越南第48/2024/NĐ-CP号法令修订第130/2018/NĐ-CP号法令关于数字签名和数字签名认证服务的规定(48_2024_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_48_2024_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 48/2024/NĐ-CP 修订、补充政府于2018年9月27日颁布的关于规定电子交易法有关数字签名和数字签名认证服务若干条款实施细则的第130/2018/NĐ-CP号法令**
**Điều 1.** 修订、补充第130/2018/NĐ-CP号法令若干条款
**1.** 修订、补充第8条第3款如下:
“3. 申请签发订阅人数字证书的档案包括:
a) 纸质或电子形式的数字证书签发申请表,按照公共数字签名认证服务提供机构的规定格式;
b) 对于个人:公民身份证卡、公民身份证、身份证确认书或护照,或使用级别2的电子身份识别账户;
c) 对于组织:成立决定书,或规定职能、任务、权限、组织结构的决定书,或企业注册证书,或投资证书,以及该组织法定代表人(负责人)的公民身份证卡、公民身份证、身份证确认书或护照;或使用该组织的电子身份识别账户。
公共数字签名认证服务提供机构负责提供必要的工具或应用程序,以实施电子接收方式。”
**2.** 修订、补充第13条第1款如下:
“1. 在越南使用外国数字证书的订阅人,必须持有下列证件之一或电子身份识别账户,以验证数字证书上的信息:
a) 对于组织:企业注册证书、投资证书、成立决定书、规定职能、任务、权限的决定书;对于个人:人民身份证、公民身份证、护照;
b) 对于个人:级别2的电子身份识别账户;对于组织:组织的电子身份识别账户;
c) 对于订阅人是外国组织、个人的情况:主管机关允许该外国组织、个人在越南合法活动的文件。”
- 获授权使用数字证书的,须有允许合法使用数字证书的授权,且获发数字证书的订户信息须与授权文件中的信息相符。
本令自签署之日起生效。
本文件由 23/2025/NĐ-CP 取代
详见 48/2024/NĐ-CP 号令,自2024年5月9日起生效
下载 48/2024/NĐ-CP 号令
48/2024/NĐ-CP 号令 PDF(带红章版本)
此为会员账号专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账号,请在此注册!
48/2024/NĐ-CP 号令 DOC(Word版)
此为会员账号专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账号,请在此注册!
效力状态:已知
效力:已知
效力状态:已知
越南社会主义共和国政府
________
编号:48/2024/NĐ-CP
独立 - 自由 - 幸福
________________________
河内,2024年5月9日
本令被第23/2025/NĐ-CP号令第46条第2款废止
"data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2585293&DocId=329408&DocReferenceId=390758&DocItemReferenceId=2859154&DocItemRelateId_Select=171609">
令
修订、补充政府2018年9月27日第130/2018/NĐ-CP号令中若干条款,该令规定电子交易法关于数字签名及数字签名认证服务的实施细则
___________
根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法》及《地方政权组织法》若干条款修订、补充法;
根据2005年11月29日《电子交易法》;
根据2006年6月29日《信息技术法》;
根据信息与传媒部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2018年9月27日第130/2018/NĐ-CP号令中若干条款的令,该令规定电子交易法关于数字签名及数字签名认证服务的实施细则。
第一条. 修订、补充政府2018年9月27日第130/2018/NĐ-CP号令中若干条款,该令规定电子交易法关于数字签名及数字签名认证服务的实施细则
正在关注
1. 修订、补充第二十三条如下:
“第二十三条. 订户数字证书签发档案
正在关注
1. 签发数字证书的申请书,纸质或电子形式,按公共数字签名认证服务提供机构规定的样本。
正在关注
2. 随附档案、材料包括:
正在关注
a) 对个人:公民身份证卡或公民身份证或公民身份证明书或护照,或使用二级电子身份识别账户。
正在关注
b) 对组织:成立决定书或规定组织职能、任务、权限、组织结构的决定书,或企业登记证书或投资证书,以及组织法定代表人(负责人)的公民身份证卡或公民身份证或公民身份证明书或护照;或使用组织的电子身份识别账户。
正在关注
3. 个人、组织有权选择提交正本副本、经认证的副本,或提交附正本以供核对的副本,或提供电子数据供公共数字签名认证服务提供机构按照本条第四款规定使用、开发利用。
正在关注
4. 对于个人、组织的法定代表人提供或使用公民身份证卡或公民身份证卡或身份证明书中的信息,或个人二级电子身份识别账户中的信息或组织身份识别账户中的信息的情形,公共数字签名认证服务提供组织(已根据电子身份识别和认证法律规定获得书面批准与电子身份识别和认证系统连接,或具备读取电子芯片中数据、二级电子身份识别账户中数据的完整设备)应开发电子芯片中的数据、个人二级电子身份识别账户的数据、组织电子身份识别账户的数据,不得要求个人、组织的法定代表人提交本条第3款规定的案卷、材料。
5. 公共数字签名认证服务提供组织有责任提供用于实施电子接收方式的工具或应用程序。
2. 修改、补充第46条第1款b点如下:
“b) 具备下列证件之一或用于在数字证书上认证信息的电子身份识别账户:
- 企业登记证书、投资证书、成立决定书、规定组织职能、任务、权限的决定书;个人的居民身份证、公民身份证、护照;
- 个人的二级电子身份识别账户;组织的组织电子身份识别账户;
- 主管机关允许外国组织、个人在越南合法活动的书面文件,适用于为外国组织、个人用户的;
- 获授权使用数字证书的,须有允许合法使用数字证书的授权书,且被签发数字证书的用户信息须与授权书中的信息相符。”。
**第二条 施行条款**
1. 本议定书自签署发布之日起生效。
2. 部长、部级机关首长、政府所属机关首长、各级人民委员会主席及相关机关、组织、个人负责施行本议定书。
**第三条 过渡条款**
1. 对于用户已向公共数字签名认证服务提供组织提交数字证书签发案卷,但截至本议定书生效之日尚未获签发数字证书的,继续按照政府2018年9月27日第130/2018/NĐ-CP号议定书(规定电子交易法关于数字签名和数字签名认证服务的实施细则)的规定执行,除非各方选择适用本议定书的规定。
2. 对于已向国家主管机关提交在越南使用外国数字证书许可证签发案卷,但截至本议定书生效之日尚未获发在越南使用外国数字证书许可证的,继续按照政府2018年9月27日第130/2018/NĐ-CP号议定书(规定电子交易法关于数字签名和数字签名认证服务的实施细则)的规定执行。/。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府所属机关;
- 中央直属各省、直辖市人民议会、人民委员会;
- 党中央办公厅及党中央各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 国家财政监督委员会;
- 社会政策银行;
- 越南开发银行;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各团体中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、电子政务与行政手续控制局(2)。
政府总理
签发人:政府总理
副总理
陈流光
您尚未登录为会员。
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。如尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】48/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 09/05/2024
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-48-2024-nd-cp-sua-doi-bo-sung-nd-130-2018-nd-cp-329408-d1.html
标题: Nghị định 48/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định 48/2024/NĐ-CP sửa đổi NĐ 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/05/2024 09:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
48/2024/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Lưu Quang
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Thuế-Phí-Lệ phí
Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 48/2024/NĐ-CP
Ngày 09/5/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này.
1. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao, cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp chứng thư số dạng bản giấy hoặc điện tử theo mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Hồ sơ, tài liệu kèm theo bao gồm:
Đối với cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư và thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức; hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm cung cấp các tiện ích hoặc ứng dụng để thực hiện phương thức tiếp nhận điện tử.
2. Sửa đổi quy định về điều kiện cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam:
Đối với thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam phải có một trong các giấy tờ sau hoặc tài khoản định danh điện tử để xác thực thông tin trên chứng thư số:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập, quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với tổ chức; chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu đối với cá nhân;
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với cá nhân; tài khoản định danh điện tử của tổ chức đối với tổ chức;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với thuê bao là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Trường hợp được ủy quyền sử dụng chứng thư số phải có ủy quyền cho phép hợp pháp sử dụng chứng thư số và thông tin thuê bao được cấp chứng thư số phải phù hợp với thông tin trong văn bản ủy quyền cho phép.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Văn bản này được thay thế bởi
23/2025/NĐ-CP
Xem chi tiết Nghị định 48/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/05/2024
Tải Nghị định 48/2024/NĐ-CP
Nghị định 48/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 48/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
________
Số: 48/2024/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2024
Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP"
data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2585293&DocId=329408&DocReferenceId=390758&DocItemReferenceId=2859154&DocItemRelateId_Select=171609">
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
___________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Đang theo dõi
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao
Đang theo dõi
1. Đơn đề nghị cấp chứng thư số dạng bản giấy hoặc điện tử theo mẫu của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ, tài liệu kèm theo bao gồm:
Đang theo dõi
a) Đối với cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
Đang theo dõi
b) Đối với tổ chức: Quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư và thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức; hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức.
Đang theo dõi
3. Cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc cung cấp dữ liệu điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng sử dụng, khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
4. Trường hợp cá nhân, người đại diện theo pháp luật của tổ chức cung cấp hoặc sử dụng thông tin trong thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc thông tin trong tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân hoặc thông tin trong tài khoản định danh của tổ chức thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (đã có văn bản chấp thuận cho phép thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc có đầy đủ phương tiện đọc dữ liệu trong chíp điện tử, dữ liệu trong tài khoản định danh điện tử mức độ 2) khai thác dữ liệu trong chíp điện tử, dữ liệu của tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân, tài khoản định danh điện tử của tổ chức, không yêu cầu cá nhân, người đại diện theo pháp luật của tổ chức nộp các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
5. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm cung cấp các tiện ích hoặc ứng dụng để thực hiện phương thức tiếp nhận điện tử.”.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 46 như sau:
“b) Có một trong các giấy tờ sau hoặc tài khoản định danh điện tử để xác thực thông tin trên chứng thư số:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập, quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với tổ chức; chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu đối với cá nhân;
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với cá nhân; tài khoản định danh điện tử của tổ chức đối với tổ chức;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với thuê bao là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Trường hợp được ủy quyền sử dụng chứng thư số phải có ủy quyền cho phép hợp pháp sử dụng chứng thư số và thông tin thuê bao được cấp chứng thư số phải phù hợp với thông tin trong văn bản ủy quyền cho phép.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Điều khoản thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Đang theo dõi
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Đối với hồ sơ cấp chứng thư số của thuê bao đã nộp cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được cấp chứng thư số thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, trừ trường hợp các bên lựa chọn áp dụng quy định của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Đối với hồ sơ cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số./.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Lưu Quang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!