关于栏目文章历程领域咨询公益

越南修订补充第143/2013号关于奖学金退还的议定书的第51/2026/NĐ-CP号议定(51_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_51_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **法令 51/2026/NĐ-CP 修订、补充政府于2013年10月24日颁布的关于奖学金和培训费用退还的第143/2013/NĐ-CP号法令的若干条款** **政府** 依据2015年6月19日颁布的《政府组织法》;依据2019年6月22日修订补充的《政府组织法》若干条款; 依据《教育法》;依据《高等教育法》; 依据《干部、公务员法》;依据《职员法》;依据《劳动法》; 根据政府2017年8月8日颁布的《政府工作条例》; 根据教育培训部部长的建议; **颁布法令:** **第一条** 修订、补充第143/2013/NĐ-CP号法令的若干条款 **1. 修订、补充第一条关于调整范围和适用对象的规定如下:** “**第一条** 本法令规定使用国家财政预算在国内培训项目或由政府总理批准的培训订单项目中的奖学金和培训费用的退还事宜;适用于参加上述培训项目的学员,包括:按国家财政预算指标录取的学员;按政府总理批准的培训订单项目录取的学员(以下统称为学员)。 退还奖学金和培训费用的规定适用于以下对象: 1. 按国家财政预算指标录取的学员; 2. 按政府总理批准的培训订单项目录取的学员。” **2. 修订、补充第五条关于退还期限的规定如下:** “**第五条** 退还期限 学员或其家庭有责任在收到主管国家机关决定之日起120天内,足额退还须退还的款项。 逾期未退还的,主管国家机关有权依法采取强制措施。” **3. 补充第六条a款关于注销或免除退还费用的规定如下:** “**第六条a** 注销或免除退还费用 1. 学员死亡或被法院宣告死亡的,其退还费用予以注销。 2. 学员因健康状况不佳无法工作,或因客观原因无法执行主管国家机关的工作调配的,可免除退还费用。 3. 决定注销或免除退还费用的权限: a) 对于按国家财政预算指标录取的学员,由派遣学员的部级机关、部级 equivalent 机关、政府附属机关、中央直属机关、省或中央直辖市人民委员会(以下统称为管理机关)决定; b) 对于按政府总理批准的培训订单项目录取的学员,由管理、使用学员的机关、组织或单位的首长决定。 4. 注销或免除退还费用的档案包括: a) 学员(或其法定代理人)的注销或免除退还费用申请书; b) 证明属于本条第1款、第2款规定情形的材料。 5. 注销或免除退还费用的程序: a) 学员(或其法定代理人)向有权决定注销或免除退还费用的机关提交档案; b) 自收到完整、合法的档案之日起15个工作日内,有权决定注销或免除退还费用的机关必须作出决定;不予同意注销或免除的,必须以书面形式答复并说明理由。 6. 有权决定注销或免除退还费用的机关负责在其电子信息门户网站上公开注销或免除退还费用的决定。” **4. 修订、补充第七条关于退还费用的减免规定如下:** “**第七条** 退还费用的减免 1. 学员在培训期间或毕业后,在武装部队、公安机关、机要机关工作,或从事国家、政府总理鼓励的其他领域、行业、地区的工作,且工作时间达到规定期限的,可根据其工作年限减免部分退还费用。 2. 政府总理规定具体的减免比例、减免条件和程序。” **第二条** 生效条款 1. 本法令自2026年3月26日起生效。 2. 在本法令生效日期前,已根据第143/2013/NĐ-CP号法令(经修订、补充)的规定作出退还培训费用决定的学员,继续按照决定作出时的规定执行。 3. 在本法令生效日期前,正在办理退还费用审定手续但尚未作出决定的学员,适用本法令的规定。 **第三条** 组织实施 1. 教育培训部、劳动荣军与社会部、财政部、国防部、公安部、内务部以及各部、部级机关、政府附属机关、中央直属机关、省和中央直辖市人民委员会根据各自职能、任务和权限,组织实施本法令。 2. 在实施过程中遇到的困难、问题,应及时向教育培训部报告,以便汇总、研究并提交政府解决。/。 **政府** _______ 编号:51/2026/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 – 自由 – 幸福** _________________ 河内,2026年2月2日 **议定** **修订、补充政府2013年10月24日第143/2013/NĐ-CP号议定** **关于奖学金及培训费用退还的若干条款** 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据经第87/2025/QH15号法律修订、补充的第64/2025/QH15号《规范性法律文件颁布法》; 根据教育培训部部长的建议; 政府颁布修订、补充政府2013年10月24日第143/2013/NĐ-CP号关于奖学金及培训费用退还的议定的若干条款的议定。 **第一条.** 修订、补充第一条第二款b项 “b) 学习者参加国内使用国家财政预算资金的培训项目,或参加由总理批准的使用国家财政预算资金的培训订单提案;”。 正在关注 **第二条.** 修订、补充第七条第一款 “1. 自收到主管国家机关决定之日起最迟在120(一百二十)日内,学习者或学习者在越南的家属有责任全额缴纳应退还的款项。”。 正在关注 **第三条.** 在第七条之后补充第七条a 正在关注 “**第七条a.** 取消或免除退还费用 1. 学习者被取消或免除退还费用的情形: a) 学习者死亡或根据法律规定被法院宣告死亡的情况下,取消退还费用; b) 属于下列情形之一的,免除退还费用: 学习者经主管医疗机构确认健康状况不足以参加工作; 学习者服完规定的工作义务期限未满,但之后被主管机关决定调动、轮换、借调或调动至其他岗位; 学习者因客观、不可抗力原因无法执行主管国家机关的工作调动。决定退还的主管机关审议并决定对此情形免除退还费用。 2. 取消或免除退还费用的权限、程序: a) 根据第143/2013/NĐ-CP号议定第六条规定,有权决定退还的国家机关或劳动者管理机关首长有权审议、决定取消或免除退还费用(以下称为主管机关); b) 档案包括: 取消或免除退还费用申请书(根据随本议定颁布的附录第01号表格); 证明属于本条规定第一款规定的被取消或免除退还费用情形之一的各种证件之一的副本:主管国家机关的死亡证明或死亡登记证明或死亡登记摘录,或法院宣告学习者死亡的判决书;国内或国外主管医疗机构关于学习者健康状况不足以参加工作的确认书(若确认书为外文的,则必须翻译成越南文);主管机关的调动、轮换、借调或调动工作决定;主管国家机关确认导致学习者无法执行工作调动的客观、不可抗力原因的文本。 若主管机关能从专业数据库或国家机关获取上述信息,则学习者或学习者的家属无需提供上述文本,仅需提供信息以便有依据进行核对、数据提取; c) 实施程序: 有权决定赔偿事宜的机关应通知学习者或其家属有关学习者须履行赔偿义务的事宜。若属于本条第1款规定的免除或豁免赔偿费用情形,学习者或其家属应在收到通知之日起20个工作日内,通过邮政、直接提交或在线方式,按照本款b项规定的材料要求,向本款a项规定的有权机关提交01套档案。 自收到免除或豁免赔偿费用申请档案之日起03个工作日内,若档案不合格,有权机关应通知学习者或其家属按规定补充和完善档案。 自收到齐全合格档案之日起20个工作日内,本款a项规定的有权机关应审查并作出免除或豁免学习者赔偿费用的决定;若不符合免除或豁免赔偿费用的条件,则作出赔偿培训费用的决定。免除或豁免赔偿费用决定、赔偿培训费用决定(按随本法令颁布的附录第02号表格)应发送给学习者或其家属,并在有权决定培训费用赔偿事宜的国家机关门户网站上公开登载; d) 自发出通知之日起20个工作日期满后,若未收到学习者或其家属的材料、证明,有权机关应对该学习者作出赔偿培训费用的决定。赔偿费用的支付和追缴按照第143/2013/NĐ-CP号法令第7条的规定执行。 **第四条 施行条款** 1. 本法令自2026年3月26日起生效施行。 2. 各部部长、部级机关首长、政府所属机关首长、各省及直辖市人民委员会主席以及相关机关、组织、个人负责施行本法令。 **第五条 过渡条款** 1. 在本法令生效施行前,已根据有权国家机关决定须赔偿培训费用的学习者,继续按照第143/2013/NĐ-CP号法令的规定执行。 2. 自本法令生效施行之日起,正在审查赔偿费用过程中且尚未获得有权机关作出培训费用赔偿决定的学习者,适用第143/2013/NĐ-CP号法令及本法令第2条、第3条的规定。 **收件单位:** - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府所属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、文化社会司(02b) **政府代总理** **副总理** **黎成龙** (签字) **附录** (随政府2026年2月2日第51/2026/NĐ-CP号法令颁布) 第01号表格 免除或豁免赔偿费用申请书 第02号表格 免除赔偿费用决定/豁免赔偿费用决定/赔偿培训费用决定 下载表格 **第01号表格** **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** _______________________ **免除或豁免赔偿费用申请书** (1) 致: (2) 本人为: (3)....................................................................................................................... 个人身份识别号/公民身份证号: ...................................................................................... 联系地址:.............................................................................................................. 电话:..................................................................................................................... 电子邮箱:.................................................................................................................... 申请注销/免除补偿费用如下: 学员姓名:.................................................................................................... 个人定名号/公民身份证号:...................................................................................... 根据......年...月...日第...号《关于....................的决定》被选派学习:........................................ 就读教育机构:............................................................................................. 培训层次:......................................................................................................... 培训专业/职业:.................................................................................................. 根据选派学习决定确定的培训时间:............................................................. 毕业日期/已按规定履行工作义务的期限:.............. 申请注销/免除补偿费用的理由:..................................................................... 随附材料、证明:(4) ................................................................................ 谨请贵机关审议并决定上述补偿费用的注销/免除事宜。 ........., ...年...月...日 申请人 (签字并注明姓名) 备注: (1) 注明申请注销或免除补偿费用。 (2) 有权审议并决定注销或免除补偿费用的机关。 (3) 注明是学员本人或学员的生父、生母或丈夫、妻子或其他合法代理人。 (4) 列明证明属于本法令规定的可注销或免除补偿费用情形的证件种类。 正在关注 下载表格 表格第02号 ...(1)... ____ 编号:........../QD-...... 越南社会主义共和国 独立 – 自由 – 幸福 _______________________ ..., ...年...月...日 决定 关于................(2)................. ____________ 颁布权限 ........(3)........... 依据..............................................(4).....................................................................; 根据................................................................................................................的建议 决定: 第...条 ..........................................................(5).................................................................. 第...条 .............................................................(6)................................................................ 第...条 ...............................................................(7).............................................................. 送达: - 如第...条; - ...........; - 存档:VT, (8) A.xx (9)。 签署人职权、职务 (签字、盖章、注明姓名) 备注: (1) 有权颁布决定的机关。 (2) 注明注销或免除或补偿培训费用。 (3) 颁布决定机关负责人的职务。 (4) 列明颁布决定的依据(设立文件、规定颁布决定机关、组织的职能、任务、权限的文件;与决定内容所处理问题直接相关的法律文件)。 (5) 注明决定内容。 (6) 决定的执行效力。 (7) 组织实施决定的责任。 (8) 起草单位名称缩写及存档份数(如需)。 (9) 文件起草人代号及印发份数(如需)。 正在关注 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。如果尚未拥有账户,请在此处注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】51/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 02/02/2026 来源: https://luatvietnam.vn/giao-duc/nghi-dinh-51-2026-nd-cp-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-143-2013-ve-boi-hoan-hoc-bong-425540-d1.html 标题: Nghị định 51/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 143/2013 về bồi hoàn học bổng Nghị định 51/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 143/2013 về bồi hoàn học bổng Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/02/2026 09:20 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 51/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Thành Long Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 02/02/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 51/2026/NĐ-CP Quy định mới về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo Ngày 02/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 51/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2013/NĐ-CP về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 26/03/2026. - Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng Nghị định này áp dụng cho người học tham gia chương trình đào tạo trong nước bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Thời hạn nộp bồi hoàn Người học hoặc gia đình người học có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn Nghị định bổ sung quy định về việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn trong một số trường hợp đặc biệt. Cụ thể, chi phí bồi hoàn sẽ được xóa nếu người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Miễn chi phí bồi hoàn áp dụng cho người học không đủ sức khỏe để làm việc, hoặc do nguyên nhân khách quan không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thẩm quyền và thủ tục xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn. Hồ sơ cần thiết bao gồm đơn đề nghị và các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn. Quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn sẽ được thông báo và công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền. - Điều khoản chuyển tiếp Người học phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quyết định trước ngày Nghị định này có hiệu lực sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định cũ. Tuy nhiên, những trường hợp đang trong quá trình xét chi phí bồi hoàn và chưa có quyết định sẽ được áp dụng theo quy định mới của Nghị định này. Xem chi tiết Nghị định 51/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 26/03/2026 Tải Nghị định 51/2026/NĐ-CP Nghị định 51/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 51/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 51/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 “b) Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;”. Đang theo dõi Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 “1. Chậm nhất trong thời hạn 120 (một trăm hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.”. Đang theo dõi Điều 3. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 Đang theo dõi “Điều 7a. Xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn 1. Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn: a) Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật; b) Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau: Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc; Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác; Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này. 2. Thẩm quyền, thủ tục xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn: a) Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền); b) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); Bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều này: giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt); quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều động làm việc. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì người học hoặc gia đình người học không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu; c) Trình tự thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người học hoặc gia đình người học nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người học hoặc gia đình người học bổ sung và hoàn thiện theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này xem xét, ra quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo. Quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo (theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được gửi cho người học hoặc gia đình người học và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo; d) Hết thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chứng của người học hoặc gia đình người học thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 143/2013/NĐ-CP.”. Đang theo dõi Điều 4. Điều khoản thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2026. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Người học phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP. Đang theo dõi 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người học đang trong quá trình xét chi phí bồi hoàn và chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP và quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (02b) TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Thành Long Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 51/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)   Mẫu số 01 Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn Mẫu số 02 Quyết định xóa chi phí bồi hoàn/Quyết định miễn chi phí bồi hoàn/Quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________   ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA HOẶC MIỄN CHI PHÍ BỒI HOÀN (1)   Kính gửi:(2)   Tôi là: (3)....................................................................................................................... Số định danh cá nhân/CCCD: ...................................................................................... Địa chỉ liên lạc: .............................................................................................................. Điện thoại: ..................................................................................................................... Email: ............................................................................................................................ Đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn như sau: Họ và tên người học: .................................................................................................... Số định danh cá nhân/CCCD: ...................................................................................... Được cử đi học theo Quyết định số... ngày... của... về việc ........................................ Cơ sở giáo dục đến học: ............................................................................................. Trình độ đào tạo: ......................................................................................................... Ngành/nghề đào tạo: .................................................................................................. Thời gian đào tạo theo Quyết định cử đi học: ............................................................. Ngày tốt nghiệp/Thời gian đã chấp hành nghĩa vụ làm việc theo quy định: .............. Lý do đề nghị xóa/miễn chi phí bồi hoàn: ..................................................................... Tài liệu, minh chứng kèm theo: (4) ................................................................................ Trân trọng đề nghị Quý cơ quan xem xét, quyết định việc xóa/miễn chi phí bồi hoàn như trên.     ........., ngày... tháng... năm ....... Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên)     Ghi chú: (1) Ghi rõ đề nghị xóa hay miễn chi phí bồi hoàn. (2) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn. (3) Ghi rõ là người học hay bố, mẹ đẻ hoặc chồng, vợ hoặc người đại diện hợp pháp khác của người học. (4) Nêu rõ loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02 ...(1)... ____ Số: ........../QĐ-...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng ... năm .......     QUYẾT ĐỊNH Về việc ...............(2)................. ____________ THẨM QUYỀN BAN HÀNH ........(3)...........   Căn cứ ..............................................(4).....................................................................; Theo đề nghị của ........................................................................................................   QUYẾT ĐỊNH:   Điều... ..........................................................(5).................................................................. Điều... .............................................................(6)................................................................ Điều... ...............................................................(7)..............................................................   Nơi nhận: - Như Điều...; - ...........; - Lưu: VT, (8) A.xx (9). QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)       Ghi chú: (1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định. (2) Ghi rõ xóa hay miễn hay bồi hoàn chi phí đào tạo. (3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định. (4) Nêu các căn cứ để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định; các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến vấn đề giải quyết trong nội dung quyết định). (5) Ghi rõ nội dung quyết định. (6) Hiệu lực thi hành của quyết định. (7) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định. (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页