关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第67/2026/NĐ-CP号法令 规定国家及地方铁路技术设计(67_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_67_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 67/2026/NĐ-CP 规定国家铁路和地方铁路的技术设计** **发布机关:** 政府 **编号:** 67/2026/NĐ-CP **公报编号:** (信息缺失) **文书类型:** 法令 **签署人:** 陈红河 **摘要:** 规定国家铁路线路、地方铁路线路投资建设项目总体技术设计的详细内容和实施办法 **颁布日期:** 2026年3月4日 **失效日期:** 正在更新 **适用日期:** (信息缺失) **效力状态:** (信息缺失) **领域:** 交通 --- **法令 67/2026/NĐ-CP 摘要** **关于铁路项目总体技术设计的详细规定** 2026年3月4日,政府颁布了第67/2026/NĐ-CP号法令,规定国家铁路和地方铁路线路投资建设项目总体技术设计的详细内容和实施办法。本法令自签署颁布之日起生效。 本法令适用于越南境内涉及国家铁路和地方铁路线路投资建设活动的国内外机关、组织和个人。特别是,关于建设投资成本管理的规定适用于使用公共投资资金、公共投资以外的国家资金以及PPP项目的资金的项目。 - **总体技术设计(FEED)** FEED设计是重要设计步骤,旨在具体化铁路项目的工艺、技术参数和建设解决方案要求。法令详细规定了FEED设计的编制、审定和批准,确保公开性、透明度并遵守反腐败规定。 - **建设勘察和可行性研究报告编制** 法令明确规定建设勘察任务、勘察技术方案和勘察成果要求。建设投资可行性研究报告必须包括FEED设计及相关内容,如总投资额、工艺方案和社会经济效益评估。 - **项目审定和批准** 项目审定和批准流程有详细规定,包括建设专业主管机关的审定和审定委员会的审定。对于国家重要项目,审定委员会由建设部部长或省级人民委员会主席成立。 - **建设投资成本管理** 法令详细规定了建设投资成本管理,包括建设成本、设备成本、项目管理成本和预备成本。这些成本必须与FEED设计及建设投资可行性研究报告的其他内容相适应。 - **修改、补充相关法令** 第67/2026/NĐ-CP号法令亦对先前各项法令(如第06/2021/NĐ-CP号法令、第175/2024/NĐ-CP号法令及第123/2025/NĐ-CP号法令)的若干条款进行修改、补充,以符合铁路项目总体技术设计的新规定。 详见第67/2026/NĐ-CP号法令,自2026年3月4日起生效。 下载第67/2026/NĐ-CP号法令 第67/2026/NĐ-CP号法令PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第67/2026/NĐ-CP号法令DOC(Word版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 效力状态:已知 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 政府 _______ 编号:67/2026/NĐ-CP 独立 – 自由 – 幸福 _________________ 河内,2026年3月4日 法令 规定国家铁路线、地方铁路线投资建设项目总体技术设计的实施细则和执行措施 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第72/2025/QH15号《地方政权组织法》; 根据第50/2014/QH13号《建设法》,经第62/2020/QH14号法律修订、补充若干条款; 根据第95/2025/QH15号《铁路法》,经第143/2025/QH15号《投资法》第50条第3款及第112/2025/QH15号《规划法》第55条第1款修订、补充; 根据建设部部长的建议; 政府颁布规定国家铁路线、地方铁路线投资建设项目总体技术设计的实施细则和执行措施的法令。 第一章 总则 正在关注 第1条. 调整范围 本法令规定以下内容: 正在关注 1. 细化规定第95/2025/QH15号《铁路法》第27条(经第143/2025/QH15号《投资法》第50条第3款及第112/2025/QH15号《规划法》第55条第1款修订、补充)(以下称为第95/2025/QH15号《铁路法》)关于总体技术设计的规定。 正在关注 2. 为实施总体技术设计和管理铁路项目执行费用而采取的执行措施,包括:关于建设勘察、使用FEED设计的投资建设项目可行性研究报告的审批;FEED设计之后的施工图设计;总投资额、标段预算、费用预算的编制。 正在关注 3. 修改、补充政府于2021年1月26日颁布的第06/2021/NĐ-CP号法令(关于建设工程质量管理、施工及维护的指导)的若干条款;政府于2024年12月30日颁布的第175/2024/NĐ-CP号法令(细化规定《建设法》关于建设活动管理的若干条款及执行措施)的若干条款;政府于2025年6月11日颁布的第123/2025/NĐ-CP号法令(细化规定若干铁路项目总体技术设计及特殊机制)的若干条款。 正在关注 第2条. 适用对象 正在关注 1. 本法令适用于在越南社会主义共和国领土上与国家铁路线、地方铁路线投资建设项目投资建设活动相关的国内机关、组织、个人;外国组织、个人。 正在关注 2. 本法令第四章第1节关于建设投资费用管理的规定适用于使用公共投资资金、公共投资以外的国家资金的国家铁路线、地方铁路线投资建设项目,以及按照公私合作伙伴方式(以下称为PPP项目)实施的项目。 正在关注 3. 本法令第30条、第31条、第32条的规定适用于2021年1月26日颁布的第06/2021/NĐ-CP号法令、2024年12月30日颁布的第175/2024/NĐ-CP号法令及2025年6月11日颁布的第123/2025/NĐ-CP号法令中相应规定的适用对象。 正在关注 第3条. 词语解释 在本法令中,下列词语理解如下: 正在关注 1. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi là thiết kế FEED là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo. **第一条** 总体工程技术设计(Front - End Engineering Design),以下简称FEED设计,是对于具有工艺设计的项目,按照国际惯例编制的设计阶段,旨在具体化工艺方案、主要使用的设备及材料的技术参数、建设方案等要求,以开展下一设计阶段的工作。 2. Báo cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, đưa ra các phương án nhằm lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án. **第二条** 中期报告是指在编制建设投资可行性研究报告过程中编制的报告,旨在分析、评估项目的各项输入要素,提出各种方案,以选择关于技术、线路走向及控制点位置、线路上主要工程位置、项目适用的主要标准等方面的最优方案。 3. Phương án công nghệ là tập hợp các giải pháp, quy trình, nguyên lý vận hành của máy móc, phương tiện, thiết bị của hệ thống đường sắt làm cơ sở xác định tiêu chuẩn áp dụng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng bộ trong vận hành, khai thác. **第三条** 工艺方案是指铁路系统的机械、车辆、设备的各项解决方案、流程、运行原理的集合,作为确定适用标准和组织实施的基础,确保运营、开发中的同步性。 4. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các công việc chuẩn bị dự án đường sắt. **第四条** 项目准备机关是指投资方或被交付执行铁路项目各项准备工作的组织。 5. Dự án thành phần được quản lý theo các quy định tại Nghị định này gồm: dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án theo quy định tại Điều 23 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. **第五条** 根据本议定规定管理的组成部分项目包括:组成部分项目、独立组成部分项目、子项目,依据第95/2025/QH15号《铁路法》第二十三条的规定。 **Điều 4. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED** **第四条** 项目、FEED设计后实施的施工设计的编制、审批、批准原则 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. **1.** 项目、FEED设计后实施的施工设计的编制、审批、批准必须确保公开性、透明性,遵守关于预防和打击腐败、浪费及消极现象的规定。 2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan. **2.** 建设投资可行性研究报告的编制、审批及项目的批准,应对整个项目、每个组成部分项目或按实施阶段对项目的一个或若干工程(按投资分期)进行,确保满足投资主张批准决定或文件或相关法律规定的要求。 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và thiết kế FEED được thẩm định, phê duyệt. **3.** FEED设计后实施的施工设计的编制、审批、批准,应对全部工程或项目的每个工程,或按工程施工阶段对工程的每个部分,根据投资方的要求进行,但必须确保各阶段之间以及经审批的FEED设计在内容和计算依据上的统一性、同步性。 4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, việc lập, thẩm định, phê duyệt được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED. **4.** 在调整建设投资项目、FEED设计后实施的施工设计的情况下,编制、审批、批准应对调整内容或对项目、FEED设计后实施的施工设计的全部内容进行。 5. Dự án đường sắt được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất của toàn dự án. **5.** 铁路项目应平行、同时、结合地开展第95/2025/QH15号《铁路法》第三十条第一款规定的各项工作内容,但需确保完成顺序并确保整个项目的统一性。 6. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan. **6.** 项目、FEED设计后实施的施工设计的勘察、编制、审批、批准;建设投资成本管理,按照本议定的具体规定执行。本议定未规定的内容,按照政府关于建设活动管理、建设投资成本管理、建设合同管理的规定及相关法律执行。 7. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế đã được ký kết; pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và quy định của Nghị định này. **7.** 对于使用官方发展援助(ODA)资金、外国优惠贷款的项目,按照已签署的国际条约执行;按照关于管理使用ODA资金和外国援助方优惠贷款的法律及本议定的规定执行。 8. Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong khảo sát, thiết kế; khuyến khích thiết kế FEED áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý, xây dựng, vận hành và quản lý tài sản cho các dự án đường sắt. **8.** 鼓励在勘察、设计中应用新技术;鼓励FEED设计在铁路项目的管理、建设、运营和资产管理中应用新技术解决方案。 9. 对属于建设法律规定对象的工程应用建筑信息模型(BIM);鼓励整合来自地理信息系统(GIS)、资产管理系统(AIM)和数字孪生(Digital Twin)的数据,模拟并评估方案选择、项目管理运营,以及在勘察、设计、建设中应用现代技术和数字技术。 第二章 建设勘察、项目编制、审核、批准 第一节 为建设投资可行性研究报告编制服务的建设勘察 第五条 勘察任务、勘察技术方案 1. 对于采用编制FEED设计代替可行性研究报告中的基础设计的项目,建设勘察任务由设计咨询承包商或建设勘察承包商编制。若尚未选定设计承包商、建设勘察承包商,或在其他勘察情况下,项目准备机关有权聘请具备足够能力条件的组织、个人,或交由其下属具备足够能力条件的组织、个人编制。 2. 建设勘察任务必须满足为建设投资可行性研究报告编制FEED设计的要求和详细程度,且不得超过为技术设计阶段编制的勘察内容。 3. 建设勘察任务包括以下内容: a) 建设勘察目的; b) 建设勘察范围; c) 关于适用建设勘察技术规程、标准的要求;适用国际标准、区域标准、外国标准(如有)的要求; d) 各类建设勘察工作量的初步估算、建设勘察预算(如有); đ) 建设勘察实施时间。 4. 建设勘察任务的调整由项目准备机关在下列情况下审议、批准: a) 在建设勘察实施过程中,勘察承包商发现可能直接影响设计方案的异常因素,或设计任务发生变化需要补充建设勘察任务; b) 在设计过程中,项目编制咨询发现建设勘察任务、建设勘察报告不满足设计要求。 5. 建设勘察承包商编制与建设勘察任务相适应的建设勘察技术方案。 6. 项目准备机关负责组织以书面形式检查并批准建设勘察任务、技术方案,或直接在建设勘察任务、技术方案上批准。项目准备机关有权聘请具备足够能力条件的咨询单位检查建设勘察技术方案,作为批准的依据。 7. 勘察技术方案包括以下内容: a) 编制建设勘察技术方案的依据; b) 建设勘察工作组成、工作量; c) 所使用的勘察方法、设备和实验室; d) 适用的建设勘察技术规程、标准; đ) 建设勘察承包商的实施组织和质量控制措施; e) 实施进度; g) 保障勘察区域内人员、设备、技术基础设施工程和其他建设工程安全的措施;保护勘察区域环境、维护景观的措施,以及勘察结束后恢复现状的措施。 第六条 建设勘察结果的内容和要求 1. 建设勘察结果报告的内容须遵守建设法律的规定、技术规程、适用标准,确保信息完整,以编制建设投资可行性研究报告中的FEED设计,包括: a) 实施建设勘察的依据; b) 建设勘察的流程和方法; c) 建设勘察区域的位置和自然条件概况,工程的特点、规模、性质; d) 已实施的建设勘察工作量; đ) 经试验、分析后的建设勘察成果和数据; e) 评价意见、注意事项、建议(如有); g) 结论和建议; h) 所附附录。 2. 建设勘察结果报告必须包含足够的信息,作为分析、评估对居民社区的影响以及拟建铁路线路经过区域征地拆迁工作影响的依据;评估与区域地层相关的变动情况,提出预测和建议施工、运营过程中地质风险的控制措施;确定服务于项目的建筑固体废弃物堆放区域。 3. 勘察数据必须确保准确性、完整性,服务于FEED设计过程。勘察结果的内容按照建设勘察合同中载明的约定集成到项目的建筑信息模型(BIM)中。 **第七条** 建设勘察结果报告的审批 1. 项目准备机构负责以书面形式或在建设勘察结果报告上直接签署批准建设勘察结果报告。在设计咨询承包商与建设勘察承包商相互独立的情况下,项目准备机构有权要求设计咨询承包商对建设勘察结果报告进行检查,或聘请具备相应资质条件的咨询单位对建设勘察结果报告进行检查,作为审批的依据。 2. 勘察承包商对其所实施的建设勘察质量承担全面的法律责任。项目准备机构对建设勘察结果报告的审批不免除、也不减轻勘察承包商对所实施的建设勘察质量所承担的责任。 3. 建设勘察结果报告是工程竣工验收文件的组成部分,并按规定进行存档。 **第二节** **FEED设计、建设投资可行性研究报告** **第八条** FEED设计任务 1. FEED设计任务由项目准备机构编制或委托具备相应资质条件的咨询组织编制。 2. 设计任务必须符合建设投资主张(如有),是编制FEED设计的依据。 3. 设计任务主要包括以下内容: a) 编制建设设计任务的依据; b) 工程建设的目标和地点; c) 关于工程规模、使用功能、拟采用标准建议准则、规划、景观和建筑的要求; d) 关于设备系统、车辆、建筑工程的技术方案的技术要求及其他技术要求; đ) 关于项目费用、措施方向、总体施工计划和风险管理的要求; e) 关于项目各工程子项与设备系统之间的连接方案和接口要求(以下称为系统接口);铁路系统与周边区域的连接方案;对现有工程影响评估; g) 铁路系统安全要求; h) 关于工程组织、运营、开发、维护、保养方案的要求; i) 关于编制FEED设计之后开展的施工图设计的要求和指引,以及关于施工、监理和验收的方向和指引(以下统称为FEED设计技术指引); k) 关于项目BIM模型中信息需求程度的要求; l) 项目的其他必要要求。 4. 设计任务书修改、补充旨在满足实际情况,以确保投资建设项目使用效果和要求。项目筹备机构或投资方决定以书面形式修改、补充设计任务书。 **第九条** FEED设计的要求与规格 1. FEED设计必须满足已获批准的设计任务书中的要求;符合已获批的投资主张中的内容(如有)。 2. FEED设计必须遵守技术规程、选定适用的标准、建筑材料使用规定;确保施工、安装、使用过程中的安全;确保环境保护、劳动安全、应对气候变化、消防、灭火及其他安全条件的要求。 3. 设计方案必须对研究提出的若干方案进行比较和评估,以确保可行性和有效性。 4. FEED设计内容必须体现铁路系统总体结构及系统接口;确定主要工程、主要工程项目、项目车辆设备系统的信息、参数、尺寸、主要材料;足以确定总投资额、标段预算及编制FEED设计之后开展的施工设计阶段。 5. FEED设计附带的BIM模型必须满足投资建设项目可行性研究报告编制咨询合同中规定的信息需求程度要求,使用原始格式并附开放格式。 6. FEED设计文件规格具体规定如下: a) FEED设计文件按每项工程编制,包括设计说明、设计图纸、FEED设计技术说明及相关文件; b) FEED设计图纸必须有尺寸、图签;每张图纸的图签必须有直接设计人、设计检查人、设计主持人的姓名和签名;由编制项目、编制FEED设计的咨询单位签字并盖章确认; c) FEED设计文件的形式按照项目编制咨询单位与投资方签订的合同规定执行;必须确保便于查阅和长期保存。 **第十条** 投资建设项目可行性研究报告的内容 对于编制FEED设计代替基础设计的项目,投资建设项目可行性研究报告的内容具体规定如下: 1. 投资建设项目可行性研究报告的说明包括以下主要内容: a) 投资的必要性和投资主张、投资建设目标、建设地点和土地使用面积、产能规模和投资建设形式; b) 确保项目实施的因素,包括资源利用、劳动力使用、实施时间; c) 将项目划分为组成部分、子项目、分期投资的方案(如有); d) 提出总体承包商选择计划、EPC、EC、EP标段划分方案(如有); đ) 项目实施管理组织方案; e) 补偿、支持和安置总体方案(如有); g) 按照本法令第二十四条规定确定的项目建设总投资额; h) 资金筹措能力、资金来源和筹资方式;财务分析、风险分析;工程运营使用成本; i) 项目经济社会效益评估; k) 培训、技术转让方案(如有); l) 建议协调机制、优惠政策、项目实施支持政策; m) 其他必要内容。 2. FEED设计文件包括以下内容: a) 项目基本信息、建设位置、工程线路走向; b) 工程目录、规模、类型、等级;工程使用年限; c) 适用于项目的技术法规和主要标准清单; d) 关于可用性、可靠性、可维护性和安全性(RAMS)的要求; đ) 确定项目性能评估指标、运输能力;列车运行组织与运营方案; e) 主要设备系统、主要车辆的信息、技术参数及要求,包括:车辆系统;信息、信号系统;监控系统;供电、牵引供电系统;票卡系统;列车运行控制中心;环境控制系统;车辆段(đề-pô)维护保养设备系统; g) 线路工程及线路上各项工程的主要信息、技术参数、材料、尺寸及要求:平面图、纵断面图、横断面图;建筑设计、结构、机电解决方案; h) 其他必要图纸(如有); i) FEED设计技术说明; k) 工程内部及外部的技术基础设施连接与接口方案;项目各分项工程与设备或设备系统之间的连接方案; l) 铁路系统与交通系统之间的连接方案;与城市区域、功能区的连接方案(如有); m) 消防安全、环境保护、应对气候变化解决方案;防灾解决方案、救援及疏散方案; n) 对现有工程影响评估报告(如有); o) 运营、维护要求; p) 建筑信息模型(BIM)(如有要求); q) 其他必要内容。 3. 与标段划分方案、承包商选择总体计划、EPC、EC、EP标段预算(如有)相关的文件。 4. 环境保护手续按照同步原则办理,在提交审批文件时不强制要求出具上述文件,但必须在通知审批结果期限前05日将结果送交建设专业主管机关。超过上述期限的,建设专业主管机关停止审批,由申请审批人补充、完善文件以确保要求。 5. 其他相关文件。 **第十一条** 建设投资可行性研究报告的中期报告 1. 对于国家重点项目、符合公共投资法律规定的国家重点项目分类标准的PPP项目,在编制建设投资可行性研究报告过程中,设计咨询单位应编制中期报告,报送建设专业主管机关或审批委员会征求意见,并报告投资决策人审议、批准。中期报告包括总说明和FEED设计文件。 2. 中期报告的总说明包括: a) 项目概况、建设位置; b) 分析、评估技术方案、线路方案、线路上主要工程位置; c) 本法令第二十三条规定的估算建设总投资; d) 经济社会效益初步评估;项目实施进度,风险评估因素; đ) 建议选择最优方案:技术方案、线路走向及各控制点位置、线路上主要工程位置、适用于项目的主要标准; e) 关于将项目划分为分项工程、子项目、分项工程实施进度的建议,确定在总体项目批准前优先实施的分项工程(如有)。优先实施的分项工程的建设投资可行性研究报告应在总体项目批准前报送审批、批准。 3. 中期报告中的FEED设计文件包括: a) 分析、评估投资、开发、运营中的社会经济效率以及对若干技术方案、设备的风险,并提出适用于项目的技术方案; b) 说明选择线路走向及控制点位置、线路上主要工程位置的有效性和可行性; c) 与重要交通枢纽、交通干线、功能区和都市区的连接方案; d) 初步提出关于划分子项目(如有); đ) 随附图纸、说明包括:描述铁路系统总体结构;所选技术方案;展示线路走向及控制点位置、线路上主要工程位置的图纸; e) 建筑信息模型(如有要求)。 第3节 项目审查、审批、调整 第12条. 审查投资建设可行性研究报告 1. 项目筹备机构选择具备相应能力条件的咨询审查组织,在编制投资建设可行性研究报告的同时并行开展审查工作。 2. 审查结果报告按阶段编制,对于要求编制中期报告的情形,编制中期报告,并编制项目全部投资建设可行性研究报告的审查结果报告。 3. 审查内容满足本法令第16条规定的审批内容要求。 第13条. 审批投资建设可行性研究报告 对于使用FEED设计替代基础设计的项目,投资建设可行性研究报告的审批具体规定如下: 1. 项目投资建设可行性研究报告的审批包括投资决策人的审批,以及建设专业主管机构依据建设法律和本法令规定进行的审批。 2. 建设专业主管机构的审批权限具体规定如下: a) 对于国家铁路项目,建设部交由直属建设专业主管机构审批投资建设可行性研究报告; b) 对于地方铁路项目、按TOD模式实施的地方铁路项目,省级人民委员会交由直属建设专业主管机构审批投资建设可行性研究报告; c) 对于国家重要铁路项目;由国会决定、批准投资主张的铁路项目;符合公益投资法律规定的国家重要项目分类标准的项目,建设部、省级人民委员会成立审批委员会以实施投资建设可行性研究报告的审批。 3. 对于由建设部、省级人民委员会决定投资的项目,审批委员会同时实施建设专业主管机构和投资决策人专业主管机构的审批工作。 4. 投资建设可行性研究报告的审批内容依据本法令第16条规定执行。 5. 实施审批的机构可聘请具有相应专业知识的组织、个人参与审批。聘请组织、个人参与审批的费用计入投资准备费用,由项目筹备机构或投资方支付。 6. 对于使用限制转让技术的投资建设项目,或依据环境保护法律规定可能对环境产生不良影响且使用技术的投资建设项目,技术审批或技术意见按技术转让法律规定执行。 7. 根据《铁路法》第95/2025/QH15号第24条第3款đ点规定,项目标准目录的批准必须在向建设专业主管机关提交投资建设可行性研究报告进行审核之前完成。 **第14条 审核委员会** 1. 本法令第13条第2款c点规定的审核委员会由建设部部长、省级人民委员会主席成立。 2. 审核委员会包括委员会主席、委员会副主席及委员会其他成员,具体如下: a) 对于由建设部部长成立的审核委员会,审核委员会包括:建设部、财政部、农业与环境部、科学技术部、工商部、公安部、国防部等各部领导代表;建设部直属专业机关、政府监察总署代表、国家审计署、各部委、行业、地方、相关机关、咨询组织、专家。建设部直属建设专业主管机关为委员会常设机关; b) 对于由省级人民委员会主席成立的审核委员会,审核委员会包括:省级人民委员会直属专业机关、咨询组织、专家。根据项目要求,省级人民委员会主席决定邀请其他相关部委、行业的代表担任委员会委员。省级人民委员会直属建设专业主管机关为委员会常设机关。 3. 委员会常设机关具有以下任务: a) 协助审核委员会主席组织投资建设可行性研究报告的审核工作及委员会的各项共同活动;与相关机关、审查咨询单位协调开展投资建设可行性研究报告的审核工作; b) 接收并检查提交审核的投资建设可行性研究报告档案,将档案发送至委员会委员、相关机关和单位; c) 制定审核计划提交审核委员会; d) 执行委员会主席交办的其他任务。 4. 审核委员会具有以下权限: a) 审议、决定委员会、委员会常设机关的工作内容、程序和工作计划以及在对项目提出意见、审核过程中的其他相关问题; b) 要求项目准备机关、咨询组织、相关机关在投资建设可行性研究报告提出意见、审核过程中提供相关材料。 5. 审核委员会以召开审核委员会会议、审核会议或书面征求意见的形式,组织对中期报告提出意见、审核投资建设可行性研究报告。 对中期报告提出意见的时间自收到完整档案之日起不超过30日;审核投资建设可行性研究报告的时间自收到完整档案之日起不超过60日。 6. 审核委员会就按照交办任务组织提出意见、审核工作,以及按照审核委员会工作规程对审核委员会的意见内容、审核结果、结论和建议,向建设部部长、省级人民委员会主席负责。 **第15条 对中期报告提出意见的内容、程序** 1. 项目准备机关将本条第2款规定的档案发送至建设专业主管机关或审核委员会(以下称为审核机关),以对中期报告中关于以下内容的建议提出意见:线路走向及控制点位置;线路上主要工程位置;技术方案;适用于项目的主要标准。 2. 征求审核机关意见的档案包括: a) 中期报告; b) 审查咨询组织的审查结果报告; c) 项目投资主张的决定或批准文件(如有); d) 其他相关文件(如有)。 3. 在审定机构意见的基础上,投资决定人或对PPP项目有权限的机构审议并批准本条第1款规定的建议内容。 **第十六条** 建设投资可行性研究报告的审定内容 对于编制FEED设计以替代基础设计的项目,建设投资可行性研究报告的审定内容规定如下: 1. 对于使用公共投资资金、公共投资以外的国家资金、PPP项目的项目,建设专业主管机构的审定内容包括: a) 遵守关于编制建设投资项目规定的法律;建设活动能力条件的遵守情况; b) 评估FEED设计与国家铁路项目的铁路网络规划、其他相关规划(如有)的符合性;与已获批准的项目线路方案、工程位置、线路总平面图、已获批准的TOD区域规划(针对地方铁路项目、按TOD模式实施的地方铁路项目)的符合性; c) 与已获批准的项目投资主张(如有)的符合性; d) 区域交通、技术基础设施的衔接能力; đ) 检查咨询组织关于满足工程安全要求、消防要求、环境保护规定执行情况的审查结果; e) 检查关于遵守技术规程和按照法律规定适用标准的审查结果; g) 遵守关于确定建设投资总额的法律规定。 2. 本条第1款g点规定的建设投资总额评估内容具体规定如下: a) 建设投资总额审定提交文件资料的完整性、合法性;确定建设投资总额的法律依据; b) 建设投资总额确定方法的符合性; c) 建设投资总额各成本构成内容与规定及项目内容、要求的符合性; d) 遵守或符合关于适用、参考建设定额体系、工程建造价格、主管国家机关颁布、公布的其他必要工具的法律规定,以及参考类似项目、工程成本数据和确定建设投资总额所需的其他必要工具的运用情况。 3. 对于使用其他资金的项目,建设专业主管机构的审定内容按照本条第1款a、b、c、d、đ和e点规定执行。 4. 投资决定人直属专业主管机构的审定内容包括: a) 规划、目标、投资规模的符合性; b) FEED设计文件资料内容对设计任务的满足情况;适用标准目录; c) 项目组织实施方案、投资人的项目管理经验和能力、场地清理解除方案、项目实施形式; d) 确保项目效益的因素,包括确定建设投资总额;资金来源、按进度的资金筹集能力;风险分析、财务效益、经济社会效益; đ) 评估技术设计、技术转让相关内容; e) 其他相关法律规定的内容及投资决定人的要求。 5. 本条第4款d点规定的确定建设投资总额的审定内容具体规定如下: a) 呈报审批的建安总投资额审定档案的齐全性与合法性;检查咨询组织对建安总投资额的审查结果; b) 根据本条第2款规定的建设专业主管机关的建议及解释意见,完善、补充呈报审批的建安总投资额审定档案的结果; c) 根据所选技术工艺生产线计算建安总投资额中的工程量或工程规模、工程项目、设备种类和数量,与FEED设计和项目投资建设可行性研究报告相比的符合性与完整性; d) 确定建安总投资额价值,确保遵守规定,符合设计要求、建设条件、市场价格水平和项目实施计划; đ) 分析增减原因,并评估项目按照审定后确定的建安总投资额价值确保投资效益的情况。 6. 对于PPP项目,主管国家机关对投资建设可行性研究报告的审定内容按照公私合作伙伴关系投资法律执行,其中对FEED设计的审定内容按照本条规定执行。 **第十七条** 批准投资建设项目 1. 投资决定人直属专业主管机关负责汇总审定结果,呈报投资决定人批准项目和投资决定。 2. 建设投资决定以批准投资建设项目的决定体现,主要包括以下内容: a) 项目名称; b) 建设地点;工程线路走向(对按线路建设的工程); c) 投资决定人;投资业主; d) 项目编制咨询单位、FEED设计单位;审查咨询组织; đ) 项目类型、项目组别;主要工程目录;主要工程的类型、等级;主要工程的设计使用年限; e) 项目目标; g) 使用土地面积; h) 建设投资规模:生产能力规模、服务能力;若干主要指标、参数; i) 所选用的主要标准目录(主要标准目录可另行以文件批准); k) 总投资额;总投资额中各费用项的价值; l) 项目组成部分的划分; m) 承包商选择总体计划(如有); n) 标段划分方案;EPC、EC、EP标段概算(如提议划分标段); o) 实施计划、各阶段实施进度、项目主要项目项、投资分期(如有)、项目期限(如有); p) 投资资金来源及按照项目计划、实施进度安排资金计划的预期; q) 适用的项目管理组织形式; r) 关于资源、资源开发利用的要求; s) 培训、技术转让方案; t) 协调机制、优惠政策、项目实施支持政策。 3. 有权机关对PPP项目的项目批准按照公私合作伙伴关系投资法律规定执行。 4. 如实施项目组成部分划分,项目组成部分的批准内容为该项目组成部分相应的内容。 **第十八条** 项目调整 1. 项目调整按照建设法律及相关法律规定执行。 2. 调整的投资建设可行性研究报告需补充以下内容: a) 项目调整的理由、目标,按照公共投资法律满足项目调整条件的情况; b) 投资方关于项目实施过程、截至提出调整之时项目各建筑工程实际施工情况的报告。 3. 调整后的建设投资项目审批,按照本法令第16条对调整内容的规定执行。 第三章 编制、审批、核准FEED设计之后的施工图设计 第19条. FEED设计之后的施工图设计 1. 对于在建设投资可行性研究报告中编制FEED设计以替代基础设计的项目,FEED设计之后的施工图设计是施工图设计阶段或按国际惯例的详细设计阶段,确保具备开展建筑工程施工的充分条件。 2. FEED设计之后的施工图设计可按工程各部分、标段或整个工程编制,并满足以下要求: a) 与已获批准的建设投资项目内容相符; b) 与已获批准的FEED设计相符; c) 遵守技术规程、适用标准、关于建筑材料使用的法律规定,满足使用功能、适用技术(如有)的要求;确保承载安全、使用安全、美观、环境保护、应对气候变化、消防、灭火及其他安全条件; d) 具有适当的设计方案和合理的建设成本;确保各工程内部及与相关工程之间的协调统一;确保使用者舒适、卫生、健康的条件;为残疾人、老年人、儿童使用工程创造便利条件。发挥自然条件的优势并限制其不利影响;优先使用当地材料、环保材料。 3. 在编制FEED设计之后的施工图设计过程中,投资方有权决定变更部分内容以满足使用效率和需求,但不得导致须按照本法令第18条规定调整项目,并须确保FEED设计中规定的质量管理、施工安全、安装要求。 4. 投资方决定对FEED设计之后的施工图设计的管控,具体如下: a) 对于不属于本款b项规定的标段,投资方组织编制、审批和核准FEED设计之后的施工图设计; b) 对于以EPC、EC、EP合同形式实施的工程、工程项所属标段:EPC、EC、EP承包商按照合同约定组织编制、审批、核准FEED设计之后的施工图设计; c) 本款b项规定的EPC、EC、EP承包商将已经审查的FEED设计之后的施工图设计文件连同审查结果报告送交投资方,以就与FEED设计的相符性、满足已签订合同要求的事项征得同意,之后方可核准FEED设计之后的施工图设计。 5. 在项目实施过程中,如已获批准的技术规程、适用标准体系有修改、补充、替代或废止,投资方有责任进行审查并向主管机关报告以供审议、决定,确保项目符合新的技术要求及项目实施实际。 第20条. FEED设计之后的施工图设计审批内容 1. 满足设计任务书各项要求的情况。 2. 评估施工图设计与已获批准的可行性研究报告中FEED设计的相符性。 3. 检查咨询组织关于工程建筑材料使用是否符合技术规范、适用标准及法律规定之审查结果的核验;关于满足工程安全、相邻工程安全及消防安全要求之核验。 4. 概算主要工程量与设计工程量之间的一致性;工程造价概算值与建设总投资额值之间的一致性;工程概算值的确定。 5. 对实施勘察、设计及编制工程造价概算的组织、个人是否满足规定能力条件之评估。 6. 对于使用其他资金的项目或由承包商按照本法令第119条第4款b项规定的FEED设计之后开展的施工设计,其审查内容按照本条第一款、第二款、第三款和第五款的规定执行,以及业主提出的其他内容。 **第二十一条** FEED设计之后开展的施工设计批准内容 1. 工程、标段或工程、标段各部分的名称。 2. 项目名称。 3. 工程类型、等级。 4. 建设地点。 5. 编制建设勘察报告的承包商。 6. 编制施工设计的承包商。 7. 施工设计审查单位(如有)。 8. 规模、技术指标;旨在有效利用能源、节约资源的设计方案(如有)。 9. 工程设计使用年限。 10. 按各费用项列示的工程造价概算值(如有)。 11. 其他内容。 **第四章** **费用管理** **第二十二条** 根据第95/2025/QH15号《铁路法》第二十九条第一款规定的铁路项目投资决定前实施活动的费用 1. 项目筹备机关或被交办编制本法令第95/2025/QH15号《铁路法》第二十九条第一款规定的前期实施活动费用概算的机关、组织,以及该法第三十条第一款规定的同步实施工作,应编制概算并报有权限机关审查、批准。对于经有权人批准从项目资金中安排的费用,其审查、批准机关为项目筹备机关;上述费用经批准后应更新计入总投资额。 2. 补偿、支持、移民安置实施费用按照关于补偿、支持、移民安置的法律规定执行。 **第二十三条** 估算建设总投资额 1. 本法令第十一条所述中期报告中的估算建设总投资额包括:补偿、支持及移民安置费用(如有);建设费用;设备费用;项目管理费用;建设投资咨询费用;其他费用及预备费用。 2. 估算建设总投资额根据中期报告FEED设计的规模、产能或服务能力,以及类似铁路项目在项目性质、适用技术方面的投资率或建设费用率、设备费用率数据确定;应进行分析、评估,以调整折算至计算时点、建设地点,并补充其他必要费用,使之符合项目的具体条件,其中: a) 项目管理费用、咨询费用、其他费用总额估算不超过项目建设费用和设备费用总额的15%,且不包括建设期间贷款利息、初始流动资金、根据国际条约、国外贷款协议规定的一些其他必要费用(如有); b) 估算建设总投资额中的预备费用按照规定计算,包括针对国外费用部分的物价滑动因素预备费。 **Điều 24. Tổng mức đầu tư xây dựng** 1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. 2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan. 3. Chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. 4. Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. 5. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự; dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. 6. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: a) Các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; b) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế. 7. Chi phí khác: a) Các chi phí khác theo quy định; chi phí vận hành thử, chi phí đào tạo, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; b) Chi phí vận hành thử quy định tại Điều 27 Nghị định này; c) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đường sắt tương tự đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi phí khác chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế. 8. Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính toán theo quy định. Trong đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao gồm cả dự phòng biến động tỷ giá). 9. Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án, chi phí các công việc được triển khai thực hiện đồng thời quy định tại Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Các chi phí này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng. 10. Việc sử dụng dữ liệu về chi phí của hạng mục công việc, công trình, hạng mục công trình, dự án tương tự nêu tại các khoản 5, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều này, khoản 4 Điều 25 và khoản 3 Điều 26, cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án. 11. 对于越南法律尚未规定或已有规定但不符合项目性质、实施条件的费用项目,可参照世界上具有类似性质、实施条件的铁路项目总投资的费用项目进行计算、确定。 12. 根据本条第十款、第十一款规定确定总投资中的费用项目时,必须确保计算准确、计算充分的原则,确保同步性,在范围、内容、工作量、工作项目上不重复、不重叠。 13. 当项目按照本议定第十八条规定进行调整时,建设总投资相应调整。建设总投资的审查、审批按照本议定第十二条、第十六条及建设法律规定执行。 14. 根据第95/2025/QH15号《铁路法》第二十七条第二款规定的国内及国外组织咨询活动的费用,由各方自行平衡、安排。 **第二十五条** 建设总投资中的建设费用 建设费用(包括与技术方案、施工措施相关的费用,如有)根据建筑工程量;建筑工作类别、类型,结构单元或工程部位;或工程项目、工程及相应的建筑价格(包括:完整的详细建筑单价(综合建筑单价)、综合建筑价格、建设费用数据、建设费用率)以及若干其他相关费用确定,具体如下: 1. 建筑工程量;建筑工作类别、类型,结构单元、工程部位;工程规模、工程项目根据FEED设计及建设投资可行性研究报告文件确定。 2. 综合建筑单价、综合建筑价格根据建筑工程量清单及内容;建筑工作类别、类型,结构单元、工程部位相应编制。 综合建筑单价、综合建筑价格根据有权国家机关公布的价格确定,或根据市场价格确定,或参照已实施工程的类似价格确定,或由建筑工作类别、类型,结构单元、工程部位计量单位的详细建筑单价汇总确定。 3. 如无法按照本条第二款规定的综合建筑单价、综合建筑价格确定建设费用,则使用建设费用率、建设费用数据确定。 建设费用率根据有权机关公布的与工程类型相适应的建设费用率(在建设投资费率中)确定;建设费用数据根据建筑工程费用数据;建筑工作类别、类型,结构单元、工程部位;类似工程、工程项目的数据确定,并对建设费用确定时间、项目实施地点进行评估、换算、计算;补充建设费用率、建设费用数据中尚未计算的必要费用,以适应工程、项目的具体条件。 4. 对于已有但不符合规定或尚未纳入有权机关颁布的建设定额体系、建筑价格中的工作项目,可使用国内外组织公布的类似工程、类似工程项目或世界上已实施和正在实施的类似铁路项目中类似工作项目的定额体系、建筑价格来确定建设总投资中的建设费用。 **第二十六条** 建设总投资中的设备费用 设备费用(包括建筑工程设备费用、工艺设备费用)根据设备及设备系统的工程量、数量、种类以及设备及设备系统的购买价格、相关费用(包括技术版权费用,如有)确定,具体如下: 1. 设备及设备系统的工程量、数量、种类根据按照FEED设计所选定的设备工艺技术方案以及建设投资可行性研究报告的文件确定。 2. 根据项目的具体条件以及所获得的资料来源、数据、资料,按如下方式确定项目设备费用: a) 对于具有充分的设备工程量、数量、种类及相应价格的资料来源、详细数据的各类设备,设备费用根据主管国家机关数据库系统中的设备价格信息确定,或选择适当的价格水平,确保设备制造商或设备供应商报价之间的竞争性(首次出现在市场上且市场上唯一存在,或市场上仅有唯一一家制造商、唯一一家设备系统供应商的设备除外);或选择市场上及已实施和正在实施工程中在功率、技术和产地上相似的设备价格,并按计算时点进行换算;确保满足工程、项目的设备供应要求; b) 对于按系统配套的设备,具有按系统配套的报价信息、报盘价格,设备费用根据选择适当的价格水平确定,确保制造商或设备供应单位配套设备报价或报盘价格之间的竞争性;或市场上及已实施和正在实施的类似工程、项目中在规模、功率、技术和产地上相似的设备系统价格,并按计算时点进行换算;确保满足工程、项目的设备供应要求。 3. 对于有但尚未符合或尚未纳入有权机关颁布的建设定额系统、价格中的工作项目,可以使用国内外组织公布的类似工程、类似工程项目中类似工作项目的设备及设备系统购买价格(及其他相关费用)、设备费用数据;或世界上已实施和正在实施的类似铁路项目中的类似工作项目、工程、工程项目的数据,以确定建设总投资中的设备费用。 **第二十七条 试运行费用** 1. 建设总投资中试运行费用的计算、确定必须与建设投资可行性研究报告中所述的试运行方案相符。 2. 确定试运行费用时,可以: a) 使用国内外组织公布的运行定额系统、单价;或世界上已实施的类似铁路项目的定额单价,并按费用内容、范围、性质、计算时点、建设地点和项目的具体条件进行换算,在有权机关颁布的运行定额系统、单价没有或虽有但不适用于工程、项目的情况下; b) 在越南法律尚未规定或已有规定但不适用于工程、项目的情况下,适用世界上具有类似性质、实施条件的铁路项目的费用项目。 **第二十八条 建设预算、标包预算** 1. EPC、EC、EP标包预算: a) 估算EPC、EC、EP承包合同价,依据FEED设计、建设投资总额中的费用项目以及建设投资可行性研究报告中的其他内容确定,并与承包合同的内容、范围、实施期限相符;且在项目批准决定中予以批准(若提出分包合同划分方案); b) 依据建设投资总额、承包商选择总体计划以及本款a点规定的已批准承包合同估算价,业主按照招标投标法律规定更新EPC、EC、EP承包合同价(如必要);按照招标投标法律规定组织编制、批准其他承包合同的承包商选择计划。 2. 使用建设定额、建筑工程价格、费用标准、费用数据;适用《铁路法》第95/2025/QH15号第32条第1款、第5款规定的费用项目以确定建设估算、属于项目的承包合同估算价,须与工程、承包合同的内容、范围、费用性质、计算时点、建设地点及具体条件相符,并须在建设估算、承包合同估算价中进行分析、评估、明确说明。按照本法令第24条第10款的规定,将费用折算至计算时点、建设地点。 第五章 施行条款 第29条. 施行责任 1. 建设部负有以下责任: a) 在政府面前负责统一管理属于本法令调整范围内的国家管理事项; b) 指导、检查各部位、行业、相关机关、组织执行本法令的各项规定; c) 指导组织收集信息、费用数据,以按照权限公布单位投资额、综合建设价格; d) 指导组织收集世界各国经济技术定额体系的信息、数据,以转换、完善,服务于建设定额及工程养护、运营、维修定额的制定和颁布; đ) 安排预算以执行本款c点、d点所述的责任。 2. 省级人民委员会负有以下责任: a) 负责管理其行政辖区内属于本法令调整范围内的国家管理事项; b) 指导、检查各建设专业机关按照本法令规定组织审批建设投资可行性研究报告; c) 指导组织收集费用信息、数据(如必要),以公布单位投资额、综合建设价格,服务于辖区内的管理工作; d) 指导组织收集信息、数据并建立经济技术定额体系,以服务于建设定额及工程养护、运营、维修定额的颁布; đ) 安排预算以执行本款c点、d点所述的责任。 3. 业主、各咨询单位、各承包商及相关组织、个人有责任提供信息、数据,服务于定额体系的建设,服务于本条第1款c点及第3款a点、b点规定的国家管理工作。 第30条. 修改、补充、废止政府2024年12月30日第175/2024/NĐ-CP号法令的若干条款——该法令规定《建设法》若干条款和关于建设活动管理的施行措施——(第30条已被第217/2026/NĐ-CP号法令第75条第3款a点废止) 第三十条被第217/2026/NĐ-CP号议定第七十五条第三款a项废止 1. 修改、补充第三条第二款如下: “2. 对安全、社区利益有重大影响的工程,是指属于政府2025年6月12日第144/2025/NĐ-CP号议定附件三所列清单的工程,该议定规定建设部国家管理领域的授权、分级事项。”。 2. 修改第十六条第三款a项如下: “a) 属于专业建设管理部的建设专业主管机关,对下列项目进行审批:政府总理交办的项目;核电厂项目;有特级工程的项目;属于航空、航海领域的项目;国家铁路项目;在二个省以上地域范围内按线路建设的工程项目,且省级人民委员会不是依照公共投资法的项目主管机关,或不是依照公私合作伙伴模式投资法的有权机关。”。 3. 修改第175/2024/NĐ-CP号议定第四十四条第二款a项: “a) 属于专业建设管理部的建设专业主管机关,对下列工程的基础设计之后的施工图设计进行审批:政府总理交办的项目;核电厂项目;有特级工程的项目;属于航空、航海领域的项目;国家铁路项目;在二个省以上地域范围内按线路建设的工程项目,且省级人民委员会不是依照公共投资法的项目主管机关,或不是依照公私合作伙伴模式投资法的有权机关。”。 4. 废止附件十一。 第三十一条被第207/2026/NĐ-CP号议定第五十二条第二款废止 第三十一条 修改、补充、废止政府2021年1月26日第06/2021/NĐ-CP号议定若干条款,该议定规定建筑工程质量管理、施工及维护若干内容的实施细则 1. 修改、补充第二十四条如下: a) 修改、补充第二十四条第二款(已由第35/2023/NĐ-CP号议定第十一条第六款、第175/2024/NĐ-CP号议定第一百二十三条第一款及第144/2025/NĐ-CP号议定第十三条第一款修改、补充)如下: “2. 检查权限: a) 本议定第二十五条规定的委员会对本条第一款a项规定的工程进行检查;” b) 属于专业建设工程管理部门所属的建设专业机关,对政府总理交办的建设工程、属于本部门按照本议定第52条第3款规定管理责任的特别等级建设工程进行检查;属于专业建设工程管理部门决定投资且属于其管理专业的建设工程;属于核电厂项目、航空领域项目、航海领域项目、国家铁路项目的建设工程;在行政区划上跨越两个省以上且不属于省级人民委员会作为投资公共法规定的主管机关或公私合作投资法规定的有权机关的项目中的建设工程; c) 属于省级人民委员会的建设专业机关,对本辖区内属于本议定第52条第4款规定的管理责任范围内的各类建设工程进行检查,但本款a点和b点规定的建设工程除外。省级人民委员会决定将省级人民委员会所属建设专业机关的竣工验收工作检查权限下放给被交付承担乡级人民委员会所属建设管理工作的机关执行; d) 国防部部长、公安部部长规定对服务于国防、安全的建设工程进行检查的权限。”。 第31条被2026年第207/NĐ-CP号议定第52条第2款废止 b) 废止第24条第2a款、第2d款。 第31条被2026年第207/NĐ-CP号议定第52条第2款废止 2. 修改、补充第35条第4款b点如下: “对于使用非投资公共的国家资金和经常性国家预算支出来实施修理建设工程、工程设备且实施费用从5亿越南盾以上的情形,工程所有者或工程管理使用人按照建设工程投资的法律规定组织实施。”。 第32条 修改、补充政府2025年6月11日颁布的第123/2025/NĐ-CP号议定中关于规定铁路若干项目总体技术设计和特殊机制的部分条款 1. 修改、补充第4条第1款如下: “1. 项目、建筑设计勘察、编制、审批、核准工作;能力管理工作;建设投资成本管理工作;承包商选择、建设工程合同管理工作;健全专业项目管理委员会按照本议定具体规定的特殊、特别机制和政策执行。本议定未规定的内容按照政府关于建设活动管理、建设工程合同管理的相关规定及相关法律执行。 建设投资成本管理按照本议定及关于建设投资成本管理的相关规定执行。在本议定第二章、第三章规定的项目实施过程中,必要时,建设部有权按照项目特殊性对建设投资成本管理、建设定额、建设价格作出单独规定和指导。”。 2. 修改、补充第8条第2款和第36条第2款如下: “2. 勘察承包商对其所实施的工程勘察质量在法律上承担全部责任。项目准备机关对工程勘察结果报告的批准不免除也不减轻勘察承包商对所实施的工程勘察质量的责任。”。 3. 修改、补充第11条第2款如下: 2. 中期报告由评审委员会提出意见,并按照本议定书第16条规定的程序报请投资决策人审议、批准。 4. 修改、补充第14条如下: “第14条 评审委员会 1. 评审委员会由建设部部长成立。 2. 评审委员会包括委员会主席、委员会副主席及委员会其他成员。委员会成员包括建设部直属各专业机构,以下各部领导代表:建设部、财政部、农业农村环境部、科学技术部、工商部、教育培训部、公安部、国防部;政府监察总署领导代表;国家审计署领导代表;各部、行业、地方、相关机构、咨询组织、专家的领导代表。建设部直属建设专业机构为委员会常设机构。 3. 委员会常设机构具有以下任务: a) 协助评审委员会主席组织建设投资可行性研究报告的评审工作及委员会的各项共同活动;分配委员会各成员的评审任务;与相关机构、审查咨询单位协调,实施建设投资可行性研究报告的评审工作; b) 接收并检查建设投资可行性研究报告的呈报评审文件,将文件发送至委员会各成员、相关机构和单位; c) 制定评审计划,提交评审委员会; d) 执行委员会主席交办的其他任务。 4. 评审委员会具有以下权限: a) 审议、决定委员会、委员会常设机构的工作内容、程序和计划相关问题,以及在提出意见、评审项目过程中的其他相关问题; b) 要求项目准备机构、咨询组织、相关机构在提出意见、评审建设投资可行性研究报告过程中提供相关材料; c) 可邀请具有相应专业知识的组织、个人参与评审,或聘请审查组织服务于评审工作。邀请组织、个人参与评审的费用或服务于评审的审查费用计入投资准备费用,由项目准备机构或投资方支付。 5. 评审委员会、评审委员会常设机构就按照交办任务组织提出意见、评审工作,以及按照评审委员会工作规程就评审委员会意见内容、评审结果、结论和建议,向建设部部长负责。”。 5. 修改、补充第16条如下: “1. 投资方将本条第2款规定的文件发送至评审委员会常设机构,就中期报告中关于以下内容的建议提出意见:线路走向及控制点位置;线路上主要工程位置;技术方案;适用于项目的主要标准;优先先行实施的分项目、子项目(如有)。 2. 征求评审委员会意见的文件包括: a) 中期报告; b) 审查咨询组织的审查结果报告; c) 国会关于项目投资主张的决议; d) 其他相关材料(如有)。 3. 评审委员会提出意见的时间自收到完整文件之日起不超过30天。 4. 在评审委员会意见的基础上,投资决策人审议、批准本条第1款规定的各项建议内容。”。 6. 修改、补充第17条如下: “1. 投资方将本条第2款规定的文件发送至评审委员会常设机构,以组织评审。 2. 呈报评审的文件包括: a) 呈文; b) 建设投资可行性研究报告; c) 审查咨询组织对建设投资可行性研究报告的审查结果报告; d) 投资决策人对中期报告的批准文件; đ) 国会关于项目投资主张的决议; e) 其他相关文件(如有)。 3. 评审委员会的评审时间自收到完整档案之日起不超过60天。 4. 投资方按照评审委员会的要求完善项目档案;将建设投资总额档案送交国家审计署进行审计,作为批准项目的依据。国家审计署自收到完整的审计申请档案之日起,最迟不超过30天内出具审计结果。 5. 评审委员会常设机构汇总,呈报投资决策人审议并作出投资决定。”。 7. 废止第23条第6款c点、d点。 8. 修改、补充第25条第4款如下: “4. 评审委员会按照本法令第14条的规定成立。评审委员会选择审查咨询组织,对项目的建设投资可行性研究报告进行审查,与编制建设投资可行性研究报告同时进行。”。 9. 修改、补充第26条如下: “1. 投资方将本条第2款规定的档案送交评审委员会常设机构以组织评审。 2. 呈报评审的档案包括: a) 呈文; b) 建设投资可行性研究报告; c) 审查咨询组织对建设投资可行性研究报告的审查报告; d) 国会关于项目投资主张的决议; đ) 其他相关文件(如有)。 3. 评审委员会的评审时间自收到完整档案之日起不超过60天。 4. 投资方按照评审委员会的要求完善项目档案;将建设投资总额档案送交国家审计署进行审计,作为批准项目的依据。国家审计署自收到完整的审计申请档案之日起,最迟不超过30天内出具审计结果。 5. 评审委员会常设机构汇总,呈报投资决策人审议并作出投资决定。”。 10. 废止第31条第5款a点、b点。 11. 修改、补充第43条第3款如下: “3. 在评审过程中,主持评审的机关和建设专业机关可以就评审内容征求相关机关、组织的协调意见;可以邀请具有相应专业知识的组织、个人参与评审,或者聘请审查组织为评审服务。邀请组织、个人参与评审的费用或者为评审服务的审查费用计入投资准备费用,由项目准备机关或投资方支付。”。 12. 将第1条第3款a点;第11条第6款;第15条第1款、第2款;第18条第1款;第25条第3款和第5款;第27条第1款;第59条第4款中的“国家评审委员会”一词替换为“评审委员会”。 13. 废止第62条第2款a点。 第33条. 过渡规定 1. 对第06/2021/NĐ-CP号法令内容的过渡规定: a) 在本法令生效日期之前开工的建筑工程,属于第06/2021/NĐ-CP号法令规定的竣工验收工作检查对象,但不属于本法令规定的竣工验收工作检查对象的,不再继续执行竣工验收工作检查。投资方有责任按照规定组织质量管理、施工管理、工程竣工验收、移交投入开发使用,并对其验收结果负责; b) 在本法令生效之日前已开工、属于根据第06/2021/NĐ-CP号法令和本法令规定进行竣工验收工作检查对象的建筑工程,若已由属于专业工程建设管理部的建设专业主管机关检查过竣工验收工作,则属于专业工程建设管理部的建设专业主管机关继续对该工程以及本点规定的过渡项目中其余属于检查对象的工程执行竣工验收工作检查,但工程已由属于省级人民委员会的建设专业主管机关组织检查的除外。 2. 对第175/2024/NĐ-CP号法令内容的过渡规定: a) 对于已按照第175/2024/NĐ-CP号法令规定在建设专业主管机关进行了建设投资可行性研究报告审批、但根据本法令规定不属于建设专业主管机关审批对象的项目,在进行调整时,不要求在建设专业主管机关对调整后的建设投资可行性研究报告进行审批; b) 在本法令生效之日前已提交建设专业主管机关审批或审批调整项目的建设投资可行性研究报告、基础设计之后的施工设计调整,且具备审批条件但尚未有审批结果通知书的项目和建筑工程,建设专业主管机关的审批工作继续按照第175/2024/NĐ-CP号法令、第144/2025/NĐ-CP号法令的规定执行;若不具备审批条件或审批结论认定不具备呈报批准条件,投资方必须完善各项要求并按照本法令规定重新提交审批; c) 在本法令生效之日前已由属于专业工程建设管理部的建设专业主管机关对基础设计、全部或部分按实施阶段进行的建设投资可行性研究报告进行了审批的项目,项目其余阶段的建设投资可行性研究报告的审批权限或调整后的建设投资可行性研究报告的审批按照第175/2024/NĐ-CP号法令的规定执行,但已由属于省级人民委员会的建设专业主管机关按照第144/2025/NĐ-CP号法令规定对调整后的建设投资可行性研究报告进行审批的除外; d) 对于在本法令生效之日前,已由专业建设管理部所属的专门建设主管机关,就整个工程或按施工阶段对工程的各部分,对基础设计之后的施工图设计进行审定的建筑工程,该工程其余部分或工程调整设计的审定权限,按照第175/2024/NĐ-CP号法令的规定执行,但已由省级人民委员会所属专门建设主管机关按照第144/2025/NĐ-CP号法令的规定,对调整设计或工程其余部分进行基础设计之后的施工图设计审定的情况除外。 **第34条. 施行效力** 1. 本法令自签署颁布之日起生效。 2. 各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席负责施行本法令。 **送达单位:** - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治-社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、监察局(2份)。 **政府代主席** **副总理** **陈红河** **附件** 本文件附有附件。下载以查看全部内容。 您尚未登录会员。 这是会员账户专属功能。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】67/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 04/03/2026 来源: https://luatvietnam.vn/giao-thong/nghi-dinh-67-2026-nd-cp-quy-dinh-thiet-ke-ky-thuat-duong-sat-quoc-gia-va-dia-phuong-427606-d1.html 标题: Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định thiết kế kỹ thuật đường sắt quốc gia và địa phương Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định thiết kế kỹ thuật đường sắt quốc gia và địa phương Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 17:04 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 67/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà Trích yếu: Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 04/03/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Giao thông TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 67/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể cho dự án đường sắt Ngày 04/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia và địa phương. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia và địa phương tại Việt Nam. Đặc biệt, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng áp dụng cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án PPP. - Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) Thiết kế FEED là bước thiết kế quan trọng nhằm cụ thể hóa các yêu cầu về công nghệ, thông số kỹ thuật và giải pháp xây dựng cho dự án đường sắt. Nghị định quy định chi tiết về việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế FEED, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng. - Khảo sát xây dựng và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Nghị định quy định rõ nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát và yêu cầu kết quả khảo sát. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải bao gồm thiết kế FEED và các nội dung liên quan như tổng mức đầu tư, phương án công nghệ, và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội. - Thẩm định và phê duyệt dự án Quy trình thẩm định và phê duyệt dự án được quy định chi tiết, bao gồm thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và Hội đồng thẩm định. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập. - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, và chi phí dự phòng. Các chi phí này phải được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. - Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan Nghị định 67/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trước đó như Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 123/2025/NĐ-CP để phù hợp với quy định mới về thiết kế kỹ thuật tổng thể cho dự án đường sắt. Xem chi tiết Nghị định 67/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 04/03/2026 Tải Nghị định 67/2026/NĐ-CP Nghị định 67/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 67/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 67/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 62/2020/QH14; Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về các nội dung sau: Đang theo dõi 1. Quy định chi tiết Điều 27 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đường sắt số 95/2025/QH15) về thiết kế kỹ thuật tổng thể. Đang theo dõi 2. Các biện pháp thi hành để thực hiện thiết kế kỹ thuật tổng thể và quản lý chi phí thực hiện dự án đường sắt, gồm: Quy định về khảo sát xây dựng, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng thiết kế FEED; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí. Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Nghị định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đang theo dõi 2. Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Mục 1 Chương IV Nghị định này áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP). Đang theo dõi 3. Các quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 của Nghị định này áp dụng đối với đối tượng áp dụng tương ứng quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi là thiết kế FEED là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo. Đang theo dõi 2. Báo cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, đưa ra các phương án nhằm lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án. Đang theo dõi 3. Phương án công nghệ là tập hợp các giải pháp, quy trình, nguyên lý vận hành của máy móc, phương tiện, thiết bị của hệ thống đường sắt làm cơ sở xác định tiêu chuẩn áp dụng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng bộ trong vận hành, khai thác. Đang theo dõi 4. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện các công việc chuẩn bị dự án đường sắt. Đang theo dõi 5. Dự án thành phần được quản lý theo các quy định tại Nghị định này gồm: dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án theo quy định tại Điều 23 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Đang theo dõi Điều 4. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. Đang theo dõi 2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và thiết kế FEED được thẩm định, phê duyệt. Đang theo dõi 4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, việc lập, thẩm định, phê duyệt được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED. Đang theo dõi 5. Dự án đường sắt được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất của toàn dự án. Đang theo dõi 6. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 7. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế đã được ký kết; pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 8. Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong khảo sát, thiết kế; khuyến khích thiết kế FEED áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý, xây dựng, vận hành và quản lý tài sản cho các dự án đường sắt. Đang theo dõi 9. Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; khuyến khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số trong khảo sát, thiết kế, xây dựng. Đang theo dõi Chương II KHẢO SÁT XÂY DỰNG, LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN Đang theo dõi Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Đang theo dõi Điều 5. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát Đang theo dõi 1. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc trong trường hợp khảo sát khác, cơ quan chuẩn bị dự án được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập. Đang theo dõi 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu, mức độ chi tiết để lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và không vượt quá nội dung khảo sát lập cho bước thiết kế kỹ thuật. Đang theo dõi 3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm những nội dung sau: Đang theo dõi a) Mục đích khảo sát xây dựng; Đang theo dõi b) Phạm vi khảo sát xây dựng; Đang theo dõi c) Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); Đang theo dõi d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có); Đang theo dõi đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng. Đang theo dõi 4. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được cơ quan chuẩn bị dự án xem xét, phê duyệt trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Đang theo dõi b) Trong quá trình thiết kế, tư vấn lập dự án phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế. Đang theo dõi 5. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng. Đang theo dõi 6. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt. Đang theo dõi 7. Phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm những nội dung sau: Đang theo dõi a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; Đang theo dõi b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; Đang theo dõi c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Đang theo dõi d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng áp dụng; Đang theo dõi đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; Đang theo dõi e) Tiến độ thực hiện; Đang theo dõi g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát. Đang theo dõi Điều 6. Nội dung, yêu cầu kết quả khảo sát xây dựng Đang theo dõi 1. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cần tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo đầy đủ thông tin để lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm: Đang theo dõi a) Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng; Đang theo dõi b) Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng; Đang theo dõi c) Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; Đang theo dõi d) Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; Đang theo dõi đ) Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích; Đang theo dõi e) Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có); Đang theo dõi g) Kết luận và kiến nghị; Đang theo dõi h) Các Phụ lục kèm theo. Đang theo dõi 2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải có đủ thông tin làm cơ sở phân tích, đánh giá tác động đến cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường sắt dự kiến đi qua; đánh giá về các biến đổi liên quan đến địa tầng khu vực, đưa ra dự báo và khuyến nghị biện pháp kiểm soát các rủi ro về địa chất trong quá trình thi công, vận hành; xác định khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng phục vụ cho dự án. Đang theo dõi 3. Dữ liệu khảo sát phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED. Nội dung của kết quả khảo sát tích hợp được vào mô hình thông tin công trình (BIM) của dự án theo các thỏa thuận được nêu tại hợp đồng khảo sát xây dựng. Đang theo dõi Điều 7. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Đang theo dõi 1. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt. Đang theo dõi 2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện. Đang theo dõi 3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định. Đang theo dõi Mục 2 THIẾT KẾ FEED, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Đang theo dõi Điều 8. Nhiệm vụ lập thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Nhiệm vụ thiết kế FEED do cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập. Đang theo dõi 2. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có), là căn cứ để lập thiết kế FEED. Đang theo dõi 3. Nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng; Đang theo dõi b) Mục tiêu và địa điểm xây dựng công trình; Đang theo dõi c) Các yêu cầu về quy mô, công năng sử dụng, tiêu chí đề xuất tiêu chuẩn áp dụng, quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; Đang theo dõi d) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ của hệ thống thiết bị, phương tiện, công trình xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác; Đang theo dõi đ) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án; Đang theo dõi e) Các yêu cầu về phương án kết nối, giao diện giữa các hạng mục công trình và hệ thống thiết bị của dự án (sau đây gọi là giao diện hệ thống); phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận; đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu; Đang theo dõi g) Yêu cầu về an toàn hệ thống đường sắt; Đang theo dõi h) Yêu cầu về phương án tổ chức, quy trình vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng công trình; Đang theo dõi i) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các định hướng, chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED); Đang theo dõi k) Các yêu cầu về mức độ nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án; Đang theo dõi l) Các yêu cầu cần thiết khác của dự án. Đang theo dõi 4. Nhiệm vụ thiết kế được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư quyết định việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thiết kế bằng văn bản. Đang theo dõi Điều 9. Yêu cầu, quy cách của thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu tại nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; phù hợp với nội dung tại chủ trương đầu tư được phê duyệt (nếu có). Đang theo dõi 2. Thiết kế FEED phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, quy định về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn trong xây dựng, lắp đặt, sử dụng; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn khác. Đang theo dõi 3. Giải pháp thiết kế phải có so sánh và đánh giá một số phương án được nghiên cứu, đề xuất để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Đang theo dõi 4. Nội dung thiết kế FEED phải thể hiện được cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt và giao diện hệ thống; xác định các thông tin, thông số, kích thước, vật liệu chủ yếu của các công trình, hạng mục công trình chính, hệ thống phương tiện, thiết bị của dự án; đủ cơ sở để xác định tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu và lập bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED. Đang theo dõi 5. Mô hình BIM kèm theo thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu về mức độ nhu cầu thông tin phù hợp theo quy định tại hợp đồng tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, sử dụng định dạng gốc kèm theo định dạng mở. Đang theo dõi 6. Quy cách hồ sơ thiết kế FEED được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Hồ sơ thiết kế FEED được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED và các tài liệu có liên quan; Đang theo dõi b) Bản vẽ thiết kế FEED phải có kích cỡ, khung tên; khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế; được tư vấn lập dự án, lập thiết kế FEED ký tên và đóng dấu xác nhận; Đang theo dõi c) Hình thức của hồ sơ thiết kế FEED được thực hiện theo quy định của hợp đồng ký kết giữa tư vấn lập dự án với chủ đầu tư; phải bảo đảm tra cứu và bảo quản lâu dài. Đang theo dõi Điều 10. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Đối với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở, nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi 1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm các nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; Đang theo dõi b) Các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, thời gian thực hiện; Đang theo dõi c) Phương án phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có); Đang theo dõi d) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia các gói thầu EPC, EC, EP (nếu có); Đang theo dõi đ) Giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án; Đang theo dõi e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); Đang theo dõi g) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; Đang theo dõi h) Khả năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy động vốn; phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; Đang theo dõi i) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Đang theo dõi k) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có); Đang theo dõi l) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; Đang theo dõi m) Các nội dung cần thiết khác. Đang theo dõi 2. Hồ sơ thiết kế FEED gồm các nội dung sau: Đang theo dõi a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình; Đang theo dõi b) Danh mục, quy mô, loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng công trình; Đang theo dõi c) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Đang theo dõi d) Các yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS); Đang theo dõi đ) Xác định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức khai thác chạy tàu; Đang theo dõi e) Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị, phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ duy tu, bảo dưỡng tại đề-pô; Đang theo dõi g) Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước chủ yếu và các yêu cầu về công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình; Đang theo dõi h) Các bản vẽ cần thiết khác (nếu có); Đang theo dõi i) Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED; Đang theo dõi k) Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án; Đang theo dõi l) Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông; các khu vực đô thị, khu chức năng (nếu có); Đang theo dõi m) Giải pháp về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán; Đang theo dõi n) Báo cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu (nếu có); Đang theo dõi o) Các yêu cầu về vận hành, bảo trì; Đang theo dõi p) Mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có yêu cầu); Đang theo dõi q) Các nội dung cần thiết khác. Đang theo dõi 3. Các hồ sơ có liên quan đến phương án phân chia gói thầu, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu có). Đang theo dõi 4. Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày. Quá thời hạn nêu trên, cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng thẩm định để người đề nghị thẩm định bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đảm bảo yêu cầu. Đang theo dõi 5. Các tài liệu khác có liên quan. Đang theo dõi Điều 11. Báo cáo giữa kỳ của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Đang theo dõi 1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án PPP đáp ứng tiêu chí phân loại là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế thực hiện lập Báo cáo giữa kỳ, trình cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định có ý kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận. Báo cáo giữa kỳ gồm thuyết minh chung và hồ sơ thiết kế FEED. Đang theo dõi 2. Thuyết minh chung của Báo cáo giữa kỳ gồm: Đang theo dõi a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng; Đang theo dõi b) Phân tích, đánh giá các phương án công nghệ, phương án tuyến, vị trí công trình chính trên tuyến; Đang theo dõi c) Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính quy định tại Điều 23 Nghị định này; Đang theo dõi d) Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội; tiến độ thực hiện dự án, đánh giá các yếu tố rủi ro; Đang theo dõi đ) Đề xuất lựa chọn phương án tối ưu: phương án công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Đang theo dõi e) Đề xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, tiến độ triển khai dự án thành phần, xác định dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước khi phê duyệt dự án tổng thể (nếu có). Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước được trình thẩm định, phê duyệt trước khi phê duyệt dự án tổng thể. Đang theo dõi 3. Hồ sơ thiết kế FEED tại Báo cáo giữa kỳ gồm: Đang theo dõi a) Phân tích, đánh giá về tính hiệu quả kinh tế xã hội trong đầu tư, khai thác, vận hành và rủi ro đối với một số phương án công nghệ, thiết bị và đề xuất phương án công nghệ áp dụng cho dự án; Đang theo dõi b) Thuyết minh tính hiệu quả và khả thi đối với việc lựa chọn hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến; Đang theo dõi c) Phương án kết nối với các đầu mối, tuyến giao thông quan trọng, khu chức năng và khu đô thị; Đang theo dõi d) Đề xuất sơ bộ về phân chia dự án thành phần (nếu có); Đang theo dõi đ) Bản vẽ, thuyết minh kèm theo gồm: mô tả cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt; phương án công nghệ được lựa chọn; các bản vẽ thể hiện hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến; Đang theo dõi e) Mô hình thông tin công trình (nếu có yêu cầu). Đang theo dõi Mục 3 THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN Đang theo dõi Điều 12. Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Đang theo dõi 1. Cơ quan chuẩn bị dự án lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra có đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 2. Báo cáo kết quả thẩm tra được lập theo giai đoạn cho Báo cáo giữa kỳ đối với trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo giữa kỳ và cho toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án. Đang theo dõi 3. Nội dung thẩm tra đáp ứng yêu cầu của nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 16 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 13. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED thay thế thiết kế cơ sở, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi 1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án bao gồm việc thẩm định của người quyết định đầu tư, thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Đối với dự án đường sắt quốc gia, Bộ Xây dựng giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Đang theo dõi b) Đối với dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Đang theo dõi c) Đối với dự án đường sắt quan trọng quốc gia; dự án đường sắt do Quốc hội quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 3. Đối với các dự án do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư. Đang theo dõi 4. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Cơ quan thực hiện thẩm định được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả. Đang theo dõi 6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Đang theo dõi 7. Việc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn cho dự án theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 24 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 phải hoàn thành trước khi trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Đang theo dõi Điều 14. Hội đồng thẩm định Đang theo dõi 1. Hội đồng thẩm định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập. Đang theo dõi 2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Đối với Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Hội đồng thẩm định gồm: đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, đại diện Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng; Đang theo dõi b) Đối với Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, Hội đồng thẩm định gồm: các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Theo yêu cầu của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mời đại diện của các Bộ, ngành khác có liên quan làm thành viên Hội đồng. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Cơ quan thường trực Hội đồng. Đang theo dõi 3. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau: Đang theo dõi a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Đang theo dõi b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan; Đang theo dõi c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm định; Đang theo dõi d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao. Đang theo dõi 4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau: Đang theo dõi a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án; Đang theo dõi b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 5. Hội đồng thẩm định tổ chức cho ý kiến đối với Báo cáo giữa kỳ, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo hình thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Thời gian cho ý kiến đối với Báo cáo giữa kỳ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đang theo dõi 6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức cho ý kiến, thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định. Đang theo dõi Điều 15. Nội dung, trình tự cho ý kiến Báo cáo giữa kỳ Đang theo dõi 1. Cơ quan chuẩn bị dự án gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định (sau đây gọi là cơ quan thẩm định) để cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ về: hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí công trình chính trên tuyến; phương án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án. Đang theo dõi 2. Hồ sơ xin ý kiến cơ quan thẩm định gồm: Đang theo dõi a) Báo cáo giữa kỳ; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra; Đang theo dõi c) Văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (nếu có); Đang theo dõi d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). Đang theo dõi 3. Trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP xem xét, chấp thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi Điều 16. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Đối với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở, nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau: Đang theo dõi 1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm: Đang theo dõi a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; Đang theo dõi b) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế FEED với quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch khác có liên quan (nếu có) đối với dự án đường sắt quốc gia; với phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến được phê duyệt, quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt đối với dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD; Đang theo dõi c) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt (nếu có); Đang theo dõi d) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực; Đang theo dõi đ) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình; yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi e) Kiểm tra kết quả thẩm tra về sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Đang theo dõi g) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 2. Nội dung đánh giá về tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm g khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; Đang theo dõi b) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng; Đang theo dõi c) Sự phù hợp của nội dung các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng với quy định và các nội dung, yêu cầu của dự án; Đang theo dõi d) Sự tuân thủ hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự và các công cụ cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 3. Đối với dự án sử dụng vốn khác, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 4. Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư gồm: Đang theo dõi a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư; Đang theo dõi b) Việc đáp ứng các nội dung của hồ sơ thiết kế FEED với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng; Đang theo dõi c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án; Đang theo dõi d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; Đang theo dõi đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ; Đang theo dõi e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư. Đang theo dõi 5. Nội dung thẩm định xác định tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm d khoản 4 Điều này được quy định cụ thể như sau: Đang theo dõi a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn; Đang theo dõi b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các ý kiến giải trình; Đang theo dõi c) Sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng hoặc quy mô công trình, hạng mục công trình, chủng loại và số lượng thiết bị theo dây chuyền công nghệ được lựa chọn để tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế FEED và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án; Đang theo dõi d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tuân thủ theo quy định, phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án; Đang theo dõi đ) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định. Đang theo dõi 6. Đối với dự án PPP, nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, riêng nội dung thẩm định đối với thiết kế FEED thực hiện theo quy định tại Điều này. Đang theo dõi Điều 17. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Đang theo dõi 1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Đang theo dõi 2. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Tên dự án; Đang theo dõi b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến); Đang theo dõi c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; Đang theo dõi d) Tư vấn lập dự án, thiết kế FEED; tổ chức tư vấn thẩm tra; Đang theo dõi đ) Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính; Đang theo dõi e) Mục tiêu dự án; Đang theo dõi g) Diện tích đất sử dụng; Đang theo dõi h) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính; Đang theo dõi i) Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng); Đang theo dõi k) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; Đang theo dõi l) Việc phân chia dự án thành phần; Đang theo dõi m) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); Đang theo dõi n) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu); Đang theo dõi o) Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai đoạn, hạng mục chính của dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án (nếu có); Đang theo dõi p) Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án; Đang theo dõi q) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng; Đang theo dõi r) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên; Đang theo dõi s) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ; Đang theo dõi t) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án. Đang theo dõi 3. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đang theo dõi 4. Trường hợp thực hiện phân chia dự án thành phần, nội dung phê duyệt dự án thành phần là các nội dung tương ứng đối với dự án thành phần. Đang theo dõi Điều 18. Điều chỉnh dự án Đang theo dõi 1. Việc điều chỉnh dự án được thực hiện theo pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh cần bổ sung Các nội dung sau: Đang theo dõi a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật đầu tư công; Đang theo dõi b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh. Đang theo dõi 3. Việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này đối với các nội dung điều chỉnh. Đang theo dõi Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ FEED Đang theo dõi Điều 19. Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED là bước thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế chi tiết theo thông lệ quốc tế, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. Đang theo dõi 2. Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được lập cho từng phần công trình, gói thầu hoặc toàn bộ công trình và đáp ứng yêu cầu sau: Đang theo dõi a) Phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt; Đang theo dõi b) Phù hợp với thiết kế FEED được phê duyệt; Đang theo dõi c) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn khác; Đang theo dõi d) Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường. Đang theo dõi 3. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng trong trường hợp không dẫn đến việc phải điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, bảo đảm các yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn xây dựng, lắp đặt được quy định tại thiết kế FEED. Đang theo dõi 4. Chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, cụ thể: Đang theo dõi a) Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; Đang theo dõi b) Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc gói thầu được thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC, EC, EP: nhà thầu EPC, EC, EP tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED theo đúng thỏa thuận hợp đồng; Đang theo dõi c) Nhà thầu EPC, EC, EP theo quy định tại điểm b khoản này gửi hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED đã được thẩm tra kèm theo Báo cáo kết quả thẩm tra đến chủ đầu tư để có ý kiến chấp thuận về sự phù hợp với thiết kế FEED, đáp ứng yêu cầu nêu tại hợp đồng đã ký kết trước khi phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED. Đang theo dõi 5. Trong quá trình triển khai dự án, trường hợp hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đã được phê duyệt có sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, thì chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét, quyết định để bảo đảm dự án phù hợp với yêu cầu kỹ thuật mới, thực tiễn triển khai dự án. Đang theo dõi Điều 20. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế. Đang theo dõi 2. Đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng so với thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. Đang theo dõi 3. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn đánh giá về sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, công trình lân cận và an toàn phòng cháy, chữa cháy. Đang theo dõi 4. Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; việc xác định giá trị dự toán công trình. Đang theo dõi 5. Đánh giá về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định. Đang theo dõi 6. Đối với dự án sử dụng vốn khác hoặc thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED do nhà thầu lập theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 119 Nghị định này, nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư. Đang theo dõi Điều 21. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED Đang theo dõi 1. Tên công trình, gói thầu hoặc từng phần công trình, gói thầu. Đang theo dõi 2. Tên dự án. Đang theo dõi 3. Loại, cấp công trình. Đang theo dõi 4. Địa điểm xây dựng. Đang theo dõi 5. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng. Đang theo dõi 6. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng. Đang theo dõi 7. Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có). Đang theo dõi 8. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có). Đang theo dõi 9. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình. Đang theo dõi 10. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí (nếu có). Đang theo dõi 11. Các nội dung khác. Đang theo dõi Chương IV QUẢN LÝ CHI PHÍ Đang theo dõi Điều 22. Chi phí cho các hoạt động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Đang theo dõi 1. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc cơ quan, tổ chức được giao lập dự toán chi phí các hoạt động thực hiện trước quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, các công việc được thực hiện đồng thời quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Đối với các chi phí được người có thẩm quyền cho phép bố trí từ nguồn vốn của dự án thì cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt là cơ quan chuẩn bị dự án; các chi phí này được cập nhật vào tổng mức đầu tư sau khi được phê duyệt. Đang theo dõi 2. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đang theo dõi Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính .- Đang theo dõi 1. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa kỳ nêu tại Điều 11 Nghị định này gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Đang theo dõi 2. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế FEED của Báo cáo giữa kỳ và suất vốn đầu tư hoặc suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị từ dữ liệu chi phí của dự án đường sắt tương tự về tính chất dự án; công nghệ áp dụng; có phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và bổ sung những chi phí cần thiết khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, trong đó: Đang theo dõi a) Tổng giá trị các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác được ước tính không quá 15% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án và chưa bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu, một số chi phí cần thiết khác theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài (nếu có); Đang theo dõi b) Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được tính toán theo quy định, bao gồm cả dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài. Đang theo dõi Điều 24. Tổng mức đầu tư xây dựng Đang theo dõi 1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Đang theo dõi 2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan. Đang theo dõi 3. Chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự; dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 6. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Đang theo dõi a) Các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; Đang theo dõi b) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế. Đang theo dõi 7. Chi phí khác: Đang theo dõi a) Các chi phí khác theo quy định; chi phí vận hành thử, chi phí đào tạo, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án; Đang theo dõi b) Chi phí vận hành thử quy định tại Điều 27 Nghị định này; Đang theo dõi c) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đường sắt tương tự đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi phí khác chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế. Đang theo dõi 8. Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính toán theo quy định. Trong đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao gồm cả dự phòng biến động tỷ giá). Đang theo dõi 9. Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án, chi phí các công việc được triển khai thực hiện đồng thời quy định tại Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Các chi phí này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 10. Việc sử dụng dữ liệu về chi phí của hạng mục công việc, công trình, hạng mục công trình, dự án tương tự nêu tại các khoản 5, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều này, khoản 4 Điều 25 và khoản 3 Điều 26, cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án. Đang theo dõi 11. Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng các khoản mục chi phí của các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án. Đang theo dõi 12. Khi xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ, đảm bảo đồng bộ, không trùng lặp, chồng chéo về phạm vi, nội dung, khối lượng công việc, hạng mục công việc. Đang theo dõi 13. Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định này. Việc thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định Điều 12, Điều 16 Nghị định này và quy định của pháp luật về xây dựng. Đang theo dõi 14. Chi phí cho hoạt động tham vấn tổ chức trong nước và nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 do các bên tự cân đối, thu xếp. Đang theo dõi Điều 25. Chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng Chi phí xây dựng (gồm cả chi phí liên quan đến giải pháp công nghệ, biện pháp thi công nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; hoặc hạng mục công trình, công trình và giá xây dựng (gồm: đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (đơn giá xây dựng tổng hợp), giá xây dựng tổng hợp, dữ liệu chi phí xây dựng, suất chi phí xây dựng) tương ứng và một số chi phí có liên quan khác, cụ thể: Đang theo dõi 1. Khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; quy mô công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở thiết kế FEED và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 2. Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình. Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được xác định theo giá công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình. Đang theo dõi 3. Trường hợp không thể xác định chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp tại khoản 2 Điều này, thì sử dụng suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng để xác định. Suất chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở suất chi phí xây dựng (trong suất vốn đầu tư xây dựng) do cơ quan có thẩm quyền công bố phù hợp với loại công trình; dữ liệu chi phí xây dựng được xác định theo dữ liệu chi phí của công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; công trình, hạng mục công trình tương tự, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về thời điểm xác định chi phí xây dựng, địa điểm thực hiện dự án; bổ sung các chi phí cần thiết khác chưa được tính trong suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình, dự án. Đang theo dõi 4. Được sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng do các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố của các hạng mục công việc tương tự của công trình, hạng mục công trình tương tự hoặc của các hạng mục công việc tương tự thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành. Đang theo dõi Điều 26. Chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng Chi phí thiết bị (bao gồm chi phí thiết bị công trình, chi phí thiết bị công nghệ) được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị và giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị, các chi phí có liên quan (gồm cả chi phí bản quyền công nghệ nếu có), cụ thể: Đang theo dõi 1. Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị được xác định trên cơ sở phương án công nghệ, kỹ thuật của thiết bị được lựa chọn theo thiết kế FEED và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu, dữ liệu có được để xác định chi phí thiết bị của dự án như sau: Đang theo dõi a) Đối với các loại thiết bị có đủ nguồn thông tin, số liệu chi tiết về khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị và giá tương ứng, thì chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường hoặc chỉ có duy nhất một nhà sản xuất, một nhà cung ứng hệ thống thiết bị trên thị trường); hoặc lựa chọn giá thiết bị tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của công trình đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án; Đang theo dõi b) Đối với các loại thiết bị đồng bộ theo hệ thống, có thông tin báo giá, giá chào hàng đồng bộ theo hệ thống, thì chi phí thiết bị xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị; hoặc giá hệ thống thiết bị tương tự cùng quy mô, công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của công trình, dự án tương tự đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án. Đang theo dõi 3. Được sử dụng giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị (và các chi phí có liên quan khác), dữ liệu chi phí thiết bị do các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố của các hạng mục công việc tương tự của công trình, hạng mục công trình tương tự; hoặc của các hạng mục công việc tương tự, của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, giá được cấp có thẩm quyền ban hành. Đang theo dõi Điều 27. Chi phí vận hành thử Đang theo dõi 1. Việc tính toán, xác định chi phí vận hành thử trong tổng mức đầu tư xây dựng phải phù hợp với phương án vận hành thử nêu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Đang theo dõi 2. Khi xác định chi phí vận hành thử, được: Đang theo dõi a) Sử dụng hệ thống định mức, đơn giá vận hành do các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố; hoặc của dự án đường sắt tương tự triển khai trên thế giới và được quy đổi phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án trong trường hợp hệ thống định mức, đơn giá vận hành do cấp có thẩm quyền ban hành không có hoặc có nhưng chưa phù hợp với công trình, dự án. Đang theo dõi b) Áp dụng các khoản mục chi phí như các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới khi pháp luật Việt Nam chưa quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với công trình, dự án, Đang theo dõi Điều 28. Dự toán xây dựng, dự toán gói thầu Đang theo dõi 1. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP: Đang theo dõi a) Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên cơ sở thiết kế FEED, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu); Đang theo dõi b) Căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi 2. Việc sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, mức chi phí, dữ liệu về chi phí; áp dụng các khoản mục chi phí quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 32 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 để xác định dự toán xây dựng, dự toán gói thầu thuộc dự án cần phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của công trình, gói thầu và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong dự toán xây dựng, dự toán gói thầu. Thực hiện quy đổi chi phí về thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng như quy định tại khoản 10 Điều 24 Nghị định này. Đang theo dõi Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 29. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này; Đang theo dõi b) Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này; Đang theo dõi c) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi phí phục vụ việc công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp theo thẩm quyền; Đang theo dõi d) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật của các nước trên thế giới để chuyển đổi, hoàn thiện phục vụ việc xây dựng và ban hành định mức xây dựng, định mức bảo dưỡng, vận hành, bảo trì các công trình; Đang theo dõi đ) Bố trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại điểm c, điểm d khoản này. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình; Đang theo dõi b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này; Đang theo dõi c) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi phí (nếu cần thiết) để công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp phục vụ việc quản lý trên địa bàn; Đang theo dõi d) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu và xây dựng hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật để phục vụ việc ban hành định mức xây dựng và định mức bảo dưỡng, vận hành, bảo trì các công trình; Đang theo dõi đ) Bố trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại điểm c, điểm d khoản này. Đang theo dõi 3. Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, các nhà thầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ việc xây dựng hệ thống định mức, phục vụ công tác quản lý nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a, b khoản 3 Điều này. Đang theo dõi Điều 30 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531668&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241961">Điều 30. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng Đang theo dõi Điều 30 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531669&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241961">1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”. Đang theo dõi Điều 30 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531670&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241961">2. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 16 như sau: “a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải; dự án đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”. Đang theo dõi Điều 30 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531671&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241961">3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP: “a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải; dự án đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”. Đang theo dõi Điều 30 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531672&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241961">4. Bãi bỏ Phụ lục XI. Đang theo dõi Điều 31 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531673&DocId=427606&DocReferenceId=437635&DocItemReferenceId=3767955&DocItemRelateId_Select=241629">Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Đang theo dõi Điều 31 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531674&DocId=427606&DocReferenceId=437635&DocItemReferenceId=3767955&DocItemRelateId_Select=241629">1. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau: Đang theo dõi Điều 31 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531675&DocId=427606&DocReferenceId=437635&DocItemReferenceId=3767955&DocItemRelateId_Select=241629">a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP) như sau: “2. Thẩm quyền kiểm tra: a) Hội đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này; công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý; công trình thuộc dự án nhà máy điện hạt nhân, dự án thuộc lĩnh vực hàng không, hàng hải, dự án đường sắt quốc gia; công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên thuộc dự án không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.”. Đang theo dõi Điều 31 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531676&DocId=427606&DocReferenceId=437635&DocItemReferenceId=3767955&DocItemRelateId_Select=241629">b) Bãi bỏ khoản 2a, khoản 2d Điều 24. Đang theo dõi Điều 31 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531677&DocId=427606&DocReferenceId=437635&DocItemReferenceId=3767955&DocItemRelateId_Select=241629">2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 35 như sau: “Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.”. Đang theo dõi Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt Đang theo dõi 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại Chương II, Chương III của Nghị định này, trường hợp cần thiết, Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.”. Đang theo dõi 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 36 như sau: “2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.”. Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau: “2. Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định cho ý kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định tại Điều 16 của Nghị định này.”. Đang theo dõi 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: “Điều 14. Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. 2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh đạo Kiểm toán nhà nước; đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng. 3. Cơ quan thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau: a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng; phân công nhiệm vụ thẩm định của các thành viên Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan; c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm định; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao. 4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau: a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án; b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; c) Được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả. 5. Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tổ chức cho ý kiến, thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.”. Đang theo dõi 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: Đang theo dõi “1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ về: hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí công trình chính trên tuyến; phương án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; dự án thành phần, tiểu dự án được ưu tiên triển khai trước (nếu có). Đang theo dõi 2. Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thẩm định gồm: a) Báo cáo giữa kỳ; b) Báo cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra; c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án; d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). Đang theo dõi 3. Thời gian cho ý kiến của Hội đồng thẩm định không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đang theo dõi 4. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1 Điều này.”. Đang theo dõi 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau: “1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. 2. Hồ sơ trình thẩm định gồm: a) Tờ trình; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; c) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra; d) Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về Báo cáo giữa kỳ; đ) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án; e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán. 5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”. Đang theo dõi 7. Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 6 Điều 23. Đang theo dõi 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25 như sau: “4. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Hội đồng thẩm định thực hiện việc lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng”. Đang theo dõi 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau: “1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. 2. Hồ sơ trình thẩm định gồm: a) Tờ trình; b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; c) Báo cáo thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra; d) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án; đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán. 5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”. Đang theo dõi 10. Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 5 Điều 31. Đang theo dõi 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau: “3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định và cơ quan chuyên môn về xây dựng được lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung thẩm định; được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.”. Đang theo dõi 12. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 6 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 15; khoản 1 Điều 18; khoản 3 và khoản 5 Điều 25; khoản 1 Điều 27; khoản 4 Điều 59. Đang theo dõi 13. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62. Đang theo dõi Điều 33. Quy định chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP: Đang theo dõi a) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình; Đang theo dõi b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công trình thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định chuyển tiếp tại điểm này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra. Đang theo dõi Khoản 2 Điều 33 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531696&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241962"> 2. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP: Đang theo dõi Khoản 2 Điều 33 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531697&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241962"> a) Đối với các dự án đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Nghị định này, khi thực hiện điều chỉnh thì không yêu cầu phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 33 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531698&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241962"> b) Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án điều chỉnh, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định kết luận không đủ điều kiện trình phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 33 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531699&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241962"> c) Dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP; Đang theo dõi Khoản 2 Điều 33 bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3531700&DocId=427606&DocReferenceId=438080&DocItemReferenceId=3784133&DocItemRelateId_Select=241962"> d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở cho toàn bộ công trình hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các phần còn lại của công trình hoặc thiết kế điều chỉnh công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc các phần còn lại của công trình theo quy định của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP. Đang theo dõi Điều 34. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Đang theo dõi 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; ~ Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页