越南第78/2026/NĐ-CP号法令:修订补充第174/2024/NĐ-CP号法令关于保险经营违法行为处罚的规定(78_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_78_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 78/2026/NĐ-CP 修订补充政府2024年12月30日第174/2024/NĐ-CP号关于保险经营领域行政违法行为处罚规定的法令**
**摘要:**
2026年3月17日,政府颁布了第78/2026/NĐ-CP号法令,修订补充了政府关于保险经营领域行政违法行为处罚规定的第174/2024/NĐ-CP号法令。本法令自2026年5月1日起生效。
- **保险经营领域的处罚权限**
本法令明确规定了相关机关和个人的处罚权限。具体而言,由保险管理监督局局长成立的检查代表团团长有权处以警告、最高8000万越南盾的罚款、有期限地暂停活动以及适用克服后果的措施。保险管理监督局局长和由财政部长成立的检查代表团团长有权处以最高1亿越南盾的罚款。人民公安力量和越南国家银行所属的职务名称也规定了具体的处罚权限。
- **确定和划分处罚权限的原则**
本法令阐明了确定和划分行政违法行为处罚权限的原则。清tra、检查代表团团长有权在其清tra、检查范围内进行处罚。如果期限届满仍未作出处罚决定,案件必须移交有权人员处理。在违法行为属于多个职务名称权限的情况下,最先受理的人员将执行处罚。
- **执行处罚形式和克服后果的措施**
执行行政违法行为处罚决定必须遵守行政违法行为处理法律。与执行相关的记录、文件必须按规定归入处罚档案。
- **在电子环境上处理行政违法行为**
本法令补充了关于在电子环境上处理行政违法行为的规定,依据《行政违法行为处理法》第18a条和190/2025/NĐ-CP号法令第IIIa章的规定执行。
**违反资本管理、资本和财产使用规定的行为**
本法令补充了关于违反资本管理、资本和财产使用规定行为的新条款,旨在加强保险经营领域的管理和监督。
**第78/2026/NĐ-CP号法令**
**越南社会主义共和国**
**独立 – 自由 – 幸福**
_________________
河内,2026年3月17日
**法令**
**修订、补充政府2024年12月30日第174/2024/NĐ-CP号法令**
**关于保险经营领域行政违法行为处罚的若干条款**
根据政府组织法第63/2025/QH15号法;
根据行政违法行为处理法第15/2012/QH13号法(经第67/2020/QH14号法及第88/2025/QH15号法修订、补充若干条款);
根据保险经营法第08/2022/QH15号法(经第139/2025/QH15号法修订、补充若干条款);
根据财政部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2024年12月30日第174/2024/NĐ-CP号法令关于保险经营领域行政违法行为处罚的若干条款的法令。
**第一条. 修订、补充第四十一条如下:**
**“第四十一条. 保险经营领域的处罚权限**
1. 由保险管理监督局局长成立的检查团团长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高80,000,000越南盾的罚款;
c) 责令暂停活动有期限;
d) 适用本法令第三条第五款规定的克服后果措施。
2. 保险管理监督局局长、由财政部部长成立的检查团团长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高100,000,000越南盾的罚款;
c) 责令暂停活动有期限;
d) 适用本法令第三条第五款规定的克服后果措施。
3. 正在执行公务的人民公安战士有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高10,000,000越南盾的罚款。
4. 人民公安的队长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高30,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第三条第五款规定的克服后果措施。
5. 乡级公安长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高50,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第三条第五款规定的克服后果措施。
6. 属于经济安全局的专业部门长包括:工商安全处处长、货币安全处处长、交通建设安全处处长、财政投资安全处处长、农林业渔业安全处处长、科技资源环境安全处处长;属于社会秩序行政管理警察局的专业部门长包括:武器、爆炸物、辅助工具及烟花爆竹管理指导处处长、安保秩序条件投资经营行业及印章管理指导处处长、国家居民数据中心主任;属于消防救援与救护救难警察局的专业部门长包括:消防工作处处长、消防审批处处长、灭火与救护救难工作处处长、消防科学技术管理与消防救护救难工具检验处处长;省级公安部门长包括:社会秩序行政管理警察处处长、社会秩序犯罪调查警察处处长、贪污腐败经济走私环境犯罪调查警察处处长;消防救援与救护救难警察处处长、经济安全处处长;省级公安调查警察机关办公室主任有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高80,000,000越南盾的罚款;”
c) 适用本法令第3条第5款规定的克服后果措施。
7. 经济安全局局长、反腐败、经济、走私犯罪调查警察局局长、社会秩序行政管理警察局局长、社会秩序犯罪调查警察局局长、消防救援与救护警察局局长、省公安厅厅长、公安部调查警察机关办公室主任有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高100,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第3条第5款规定的克服后果措施。
8. 国家银行区域监察代表团团长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高50,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第3条第5款规定的克服后果措施。
9. 国家银行区域监察长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高80,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第3条第5款规定的克服后果措施。
10. 越南国家银行监察长、由越南国家银行监察长设立的监察代表团团长有权:
a) 处以警告;
b) 处以最高100,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本法令第3条第5款规定的克服后果措施。
第2条 修改、补充第42条如下:
“第42条 保险经营领域行政处罚管辖权的确定与划分原则
1. 监察代表团团长、检查代表团团长有权对属于监察、检查范围和内容内的行政违法行为在法定的监察、检查期限内依法予以处罚。法定监察、检查期限届满仍未能作出处罚决定的,必须将违法案件移送有权人员予以处罚。
2. 在保险经营领域的行政违法行为属于多个具有行政处罚管辖权的职务人员管辖的情况下,行政处罚由最先受理的人员实施。
3. 对于某一违法行为所规定的处罚形式、罚款数额、附加处罚形式、克服后果措施超过本法令规定的处罚管辖权的,正在处理案件的有权处罚人员必须立即将违法案件卷宗移送有权机关、人员予以处罚。
4. 有权人员正在依据有权机关、人员颁布的规范性法律文件或行政文件执行公务,有权制作行政违法记录但无权进行行政处罚的,应当依照法律规定将行政违法记录移送有权进行行政处罚的人员。
5. 本法令第41条规定的各类人员的行政处罚管辖权是对个人单项行政违法行为的管辖权;在罚款的情况下,对组织的处罚管辖权是对个人处罚管辖权的02倍。
6. 对本法令第41条规定的各类职务人员的行政处罚管辖权的划分具体如下:
a) 本法令第41条第1款、第2款规定的各类职务人员有权对本法令规定的违法行为予以处罚,但本法令第40条第2款、第3款、第4款规定的违法行为除外;
b) 本法令第41条第3款、第4款、第5款、第6款、第7款规定的属于人民公安力量的各类职务人员有权对本法令第15条、第16条第2款d项、第39条第1款b项、第40条规定的违法行为予以处罚;
c) 本法令第41条第8款、第9款、第10款规定的属于越南国家银行的各类职务人员有权对本法令第40条第1款、第2款规定的违法行为予以处罚。”。
第3条 修改、补充第44条如下:
第44条 执行处罚形式、克服后果措施
1. 执行行政处罚决定依照行政违法处理法律的规定进行。
2. 记录执行处罚形式、克服后果措施的笔录、材料、文书或其他相关证件,必须归入行政处罚档案,依照《行政违法处理法》第57条的规定执行。
第4条 在第44条之后补充第44a条如下:
“第44a条 在电子环境上处理行政违法行为
在电子环境上处理行政违法行为的情形,依照《行政违法处理法》第18a条及政府2025年7月1日第190/2025/NĐ-CP号法令第三章a的规定执行。”
第5条 在第27条之后补充第二章第4a节名称如下:
“第4a节 违反资金、资本及财产管理规定的行为”
第6条 施行条款
本法令自2026年5月1日起生效。/。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖市各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治—社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科、综合经济科(2份)
政府代主席
副总理
胡德福
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】78/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 17/03/2026
来源: https://luatvietnam.vn/vi-pham-hanh-chinh/nghi-dinh-78-2026-nd-cp-sua-doi-xu-phat-vi-pham-kinh-doanh-bao-hiem-429334-d1.html
标题: Nghị định 78/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 174/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 78/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 174/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm kinh doanh bảo hiểm
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 14:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
78/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Hồ Đức Phớc
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Bảo hiểm
Vi phạm hành chính
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 78/2026/NĐ-CP
Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh bảo hiểm
Ngày 17/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 174/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2026.
- Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan và cá nhân liên quan. Cụ thể, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thành lập có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 80 triệu đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền phạt tiền đến 100 triệu đồng. Các chức danh thuộc lực lượng Công an nhân dân và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng được quy định thẩm quyền xử phạt cụ thể.
- Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
Nghị định nêu rõ nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi cuộc thanh tra, kiểm tra. Nếu hết thời hạn mà chưa ra quyết định xử phạt, vụ việc phải được chuyển đến người có thẩm quyền. Trong trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền của nhiều chức danh, người thụ lý đầu tiên sẽ thực hiện xử phạt.
- Thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân theo pháp Luật xử lý vi phạm hành chính. Các biên bản, tài liệu liên quan đến việc thi hành phải có trong hồ sơ xử phạt theo quy định.
- Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Nghị định bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật xử lý vi phạm hành chính và Chương IIIa Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Hành vi vi phạm quy định về quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản
Nghị định bổ sung mục mới về hành vi vi phạm quy định quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản, nhằm tăng cường quản lý và giám sát trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Xem chi tiết Nghị định 78/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026
Tải Nghị định 78/2026/NĐ-CP
Nghị định 78/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 78/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 78/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 139/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Đang theo dõi
1. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
3. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
4. Đội trưởng của Công an nhân dân có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
5. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
6. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế; Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, Chánh văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
Đang theo dõi
8. Trưởng đoàn thanh tra của Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
9. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
10. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
1. Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa thể ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.
2. Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
3. Trường hợp hình thức, mức tiền phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử phạt.
4. Trường hợp người có thẩm quyền đang thi hành công vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại Điều 41 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
6. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh quy định tại Điều 41 Nghị định này cụ thể như sau:
a) Các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 40 Nghị định này;
b) Các chức danh thuộc lực lượng Công an nhân dân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 15, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 40 Nghị định này;
c) Các chức danh thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 41 Nghị định này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định này.”.
Đang theo dõi
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Đang theo dõi
Điều 4. Bổ sung Điều 44a sau Điều 44 như sau:
“Điều 44a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Trường hợp xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Chương IIIa Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.”.
Đang theo dõi
Điều 5. Bổ sung tên Mục 4a Chương II sau Điều 27 như sau:
“Mục 4a HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VỐN, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN”.
Đang theo dõi
Điều 6. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!