关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第64/2026/NĐ-CP号法令 规定《恢复与破产法》的实施(64_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_64_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API # NGHỊ ĐỊNH 64/2026/NĐ-CP ## Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản --- ## CHƯƠNG I ## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, bao gồm: 1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; 2. Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; 3. Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; 4. Định giá, bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; 5. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. ### Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; chủ nợ; người lao động và tổ chức đại diện tập thể người lao động; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. ### Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Quyết định tuyên bố phá sản* là quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân. 2. *Cơ quan thi hành án dân sự* là cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật Phục hồi, phá sản. 3. *Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản* là Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được Tòa án nhân dân chỉ định trong quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Phục hồi, phá sản. 4. *Chi phí phá sản* là chi phí theo quy định tại Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản và các chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại Nghị định này. --- ## CHƯƠNG II ## TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN ### Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự 1. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 91 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định tại Nghị định này. 2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Tòa án nhân dân đã ra quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo thẩm quyền. ### Điều 5. Trách nhiệm của Chấp hành viên 1. Chấp hành viên được phân công có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại Nghị định này. 2. Chấp hành viên có trách nhiệm giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo về hoạt động thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 3. Chấp hành viên có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự để bảo đảm việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản. ### Điều 6. Trách nhiệm của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định tại Nghị định này. 2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện đúng, đầy đủ các nhiệm vụ được giao; báo cáo đầy đủ, trung thực về hoạt động của mình theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình. 3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thông báo cho các bên liên quan về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản. ### Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, cơ quan thuế, cơ quan công an, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. --- ## CHƯƠNG III ## THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN ### Điều 8. Ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Số, ngày, tháng, năm của quyết định tuyên bố phá sản; tên Tòa án nhân dân đã ra quyết định tuyên bố phá sản; b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; c) Họ, tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định; d) Họ, tên của Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản; đ) Thời hạn tự nguyện thi hành quyết định tuyên bố phá sản; e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. ### Điều 9. Thông báo về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Nội dung thông báo bao gồm: a) Số, ngày, tháng, năm của quyết định tuyên bố phá sản; tên Tòa án nhân dân đã ra quyết định tuyên bố phá sản; b) Số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản; tên cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định; c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; d) Họ, tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; đ) Thời hạn, địa điểm, thủ tục thực hiện nghĩa vụ của các bên liên quan; e) Các nội dung khác có liên quan. 3. Việc thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. ### Điều 10. Thời hạn tự nguyện thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Thời hạn tự nguyện thi hành quyết định tuyên bố phá sản là 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản nhận được quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Trong thời hạn tự nguyện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Bàn giao toàn bộ tài sản, giấy tờ, sổ sách, con dấu và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; b) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản, nghĩa vụ tài chính và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Hết thời hạn tự nguyện thi hành quyết định tuyên bố phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. --- ## CHƯƠNG IV ## XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN ### Điều 11. Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản 1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 2. Nội dung xác minh bao gồm: a) Tình trạng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; b) Các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; c) Các giao dịch liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản trong thời gian trước khi bị tuyên bố phá sản; d) Các thông tin khác có liên quan đến việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản. 3. Kết quả xác minh phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ các thông tin đã xác minh được, các thông tin không xác minh được và lý do; đề xuất biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể. 4. Văn bản kết quả xác minh phải được gửi cho Chấp hành viên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh. ### Điều 12. Chi phí xác minh 1. Chi phí phát sinh trong quá trình xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản được xác định là chi phí phá sản và được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. 2. Mức chi phí xác minh được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về phí, lệ phí. 3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không còn tài sản hoặc tài sản không đủ để thanh toán chi phí xác minh thì chi phí này được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Phục hồi, phá sản. --- ## CHƯƠNG V ## ĐỊNH GIÁ, BÁN TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ BỊ TUYÊN BỐ PHÁ SẢN ### Điều 13. Định giá tài sản 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện việc định giá tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. 2. Việc định giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 122 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp tài sản đã được định giá trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản mà còn phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì có thể sử dụng kết quả định giá đó mà không phải định giá lại. 4. Chi phí định giá tài sản được xác định là chi phí phá sản và được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. ### Điều 14. Bán tài sản 1. Việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được thực hiện theo quy định tại Điều 123 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được bán thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được bán không thông qua đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Tài sản thuộc loại tươi sống, dễ hư hỏng, khó bảo quản; b) Tài sản có giá trị nhỏ; c) Tài sản không bán được thông qua đấu giá; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Việc bán tài sản không thông qua đấu giá phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng giá thị trường và không trái với quy định của pháp luật. ### Điều 15. Xử lý tài sản là quyền sở hữu trí tuệ, tài sản gắn liền với đất đai 1. Việc xử lý tài sản là quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Việc xử lý tài sản gắn liền với đất đai của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp tài sản gắn liền với đất đai thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật. --- ## CHƯƠNG VI ## GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN TRONG THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN ### Điều 16. Nội dung giám sát 1. Chấp hành viên có trách nhiệm giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản, bao gồm: a) Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và Nghị định này; b) Việc chấp hành quyết định thi hành quyết định tuyên bố ph 本法令旨在确保宣告破产决定的执行得以透明、高效并符合法律规定的方式进行。 详见第64/2026/NĐ-CP号法令,自2026年3月1日起生效。 下载第64/2026/NĐ-CP号法令 第64/2026/NĐ-CP号法令 PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第64/2026/NĐ-CP号法令 DOC(Word版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 效力状态:已知 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 政府 _______ 编号:64/2026/NĐ-CP 独立 – 自由 – 幸福 _________________ 河内,2026年2月28日 法令 规定《复苏、破产法》若干条款和关于执行宣告企业、合作社破产决定的执行措施的细则 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第142/2025/QH15号《复苏、破产法》; 根据第106/2025/QH15号《民事判决执行法》; 根据司法部部长的建议; 政府颁布法令,规定《复苏、破产法》中关于执行宣告企业、合作社破产决定的若干条款和执行措施的细则。 第一章 总则 关注中 第一条。调整范围 本法令细化了《复苏、破产法》第七十六条、第七十七条及若干组织、指导执行宣告企业、合作社破产决定(以下简称宣告破产决定)的措施。 关注中 第二条。机关、组织、个人在执行宣告破产决定中的责任 国家金库、信贷组织、外国银行分行、社会保险机关、财产登记机关、担保措施登记机关、企业登记机关、税务机关、公安机关、省级人民委员会所属专业机关、乡级人民委员会以及相关机关、组织、个人有责任按照法律规定执行民事判决执行机关、执行员、财产管理人、财产管理清算企业在组织执行宣告破产决定过程中的判决执行决定、文书、要求、建议。 关注中 第三条。企业、合作社破产系判决执行权利人时的判决执行情形 如破产企业、合作社系其他已生效判决、决定中的判决执行权利人,民事判决执行机关继续按照法律规定组织执行。执行员将判决执行结果通知财产管理人、财产管理清算企业以进行协调,并通知法官进行破产程序以制定所获财产的分割方案。 关注中 第二章 宣告破产决定的执行程序 关注中 第一节 一般程序 关注中 第四条。作出执行宣告破产决定的决定 关注中 1. 民事判决执行机关首长对每份宣告破产决定作出一份执行决定。 关注中 2. 作出执行宣告破产决定的决定的程序按照民事判决执行法律规定执行。 关注中 第五条。要求财产管理人、财产管理清算企业组织执行宣告破产决定 关注中 1. 要求财产管理人、财产管理清算企业的文书(《复苏、破产法》第七十六条第三款a项规定的)须包含以下主要内容: 关注中 a) 发文机关的文号、日期、名称; 关注中 b) 提出要求的执行员姓名; 关注中 c) 执行宣告破产决定的财产管理人、财产管理清算企业的名称; 关注中 d) 被宣告破产的企业、合作社的名称、地址、主要营业地、企业代码; 关注中 đ) 要求的内容。 关注中 2. 若管理人、资产管理清算企业依照《企业复苏与破产法》第11条第2款的规定拒绝组织执行宣告破产决定,则自收到执行员文书之日起03个工作日内,管理人、资产管理清算企业必须出具拒绝文书,发送至审理案件的人民法院和民事执行机关,并明确说明理由。 自收到管理人、资产管理清算企业文书之日起03个工作日内,法官作出变更决定或出具拒绝变更管理人、资产管理清算企业的文书,但必须明确说明理由,并将该决定、文书通知、发送至民事执行机关。管理人、资产管理清算企业必须执行法官的变更决定或拒绝变更文书。 **第六条** 关于执行宣告破产决定的通知、发送文书、决定 1. 管理人、资产管理清算企业发布关于执行宣告破产决定的文书、决定时,必须将该文书、决定通知人民法院、人民检察院、民事执行机关及破产程序参与人,以便其依照该文书、决定的内容行使权利、履行义务。 通知、发送文书、决定的期限为自文书、决定作出之日起03个工作日。通知、发送程序依照《企业复苏与破产法》及民事执行法律的规定执行。 2. 对民事执行机关、执行员发布的关于执行宣告破产决定的文书、决定进行通知、发送,依照民事执行法律的规定执行。 **第七条** 核实执行宣告破产决定的条件 1. 自收到本法令第5条规定的执行员要求文书之日起09日内,管理人、资产管理清算企业对被宣告破产的企业、合作社,对依照宣告破产决定负有债务的人、持有担保财产的人以及其他相关人员的执行宣告破产决定条件进行核实。 依照宣告破产决定负有债务的人、持有担保财产的人有义务如实申报,充分提供关于财产、收入、执行宣告破产决定条件的信息,并对其申报承担责任。 2. 管理人、资产管理清算企业有责任依照民事执行法律的规定核实执行宣告破产决定的条件;如产生费用,则须按规定支付,该费用确定为破产费用。 **第八条** 向民事执行机关账户缴款 1. 自收到执行宣告破产决定决定之日起15日内,执行员出具文书建议人民法院将人民法院已从人民法院指定的银行账户中收取的剩余款项转入民事执行机关指定的银行账户,以便按规定处理。自收到建议文书之日起07日内,人民法院有责任将已收取的款项转交民事执行机关。 2. 若被宣告破产的企业、合作社已依照《企业复苏与破产法》第79条第2款的规定预付租金,则自收到执行员关于组织执行宣告破产决定的要求文书之日起07日内,管理人、资产管理清算企业出具建议文书并规定期限,要求向企业、合作社出租财产的所有权人依照本条第3款的规定转交款项。 3. 买受人、财产接收人;将财产出租给被宣告破产的企业、合作社的所有人以及其他机关、组织、个人必须将款项转入民事执行机关指定的银行账户,并通知管理人、财产管理清算企业知悉。 4. 管理人、财产管理清算企业、法院、民事执行机关、执行员将追缴所得款项存入民事执行机关指定的银行账户时产生的转账费用,从破产企业、合作社的财产价值中,于办理转账之时予以支付。 **第九条** 委托执行破产宣告决定 1. 民事执行机关依照民事执行法律的规定,办理执行委托、财产处理委托,以执行破产宣告决定。 2. 将破产宣告决定的全部执行事务委托给唯一01个民事执行机关的情况下,接受委托的民事执行机关在银行开立一个账户,用于存入被宣告破产的企业、合作社追缴所得的款项,并依照本法令第十一条的规定办理款项支付。若委托机关已开立账户,则在收到接受委托通知后,账户内的款项(如有)应转入接受委托机关的新账户,按规定处理;委托机关已开立的账户应予注销。 3. 对于根据破产宣告决定,涉及有担保财产的具体执行款项,委托财产所在地的民事执行机关执行,或委托处理财产以执行破产宣告决定的,自收到款项之日起03个工作日内,接受委托的民事执行机关必须将收到的款项转入已委托的民事执行机关的账户,并通知已委托机关知悉,以便依照破产宣告决定执行财产分配方案。接受委托的民事执行机关的责任,在完成受委托事项的破产宣告决定执行并移交款项给已委托机关后终结。 **第十条** 企业、合作社被宣告破产时返还租赁或借用财产的程序 1. 民事执行机关接收财产所有人依照《破产法》第七十九条第一款规定提出的返还财产书面请求以及证明所有权、租赁合同、借用合同的文件。自收到书面请求及本款规定的文件之日起03个工作日内,执行员通知并转交管理人、财产管理清算企业。 若财产所有人在作出执行破产宣告决定之前已提交书面请求,则返还租赁或借用财产的要求应纳入本法令第五条规定的向管理人、财产管理清算企业提出的书面请求中。 2. 自收到本条第1款规定的书面请求、文件之日起07日内,或自出租人已支付剩余租赁期间相应租金之日起,管理人、财产管理清算企业将财产返还给所有人,并书面报告执行员知悉。 **第十一条** 支付款项和收取破产宣告决定执行费 1. 自民事执行机关收到款项之日起10日内,或自将财产交付给买受人、财产接收人之日起,执行员依照破产宣告决定支付款项。支付程序依照民事执行法律的规定执行。 2. 在执行宣告破产决定过程中产生的各项费用为破产费用,按照《企业复苏与破产法》的规定予以支付。费用内容、费用标准、预支及退还预支程序、预算编制、执行及决算,按照民事执行法律的规定执行。 3. 宣告破产决定中的被申请执行人,应当按照执行费法律的规定缴纳执行费。 对于支付给被申请执行人的款项、财产,系管理人、财产管理清算企业通过出售企业、合作社剩余财产所得,且执行员未作出强制执行决定的,民事执行机关不收取执行费。 **第十二条** 对人民法院检察院在宣告破产决定执行中的抗诉、建议的答复 1. 对民事执行机关首长、执行员在宣告破产决定执行中的决定、行为的抗诉、建议的答复和落实,按照民事执行法律的规定执行。 2. 管理人、财产管理清算企业有责任在收到有权的人民检察院对其决定、行为提出的抗诉、建议之日起15日内予以答复,同时向执行员报告答复情况。 **第二节** **财产估价、出售及强制执行措施的适用** **第十三条** 财产估价 1. 自收到执行员关于组织执行宣告破产决定的书面要求之日起10日内,管理人、财产管理清算企业应选择并与评估企业签订服务合同以对财产进行估价;对于执行员作出查封决定的财产,期限为自财产查封完毕之日起5个工作日。 选择并与评估企业签订服务合同,按照民事执行法律的规定执行。 2. 自收到执行员关于组织执行宣告破产决定的书面要求之日起3个工作日内,管理人、财产管理清算企业必须对《企业复苏与破产法》第七十七条第三款规定的财产确定价格。必要时,管理人、财产管理清算企业可聘请评估企业提供咨询或征求有关财产专业机构的意见,并自收到执行员关于组织执行宣告破产决定的书面要求之日起15日内确定财产价格。 3. 若法官在破产程序启动后,为保障破产费用而根据《企业复苏与破产法》第二十条第五款的规定决定出售丧失清偿能力的企业、合作社的财产,但未能售出,其后法官才作出宣告破产决定的,则管理人、财产管理清算企业按照本议定第十五条的规定,以宣告破产决定作出前相邻的售价组织出售财产。若在出售财产前评估证书已失效,则管理人、财产管理清算企业按照本条第一款和第二款的规定对财产进行估价。 4. 自确定被定价财产无价值、无法依照《破产与重整法》第77条第6款规定出售的依据之日起05个工作日内,财产管理人向法官提议确定该财产不再属于被宣告破产的企业、合作社的财产。法官的文件是民事执行机关作出修改、补充执行决定并要求财产管理人组织执行的依据。 **第十四条 重新定价财产** 1. 当属于下列情形之一时,执行员依照《破产与重整法》第77条第4款规定决定重新定价财产: a) 有依据确定财产管理人、财产管理、清算企业或价格评估企业存在严重违法行为导致财产定价结果偏差; b) 有权机关、有权人员就财产管理人、财产管理、清算企业或价格评估企业存在严重违法行为导致财产定价结果偏差作出结论。 2. 重新定价自本条第一款规定依据产生之日起05个工作日内进行。重新定价程序依照本议定第十三条执行。 3. 首次拍卖的起拍价为依照本议定第十三条定价的结果。重新定价的,重新定价结果作为首次拍卖的起拍价。 4. 依照本条第一款规定重新定价的,重新定价费用由财产管理人、财产管理、清算企业承担,并从财产管理人、财产管理、清算企业的报酬中扣除。 **第十五条 出售财产** 1. 财产管理人、财产管理、清算企业依照民事执行法律规定的程序、手续组织拍卖财产,以执行宣告破产决定。 执行员有权要求财产管理人、财产管理、清算企业提议拍卖执业机构、财产拍卖委员会、拍卖师暂停、停止组织拍卖、财产拍卖场次,当存在民事执行法律规定的依据时。财产管理人、财产管理、清算企业有责任立即执行执行员的要求,不执行的须承担责任,造成损害的须依法赔偿。 依照《财产拍卖法》第39条第5款和第6款规定的预付款项缴入民事执行机关指定的银行账户,以履行被宣告破产的企业、合作社的义务。 2. 自确定价格结果之日起05个工作日内,财产管理人、财产管理、清算企业对于《破产与重整法》第77条第3款规定的财产组织不经拍卖手续的出售;对于有被毁损或价值显著降低风险的财产,财产管理人、财产管理、清算企业须在24小时内组织出售。 财产出售须制作笔录,由财产管理人、财产管理、清算企业、财产购买人及见证人(如有)签字。 **第十六条 向买受人、财产接收人交付财产、证件** 1. 财产管理人、财产管理、清算企业向买受人、财产接收人交付财产、证件,以执行宣告破产决定。 2. 自买受人、接收人缴清款项之日起满30日,或自破产宣告决定所规定的财产、证件交付期限届满之日起满30日,若当事人、持有、管理、使用财产、证件的人抗拒、阻碍、不自愿交付财产、证件,则财产管理人、财产管理及清算企业应出具书面文件,建议执行员依照本议定第17条规定采取强制措施。 3. 正在持有、管理、使用财产、证件的机关、组织、个人有责任执行执行员、财产管理人、财产管理及清算企业的要求,将财产、证件交付给买受人、财产接收人。 机关、组织、个人实施阻碍、非法干预行为,导致财产、证件交付延迟并造成损害的,必须依照法律规定进行赔偿。 **第十七条** 采取强制措施 1. 在财产管理人、财产管理及清算企业已经通知、要求、动员、劝说,而正在持有、管理、使用财产、证件的人;债务人;依照破产宣告决定提供担保财产的人或其他负有义务的人仍不自愿执行,且有充分依据采取强制措施的情况下,财产管理人、财产管理及清算企业应出具书面文件,建议执行员依照《民事判决执行法》规定采取强制措施。 建议采取强制措施的书面文件必须明确载明对象、被采取强制措施的人、必要性、采取强制措施的依据,并附上体现核查破产宣告决定执行条件结果的书面文件及其他相关材料。财产管理人、财产管理及清算企业必须对其向民事判决执行机关提供的信息、材料负责。 自收到财产管理人、财产管理及清算企业的建议书面文件之日起10日内,执行员作出强制执行判决的决定,或出具书面文件要求财产管理人、财产管理及清算企业补充材料、完成其他工作,作为作出强制决定依据。 财产管理人、财产管理及清算企业有责任按照执行员的要求补充材料并完成其他工作。 2. 执行员依照民事判决执行法律规定组织强制执行。财产管理人、财产管理及清算企业必须参加并与执行员在组织强制执行过程中进行配合。 若采取查封财产强制措施,则在完成查封后,财产管理人、财产管理及清算企业依照《企业复苏与破产法》第77条及本议定第13条、第14条和第15条规定进行财产定价、出售。 3. 财产管理人、财产管理及清算企业必须对其提出的采取强制措施要求承担法律责任。若财产管理人、财产管理及清算企业提出的采取强制措施要求不正确并造成损害的,必须依照法律规定进行赔偿。 **第三节** **对财产管理人、财产管理及清算企业活动的监督** **第十八条** 监督的时间点和形式 1. 执行员在收到本议定第5条规定的书面要求后,对财产管理人、财产管理及清算企业在执行破产宣告决定过程中的活动进行监督。 2. 执行员通过管理人、资产管理及清算企业的报告进行监督。报告可以直接进行,也可以通过邮政或按照民事执行法律规定的数字环境以书面形式发送。报告必须附上与组织执行破产宣告决定有关的案卷、材料;管理人、资产管理及清算企业不报告或报告不真实、内容及案卷、材料不完整的,须承担法律责任。 **第十九条** 监督内容 1. 执行员对管理人、资产管理及清算企业按照《企业复苏与破产法》规定在执行破产宣告决定时履行职责、权限的活动进行监督。对若干具体情形的监督如下: a) 在选择、变更资产评估企业、资产拍卖执业机构之前,管理人、资产管理及清算企业须向执行员报告。报告内容须明确提交评估、拍卖的资产;资产评估企业、资产拍卖执业机构的名称、地址;选择理由。如变更资产评估企业、资产拍卖执业机构,报告须明确变更理由; b) 如无法选定资产评估企业、资产拍卖执业机构,管理人、资产管理及清算企业须立即向执行员报告。报告内容须明确提交资产评估、资产拍卖的资产;选择过程;无法选定资产评估企业、资产拍卖执业机构的理由; c) 在确定资产价格之前,管理人、资产管理及清算企业须向执行员报告。报告内容须明确提交确定价格的资产;需要确定价格的理由。 如管理人、资产管理及清算企业聘请资产评估企业提供咨询或征求专业机关意见,在收到咨询、参考意见后,管理人、资产管理及清算企业须立即向执行员报告结果。报告内容须明确资产评估企业、专业机关的意见,并明确管理人、资产管理及清算企业选择的价格水平; d) 资产拍卖不成功后,管理人、资产管理及清算企业须以书面形式向执行员报告。报告内容须明确提交拍卖的资产;资产拍卖执业机构的名称、地址;资产拍卖过程;资产拍卖不成功的理由; đ) 在不经过拍卖程序出售资产之前,管理人、资产管理及清算企业须以书面形式向执行员报告。报告内容须明确不经过拍卖程序出售的资产、不提交拍卖的依据及资产价格; e) 资产出售后,管理人、资产管理及清算企业须以书面形式向执行员报告资产出售结果。对于一次未能全部售出的资产,出售了哪部分资产,管理人、资产管理及清算企业须就该部分向执行员报告。报告内容须明确实施资产出售的年、月、日;资产出售形式;已售出的资产、售得款项;尚未售出的资产; g) 执行含有涉外因素的破产宣告决定时,管理人、资产管理及清算企业须向执行员报告。如需要司法协助,管理人、资产管理及清算企业须建议执行员按照司法协助法律及民事执行法律规定提出司法协助请求。 需要处理境外财产时,财产管理人、资产管理、清算企业应请求外国承认并执行越南法院的破产宣告决定,并向执行员报告承认与执行请求的结果。 2. 在执行监督过程中,执行员有权要求财产管理人、资产管理、清算企业提供案卷、材料;进行说明;终止违法行为;消除后果;依照法律规定履行执行破产宣告决定的各项工作和程序。财产管理人、资产管理、清算企业不执行或未充分执行执行员的要求的,须承担法律责任。 有本法《复苏、破产法》第11条第2款规定的情形,或有依据认定财产管理人、资产管理、清算企业有违反组织执行破产宣告决定程序、财产管理人职业道德规范行为的,执行员根据违法程度,书面建议法院更换财产管理人、资产管理、清算企业,或建议有权人员依法处理。 第三章 执行条款 第20条. 执行效力和过渡条款 1. 本议定自2026年3月1日起生效。 2. 民事执行机关在本议定生效前正在组织执行破产宣告决定但尚未执行完毕的,其组织执行工作依照《破产法》第51/2014/QH13号、政府2015年2月16日第22/2015/NĐ-CP号关于细化执行《破产法》中财产管理人和资产管理、清算执业若干条款的议定(经第112/2025/NĐ-CP号议定修订、补充)、司法部、最高人民法院、最高人民检察院2018年6月12日第07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC号关于法院破产解决决定执行中协调配合的联合通知的规定执行。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织的中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书科、法律科(2份)。 政府代主席 副总理 胡国勇 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】64/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 28/02/2026 来源: https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/nghi-dinh-64-2026-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-phuc-hoi-pha-san-427465-d1.html 标题: Nghị định 64/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật Phục hồi, phá sản Nghị định 64/2026/NĐ-CP quy định thi hành Luật Phục hồi, phá sản Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 15:34 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 64/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Quốc Dũng Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 28/02/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 64/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Phục hồi, phá sản về doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Ngày 28/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/03/2026. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản. - Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Các cơ quan như Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, cơ quan thuế, và các cơ quan khác có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án liên quan đến việc tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. - Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định thi hành đối với mỗi quyết định tuyên bố phá sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này và phải thông báo cho các bên liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc. - Xác minh và xử lý tài sản Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong vòng 09 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Các chi phí phát sinh trong quá trình này được xác định là chi phí phá sản và được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. - Định giá và bán tài sản Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện định giá tài sản trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Việc bán tài sản có thể được thực hiện thông qua đấu giá hoặc không qua đấu giá tùy theo tình hình cụ thể. - Giám sát hoạt động của Quản tài viên Chấp hành viên có trách nhiệm giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Quản tài viên phải báo cáo đầy đủ và trung thực về các hoạt động của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có vi phạm. Nghị định này nhằm đảm bảo việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản được thực hiện một cách minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật. Xem chi tiết Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026 Tải Nghị định 64/2026/NĐ-CP Nghị định 64/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 64/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 64/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết Điều 76, Điều 77 và một số biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (sau đây gọi là quyết định tuyên bố phá sản). Đang theo dõi Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm, cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 3. Thi hành án trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là người được thi hành án Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là người được thi hành án theo các bản án, quyết định đã có hiệu lực khác thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành theo quy định của pháp luật. Chấp hành viên thông báo kết quả thi hành án cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để phối hợp và cho Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để có phương án phân chia tài sản thu được. Đang theo dõi Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN Đang theo dõi Mục 1 THỦ TỤC CHUNG Đang theo dõi Điều 4. Ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành đối với mỗi quyết định tuyên bố phá sản. Đang theo dõi 2. Thủ tục ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 5. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 của Luật Phục hồi, phá sản có các nội dung chủ yếu sau đây: Đang theo dõi a) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản; Đang theo dõi b) Tên của Chấp hành viên yêu cầu; Đang theo dõi c) Tên của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thi hành quyết định tuyên bố phá sản; Đang theo dõi d) Tên, địa chỉ, trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; Đang theo dõi đ) Nội dung yêu cầu. Đang theo dõi 2. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản từ chối tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải có văn bản từ chối gửi Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc và cơ quan thi hành án dân sự, nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán ra quyết định thay đổi hoặc có văn bản từ chối việc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhưng phải nêu rõ lý do và thông báo, gửi quyết định, văn bản đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện quyết định thay đổi hoặc văn bản từ chối việc thay đổi của Thẩm phán. Đang theo dõi Điều 6. Thông báo, gửi văn bản, quyết định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản ban hành văn bản, quyết định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản phải thông báo văn bản, quyết định đó cho Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và người tham gia thủ tục phá sản để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản, quyết định đó. Thời hạn thông báo, gửi văn bản, quyết định là 03 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản, quyết định. Thủ tục thông báo, gửi thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Việc thông báo, gửi các văn bản, quyết định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản do cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên ban hành thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi Điều 7. Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên quy định tại Điều 5 Nghị định này, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; của người mắc nợ, người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản và của người khác có liên quan. Người mắc nợ, người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình. Đang theo dõi 2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, trường hợp phát sinh chi phí thì phải thanh toán theo quy định và được xác định là chi phí phá sản. Đang theo dõi Điều 8. Nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Chấp hành viên có văn bản đề nghị Tòa án chuyển số tiền còn lại mà Tòa án đã thu được từ tài khoản ngân hàng do Tòa án chỉ định vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để xử lý theo quy định. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tòa án có trách nhiệm chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước tiền thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Phục hồi, phá sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên về việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị và ấn định thời hạn để chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 3. Người mua, người nhận tài sản; chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thuê và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định và thông báo cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản biết. Đang theo dõi 4. Chi phí chuyển tiền khi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản tại thời điểm thực hiện việc chuyển tiền. Đang theo dõi Điều 9. Ủy thác thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trường hợp ủy thác thi hành toàn bộ quyết định tuyên bố phá sản cho duy nhất 01 cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác mở một tài khoản tại ngân hàng để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản và thực hiện việc thanh toán tiền theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Trường hợp cơ quan ủy thác đã mở tài khoản thì sau khi có thông báo nhận ủy thác, số tiền trong tài khoản (nếu có) được chuyển đến tài khoản mới của cơ quan nhận ủy thác để xử lý theo quy định; tài khoản mà cơ quan ủy thác đã mở được hủy bỏ. Đang theo dõi 3. Trường hợp ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành cụ thể có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản hoặc ủy thác xử lý tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải chuyển số tiền thu được vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và thông báo cho cơ quan đã ủy thác biết để thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố phá sản. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác hoàn thành sau khi kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản đối với nội dung được ủy thác và chuyển tiền cho cơ quan đã ủy thác. Đang theo dõi Điều 10. Thủ tục trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận văn bản đề nghị trả lại tài sản và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê, cho mượn của chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn theo quy định tại khoản 1 Điều 79 của Luật Phục hồi, phá sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và các giấy tờ quy định tại khoản này, Chấp hành viên thông báo và chuyển cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp chủ sở hữu tài sản có văn bản đề nghị trước khi có quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì việc yêu cầu trả lại tài sản cho thuê hoặc cho mượn được đưa vào văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày người cho thuê đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và báo cáo bằng văn bản cho Chấp hành viên biết. Đang theo dõi Điều 11. Thanh toán tiền và thu phí thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận được tiền hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản, Chấp hành viên thực hiện thanh toán tiền theo quyết định tuyên bố phá sản. Thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Các chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản là chi phí phá sản được thanh toán theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Nội dung chi, mức chi, thủ tục tạm ứng, hoàn tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 3. Người được thi hành án trong quyết định tuyên bố phá sản phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật về phí thi hành án. Đối với khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự không thu phí thi hành án. Đang theo dõi Điều 12. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản Đang theo dõi 1. Việc trả lời, thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đối với quyết định, hành vi của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị, kiến nghị, đồng thời báo cáo Chấp hành viên về việc trả lời kháng nghị, kiến nghị. Đang theo dõi Mục 2 ĐỊNH GIÁ, BÁN TÀI SẢN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ Đang theo dõi Điều 13. Định giá tài sản Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản; đối với tài sản Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản. Việc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định giá đối với tài sản quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên. Đang theo dõi 3. Trường hợp Thẩm phán quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật Phục hồi, phá sản nhưng không bán được sau đó Thẩm phán mới ra quyết định tuyên bố phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại Điều 15 Nghị định này theo mức giá bán liền kề trước khi có quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi bán tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản được định giá không có giá trị, không bán được theo quy định tại khoản 6 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Văn bản của Thẩm phán là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án và yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành. Đang theo dõi Điều 14. Định giá lại tài sản Đang theo dõi 1. Chấp hành viên quyết định định giá lại tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Đang theo dõi a) Có căn cứ xác định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản; Đang theo dõi b) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản. Đang theo dõi 2. Việc định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Thủ tục định giá lại thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả định giá tại Điều 13 Nghị định này. Trường hợp định giá lại thì kết quả định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá lần đầu. Đang theo dõi 4. Trường hợp định giá lại theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chi phí định giá lại tài sản do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chịu và được trừ vào thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Đang theo dõi Điều 15. Bán tài sản Đang theo dõi 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị tổ chức hành nghề đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản, Đấu giá viên tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản khi có căn cứ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên, trường hợp không thực hiện thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Khoản tiền đặt trước theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản được nộp vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Đang theo dõi 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác định giá, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán không qua thủ tục đấu giá đối với các tài sản quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản; đối với tài sản có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức bán trong thời hạn 24 giờ. Việc bán tài sản phải lập thành biên bản, có chữ ký của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người mua tài sản và người làm chứng (nếu có). Đang theo dõi Điều 16. Giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản Đang theo dõi 1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản, giấy tờ để thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Đang theo dõi 2. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày người mua, người nhận nộp đủ tiền hoặc hết thời hạn giao tài sản, giấy tờ theo quyết định tuyên bố phá sản mà đương sự, người nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ chống đối, cản trở, không tự nguyện giao tài sản, giấy tờ thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản, giấy tờ mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 17. Áp dụng biện pháp cưỡng chế Đang theo dõi 1. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã thông báo, yêu cầu, vận động, thuyết phục mà người đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ; người mắc nợ; người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản hoặc những người khác có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành và có đủ căn cứ để áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải nêu rõ đối tượng, người bị áp dụng, sự cần thiết, căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế và gửi kèm theo văn bản thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, tài liệu khác có liên quan. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm về các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung tài liệu, thực hiện các công việc khác để làm căn cứ ra quyết định cưỡng chế. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm bổ sung tài liệu và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Chấp hành viên. Đang theo dõi 2. Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tham gia và phối hợp với Chấp hành viên trong quá trình tổ chức cưỡng chế. Trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản thì sau khi thực hiện xong việc kê biên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản, các Điều 13, 14 và 15 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Mục 3 GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN Đang theo dõi Điều 18. Thời điểm và hình thức giám sát Đang theo dõi 1. Chấp hành viên giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản sau khi có văn bản yêu cầu quy định tại Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Chấp hành viên giám sát thông qua báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc báo cáo được thực hiện trực tiếp hoặc bằng văn bản được gửi qua đường bưu điện, trên môi trường số theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Báo cáo phải gửi kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản; trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực, không đầy đủ nội dung và hồ sơ, tài liệu thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đang theo dõi Điều 19. Nội dung giám sát Đang theo dõi 1. Chấp hành viên giám sát đối với các hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Việc giám sát đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trước khi lựa chọn, thay đổi doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra thẩm định giá, đấu giá; tên, địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; lý do lựa chọn. Nếu thay đổi doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì báo cáo phải nêu rõ lý do thay đổi; Đang theo dõi b) Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo ngay Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra thẩm định giá, đấu giá tài sản; quá trình lựa chọn; lý do không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; Đang theo dõi c) Trước khi xác định giá của tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra xác định giá; lý do cần xác định giá. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn thì ngay sau khi nhận được các ý kiến tư vấn, tham khảo, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo ngay Chấp hành viên kết quả. Nội dung báo cáo nêu rõ ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan chuyên môn và nêu rõ mức giá mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn; Đang theo dõi d) Sau khi đấu giá tài sản không thành, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra đấu giá; tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; quá trình đấu giá tài sản; lý do đấu giá tài sản không thành; Đang theo dõi đ) Trước khi bán tài sản không qua thủ tục đấu giá, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản bán không qua thủ tục đấu giá, căn cứ để không đưa ra đấu giá và giá tài sản; Đang theo dõi e) Sau khi bán được tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên kết quả bán tài sản. Đối với tài sản mà không bán được hết trong một lần thì khi bán được phần tài sản nào, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên về phần đó. Nội dung báo cáo nêu rõ ngày, tháng, năm thực hiện việc bán tài sản; hình thức bán tài sản; tài sản đã bán được, số tiền bán được; tài sản chưa bán được; Đang theo dõi g) Khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản có yếu tố nước ngoài thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Trường hợp cần tương trợ tư pháp thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Chấp hành viên thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp và pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp cần xử lý tài sản ở nước ngoài thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản yêu cầu công nhận và cho thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án Việt Nam ở nước ngoài và báo cáo Chấp hành viên biết về kết quả yêu cầu công nhận và thi hành. Đang theo dõi 2. Khi thực hiện giám sát, Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cung cấp hồ sơ, tài liệu; giải trình; chấm dứt hành vi vi phạm; khắc phục hậu quả; thực hiện các công việc, thủ tục theo quy định của pháp luật để thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của Chấp hành viên thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc có căn cứ xác định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm thủ tục tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên thì tùy theo mức độ vi phạm, Chấp hành viên có văn bản đề nghị Tòa án thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 20. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Đang theo dõi 2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thi hành xong thì việc tổ chức thi hành được thực hiện theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Quốc Dũng Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页