越南第76/2023/NĐ-CP号法令关于《家庭暴力防治法》的详细规定(76_2023_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_76_2023_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
________
编号:76/2023/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
_____________________
河内,2023年11月01日
**法令**
**规定《反家庭暴力法》若干条款的细则**
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 5; khoản 4 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 15; khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 17; khoản 4 Điều 18; khoản 3 Điều 19; khoản 3 Điều 20; khoản 3 Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 25; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 3 Điều 30; khoản 3 Điều 31; khoản 3 Điều 32; khoản 3 Điều 33; khoản 3 Điều 34; khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 37; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 39; khoản 3 Điều 40; khoản 3 Điều 41; khoản 3 Điều 42; khoản 3 Điều 43; khoản 3 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 3 Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 3 Điều 48; khoản 3 Điều 49; khoản 3 Điều 50; khoản 3 Điều 51; khoản 3 Điều 52; khoản 3 Điều 53; khoản 3 Điều 54; khoản 3 Điều 55; khoản 3 Điều 56; khoản 3 Điều 57; khoản 3 Điều 58; khoản 3 Điều 59; khoản 3 Điều 60; khoản 3 Điều 61; khoản 3 Điều 62; khoản 3 Điều 63; khoản 3 Điều 64; khoản 3 Điều 65; khoản 3 Điều 66; khoản 3 Điều 67; khoản 3 Điều 68; khoản 3 Điều 69; khoản 3 Điều 70; khoản 3 Điều 71; khoản 3 Điều 72; khoản 3 Điều 73; khoản 3 Điều 74; khoản 3 Điều 75; khoản 3 Điều 76; khoản 3 Điều 77; khoản 3 Điều 78; khoản 3 Điều 79; khoản 3 Điều 80; khoản 3 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 3 Điều 83; khoản 3 Điều 84; khoản 3 Điều 85; khoản 3 Điều 86; khoản 3 Điều 87; khoản 3 Điều 88; khoản 3 Điều 89; khoản 3 Điều 90; khoản 3 Điều 91; khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 93; khoản 3 Điều 94; khoản 3 Điều 95; khoản 3 Điều 96; khoản 3 Điều 97; khoản 3 Điều 98; khoản 3 Điều 99; khoản 3 Điều 100; khoản 3 Điều 101; khoản 3 Điều 102; khoản 3 Điều 103; khoản 3 Điều 104; khoản 3 Điều 105; khoản 3 Điều 106; khoản 3 Điều 107; khoản 3 Điều 108; khoản 3 Điều 109; khoản 3 Điều 110; khoản 3 Điều 111; khoản 3 Điều 112; khoản 3 Điều 113; khoản 3 Điều 114; khoản 3 Điều 115; khoản 3 Điều 116; khoản 3 Điều 117; khoản 3 Điều 118; khoản 3 Điều 119; khoản 3 Điều 120; khoản 3 Điều 121; khoản 3 Điều 122; khoản 3 Điều 123; khoản 3 Điều 124; khoản 3 Điều 125; khoản 3 Điều 126; khoản 3 Điều 127; khoản 3 Điều 128; khoản 3 Điều 129; khoản 3 Điều 130; khoản 3 Điều 131; khoản 3 Điều 132; khoản 3 Điều 133; khoản 3 Điều 134; khoản 3 Điều 135; khoản 3 Điều 136; khoản 3 Điều 137; khoản 3 Điều 138; khoản 3 Điều 139; khoản 3 Điều 140; khoản 3 Điều 141; khoản 3 Điều 142; khoản 3 Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 145; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 148; khoản 3 Điều 149; khoản 3 Điều 150; khoản 3 Điều 151; khoản 3 Điều 152; khoản 3 Điều 153; khoản 3 Điều 154; khoản 3 Điều 155; khoản 3 Điều 156; khoản 3 Điều 157; khoản 3 Điều 158; khoản 3 Điều 159; khoản 3 Điều 160; khoản 3 Điều 161; khoản 3 Điều 162; khoản 3 Điều 163; khoản 3 Điều 164; khoản 3 Điều 165; khoản 3 Điều 166; khoản 3 Điều 167; khoản 3 Điều 168; khoản 3 Điều 169; khoản 3 Điều 170; khoản 3 Điều 171; khoản 3 Điều 172; khoản 3 Điều 173; khoản 3 Điều 174; khoản 3 Điều 175; khoản 3 Điều 176; khoản 3 Điều 177; khoản 3 Điều 178; khoản 3 Điều 179; khoản 3 Điều 180; khoản 3 Điều 181; khoản 3 Điều 182; khoản 3 Điều 183; khoản 3 Điều 184; khoản 3 Điều 185; khoản 3 Điều 186; khoản 3 Điều 187; khoản 3 Điều 188; khoản 3 Điều 189; khoản 3 Điều 190; khoản 3 Điều 191; khoản 3 Điều 192; khoản 3 Điều 193; khoản 3 Điều 194; khoản 3 Điều 195; khoản 3 Điều 196; khoản 3 Điều 197; khoản 3 Điều 198; khoản 3 Điều 199; khoản 3 Điều 200; khoản 3 Điều 201; khoản 3 Điều 202; khoản 3 Điều 203; khoản 3 Điều 204; khoản 3 Điều 205; khoản 3 Điều 206; khoản 3 Điều 207; khoản 3 Điều 208; khoản 3 Điều 209; khoản 3 Điều 210; khoản 3 Điều 211; khoản 3 Điều 212; khoản 3 Điều 213; khoản 3 Điều 214; khoản 3 Điều 215; khoản 3 Điều 216; khoản 3 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 3 Điều 219; khoản 3 Điều 220; khoản 3 Điều 221; khoản 3 Điều 222; khoản 3 Điều 223; khoản 3 Điều 224; khoản 3 Điều 225; khoản 3 Điều 226; khoản 3 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 3 Điều 229; khoản 3 Điều 230; khoản 3 Điều 231; khoản 3 Điều 232; khoản 3 Điều 233; khoản 3 Điều 234; khoản 3 Điều 235; khoản 3 Điều 236; khoản 3 Điều 237; khoản 3 Điều 238; khoản 3 Điều 239; khoản 3 Điều 240; khoản 3 Điều 241; khoản 3 Điều 242; khoản 3 Điều 243; khoản 3 Điều 244; khoản 3 Điều 245; khoản 3 Điều 246; khoản 3 Điều 247; khoản 3 Điều 248; khoản 3 Điều 249; khoản 3 Điều 250; khoản 3 Điều 251; khoản 3 Điều 252; khoản 3 Điều 253; khoản 3 Điều 254; khoản 3 Điều 255; khoản 3 Điều 256; khoản 3 Điều 257; khoản 3 Điều 258; khoản 3 Điều 259; khoản 3 Điều 260; khoản 3 Điều 261; khoản 3 Điều 262; khoản 3 Điều 263; khoản 3 Điều 264; khoản 3 Điều 265; khoản 3 Điều 266; khoản 3 Điều 267; khoản 3 Điều 268; khoản 3 Điều 269; khoản 3 Điều 270; khoản 3 Điều 271; khoản 3 Điều 272; khoản 3 Điều 273; khoản 3 Điều 274; khoản 3 Điều 275; khoản 3 Điều 276; khoản 3 Điều 277; khoản 3 Điều 278; khoản 3 Điều 279; khoản 3 Điều 280; khoản 3 Điều 281; khoản 3 Điều 282; khoản 3 Điều 283; khoản 3 Điều 284; khoản 3 Điều 285; khoản 3 Điều 286; khoản 3 Điều 287; khoản 3 Điều 288; khoản 3 Điều 289; khoản 3 Điều 290; khoản 3 Điều 291; khoản 3 Điều 292; khoản 3 Điều 293; khoản 3 Điều 294; khoản 3 Điều 295; khoản 3 Điều 296; khoản 3 Điều 297; khoản 3 Điều 298; khoản 3 Điều 299; khoản 3 Điều 300; khoản 3 Điều 301; khoản 3 Điều 302; khoản 3 Điều 303; khoản 3 Điều 304; khoản 3 Điều 305; khoản 3 Điều 306; khoản 3 Điều 307; khoản 3 Điều 308; khoản 3 Điều 309; khoản 3 Điều 310; khoản 3 Điều 311; khoản 3 Điều 312; khoản 3 Điều 313; khoản 3 Điều 314; khoản 3 Điều 315; khoản 3 Điều 316; khoản 3 Điều 317; khoản 3 Điều 318; khoản 3 Điều 319; khoản 3 Điều 320; khoản 3 Điều 321; khoản 3 Điều 322; khoản 3 Điều 323; khoản 3 Điều 324; khoản 3 Điều 325; khoản 3 Điều 326; khoản 3 Điều 327; khoản 3 Điều 328; khoản 3 Điều 329; khoản 3 Điều 330; khoản 3 Điều 331; khoản 3 Điều 332; khoản 3 Điều 333; khoản 3 Điều 334; khoản 3 Điều 335; khoản 3 Điều 336; khoản 3 Điều 337; khoản 3 Điều 338; khoản 3 Điều 339; khoản 3 Điều 340; khoản 3 Điều 341; khoản 3 Điều 342; khoản 3 Điều 343; khoản 3 Điều 344; khoản 3 Điều 345; khoản 3 Điều 346; khoản 3 Điều 347; khoản 3 Điều 348; khoản 3 Điều 349; khoản 3 Điều 350; khoản 3 Điều 351; khoản 3 Điều 352; khoản 3 Điều 353; khoản 3 Điều 354; khoản 3 Điều 355; khoản 3 Điều 356; khoản 3 Điều 357; khoản 3 Điều 358; khoản 3 Điều 359; khoản 3 Điều 360; khoản 3 Điều 361; khoản 3 Điều 362; khoản 3 Điều 363; khoản 3 Điều 364; khoản 3 Điều 365; khoản 3 Điều 366; khoản 3 Điều 367; khoản 3 Điều 368; khoản 3 Điều 369; khoản 3 Điều 370; khoản 3 Điều 371; khoản 3 Điều 372; khoản 3 Điều 373; khoản 3 Điều 374; khoản 3 Điều 375; khoản 3 Điều 376; khoản 3 Điều 377; khoản 3 Điều 378; khoản 3 Điều 379; khoản 3 Điều 380; khoản 3 Điều 381; khoản 3 Điều 382; khoản 3 Điều 383; khoản 3 Điều 384; khoản 3 Điều 385; khoản 3 Điều 386; khoản 3 Điều 387; khoản 3 Điều 388; khoản 3 Điều 389; khoản 3 Điều 390; khoản 3 Điều 391; khoản 3 Điều 392; khoản 3 Điều 393; khoản 3 Điều 394; khoản 3 Điều 395; khoản 3 Điều 396; khoản 3 Điều 397; khoản 3 Điều 398; khoản 3 Điều 399; khoản 3 Điều 400; khoản 3 Điều 401; khoản 3 Điều 402; khoản 3 Điều 403; khoản 3 Điều 404; khoản 3 Điều 405; khoản 3 Điều 406; khoản 3 Điều 407; khoản 3 Điều 408; khoản 3 Điều 409; khoản 3 Điều 410; khoản 3 Điều 411; khoản 3 Điều 412; khoản 3 Điều 413; khoản 3 Điều 414; khoản 3 Điều 415; khoản 3 Điều 416; khoản 3 Điều 417; khoản 3 Điều 418; khoản 3 Điều 419; khoản 3 Điều 420; khoản 3 Điều 421; khoản 3 Điều 422; khoản 3 Điều 423; khoản 3 Điều 424; khoản 3 Điều 425; khoản 3 Điều 426; khoản 3 Điều 427; khoản 3 Điều 428; khoản 3 Điều 429; khoản 3 Điều 430; khoản 3 Điều 431; khoản 3 Điều 432; khoản 3 Điều 433; khoản 3 Điều 434; khoản 3 Điều 435; khoản 3 Điều 436; khoản 3 Điều 437; khoản 3 Điều 438; khoản 3 Điều 439; khoản 3 Điều 440; khoản 3 Điều 441; khoản 3 Điều 442; khoản 3 Điều 443; khoản 3 Điều 444; khoản 3 Điều 445; khoản 3 Điều 446; khoản 3 Điều 447; khoản 3 Điều 448; khoản 3 Điều 449; khoản 3 Điều 450; khoản 3 Điều 451; khoản 3 Điều 452; khoản 3 Điều 453; khoản 3 Điều 454; khoản 3 Điều 455; khoản 3 Điều 456; khoản 3 Điều 457; khoản 3 Điều 458; khoản 3 Điều 459; khoản 3 Điều 460; khoản 3 Điều 461; khoản 3 Điều 462; khoản 3 Điều 463; khoản 3 Điều 464; khoản 3 Điều 465; khoản 3 Điều 466; khoản 3 Điều 467; khoản 3 Điều 468; khoản 3 Điều 469; khoản 3 Điều 470; khoản 3 Điều 471; khoản 3 Điều 472; khoản 3 Điều 473; khoản 3 Điều 474; khoản 3 Điều 475; khoản 3 Điều 476; khoản 3 Điều 477; khoản 3 Điều 478; khoản 3 Điều 479; khoản 3 Điều 480; khoản 3 Điều 481; khoản 3 Điều 482; khoản 3 Điều 483; khoản 3 Điều 484; khoản 3 Điều 485; khoản 3 Điều 486; khoản 3 Điều 487; khoản 3 Điều 488; khoản 3 Điều 489; khoản 3 Điều 490; khoản 3 Điều 491; khoản 3 Điều 492; khoản 3 Điều 493; khoản 3 Điều 494; khoản 3 Điều 495; khoản 3 Điều 496; khoản 3 Điều 497; khoản 3 Điều 498; khoản 3 Điều 499; khoản 3 Điều 500; khoản 3 Điều 501; khoản 3 Điều 502; khoản 3 Điều 503; khoản 3 Điều 504; khoản 3 Điều 505; khoản 3 Điều 506; khoản 3 Điều 507; khoản 3 Điều 508; khoản 3 Điều 509; khoản 3 Điều 510; khoản 3 Điều 511; khoản 3 Điều 512; khoản 3 Điều 513; khoản 3 Điều 514; khoản 3 Điều 515; khoản 3 Điều 516; khoản 3 Điều 517; khoản 3 Điều 518; khoản 3 Điều 519; khoản 3 Điều 520; khoản 3 Điều 521; khoản 3 Điều 522; khoản 3 Điều 523; khoản 3 Điều 524; khoản 3 Điều 525; khoản 3 Điều 526; khoản 3 Điều 527; khoản 3 Điều 528; khoản 3 Điều 529; khoản 3 Điều 530; khoản 3 Điều 531; khoản 3 Điều 532; khoản 3 Điều 533; khoản 3 Điều 534; khoản 3 Điều 535; khoản 3 Điều 536; khoản 3 Điều 537; khoản 3 Điều 538; khoản 3 Điều 539; khoản 3 Điều 540; khoản 3 Điều 541; khoản 3 Điều 542; khoản 3 Điều 543; khoản 3 Điều 544; khoản 3 Điều 545; khoản 3 Điều 546; khoản 3 Điều 547; khoản 3 Điều 548; khoản 3 Điều 549; khoản 3 Điều 550; khoản 3 Điều 551; khoản 3 Điều 552; khoản 3 Điều 553; khoản 3 Điều 554; khoản 3 Điều 555; khoản 3 Điều 556; khoản 3 Điều 557; khoản 3 Điều 558; khoản 3 Điều 559; khoản 3 Điều 560; khoản 3 Điều 561; khoản 3 Điều 562; khoản 3 Điều 563; khoản 3 Điều 564; khoản 3 Điều 565; khoản 3 Điều 566; khoản 3 Điều 567; khoản 3 Điều 568; khoản 3 Điều 569; khoản 3 Điều 570; khoản 3 Điều 571; khoản 3 Điều 572; khoản 3 Điều 573; khoản 3 Điều 574; khoản 3 Điều 575; khoản 3 Điều 576; khoản 3 Điều 577; khoản 3 Điều 578; khoản 3 Điều 579; khoản 3 Điều 580;
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法和地方政权组织法若干条款修正、补充法》;
根据2022年11月14日《家庭暴力防治法》;
根据文化、体育与旅游部部长的建议;
政府颁布规定《家庭暴力防治法》若干条款实施细则的法令。
第一章 总则
第一条 调整范围
本法令细化规定《家庭暴力防治法》第三条第2款;第十二条第1款;第十九条第3款;第二十条第5款;第二十二条第2款;第二十五条第8款;第三十条第2款;第三十九条第3款;第四十条第5款;第四十二条第3款。
第二条 适用于已离婚人员之间的家庭暴力行为
1. 《家庭暴力防治法》第三条第1款第a、b、c和k项规定的行为。
2. 非法强制迁离合法住所。
3. 泄露或传播有关私人生活、个人秘密和家庭秘密的信息,以侮辱名誉、人格。
4. 阻止会见亲属、进行合法、健康的社交关系,或实施其他旨在孤立、经常性施加心理压力的行为。
5. 阻止祖父母与孙子女之间、父母与子女之间、兄弟姐妹之间履行家庭关系中的权利和义务。
6. 阻碍结婚。
第三条 适用于以夫妻名义共同生活人员之间的家庭暴力行为
1. 《家庭暴力防治法》第三条第1款第a、b、c、k和m项规定的行为。
2. 强迫实施违背意愿的性行为。
3. 孤立、监禁。
4. 非法强制迁离合法住所。
5. 基于体型、性别、性征、能力的歧视、区别对待。
6. 泄露或传播有关私人生活、个人秘密和家庭秘密的信息,以侮辱名誉、人格。
7. 阻止会见亲属、进行合法、健康的社交关系,或实施其他旨在孤立、经常性施加心理压力的行为。
8. 阻止祖父母与孙子女之间、父母与子女之间、兄弟姐妹之间履行家庭关系中的权利和义务。
9. 遗弃、不予关心。
10. 强迫、阻碍结婚。
11. 强迫超负荷学习、劳动,强迫超出其能力的财务贡献;控制财产、收入以造成物质、精神上的依附状态。
第四条 适用于已离婚人员、以夫妻名义共同生活人员的父、母、继子女、兄弟姐妹的家庭暴力行为
1. 《家庭暴力防治法》第三条第1款第a、b和c项规定的行为。
2. 阻止会见亲属、进行合法、健康的社交关系,或实施其他旨在孤立、经常性施加心理压力的行为。
3. 阻止祖父母与孙子女之间、父母与子女之间、兄弟姐妹之间履行家庭关系中的权利和义务。
第五条 适用于曾具有养父母与养子女关系人员之间的家庭暴力行为
1. 《家庭暴力防治法》第三条第1款第a、b、c和k项规定的行为。
2. 非法强制迁离合法住所。
3. 泄露或传播有关私人生活、个人秘密和家庭秘密的信息,以侮辱名誉、人格。
第六条 接收、处理家庭暴力行为举报、控告时保护及保密信息
**第一条(关于保护信息的规定)**
1. 关于家庭暴力行为的举报人、告发人的信息以及家庭暴力受害人的私人生活信息、个人秘密、家庭秘密,依照预防和打击家庭暴力法律及相关法律规定予以保护、保密。
2. 机关、组织、个人:
a) 公开举报人、告发家庭暴力行为人的信息时,必须获得举报人、告发家庭暴力行为人的人依照随本议定书颁布的附录之表格第01号以书面形式作出的同意;
b) 公开家庭暴力受害人的私人生活信息、个人秘密和家庭秘密时,必须获得家庭暴力受害人、其监护人或者其法定代理人依照随本议定书颁布的附录之表格第02号以书面形式作出的同意。
**第二章**
**关于家庭暴力行为的举报、告发信息的接收与处理**
**第七条. 国家预防和打击家庭暴力电话总机**
1. 国家预防和打击家庭暴力电话总机(以下称为总机)使用三位(03)数字的短电话号码,用于接收、处理关于家庭暴力行为的举报、告发信息。
2. 总机全天24小时运行,以接收关于家庭暴力行为的举报、告发信息,由国家保障其运行资源。
3. 总机对所有呼入、呼出的电话进行自动录音并支付电信费用。
4. 总机依照法律规定对其电话号码进行宣传推广。
**第八条. 总机的任务**
1. 接收来自机关、组织、个人的关于家庭暴力行为的举报、告发信息。
2. 引导家庭暴力受害人前往有权限的机关、组织、个人或相关的机关、组织、个人以获得保护、支持。
3. 将举报、告发信息转交至家庭暴力行为发生地的乡级人民委员会主席。若存在犯罪迹象,必须立即报告有权限的机关,依照刑事诉讼法规定处理。
4. 应有权国家机关或直接举报、告发家庭暴力行为的机关、组织、个人的要求提供信息。
5. 存储、分析、汇总信息、数据;依照法律规定进行报告。
**第九条. 通过总机接收、处理关于家庭暴力行为的举报、告发信息的流程**
1. 家庭暴力受害人或者机关、组织、个人发现家庭暴力行为时,拨打总机电话号码,举报、告发家庭暴力行为。
2. 通过总机电话号码接收举报、告发家庭暴力行为信息的人员,应依照随本议定书颁布的附录之表格第03号记录所接收的信息内容,同时进行心理咨询,提供应对家庭暴力行为的技能。
3. 接收家庭暴力行为举报、告发信息结束后,本条第二款规定的接收人员必须立即通知家庭暴力行为发生地(根据所获信息)的乡级人民委员会主席,以便依照预防和打击家庭暴力法律规定处理。
4. 乡级人民委员会主席接收本条第三款规定的通知后,依照本议定书第十一条规定处理关于家庭暴力行为的举报、告发信息。若被举报、告发的家庭暴力行为的受害人是儿童,则依照儿童法律规定处理。
**第十条. 通过《预防和打击家庭暴力法》第十九条第一款a、b、c、d和đ项规定的地址接收、处理关于家庭暴力行为的举报、告发信息的流程**
**Điều 10. 接收和处理家庭暴力行为举报、控告**
1. 通过《反家庭暴力法》第十九条第一款a、b、c、d和đ项规定的地址接收家庭暴力行为举报、控告:
a) 当直接或通过电话接收举报、控告时,接收人应按照随本法令颁布的附录中的第04号表格记录接收到的信息内容,同时进行心理疏导,提供应对家庭暴力行为的技能;
b) 当通过短信、申请书、信件接收家庭暴力行为举报、控告时,接收人应按照随本法令颁布的附录中的第05号表格记录接收到的信息内容。
2. 处理通过《反家庭暴力法》第十九条第一款a、b、c、d和đ项规定的地址接收的家庭暴力行为举报、控告:
a) 接收家庭暴力行为举报、控告的公安机关、边防屯必须及时按照职权制止、处理家庭暴力行为;同时通知家庭暴力行为发生地的乡级人民委员会主席。若举报、控告的家庭暴力行为中,家庭暴力受害人系儿童的,则按照关于儿童的法律规定处理;
b) 在接到家庭暴力行为举报、控告后,立即由《反家庭暴力法》第十九条第一款c、d和đ项规定的接收家庭暴力行为举报、控告的地址,必须通知被告知发生家庭暴力行为所在地的乡级人民委员会主席,并根据自身能力参与制止家庭暴力行为,支持和保护家庭暴力受害人。
3. 接收家庭暴力行为举报、控告的机关、组织、个人有责任与国家机关、有权人员按照反家庭暴力法律规定配合,在接到要求时核实家庭暴力行为举报、控告。
4. 本条第2款a项规定的公安机关、边防屯有责任在接到举报、控告家庭暴力行为的机关、组织、个人的请求时,通报处理家庭暴力行为举报、控告的结果。
**Điều 11. 家庭暴力行为发生地的乡级人民委员会主席在处理家庭暴力行为举报、控告中的责任**
1. 在收到举报、控告后,立即对家庭暴力行为举报、控告进行分类如下:
a) 对于有犯罪迹象的家庭暴力行为举报、控告,立即报告有权机关按照刑事诉讼法规定处理;
b) 对于受害人为儿童、孕妇、正在抚养36个月以下婴儿的妇女、老年人、残疾人、无自理能力的人,或者家庭暴力行为已经或可能危害受害人健康、生命的情况,指派乡、坊、镇公安处理;
c) 在接到家庭暴力行为举报、控告或收到《反家庭暴力法》第十九条第一款b、c、d、đ和e项规定的组织、个人关于家庭暴力行为的报告后,立即按照职权处理。在处理家庭暴力行为举报、控告过程中,乡级人民委员会主席根据职权,依据实际情况,可邀请与家庭暴力受害人相关的机关、组织、个人代表参与,以保护、支持、进行心理疏导并提供应对家庭暴力的技能。
2. 对于本条第1款a项规定的情形,与处理家庭暴力行为举报、控告的机关、有权人员协调配合。
3. 对家庭暴力行为的处理情况进行检查、评估。
4. 应有权国家机关或报告、举报家庭暴力行为的机关、组织、个人的要求,提供有关处理家庭暴力行为报告、举报信息。
**第十二条** 对在越南居住的外国人采取制止家庭暴力行为及保护、支持家庭暴力受害人的措施
1. 在越南居住的外国人是家庭暴力受害人:
a) 按照《反家庭暴力法》第二十二条第一款第d、đ、e项的规定,安排临时避难场所并保障基本生活需求;提供照料、治疗;提供法律援助、心理咨询和应对家庭暴力行为的技能;
b) 对本款a项规定的在越南居住的外国人适用,与对越南人适用相同,但越南作为成员国的国际条约另有规定的除外。
2. 在越南居住的外国人实施家庭暴力行为:
a) 被采取强制终止家庭暴力行为的措施;要求家庭暴力行为人到家庭暴力行为发生地的乡、坊、镇公安机关驻地;禁止接触;教育、支持转变家庭暴力行为;在居民社区中对家庭暴力行为人进行劝诫、批评;按照《反家庭暴力法》第二十二条第一款第a、b、c、g、h、i项的规定从事社区服务劳动;
b) 家庭暴力行为人有责任支付以下费用:聘请从越南语翻译成外语及反向翻译的翻译人员、聘请律师、聘请保护人员的费用,以及为本条第一款a项规定的家庭暴力受害人支付的各项费用。费用支付按照财政法律规定执行;财政法律未规定的事项,按照实际发票、凭证执行;
c) 对本款a项规定的在越南居住的外国人适用,与对越南人适用相同,但越南作为成员国的国际条约另有规定的除外。
3. 在越南居住的外国人实施家庭暴力行为或遭受家庭暴力的,有权邀请其正在工作的机关、组织的代表或自己的法定代理人参与实施本条第一款和第二款规定的措施的过程。
4. 有权决定对在越南居住的外国人采取制止家庭暴力行为及保护、支持家庭暴力受害人措施的人员,有责任跟踪、管理、监督本条第一款、第二款和第三款规定的对在越南居住的外国人实施措施的情况。
**第十三条** 为家庭暴力受害人提供心理咨询、应对家庭暴力技能的服务
1. 心理咨询和应对家庭暴力行为技能的服务由《反家庭暴力法》第三十五条第二款第b、c、d、e项规定的机构提供。
2. 为家庭暴力受害人提供心理咨询、应对家庭暴力技能的服务,以直接或间接方式进行。
3. 文化、体育与旅游部是主持制定和颁布心理咨询、应对家庭暴力技能指导文件的主管机关。
**第三章**
**乡级人民委员会主席决定禁止接触**
**第十四条** 禁止接触的原则
1. 保障家庭暴力受害人为儿童、孕妇、正在抚养36个月以下婴儿的妇女、老年人、残疾人、无自理能力者、正在接受疾病治疗者的利益。
2. 在决定禁止接触前,向家庭暴力受害人充分告知权利和义务。
**第十五条** 提议禁止接触的情形
**第十五条 申请签发禁止接触决定**
1. 家庭暴力受害人、家庭暴力受害人的监护人或法定代理人,在发现家庭暴力行为造成损害或威胁损害家庭暴力受害人健康或威胁其生命时,有权建议发生家庭暴力行为所在地的乡级人民委员会主席签发禁止接触决定。
2. 有权机关、组织和个人在发现家庭暴力行为造成损害或威胁损害家庭暴力受害人健康或威胁其生命时,有权建议发生家庭暴力行为所在地的乡级人民委员会主席签发禁止接触决定。该建议必须征得家庭暴力受害人、家庭暴力受害人的监护人或法定代理人的同意。
3. 乡级人民委员会主席依据《反家庭暴力法》第二十五条第一款b项的规定,自行签发禁止接触决定。
**第十六条 禁止接触申请的形式和申请书**
1. 禁止接触的申请可通过直接、邮政或电子形式提出。
2. 对于本议定第十五条第二款规定的情形,适用随本议定书颁布的附录中的第06号表格申请书。本议定第十五条第一款和第三款规定的情形不适用申请书。
**第十七条 禁止接触决定**
1. 乡级人民委员会主席依据本议定第十五条和第十六条的规定签发禁止接触决定。乡级人民委员会主席根据本议定第十五条第一款或第二款规定的建议,按照随本议定书颁布的附录中的第07号表格签发禁止接触决定。不予签发决定的,必须书面答复并说明理由。乡级人民委员会主席自行按照随本议定书颁布的附录中的第08号表格签发禁止接触决定。
2. 每次禁止接触决定的禁止接触时间不得超过03天。
**第十八条 执行禁止接触决定期间的接触**
1. 正在执行禁止接触决定的人,如确需与家庭暴力受害人接触,可在下列情况下接触:
a) 家庭有婚嫁、丧葬事宜;
b) 家庭有人遭遇事故、患重病需要照顾;
c) 参与克服天灾、火灾、疫情的后果。
2. 正在执行禁止接触决定的人,如有本条规定第一款规定的与家庭暴力受害人接触的需求,必须按照随本议定书颁布的附录中的第09号表格,向被指派监督执行禁止接触决定的人员发送书面通知。只有在已发送通知且被指派监督的人员在关于与家庭暴力受害人接触的通知单上签字确认后,方可进行接触。接触时间不得超过04小时。
3. 被指派监督执行禁止接触决定的人员必须立即向签发禁止接触决定的乡级人民委员会主席报告,以便采取措施保护家庭暴力受害人。
**第十九条 违反禁止接触决定**
1. 不属于本议定第十八条规定情形的人员,有下列情形之一的,被认定为违反禁止接触决定:
a) 在100米范围内接近家庭暴力受害人,且无确保安全的围墙或隔墙;
b) 未接近暴力受害人,但使用电话、电子邮件或其他手段、工具对不得接触的人实施家庭暴力行为。
2. 家庭暴力行为人违反禁止接触决定的,依照关于行政违法处理的法律规定,适用行政程序拘留措施以制止家庭暴力。
**第二十条 取消禁止接触决定**
1. 依照《反家庭暴力法》第二十五条第四款a项和b项规定的取消禁止接触决定,按照以下程序、手续执行:
a) 依照《反家庭暴力法》第二十五条第一款a项、第四款a项和b项规定的有权限的机关、组织、个人,向已作出禁止接触决定的乡级人民委员会主席发送按本法令附带的附录第10号表格的取消禁止接触建议书。建议书按照本法令第十六条第一款规定的形式发送;
b) 自收到建议书之日起12小时内,乡级人民委员会主席按本法令附带的附录第10号表格作出取消禁止接触决定。不予取消的,必须以书面形式答复并明确说明理由。
2. 乡级人民委员会主席依照《反家庭暴力法》第二十五条第四款c项规定取消禁止接触决定,适用于下列情形:
a) 家庭暴力受害人死亡;
b) 家庭暴力行为人死亡或丧失民事行为能力;
c) 有依据确定禁止接触决定不正确。
3. 取消禁止接触决定自签署发布后立即生效,并发送给家庭暴力行为人、家庭暴力受害人、乡、坊、镇公安首长、村长、居民组组长(家庭暴力受害人居住地)、被指派监督禁止接触决定执行的人员以及建议取消禁止接触决定的有权限的机关、组织、个人。
**第二十一条 禁止接触期间选择住所的权利**
1. 家庭暴力受害人、家庭暴力受害人的监护人或者法定代理人,有权在乡级人民委员会主席禁止接触决定执行期间为家庭暴力受害人选择住所。
2. 家庭暴力受害人无法选择住所或者住所不符合本法令第十九条第一款a项规定的,依照《反家庭暴力法》第二十八条的规定执行。
**第四章**
**其他参与预防和打击家庭暴力援助的机构;提供预防和打击家庭暴力援助服务的机构**
**第二十二条 其他参与预防和打击家庭暴力援助机构的活动内容、范围**
1. 其他参与预防和打击家庭暴力援助机构是由个人、组织自愿登记参与预防和打击家庭暴力援助的机构。
2. 其他参与预防和打击家庭暴力援助机构依照预防和打击家庭暴力法律的规定享受优惠政策。
3. 其他参与预防和打击家庭暴力援助机构的活动内容包括:
a) 参与预防和打击家庭暴力的宣传、动员;
b) 为预防和打击家庭暴力工作提供资源支持;
c) 为家庭暴力受害人提供食宿、交通及其他生活费用支持;
d) 为家庭暴力受害人、尚未就业且有援助需求的家庭暴力行为人提供职业培训、就业介绍支持。
4. 其他参与预防和打击家庭暴力援助机构的活动范围包括:
a) 个人、组织登记开展本条第三款规定的一项或者多项活动;
b) 对于劳动者、会员、团员、成员等对象,个人、组织登记参加预防和制止家庭暴力援助活动。
**第二十三条** 其他参与预防和制止家庭暴力活动的机构登记活动内容、范围
1. 参与预防和制止家庭暴力援助活动的个人、组织,按照本议定第二十二条第3款和第4款的规定,向机构所在地的省级人民委员会文化、体育和旅游专业机关提交活动内容、范围登记通知,使用随本议定颁布的附录第十二号表格。
2. 本条第1款规定的登记通知的发送,采用直接、邮政或电子形式。本条第1款规定的个人、组织以电子形式发送的,活动内容、范围登记通知书格式为(从原件)拍摄的副本或带有数字签名的PDF格式。
3. 本条第1款规定的省级人民委员会文化、体育和旅游专业机关,有责任按照随本议定颁布的附录第十三号表格确认已收到活动内容和范围登记通知。拒绝的,必须书面答复并明确说明理由。
4. 其他参与预防和制止家庭暴力援助活动的机构,仅可按照登记的内容、范围开展活动。其他参与预防和制止家庭暴力援助活动的机构,其活动内容、范围不符合本议定第二十二条第3款和第4款规定的,其设立和活动按照适用于提供预防和制止家庭暴力援助服务机构的規定执行。
5. 在其他参与预防和制止家庭暴力活动的机构直接参与提供服务的人员,按照本议定第二十六条的规定,接受预防和制止家庭暴力知识、技能的培训。
6. 省级人民委员会文化、体育和旅游专业机关有责任:
a) 为在其他参与预防和制止家庭暴力援助活动的机构参与预防和制止家庭暴力的人员组织预防和制止家庭暴力知识、技能培训;
b) 依照法律规定,对其他参与预防和制止家庭暴力活动的机构的活动进行检查。
**第二十四条** 对提供预防和制止家庭暴力援助服务机构的负责人规定的条件
1. 具有完全的民事行为能力,尚未被追究刑事责任或尚未因家庭暴力行为被行政违法处理,规定如下:
a) 具有足够的健康条件,由有权限的医疗机构依照关于健康检查的法律规定作出结论;
b) 尚未被追究刑事责任或尚未在预防和制止家庭暴力领域被行政处罚。
2. 具有大学以上学历,专业、专业组、培训领域与登记参与提供的服务相关,规定如下:
a) 对于提供预防和制止家庭暴力咨询服务的机构:机构负责人具有大学以上学历,专业为师范类专业;健康领域专业;心理学;法律;社会学;社会工作;
b) 对于为家庭暴力受害人提供临时庇护场所服务的机构:机构负责人具有大学以上学历;
c) 对于提供家庭暴力行为转变教育、支持服务的机构:机构负责人具有大学以上学历,专业为师范类专业;健康领域专业;心理学;法律;社会工作;
d) 对于为家庭暴力受害人提供健康护理、精神疾病预防服务的机构:机构负责人具有大学以上学历,专业为师范类专业;健康领域专业;心理学;社会学;社会工作。
đ) 对于提供与预防和打击家庭暴力相关的其他服务的基础设施:基础设施负责人须具有大学以上学历,专业、专业组、领域须与所提供服务相符。
3. 若基础设施注册提供《预防和打击家庭暴力法》第40条第1款规定的多项活动服务,则负责人须满足本条第1款的规定,并至少具备本条第2款a、c、d和đ项规定的学历之一。
**第25条.** 按照《预防和打击家庭暴力法》第40条第2款b项规定,组织预防和打击家庭暴力知识、技能培训的权限
1. 有权组织预防和打击家庭暴力知识、技能培训的国家机关,按照《预防和打击家庭暴力法》第40条第2款b项规定,为文化、体育与旅游部,省级人民委员会。
2. 每年,本条第1款规定的国家机关有责任颁布预防和打击家庭暴力知识、技能培训计划,并在颁布计划的机关门户网站上公布。
3. 获国家机关许可组织预防和打击家庭暴力知识、技能培训的基础设施,为本条第1款规定的国家机关颁布的预防和打击家庭暴力知识、技能培训计划中确定的基础设施。
4. 本条第3款规定的基础设施有责任在培训课程结束后,按照随本议定书颁布的附录第14号表格,向参加培训的人员颁发证书。
**第26条.** 预防和打击家庭暴力知识、技能培训的内容
1. 直接从事预防和打击家庭暴力咨询工作的人员,须接受以下培训:预防和打击家庭暴力法律知识;识别家庭暴力行为;遭受家庭暴力时的应对技能;预防和打击家庭暴力咨询的知识和技能。
2. 直接提供临时避难场所及其他基本需求服务的工作人员,须接受以下培训:预防和打击家庭暴力法律知识;识别家庭暴力行为;遭受家庭暴力时的应对技能;制止家庭暴力行为的技能。
3. 直接从事教育、支持家庭暴力行为转变工作的人员,须接受以下培训:预防和打击家庭暴力法律知识;识别家庭暴力行为;控制愤怒情绪的技能;控制暴力行为的技能;建立家庭关系的技能。
4. 直接从事家庭暴力受害人健康照护、精神疾病预防工作的人员,须接受以下培训:预防和打击家庭暴力法律知识;识别家庭暴力行为;照护家庭暴力受害人的知识和技能;为家庭暴力受害人提供心理治疗、心理健康照护的知识和技能。
5. 从事与预防和打击家庭暴力相关的其他活动的人员,须接受以下培训:预防和打击家庭暴力法律知识;识别家庭暴力行为以及与所提供服务相关的知识和技能。
6. 已按照本条第1、2、3、4和5款规定获得预防和打击家庭暴力知识、技能培训证书的人员,满05年后须按照其直接从事的领域参加预防和打击家庭暴力知识、技能的更新和补充培训。
**第27条.** 对提供临时避难场所或提供教育、支持家庭暴力行为转变服务的基础设施的物质条件和地点的要求
1. 物质条件要求:
a) 提供家庭暴力受害人临时庇护场所的机构,必须满足最低需求,如床、席子、毯子、蚊帐、照明用电、降温风扇、联络电话、独立卫生间、带锁的门,以及依照关于建设、治安秩序的法律规定的其他要求;
b) 提供教育、行为转变支持服务的机构,必须拥有符合卫生、安全要求的服务提供场所,符合关于建设、消防的法律规定,并配备与服务内容相适应的设备。
2. 地点要求:提供临时庇护场所或提供教育、家庭暴力行为转变支持服务的机构,须有活动或交易住所。活动或交易住所必须与设立登记证书一致。
**第二十八条** 首次颁发预防和打击家庭暴力援助服务提供机构设立登记证书
1. 首次申请颁发预防和打击家庭暴力援助服务提供机构设立登记证书的案卷包括:
a) 按照随本议定书颁布的附录中的第15号表格填写的首次申请颁发预防和打击家庭暴力援助服务提供机构设立登记证书的申请书;
b) 预防和打击家庭暴力援助服务提供机构的活动规章草案;
c) 服务价目表(如有);
d) 机构负责人的案卷要求:(1)依照关于健康检查的法律规定,由有管辖权的医疗机构出具的健康检查证明;(2)经公证、认证的与申请参与提供的服务相关的培训专业、专门方向的大专以上学历毕业证书副本;(3)经公证、认证的与申请设立机构服务相关的其他文凭、证书、证明文件副本;(4)按照随本议定书颁布的附录中的第16号表格填写的关于尚未被追究刑事责任或在预防和打击家庭暴力领域尚未被行政处罚的承诺书;
đ) 直接参与提供预防和打击家庭暴力援助服务的员工的案卷要求:(1)依照关于健康检查的法律规定,由有管辖权的医疗机构出具的健康检查证明;(2)经公证、认证的高中毕业或以上学历证书副本;(3)经公证、认证的与计划提供服务相关的文凭副本;(4)经公证、认证的预防和打击家庭暴力知识、技能培训证书副本;
e) 申请设立预防和打击家庭暴力援助服务提供机构的机关、组织、个人,直接或通过邮政或电子方式向住所所在地的省级人民委员会文化、体育和旅游专业机关提交一(01)套案卷,以申请首次颁发设立登记证书。
如以电子方式提交,案卷组成部分与直接提交相同,须从原件拍摄或为带数字签名的PDF格式文件。文件名称须与所附证件、材料名称相对应。
2. 家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书首次颁发程序如下:
a) 档案不合格的,自收到档案之日起05个工作日内,接收档案的机关应当书面通知提交档案人予以完善;
b) 档案合格的,自收到档案之日起10个工作日内,接收档案的机关按照随本法令颁布的附录中的第17号表格,向家庭暴力预防和援助服务提供机构首次颁发证书。拒绝颁发证书的,应当书面答复并明确说明理由。
证书按照提交档案的机关、组织、个人的登记地址,以直接递交、邮政或电子方式送达。电子方式送达的,证书采用带有数字签名的PDF格式。
第二十九条 家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书的换发和变更
1. 换发家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书:
a) 家庭暴力预防和援助服务提供机构在证书遗失、破损或损坏的情况下,申请换发家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书;
b) 家庭暴力预防和援助服务提供机构按照随本法令颁布的附录中的第15号表格,以直接递交、邮政或电子方式向有权颁发证书的机关提交换发申请书;
c) 档案不合格的,接收机关在直接接收时应当立即指导完善档案。对于以邮政或电子方式发送的换发申请书,自收到档案之日起01日内,接收机关应当书面通知档案发送人予以完善;
d) 自收到合格档案之日起03个工作日内,有权机关按照随本法令颁布的附录中的第17号表格,向家庭暴力预防和援助服务提供机构换发设立登记证书。拒绝换发证书的,接收机关应当书面答复并明确说明理由。
证书按照申请换发证书的机关、组织、个人的登记地址,以直接递交、邮政或电子方式送达。电子方式送达的,证书采用带有数字签名的PDF格式。
2. 变更家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书:
a) 家庭暴力预防和援助服务提供机构在下列情况下申请变更设立登记证书:(1)变更负责人;(2)变更地址;(3)变更活动内容、范围;
b) 申请变更家庭暴力预防和援助服务提供机构设立登记证书的档案包括:(1)对于变更负责人的情况,档案按照本法令第二十八条第1款d项的规定;(2)按照随本法令颁布的附录中的第15号表格提交变更设立登记证书申请书。以直接递交、邮政或电子方式提交。电子方式提交的,档案组成部分与直接递交相同,为(从原件)拍摄件或带有数字签名的PDF格式。文件名称与所附证件、材料名称相对应;
c) 换发家庭暴力预防与控制援助服务提供机构设立登记证书的程序、手续按照本法令第28条第2款的规定执行。换发的家庭暴力预防与控制援助服务提供机构设立登记证书按照随本法令颁布的附录第17号表格制作。
证书通过直接、邮政或电子方式发送至申请换发证书的机关、组织、个人的登记地址。以电子方式发送的,证书采用带有数字签名的PDF格式。
**第30条. 收回家庭暴力预防与控制援助服务提供机构活动登记证书**
1. 家庭暴力预防与控制援助服务提供机构在下列情形下被收回活动登记证书:
a) 活动登记证书已被换发;
b) 机构改变活动目的;
c) 活动登记证书的颁发不符合法律规定;
d) 机构被解散或终止活动;
đ) 自获得活动登记证书之日起满12个月,机构未开展活动。
2. 省级人民委员会文化、体育和旅游专门机关是向家庭暴力预防与控制援助服务提供机构颁发活动登记证书的机关,也是有权收回活动登记证书的机关。
3. 收回证书按照下列程序、手续执行:
a) 对于本条第1款a点和b点规定的情形,收回在换发或重新颁发时进行;
b) 对于本条第1款d点规定的情形,发现后立即收回;
c) 对于本条第1款c点和đ点规定的情形,自发现违规的检查记录作出之日起15日后,机构未能说明理由的,证书被收回。若说明理由获得有权机关认可,机构须在06个月内完成违规整改。
收回事项按照随本法令颁布的附录第18号表格制作成书面文件。
**第五章**
**国家财政预算支出**
**用于家庭暴力预防与控制活动**
**第31条. 国家财政预算的安排与预算编制**
1. 国家财政预算用于家庭暴力预防与控制工作的支出,按照关于国家财政预算和现行国家财政预算分级的规定,安排在承担家庭暴力预防与控制相关任务的政治—社会组织、机关的年度预算中。
2. 被赋予家庭暴力预防与控制相关任务的公立事业单位主动使用被授予自主权的财政资源用于家庭暴力预防与控制活动;国家财政预算按照关于公立事业单位财政自主机制的法律规定予以安排。
**第32条. 国家财政预算的管理、使用和决算**
1. 被赋予家庭暴力预防与控制相关任务的机关、政治—社会组织按照关于国家财政预算的法律规定执行预算编制、预算执行、会计核算和决算。
2. 国家财政预算用于家庭暴力预防与控制工作的使用,必须确保符合有权国家机关颁布的定额、标准和制度,并在被交付的预算支出估算范围内。
3. 本规定中的支出标准为各机关、政治-社会组织编制预防和打击家庭暴力活动支出预算的最高标准。中央各机关、政治-社会组织的首长及省级人民委员会决定具体支出标准,但不得超过本规定规定的支出标准,以确保节约、高效并符合国家预算能力。
4. 对于与本规定未规定的预防和打击家庭暴力相关的各项支出,按照相关法律文件规定的支出内容及标准执行。
5. 对于本规定第34条、第35条和第41条规定的针对公务员、事业单位工作人员的会议、大会、研讨会补贴费用的各项支出,自根据党中央执行委员会第十二届第27-NQ/TW号决议(2018年5月21日)实施工资制度改革之日起终止,该决议涉及干部、公务员、事业单位工作人员、武装力量及企业劳动者的工资政策改革。
**第33条. 信息、宣传、教育活动支出**
1. 通过会议、研讨会、培训班、专题报告会形式开展信息、宣传、教育活动的支出:支出内容及标准按照财政部部长关于公务差旅制度、会议支出制度的规定执行。
2. 在大众媒体上开展信息、宣传、教育活动的支出:编写预防和打击家庭暴力新闻稿、专题报道、座谈节目的稿酬支出内容及标准按照政府关于新闻、出版领域稿酬制度支出的规定执行。
3. 通过广播喇叭开展信息、宣传、教育活动的支出按照政府关于电影、美术、摄影、戏剧及其他表演艺术类型作品稿酬、酬劳支出的规定执行。
4. 制作和发行横幅、广告牌、招贴画、宣传画的支出:支出标准根据发票、凭证及法律关于招标的规定执行。
5. 在社区组织文艺演出、小品的支出:
a) 新节目排练补贴:最高100,000越南盾/人/次;一个节目最多排练次数为10次;
b) 演出节目期间的补贴:最高300,000越南盾/人;
c) 节目主持人补贴:最高500,000越南盾/场;
d) 油费或租用交通工具、资料拍摄、设备、工具及其他租赁费用支出:支出标准根据合同、发票、凭证、当地市场价格及法律规定按实际执行。
6. 组织社区宣传战役的支出:
a) 编写剧本支出:最高1,000,000越南盾/剧本;
b) 节目主持人补贴:最高500,000越南盾/人/次;
c) 直接参加社区宣传战役人员的补贴:最高100,000越南盾/人/次;
d) 文艺演出按照本条第五款规定执行;
đ) 油费或租用交通工具、资料拍摄、设备、工具及其他租赁费用支出:支出标准根据合同、发票、凭证、当地市场价格及法律规定按实际执行。
7. 编写用于宣传、普及预防和打击家庭暴力知识和技能的示范资料的支出:按照财政部部长关于高等教育、职业教育培训方案编制及教材编写支出内容及标准的规定执行。
**第34条. 组织预防和打击家庭暴力知识竞赛的支出**
1. 编写试题及答案:最高2,000,000越南盾/套试题含答案。
2. 评卷补贴、竞赛评审委员会、竞赛结果公布审定:最高500,000越南盾/人/次。
3. 培训组委会成员、竞赛秘书:最高限额为350,000越南盾/人/场。
4. 奖金支出:
每场竞赛最多设01个一等奖、02个二等奖、03个三等奖、03个鼓励奖,奖金支出标准如下:
a) 一等奖支出:集体奖由中央级组织举办的为30,000,000越南盾/奖项,省级组织举办的为20,000,000越南盾/奖项,县级组织举办的为10,000,000越南盾/奖项,乡级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项。个人奖由中央级组织举办的为20,000,000越南盾/奖项;省级组织举办的为10,000,000越南盾/奖项;县级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项;乡级组织举办的为2,500,000越南盾/奖项;
b) 二等奖支出:集体奖由中央级组织举办的为20,000,000越南盾/奖项,省级组织举办的为10,000,000越南盾/奖项,县级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项,乡级组织举办的为2,500,000越南盾/奖项;个人奖由中央级组织举办的为10,000,000越南盾/奖项;省级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项;县级最高为2,500,000越南盾/奖项;乡级组织举办的为1,250,000越南盾/奖项;
c) 三等奖支出:集体奖由中央级组织举办的为10,000,000越南盾/奖项,省级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项,县级组织举办的为2,500,000越南盾/奖项,乡级组织举办的为1,250,000越南盾/奖项。个人奖由中央级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项;省级组织举办的为2,500,000越南盾/奖项;县级组织举办的为1,250,000越南盾/奖项;乡级组织举办的为700,000越南盾/奖项;
d) 鼓励奖支出:集体奖由中央级组织举办的为5,000,000越南盾/奖项,省级组织举办的为3,000,000越南盾/奖项,县级组织举办的为1,500,000越南盾/奖项,乡级组织举办的为750,000越南盾/奖项。个人奖由中央级组织举办的为2,500,000越南盾/奖项;省级组织举办的为1,250,000越南盾/奖项;县级组织举办的为700,000越南盾/奖项;乡级组织举办的为350,000越南盾/奖项。
5. 在竞赛举办期间,为组委会成员、评审委员会成员提供食宿、交通费用补助,按照财政部部长关于差旅费制度、会议支出制度的规定执行。
6. 为参加竞赛的选手提供食宿、交通费用补助(包括训练日和比赛日,最多不超过10天),适用财政部部长关于差旅费制度、会议支出制度中对不领取工资的代表规定的食宿补助标准。已享受上述补助的人员,不得再在机关、单位报销差旅费。
7. 聘请节目主持人:最高2,000,000越南盾/人/场。
8. 租用会场及竞赛舞台设备:根据合同、发票、凭证按实际支出。
9. 聘请文艺表演演员:
a) 个人最高300,000越南盾/人/节目;
b) 集体最高5,000,000越南盾/集体/节目,且每人每项集体节目不超过300,000越南盾。
10. 竞赛结果汇总报告支出:
a) 对中央级竞赛:最高5,000,000越南盾/报告;
b) 对省级竞赛:最高3,000,000越南盾/报告;
c) 对县级竞赛:最高2,000,000越南盾/报告;
d) 对基层级竞赛:最高1,000,000越南盾/报告。
11. 竞赛新闻发布会支出:
a) 编制新闻通稿支出:最高1,000,000越南盾/通告;
b) 获邀参加新闻发布会的新闻记者酬劳支出:最高100,000越南盾/人/场发布会;
c) 新闻发布会主持人支出:最高300,000越南盾/场发布会;
d) 在新闻发布会上回答记者、媒体提问的人员支出:最高200,000越南盾/人/场发布会。
第三十五条 预防和制止家庭暴力模式的建设与实施支出
**Điều 35. Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình**
1. Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá.
2. Chi soạn thảo mô hình: Tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.
3. Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia, tối đa 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi tối đa 2.000.000 đồng/người/tháng.
4. Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật có liên quan.
**Điều 36. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình**
1. Chi hỗ trợ thiết lập phòng, bộ phận tư vấn: điện thoại, máy tính, thiết bị, vật tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi biên soạn tài liệu mới; chỉnh sửa, bổ sung cập nhật tài liệu phù hợp với nội dung tư vấn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chi thù lao cho nhân viên tư vấn theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc: Mức chi theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công.
3. Chi các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/tháng/cơ sở.
**Điều 37. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình**
1. Chi biên soạn tài liệu giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm để nhận diện hành vi bạo lực gia đình và đánh giá về kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình (soạn thảo câu hỏi thô; rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa được quản lý trên phần mềm máy tính): Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông.
3. Chi phổ biến pháp luật trực tiếp cho người có hành vi bạo lực gia đình: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
**Điều 38. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình**
1. Việc hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình.
2. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi thực hiện cấm tiếp xúc, việc hỗ trợ áp dụng như quy định đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Trường hợp người bị bạo lực gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
**Điều 39. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình**
1. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an toàn lao động;
b) 参加预防和打击家庭暴力工作的个人,由用人单位按照劳动卫生与安全法律规定的制度支付相关待遇;
c) 参加预防和打击家庭暴力工作的个人属于其他对象的,按照社会救助法律规定的紧急社会救助政策获得支持,或者按照社会救助法律规定在社区获得照料、抚养支持。
2. 对参加预防和打击家庭暴力工作的个人给予财产损失补偿支持:
a) 参加预防和打击家庭暴力工作的个人在直接制止家庭暴力行为时遭受财产损失,但造成损失的人无赔偿能力的,由国家对其受损财产给予补偿支持;
b) 发生家庭暴力行为并造成财产损失所在地的县级人民委员会主席成立委员会,确定对参加预防和打击家庭暴力工作的个人的损失支持程度。委员会组成由县级人民委员会主席决定。
自2025年7月1日起至2027年2月28日止,按照第76/2023/NĐ-CP号法令第39条第2款b项规定的为参加预防和打击家庭暴力工作的个人确定损失支持程度的委员会的成立,由发生家庭暴力行为并造成财产损失所在地的乡级人民委员会主席按照第137/2025/NĐ-CP号法令第9条规定执行。
**第四十条** 发展参与社区家庭工作和预防、打击家庭暴力工作的人口协作员网络的支出
1. 参与社区家庭工作和预防、打击家庭暴力工作的人口协作员享受由省级人民议会规定、地方财政保障的每月津贴制度。
2. 每年,文化、体育和旅游专业机构组织对参与社区家庭工作和预防、打击家庭暴力工作的人口协作员进行家庭工作、预防和打击家庭暴力业务的培训。支出标准按照财政部部长关于编制预算、管理和使用用于干部、公务员培训工作的国家财政资金的规定执行。
3. 参与社区家庭工作和预防、打击家庭暴力工作的人口协作员可以参加区域内、跨区域的竞赛、会议、研讨会以交流工作经验,并按照预防和打击家庭暴力法律及相关法律规定享受相关政策。
4. 每名参与社区家庭工作和预防、打击家庭暴力工作的人口协作员根据地方条件和财政能力配备适合的工具、器具,以执行预防和打击家庭暴力任务。
**第四十一条** 跨部门协调活动、阶段性总结、全面总结支出
1. 组织会议、部署任务会议、阶段性总结、全面总结、预防和打击家庭暴力业务培训的支出:
a) 代表津贴支出:每人每场最高100,000越南盾;
b) 专题报告编制支出:每份报告最高8,000,000越南盾;
c) 阶段性总结报告编制支出:每份报告最高10,000,000越南盾;
d) 全面总结报告编制支出:每份报告最高12,000,000越南盾;
đ) 撰写阶段性总结、全面总结会议发言稿、纪念文集文章的津贴支出:每篇发言稿最高2,000,000越南盾;
e) 办公用品、资料印刷及其他相关支出按照财政部部长关于会议支出制度的规定执行。
2. 按照工作计划、计划开展检查、监督工作的支出;组织区域内、跨区域预防和打击家庭暴力交流、经验交换活动的支出:按照财政部部长关于差旅费制度、会议支出制度的规定执行。
**第六章**
**组织实施**
**Điều 42. 生效实施**
1. 本议定书自2023年12月25日起生效。
2. 政府2009年2月4日第08/2009/NĐ-CP号议定,规定《家庭暴力防治法》若干条款的细则和执行指引,自本议定书生效之日起终止效力。
**Điều 43. 过渡条款**
1. 在本议定书生效之日前,根据家庭暴力防治法律规定成立的家庭暴力防治咨询机构、家庭暴力受害人支持机构,允许继续运营,无需办理成立登记、活动内容及范围登记手续。
2. 在本议定书生效之日前,根据家庭暴力防治法律规定成立的家庭暴力防治咨询机构、家庭暴力受害人支持机构,若在本议定书生效之日后变更信息,则依照本议定书的规定执行。
3. 非根据家庭暴力防治法律规定成立的家庭暴力防治活动机构,应自本议定书生效之日起18个月内,依照本议定书的规定办理登记。
**Điều 44. 组织实施**
不组织乡级政权的岛屿县,家庭暴力防治法律赋予乡级履行的任务和权限,由县级政权在该岛屿县地域范围内实施。
**Điều 45. 实施责任**
1. 文化、体育与旅游部负责:
a) 组织、指导本议定书的实施;
b) 审查、研究、制定、修改、补充家庭暴力防治领域的规范性法律文件及相关文件;
c) 制定家庭暴力防治跨部门协调活动开展计划;
d) 健全社区家庭暴力防治模式;
đ) 建设、运营总台;
e) 组织为国家级、省级讲师、报告员、咨询员提供家庭暴力防治知识、技能培训;
g) 组织动员社会化并接收用于家庭暴力防治工作的资源;
h) 及时按权限表彰、奖励或提请有权限的机关表彰、奖励在家庭暴力防治工作中的集体和个人。
2. 财政部负责根据国家预算法规定,平衡、安排国家预算以实施家庭暴力防治工作。
3. 劳动荣军社会部:
a) 主持完善针对家庭暴力受害人、家庭暴力防治参与人员的社会救助法律政策;
b) 在开展基于性别的暴力、家庭环境中对儿童暴力防治工作中,根据法律规定整合家庭暴力防治任务;
c) 在国家儿童保护电话总台活动中,整合接收、处理家庭暴力侵害儿童行为的报案、举报。
4. 公安部主持审查完善关于处理家庭暴力防治违法行为法律的规定。
5. 信息与传媒部主持核发三位(03)数字短号码作为总台电话号码;指导总台活动;保障与家庭暴力防治相关的网络信息安全。
6. 省级人民委员会:
a) 根据《家庭暴力防治法》和本议定书赋予的职能、任务,负责在地方组织实施;
b) 颁布关于预防和打击家庭暴力的计划、规划、项目和方案;安排资源以执行预防和打击家庭暴力的任务;
c) 指导县级、乡级人民委员会优先安排资源,在本辖区内开展预防和打击家庭暴力的任务,发展社区可信地址;
d) 建设参与家庭工作、预防和打击家庭暴力的人口协作员队伍;组织对管理范围内的报告员、咨询员进行预防和打击家庭暴力知识、技能的培训和更新;
đ) 为其他机构参与协助预防和打击家庭暴力创造条件;为在本辖区内运营的预防和打击家庭暴力援助服务提供机构创造条件;
e) 及时按权限表彰、奖励或提请有权限的机关表彰、奖励在预防和打击家庭暴力工作中的集体和个人;
g) 省级人民委员会主席对本地方的预防和打击家庭暴力工作负责。
各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、省级人民委员会主席负责实施本法令。/
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直属各省、直辖市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科、文化社会司(2份)
政府代主席
副总理
陈红河
附录
预防和打击家庭暴力领域的文件
(随政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令发布)
_____________________
表格
表格名称
表格第01号
关于同意公开家庭暴力行为举报人、控告人信息的文件
表格第02号
关于同意公开家庭暴力受害人信息的文件
表格第03号
通过国家预防和打击家庭暴力电话总台接收信息内容的记录文件
表格第04号
直接或通过电话接收信息内容的记录文件
表格第05号
通过短信、申请书、信件接收信息内容的记录文件
表格第06号
关于根据乡级人民委员会主席的决定禁止接触的申请书
表格第07号
人民委员会主席根据机关、组织、个人的建议发布的禁止接触决定
表格第08号
人民委员会主席依职权自行发布的禁止接触决定
表格第09号
关于与家庭暴力受害人接触的通知
表格第10号
关于取消禁止接触决定的申请
表格第11号
关于取消禁止接触决定的决定
表格第12号
关于登记活动内容、范围的通知
表格第13号
关于收到其他参与预防和打击家庭暴力的机构登记活动内容、范围通知的确认
表格第14号
完成预防和打击家庭暴力知识、技能培训课程的证书
表格第15号
申请颁发(首次/换发第...次/补发第...次)预防和打击家庭暴力援助服务提供机构成立登记证书的申请书
表格第16号
关于尚未被追究刑事责任、尚未在预防和打击家庭暴力领域被行政处罚的承诺书
表格第17号
预防和打击家庭暴力援助服务提供机构成立登记证书(首次颁发/换发第...次/补发第...次)
关于收回家庭暴力预防和援助服务提供机构活动登记证书的笔录
正在关注
下载表格
表格编号:01
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
__________________
同意书
公开家庭暴力行为举报人、控告人的信息
________________
1. 家庭暴力行为举报人、控告人的信息
公民身份证¹(对于越南公民)/护照号码²(对于外国人)…。
签发日期……………………………………签发地点.............................................................
国籍: .....................................................................................................................
本人同意公开关于本人个人的信息,包括:
2. 与家庭暴力行为举报人、控告人相关的信息使用人信息
公民身份证¹(对于越南公民)/护照号码²(对于外国人)。
签发日期....................... 签发地点...................................................................................
国籍:......................................................................................................................
本人承诺仅将家庭暴力行为举报人、控告人同意在本文件第1项公开的信息用于以下目的:
本人愿在违反所承诺目的使用信息时承担法律责任。/.
信息提供方
(签字,注明姓名)
信息使用方
(签字,注明姓名)
___________________________
¹ 填写公民身份证中的完整信息
² 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格编号:02
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
__________________
同意书
公开家庭暴力受害人信息
______________
1. 家庭暴力受害人、其监护人或者其法定代表人同意提供的家庭暴力受害人私人生活、个人秘密及家庭秘密信息
公民身份证¹(对于越南公民)/护照号码²(对于外国人)…………………………………………………………………………………………………………
签发日期............................. 签发地点............................................................................
国籍: ....................................................................................................................
本人同意公开家庭暴力受害人的私人生活、个人秘密及家庭秘密信息,包括:……………………………………………………………………………….
2. 家庭暴力受害人私人生活、个人秘密及家庭秘密信息使用人信息
公民身份证¹(对于越南公民)/护照号码²(对于外国人)。
签发日期............................. 签发地点............................................................................
国籍: ....................................................................................................................
本人承诺仅将家庭暴力受害人、其监护人或者其法定代表人提供的家庭暴力受害人私人生活、个人秘密及家庭秘密信息用于以下目的:....................................................................................
本人愿在违反所承诺目的使用信息时承担法律责任。/.
信息提供方
(签字,注明姓名)³
信息使用方
(签字,注明姓名)
________________
¹ 填写公民身份证中的完整信息
² 填写护照中的完整信息
³ 如信息提供人不是家庭暴力受害人本人,则注明监护人、法定代表人。
正在关注
下载表格
表格编号:03
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_______________
文 本
国家总机关于家庭暴力防范与打击接收信息内容记录
(文书编号 )
________________
第一部分 一般信息
1. 接收家庭暴力行为报案、检举信息人员的信息
接收人公民身份证号码...............................................................
签发日期.......................... 签发机关................................................................................
接收时间:..............时 ... 分,......年......月......日...............
职务:........................................................................................................................
2. 报案、检举家庭暴力行为人员的信息
公民身份证号码1(对于越南公民)/护照号码2(对于外国人)...
签发日期............................. 签发机关..............................................................................
国籍: .....................................................................................................................
其他相关信息(如有)..........................................................................
第二部分 家庭暴力行为信息
1. 遭受家庭暴力人员的信息
公民身份证号码1(对于越南公民)/护照号码2(对于外国人)…………….
签发日期............... ............. 签发机关..............................................................................
国籍:......................................................................................................................
电话号码:.................................................................................................................
事件发生地点.......................................................................................................
遭受家庭暴力人员当前状况(记录家庭暴力造成的伤害程度、遭受暴力次数、遭受暴力形式、遭受暴力人员的精神状况等)………..
与实施家庭暴力行为人员的关系:………………………………………….
在遭受家庭暴力人员为儿童、无自我照顾能力人员的情况下,监护人或者法定代理人信息。
公民身份证号码1(对于越南公民)/护照号码2(对于外国人)...
签发日期……………………………..签发机关...............................................................
国籍: .....................................................................................................................
2. 实施家庭暴力行为人员的信息(如有)
公民身份证号码1(对于越南公民)/护照号码2(对于外国人)...
签发日期……………………………………………..签发机关..................................................
国籍: .....................................................................................................................
工作单位:..........................................................................................................
事件发生地点:..................................................................................................
与遭受家庭暴力人员的关系:......................................................................
信息接收人员
(签名、注明姓名)
___________________________
1 填写公民身份证中的完整信息
2 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格编号 04
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
____________________
文书
直接接收或通过电话接收信息内容记录
(文书编号 ... .... ...)
______________
第一部分 一般信息
1. 接收家庭暴力行为报案、检举信息人员的信息
接收人公民身份证号码............................................................
发证日期............................ 发证机关.............................................................................
接收时间:.............时.........分,……日……月…………年...............
职务: .....................................................................................................................
2. 关于直接报告、举报家庭暴力行为的人员/电话报告、举报家庭暴力行为的人员的信息
公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)………….
发证日期............................ 发证机关.............................................................................
国籍:....................................................................................................................
其他相关信息(如有)........................................................................
第二部分 关于家庭暴力行为的信息
1. 关于遭受家庭暴力者的信息
公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)........
发证日期............................ 发证机关.............................................................................
国籍:....................................................................................................................
电话号码:...............................................................................................................
事发地点.................................................................................................
遭受家庭暴力者的现状(记录家庭暴力造成的伤害程度、遭受暴力的次数、遭受暴力的形式、遭受暴力者的精神状态等)…………
与实施家庭暴力行为者的关系:
在遭受家庭暴力者为儿童、无自理能力者的情况下,关于监护人或者法定代理人的信息。
公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)..........
发证日期........................ 发证机关.................................................................................
国籍: ....................................................................................................................
2. 关于实施家庭暴力行为者的信息(如有)
公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)...
发证日期.................................................. 发证机关........................................................
国籍: ....................................................................................................................
工作单位:.........................................................................................................
事发地点:.................................................................................................
与遭受家庭暴力者的关系:.....................................................................
报告、举报人
(如报告、举报家庭暴力行为的人拒绝签字,则不要求签字)
信息接收人
(签字、注明姓名)
____________________
¹ 填写公民身份证中的完整信息
² 填写护照中的完整信息
正在跟踪
下载表格
表格编号 05
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________
文书
记录通过短信、申请书、信函接收的信息内容
(文书编号 ... ... ...)
_________________
第一部分 一般信息
1. 关于信息接收人的信息
公民身份证号码 ..................................................................................................
发证日期...................................... 发证机关....................................................................
接收时间:…………时……分,……年……月……日…………
职务:……………………………………………………………………………………
2. 关于发送短信、书写申请、信函举报、控告家庭暴力行为人的信息
公民身份证1(对越南公民)/护照号码2(对外国人)……
签发日期……………………………………签发机关……………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
其他相关信息(如有)……………………………………………………………………
第二部分 短信、申请、信函的内容
1. 关于家庭暴力受害人的信息
公民身份证1(对越南公民)/护照号码2(对外国人)……
签发日期……………………………………签发机关……………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
电话号码:………………………………………………………………………………
事发地点……………………………………………………………………………………
家庭暴力受害人当前状况(记录家庭暴力造成的伤害程度、遭受暴力的次数、遭受暴力的形式、受害人的精神状态等)………………………………………………
与家庭暴力行为人的关系:………………………………………………………………
在家庭暴力受害人为儿童、无自理能力人的情况下,关于监护人或者法定代表人的信息。
公民身份证1(对越南公民)/护照号码2(对外国人)……
签发日期…………………………签发机关………………………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
2. 关于家庭暴力行为人的信息(如有)
公民身份证1(对越南公民)/护照号码2(对外国人)……
签发日期…………………………签发机关………………………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
工作单位:………………………………………………………………………………
事发地点:………………………………………………………………………………
与家庭暴力受害人的关系:………………………………………………………………
信息接收人
(签字、注明姓名)
_______________________
[1] 填写公民身份证中的完整信息
2 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格第06号
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________
申请函
关于按照乡级人民委员会主席的决定禁止接触
敬致:……人民委员会主席
(若地方不组织乡级政权,则送交县级人民委员会主席)
- 依据2022年11月14日《家庭暴力防治法》;
- 依据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,该法令规定《家庭暴力防治法》若干条款的实施细则。
(机关/组织/个人名称)……谨建议……人民委员会主席对以下具体情形禁止接触:
1. 关于被建议禁止接触的家庭暴力行为人的信息
公民身份证1(对越南公民)/护照号码2(对外国人)……
签发日期…………………………签发机关………………………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
签发日期……………………………………………..签发地点..................................................
国籍:......................................................................................................................
与家庭暴力受害者的关系:.....................................................................
家庭暴力行为简要陈述:...........................................................................
2. 关于家庭暴力受害者的信息
公民身份证[1](适用于越南公民)/护照号码[2](适用于外国人)…
签发日期................................................ 签发地点..........................................................
国籍:......................................................................................................................
与家庭暴力受害者的关系:.....................................................................
家庭暴力受害者健康状况、精神状况简要陈述(家庭暴力造成的伤害程度、遭受暴力的次数、遭受暴力的形式、受害者的精神状态等)..........................
与家庭暴力行为实施者的关系..........................................................
根据预防和打击家庭暴力法律的规定,... 建议... 人民委员会主席决定禁止本文件第1项所述人员接触本文件第2项所述人员。/。
建议机关/组织/
个人代表
(签字,注明姓名)
家庭暴力受害者的意见:(仅适用于建议人不是家庭暴力受害者/监护人/家庭暴力受害者的法定代表人的情形)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
(家庭暴力受害者可签字并注明姓名)
___________________
[1] 填写公民身份证中的完整信息
[2] 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格第07号
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________
....., .....年...月...日
决定
关于人民委员会主席根据机关、组织、个人的建议颁布禁止接触决定
(第...次禁止)
_______________
…人民委员会主席…
(地方不设乡级政权组织的,则填写县级人民委员会主席)
根据2022年11月14日《预防和打击家庭暴力法》;
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,规定《预防和打击家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据(机关/组织/个人)...关于建议禁止接触的提议;
根据文化-社会公务人员(地方不设乡级政权组织的,由县级文化、体育和旅游专业机构负责人提议)的建议。
决定
第一条。禁止(家庭暴力行为实施者)先生/女士...接触(家庭暴力受害者)先生/女士....
1. 关于(家庭暴力行为实施者)先生/女士的信息.................................................
a) 公民身份证[1](适用于越南公民)/护照号码[2](适用于外国人) ………………………………………………………………………………………………………….
签发日期……………………………………签发地点..............................................................
国籍:......................................................................................................................
b) 已实施的家庭暴力行为:.........................................................................
2. 关于(家庭暴力受害者)先生/女士的信息.............................................................
公民身份证[1](适用于越南公民)/护照号码[2](适用于外国人)...
签发日期............................................ 签发地点.................................................................
国籍: ......................................................................................................................
3. 禁止接触期限
禁止接触期限(不超过03日)...日,自先生/女士(家庭暴力行为人)...收到本决定之日起计算。
**第二条** 对先生/女士(家庭暴力行为人)的若干规定
1. 必须在执行禁止接触期间接受监督。
2. 在禁止接触期间,可依据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令(规定《家庭暴力防治法》若干条款的实施细则)第十八条第一款和第二款的规定,与先生/女士(家庭暴力受害人)...接触。
3. 如违反禁止接触决定,将依据行政违法处理法律的规定被适用行政程序暂行拘留措施以制止家庭暴力,并依据家庭暴力防治法律的规定被处以行政违法处罚。
**第三条** 对先生/女士(家庭暴力受害人/监护人/家庭暴力受害人的法定代表人)的若干规定.......................................................................................................
1. 如发现先生/女士(家庭暴力行为人)...在100米范围内接近家庭暴力受害人且无坚固围墙、隔墙,或虽未接近但使用电话或其他手段、工具实施家庭暴力行为的,必须立即向公安局长(地方不设乡级政府组织的,则填写县级公安局长)...按电话号码...或负责监督禁止接触执行的人员报告,以获得保护。
2. 有权在禁止接触决定执行期限届满时或撤销禁止接触决定时,建议...人民委员会主席继续实施禁止接触。
3. 享有家庭暴力防治法律规定的其他权利。
**第四条** 本决定自负责监督禁止接触执行的人员将决定送达被禁止接触者之日起生效。
**第五条** 本决定:
1. 送达先生/女士...(公安局长)及由公安局长依据《家庭暴力防治法》第二十七条第一款规定分配负责监督禁止接触执行工作的先生/女士,以执行;
2. 送达先生/女士(家庭暴力行为人)...,以执行;
3. 送达先生/女士(家庭暴力受害人/监护人/家庭暴力受害人的法定代表人)...,以执行;
4. 发送给先生/女士...(村长/居民小组组长),以协调执行监督;
5. 发送给先生/女士...(与家庭暴力行为人和家庭暴力受害人相关的基层组织代表),以协调执行监督。
**第六条** 文化-社会公务员(地方不设乡级政府组织的,则为县级文化、体育和旅游专业机构负责人);办公室-统计公务员(地方不设乡级政府组织的,则为县级人民委员会办公室主任)及第五条所列各位先生、女士负责执行本决定。/。
收件单位:
- 如第六条;
- 存档:VT...
主席
(签字、注明姓名并盖章)
<背面印制>
确认
(**) 禁止接触决定由先生/女士(负责监督禁止接触执行的人员)...直接送达给先生/女士(被禁止接触者)....
禁止接触决定的执行期限自...年...月...日...时...分起至...年...月...日...时...分止..../。
送达决定人
(签字、注明姓名)
接收决定人
(签字、注明姓名)
__________________________
[1] 填写公民身份证中的完整信息
2 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格第08号
...人民委员会
编号: /QĐ-UBND
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________
……市/省/县……,……年……月……日
决定
关于由人民委员会主席
依职权自行签发禁止接触决定
(第……次禁止)
________________
……人民委员会主席……
(若地方不组织乡级政权
则记载县级人民委员会主席)
根据2022年11月14日《反家庭暴力法》;
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,该法令规定《反家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据人民委员会办公室的建议。
决定
**第一条** 禁止先生/女士(家庭暴力实施者)……与先生/女士(家庭暴力受害者)……接触。
1. 关于先生/女士(家庭暴力实施者)的信息:…………………………………………
a) 公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)…………………………………………………………………………………………………………。
签发日期:……………………………… 签发机关:…………………………………………
国籍:…………………………………………………………………………………………
b) 已实施的家庭暴力行为:……………………………………………………………………
2. 关于先生/女士(家庭暴力受害者)的信息:………………………………………………
公民身份证¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)………………………………………
签发日期:……………………………… 签发机关:………………………………………
国籍:…………………………………………………………………………………………
3. 禁止接触期限
禁止接触期限(不超过03天)……天,自先生/女士(家庭暴力实施者)……收到本决定之日起计算。
**第二条** 对先生/女士(家庭暴力实施者)……的若干规定
1. 必须在实施禁止接触期间接受监督。
2. 在禁止接触期间,可依据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令(规定《反家庭暴力法》若干条款的实施细则)第十八条第一款和第二款的规定,与先生/女士(家庭暴力受害者)……接触。
3. 若违反禁止接触决定,将依据关于行政违法处理的法律规定,被适用行政程序拘留措施以阻止家庭暴力,并依据关于反家庭暴力的法律规定被处以行政违法处罚。
**第三条** 对先生/女士(家庭暴力受害者/监护人/家庭暴力受害者的法定代表人)……的若干规定
1. 当发现先生/女士(家庭暴力实施者)……在100米范围内接近家庭暴力受害者但无坚固围墙、隔墙,或虽未接近但使用电话或其他手段、工具实施家庭暴力行为时,必须立即向公安局长(若地方不组织乡级政权则记载县级公安局长)……按电话号码……或负责监督禁止接触执行的人员报告,以获得保护。
2. 有权在禁止接触决定执行期限届满时,建议……人民委员会主席继续实施禁止接触,或取消禁止接触决定。
3. 享有依据反家庭暴力法律规定享有的其他权利。
**第四条** 本决定自被指派监督禁止接触执行的人员将决定送达被禁止接触者之日起生效。
**第五条** 本决定:
1. 交由先生/女士……(公安局长)及被公安局长指派依据《反家庭暴力法》第二十七条第一款规定监督禁止接触执行的先生/女士……执行;
2. 交由先生/女士(家庭暴力实施者)……执行。
3. 交给先生/女士(家庭暴力受害人/监护人/家庭暴力受害人的法定代理人)……以执行;
4. 寄给先生/女士:……是村长/居民小组组长,以配合执行监督;
5. 寄给先生/女士………………(与家庭暴力行为人和家庭暴力受害人有关的基层组织代表)以配合执行监督。
**第六条** 文化-社会公务员(对于不组织乡级政权的地方,为县级文化、体育和旅游专业机关首长);人民委员会办公室及第五条所列各位先生、女士负责执行本决定。/。
收件单位:
- 如第六条;
- 存档:文书……
**主席**
(签字、注明姓名并加盖印章)
<背面注明>
**确认**
(**) 禁止接触决定由先生/女士(负责监督禁止接触执行的人员)……直接交给先生/女士(被禁止接触的人)……
禁止接触决定的执行时间自……时……分,……年……月……日起至……时……分……年……月……日止……………………………………………………。/。
**交付决定人**
(签字、注明姓名)
**被禁止接触人**
(签字、注明姓名)
_______________________
[1] 填写公民身份证中的完整信息
[2] 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
**表格第09号**
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
_______________
**通知书**
**关于与家庭暴力受害人接触事宜**
敬致:先生/女士(被指派监督的人员)……
- 根据2022年11月14日《家庭暴力防治法》;
- 根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,规定《家庭暴力防治法》若干条款的执行细则;
- 根据人民委员会主席……年……月……日第……/QĐ-UBND号关于禁止接触……的决定(按决定名称填写)。
本人为:…………………………………………………………………………………………
公民身份证[1](越南公民)/护照号[2](外国人)………………
签发机关…… 签发日期…… 国籍……,是被禁止与先生/女士……接触的人,禁止接触期限自……年……月……日……时……分至……年……月……日……时……分,依据人民委员会主席……年……月……日第……/QĐ-UBND号决定。
本人通知先生/女士……知悉,本人将根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令(规定《家庭暴力防治法》若干条款的执行细则)第十八条第一款和第二款的规定,与先生/女士……进行接触。
接触理由(注明根据第76/2023/NĐ-CP号法令第十八条第一款规定的理由)………………
本人承诺不对先生/女士……实施家庭暴力行为。如违反,本人愿接受关于家庭暴力防治的法律及相关法律规定的各项处理措施。
本通知书一式两份,在通知人和接收通知的监督人签名齐全后具有法律效力,每人各持一份作为执行依据。
**通知人**
(签字、注明姓名)
**被指派监督人员的通知书接收确认**
本人是……被指派监督先生/女士……,其公民身份证[1](越南公民)/护照号[2](外国人)……签发机关……签发日期……国籍……,依据人民委员会主席……年……月……日第……/QĐ-UBND号关于禁止接触的决定;
本人已于……年……月……日……时……分收到先生/女士……关于与(家庭暴力受害人)……接触的通知,该通知依据第76/2023/NĐ-CP号法令第十八条第一款和第二款的规定。接触时间自本人收到通知书之时起至……年……月……日……时……分止(不超过4小时)。
**接收通知人**
(签字、注明姓名)
_______________________
[1] 在公民身份证中完整填写信息
2 在护照中完整填写信息
正在关注
下载表格
表格第10号
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________
申 请 书
关于取消禁止接触决定
_____________
致:人民委员会主席
(地方不组织乡级政府的情况下,送交
县级人民委员会主席)
根据2022年11月14日《预防和打击家庭暴力法》;
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,规定《预防和打击家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据人民委员会主席……年…月…日第.../QĐ-UBND号关于禁止接触的决定(按决定名称填写);
(机关/组织/个人名称)……建议人民委员会主席……取消人民委员会主席……年…月…日第.../QĐ-UBND号关于禁止接触的决定(按决定名称填写)。
建议理由:...............................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
建议机关/组织/个人代表
(签字、注明姓名)
正在关注
下载表格
表格第11号
人民委员会...
______________
编号: /QĐ-UBND
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________
...,……年…月…日
决 定
关于取消……年…月…日第.../QĐ-UBND号
关于禁止接触的决定(按决定名称填写)
_________________
……人民委员会主席
(地方不组织乡级政府的情况下
则注明县级人民委员会主席)
根据2022年11月14日《预防和打击家庭暴力法》;
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,规定《预防和打击家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据人民委员会主席……年…月…日关于禁止接触的第.../QĐ-UBND号决定(按决定名称填写);
根据(机关/组织/个人)关于建议取消人民委员会主席……年…月…日第.../QĐ-UBND号关于禁止接触的决定(按决定名称填写)的建议;
根据乡级文化—社会公务人员;县级文化、体育和旅游专业机关首长(对于地方不组织乡级政府的情况)(适用于根据机关/组织/个人的建议之情形)/人民委员会办公室(适用于主席依职权自行取消决定的情形)的建议……。
决 定
第一条 取消人民委员会主席……年…月…日第.../QĐ-UBND号关于禁止接触的决定(按决定名称填写)。
第二条 本决定自……年…月…日…时…分起生效,并送交下列各位先生、女士(按决定名称填写)。
第三条 乡级文化—社会公务人员(县级文化、体育和旅游专业机关首长,对于地方不组织乡级政府的情况);人民委员会办公室及第二条所列各位先生、女士负责执行本决定。/。
送达:
- 如第三条;
- 存档:VT…
主席
(签字、注明姓名并盖章)
正在关注
下载表格
表格第12号
管理机关、单位名称(如有)...
注册活动组织名称(如有)...
________________
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________
……………,……年…月…日
通 知
关于登记活动内容、活动范围
________________
致:………………………
(省级人民委员会文化、体育和旅游专业机关)
根据2022年11月14日《预防和打击家庭暴力法》;
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,规定《预防和打击家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据……的需求¹
本人系²:……………………………………………………………………………………
公民身份证³(对越南公民)/护照号⁴(对外国人):………………………………………………………………………………………………………………
签发日期……………… 签发机关…………………………………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
本人自愿参加预防和打击家庭暴力援助工作,登记内容及活动范围如下:
1. 关于机构名称
a) 越南语名称:……………………………………………………………………………………
机构简称(如有):………………………………………………………………………………
b) 外语名称(如有):………………………………………………………………………………
2. 关于机构负责人信息
姓名(大写字母):……………………………………………………………………………………
公民身份证³(对越南公民)/护照号⁴(对外国人):………………………………………………
签发日期…………………… 签发机关…………………………………………………………
国籍:………………………………………………………………………………………………
3. 办公地址:…………………………………………………………………………………………
4. 登记活动内容(可选择一项或多项内容)
□ 参与预防和打击家庭暴力的宣传、动员工作
□ 为实施预防和打击家庭暴力工作提供资源支持
□ 为遭受家庭暴力者提供食宿、交通及其他生活费用支持
□ 为遭受家庭暴力者、有家庭暴力行为且尚未就业但有援助需求者提供职业培训、就业介绍支持
5. 登记活动范围(可选择一项或两项范围)
□ 在组织活动范围内开展活动,旨在为本组织的劳动者、会员、成员提供援助;
□ 在省级行政区域内开展活动。
承诺:
机构负责人及工作人员严格遵守关于预防和打击家庭暴力的法律及与机构活动相关的法律规定。
机构活动登记的个人/组织
(签名、注明姓名⁵)
________________________
---
[1] 注明有需求的个人、组织
² 如为组织,则实施者为该组织的法定代表人
³ 填写公民身份证中的完整信息
⁴ 填写护照中的完整信息
⁵ 如为组织则加盖组织印章
---
**正在关注**
**下载表格**
**表格第13号**
**人民委员会……**
……¹
___________
编号: /XN….
**越南社会主义共和国**
**独立 - 自由 - 幸福**
________________
……,……年……月……日
**确认书**
关于收到其他机构参加预防和打击家庭暴力活动内容及范围登记通知
___________________________
……¹ 确认已收到(个人、组织)……关于其他机构参加预防和打击家庭暴力援助活动内容及范围登记的通知。具体如下:
1. 机构名称
a) 越南语名称:……………………………………………………………………………………
机构简称(如有):………………………………………………………………………………
b) 外语名称(如有):………………………………………………………………………………
2. 关于机构负责人信息
姓名(大写字母):……………………………………………………………………………………
公民身份证号²(对越南公民)/护照号码³(对外国人)
签发日期………………………………签发地点……………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
3. 住所地址……………………………………………………………………………………
4. 活动登记内容
5. 活动登记范围
……⁴仅可按照活动登记内容、范围开展活动,并须就其活动依法承担责任。/。
收件单位:
- 第1项规定的机构;
- 文化、体育与旅游专业机关(分管家庭工作)的领导;
- 监察部门(文化、体育与旅游专业机关);
- 乡级人民委员会(第1项规定的机构所在地)。
- 存档:VT,……
经理
…………………………
___________________________
[1] 省级人民委员会的文化、体育与旅游专业机关
² 填写公民身份证中的完整信息
³ 填写护照中的完整信息
⁴ 用越南语填写机构的完整名称
表格编号14
机关¹
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
________________
证书
先生/女士(大写字母)………………………………………………………………
公民身份证号²(对越南公民)/护照号码³(对外国人)
签发日期………………………………签发地点……………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
已完成以下课程:
家庭暴力防范与应对知识、技能培训
自……年……月……日
至……年……月……日
决定书:/QĐ-(培训机构名称)……年……月……日
登记日期……/……/…… 登记簿编号……/……/……。
……,……年……月……日
机关首长
(签名、盖章并注明姓名)
______________________
[1] 获准组织家庭暴力防范与应对知识、技能培训的机关或机构负责颁发证书
² 填写公民身份证中的完整信息
³ 填写护照中的完整信息
表格编号15
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_______________
……,……年……月……日
申请书
申请颁发家庭暴力防范与应对援助服务提供机构设立登记证书
(首次颁发/换发第……次/补发第……次)
______________
敬致:……………………………………………..
(机构所在地的省级人民委员会文化、体育与旅游专业机关)
依据2022年11月14日《家庭暴力防范与应对法》;
依据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,该法令规定《家庭暴力防范与应对法》若干条款的实施细则;
本人(大写字母):…………………………………………………………………………
公民身份证号¹(对越南公民)/护照号码²(对外国人)
签发日期:………………………………签发地点……………………………………
国籍:……………………………………………………………………………………
特此申请(省级人民委员会文化、体育与旅游专业机关)……审查颁发(注明:首次/补发第……次/换发第……次)……家庭暴力防范与应对援助服务提供机构设立登记证书。
理由(首次颁发情形无需填写此项):……………………………………………………
具体如下:
1. 机构名称
a) 越南语名称:…………………………………………………………………………
机构名称缩写(如有):............................................................................................
b) 外文名称(如有)..................................................................................
2. 机构负责人信息(补发情形下不填写此项)
姓名(大写字母):..................................................................................................
公民身份证号[1](越南公民)/护照号码[2](外国人)....
签发日期............................ 签发机关.............................................................................
学历....................................,所学专业/专门领域:..............................
3. 办公地址(补发情形下不填写此项)
4. 登记活动内容、范围(补发情形下不填写此项)
a) 登记活动内容:....................................................................................
b) 登记活动范围:....................................................................................
5. 承诺
机构负责人及工作人员严格遵守预防和打击家庭暴力法律及相关机构活动法律;按照已向主管机关登记的《活动规章》执行。
申请人
(签字,注明姓名)
_______________________
[1] 填写公民身份证全部信息
[2] 填写护照全部信息
正在关注
下载表格
表格编号16
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_______________
……日……月……年……
承诺书
敬致:…………………………………..
(机构所在地省级人民委员会文化、体育和旅游专门机关)
本人:..............................................................................................................................
公民身份证号[1](越南公民)/护照号码[2](外国人)...
签发日期:................................................. 签发机关.........................................................
国籍:.......................................................................................................................
本人系以法定代表人名义申请登记颁发预防和打击家庭暴力援助服务提供机构设立证书,机构名称为:.............................................
本人承诺本人未被追究刑事责任,未在预防和打击家庭暴力领域被行政违法处理。如本人提供虚假信息,愿承担全部法律责任。
承诺人
(签字,注明姓名)
_______________________
[1] 填写公民身份证全部信息
[2] 填写护照全部信息
正在关注
下载表格
表格编号17
……人民委员会...
………..[1]
_____________
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_____________
证书
预防和打击家庭暴力援助服务提供机构设立登记
(首次颁发/第...次补发/第...次换发)
_____________
编号: /GCNĐKHĐ
首次登记于……日……月……年……,第...号/GCNĐKHĐ[2]
补发/换发于……日……月……年……(仅适用于补发、换发情形)
1. 机构名称
a) 越南语名称(大写字母):.................................................................................
名称缩写(如有):..................................................................................................
b) 外文名称(如有):....................................................................................
2. 机构负责人信息
姓名(大写字母)................................................................................................
公民身份证号[3](越南公民)/护照号码[4](外国人)...
签发日期............................ 签发机关.............................................................................
学历....................................,所学专业/专门领域:..............................
3. 办公地址
4. 登记活动内容、范围
a) 登记活动内容:....................................................................................
b) 登记活动范围:....................................................................................
5. 承诺
机构负责人及工作人员严格遵守预防和打击家庭暴力法律及相关机构活动法律;按照已向主管机关登记的《活动规章》执行。
申请人
(签字,注明姓名)
_______________________
[1] 填写公民身份证全部信息
[2] 填写护照全部信息
签发日期:………………… 签发地点:………………………
国籍:………………………………………………………………………………
职务:………………………………………………………………………………
3. 设立地址:…………………………………………………………………………
4. 登记活动的内容、范围
a) 登记活动的内容(根据申请档案逐项注明登记内容,并须符合防范家庭暴力法律的规定):
b) 登记活动的范围:…………………………………………………………………
……,……年……月……日
经理
(签字、盖章并注明姓名)
_______________________
1 文化、体育与旅游专业主管机关
2 首次颁发不填写此内容
3 填写公民身份证中的完整信息
4 填写护照中的完整信息
正在关注
下载表格
表格第18号
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_____________
关于收回防范家庭暴力援助服务提供机构活动登记证书的
记录
________________
根据政府2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令,该法令规定《防范家庭暴力法》若干条款的实施细则;
根据……年……月……日签发的防范家庭暴力援助服务提供机构活动登记证书;
根据(检查记录/或根据换发、补发申请……)。
1. 机构越南语名称(大写字母):……………………………………………………
名称缩写(如有):……………………………………………………………………
外文名称(如有):……………………………………………………………………
地址:……………………………………………………………………………………
2. 负责人姓名:…………………………………………………………………………
公民身份证2(对越南公民)/护照号3(对外国人):………………………………
签发日期:……………………………………签发地点:……………………………
国籍:…………………………………………………………………………………
属于收回防范家庭暴力援助服务提供机构活动登记证书的情形。
收回理由(根据防范家庭暴力法律的具体规定,注明被收回的理由):
机构代表的意见(仅适用于2023年11月1日第76/2023/NĐ-CP号法令第30条第1款c项和d项的情形):
本记录共……页,一式两份,具有完整签名(及印章如有),机构代表留存一份,收回机关代表留存一份,具有同等法律效力。
机构代表
(签字注明姓名)
收回机关代表
(签字注明姓名)
______________________________
1 文化、体育与旅游专业主管机关
2 填写公民身份证中的完整信息
3 填写护照中的完整信息
正在关注
附件
本文件附有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录为会员。
这是会员专用工具。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】76/2023/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 01/11/2023
来源: https://luatvietnam.vn/chinh-sach/nghi-dinh-76-2023-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-luat-phong-chong-bao-luc-gia-dinh-274524-d1.html
标题: Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/11/2023 11:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
76/2023/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/11/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Chính sách
Hôn nhân gia đình
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 76/2023/NĐ-CP
Ngày 01/11/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:
1. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng cả với người đã ly hôn, sống như vợ chồng, bao gồm:
Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Cản trở kết hôn.
Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau...
2. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc có thể tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong 03 trường hợp sau đây:
Gia đình có việc cưới, việc tang;
Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng cần chăm sóc;
Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
- Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi có nhu cầu tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu cho người được phân công giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc.
- Việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Thời gian tiếp xúc không quá 04 giờ.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/12/2023.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi
116/2026/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 76/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2023
Tải Nghị định 76/2023/NĐ-CP
Nghị định 76/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 76/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
________
Số: 76/2023/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
_________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 19; khoản 5 Điều 20; khoản 2 Điều 22; khoản 8 Điều 25; khoản 2 Điều 30; khoản 3 Điều 39; khoản 5 Điều 40; khoản 3 Điều 42 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 2. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng giữa người đã ly hôn
Đang theo dõi
1. Hành vi quy định tại các điểm a, b, c và k khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
Đang theo dõi
3. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Đang theo dõi
4. Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
Đang theo dõi
5. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
Đang theo dõi
6. Cản trở kết hôn.
Đang theo dõi
Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng
Đang theo dõi
1. Hành vi quy định tại các điểm a, b, c, k và m khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn.
Đang theo dõi
3. Cô lập, giam cầm.
Đang theo dõi
4. Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
Đang theo dõi
5. Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực.
Đang theo dõi
6. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Đang theo dõi
7. Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
Đang theo dõi
8. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
Đang theo dõi
9. Bỏ mặc, không quan tâm.
Đang theo dõi
10. Cưỡng ép, cản trở kết hôn.
Đang theo dõi
11. Cưỡng ép học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần.
Đang theo dõi
Điều 4. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng
Đang theo dõi
1. Hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Ngăn cản gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
Đang theo dõi
3. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
Đang theo dõi
Điều 5. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi
Đang theo dõi
1. Hành vi quy định tại các điểm a, b, c và k khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
Đang theo dõi
3. Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Đang theo dõi
Điều 6. Bảo vệ, giữ bí mật thông tin khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình được bảo vệ, giữ bí mật theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân:
Đang theo dõi
a) Khi công khai thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình thì phải được người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình đồng ý bằng văn bản theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Khi công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình thì phải được người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình đồng ý bằng văn bản theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương II
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC
VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Đang theo dõi
Điều 7. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngắn có ba (03) chữ số để tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động.
Đang theo dõi
3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và chi trả phí viễn thông đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi.
Đang theo dõi
4. Tổng đài được quảng bá số điện thoại theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 8. Nhiệm vụ của Tổng đài
Đang theo dõi
1. Tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đang theo dõi
2. Hướng dẫn người bị bạo lực gia đình tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để được bảo vệ, hỗ trợ.
Đang theo dõi
3. Chuyển tin báo, tố giác tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Đang theo dõi
4. Cung cấp thông tin khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, người trực tiếp báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
5. Lưu trữ, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu; thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 9. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài
Đang theo dõi
1. Người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình thì gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Người tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua số điện thoại của Tổng đài thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đồng thời thực hiện tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
3. Ngay sau khi kết thúc việc tiếp nhận tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình, người tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được thông tin xảy ra hành vi bạo lực gia đình để giải quyết theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo tại khoản 3 Điều này xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Trường hợp tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình mà người bị bạo lực gia đình là trẻ em thì việc xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em.
Đang theo dõi
Điều 10. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Khi tiếp nhận tin báo, tố giác trực tiếp hoặc qua điện thoại thì người tiếp nhận thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đồng thời thực hiện tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Khi tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua tin nhắn, đơn, thư thì người tiếp nhận thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình phải kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi bạo lực gia đình theo thẩm quyền; đồng thời thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. Trường hợp tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình mà người bị bạo lực gia đình là trẻ em thì xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em;
Đang theo dõi
b) Ngay sau khi tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình, địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình phải thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được thông tin xảy ra hành vi bạo lực gia đình và theo khả năng của mình tham gia ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình, hỗ trợ, bảo vệ người bị bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình để xác minh tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu.
Đang theo dõi
4. Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo kết quả việc xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình khi có đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình trong việc xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Thực hiện phân loại tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình ngay sau khi nhận được tin báo, tố giác như sau:
Đang theo dõi
a) Báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự đối với trường hợp tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm;
Đang theo dõi
b) Phân công Công an xã, phường, thị trấn xử lý trong trường hợp người bị bạo lực là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc hoặc hành vi bạo lực gia đình đã hoặc có khả năng gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực;
Đang theo dõi
c) Xử lý theo thẩm quyền ngay khi tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình hoặc nhận được báo cáo về hành vi bạo lực gia đình của tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Trong quá trình xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình, theo thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ thực tiễn mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến người bị bạo lực gia đình tham gia để bảo vệ, hỗ trợ, tư vấn tâm lý và cung cấp các kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá việc xử lý hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
4. Cung cấp thông tin việc xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 12. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
Đang theo dõi
1. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Được bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 22 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Việc áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản này thực hiện tương tự như áp dụng đối với người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đang theo dõi
2. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Bị áp dụng các biện pháp buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình; yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình; cấm tiếp xúc; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình; góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 1 Điều 22 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm chi trả chi phí: Thuê phiên dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại, thuê luật sư, thuê người bảo vệ và các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho người bị bạo lực gia đình. Việc chi trả theo quy định của pháp luật về tài chính; trường hợp pháp luật về tài chính chưa quy định thì thực hiện theo hóa đơn, chứng từ thực tế;
Đang theo dõi
c) Việc áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản này thực hiện tương tự như áp dụng đối với người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đang theo dõi
3. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có hành vi bạo lực gia đình hoặc bị bạo lực gia đình có quyền mời đại diện cơ quan, tổ chức mình đang làm việc hoặc người đại diện theo pháp luật cho mình tham gia quá trình thực hiện biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
4. Người có thẩm quyền quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, quản lý, giám sát việc thực hiện biện pháp đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 13. Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Dịch vụ tư vấn tâm lý và kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình do các cơ sở quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 35 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình cung cấp.
Đang theo dõi
2. Việc cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.
Đang theo dõi
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Chương III
CẤM TIẾP XÚC THEO QUYẾT ĐỊNH
CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Đang theo dõi
Điều 14. Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Bảo đảm lợi ích của người bị bạo lực gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc, người đang điều trị bệnh.
Đang theo dõi
2. Thông báo đầy đủ quyền và nghĩa vụ cho người bị bạo lực gia đình trước khi quyết định cấm tiếp xúc.
Đang theo dõi
Điều 15. Các trường hợp đề nghị cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình ban hành quyết định cấm tiếp xúc khi thấy hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình ban hành quyết định cấm tiếp xúc khi thấy hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Việc đề nghị phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tự mình ban hành quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 16. Hình thức và đơn đề nghị cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Việc đề nghị cấm tiếp xúc được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử.
Đang theo dõi
2. Đối với khoản 2 Điều 15 Nghị định này áp dụng đơn đề nghị theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đơn đề nghị không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 17. Quyết định cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này ban hành quyết định cấm tiếp xúc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cấm tiếp xúc theo đề nghị quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 15 Nghị định này theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không ban hành quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tự mình ban hành quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Thời gian cấm tiếp xúc không quá 03 ngày cho mỗi lần quyết định cấm tiếp xúc.
Đang theo dõi
Điều 18. Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi cần tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình thì được tiếp xúc trong trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Gia đình có việc cưới, việc tang;
Đang theo dõi
b) Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng cần chăm sóc;
Đang theo dõi
c) Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
Đang theo dõi
2. Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc khi có nhu cầu tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho người được phân công giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc. Việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi đã gửi thông báo và người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình. Thời gian tiếp xúc không quá 04 giờ.
Đang theo dõi
3. Người được phân công giám sát thực hiện quyết định cấm tiếp xúc phải báo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định cấm tiếp xúc để có biện pháp bảo vệ người bị bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 19. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Người không thuộc trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định này được xác định là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn;
Đang theo dõi
b) Không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình với người không được tiếp xúc.
Đang theo dõi
2. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thì bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
Điều 20. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Việc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
Đang theo dõi
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình gửi đơn đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định cấm tiếp xúc để đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đơn đề nghị được gửi theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Trong thời gian 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không hủy bỏ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Khi người bị bạo lực gia đình bị chết;
Đang theo dõi
b) Khi người có hành vi bạo lực gia đình bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
Đang theo dõi
c) Khi có căn cứ xác định quyết định cấm tiếp xúc không đúng.
Đang theo dõi
3. Quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình, người được phân công giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc.
Đang theo dõi
Điều 21. Quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc
Đang theo dõi
1. Người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình được quyền lựa chọn chỗ ở cho người bị bạo lực gia đình trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Đang theo dõi
2. Trường hợp người bị bạo lực gia đình không lựa chọn được chỗ ở hoặc chỗ ở không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Chương IV
CƠ SỞ KHÁC THAM GIA TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG
BẠO LỰC GIA ĐÌNH; CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRỢ GIÚP
PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Đang theo dõi
Điều 22. Nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là cơ sở do cá nhân, tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
3. Nội dung hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gồm:
Đang theo dõi
a) Tham gia tuyên truyền, vận động phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Hỗ trợ nguồn lực thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
c) Hỗ trợ người bị bạo lực gia đình ăn, mặc, đi lại và các chi phí sinh hoạt khác;
Đang theo dõi
d) Hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình chưa có việc làm có nhu cầu được hỗ trợ.
Đang theo dõi
4. Phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gồm:
Đang theo dõi
a) Cá nhân, tổ chức đăng ký hoạt động một hoặc nhiều nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình cho đối tượng là người lao động, hội viên, đoàn viên, thành viên của mình.
Đang theo dõi
Điều 23. Đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Cá nhân, tổ chức tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gửi thông báo đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22 Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở theo Mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Việc gửi thông báo đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gửi bằng hình thức điện tử, giấy thông báo đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động được định dạng là bản chụp (từ bản gốc) hoặc định dạng PDF có ký số.
Đang theo dõi
3. Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xác nhận đã nhận thông báo đăng ký nội dung và phạm vi hoạt động theo Mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
4. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình chỉ được hoạt động theo nội dung, phạm vi đăng ký. Trường hợp, cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình có nội dung, phạm vi hoạt động không theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22 Nghị định này, việc thành lập và hoạt động thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
5. Nhân viên trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ tại cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
Đang theo dõi
6. Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình cho người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình tại cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Thực hiện kiểm tra hoạt động của các cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 24. Điều kiện đối với người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi bạo lực gia đình được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Có đủ sức khỏe được cơ sở y tế có thẩm quyền kết luận theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe;
Đang theo dõi
b) Chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Trình độ từ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực đào tạo liên quan đến dịch vụ đăng ký tham gia cung cấp được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có bằng đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; pháp luật; xã hội học; công tác xã hội;
Đang theo dõi
b) Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên;
Đang theo dõi
c) Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; pháp luật; công tác xã hội;
Đang theo dõi
d) Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh lý về tâm thần cho người bị bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo giáo viên; ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; tâm lý học; xã hội học; công tác xã hội;
Đang theo dõi
đ) Đối với cơ sở cung cấp dịch vụ khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình: Người đứng đầu cơ sở có trình độ đại học trở lên về ngành, nhóm ngành, lĩnh vực phù hợp với dịch vụ cung cấp.
Đang theo dõi
3. Trường hợp cơ sở đăng ký cung cấp nhiều dịch vụ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình thì người đứng đầu phải đáp ứng quy định tại khoản 1 và ít nhất một trong các trình độ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 25. Thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đang theo dõi
2. Hằng năm, cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành kế hoạch bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình và đăng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành kế hoạch.
Đang theo dõi
3. Cơ sở được cơ quan nhà nước cho phép tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình là cơ sở được xác định trong kế hoạch tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình do cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này ban hành.
Đang theo dõi
4. Cơ sở quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho người tham gia bồi dưỡng theo Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này sau khi kết thúc lớp bồi dưỡng.
Đang theo dõi
Điều 26. Nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Nhân viên trực tiếp thực hiện tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nhận diện hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó khi bị bạo lực gia đình; kiến thức, kỹ năng tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Nhân viên trực tiếp thực hiện cung cấp dịch vụ nơi tạm lánh và nhu cầu thiết yếu khác cho người bị bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nhận diện hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó khi bị bạo lực gia đình; kỹ năng ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
3. Nhân viên trực tiếp thực hiện giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nhận diện hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng kiểm soát cơn nóng giận; kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực; kỹ năng xây dựng mối quan hệ trong gia đình.
Đang theo dõi
4. Nhân viên trực tiếp thực hiện chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa bệnh lý về tâm thần cho người bị bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nhận diện hành vi bạo lực gia đình; kiến thức, kỹ năng chăm sóc người bị bạo lực gia đình; kiến thức, kỹ năng về tâm lý trị liệu, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người bị bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
5. Nhân viên thực hiện các hoạt động khác liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; nhận diện hành vi bạo lực gia đình và kiến thức, kỹ năng liên quan đến dịch vụ cung cấp.
Đang theo dõi
6. Người đã được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này sau 05 năm phải tham gia bồi dưỡng cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình theo lĩnh vực trực tiếp thực hiện.
Đang theo dõi
Điều 27. Yêu cầu về cơ sở vật chất và địa điểm đối với cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Yêu cầu về cơ sở vật chất:
Đang theo dõi
a) Cơ sở cung cấp nơi tạm lánh cho người bị bạo lực gia đình phải đáp ứng nhu cầu tối thiểu như giường, chiếu, chăn, màn, điện thắp sáng, quạt làm mát, điện thoại liên lạc, nhà vệ sinh khép kín, cửa có khóa và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về xây dựng, an ninh trật tự;
Đang theo dõi
b) Cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi phải có nơi cung cấp dịch vụ hợp vệ sinh, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, có trang thiết bị phù hợp với dịch vụ cung cấp.
Đang theo dõi
2. Yêu cầu về địa điểm: Cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình có trụ sở hoạt động hoặc giao dịch. Trụ sở hoạt động hoặc giao dịch phải trùng khớp với giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
Đang theo dõi
Điều 28. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Hồ sơ cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gồm:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Dự thảo quy chế hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
Điểm c khoản 1 Điều 28 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2444241&DocId=274524&DocReferenceId=431035&DocItemReferenceId=3583303&DocItemRelateId_Select=229393">
c) Bảng giá dịch vụ (nếu có);
Đang theo dõi
Điểm d khoản 1 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2444242&DocId=274524&DocReferenceId=431035&DocItemReferenceId=3583302&DocItemRelateId_Select=229392">
d) Yêu cầu hồ sơ của người đứng đầu: (1) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (2) bản sao có công chứng, chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngành, chuyên ngành đào tạo liên quan đến dịch vụ đăng ký tham gia cung cấp; (3) bản sao có công chứng, chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan đến dịch vụ đăng ký thành lập cơ sở; (4) bản cam kết chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Đang theo dõi
Điểm đ khoản 1 Điều 28 bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2444243&DocId=274524&DocReferenceId=431035&DocItemReferenceId=3583303&DocItemRelateId_Select=229394">
đ) Yêu cầu hồ sơ của nhân viên trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình: (1) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (2) bản sao có công chứng, chứng thực bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; (3) bản sao có công chứng, chứng thực các văn bằng có liên quan đến dịch vụ dự kiến cung cấp; (4) bản sao có công chứng, chứng thực giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gửi trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở để đề nghị cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
Trường hợp gửi điện tử, thành phần hồ sơ như gửi trực tiếp được chụp (từ bản gốc) hoặc bản định dạng PDF có ký số. Tên văn bản được đặt tương ứng với tên giấy tờ, tài liệu gửi kèm.
Đang theo dõi
2. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ để hoàn thiện;
Đang theo dõi
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cụm từ "trong thời hạn 10 ngày làm việc" bị thay thế bởi khoản 3 Điều 16 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP"> trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp lần đầu giấy chứng nhận cho cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử theo địa chỉ đăng ký của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ. Trường hợp gửi điện tử, giấy chứng nhận được định dạng PDF có ký số.
Đang theo dõi
Điều 29. Cấp lại và cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình trong trường hợp giấy chứng nhận bị mất, bị rách nát hoặc bị hư hỏng;
Đang theo dõi
b) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gửi đơn đề nghị cấp lại bằng hình thức trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ ngay khi tiếp nhận trực tiếp. Đối với đơn đề nghị cấp lại được gửi bằng hình thức bưu chính hoặc điện tử, trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải có thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ để hoàn thiện;
Đang theo dõi
d) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập cho cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử theo địa chỉ đăng ký của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp gửi điện tử, giấy chứng nhận được định dạng PDF có ký số.
Đang theo dõi
2. Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập trong các trường hợp sau: (1) Thay đổi người đứng đầu; (2) thay đổi địa chỉ; (3) thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động;
Đang theo dõi
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình gồm: (1) Đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu, hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định này; (2) đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Hình thức gửi trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử. Trường hợp gửi điện tử, thành phần hồ sơ như gửi trực tiếp được chụp (từ bản gốc) hoặc bản định dạng PDF có ký số. Tên văn bản được đặt tương ứng với tên giấy tờ, tài liệu gửi kèm;
Đang theo dõi
c) Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình cấp đổi theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Giấy chứng nhận được gửi trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử theo địa chỉ đăng ký của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận. Trường hợp gửi điện tử, giấy chứng nhận được định dạng PDF có ký số.
Đang theo dõi
Điều 30. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được cấp đổi;
Đang theo dõi
b) Cơ sở thay đổi mục đích hoạt động;
Đang theo dõi
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp không đúng quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
d) Cơ sở bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động;
Đang theo dõi
đ) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, cơ sở không hoạt động.
Đang theo dõi
2. Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
Đang theo dõi
3. Việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:
Đang theo dõi
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này việc thu hồi được thực hiện khi cấp đổi hoặc cấp lại;
Đang theo dõi
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thu hồi ngay sau khi phát hiện;
Đang theo dõi
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này, giấy chứng nhận bị thu hồi sau 15 ngày kể từ ngày có biên bản kiểm tra phát hiện sai phạm mà cơ sở không giải trình được lý do. Trường hợp giải trình được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì trong thời gian 06 tháng cơ sở phải hoàn thành việc khắc phục sai phạm.
Việc thu hồi được lập thành văn bản theo Mẫu số 18 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương V
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Đang theo dõi
Điều 31. Bố trí, dự toán ngân sách nhà nước
Đang theo dõi
1. Ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Đang theo dõi
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; ngân sách nhà nước bố trí theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đang theo dõi
Điều 32. Quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước
Đang theo dõi
1. Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện lập dự toán, chấp hành ngân sách, kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
2. Việc sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình phải bảo đảm theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao.
Đang theo dõi
3. Mức chi quy định tại Nghị định này là mức tối đa để cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội lập dự toán chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi cụ thể nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Nghị định này để thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
4. Đối với các khoản chi có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình không được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
5. Đối với các khoản chi tiền bồi dưỡng cuộc họp, hội nghị, hội thảo đối với công chức, viên chức quy định tại các Điều 34, 35 và 41 Nghị định này chấm dứt khi thực hiện cải cách chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Đang theo dõi
Điều 33. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
Đang theo dõi
1. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Đang theo dõi
2. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng: Nội dung và mức chi nhuận bút xây dựng bản tin, phóng sự, tọa đàm về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện theo quy định của Chính phủ về chi chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
Đang theo dõi
3. Chi thông tin, truyền thông, giáo dục thông qua loa truyền thanh theo quy định của Chính phủ về chi nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
Đang theo dõi
4. Chi sản xuất và phát hành băng rôn, panô, áp-phích, tranh cổ động: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ và quy định của pháp luật về đấu thầu.
Đang theo dõi
5. Chi tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm tại cộng đồng:
Đang theo dõi
a) Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi; số buổi luyện tập tối đa cho một chương trình là 10 buổi;
Đang theo dõi
b) Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn: Tối đa 300.000 đồng/người;
Đang theo dõi
c) Bồi dưỡng người dẫn chương trình: Tối đa 500.000 đồng/buổi;
Đang theo dõi
d) Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương và quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
6. Chi tổ chức chiến dịch truyền thông tại cộng đồng:
Đang theo dõi
a) Chi xây dựng kịch bản: Tối đa 1.000.000 đồng/kịch bản;
Đang theo dõi
b) Bồi dưỡng người dẫn chương trình: Tối đa 500.000 đồng/người/buổi;
Đang theo dõi
c) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia chiến dịch truyền thông tại cộng đồng: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi;
Đang theo dõi
d) Biểu diễn văn nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều này;
Đang theo dõi
đ) Chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ và các khoản thuê khác: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương và quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
7. Chi biên soạn tài liệu mẫu để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình: Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Đang theo dõi
Điều 34. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Biên soạn đề thi và đáp án: Mức tối đa 2.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.
Đang theo dõi
2. Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi.
Đang theo dõi
3. Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi.
Đang theo dõi
4. Chi giải thưởng:
Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến khích, mức chi giải thưởng như sau:
Đang theo dõi
a) Chi giải nhất: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 30.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng;
Đang theo dõi
b) Chi giải nhì: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tối đa 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng;
Đang theo dõi
c) Chi giải ba: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng;
Đang theo dõi
d) Chi giải khuyến khích: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 1.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 750.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 350.000 đồng/giải thưởng.
Đang theo dõi
5. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Đang theo dõi
6. Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan, đơn vị.
Đang theo dõi
7. Thuê dẫn chương trình: Tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi.
Đang theo dõi
8. Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ.
Đang theo dõi
9. Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ:
Đang theo dõi
a) Cá nhân tối đa 300.000 đồng/người/tiết mục;
Đang theo dõi
b) Tập thể tối đa 5.000.000 đồng/tập thể/tiết mục và không quá 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể.
Đang theo dõi
10. Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi:
Đang theo dõi
a) Đối với cuộc thi cấp trung ương: Tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
b) Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
c) Đối với cuộc thi cấp huyện: Tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
d) Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.
Đang theo dõi
11. Chi họp báo thông cáo báo chí về cuộc thi:
Đang theo dõi
a) Chi xây dựng thông cáo báo chí: Tối đa 1.000.000 đồng/thông báo;
Đang theo dõi
b) Chi thù lao cho phóng viên báo chí được mời tham dự họp báo: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi họp báo;
Đang theo dõi
c) Chi cho người chủ trì họp báo: Tối đa 300.000 đồng/buổi họp báo;
Đang theo dõi
d) Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi họp báo.
Đang theo dõi
Điều 35. Chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá.
Đang theo dõi
2. Chi soạn thảo mô hình: Tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.
Đang theo dõi
3. Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia, tối đa 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi tối đa 2.000.000 đồng/người/tháng.
Đang theo dõi
4. Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 36. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Chi hỗ trợ thiết lập phòng, bộ phận tư vấn: điện thoại, máy tính, thiết bị, vật tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Chi biên soạn tài liệu mới; chỉnh sửa, bổ sung cập nhật tài liệu phù hợp với nội dung tư vấn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chi thù lao cho nhân viên tư vấn theo chế độ hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc: Mức chi theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công.
Đang theo dõi
3. Chi các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/tháng/cơ sở.
Đang theo dõi
Điều 37. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Chi biên soạn tài liệu giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Đang theo dõi
2. Chi biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm để nhận diện hành vi bạo lực gia đình và đánh giá về kiến thức, kỹ năng kiểm soát hành vi bạo lực gia đình; kỹ năng ứng phó với hành vi bạo lực gia đình (soạn thảo câu hỏi thô; rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa được quản lý trên phần mềm máy tính): Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông.
Đang theo dõi
3. Chi phổ biến pháp luật trực tiếp cho người có hành vi bạo lực gia đình: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
Đang theo dõi
Điều 38. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Việc hỗ trợ chi phí tư vấn tâm lý, cung cấp kỹ năng ứng phó với bạo lực gia đình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu khi thực hiện cấm tiếp xúc, việc hỗ trợ áp dụng như quy định đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Đang theo dõi
3. Trường hợp người bị bạo lực gia đình bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Đang theo dõi
Điều 39. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
1. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an toàn lao động;
Đang theo dõi
b) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình được đơn vị sử dụng lao động chi trả các chế độ theo quy định của pháp luật về vệ sinh, an toàn lao động;
Đang theo dõi
c) Trường hợp cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình thuộc đối tượng khác được hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp hoặc được hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội.
Đang theo dõi
2. Chi hỗ trợ bù đắp thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình khi trực tiếp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình mà bị thiệt hại về tài sản nhưng người gây thiệt hại không có khả năng bồi thường thiệt hại thì được Nhà nước hỗ trợ bù đắp đối với tài sản bị thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình bị thiệt hại về tài sản thành lập Hội đồng xác định mức độ hỗ trợ thiệt hại cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình. Thành phần Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Đang theo dõi
Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, việc thành lập Hội đồng xác định mức độ hỗ trợ thiệt hại cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình bị thiệt hại về tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 137/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
Điều 40. Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
Đang theo dõi
1. Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng hằng tháng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và ngân sách địa phương bảo đảm.
Đang theo dõi
2. Hằng năm, cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình về công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Mức chi áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Đang theo dõi
3. Cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được tham dự các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác, được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
4. Mỗi cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình được trang bị dụng cụ, công cụ phù hợp với điều kiện và khả năng tài chính của địa phương để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
Điều 41. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
Đang theo dõi
1. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình:
Đang theo dõi
a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi;
Đang theo dõi
b) Chi xây dựng báo cáo chuyên đề: Tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
c) Chi xây dựng báo cáo sơ kết: Tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
d) Chi xây dựng báo cáo tổng kết: Tối đa 12.000.000 đồng/báo cáo;
Đang theo dõi
đ) Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết: Tối đa 2.000.000 đồng/bài tham luận;
Đang theo dõi
e) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và các khoản chi khác có liên quan thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.
Đang theo dõi
2. Chi công tác kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình trong khu vực, liên khu vực: Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Đang theo dõi
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đang theo dõi
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023.
Đang theo dõi
2. Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình thành lập theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được phép tiếp tục hoạt động mà không phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động.
Đang theo dõi
2. Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình thành lập theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành khi thay đổi thông tin sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Cơ sở hoạt động về phòng, chống bạo lực gia đình được thành lập không theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì thực hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 44. Tổ chức thực hiện
Các huyện đảo không tổ chức chính quyền cấp xã thì việc thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn mà pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình quy định cho cấp xã do chính quyền cấp huyện thực hiện trong phạm vi địa bàn huyện đảo đó.
Đang theo dõi
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Rà soát, nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
c) Xây dựng kế hoạch triển khai hoạt động phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
d) Kiện toàn mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng;
Đang theo dõi
đ) Xây dựng, vận hành Tổng đài;
Đang theo dõi
e) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho giảng viên, báo cáo viên, tư vấn viên cấp quốc gia, cấp tỉnh;
Đang theo dõi
g) Tổ chức huy động xã hội hóa và tiếp nhận nguồn lực cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
h) Kịp thời biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Đang theo dõi
a) Chủ trì hoàn thiện chính sách pháp luật về trợ giúp xã hội cho đối tượng là người bị bạo lực gia đình; người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
b) Lồng ghép các nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật trong triển khai công tác phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực đối với trẻ em trong môi trường gia đình;
Đang theo dõi
c) Lồng ghép việc tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình với trẻ em trong hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em.
Đang theo dõi
4. Bộ Công an chủ trì rà soát hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
5. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc cấp số điện thoại ngắn có ba (03) chữ số để làm số điện thoại của Tổng đài; hướng dẫn hoạt động của Tổng đài; bảo đảm an toàn an ninh thông tin mạng liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
Đang theo dõi
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Đang theo dõi
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện tại địa phương;
Đang theo dõi
b) Ban hành chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về phòng, chống bạo lực gia đình; bố trí nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ưu tiên nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn, phát triển địa chỉ tin cậy ở cộng đồng;
Đang theo dõi
d) Xây dựng đội ngũ cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình; tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho báo cáo viên, tư vấn viên thuộc phạm vi quản lý;
Đang theo dõi
đ) Tạo điều kiện để các cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình; cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động trên địa bàn;
Đang theo dõi
e) Kịp thời biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình;
Đang theo dõi
g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương.
Đang theo dõi
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Phụ lục
CÁC VĂN BẢN TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
(Kèm theo Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ)
_____________________
Biểu mẫu
Tên biểu mẫu
Mẫu số 01
Văn bản đồng ý công khai thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Mẫu số 02
Văn bản đồng ý công khai thông tin về người bị bạo lực gia đình
Mẫu số 03
Văn bản ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận qua Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình
Mẫu số 04
Văn bản ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận trực tiếp hoặc qua điện thoại
Mẫu số 05
Văn bản ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận qua tin nhắn, đơn, thư
Mẫu số 06
Đơn đề nghị về việc cấm tiếp xúc theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Mẫu số 07
Quyết định về việc cấm tiếp xúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Mẫu số 08
Quyết định về việc cấm tiếp xúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tự mình ban hành theo thẩm quyền
Mẫu số 09
Thông báo về việc tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình
Mẫu số 10
Đề nghị về việc hủy bỏ Quyết định cấm tiếp xúc
Mẫu số 11
Quyết định về việc hủy bỏ Quyết định cấm tiếp xúc
Mẫu số 12
Thông báo về việc đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động
Mẫu số 13
Xác nhận về việc nhận thông báo đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
Mẫu số 14
Giấy chứng nhận hoàn thành Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình
Mẫu số 15
Đơn đề nghị cấp (lần đầu/cấp đổi lần.../cấp lại lần...) giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Mẫu số 16
Bản cam kết chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Mẫu số 17
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình (cấp lần đầu/cấp đổi lần.../cấp lại lần...)
Mẫu số 18
Biên bản về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
VĂN BẢN ĐỒNG Ý
Công khai thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
________________
1. Thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)….
Ngày cấp……………………………………Nơi cấp.............................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
Tôi đồng ý công khai thông tin về cá nhân tôi gồm:
2. Thông tin về người sử dụng thông tin liên quan đến người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài) .
Ngày cấp....................... Nơi cấp...................................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Tôi cam kết chỉ sử dụng thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình đồng ý cho công khai tại mục 1 Văn bản này vào những mục đích sau:
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng thông tin sai mục đích đã cam kết./.
BÊN CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BÊN SỬ DỤNG THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
___________________________
1 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
VĂN BẢN ĐỒNG Ý
Công khai thông tin về người bị bạo lực gia đình
______________
1. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình được người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình đồng ý cung cấp
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)…………………………………………………………………………………………………………
Ngày cấp............................. Nơi cấp............................................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
Tôi đồng ý công khai thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình gồm:……………………………………………………………………………….
2. Thông tin về người sử dụng thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài).
Ngày cấp............................. Nơi cấp............................................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
Tôi cam kết chỉ sử dụng thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của người bị bạo lực gia đình được người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình cung cấp vào những mục đích sau:....................................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng thông tin sai mục đích đã cam kết./.
BÊN CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)3
BÊN SỬ DỤNG THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
________________
1 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
3 Trường hợp người cung cấp thông tin không phải là người bị bạo lực gia đình thì ghi rõ người giám hộ, người đại diện theo pháp luật.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
VĂN BẢN
Ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận qua Tổng đài điện thoại quốc gia
về phòng, chống bạo lực gia đình
(Mã số văn bản )
________________
PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về người tiếp nhận tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Số căn cước công dân của người tiếp nhận...............................................................
Ngày cấp.......................... Nơi cấp................................................................................
Thời gian tiếp nhận:.............. giờ ... phút, ngày .................. tháng............. năm...............
Chức vụ:........................................................................................................................
2. Thông tin về người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp............................. Nơi cấp..............................................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
Các thông tin khác có liên quan (nếu có)..........................................................................
PHẦN 2. THÔNG TIN VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
1. Thông tin về người bị bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)…………….
Ngày cấp............... ............. Nơi cấp..............................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Số điện thoại:.................................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc...................................................................................................
Tình trạng hiện tại của người bị bạo lực gia đình (ghi nhận về mức độ tổn thương do bạo lực gia đình, số lần bị bạo lực, hình thức bị bạo lực, tình trạng tâm thần của người bị bạo lực,...)………..
Mối quan hệ với người có hành vi bạo lực gia đình:………………………………………….
Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người bị bạo lực gia đình là trẻ em, người không có khả năng tự chăm sóc.
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp……………………………..Nơi cấp...............................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
2. Thông tin về người có hành vi bạo lực gia đình (nếu có)
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp……………………………………………..Nơi cấp..................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
Cơ quan công tác:..........................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc:..................................................................................................
Mối quan hệ với người bị bạo lực gia đình:......................................................................
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
___________________________
1 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
VĂN BẢN
Ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận trực tiếp hoặc qua điện thoại
(Mã số văn bản ... .... ...)
______________
PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về người tiếp nhận tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Số căn cước công dân của người tiếp nhận............................................................
Ngày cấp............................ Nơi cấp.............................................................................
Thời gian tiếp nhận:............. giờ......... phút, ngày ... tháng....................... năm...............
Chức vụ: .....................................................................................................................
2. Thông tin về người trực tiếp báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình/người gọi điện báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)………….
Ngày cấp............................ Nơi cấp.............................................................................
Quốc tịch:....................................................................................................................
Các thông tin khác có liên quan (nếu có)........................................................................
PHẦN 2. THÔNG TIN VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
1. Thông tin về người bị bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài). ......
Ngày cấp............................ Nơi cấp.............................................................................
Quốc tịch:....................................................................................................................
Số điện thoại:...............................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc.................................................................................................
Tình trạng hiện tại của người bị bạo lực gia đình (ghi nhận về mức độ tổn thương do bạo lực gia đình, số lần bị bạo lực, hình thức bị bạo lực, tình trạng tâm thần của người bị bạo lực,...)…………
Mối quan hệ với người có hành vi bạo lực gia đình:
Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người bị bạo lực gia đình là trẻ em, người không có khả năng tự chăm sóc.
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp........................ Nơi cấp.................................................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
2. Thông tin về người có hành vi bạo lực gia đình (nếu có)
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2(đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp.................................................. Nơi cấp........................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
Cơ quan công tác:.........................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc:.................................................................................................
Mối quan hệ với người bị bạo lực gia đình:.....................................................................
NGƯỜI BÁO TIN, TỐ GIÁC
(Không yêu cầu ký nếu người báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình từ chối)
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
____________________
1 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
VĂN BẢN
Ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận qua tin nhắn, đơn, thư
(Mã số văn bản ... ... ...)
_________________
PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về người tiếp nhận thông tin
Số căn cước công dân ..................................................................................................
Ngày cấp...................................... Nơi cấp....................................................................
Thời gian tiếp nhận:.................. giờ........... phút, ngày ... tháng.................... năm............
Chức vụ: .......................................................................................................................
2. Thông tin về người gửi tin nhắn, viết đơn, thư báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp……………………………………………Nơi cấp....................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Các thông tin khác có liên quan (nếu có).........................................................................
PHẦN 2. NỘI DUNG TIN NHẮN, ĐƠN, THƯ
1. Thông tin về người bị bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp.......................................................... Nơi cấp.................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Số điện thoại:................................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc ..................................................................................................
Tình trạng hiện tại của người bị bạo lực gia đình (ghi nhận về mức độ tổn thương do bạo lực gia đình, số lần bị bạo lực, hình thức bị bạo lực, tình trạng tâm thần của người bị bạo lực,...) .....................................
Mối quan hệ với người có hành vi bạo lực gia đình:........................................................
Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người bị bạo lực gia đình là trẻ em, người không có khả năng tự chăm sóc.
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp.............................. Nơi cấp...........................................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
2. Thông tin về người có hành vi bạo lực gia đình (nếu có)
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp.............................. Nơi cấp...........................................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
Cơ quan công tác:......................................................................................................
Địa điểm xảy ra vụ việc:..............................................................................................
Mối quan hệ với người bị bạo lực gia đình:..................................................................
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
_______________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc cấm tiếp xúc theo quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
- Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
- Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
(Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân) ... trân trọng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... cấm tiếp xúc với trường hợp cụ thể như sau:
1. Thông tin về người có hành vi bạo lực gia đình bị đề nghị cấm tiếp xúc
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp……………………………………………..Nơi cấp..................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Mối quan hệ với người bị bạo lực gia đình:.....................................................................
Nêu tóm tắt về hành vi bạo lực gia đình...........................................................................
2. Thông tin về người bị bạo lực gia đình
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)…
Ngày cấp................................................ Nơi cấp..........................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Mối quan hệ với người bị bạo lực gia đình:.....................................................................
Tóm tắt về tình trạng sức khỏe, tinh thần của người bị bạo lực gia đình (mức độ tổn thương do bạo lực gia đình, số lần bị bạo lực, hình thức bị bạo lực, tình trạng tâm thần của người bị bạo lực,...)..........................
Mối quan hệ với người có hành vi bạo lực gia đình..........................................................
Căn cứ quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, ... đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... quyết định cấm trường hợp nêu tại mục 1 Văn bản này tiếp xúc với trường hợp nêu tại mục 2 của Văn bản này./.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ý kiến của người bị bạo lực gia đình: (Chỉ áp dụng đối với trường hợp người đề nghị không phải là người bị bạo lực gia đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
(Người bị bạo lực gia đình có thể ký ghi rõ họ và tên)
___________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN....
_______________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
....., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấm tiếp xúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành
theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân
(Cấm lần ...)
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì ghi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ đề nghị của (cơ quan/tổ chức/cá nhân)... về việc đề nghị cấm tiếp xúc;
Theo đề nghị của công chức Văn hóa - xã hội (Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện đề nghị với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cấm ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... tiếp xúc với ông/bà (người bị bạo lực gia đình) ....
1. Thông tin về ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình).................................................
a) Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài) ………………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp……………………………………Nơi cấp..............................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
b) Hành vi bạo lực gia đình đã thực hiện:.........................................................................
2. Thông tin về ông/bà (người bị bạo lực gia đình).............................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp.......................................... Nơi cấp.................................................................
Quốc tịch: ......................................................................................................................
3. Thời gian cấm tiếp xúc
Thời gian cấm tiếp xúc (không quá 03 ngày) ... ngày được tính từ khi ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... nhận được Quyết định này.
Điều 2. Một số quy định đối với ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình)
1. Phải chấp hành sự giám sát trong thời gian thực hiện cấm tiếp xúc.
2. Được tiếp xúc với ông/bà (người bị bạo lực gia đình) ... trong thời gian cấm tiếp xúc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình khi vi phạm quyết định cấm tiếp xúc.
Điều 3. Một số quy định đối với ông/bà (người bị bạo lực gia đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình).......................................................................................................
1. Khi phát hiện ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn, vách ngăn kiên cố hoặc không đến gần nhưng sử dụng điện thoại hoặc các phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình thì phải báo ngay cho Trưởng Công an (trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì ghi Trưởng Công an cấp huyện) ... theo số điện thoại ... hoặc người được phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc để được bảo vệ.
2. Được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... tiếp tục cấm tiếp xúc khi hết thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc hoặc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc.
3. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ khi người được phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc giao quyết định cho người bị cấm tiếp xúc.
Điều 5. Quyết định này được:
1. Giao cho ông/bà ... là Trưởng Công an và ông/bà được Trưởng công an phân công thực hiện giám sát việc cấm tiếp xúc theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện;
2. Giao cho ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... để thực hiện;
3. Giao cho ông/bà (người bị bạo lực gia đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình) ... để thực hiện;
4. Gửi cho ông/bà ... Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố để phối hợp thực hiện giám sát;
5. Gửi cho ông/bà ... (đại diện tổ chức có liên quan đến người có hành vi bạo lực gia đình và người bị bạo lực gia đình ở cơ sở) để phối hợp thực hiện giám sát.
Điều 6. Công chức Văn hóa - xã hội (Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã); công chức Văn phòng - thống kê (Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã) và các ông, bà có tên tại Điều 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
-Lưu: VT...
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Xác nhận
(**) Quyết định cấm tiếp xúc được ông/bà (người phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc) ... giao trực tiếp cho ông/bà (người bị cấm tiếp xúc) ....
Thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc bắt đầu từ .... giờ ... phút, ngày ... tháng ... năm ... đến ... giờ ... phút ... ngày ... tháng ... năm ..../.
NGƯỜI GIAO QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
__________________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN....
_______________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấm tiếp xúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tự mình ban hành theo thẩm quyền
(Cấm lần ...)
________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã
thì ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Theo đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cấm ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... tiếp xúc với ông/bà (người bị bạo lực gia đình) ...
1. Thông tin về ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình)........................................
a) Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài) ………………………………………………………………………………………………………….
Ngày cấp………………………………….Nơi cấp................................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
b) Hành vi bạo lực gia đình đã thực hiện:........................................................................
2. Thông tin về ông/bà (người bị bạo lực gia đình)............................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp…………………………………..Nơi cấp...............................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
3. Thời gian cấm tiếp xúc
Thời gian cấm tiếp xúc (không quá 03 ngày) ... ngày được tính từ khi ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... nhận được Quyết định này.
Điều 2. Một số quy định đối với ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ....
1. Phải chấp hành sự giám sát trong thời gian thực hiện cấm tiếp xúc.
2. Được tiếp xúc với ông/bà (người bị bạo lực gia đình) ... trong thời gian cấm tiếp xúc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình khi vi phạm quyết định cấm tiếp xúc.
Điều 3. Một số quy định đối với ông/bà (người bị bạo lực gia đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình) ...
1. Khi phát hiện ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100m mà không có tường ngăn, vách ngăn kiên cố hoặc không đến gần nhưng sử dụng điện thoại hoặc các phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình thì phải báo ngay cho Trưởng Công an (trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì ghi Trưởng Công an cấp huyện) ... theo số điện thoại ... hoặc người được phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc để được bảo vệ.
2. Được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... tiếp tục cấm tiếp xúc khi hết thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc hoặc hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc.
3. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ khi người được phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc giao quyết định cho người bị cấm tiếp xúc.
Điều 5. Quyết định này được:
1. Giao cho ông/bà ... là Trưởng Công an và ông/bà được Trưởng công an phân công thực hiện giám sát việc cấm tiếp xúc theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện;
2. Giao cho ông/bà (người có hành vi bạo lực gia đình) ... để thực hiện;
3. Giao cho ông/bà (người bị bạo lực gia đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình) ... để thực hiện;
4. Gửi cho ông/bà: ... là Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố để phối hợp thực hiện giám sát;
5. Gửi cho ông/bà .................. (đại diện tổ chức có liên quan đến người có hành vi bạo lực gia đình và người bị bạo lực gia đình ở cơ sở) để phối hợp thực hiện giám sát
Điều 6. Công chức văn hóa - xã hội (Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã); Văn phòng Ủy ban nhân dân và các ông, bà có tên tại Điều 5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Lưu: VT...
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Xác nhận
(**) Quyết định cấm tiếp xúc được ông/bà (người phân công giám sát việc thực hiện cấm tiếp xúc) ... giao trực tiếp cho ông/bà (người bị cấm tiếp xúc) ...
Thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc bắt đầu từ.... giờ... phút, ngày... tháng... năm... đến ...giờ ...phút ngày... tháng... năm............................................................................................... /.
NGƯỜI GIAO QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
NGƯỜI BỊ CẤM TIẾP XÚC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
_______________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
THÔNG BÁO
Về việc tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình
Kính gửi: Ông/Bà (người được phân công giám sát) ...
- Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
- Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
- Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc cấm tiếp xúc... (ghi theo tên quyết định).
Tôi là............................................................................................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài).............
Nơi cấp ... Ngày cấp ... Quốc tịch ..., là người bị cấm tiếp xúc với ông/bà ... từ ... giờ ... phút ngày ... tháng ... năm ... đến ... giờ ... phút ngày ... tháng ... năm ... theo Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ....
Tôi thông báo cho ông/bà ... biết về việc sẽ tiếp xúc với ông/bà ... theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Lý do tiếp xúc (ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP)...........
Tôi cam kết không thực hiện hành vi bạo lực gia đình với ông/bà .... Nếu vi phạm, tôi xin chấp hành mọi biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan.
Thông báo này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của người thông báo và người giám sát nhận thông báo, mỗi người giữ 01 bản để làm căn cứ thực hiện.
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO CỦA NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG GIÁM SÁT
Tôi là ... được phân công giám sát ông/bà ... có Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài) ... Nơi cấp ... Ngày cấp ... Quốc tịch ... theo Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... về việc cấm tiếp xúc;
Tôi đã nhận được Thông báo của ông/bà ... về việc tiếp xúc với ông/bà (người bị bạo lực gia đình)... theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP vào lúc ... giờ ... phút ... ngày ... tháng ... năm ... Thời gian tiếp xúc kể từ khi tôi nhận được Thông báo đến hết ... giờ ... phút... ngày ... tháng ... năm ... (không quá 4 giờ).
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
_______________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
ĐỀ NGHỊ
Về việc hủy bỏ Quyết định cấm tiếp xúc
_____________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định);
(Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân) ... đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... hủy bỏ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định).
Lý do đề nghị:...............................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 11
ỦY BAN NHÂN DÂN...
______________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm...
về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định)
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã
thì ghi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định);
Căn cứ đề nghị của (cơ quan/tổ chức/cá nhân) về việc đề nghị hủy bỏ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định);
Theo đề nghị của Công chức Văn hóa - xã hội; Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã (đối với trường hợp theo đề nghị của cơ quan/tổ chức/cá nhân)/Văn phòng Ủy ban nhân dân (đối với trường hợp Chủ tịch tự hủy bỏ quyết định theo thẩm quyền) ....
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số ... /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ... giờ ... phút ngày ... tháng ... năm ... được gửi cho các ông, bà có tên sau đây (ghi theo tên Quyết định).
Điều 3. Công chức Văn hóa - xã hội (Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện với trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã); Văn phòng Ủy ban nhân dân và các ông, bà có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT…
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 12
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ (NẾU CÓ)...
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG (NẾU CÓ)...
________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
……………, ngày ... tháng ... năm ...
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động
________________
Kính gửi:………………………
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Theo nhu cầu của1................................................................................................
Tôi là2:...........................................................................................................................
Căn cước công dân3 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu4 (đối với người nước ngoài)…………………………………………………………………………………………………………..
Ngày cấp............................ Nơi cấp..............................................................................
Quốc tịch:.................................................................................................................
Tôi tự nguyện tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo đăng ký nội dung và phạm vi hoạt động như sau:
1. Về tên gọi của cơ sở
a) Tên tiếng Việt:........................................................................................................
Viết tắt tên cơ sở (nếu có):.............................................................................................
b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ...................................................................................
2. Thông tin về người đứng đầu cơ sở
Họ và tên (chữ in hoa):...............................................................................................
Căn cước công dân3 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu4 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp............................... Nơi cấp........................................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở............................................................................................................
4. Nội dung đăng ký hoạt động (có thể chọn một hoặc nhiều nội dung)
󠇄 Tham gia tuyên truyền, vận động phòng, chống bạo lực gia đình
󠇄 Hỗ trợ nguồn lực thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình
󠇄 Hỗ trợ người bị bạo lực gia đình ăn, mặc, đi lại và các chi phí sinh hoạt khác
󠇄 Hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người bị bạo lực gia đình, người có hành vi bạo lực gia đình chưa có việc làm có nhu cầu được hỗ trợ
5. Phạm vi đăng ký hoạt động (có thể chọn một hoặc hai phạm vi)
󠇄 Hoạt động theo phạm vi hoạt động của tổ chức nhằm trợ giúp cho người lao động, hội viên, thành viên của mình;
󠇄 Hoạt động theo địa giới hành chính cấp tỉnh.
Cam kết :
Người đứng đầu và nhân viên của cơ sở chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở.
Cá nhân/tổ chức
đăng ký hoạt động của cơ sở
(ký tên, ghi rõ họ tên5)
________________________
[1] Ghi rõ cá nhân, tổ chức có nhu cầu
2 Nếu là tổ chức thì người thực hiện là người đại diện theo pháp luật của của tổ chức
3 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
4 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
5 Nếu là tổ chức thì đóng dấu của tổ chức
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 13
ỦY BAN NHÂN DÂN...
……1
___________
Số: /XN….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
…...., ngày ... tháng ... năm ...
XÁC NHẬN
Về việc nhận thông báo đăng ký nội dung và phạm vi hoạt động
của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
_________________________
...1 xác nhận đã nhận được thông báo đăng ký nội dung và phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình của (cá nhân, tổ chức) ... Cụ thể như sau:
1. Tên gọi của cơ sở
a) Tên tiếng Việt:............................................................................................................
Viết tắt tên cơ sở (nếu có):.............................................................................................
b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ...................................................................................
2. Thông tin về người đứng đầu cơ sở
Họ và tên (chữ in hoa)....................................................................................................
Căn cước công dân2 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu3 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp…………………………………………Nơi cấp.......................................................
Quốc tịch: ....................................................................................................................
3. Địa chỉ trụ sở............................................................................................................
4. Nội dung đăng ký hoạt động
5. Phạm vi đăng ký hoạt động
...4 chỉ được hoạt động theo nội dung, phạm vi đăng ký hoạt động và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình./.
Nơi nhận:
- Cơ sở quy định tại mục 1;
- Lãnh đạo cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch (phụ trách công tác gia đình);
- Thanh tra (cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch);
- Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ sở quy định tại mục 1 đặt trụ sở).
- Lưu: VT, ...
GIÁM ĐỐC
…………………..
___________________________
[1] Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
3 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
4 Ghi đầy đủ tên cơ sở bằng tiếng Việt
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 14
CƠ QUAN1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
GIẤY CHỨNG NHẬN
Ông/bà (chữ in hoa)...........................................................................
Căn cước công dân2 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu3 (đối với người nước ngoài)
Ngày cấp.......................................... Nơi... cấp..............................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................................
Đã hoàn thành chương trình:
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình
Từ ngày tháng năm
Đến ngày tháng năm
Quyết định: /QĐ-(tên cơ sở bồi dưỡng) ngày ...tháng ... năm ...
Ngày vào số…/…./…Quyển số…/…./….
..., ngày... tháng... năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
______________________
[1] Cơ quan hoặc cơ sở được cho phép tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện cấp giấy chứng nhận
2 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
3 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
……, ngày... tháng... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ
trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
(Cấp lần đầu/cấp đổi lần ... /cấp lại lần ...)
______________
Kính gửi:……………………………………………..
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Tôi là (chữ in hoa):..........................................................................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)..
Ngày cấp:.................................................... Nơi cấp...................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Làm đơn này đề nghị (cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ... xem xét cấp (ghi rõ: lần đầu/cấp lại lần..../cấp đổi lần...) ... giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Lý do (trường hợp cấp lần đầu không ghi thông tin này):....................................................
Cụ thể:
1. Tên gọi của cơ sở
a) Tên tiếng Việt:............................................................................................................
Viết tắt tên cơ sở (nếu có): ............................................................................................
b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có) ..................................................................................
2. Thông tin về người đứng đầu cơ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
Họ và tên (chữ in hoa):..................................................................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)....
Ngày cấp............................ Nơi cấp.............................................................................
Trình độ.................................... , ngành/chuyên ngành được đào tạo:..............................
3. Địa chỉ đặt trụ sở (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
4. Nội dung, phạm vi đăng ký hoạt động (trường hợp cấp lại không ghi thông tin này)
a) Nội dung đăng ký hoạt động:....................................................................................
b) Phạm vi đăng ký hoạt động: ....................................................................................
5. Cam kết
Người đứng đầu và nhân viên của cơ sở chấp hành nghiêm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở; thực hiện đúng Quy chế hoạt động đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
_______________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 16
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ngày... tháng... năm ...
BẢN CAM KẾT
Kính gửi:…………………………………..
(Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở)
Tôi là..............................................................................................................................
Căn cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp:................................................. Nơi cấp.........................................................
Quốc tịch:.......................................................................................................................
Tôi là người đứng tên đại diện theo pháp luật để đăng ký cấp giấy chứng nhận thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình với tên gọi của cơ sở là:.............................................
Tôi cam kết tôi chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình. Nếu tôi cung cấp thông tin sai sự thật, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
_______________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 17
ỦY BAN NHÂN DÂN...
………..1
_____________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ
trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
( Cấp lần đầu/cấp lại lần.../cấp đổi lần...)
_____________
Số: /GCNĐKHĐ
Đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm ... theo ... số ... /GCNĐKHĐ2
Cấp lại/cấp đổi ngày ... tháng ... năm ... (chỉ áp dụng đối với cấp lại, cấp đổi)
1. Tên gọi của cơ sở
a) Tên tiếng Việt (chữ in hoa):.................................................................................
Viết tắt tên gọi (nếu có):..................................................................................................
b) Tên tiếng nước ngoài (nếu có):....................................................................................
2. Thông tin về người đứng đầu cơ sở
Họ và tên (chữ in hoa)................................................................................................
Căn cước công dân3 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ chiếu4 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp:................................................. Nơi cấp.........................................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Chức danh............................................................................................................
3. Địa chỉ đặt trụ sở ......................................................................................................
4. Nội dung, phạm vi đăng ký hoạt động
a) Nội dung đăng ký hoạt động (Ghi rõ từng nội dung đăng ký theo hồ sơ đề nghị và phải phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình):
b) Phạm vi đăng ký hoạt động........................................................................................
..., ngày ... tháng... năm ...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
_______________________
1 Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
2 Cấp lần đầu không ghi nội dung này
3 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
4 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 18
ỦY BAN NHÂN DÂN...
……….. 1
_____________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
BIÊN BẢN
về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
________________
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình cấp ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ (biên bản kiểm tra/hoặc theo đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại...,).
1. Cơ sở tên tiếng Việt (chữ in hoa):................................................................................
Viết tắt tên gọi (nếu có)..................................................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
2. Họ và tên người đứng đầu:........................................................................................
Căn cước công dân2 (đối với công dân Việt Nam)lsố hộ chiếu3 (đối với người nước ngoài)...
Ngày cấp:…………………………………………………..Nơi cấp..........................................
Quốc tịch:......................................................................................................................
Thuộc diện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
Lý do thu hồi (Ghi rõ lý do bị thu hồi theo quy định nào của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình):
Ý kiến của đại diện cơ sở (chỉ áp dụng đối với điểm c và đ khoản 1 Điều 30 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023):
Biên bản có ... trang được lập thành 02 bản có đầy đủ chữ ký (và dấu nếu có), đại diện cơ sở giữ 01 bản, đại diện cơ quan thu hồi giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THU HỒI
(Ký ghi rõ họ tên)
______________________________
1 Cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch
2 Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
3 Ghi đầy đủ thông tin trong hộ chiếu
Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!