—电信集团的新生产经营任务或接收合并或合并后公司产生新生产经营任务之时起,至接收母公司生产经营任务或接收合并或合并后公司产生新生产经营任务的相邻下一个财政年度结束为止的期间届满后,执行该等生产经营任务的劳动者每年的实际执行工资基金,根据实际使用的平均劳动者人数和按照劳动生产率及实际利润指标与上一年度相比计算的平均实际工资水平确定,遵循本条规定的第3款、第4款规定的原则。”。 4. 在经2020年第74/2020/NĐ-CP号法令第1条第2款、第82/2021/NĐ-CP号法令第1条第6款修订、补充的第121/2016/NĐ-CP号法令第6条第5款b点末尾补充如下: “自产生新的生产经营活动之时起至产生新的生产经营活动的相邻下一个财政年度结束为止的期间届满后,执行该生产经营任务的劳动者每年的实际执行工资基金,根据实际使用的平均劳动者人数和按照劳动生产率及实际利润指标与上一年度相比计算的平均实际工资水平确定,遵循本条规定的第3款、第4款规定的原则。”。 5. 修改第121/2016/NĐ-CP号议定第6条第5款c点(该点已由第74/2020/NĐ-CP号议定第1条第2款、第82/2021/NĐ-CP号议定第1条第6款修改、补充)如下: “c) 在按照本款a点第1段、第2段及b点第1段规定确定实际工资基金时,公司必须确保:完成党、国家交给的国防、安全任务;按照法律规定向国家财政缴纳税款,有利润,并在实施前向母公司——军队工业—电信集团报告征求意见。”。 6. 将第6款补充到第121/2016/NĐ-CP号议定第6条(该条已由第74/2020/NĐ-CP号议定第1条第1款、第82/2021/NĐ-CP号议定第1条第8款修改、补充)如下: “6. 对于新成立的公司或者以前已成立但刚恢复运营的公司,公司的实际工资基金确定如下: a) 自新成立或刚恢复运营之时起至成立或恢复运营之年的下一个财政年度末,实际工资基金根据实际平均使用劳动人数和公司确定的平均工资水平确定,确保在集团内的总体平衡。 b) 在本款a点规定的期限之后,每年的实际工资基金根据实际平均使用劳动人数和按照劳动生产率及实际利润指标与上一个相邻年度相比计算的实际平均工资水平确定,遵循本条规定的第3款、第4款原则。若公司亏损,则用于计算工资基金的实际平均工资水平确定为:对于按照劳动合同工作的劳动者,按劳动合同中的平均工资水平确定;对于军官、专业军人、国防工人、国防职员,按职级、等级、工资补贴确定;以及按照《劳动法典》规定的节假日、春节、带薪休假日的工资、夜间工作、加班加发的工资。若公司较上一个相邻年度的实际亏损有所减少,则在实施前,公司根据减亏程度确定平均工资水平,向母公司——军队工业—电信集团报告征求意见,确保在集团内的总体平衡。 c) 在按照本款a点规定确定实际工资基金时,公司必须确保:完成党、国家交给的国防、安全任务;按照法律规定向国家财政缴纳税款,并在实施前向母公司——军队工业—电信集团报告征求意见。”。 7. 将第121/2016/NĐ-CP号议定第7条第4款中的“对于自2020年成立的公司,自2021年起该公司的实际工资基金确定按照本条第3款规定的原则执行”一段(该款已由第74/2020/NĐ-CP号议定第1条第3款、第82/2021/NĐ-CP号议定第1条第7款修改、补充)修改为:“对于在2020年内成立的公司,2021年至2023年期间实际工资基金的确定按照本条第3款规定的原则执行,自2024年起,实际工资基金根据实际平均使用劳动人数和按照劳动生产率及实际利润指标与上一个相邻年度相比计算的实际平均工资水平确定,遵循本议定第6条第6款b点规定的原则。”。 8. 将第5款补充到第121/2016/NĐ-CP号议定第7条(该条已由第74/2020/NĐ-CP号议定第1条第3款、第82/2021/NĐ-CP号议定第1条第8款修改、补充)如下: 5. 对于自2024年起新成立的公司,母公司——军队工业电信集团——的出资代表参与董事会或成员委员会、股东大会,按照本议定第6条第6款规定的原则决定公司的实际工资基金。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】79/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 02/07/2024 来源: https://luatvietnam.vn/lao-dong/nghi-dinh-79-2024-nd-cp-sua-doi-nd-121-2016-nd-cp-thi-diem-quan-ly-lao-dong-doi-voi-viettel-359214-d1.html 标题: Nghị định 79/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 121/2016/NĐ-CP thí điểm quản lý lao động đối với Viettel Nghị định 79/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 121/2016/NĐ-CP thí điểm quản lý lao động đối với Viettel Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/07/2024 16:19 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 79/2024/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP ngày 24/8/2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 74/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 và Nghị định 82/2021/NĐ-CP ngày 06/9/2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 02/07/2024 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp Lao động-Tiền lương TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 79/2024/NĐ-CP Ngày 02/7/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 79/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP ngày 24/8/2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 74/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 và Nghị định 82/2021/NĐ-CP ngày 06/9/2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý: 1. Quỹ tiền lương thực hiện của công ty đối với công ty thành lập mới từ năm 2024 trở đi được thực hiện như sau: Người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghệ - Viễn thông Quân đội tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định quỹ tiền lương thực hiện của công ty theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 121/2016/NĐ-CP; 2. Đối với công ty mới thành lập trong năm 2020 thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện trong giai đoạn 2021-2023 thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 121/2016/NĐ-CP, từ năm 2024 trở đi, quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số lao động thực té sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định 121/2016/NĐ-CP. 3. Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới trong trường hợp sau khi nhận sáp nhập, khi công ty phát sinh nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới, được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân do công ty quyết định bảo đảm tương quan chung trong Tập đoàn. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký. Văn bản này được thay thế bởi 44/2025/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 79/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2024 Tải Nghị định 79/2024/NĐ-CP Nghị định 79/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 79/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ ________ Số: 79/2024/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2024 Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điểm l Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP(Hết hiệu lực - 15/09/2025) " data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2636233&DocId=359214&DocReferenceId=391748&DocItemReferenceId=2864915&DocItemRelateId_Select=172496"> NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội ___________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ Đang theo dõi 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 (sau đây gọi là Nghị định số 121/2016/NĐ-CP) như sau: “2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện xếp lương theo bảng lương do doanh nghiệp xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 21/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ về quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”. Đang theo dõi 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 (sau đây gọi là Nghị định số 74/2020/NĐ-CP) những nội dung sau: Đang theo dõi a) Sửa đổi cụm từ “Thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao” thành “Thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng do Nhà nước, Bộ Quốc phòng giao hoặc do doanh nghiệp tự thực hiện nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm dịch vụ an ninh, quốc phòng mà không có doanh thu hoặc chưa có doanh thu”. Đang theo dõi b) Sửa đổi cụm từ “Nhà nước điều chỉnh giá (đối với sản phẩm do Nhà nước định giá)” thành “sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá nhưng giá đó chưa bù đắp chi phí theo quy định pháp luật về giá và pháp luật liên quan hoặc do Nhà nước điều chỉnh giá thấp hơn so với mức giá đã ký hợp đồng, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ”. Đang theo dõi c) Bổ sung vào trước đoạn “; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng khác” một đoạn như sau: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao khối lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh, quốc phòng tăng so với năm trước liền kề; ảnh hưởng trực tiếp khi thực hiện đề án cơ cấu lại doanh nghiệp theo quy định cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; điều chỉnh hoặc phát sinh mới trích các khoản dự phòng theo quy định khi có yếu tố khách quan tại nước sở tại nơi công ty đầu tư các dự án; điều chỉnh chính sách hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, theo các điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài; do sự thay đổi chính sách của nước sở tại nơi công ty đầu tư các dự án; thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố sản xuất đầu vào cơ bản của công ty;”. Đang theo dõi 3. Bổ sung vào đoạn cuối điểm a khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 (sau đây gọi là Nghị định số 82/2021/NĐ-CP) một đoạn như sau: Đang theo dõi “Đối với năm tài chính liền kề sau năm nhận sáp nhập, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động của công ty sau sáp nhập được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân của người lao động tại công ty nhận sáp nhập hoặc công ty bị sáp nhập trước thời điểm sáp nhập. Trường hợp sau khi nhận sáp nhập, khi công ty phát sinh nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới (ngoài nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đã có của công ty nhận sáp nhập, công ty bị sáp nhập và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới tiếp nhận từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội), quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân do công ty quyết định bảo đảm tương quan chung trong Tập đoàn. Sau thời gian tính từ thời điểm tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội hoặc nhận sáp nhập hoặc phát sinh nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới ở công ty sau sáp nhập đến hết năm tài chính liền kề năm tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh từ công ty mẹ hoặc nhận sáp nhập hoặc phát sinh nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới ở công ty sau sáp nhập quy định tại đoạn 1 và đoạn 2 điểm này thì quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của người lao động thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đó được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.”. Đang theo dõi 4. Bổ sung vào cuối điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi “Sau thời gian tính từ thời điểm phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh mới đến hết năm tài chính liền kề năm phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh mới thì quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh này được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.”. Đang theo dõi 5. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP như sau: Đang theo dõi “c) Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện quy định tại đoạn 1, đoạn 2 của điểm a và đoạn 1 của điểm b khoản này, công ty phải bảo đảm: hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, có lợi nhuận và phải báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến trước khi thực hiện.”. Đang theo dõi 6. Bổ sung khoản 6 vào Điều 6 của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP như sau: “6. Đối với công ty mới thành lập hoặc đã thành lập trước đây nhưng mới quay trở lại hoạt động, quỹ tiền lương thực hiện của công ty được xác định như sau: Đang theo dõi a) Từ khi thành lập mới hoặc mới quay trở lại hoạt động cho đến hết năm tài chính liền kề năm thành lập hoặc năm quay trở lại hoạt động, quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân do công ty xác định bảo đảm tương quan chung trong Tập đoàn. Đang theo dõi b) Sau thời gian quy định tại điểm a khoản này, quỹ tiền lương thực hiện hằng năm được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Trường hợp công ty lỗ thì mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương xác định bằng mức tiền lương bình quân trong hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp lương đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và tiền lương ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp công ty giảm lỗ so với thực hiện năm trước liền kề thì trước khi thực hiện công ty căn cứ vào mức độ giảm lỗ để xác định mức tiền lương bình quân, báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến, bảo đảm tương quan chung trong Tập đoàn. Đang theo dõi c) Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, công ty phải bảo đảm: hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến trước khi thực hiện.” Đang theo dõi 7. Sửa đổi đoạn “đối với những công ty thành lập từ năm 2020 thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện tư năm 2021 đối với công ty này thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này” tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 7 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP thành: “đối với những công ty thành lập trong năm 2020 thì việc xác định quỹ tiền lương thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2023 thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này, từ năm 2024 trở đi, quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định này.”. Đang theo dõi 8. Bổ sung khoản 5 vào Điều 7 Nghị định số 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2020/NĐ-CP, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 82/2021/NĐ-CP như sau: “5. Đối với công ty thành lập mới từ năm 2024 trở đi, người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định quỹ tiền lương thực hiện của công ty theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này.” Đang theo dõi Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 1 Nghị định này được áp dụng để xác định quỹ tiền lương thực hiện từ năm 2023. Đang theo dõi 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2) TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG           Lê Minh Khái Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页