关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第366/2025/NĐ-CP号法令关于企业中国家资金的管理与投资(366_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_366_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API # NGHỊ ĐỊNH 366/2025/NĐ-CP ## Về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp **CHÍNH PHỦ** Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. --- ## Chương I ## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** 1. Nghị định này quy định về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm: nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp; đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp; quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệy; phân phối lợi nhuận sau thuế; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 2. Các hoạt động quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 2. Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp Nhà nước. 4. Doanh nghiệp có vốn Nhà nước đầu tư. 5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. **Điều 3. Giải thích từ ngữ** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Vốn Nhà nước tại doanh nghiệp* là vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại, vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư khác. 2. *Vốn đầu tư khác của Nhà nước tại doanh nghiệp* là vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp không phải dưới hình thức vốn điều lệ, bao gồm: vốn đầu tư cho các chương trình, dự án; vốn hỗ trợ, tài trợ; vốn cho vay; vốn đầu tư dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. *Doanh nghiệp Nhà nước* là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 4. *Doanh nghiệp có vốn Nhà nước đầu tư* là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở xuống nhưng Nhà nước có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật. 5. *Cơ quan đại diện chủ sở hữu* là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước và phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 6. *Người đại diện phần vốn Nhà nước* là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử làm đại diện để thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước đầu tư. 7. *Vốn điều lệ* là tổng giá trị tài sản do các chủ sở hữu hoặc thành viên góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. 8. *Vốn chủ sở hữu* là vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm: vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các nguồn vốn khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 9. *Tài sản chuyển giao không bồi hoàn* là tài sản được cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước chuyển giao cho Nhà nước hoặc doanh nghiệp Nhà nước mà không yêu cầu hoàn trả bằng tiền hoặc tài sản khác. 10. *Giá trị doanh nghiệp* là giá trị thực tế của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật về định giá doanh nghiệp. 11. *Vốn đầu tư công* là vốn nhà nước đầu tư cho các chương trình, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công. 12. *Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại* là khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ, tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho Nhà nước Việt Nam. **Điều 4. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp** 1. Việc quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước. 2. Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu: cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; bảo đảm quốc phòng, an ninh; thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Nhà nước giao; kinh doanh có lãi trong các lĩnh vực, ngành, nghề mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối theo quy định của pháp luật. 3. Vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp phải được quản lý chặt chẽ, hạch toán riêng, phản ánh đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn Nhà nước thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật, không được lạm dụng quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước đầu tư được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao. --- ## Chương II ## NGUỒN VỐN, TÀI SẢN ĐỂ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP **Điều 5. Nguồn vốn để đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp** 1. Vốn từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. 3. Vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công. 4. Vốn từ quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp. 5. Vốn từ lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp theo quy định. 6. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. **Điều 6. Tài sản để đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp** 1. Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước được sử dụng để đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Tài sản là quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản và các tài sản khác thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu được giao cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 3. Việc xác định giá trị tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về định giá tài sản, định giá doanh nghiệp. --- ## Chương III ## ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP **Điều 7. Các trường hợp Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp** 1. Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các lĩnh vực sau đây: a) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật; b) Quốc phòng, an ninh; c) Độc quyền tự nhiên; d) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong các lĩnh vực sau đây: a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với nền kinh tế; b) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, tạo động lực phát triển; c) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nhà nước đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng trường hợp cụ thể. **Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp** 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng trở lên; d) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên; đ) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. **Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp** 1. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp bao gồm: a) Tờ trình của cơ quan, tổ chức đề xuất thành lập doanh nghiệp; b) Đề án thành lập doanh nghiệp, trong đó nêu rõ: sự cần thiết, mục tiêu, lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh; quy mô vốn điều lệ; nguồn vốn đầu tư; dự kiến cơ cấu tổ chức, nhân sự; phương án sản xuất, kinh doanh; hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến; c) Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp; d) Ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính (đối với trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ); đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. --- ## Chương IV ## ĐẦU TƯ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO DOANH NGHIỆP **Điều 10. Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp** 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được đầu tư bổ sung vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; c) Đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; d) Thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội khác do Nhà nước giao; đ) Bảo đảm tỷ lệ vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đầu tư bổ sung vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây: a) Thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này; b) Bảo đảm tỷ lệ vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành; c) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. **Điều 11. Thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp** 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng trở lên; d) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên; đ) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. **Điều 12. Nguồn vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp** 1. Vốn từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Vốn từ quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp. 3. Vốn từ lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp theo quy định. 4. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. 5. Vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công. 6. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. --- ## Chương V ## QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP ### Mục 1 ### QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ **Điều 13. Chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh** 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải xây dựng chiến lược phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. 2. Chiến lược phát triển 05 năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Mục tiêu, định hướng phát triển trong từng giai đoạn; c) Các chỉ tiêu chủ yếu về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà nước; d) Kế hoạch đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị; đ) Kế hoạch tài chính, huy động vốn; e) Phương án tổ chức quản lý, phát triển nguồn nhân lực; g) Các giải pháp thực hiện. 3. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh chủ yếu; b) Kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản cố định; c) Kế hoạch tài chính, huy động vốn; d) Kế hoạch lao động, tiền lương; đ) Các giải pháp thực hiện. **Điều 14. Quản lý vốn điều lệ** 1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tại thời điểm thành lập hoặc theo quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ. 2. Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn điều lệ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Việc giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định này. **Điều 15. Quản lý vốn đầu tư khác của Nhà nước tại doanh nghiệp** 1. V **政府** __________ 编号:366/2025/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 - 自由 - 幸福** ______________________ 河内,2025年12月31日 **议定** **关于在企业中国家资本的管理与投资** __________________ 根据2025年02月18日《政府组织法》; 根据2025年6月14日《在企业中国家资本的管理与投资法》; 根据财政部部长的建议; 政府颁布关于在企业中国家资本的管理与投资的议定。 **第一章 总则** **第一条 调整范围** 本议定详细规定国家资本投入企业以及投入企业的国家资本的管理,包括:《在企业中国家资本的管理与投资法》第十一条第四款、第十二条第二款、第十三条第三款、第十四条第二款、第十五条第三款、第十六条第一款和第二款、第十七条第五款、第十八条第二款、第十九条第七款、第二十条第六款、第二十一条第六款、第二十三条第三款、第二十五条第三款、第二十六条第四款、第二十七条第二款e点、第三款和第四款、第五十六条第二款、第五十九条第八款。 **第二条 适用对象** 1. 所有权代表机构; 2. 直接所有权代表人;国家资本部分代表人; 3. 根据《企业法》规定的国有企业;根据《信用组织法》规定由国家持有50%以上章程资本的信用组织,政策性银行除外(以下称为国有企业); 4. 与企业中国家资本的管理、投资活动相关的机关、组织和个人员。 **第三条 相关法律的适用** 在具有财务特殊性的行业、领域经营的企业,除遵守本议定的规定外,还必须执行政府关于该特殊性的单独规定。若与本次议定规定存在差异,则执行政府关于特殊性的单独规定。 **第四条 词语解释** 在本议定中,以下词语理解如下: 1. 年度财务报表是企业已由独立审计机构对财政年度进行审计的单独财务报表,但根据独立审计法律规定无需进行独立审计的情况除外。 2. 财政机关:对于由部、部级机关、政府直属机关、政府授权为所有权代表机构的组织作为所有权代表机构的国有企业,为财政部;对于由省级人民委员会作为所有权代表机构的国有企业,为财政厅。 **第二章 国家资本投入企业** **第一节 用于将国家资本投入企业的资金来源、财产** **第五条 用于将国家资本投入企业的资金来源、财产** 1. 用于国家将资本投入企业的资金来源、财产,依据《在企业中国家资本的管理与投资法》第十一条的规定执行。 2. 根据政府规定的其他合法资金来源包括: a) 根据政府总理的决定,为在企业增加国家资本目的而进行财产重新评估产生的增值差额; b) 经有权机关决定用于将国家资本投入企业的无偿官方发展援助资金; c) 根据公共投资法律规定的公共投资资金,经有权机关决定用于将国家资本投入企业; d) 来自国家的各项支持款项,用于增加企业中的国家资本,或用于根据法律规定或有权机关决定进行投资、执行项目、任务。 đ) 财产无偿移交给越方为企业的,由有权机关决定将该财产用于按照国家规定向企业进行国家资本投资,依据本条第三款的规定执行; e) 其他资金来源、财产由有权机关决定用于向企业进行国家资本投资。 3. 依据政府2021年3月26日第31/2021/NĐ-CP号法令(规定《投资法》若干条款的细则和执行指引)第125条规定的无偿移交给越方为企业的财产,按照投资法律及以下规定处理: a) 作为越方的国有资本企业的所有者代表机构接收无偿移交的财产(依据国有资本企业与外国合作伙伴签订的合资合同的规定),并决定将该财产用于向其管理范围内的企业追加国家资本投资,或者与其他所有者代表机构协调,向政府总理报告批准将接收的财产用于向属于其他所有者代表机构的企业追加国家资本投资的方案。 b) 如无需求使用无偿移交的财产向企业进行国家资本投资的,所有者代表机构按照国有资产管理、使用的法律规定办理确立全民所有权的手续和财产管理。确立全民所有权的权限、程序、手续按照政府2025年4月1日第77/2025/NĐ-CP号法令(规定财产全民所有权的确立权限、手续及对已确立全民所有权的财产的处理)对外商投资企业无偿移交给越南国家的财产的规定执行。 c) 如使用无偿移交的财产向企业进行国家资本投资的,接收财产的企业所有者代表机构指导企业按照价格和价格评估法律规定,聘请价格评估机构确定无偿接收财产的价值。评估结果是有权机关决定向企业追加国家资本投资的依据。追加资本投资的权限、程序、手续按照本章第三节和第四节的規定执行。 d) 按照本款a点规定接收无偿移交给越方财产的企业,在进行资本转让、投资项目转让时有责任: d1) 在转让前向投资者公开信息;在转让合同中载明并修改、补充合资合同中的相关条款,规定合资合同期限届满时财产将无偿移交给本款a点规定的企业所有者代表机构; d2) 跟踪并向所有者代表机构报告以供监督。 第二节 国家资本投资设立国家持有100%章程资本的国有企业 第6条. 国家资本投资设立国家持有100%章程资本的企业的范围 国家资本投资设立国家持有100%章程资本的企业的范围如下: 1. 向社会提供基本公共产品、公共服务的企业: a) 管理、开发由国家投资的国家铁路、城市铁路基础设施系统;调度由国家投资的国家铁路、城市铁路交通运输; b) 空中交通管制服务、航空情报服务、搜寻救援服务; c) 航海安全保障(不包括公共航道的疏浚、维护); d) 公共邮政和公共邮政网络的维护、管理活动; đ) 出版(不包括印刷和发行出版物的领域); e) 按照政府关于农林公司组织机构安排、革新、管理机制和政策的规定的农林业领域活动; g) 按照政府关于细化实施《公共投资法》若干条款的规定的环境保护活动; h) 水利工程的管理、开发(小型水利工程、田间水利工程除外),石砌护岸填海工程; i) 根据所有权代表机构建议,由政府总理决定的其他情形。 2. 按照政府规定直接服务于国防、安全的企业;根据所有权代表机构建议,由政府总理决定在国防、安全重点地区活动的企业。 3. 在自然垄断领域活动的企业: a) 按照国家电力法律规定的国家电力系统输电、调度,配电网管理,核电站、具有特别重要经济社会、国防安全意义的战略性多目标水电站项目的建设和运营; b) 工业爆破材料的生产、经营; c) 印钞、铸币; d) 彩票经营; đ) 组织证券交易市场;为证券市场提供集中登记、存管、清算和结算服务; e) 国家资本投资经营,买卖和处置不良资产,服务于重组和调节、稳定宏观经济。 4. 按照科学技术、创新和数字化转型法律规定的科技企业。 5. 按照高新技术法律规定的应用高新技术企业,或拥有投资总额最低为12,000亿越南盾的投资项目,或在银行领域活动,为其他行业、领域和国民经济创造快速发展动力的企业。 6. 在交通、水利、能源、数字基础设施领域建设国家重点、重要基础设施工程的企业。 7. 在国民经济关键、必需领域活动的企业: a) 能源;战略矿产的开采、加工;基础化工; b) 根据所有权代表机构建议,由政府总理决定在国民经济关键、必需领域活动、符合党和国家关于各时期战略突破、经济社会发展计划的方针和定向的企业。 第七条 投资国家资本设立由国家持有100%章程资本的企业的主管权限 1. 政府总理: a) 在国会按照《国家资本在企业的管理和投资法》第十六条第一款规定决定投资主张后,决定国家资本投资并决定设立由国家持有100%章程资本的企业; b) 决定投资国家资本以设立由国家持有100%章程资本企业的资本额度主张,但本款a项和本条第二款b项规定的情形除外。 2. 所有权代表机构: a) 在政府总理按照本条第一款b项规定决定投资资本额度主张后,决定国家资本投资并决定设立由国家持有100%章程资本的企业。 b) 所有权代表机构是省级人民委员会,决定从地方财政预算、属于管理范围内的公共财产投入国家资本并决定成立由国家持有100%章程资本的企业,且不属于《国家资本在企业中的管理和投资法》第16条第1款规定的范围,省级人民委员会对其决定负责,确保遵守该法第5条规定的国家资本在企业中的管理和投资原则。 **第八条** 投入国家资本以成立由国家持有100%章程资本的企业的程序、手续 1. 成立由国家持有100%章程资本的企业的方案主要包括以下内容: a) 法律依据、目标、投入资本以成立企业的必要性; b) 企业名称、公司类型、企业治理组织结构;企业总部所在地、生产经营场所建设地点及使用土地面积;分支机构、代表处(如有);预计成立企业的时间; c) 经营范围、行业,企业提供的产品、服务目录;市场状况、企业提供的各类产品、服务的市场需求和市场前景;预计应用于生产经营活动的技术; d) 章程资本额度;国家投入的资本来源,包括国家财产价值(如有); đ) 预计经济效益、社会效益;预计成立后运营所需的劳动力、原材料、物资、能源、技术及其他必要条件的供应能力; e) 公司章程草案; g) 评估投入资本以成立企业是否符合经济社会发展战略、计划,国防安全任务(如有)。 2. 对于必须批准投资主张的情况下,投入国家资本以成立由国家持有100%章程资本的企业的程序、手续: a) 所有权代表机构按照本条第1款规定的内容编制方案,明确报告资本投资范围(在向政府总理报告决定资本投资范围的情况下),对方案的完整性、准确性负责,并送财政部、内务部、司法部及相关行业管理部门征求意见。 b) 自按规定收到方案完整档案之日起15个工作日内,各相关部委、机构有责任就属于其管理范围、领域的方案内容向所有权代表机构发送书面意见;如有不同意见,必须明确说明理由,作为有权决定机关的依据。 财政部就资本投资是否符合关于国家资本在企业中的管理和投资的法律规定、投资资本平衡能力以及根据财政部国家管理职能任务对由其他所有权代表机构提出的企业成立方案的其他问题提出意见;明确说明对所有权代表机构提议内容的态度,如有不同意见必须明确说明理由。 c) 在财政部及相关各部(如有)的参与意见基础上,所有权代表机构汇总、吸收、完善方案,呈报政府总理或报告政府以提请国会决定批准投入资本成立由国家持有100%章程资本的企业的投资主张。 d) 根据有权机关批准的投资主张,政府总理、所有权代表机构按照本议定第7条第1款和第2款规定的权限决定资本投资并决定成立企业。 3. 所有权代表机构是省级人民委员会,其按照本条第一款规定的内容指导编制方案,根据财政厅的评审意见在权限范围内决定国家资本投资和决定成立企业。财政厅对本条第二款b项规定的各项内容进行评审。 4. 所有权代表机构按照关于国家预算的法律及相关法律的规定,对国家预算资金来源(向企业投资国家资本的内容)编制预算、结算、决算。 第三节 投资国家资本以补充国家持有100%注册资本企业的注册资本 第九条 投资国家资本以补充国家持有100%注册资本企业注册资本的范围 1. 为本法令第六条规定范围内正在运营的国家持有100%注册资本企业补充注册资本的投资,属于下列情形之一: a) 正在有效运营的企业,因生产经营活动需要补充注册资本。 正在有效运营的企业,根据政府对国有企业监督管理、检查、评估、分类、报告和信息公开的规定,依据国家持有100%注册资本企业的评估分类结果进行评价,确保提出补充注册资本投资建议前连续两年的企业分类结果达到B级及以上,以有权机关公布的企业分类结果为准。 b) 直接服务于国防、安全的企业;依照科学技术、创新和数字化转型法律规定的科技企业;在自然垄断领域经营的企业。 c) 在农业、林业领域经营的企业,按照政府对农林公司的安排、重组、管理机制和政策的规定执行; d) 其他需要补充注册资本的情形,由总理根据所有权代表机构的建议决定。 2. 不属于本条第一款规定的情形,正在有效运营且有补充注册资本投资需求的,可以使用《国家在企业管理和投资法》第十一条第二款、第三款和第四款规定的资金来源进行补充投资。有效运营的认定按照本条第一款a项的规定执行。 3. 本条第一款和第二款规定的有效运营要求,不适用于使用公共资产作为使用国家资本项目执行结果、已确定受益对象并按照公共资产管理使用法律规定计入企业国家资本部分的资金来源补充注册资本的情形。 第十条 投资国家资本以补充国家持有100%注册资本企业注册资本的权限 1. 政府总理: a) 在国会按照《国家在企业管理和投资法》第十六条第一款规定决定投资主张后,决定向国家持有100%注册资本企业补充注册资本的投资; b) 决定从留存税后利润来源补充国家持有100%注册资本企业注册资本的投资主张;从国家预算来源补充注册资本价值在5000亿越南盾以上的,但本条a项和本条第二款b项规定的情形除外。 2. 所有权代表机构: a) 在政府总理按照本条第一款b项规定决定投资主张后,从国家预算来源向国家持有100%注册资本企业补充注册资本; b)从地方财政预算资金补充注册资本,且不属于《国家在企业中管理和投资资本法》第十六条第一款规定的情形; c)其他补充投资情形,但本条第一款和第三款规定的情形除外。 第三条 对于国家持有100%注册资本的企业的补充注册资本投资,属于下列情形之一的,由董事会或公司董事长决定: a)从发展投资基金、注册资本补充储备基金来源补充注册资本; b)在政府总理依照本条第一款b项决定投资主张后,从留存税后利润来源补充注册资本; c)从使用国家资本的项目实施过程中形成的、已确定受益对象并依照公共资产管理使用法律规定计入企业国家资本的公共资产来源补充注册资本; d)从本议定第五条第二款a项规定的来源进行国家资本投资。 第十一条 国家投资补充国家持有100%注册资本企业的注册资本的程序、手续 第一条 补充注册资本投资方案主要包括下列内容: a)补充注册资本投资的法律依据、目标、必要性; b)编制方案年度前连续02年的基本概况、财务状况及生产经营活动结果; c)根据需补充的注册资本需求确定的调整增加注册资本额度; d)预期经济效益、社会效益或对有权机关交办的政治任务、国防安全任务、非营利性任务的完成满足程度; đ)评估补充资本投资与企业生产经营战略、计划或完成有权机关交办的政治任务、国防安全任务、非营利性任务的符合性。 e)与确定需补充注册资本需求相关的文件。 第二条 需补充的注册资本需求根据下列组成部分汇总确定: a)企业已获有权机关批准或决定投资主张、已批准项目投资计划的项目投资额度,对应国家财政预算资金、发展投资基金及其他合法来源的投资额度,已载入企业已获有权机关批准投资主张或决定投资、已批准项目投资计划的投资项目,但尚未增加注册资本的; b)以计入企业国家资本形式交付给企业的公共资产价值; c)依照本议定第五条第二款规定,从其他合法资本来源计入企业国家资本增加的价值; d)确定调整注册资本年度,生产经营产品、货物、服务活动的预期营业收入增长额,与确定调整注册资本年度前一年度财务报告中记载的生产经营产品、货物、服务活动实际营业收入相比差额的30%; đ)为投资设立经济组织、按照已颁布的年度发展战略和经营计划进行投资出资、购买股份、购买出资部分而需要补充资本的需求; e)为完成有权机关交办任务而需要补充资本的需求; g)依照专门法律规定或政府对特定领域企业的活动机制、财务管理机制的规定而需要补充资本的需求。 3. 调整增加的章程资本额度,根据与以下资金来源相对应的需补充章程资本需求确定:国家财政预算;按计入企业中国家资本构成形式移交给企业的公共资产价值;根据政府总理批准的主张进行资产重新评估而产生的增值差额;有权机关决定的不需偿还的官方发展援助资金、公共投资资金;无偿移交的资产价值;根据国家扶持政策及其他法律规定的扶持已接收的款项;投资发展基金来源及章程资本调整年度内已在紧邻章程资本调整确定年度前一年的年度财务报表中确认的其他合法资金来源。 4. 对于必须决定投资主张的情形,国家向国家持有100%章程资本的企业投资以补充章程资本的顺序、程序: a) 国家持有100%章程资本的企业按照本条第一款规定的各项内容编制补充章程资本投资方案,报送出资人代表机构。 b) 自收到企业完整档案之日起15个工作日内,出资人代表机构负责按照规定检查档案,审阅报告内容、评估、投资范围(在向政府总理报告决定投资范围的情况下),确定需补充的章程资本额度、章程资本补充来源,并送财政部征求意见。 c) 自收到符合规定的完整档案之日起15个工作日内,财政部就投资事宜是否符合关于企业中国家资本管理和投资的法律规定、投资资金平衡能力以及根据财政部国家管理职能任务对出资人代表机构提出的补充章程资本投资方案的其他问题提出意见;明确对出资人代表机构建议内容的观点,如不同意须明确说明理由。 d) 在财政部参与意见的基础上,出资人代表机构汇总、吸收、完善方案,呈报政府总理或报告政府以提请国会决定批准补充章程资本投资主张。 đ) 根据有权机关批准的投资主张,政府总理、出资人代表机构按照本议定第十条第一款和第二款规定的权限,决定向国家持有100%章程资本的企业投资以补充章程资本。 5. 出资人代表机构对无需编制和提请批准投资主张的情形决定投资的顺序、程序: a) 国家持有100%章程资本的企业按照本条第一款规定的各项内容编制补充章程资本投资方案,报送出资人代表机构。 b) 自收到企业完整档案之日起15个工作日内,出资人代表机构负责审查报告内容、评估、确定需补充的章程资本额度、章程资本补充来源;送财政机关征求意见。 c) 自收到符合规定的完整档案之日起15个工作日内,财政部对出资人代表机构提出的补充章程资本投资方案发表意见,省级人民委员会的出资人代表机构则由省财政厅对补充章程资本投资方案进行审阅。审阅内容按照本条第四款c项规定。出资人代表机构汇总、吸收财政机关意见,决定补充章程资本投资事宜。 6. 所有权代表机构根据关于国家预算的法律及相关法律规定,对国家预算资金来源(国家资本投入企业的投资内容)编制预算、进行结算、决算。 7. 成员委员会或公司董事长指导制定本条第一款规定的方案,作为决定投资以补充注册资本的基础。成员委员会或公司董事长对其决定负责。 8. 每年,根据已获批准的投资补充注册资本方案、企业财务报表上年初所有者投资资本价值以及按规定实际补充注册资本的投资价值,企业按照《企业法》的规定,根据所有者实际投入的资本额,办理调整《企业登记证书》中注册资本额的手续。 第四节 国家资本投资补充至国有资本占股的股份公司、两个以上成员的有限责任公司 第十二条 国家资本投资补充至国有资本占股的股份公司、两个以上成员的有限责任公司的范围 1. 属于本法令第六条规定的企业,以及根据政府规定被交付执行国防、安全任务的企业,可以使用《国家资本在企业中的管理和投资法》第十一条规定的资金来源进行补充投资。 2. 不属于本条第一款规定的企业,如有补充投资需求,可根据本法令规定,使用《国家资本在企业中的管理和投资法》第十一条第二款、第三款和第四款规定的资金来源进行补充投资。如需使用国家预算资金补充投资以确保国家持股比例,则权限按照本条第一款b项的规定执行。 第十三条 国家资本投资补充至国有资本占股的股份公司、两个以上成员的有限责任公司的权限 1. 政府总理: a) 在国会根据《国家资本在企业中的管理和投资法》第十六条第一款规定决定投资主张后,决定投资资本以补充国有资本占股的股份公司、两个以上成员的有限责任公司的资本; b) 决定使用留存税后利润、国家预算资金以确保第十二条第二款规定的国家持股比例、价值为5000亿越南盾以上且不属于本款a项、第二款b项和本条第四款规定情形的国家预算资金,补充国有资本占股的股份公司、两个以上成员的有限责任公司资本的投资额度主张。 2. 所有权代表机构: a) 在政府总理根据本条第一款b项规定决定投资主张后,决定使用国家预算资金补充投资; b) 决定使用地方预算资金补充投资,且不属于《国家资本在企业中的管理和投资法》第十六条第一款规定的情形; c) 决定不属于本条第一款、第三款和第四款规定的补充投资。 3. 国家资本代表人就使用以下资金来源补充投资的情况,向所有权代表机构报告并征求意见,以便在股东大会、董事会会议、成员委员会会议上发表意见和表决: a) 发展投资基金;补充注册资本储备基金; b) 股本溢价; c) 以股票形式分派的股息、留存税后利润,在政府总理根据本条第一款b项规定决定投资主张之后; d) 从国有资产来源补充国家资本,该资产系使用国家资本的项目实施过程的成果,已确定受益对象,并按照国有资产管理、使用的法律规定计入企业中的国家资本部分; đ) 从本法令第5条第2款a项规定的来源投资国家资本。 4. 对于由国家持有50%以上章程资本以上的商业银行(其为股份制公司)以股票形式分派股息的情况,在政府总理按照信贷机构相关法律规定批准以股票形式分派股息的比例后,所有权代表机构决定投资,并指示国家资本代表在股东大会、董事会、成员委员会上参与意见和表决。 **第十四条** 在股份制公司、有两个以上成员的国家资本有限责任公司中补充资本的国家资本投资程序、手续 1. 在国家于股份制公司、有两个以上成员的有限责任公司中补充出资额的投资方案,包括以下基本内容: a) 法律依据、目标、补充资本投资的必要性; b) 一般信息、财务状况及与编制方案年度紧邻的前02年生产经营活动成果; c) 章程资本需求、调整后的章程资本数额及补充资金来源; d) 预期经济效益、社会效益;或对有权机关交办的政治任务、国防安全任务、非营利性任务的完成程度; đ) 评估补充资本投资与企业生产经营战略、计划的符合性。 2. 对于必须决定投资主张的情况下,在股份制公司、有两个以上成员的国家资本有限责任公司中补充资本的投资程序、手续: a) 国家资本代表按照本条第1款规定的各项内容编制补充资本投资方案,发送所有权代表机构。 b) 自收到完整档案之日起15个工作日内,所有权代表机构负责审查报告内容、评估、资本投资范围(在向政府总理报告决定资本投资范围的情况下),确定需补充的资本数额、补充来源,并发送征求财政部意见。 c) 自按规定收到完整档案之日起15个工作日内,财政部就投资与国家在企业中管理、投资国家资本的法律规定的符合性、投资资金的平衡能力以及根据财政部国家管理职能任务对所有权代表机构提议的补充资本投资方案的其他问题提出意见;明确对所有权代表机构提议内容的观点,如不同意则须明确说明理由。 d) 在财政部参与意见的基础上,所有权代表机构汇总、吸收、完善方案,呈报政府总理或报告政府以提请国会决定批准补充国家资本投资主张。 đ) 根据有权机关批准的投资主张,政府总理、所有权代表机构按照本法令第13条第1款和第2款规定的权限,决定在股份制公司、有两个以上成员的国家资本有限责任公司中补充资本的投资。 3. 所有权代表机构决定投资而不需编制和提请批准投资主张的程序、手续: a) 国家资本代表按照本条第1款规定的各项内容编制补充资本投资方案,发送所有权代表机构。 b) 自收到符合规定的完整卷宗之日起15个工作日内,所有权代表机构负责审查报告内容,评估并确定需要补充的注册资本额度及补充资金来源;并送交财政机关征求意见。 c) 自收到符合规定的完整卷宗之日起15个工作日内,财政部根据其他所有权代表机构的提议,对补充投资方案提出意见;财政厅对作为省级人民委员会的所有权代表机构的补充投资方案进行审核。参与意见的内容按照本条第二款c项的规定执行。所有权代表机构汇总、采纳财政机关的意见,以决定补充注册资本的投入事宜。 d) 根据所有权代表机构的投资决定,国家资本代表在股东大会、董事会会议、成员委员会会议上参与意见并表决。 4. 对于本条第1款c项和đ项规定的各项内容,国家资本代表在股东大会、董事会会议、成员委员会会议上就向本规定第13条第3款规定情形下的国有资本股份公司、两个以上成员的国有资本有限责任公司投入补充资本参与意见并表决之前,应当向所有权代表机构报告,以征得其批准意见。 5. 所有权代表机构按照关于国家预算的法律及相关法律的规定,对国家预算资金(国家向企业投入资本的内容)编制预算、办理结算和决算。 第五节 投入国家资本以出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业的出资、购买股份、购买出资部分 第15条. 投入国家资本以出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业的出资、购买股份、购买出资部分的范围 投入国家资本以出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业的出资、购买股份、购买出资部分,属于下列范围: 1. 通过重组在由总理根据所有权代表机构的提议决定的对经济社会有重大影响的若干行业、领域经营的企业,实现经济结构调整。 2. 执行国防安全任务,包括:按照政府规定被交付执行国防安全任务的企业;在由总理根据所有权代表机构的提议决定的国防安全重点地区经营的企业。 3. 按照本规定第6条第1款规定的为社会提供必要的公益产品和服务。 4. 根据关于科学技术、创新和数字化转型的法律规定的科技企业。 第16条. 投入国家资本以出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业的出资、购买股份、购买出资部分的权限 1. 总理: a) 在国会按照《国家在企业中的管理和投资法》第16条第1款规定决定投资主张后,决定投入资本以出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司,向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资部分; b) 决定关于投资资金额度以出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司、向尚无国家资本的企业的出资、购买股份、购买出资部分的主旨,但属于本款a点及本条第二款b点规定的情形除外。 2. 所有权代表机构: a) 在政府总理根据本条第一款b点规定决定投资主旨后,决定出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司、向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资部分的资金投资; b) 所有权代表机构为省级人民委员会,决定使用地方财政预算资金、属于其管理范围内的公共财产,向尚无国家资本的企业出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司、出资、购买股份、购买出资部分,且不属于《国家在企业中的管理和投资法》第十六条第一款规定的情形;省级人民委员会应对其决定负责,确保遵守《国家在企业中的管理和投资法》第五条规定的国家在企业中的管理和投资原则。 第十七条 使用国家资金出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资部分的程序、手续 1. 使用国家资金出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司,必须按照本议定第八条第一款规定编制企业设立方案。 2. 向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资部分的方案主要包括以下内容: a) 法律依据、目标、出资、购买股份、购买出资部分投资的必要性; b) 被出资、购买股份、购买出资部分企业的基本概况、财务状况及最近02年生产经营活动成果,并附上该企业的法律文件和年度财务报表; c) 该企业提供的行业、产品、服务目录;市场状况、需求及该企业提供的各类产品、服务的市场前景; d) 投资资金总额、国家投资资金来源(包括国家财产价值(如有))、投资方式、投资后的注册资本额及所有者持股比例结构; đ) 预期经济效益、社会效益或完成有权机关交办的政治任务、国防安全任务、非营利性任务的满足程度; e) 评估资金投资与经济—社会发展战略、计划的符合性。 3. 对于必须批准投资主旨的情形,出资设立股份公司、拥有两名以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资部分的资金投资的程序、手续: a) 所有权代表机构按照本条第一款和第二款规定编制方案,明确报告资金投资范围(在向政府总理报告决定资金投资范围的情况下),对方案内容的完整性、准确性负责,并送财政部及相关机关、组织征求意见。 b) 自收到符合规定的完整卷宗之日起15个工作日内,财政部及相关机关、组织有责任就属于其管理范围、领域的相关内容向所有权代表机构发送书面意见;如有不同意见,必须明确说明理由,作为有权机关决策的依据。 财政部对出资事项是否符合国家对企业国有资产管理与投资的法律规定、出资能力的平衡情况以及其他属于财政部国家管理职能范围内的问题,就其他所有权代表机构提出的方案、计划发表意见;明确对所有权代表机构提议内容的态度,如不同意则须说明理由。 c) 在财政部及相关机关、组织意见的基础上,所有权代表机构吸收、完善方案、计划,报请政府总理或报请政府提交国会。 d) 根据有权机关批准的出资方针,政府总理、所有权代表机构决定出资,以参与设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资份额,权限依据本议定第16条第1款和第2款规定行使。 4. 所有权代表机构为省级人民委员会的,指导按照本条第1款、第2款规定的内容编制方案、计划,在省财政厅评审意见的基础上,依权限决定出资设立股份公司、两个以上成员的有限责任公司;向尚无国家资本的企业出资、购买股份、购买出资份额。省财政厅对本条第3款b项规定的各项内容进行评审并参与意见。 5. 所有权代表机构按照国家预算法及相关法律规定,编制国家预算资金(国家向企业出资的内容)的预算、支付、决算。 第三章 国家持有100%注册资本的企业中国家资本的管理 第十八条 国家持有100%注册资本的企业的发展战略 1. 在五年经济社会发展计划第一年第一季度结束前,成员理事会或公司董事长决定发布企业发展战略,期限至少为五年,主要包括以下内容: a) 评估企业上一阶段发展战略实施情况; b) 定向目标; c) 主要任务; d) 母公司及集团、总公司、公司或独立公司合并的主要产量指标、营业收入、税前利润、国家预算上缴额; đ) 投资计划(包括资金来源方案、预计从母公司或独立公司发展投资基金投入的投资总额); e) 企业在股份公司、有限责任公司投资资本的调整结构计划; g) 实施措施; h) 组织实施、监督、评估实施结果的分工; i) 企业决定的其他必要内容。 2. 企业发展战略任务下达及若干基本指标的权限: a) 政府总理对本议定所附附录一清单中的企业下达发展战略任务及若干基本指标。 b) 所有权代表机构对不属于本款a项规定的企业下达任务及若干基本指标。 3. 企业发展战略任务下达及若干基本指标的内容如下: a) 目标和方向; b) 母公司及集团、总公司、公司或独立公司合并的主要产量指标、营业收入、税前利润; c) 预计从母公司或独立公司发展投资基金投入的投资总额; d) 分工组织实施、监督、评估执行结果。 4. 向政府总理报告下达任务及企业发展战略若干基本指标的流程、手续: a) 出资人代表机构进行审查、提出各项任务及若干基本指标,送交本法令所附附录二规定的行业管理部门征求意见; b) 自收到出资人代表机构提议之日起15日内,行业管理部门将评审意见送交出资人代表机构,其中明确说明关于符合所管理行业、领域发展战略、规划、计划的意见; c) 出资人代表机构汇总,向政府总理报告下达企业发展战略任务及若干基本指标。 5. 企业发展战略任务及若干基本指标的下达工作应在五年经济社会发展计划第一年第二季度内完成。 6. 成员理事会或公司董事长根据政府总理或出资人代表机构按照规定下达的任务及若干基本指标,决定调整企业发展战略,并报告出资人代表机构进行管理、监督。 **第十八条** 企业发展战略任务及若干基本指标的下达 1. 每年,在与编制国家预算草案相同的时间,出资人代表机构下达若干导向性指标,作为企业编制和颁布下一年度经营计划的依据,包括:母公司及集团、总公司、公司或独立公司合并的主要产量、营业收入、税前利润、上缴国家预算。导向性指标的下达应于下达指标之年的9月30日前完成。 2. 导向性指标的下达依据以下内容: a) 下达指标之次年的宏观经济各项发展指标、行业、职业、生产经营领域的发展战略和指标、企业发展战略; b) 下达指标之前一年的生产经营结果及下达指标之年上半年的生产经营活动结果; c) 独立研究、咨询机构对行业、职业、领域发展情况的分析、评估、预测结果(如有)。 3. 企业年度生产经营计划包括以下若干主要指标: a) 对前一年执行情况的评估; b) 母公司及集团、总公司、公司或独立公司合并的主要产量、营业收入、利润、上缴国家预算等各项指标; c) 投资计划(包括资金来源方案、发展投资基金使用需求); d) 计划实施措施。 4. 出资人代表机构下达导向性指标及评估企业指标后,成员理事会或公司董事长负责审查、调整(如需)企业年度生产经营计划中的各项内容,作为执行依据,并报告出资人代表机构进行管理、监督。 **第十九条** 企业年度经营计划 (注:原文“Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp”与“Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp”之间内容对应条款编号应为第十八条、第十九条,但原文标注为第十九条、第二十条。为忠实原文,以下按原文编号翻译。) **第二十条** 企业注册资本的重新确定 1. 自《国家在企业管理和投资法》生效之日起01年内,由国家持有100%注册资本的企业的成员理事会或公司董事长有责任重新确定企业注册资本,送交出资人代表机构批准。注册资本重新确定工作应在本法令第二章第3节、第4节规定的补充投资实施之前完成。 2. 企业章程资本额度根据与确定章程资本额度之时点最接近的会计年度结束时点的年度财务报表,经所有者代表机构复核、重新确定后,按所有者投资额(资产负债表第411项)相应重新确定。所有者代表机构对按照本条规定批准重新确定的章程资本额度的决定负责。 3. 企业有责任按照所有者代表机构批准的重新确定的章程资本额度,办理企业登记证书中章程资本额度的调整手续。 4. 国家持有100%章程资本的企业为信贷机构的,按照信贷机构相关法律规定执行。 **第二十一条 企业融资** 1. 国家持有100%章程资本的企业融资,按照《国家在企业中国家资本管理和投资法》第十九条规定执行。 2. 国家持有100%章程资本的企业可以按照自借自还、自行对外国贷款方承担还债责任的方式借入外国贷款,并严格遵守贷款协议中承诺的各项条件。企业外国贷款审批的条件、程序、手续,按照关于政府不担保的企业外债借入和偿还管理法律规定执行。 企业借入外国贷款按照关于企业外债借入和偿还的外汇管理法律规定执行。成员理事会或公司董事长按照相关法律规定批准属于其权限范围内的企业中长期外国贷款方案。 对于政府担保的企业外国贷款,按照公债管理法律规定执行。 3. 国家持有100%章程资本的企业借款须符合目的,自行承担一切风险,并在融资、管理、使用贷款资金和按期还债过程中依法承担责任。国家不对企业直接借款的债务承担还债义务。 4. 企业融资导致负债总额(包括按照《国家在企业中国家资本管理和投资法》第十九条第二款规定对被担保企业提供的担保)超过企业融资时点最近一期季度财务报表或年度财务报表所载企业所有者权益三倍的,企业在批准融资方案后向所有者代表机构报告以供按照规定监督。其中: a)担保总额按照企业对持有超过50%章程资本的各公司承担的担保义务余额总和确定。 企业季度财务报表或年度财务报表资产负债表中记载的所有者权益,不包括“其他资金和基金来源”指标。 b)企业季度财务报表或年度财务报表资产负债表中记载的负债,不包括以下指标:“奖励、福利基金”、“价格稳定基金”、“科技发展基金”。 5. 国家持有100%章程资本的企业及其持有超过50%章程资本的公司借入官方发展援助贷款、外国优惠贷款,按照公债管理法律规定执行。 6. 由国家持有100%章程资本的企业仅为其持有超过50%章程资本的公司向信贷机构借款提供担保;为实施投资项目提供借款担保必须在对投资项目效益进行评估的基础上进行,且必须对被担保贷款作出按期还款承诺。由国家持有100%章程资本的企业有责任监督贷款资金按正确用途使用,并监督由其担保的贷款按期偿还。 **第二十二条 企业贷款** 1. 由国家持有100%章程资本的企业发放贷款,按照《国家在企业中管理和投资资本法》第十九条的规定执行。 2. 除根据境外投资证书向股东发放的贷款外;国有企业向子公司、关联公司及其他法人转贷、债务转移、承诺债务转移合同,在贷款机构或贷款担保方不同意转换借款主体的情况下,企业向其持有超过50%章程资本的公司发放贷款,须满足以下条件: a) 公司经营领域符合母公司的发展战略; b) 在评估贷款方案效益的基础上,具有可行的借款及使用贷款资金方案; c) 根据民事法律采取贷款担保措施,或在向境外由企业持有超过50%章程资本的公司贷款时,根据投资接收国法律规定采取其他担保措施。 3. 贷款企业必须确保: a) 负债率(包括担保款项)与所有者权益之比按照《国家在企业中管理和投资资本法》第十九条及本议定第二十一条的规定执行; b) 具备履行国家所有者代表交办任务及依法对国家预算承担义务的财务资源。 4. 成员理事会、公司董事长的责任: a) 依照本议定及相关法律规定,按照权限决定向企业持有超过50%章程资本的公司发放贷款;对足额、按期收回贷款资金承担责任。 b) 颁布内部贷款管理规定。 c) 组织检查、监督企业持有超过50%章程资本公司的财务状况、贷款资金使用情况及还款情况。 d) 采取预防和处理不良贷款的措施。 **第二十三条 企业资本的保全与发展** 1. 所有者代表机构、成员理事会、公司董事长有责任在其任务和权限范围内保全和发展企业资本。 2. 企业中国家资本的保全通过以下措施实施: a) 遵守《国家在企业中管理和投资资本法》第五条规定的国家在企业中管理和投资资本的原则; b) 严格按照法律规定执行资本、资产管理、利润分配制度、其他财务管理制度和会计制度; c) 依照法律规定购买财产保险; d) 依照法律规定及时处理财产损失价值、无法收回的债务,并计提风险准备金; đ) 法律规定的其他措施。 3. 企业必须每年定期评估企业资本保全程度,评估方法如下: a)按照规定提取各项准备金后,企业根据年度财务会计报告的经营成果未发生亏损或有盈利的,则确定为企业保值。 b)按照规定提取各项准备金后,企业根据年度财务会计报告的经营成果发生亏损(包括存在累计亏损的情形)的,则确定为企业未能保值。 **第二十四条 企业的投资活动** 企业的投资活动依照《国家资本在企业管理和投资法》第二十条的规定及以下规定执行: 1. 投资决定权限依照《国家资本在企业管理和投资法》第二十条第二款的规定执行,其中若干具体情况规定如下: a)对于属于石油天然气活动的投资项目,投资主张决定、投资决定的权限依照石油天然气法律的规定执行。 b)对于属于根据投资法律规定须经投资主张批准范围的紧急电力项目、电力工程,但无需根据《电力法》规定办理投资主张批准手续的,由成员理事会或公司董事长在主管机关决定批准紧急电源、电网项目清单、计划并指定企业作为投资主体后,决定投资项目。 2. 投资决定权限依照《国家资本在企业管理和投资法》第二十条第三款的规定执行如下: a)成员理事会或公司董事长决定投资于单个投资项目、投资款项,其投资金额不超过自有资金的50%,或者在自有资金低于所有者投资资金的情况下不超过所有者投资资金的50%,但对于本法令所附附录一规定的企业,不超过15,000亿越南盾,对于其他企业不超过5,000亿越南盾。 本款规定的自有资金、所有者投资资金根据企业最近一次决定投资时点的季度或年度单独财务会计报告确定。 b)对于投资项目、投资款项的价值超过上述规定标准的,成员理事会或公司董事长在向所有者代表机构报告,经其书面批准投资目的、投资金额、实施期限后,方可决定投资。 **第二十五条 购买、租赁购买、出售固定资产** 1. 由国家持有100%章程资金的企业,有权按照公开、透明的原则,主动出售已损坏、技术落后、无使用需求或无法使用或使用效率低下的固定资产(包括与企业发展战略不相符的情形),以收回资金。 2. 购买、租赁购买、出售固定资产的决定权限: a)成员理事会或公司董事长决定购买、租赁购买、出售资产价值不超过自有资金50%,或者在自有资金低于所有者投资资金的情况下不超过所有者投资资金50%的固定资产,但对于本法令所附附录一规定的企业,不超过15,000亿越南盾,对于其他企业不超过5,000亿越南盾。资产价值根据购买、租赁购买固定资产情况下的购买、租赁购买价格确定,或根据出售固定资产情况下的会计账簿剩余价值确定。 购买、租赁购买、出售固定资产的方案价值大于上述规定标准的,成员理事会或公司董事长须向所有者代表机构报告并取得书面同意意见后,方可作出决定。 所有者权益、所有者投资资本在本项中规定的,按照企业最近一次与出售决定时点最接近的季度或年度单独财务报表确定。 b) 对于直接服务于国防、安全的企业,出售直接服务于上述任务的资产时,必须获得所有者代表机构书面同意。 3. 固定资产出售方式: 固定资产出售通过具有资产拍卖执业资格的组织进行拍卖,或由企业自行组织拍卖,确保按照资产拍卖法律规定的程序和手续公开进行。 固定资产账面剩余价值低于01(一)亿越南盾,或者已经进行拍卖但未成功的,由成员大会或公司董事长决定选择以拍卖方式或其他方式出售,但不得低于市场交易价格。固定资产在市场上没有交易价格的,企业聘请评估企业确定价格,作为按照上述方式出售资产的依据。 4. 出售附属于土地使用权的地上固定资产、转让土地使用权的情况下,企业必须对附属于土地使用权、土地使用权的固定资产进行评估,以确定起拍价,遵守关于价格、评估价格的法律规定及其他相关法律规定。 由每年支付租金的租赁土地使用权在起拍价中产生的价值确定,按照关于国有企业国家资本重组的法律规定中关于在股份公司、两个以上成员有限责任公司转让国家投资资本的规定执行。 5. 对于属于某些特殊行业的固定资产出售,除执行本法令的规定外,还必须执行相关专门法律的规定。 第二十六条 企业在股份公司和两个以上成员有限责任公司转让投资资本 企业转让各项投资资本按照《国有企业国家资本管理和投资法》第二十一条规定、企业根据第三十四条第一款规定颁布的规章制度以及以下规定执行: 1. 企业转让投资资本必须符合发展战略,确保完成国家所有者代表交办的任务。成员大会或公司董事长批准并颁布企业必须转让的投资资本目录,作为执行依据。 2. 决定企业转让投资资本的主管权限: a) 成员大会或公司董事长决定转让企业投资资本的价值不超过所有者权益的50%,或者在所有者权益低于所有者投资资本的情况下不超过所有者投资资本的50%,但对于本法令所附附录一规定的企业不超过15.000万亿越南盾,对于其他企业不超过5.000万亿越南盾。 价值超过上述标准的,成员大会或公司董事长在决定转让前报告所有者代表机构批准。 所有者权益、所有者投资资本根据企业最近一次与转让决定时点最接近的季度或年度单独财务报表确定。投资资本价值按照本条第4款规定的账面投资价值与预计转让所得价值两者中较高者确定。 b) 成员大会或公司董事长按照企业章程或财务制度规定,向总经理或经理下放决定企业转让投资资本的权限。 3. 对于须报请出资人代表机构批准后方可决定转让的投资资本转让情形,成员委员会或公司董事长应制定资本转让方案,报请出资人代表机构。资本转让方案主要包括以下内容: a) 法律依据、资本转让目的; b) 对投资资本状况、所获利益以及国家持有100%注册资本的企业投资于其他企业的资本转让影响的评估; c) 国家持有100%注册资本的企业有出资的企业的财务状况、经营成果,以及资本受让企业的市场需求。预计资本转让可收回的价值; d) 资本转让方式(如按批次拍卖的,须具体报告根据规定确定适用按批次拍卖情形的依据); đ) 预计实施和完成资本转让的时间。 4. 在制定资本转让方案时,若预计可收回的转让价值按出资部分实际价值计算,或按股份公司在市场上的股票交易价格计算,或按企业根据资产评估法律规定确定的评估价格计算,但仍低于企业账簿上记载的投资价值,且企业已对该项投资计提损失准备,则成员委员会或公司董事长决定投资资本转让方案;对于已计提的准备金小于预计可收回价值与企业账簿上记载的投资价值之间差额的情况下,对相关组织、个人在投资资本管理中的责任进行审查和处理(如有),按照内部规章、企业章程及相关法律规定执行。出资部分实际价值根据接受出资企业的账簿上记载的所有者权益价值以及国家持有100%注册资本的企业在该企业的出资比例确定。 5. 对于企业国内投资资本的转让: a) 确保《国家在企业投资资本管理和使用法》第21条第1款规定的各项原则; b) 起拍价确定和转让方式按照政府关于重组国家在企业投资资本的规定中关于在股份公司、两个以上成员的有限责任公司转让国家投资资本的规定执行。 6. 转让企业认股权、出资权: a) 根据企业须转让的投资资本目录,成员委员会或公司董事长指示企业资本部分代表人按照本法令规定制定资本转让方案,并在股东大会(股份公司)或成员会议(两个以上成员的有限责任公司)上表决意见,不通过发行股票以增加注册资本或增加成员出资,从而导致企业所持股份公司、两个以上成员的有限责任公司的出资比例下降。 企业出资代表已在股东大会(对于股份公司)或成员大会(对于有两个以上成员的有限责任公司)上表决不同意发行股票以增加注册资本或增加成员出资,导致企业所持有的股份公司、有两个以上成员的有限责任公司的出资比例下降,但该事项未经股份公司股东大会或有两个以上成员的有限责任公司的成员大会审议通过时,则由成员大会或公司董事长审议、决定将企业的认股权(对于股份公司)和出资权(对于有两个以上成员的有限责任公司)(如有)转让给其他组织、个人。 认股权转让的原则按照公开拍卖方式进行。若发行企业按发行方案允许股东行使认股权的期限过短,不足以组织公开拍卖的,则由成员大会或公司董事长审议决定按照直接协商方式确定认股权转让价格,并确保符合市场价格原则且具有效益。企业出资代表依据发行组织的发行方案和发行资本规模,向成员大会或公司董事长报告,由其决定采用公开拍卖或协商方式实施认股权转让。出资权的转让按照国有资本100%持有章程资本的公司在有两个以上成员的有限责任公司中的资本转让方式执行,依据政府关于国有资本在企业投资重组的规定办理。 b) 有权决定转让认股权、出资权的人员,不得决定将权利转让给受让企业,若该受让企业中其配偶、生父、养父、生母、养母、亲生子女、儿媳、女婿、养子女、亲兄弟、亲姐妹、亲弟妹、姐夫、妹夫、嫂子、弟媳为该企业的管理人员,也不得决定转让给具有上述亲属关系的个人。 7. 企业在境外投资资本的转让及转让方式,按照投资接收国、地区的法律适用原则执行;若投资接收国、地区的法律无规定,则按照国际惯例执行;确保取得的价值不低于按照接受出资企业的账面所有者权益价值及国有资本100%持有章程资本的企业在该企业中的出资比例所确定的实际出资价值。转让决定权限按照本条第二款规定执行。 **第二十七条 企业在合作经营合同中的投资资本转让** 1. 合作经营合同各方在终止已签订的合作经营合同时,必须按照法律规定对合同进行清算。被国家追加投入资本、资产参与合作经营合同出资的企业,必须将国家在企业中的投资资本记账增加;当企业以土地使用权价值(包括租赁土地使用权、划拨土地使用权)出资参与合作经营合同,但转让资本后不再继续参与合作经营合同的,土地处理必须遵守土地、投资法律及其他相关法律的规定。 2. 企业在转让其在合作经营合同中参与的投资资本时(包括企业被指定为合作经营合同项目投资主体、对合作经营合同交易进行会计核算的情形),适用《国家在企业中管理和投资资本法》第21条规定的资本转让原则和规定;确定转让起拍价按照本法令第26条第5款b项的规定执行。企业在合作经营合同中投资资本的转让决定权限按照本法令第26条第2款的规定执行。 3. 根据合作经营合同的具体内容,对于国家持有100%章程资本的企业获准转让资本的情形,有权机关按照以下方式决定资本转让: a) 仅获准向参与合作经营合同的成员转让资本的,适用本法令第26条第5款规定的国家持有100%章程资本的企业在有两个以上成员的有限责任公司中的资本转让方式。 b) 对向参与合作经营合同的成员转让资本没有限制性规定的,适用本法令第26条第5款规定的国家持有100%章程资本的企业在未上市或未在证券市场登记交易的股份公司中的投资资本转让方式。 **第28条. 投资项目转让** 1. 转让批准权限按照本法令第26条第2款的规定执行。 2. 国内投资项目转让及转让价格的决定,必须确保《国家在企业中管理和投资资本法》第21条第1款和第4款规定的原则。企业选择签订合同聘请评估企业确定项目转让价格,确保按照关于价格、价格评估的法律及相关法律的规定,充分确定土地使用权所创造的价值。对按年支付租金的租赁土地使用权所创造价值的确定,按照本法令第25条第4款的规定执行。 3. 超出权限时向所有权代表机关报告的文件材料: a) 项目转让方案,其中明确说明转让的必要性、与继续投资方案相比的效益、转让方式、预计转让价格; b) 项目的法律文件(投资主张决定书、投资证书、土地使用权证书)以及证明项目符合法律规定的转让条件的材料; c) 价格评估结果; d) 对投资项目的独立审计报告(如有); đ) 其他相关文件、材料。 4. 转让方式按照相关法律的规定执行。相关法律对转让方式没有规定的,转让按照公开拍卖方式或由成员大会或公司董事长决定并负责的其他方式进行,确保市场原则、公开、透明,遵守《国家在企业中管理和投资资本法》第5条第4款、本条及本法令第34条第5款的规定;转让价格贴近市场价格且不得低于按照本条第二款规定由价格评估企业确定的价格。 5. 境外企业投资项目的转让及转让方式,按照投资接收国、地区法律适用的原则执行;投资接收国、地区法律无规定的,按照国际惯例执行;确保所得价值不低于根据评估结果确定的项目价值。转让决定权限按照本条第一款规定执行。超出权限的,报请所有权代表机构的案卷包括:项目转让方案,其中明确说明与继续投资方案相比的必要性、效益,转让方式,预计转让价格;其他相关案卷、资料。 **第二十九条 税后利润分配** 1. 根据《国家资本在企业管理和投资法》第二十五条第一款b项和c项规定从税后利润中处理的费用,是根据企业所得税法规定确定应纳税所得额时不得扣除的费用,并按照政府关于特定领域企业或执行政治、对外、国防、安全任务时或根据有权机关决定在紧急或必要情况下执行任务时的运作机制、财务管理机制的规定执行。 2. 根据《国家资本在企业管理和投资法》第二十五条第二款规定的税后利润分配,按照以下顺序执行: a) 提取发展投资基金,用于企业扩大生产经营投资、补充企业注册资本的目的,按照以下原则: a1) 已颁布的下一年度发展战略或经营计划中确定的发展投资基金使用需求大于或等于税后利润的50%的,企业将税后利润的50%提取至发展投资基金。 a2) 已颁布的下一年度发展战略或经营计划中确定的发展投资基金使用需求低于税后利润的50%的,企业按照发展投资基金使用需求提取。 b) 提取奖励、福利基金,用于按照公司章程向劳动者、直接所有权代表、监察员、总经理及其他管理职务人员的奖励工作和福利活动支出,按照以下原则: b1) 企业评级为A级的,提取不超过三个月实发工资用于奖励、福利两项基金;评级为B级的,提取不超过两个月实发工资用于奖励、福利两项基金;评级为C级的,提取不超过一个月实发工资用于奖励、福利两项基金。作为提取奖励、福利基金依据的企业A、B、C评级,按照政府关于国家资本投资企业监督、财务监督、运营效率评估及国有资本企业财务信息公开的规定执行。 未进行评级的企业,不得提取奖励、福利两项基金。 b2) 作为提取奖励、福利基金依据的月实发工资,根据企业评估年度实发工资总额除以12个月确定。 b3) 奖励、福利基金的使用必须符合本条第三款、第四款规定的对象和目的。 b4) 提取本条a项规定的发投资基金后剩余利润不足以按照规定的比例提取奖励、福利基金的,企业可以扣减提取发展投资基金的利润以补充提取足够的奖励、福利基金,但扣减最高不超过本财政年度提取发展投资基金的数额。 c) 按照相关法律规定提取各项基金。 d) 企业将剩余利润上缴国家财政,但依照本条第五款规定用于补充注册资本、投资项目的情形除外。 3. 奖励基金用于: a) 年终奖励、定期奖励、突发性奖励、依照关于竞赛奖励的法律规定对企业劳动者(包括按劳动合同工作的企业管理人员、监事以及由国家任命的企业管理人员、监事)进行奖励; b) 奖励为企业经营活动、管理工作作出重大贡献的企业外部个人和单位; c) 奖励标准由企业总经理或经理决定,并在企业管理使用基金章程中规定。 4. 福利基金用于: a) 投资建设或维修企业福利工程; b) 支出企业劳动者的福利活动费用,包括按劳动合同工作的企业管理人员、监事以及由国家任命的企业管理人员、监事; c) 按合同出资一部分用于在行业内或与其他单位共同建设公共福利工程; d) 使用一部分福利基金对遭遇突发困难的劳动者(包括退休、丧失劳动能力、陷入困境、无依无靠的人员)进行补助,或用于社会慈善工作; đ) 基金支出标准由企业总经理或经理决定,并在企业管理使用基金章程中规定。 5. 企业有权依照《国家在企业投资和管理法》第二十五条规定使用剩余利润投资项目和补充注册资本。投资补充企业注册资本的权限、程序、手续依照本议定第十条和第十一条规定执行。 6. 信贷组织的税后利润分配依照关于信贷组织的法律规定执行。 第三十条 企业在股份公司、有限责任公司投资资本的重组 企业在股份公司、有限责任公司投资资本的重组必须符合发展战略,保障完成国家所有权代表机构交办的任务。成员理事会或公司主席批准并颁布重组目录作为实施依据。企业在股份公司、有限责任公司投资资本的重组依照《国家在企业投资和管理法》第二十三条第三款及以下规定执行: 1. 将企业形式由一人有限责任公司转换为股份公司,适用政府关于国家在企业资本重组的议定规定。 将企业形式由一人有限责任公司转换为两人以上有限责任公司,适用政府关于国家在企业资本重组的议定中关于国家持有100%注册资本的企转换为两人以上有限责任公司的转换规定。 2. 企业合并、兼并、分立、拆分、解散依照企业法、证券法及其他相关法律规定执行。 3. 国家持有100%注册资本的企业在股份公司、有限责任公司投资的资本、资产移交所有权代表机构,依照政府关于国家在企业资本重组的议定规定执行。 第四章 国家持有注册资本50%以上至100%以下企业的国家资本管理 **第三十一条 国家对持股超过50%但低于100%注册资本的企业中的国有资本管理** 1. 出资人代表机构通过国有资本代表,依照《国家在企业中资本管理与投资法》第二十七条的规定,对在股份有限公司、两个以上成员的有限责任公司中投资的国有资本进行管理。 2. 出资人代表机构指导国有资本代表,就母公司或独立公司的总营业收入、税后利润、税后净资产收益率(ROE)或税后总资产收益率(ROA)等指标提出意见,以便企业根据企业法律规定制定并通过年度经营计划,同时作为评估企业经营效率的依据。出资人代表机构依据《国家在企业中资本管理与投资法》第五十条第三款规定的各项内容以及国有资本代表的报告、建议,就本款内容进行指导。 3. 出资人代表机构指导国有资本代表在股东大会、董事会、成员理事会进行表决时,按如下规定执行: a) 决定企业在股份有限公司、两个以上成员的有限责任公司中的投资活动、投资项目转让、投资资本转让,若该价值超过净资产(所有者权益)的50%,或者在净资产低于出资人投资资本的情况下,超过出资人投资资本的50%。本点规定的净资产、出资人投资资本,根据企业距投资决定时点最近的季度或年度单独财务报表确定。 企业投资项目转让、投资资本转让的价值,按照账面投资价值与预计转让所得价值中的较高者确定。 b) 根据本议定第二十九条规定的原则决定税后利润分配,其中: b1) 关于奖励、福利基金的提取:如果实际税后利润不低于计划,则提取不超过三个月实发工资用于奖励、福利两项基金;如果实际税后利润低于计划,则提取不超过三个月实发工资乘以实际税后利润与计划利润之比。 作为提取奖励、福利基金依据的月实发工资,按照企业评估年度实发工资水平确定。 b2) 年度发展投资基金的特定提取比例,根据企业已批准的年度经营计划所确定的企业发展投资资金需求确定。 c) 根据《国家在企业中资本管理与投资法》第二十七条第二款a项规定的公司发展方向,包括本议定第十八条第一款规定的内容。 4. 国家按持股比例或出资比例在企业中应分得的利润、以现金形式分配的股息,应上缴国家财政。在需要补充资金投资项目的情况下,企业可以以股票形式分配股息,并使用国家按持股比例应分得的税后利润部分。 以股票形式分配股息、使用国家按持股比例应分得的税后利润来补充企业国有资本,应在出资人代表机构根据本议定第二章第四节规定提出建议,并经总理批准该主张后实施。 5. 信贷机构的税后利润分配,依照关于信贷机构的法律规定执行。 6. 所有权代表机构依据本议定第21条、第22条、第24条、第25条第2款、第3款、第4款、第26条第1款、第3款、第4款、第5款、第6款、第7款的规定,指导国家资本部分代表人按照企业法律的规定,就公司规章、财务制度的颁布、修改、补充提出意见。 7. 国家持有注册资本50%以上至100%以下的企业转让投资项目、投资资本,按照《国家在企业中投资和管理资本法》第27条第2款đ项及第7款、本议定第26条、第27条及第28条第2款、第3款、第4款、第5款以及按照本议定第33条第2款d项规定颁布的规章执行。 第五章 国家所有权代表在国家资本投资入股企业及在企业中国家资本管理活动中的职权、责任分工与分级 第32条. 政府总理的职权、责任 按照以下内容履行国家所有权代表在国家资本投资入股企业及在企业中国家资本管理活动中的职权、责任: 1. 按照本议定规定的权限决定国家资本投资主张、决定国家资本投资;对属于本议定所附附录一清单中的企业,按照企业法律的规定决定减少注册资本的主张。 2. 对属于本议定所附附录一清单中的企业,下达发展战略中的任务及若干基本指标。 3. 根据所有权代表机构的建议,按照本议定第6条第1款i项、第2款、第7款b项;第9条第1款d项;第12条第2款及第15条第1款、第2款规定的权限,就国家资本投资入股企业的范围提出批准意见。 根据所有权代表机构的建议,对属于本议定所附附录一清单中的企业,就规章内容提出批准意见。 5. 按照本议定的规定履行其他权利和责任。 第33条. 所有权代表机构的职权、责任 按照以下内容履行国家所有权代表在国家资本投资入股企业及在企业中国家资本管理活动中的职权、责任: 1. 对于国家持有100%注册资本的企业: a) 按照本议定规定的权限,决定或呈报政府总理决定国家资本投资入股企业的主张;对属于管理范围内的企业,除属于本议定所附附录一清单中的企业外,按照企业法律的规定决定减少注册资本的主张; b) 对属于管理范围内的企业,除属于本议定所附附录一清单中的企业外,下达发展战略中的任务及若干基本指标,下达定向指标; c) 呈报政府总理就国家资本投资入股企业的范围提出批准意见,按照本议定第6条第1款i项、第2款、第7款b项;第9条第1款d项;第12条第2款及第15条第1款、第2款规定的权限执行。所有权代表机构的建议文件必须明确说明国家资本投资入股企业的必要性;符合党、国家关于战略突破或各时期经济社会发展目标、战略、计划的方针、定向; d) 呈报政府总理对属于本议定所附附录一清单中的企业就规章内容提出批准意见; đ) 对属于本规定管辖范围内的企业,根据成员理事会或公司董事长的建议,对章程内容提出批准意见,但属于本规定所附附录一清单所列的企业除外; e) 按照《国家在企业中管理和投资资本法》第二十五条及本规定之规定,对企业的年度税后利润分配方案提出批准意见;发展投资基金提取比例应符合企业需求及经营规模,并按照本规定第十八条、第十九条和第二十九条之规定执行; g) 依据关于国家在企业中管理和投资资本的法律、企业法及相关法律规定,颁布监察员工作规章,其中具体规定监察员对企业发展战略、年度经营计划、利润分配及其他有关企业管理、使用资本的事项发表独立意见的责任,确保透明、有效使用资本和资产,避免资源分散、浪费,符合企业规模和经营状况。 2. 对于国家持有注册资本50%以上至100%以下的企业: a) 决定国家资本投资,或按照本规定授予的权限,提请政府总理决定向企业投资国家资本的主张; b) 就《国家在企业中管理和投资资本法》第二十七条第二款和本规定第三十一条第三款规定的内容,提出意见以供国家资本代表在股东大会、成员理事会、董事会上表决; c) 指导国家资本代表就《国家在企业中管理和投资资本法》第二十七条第三款和本规定第三十一条第六款规定的内容提出意见; d) 颁布国家资本代表工作规章,确保公开、透明,不形成集团利益,不阻碍企业活动; đ) 指导国家资本代表提出意见,以按照《国家在企业中管理和投资资本法》第二十七条第四款和本规定第三十一条第二款之规定,制定企业年度经营计划。 3. 依据本规定第九条、第十二条及关于管理、使用公共财产的法律相关规定,对接收计入国家在企业投资资本的公共财产提出意见,确保不影响企业生产经营活动成果。 4. 按照企业法规定、政府规定、公司章程及相关法律规定,履行其他权利和责任。 5. 要求各部委、地方提供关于规划、方向、战略、目标、行业、领域、地区发展计划的信息,以服务于任务下达及发展战略若干基本指标的确定、方向性指标的下达、基本指标的确定以评估企业。 6. 所有权代表机构按照《国家在企业中管理和投资资本法》之规定,对政府在管理和投资国家在企业资本方面所授予的权利和责任范围内的事项,向政府、政府总理负责。 第三十四条 成员理事会或公司董事长的权利和责任 1. 在得到国家所有权代表对章程内容的批准意见后颁布章程;颁布企业财务规章、应收应付债务管理规章、固定资产管理和使用规章、内部规章、企业薪酬奖金规章及各基金管理使用规章,以在企业内部适用,其中: a) 章程应明确规定,修改、补充时必须经国家出资人代表同意的事项; b) 企业薪酬、奖金制度及基金管理使用制度,在实施前必须确保民主、透明,有基层劳动者代表组织参与,并按照基层民主实施的法律规定公开信息。各项基金的使用必须符合目的、符合对象。在财政年度内,企业根据其生产经营活动盈利并已按规定缴纳企业所得税的基础上,主动实施暂提取各项基金,以有资金来源按照已规定的目的使用基金。 c) 固定资产管理和使用制度必须明确规定集体、个人在固定资产投资、购买、融资租赁、管理、使用方面的权利和责任;固定资产购买、融资租赁、出售的程序、手续。 d) 应收债务、应付债务管理制度必须明确规定成员理事会或公司董事长、相关集体和个人在管理、跟踪、收回应收债务,跟踪、核对、确认、清偿应付债务方面的责任,以及在债务管理、债务出售导致企业亏损、损失资本、丧失支付能力、解散、破产或产生逾期应付债务、无支付能力债务的情况下处理责任的机制。 2. 颁布、调整企业发展战略及企业年度经营计划。 3. 按权限决定国家资本投资;向出资人代表机构报告以决定投资或报请有权机关决定向企业投资国家资本的主张;根据本规定经国家出资人代表批准主张的基础上决定减少注册资本,并在按照企业法律规定向公司出资人返还部分出资的情况下,将返还的出资部分上缴国家财政。 4. 按权限决定企业持有超过50%注册资本的公司之筹资方案、贷款方案。 5. 按权限决定企业的投资活动、转让投资资本、转让投资项目、融资租赁、购买、出售企业固定资产,确保公开、透明、节约、高效,不形成集团利益;决定设立一人有限责任公司形式的子公司。 6. 根据《国家在企业中管理和投资资本法》第25条及本规定提出税后利润分配方案,确保符合企业需求和经营规模;在获得出资人代表机构同意后决定企业税后利润分配。如使用剩余利润投资项目和补充注册资本,按照本规定第29条第5款执行。 7. 就企业资本代表在股东大会、成员理事会会议、董事会会议上按照企业法律、证券法律、公司章程及企业资本代表活动制度的规定进行表决、决定提出意见,其中包括以下内容: a) 由国家持有100%注册资本的企业出资的两人以上有限责任公司,以企业税后利润来源增加注册资本; b) 当有企业资本的股份公司、两人以上有限责任公司实施增加注册资本方案时,企业不行使购买股份、出资部分的权利; c) 由国家持有100%注册资本的企业出资的股份公司实施公开发售股份; d) 股份制公司拥有国家持有100%注册资本的企业资本,以股票形式分配股息,从股本盈余来源增加注册资本。 8. 决定对董事会成员、总经理或经理以及董事会任命的其它职务人员、劳动者的工资、报酬、奖金及其它权益。 9. 按照《国家在企业中管理和投资资本法》第23条的规定,对由企业持有100%注册资本的企业以及企业在股份制公司、两个以上成员的有限责任公司中的出资部分进行管理;按照本法令第30条的规定,决定企业在股份制公司、有限责任公司中投资资本的重组事宜。 10. 通过企业的年度财务报告。 11. 颁布企业在国外的资本、资产运营和管理规章,符合关于国家在企业中管理和投资资本的法律规定以及接受投资的国家、地区的法律规定,确保严格管理,防止流失。 12. 颁布企业资本代表人的活动规章,确保公开、透明,不形成集团利益。 13. 董事会或公司主席按照法律规定和所有权代表机构的决定管理和运营企业。 14. 董事会或公司主席在管理、保全和发展企业资本方面对政府总理、所有权代表机构负责,并承担以下责任: a) 当企业亏损经营、无法确保偿付能力、未能完成交办任务以及出现其它违规情况时,及时向所有权代表机构报告; b) 对正在国外投资过程中的项目,定期提交年度实施进度报告;对正在国外运营的项目,提交投资效益报告;当发生严重影响企业对外投资活动的问题时,及时向所有权代表机构报告并提出解决方案; c) 指导企业按照本法令规定,对根据本法令第54条第1款被分级决策的内容,充分履行向所有权代表机构报告的责任;接受国家所有权代表按照关于国家在企业中管理和投资资本的监督、检查、评估、分类、报告和信息公开的法律及相关法律规定的监督; d) 按照《国家在企业中管理和投资资本法》和本法令的规定管理和使用发展投资基金。 15. 董事会、公司主席在不再符合法律规定标准、未正确履行交办的任务和权限、被评估为未完成任务,或者企业运营状况出现可能影响企业合法权益的异常迹象时,不得继续担任直接所有权代表人。 16. 董事会、公司主席对造成企业资本、资产损失的违法行为承担法律责任。 17. 董事会、公司主席及董事会成员或公司主席按照《企业法》规定、政府规定、公司章程及相关法律规定行使其它权利和承担其它责任。 第六章 组织实施 第35条. 生效效力 1. 本法令自2026年1月1日起生效。 2. 本法令废止全部以下法令: a) 政府2013年12月09日第206/2013/NĐ-CP号议定,关于国家持有100%章程资本的企业债务管理; b) 政府2015年10月13日第91/2015/NĐ-CP号议定,关于国家资本投资于企业及企业资本、资产管理使用; c) 政府2018年3月08日第32/2018/NĐ-CP号议定,修订、补充政府2015年10月13日第91/2015/NĐ-CP号关于国家资本投资于企业及企业资本、资产管理使用的议定若干条款; d) 政府2020年10月09日第121/2020/NĐ-CP号议定,修订、补充政府2015年10月13日第91/2015/NĐ-CP号关于国家资本投资于企业及企业资本、资产管理使用的议定第12条第2款,该款已经政府2018年3月08日第32/2018/NĐ-CP号修订、补充第91/2015/NĐ-CP号议定若干条款的议定第1条第5款修订、补充; đ) 政府2024年12月26日第167/2024/NĐ-CP号议定,修订、补充第91/2015/NĐ-CP号议定若干条款,该议定已经第32/2018/NĐ-CP号议定和第140/2020/NĐ-CP号议定修订、补充。 3. 本议定部分废止下列议定: a) 政府2020年11月30日第140/2020/NĐ-CP号关于修订、补充政府2017年11月16日第126/2017/NĐ-CP号关于将100%章程资本投资企业转为股份公司的议定及政府2015年10月13日第91/2015/NĐ-CP号关于国家资本投资于企业及企业资本、资产管理使用的议定(该议定已经政府2018年3月08日第32/2018/NĐ-CP号修订、补充第91/2015/NĐ-CP号议定若干条款的议定第1条第5款修订、补充)若干条款的议定第2条; b) 政府2013年12月26日第219/2013/NĐ-CP号关于未经政府担保的企业外债借款偿还管理的议定第12条第1款、第2款; c) 政府2019年1月30日第10/2019/NĐ-CP号关于行使国家所有者代表权利、责任的议定第5条、第6条、第7条、第9条、第11条、第13条、第14条、第15条、第17条第1款; d) 政府2024年7月25日第97/2024/NĐ-CP号关于修订、补充政府2019年1月30日第10/2019/NĐ-CP号关于行使所有者代表权利、责任的议定若干条款的议定第1条第3款、第4款、第7款、第8款、第9款、第10款、第11款、第12款、第13款、第14款、第15款和第16款; đ) 政府2022年4月05日第23/2022/NĐ-CP号关于国家持有100%章程资本企业的设立、重组、所有权转换、所有者代表权移交的议定第二章。 第36条. 过渡规定 1. 自本议定生效之日起,国家持有超过50%章程资本的企业有责任审查、颁布或提请主管机关颁布经修订、补充的公司章程;财务规章;企业内部规章,确保符合第68/2025/QH15号法律和本议定的规定;颁布期限按照第68/2025/QH15号法律执行。 在尚未颁布经修订、补充的公司章程、财务规章、内部规章期间,企业可以适用已颁布的公司章程、财务规章、内部规章中不与本议定规定相抵触的内容,以及本议定规定的更有利的规定。 成员委员会或国家持有100%注册资本的企业之公司董事长决定颁布2026年度经营计划,并在必要时,于所有权代表机构下达2026年度定向指标后调整实施计划。2026年度定向指标的下达工作须于2026年1月31日前完成。 自2024年度及以前财政年度的利润分配,按照第69/2014/QH13号法律及其详细规定和实施指导文件执行。 4. 至本议定生效之时,国家持有100%注册资本的企业已提取专项基金且仍负有按有权机关决定支出的任务,企业可保留基金余额以按已批准任务使用。如不再有支出任务,企业有责任进行核查,将基金余额上缴国家财政或留存以补充企业注册资本。国家投资补充企业注册资本的主管权限、程序、手续,按照本议定第10条和第11条关于使用留存税后利润来源的情形执行。 **第37条. 实施责任与组织执行** 1. 政治组织、越南祖国阵线、越南劳动总联合会及越南祖国阵线其他成员组织,在制定、颁布具体规定以依法行使对其拥有所有权的企业的所有者权利和责任,并组织监督、检查已颁布规定的执行情况,确保公开、透明、高效,防止流失、浪费时,适用《国家在企业中管理和投资资本法》及本议定的规定。 2. 对越南合作社银行的国家投资、注资,按照《国家在企业中管理和投资资本法》、本议定第12条第1款及相关法律规定执行。 3. 对于国家持有注册资本35%以上至50%的股份、出资的企业,所有权代表机构有责任指导企业中的国家资本代表,在股东大会、成员委员会会议上,按照与国家持有注册资本50%以上至100%以下的股份、出资的企业相同的顺序,就年度税后利润分配方案发表意见、表决和决定。 4. 对于国家持有注册资本35%及以下的股份、出资的企业,根据年度生产经营计划,所有权代表机构有责任指导企业中的国家资本代表,在股东大会、成员委员会会议上,就年度税后利润分配方案发表意见、表决和决定,使其适当;其中,在按公司章程、财务规章提取各项基金后的剩余利润部分,须以现金形式全部分配股息、利润给各股东、出资成员。对于以现金形式分配给国家在该企业出资部分的股息、利润,按规定上缴国家财政。 5. 若本议定所引用的规范性法律文件被修改、补充或替代,则适用该修改、补充或替代后的文件。 6. 在本议定组织执行过程中,如遇困难、障碍,请向财政部反映,由其按权限指导、解决,或报告政府审议、决定。 7. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、省级人民委员会主席及各企业、直接所有者代表、国家资本代表负责执行本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位政府副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 党中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织的中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总经理、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、企业登记管理处(02b).68 政府代主席 政府总理代行 副总理 胡德福 下载表格 附录一 国家集团、国家总公司名录 (附于2025年12月31日第366/2025/NĐ-CP号法令) 1. 越南国家工业—能源集团。 2. 越南电力集团。 3. 越南邮政—电信集团。 4. 越南煤炭—矿产工业集团。 5. 军队工业—电信集团。 6. 越南化工集团。 7. 越南铁路总公司。 8. 国家资本投资经营总公司。 9. 根据政府总理决定在经济关键、必要领域经营的其他企业。 正在关注 下载表格 附录二 实施企业任务交付及若干基本战略发展指标审定工作的行业管理部名录 (附于2025年12月31日第366/2025/NĐ-CP号法令) 序号 企业名称 实施审定的行业管理部 1 越南国家工业—能源集团 工贸部 2 越南电力集团 工贸部 3 越南邮政电信集团 科技部 4 越南煤炭—矿产工业集团 工贸部 5 越南化工集团 工贸部 6 越南铁路总公司 建设部 7 根据政府总理决定的其他情形 行业管理部(依据企业经营行业、领域确定) 正在关注 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的实用功能。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】366/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 31/12/2025 来源: https://luatvietnam.vn/dau-tu/nghi-dinh-366-2025-nd-cp-quan-ly-va-dau-tu-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep-422877-d1.html 标题: Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/01/2026 11:15 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 366/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc Trích yếu: Về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 31/12/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đầu tư TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 366/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp từ 01/01/2026 Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 1. Quy định về nguồn vốn và tài sản để đầu tư vốn Nhà nước Nguồn vốn để Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cũng có thể được sử dụng để đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Quy định về đầu tư vốn Nhà nước để thành lập doanh nghiệp Nhà nước có thể đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các lĩnh vực như cung ứng dịch vụ công ích, quốc phòng, an ninh, và các lĩnh vực độc quyền tự nhiên. Thủ tướng Chính phủ và cơ quan đại diện chủ sở hữu có thẩm quyền quyết định đầu tư vốn tùy theo quy mô và nguồn vốn. 3. Quy định về quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải xây dựng chiến lược phát triển 5 năm, bao gồm các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và kế hoạch đầu tư. Việc huy động vốn, cho vay vốn và bảo toàn vốn phải tuân thủ các quy định chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tránh rủi ro. 4. Quy định về phân phối lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo thứ tự: trích Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, phúc lợi, và nộp phần còn lại vào ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận để đầu tư dự án hoặc bổ sung vốn điều lệ theo quy định. Bên cạnh đó, Phụ lục I của Nghị định liệt kê các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước như Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, và Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, cùng các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Xem chi tiết Nghị định 366/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 Tải Nghị định 366/2025/NĐ-CP Nghị định 366/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 366/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 366/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp __________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, bao gồm: khoản 4 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 1 và khoản 2 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 7 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 6 Điều 21, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 25, khoản 4 Điều 26, điểm e khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 56, khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu; Đang theo dõi 2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước; Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng chính sách (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước); Đang theo dõi 4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan Các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực có đặc thù về tài chính ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù đó. Trường hợp có sự khác nhau với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù. Đang theo dõi Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Báo cáo tài chính năm là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp đã được kiểm toán độc lập cho năm tài chính, trừ trường hợp không phải kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Đang theo dõi 2. Cơ quan tài chính là Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu; Sở Tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP Đang theo dõi Mục 1 NGUỒN VỐN, TÀI SẢN ĐỂ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP Đang theo dõi Điều 5. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Nguồn vốn, tài sản để Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ bao gồm: Đang theo dõi a) Chênh lệch tăng thêm do đánh giá lại tài sản cho mục đích tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Đang theo dõi b) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Vốn đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Các khoản hỗ trợ từ Nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc để đầu tư, thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền; Đang theo dõi đ) Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp và được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này; Đang theo dõi e) Nguồn vốn, tài sản khác được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Đang theo dõi 3. Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp quy định tại Điều 125 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được xử lý theo pháp luật về đầu tư và quy định sau: Đang theo dõi a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có vốn nhà nước là bên Việt Nam tiếp nhận và quyết định việc sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn (theo quy định tại hợp đồng liên doanh đã ký kết giữa doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước với đối tác nước ngoài) để đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý hoặc phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu khác báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản tiếp nhận đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác. Đang theo dõi b) Trường hợp không có nhu cầu sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân và quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Đang theo dõi c) Trường hợp sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chỉ đạo doanh nghiệp thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn theo quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá. Kết quả định giá là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương này. Đang theo dõi d) Doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản này khi thực hiện chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư có trách nhiệm: d1) Công khai thông tin cho các nhà đầu tư trước khi thực hiện chuyển nhượng; ghi nhận tại hợp đồng chuyển nhượng và sửa đổi, bổ sung điều khoản liên quan tại hợp đồng liên doanh về việc tài sản khi kết thúc thời hạn của hợp đồng liên doanh sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này; d2) Theo dõi, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát. Đang theo dõi Mục 2 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Đang theo dõi Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi sau đây: Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội: Đang theo dõi a) Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; Đang theo dõi b) Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn; Đang theo dõi c) Bảo đảm an toàn hàng hải (không bao gồm nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng); Đang theo dõi d) Bưu chính công ích và hoạt động duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng; Đang theo dõi đ) Xuất bản (không bao gồm lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm); Đang theo dõi e) Hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Đang theo dõi g) Hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Đang theo dõi h) Quản lý, khai thác công trình thủy lợi (trừ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng), kè đá lấn biển; Đang theo dõi i) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 2. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên: Đang theo dõi a) Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, quản lý lưới điện phân phối, xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về điện lực; Đang theo dõi b) Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Đang theo dõi c) In, đúc tiền; Đang theo dõi d) Kinh doanh xổ số; Đang theo dõi đ) Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán; cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán tập trung cho thị trường chứng khoán; Đang theo dõi e) Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước, mua bán và xử lý nợ phục vụ tái cơ cấu và hỗ trợ điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô. Đang theo dõi 4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Đang theo dõi 5. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc có dự án đầu tư với quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Đang theo dõi 6. Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, năng lượng, hạ tầng số. Đang theo dõi 7. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế: Đang theo dõi a) Năng lượng; khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược; hóa chất cơ bản; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về các đột phá chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Đang theo dõi Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Thủ tướng Chính phủ: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Quyết định chủ trương về mức vốn nhà nước đầu tư để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư về mức vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đang theo dõi b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Tên gọi, loại hình công ty, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp; địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có); thời gian dự kiến thành lập doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Ngành, nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh; Đang theo dõi d) Mức vốn điều lệ; nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có); Đang theo dõi đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập; Đang theo dõi e) Dự thảo Điều lệ công ty; Đang theo dõi g) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (nếu có). Đang theo dõi 2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và bộ quản lý ngành có liên quan. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định. Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do. Đang theo dõi c) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ liên quan (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh đề án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đang theo dõi d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Mục 3 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Đang theo dõi Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này đang hoạt động và thuộc một trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm kết quả xếp loại doanh nghiệp của 2 năm liền kề trước năm đề xuất đầu tư bổ sung vốn điều lệ đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền. Đang theo dõi b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên. Đang theo dõi c) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Đang theo dõi d) Các trường hợp khác cần bổ sung vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 2. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, đang hoạt động có hiệu quả và có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn điều lệ thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc xác định hoạt động có hiệu quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 3. Quy định hoạt động có hiệu quả tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Thủ tướng Chính phủ: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Đang theo dõi a) Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 3. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc một trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Đang theo dõi b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi d) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Đang theo dõi a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn điều lệ; Đang theo dõi b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án; Đang theo dõi c) Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung; Đang theo dõi d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; Đang theo dõi đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận. Đang theo dõi e) Các tài liệu liên quan đến xác định nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung. Đang theo dõi 2. Nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung được xác định trên cơ sở tổng hợp các thành phần sau: Đang theo dõi a) Mức đầu tư từ các dự án của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt tương ứng với mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn hợp pháp khác được ghi trong các dự án đầu tư của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt mà chưa được tăng vốn điều lệ. Đang theo dõi b) Giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi c) Giá trị được ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi d) 30% chênh lệch dự kiến tăng doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ so với doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ghi trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ. Đang theo dõi đ) Nhu cầu bổ sung vốn để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được ban hành. Đang theo dõi e) Nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao. Đang theo dõi g) Nhu cầu bổ sung vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù. Đang theo dõi 3. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung tương ứng với các nguồn vốn: ngân sách nhà nước; giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo chủ trương được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; giá trị vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, vốn đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn; giá trị tiền đã tiếp nhận theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; nguồn Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác trong năm điều chỉnh vốn điều lệ đã ghi nhận trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ. Đang theo dõi 4. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bảo đảm theo quy định, thẩm định các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính. Đang theo dõi c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do. Đang theo dõi d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ. Đang theo dõi đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với trường hợp không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính. Đang theo dõi c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ. Đang theo dõi 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 7. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo lập phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở quyết định đầu tư để bổ sung vốn điều lệ. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đang theo dõi 8. Hằng năm, căn cứ phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ đã được phê duyệt, giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu đầu năm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giá trị đầu tư bổ sung vốn điều lệ thực tế theo quy định, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn thực tế đã đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đang theo dõi Mục 4 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Đang theo dõi Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ được đầu tư bổ sung vốn từ nguồn quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Doanh nghiệp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước thì thẩm quyền được thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đang theo dõi Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Thủ tướng Chính phủ: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi b) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn không thuộc khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 3. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu để tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên về đầu tư để bổ sung vốn trong các trường hợp sử dụng nguồn: Đang theo dõi a) Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Đang theo dõi b) Thặng dư vốn cổ phần; Đang theo dõi c) Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi d) Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; Đang theo dõi đ) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đối với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư và chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên. Đang theo dõi Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các nội dung cơ bản sau: Đang theo dõi a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn; Đang theo dõi b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án; Đang theo dõi c) Nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung; Đang theo dõi d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; Đang theo dõi đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Người đại diện phần vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn), xác định mức vốn cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính. Đang theo dõi c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do. Đang theo dõi d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn nhà nước. Đang theo dõi đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Người đại diện vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính. Đang theo dõi c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung tham gia ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ. Đang theo dõi d) Căn cứ quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên. Đang theo dõi 4. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này để xin ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Đang theo dõi 5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Mục 5 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN; GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP TẠI DOANH NGHIỆP CHƯA CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Đang theo dõi Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước thuộc phạm vi sau đây: Đang theo dõi 1. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc thực hiện cơ cấu lại những doanh nghiệp hoạt động ở một số ngành, lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 2. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 3. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Đang theo dõi Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Thủ tướng Chính phủ: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước Đang theo dõi 1. Việc đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải xây dựng Đề án thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước gồm các nội dung chủ yếu: Đang theo dõi a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Đang theo dõi b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm gần nhất kèm theo hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Đang theo dõi c) Ngành nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; Đang theo dõi d) Tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có), phương thức đầu tư, mức vốn điều lệ và cơ cấu tỷ lệ nắm giữ của chủ sở hữu sau khi đầu tư; Đang theo dõi đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; Đang theo dõi e) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án, phương án, gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan. Đang theo dõi b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định. Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án, phương án do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do. Đang theo dõi c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, hoàn chỉnh đề án, phương án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội. Đang theo dõi d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định tham gia đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương III QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Đang theo dõi Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Chậm nhất trong quý I năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định ban hành chiến lược phát triển của doanh nghiệp cho giai đoạn tối thiểu 05 năm, bao gồm một số nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn trước liền kề; Đang theo dõi b) Mục tiêu định hướng; Đang theo dõi c) Các nhiệm vụ chủ yếu; Đang theo dõi d) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập; Đang theo dõi đ) Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập); Đang theo dõi e) Kế hoạch cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; Đang theo dõi g) Giải pháp thực hiện; Đang theo dõi h) Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; Đang theo dõi i) Các nội dung cần thiết khác do doanh nghiệp quyết định. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp thuộc danh sách tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với các doanh nghiệp không thuộc quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi 3. Nội dung giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp như sau: Đang theo dõi a) Mục tiêu và định hướng; Đang theo dõi b) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập; Đang theo dõi c) Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập; Đang theo dõi d) Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện. Đang theo dõi 4. Trình tự, thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện rà soát, đề xuất các nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản, gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ quản lý ngành quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, bộ quản lý ngành có ý kiến thẩm định gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, trong đó nêu rõ ý kiến về sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực quản lý; Đang theo dõi c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp hoàn thành trong quý II năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Đang theo dõi 6. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản do Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu giao theo quy định, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát. Đang theo dõi Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Hàng năm, cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng và ban hành kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo, gồm: sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập. Việc giao chỉ tiêu định hướng hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 của năm giao chỉ tiêu. Đang theo dõi 2. Việc giao chỉ tiêu định hướng căn cứ vào các nội dung sau: Đang theo dõi a) Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô năm tiếp theo của năm giao chỉ tiêu, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước liền kề năm giao chỉ tiêu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm của năm giao chỉ tiêu; Đang theo dõi c) Kết quả phân tích, đánh giá, dự báo tình hình phát triển ngành, nghề, lĩnh vực của các tổ chức nghiên cứu, tư vấn độc lập (nếu có). Đang theo dõi 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp bao gồm một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây: Đang theo dõi a) Đánh giá tình hình thực hiện của năm trước liền kề; Đang theo dõi b) Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập; Đang theo dõi c) Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển); Đang theo dõi d) Giải pháp thực hiện kế hoạch. Đang theo dõi 4. Sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu định hướng và chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh các nội dung trong kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp (nếu cần) để làm cơ sở thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát. Đang theo dõi Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Việc xác định lại vốn điều lệ phải hoàn thành trước khi thực hiện đầu tư bổ sung vốn theo quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương II Nghị định này. Đang theo dõi 2. Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định lại tương ứng với vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411 trên bảng cân đối kế toán) theo báo cáo tài chính năm tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất với thời điểm xác định lại vốn điều lệ sau khi được cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, xác định lại. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt mức vốn điều lệ được xác định lại theo quy định tại Điều này. Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn điều lệ xác định lại đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Đang theo dõi 4. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng. Đang theo dõi Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. Việc vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty phê duyệt phương án vay nước ngoài trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan. Đối với khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công. Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ do doanh nghiệp trực tiếp vay. Đang theo dõi 4. Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định. Trong đó: Đang theo dõi a) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh được xác định bằng tổng số dư nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”. Đang theo dõi b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”. Đang theo dõi 5. Việc huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản lý nợ công. Đang theo dõi 6. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do doanh nghiệp bảo lãnh. Đang theo dõi Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Việc cho vay vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Trừ các khoản cho vay vốn cổ đông theo giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; các khoản cho vay lại, chuyển nợ vay, hợp đồng cam kết chuyển nợ vay của doanh nghiệp nhà nước cho các công ty con, công ty liên kết, các pháp nhân khác trong trường hợp không được các tổ chức cho vay hoặc bên bảo lãnh cho vay đồng ý chuyển đổi chủ thể vay, doanh nghiệp cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn khi công ty đáp ứng các điều kiện sau: Đang theo dõi a) Hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với chiến lược phát triển của công ty mẹ; Đang theo dõi b) Có phương án vay vốn, sử dụng vốn vay khả thi trên cơ sở thẩm định hiệu quả của phương án vay vốn. Đang theo dõi c) Có biện pháp bảo đảm tiền vay theo pháp luật dân sự hoặc biện pháp bảo đảm khác trong trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư khi cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại nước ngoài vay vốn. Đang theo dõi 3. Doanh nghiệp cho vay phải bảo đảm: Đang theo dõi a) Tỷ lệ nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh) trên vốn chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Điều 21 của Nghị định này. Đang theo dõi b) Nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao và các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 4. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty: Đang theo dõi a) Quyết định cho vay đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo đúng quy định tại Nghị định này và các pháp luật có liên quan; theo đúng thẩm quyền; chịu trách nhiệm về việc thu hồi đầy đủ, đúng hạn vốn cho vay. Đang theo dõi b) Ban hành quy chế nội bộ về cho vay vốn. Đang theo dõi c) Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, việc sử dụng vốn vay, việc trả nợ của công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Đang theo dõi d) Có biện pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu phát sinh. Đang theo dõi Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp Đang theo dõi 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đang theo dõi 2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: Đang theo dõi a) Tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Định kỳ hàng năm doanh nghiệp phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp, phương pháp đánh giá như sau: Đang theo dõi a) Sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không phát sinh lỗ hoặc có lãi thì được xác định là doanh nghiệp bảo toàn vốn. Đang theo dõi b) Trường hợp sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bị lỗ (bao gồm trường hợp còn lỗ lũy kế) thì được xác định là doanh nghiệp chưa bảo toàn được vốn. Đang theo dõi Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định sau: Đang theo dõi 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: Đang theo dõi a) Đối với dự án đầu tư thuộc hoạt động dầu khí, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí. Đang theo dõi b) Đối với dự án đầu tư, công trình điện lực khẩn cấp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Điện lực, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư dự án sau khi cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt danh mục dự án, chương trình nguồn điện, lưới điện khẩn cấp và giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư đối với từng dự án đầu tư, khoản đầu tư có mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư. Đang theo dõi b) Trường hợp dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị lớn hơn mức nêu trên, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt bằng văn bản về mục đích, mức vốn đầu tư, thời gian thực hiện. Đang theo dõi Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được chủ động bán tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả (bao gồm cả trường hợp không phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp) để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền quyết định mua, thuê mua, bán tài sản cố định: Đang theo dõi a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định mua, thuê mua, bán tài sản cố định có giá trị tài sản không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác. Giá trị tài sản được xác định theo giá mua, thuê mua đối với trường hợp mua, thuê mua tài sản cố định hoặc giá trị còn lại theo sổ sách kế toán đối với trường hợp bán tài sản cố định. Phương án mua, thuê mua, bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức quy định nêu trên thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến chấp thuận trước khi quyết định. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định bán. Đang theo dõi b) Đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh khi bán tài sản trực tiếp phục vụ các nhiệm vụ này phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu bằng văn bản. Đang theo dõi 3. Phương thức bán tài sản cố định: Việc bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện đấu giá, bảo đảm công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp bán tài sản cố định có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 01 (một) tỷ đồng hoặc đã thực hiện đấu giá nhưng không thành công, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc phương thức khác nhưng không thấp hơn giá giao dịch trên thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì doanh nghiệp thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định giá để làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên. Đang theo dõi 4. Trường hợp bán tài sản cố định trên đất gắn với quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, doanh nghiệp phải thực hiện định giá tài sản cố định gắn với quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất để xác định giá khởi điểm, tuân thủ quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá và pháp luật khác có liên quan. Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm trong giá khởi điểm thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Đối với việc bán tài sản cố định thuộc một số ngành đặc thù thì ngoài việc thực hiện các quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Đang theo dõi Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau: Đang theo dõi 1. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng để làm cơ sở thực hiện. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác. Trường hợp giá trị lớn hơn mức này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định căn cứ báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được quy định tại khoản 4 Điều này. Đang theo dõi b) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đang theo dõi 3. Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty lập phương án chuyển nhượng vốn để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau: Đang theo dõi a) Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn; Đang theo dõi b) Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư vào doanh nghiệp khác; Đang theo dõi c) Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng. Dự kiến giá trị thu được khi chuyển nhượng vốn; Đang theo dõi d) Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định); Đang theo dõi đ) Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn. Đang theo dõi 4. Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được tính theo giá trị thực của phần vốn góp, hoặc theo giá giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường, hoặc theo giá đã được doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, nhưng vẫn thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư; việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vốn đầu tư (nếu có) trong trường hợp khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thực hiện theo quy chế nội bộ, điều lệ doanh nghiệp và quy định pháp luật có liên quan. Giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Đối với việc chuyển nhượng vốn đầu tư trong nước của doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi b) Việc xác định giá khởi điểm và phương thức chuyển nhượng thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên của quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 6. Chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Căn cứ danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp thực hiện xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định này và có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp người đại diện phần vốn của doanh nghiệp đã có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp do doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không được Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần hoặc Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) của doanh nghiệp (nếu có) cho tổ chức, cá nhân khác. Nguyên tắc chuyển nhượng quyền mua cổ phần thực hiện theo phương thức đấu giá công khai. Trường hợp thời gian cho phép cổ đông thực hiện quyền mua cổ phần theo phương án phát hành của doanh nghiệp phát hành ngắn không đủ để tổ chức thực hiện đấu giá công khai thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét quyết định giá chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức thỏa thuận trực tiếp và bảo đảm nguyên tắc giá thị trường, có hiệu quả. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp căn cứ phương án phát hành và quy mô vốn phát hành của tổ chức phát hành báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương thức thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận. Việc chuyển nhượng quyền góp vốn thực hiện theo phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Đang theo dõi b) Người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng trong đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên. Đang theo dõi 7. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh Đang theo dõi 1. Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khi chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký phải thực hiện thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp được Nhà nước giao bổ sung vốn, tài sản tham gia góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh phải ghi tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; khi doanh nghiệp góp vốn tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất thuê, đất giao) nhưng thực hiện chuyển nhượng vốn không tiếp tục tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì việc xử lý đất đai phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn đầu tư tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (kể cả trường hợp doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh, thực hiện kế toán các giao dịch của hợp đồng hợp tác kinh doanh) được áp dụng các nguyên tắc và quy định về chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; việc xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định này. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được phép chuyển nhượng vốn, cấp có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn theo phương thức sau: Đang theo dõi a) Trường hợp chỉ được phép chuyển nhượng vốn cho các thành viên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này. Đang theo dõi b) Trường hợp không có quy định ràng buộc chuyển nhượng vốn cho thành viên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư Đang theo dõi 1. Thẩm quyền phê duyệt chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này. Đang theo dõi 2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư trong nước và quyết định giá chuyển nhượng phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp lựa chọn ký hợp đồng thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá chuyển nhượng dự án, bảo đảm xác định đầy đủ giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về giá, thẩm định giá và pháp luật có liên quan. Việc xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu khi vượt thẩm quyền đối với dự án đầu tư trong nước: Đang theo dõi a) Phương án chuyển nhượng dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả so với phương án tiếp tục đầu tư, phương thức chuyển nhượng, giá chuyển nhượng dự kiến; Đang theo dõi b) Hồ sơ pháp lý của dự án (quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và tài liệu chứng minh dự án đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Kết quả thẩm định giá; Đang theo dõi d) Báo cáo kiểm toán độc lập đối với dự án đầu tư (nếu có); Đang theo dõi đ) Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan. Đang theo dõi 4. Phương thức chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật có liên quan không có quy định về phương thức chuyển nhượng, việc chuyển nhượng thực hiện theo phương thức đấu giá công khai hoặc phương thức khác do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều này và khoản 5 Điều 34 Nghị định này; giá chuyển nhượng sát với giá thị trường và không thấp hơn giá do doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 5. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị dự án theo kết quả thẩm định giá. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu bao gồm: phương án chuyển nhượng dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, hiệu quả so với phương án tiếp tục đầu tư, phương thức chuyển nhượng, giá chuyển nhượng dự kiến; các hồ sơ, tài liệu khác liên quan. Đang theo dõi Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế Đang theo dõi 1. Chi phí được xử lý từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù hoặc khi thực hiện nhiệm vụ chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ được giao trong tình huống cấp bách hoặc cần thiết theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Đang theo dõi 2. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo thứ tự sau đây: Đang theo dõi a) Trích Quỹ đầu tư phát triển để sử dụng vào mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo nguyên tắc: al) Trường hợp nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển được xác định tại chiến lược phát triển hoặc kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo đã được ban hành lớn hơn hoặc bằng 50% lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích 50% lợi nhuận sau thuế vào Quỹ đầu tư phát triển. a2) Trường hợp nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển được xác định tại chiến lược phát triển hoặc kế hoạch kinh doanh của năm tiếp theo đã được ban hành thấp hơn 50% lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích theo nhu cầu sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển. Đang theo dõi b) Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi để chi cho công tác khen thưởng, hoạt động phúc lợi của người lao động, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, kiểm soát viên, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty theo nguyên tắc: b1) Doanh nghiệp xếp loại A được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; xếp loại B được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi; xếp loại C được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi. Việc xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp có vốn nhà nước. Doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi. b2) Về tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi được xác định trên cơ sở tổng quỹ lương thực hiện của năm đánh giá của doanh nghiệp chia cho 12 tháng. b3) Việc sử dụng Quỹ khen thưởng, phúc lợi phải theo đúng đối tượng, mục đích quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. b4) Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập Quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm a khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi theo mức quy định thì doanh nghiệp được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào Quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính. Đang theo dõi c) Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật liên quan. Đang theo dõi d) Doanh nghiệp nộp phần lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều này. Đang theo dõi 3. Quỹ khen thưởng được dùng để: Đang theo dõi a) Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm. Đang theo dõi b) Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài doanh nghiệp có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp. Đang theo dõi c) Mức thưởng do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định được quy định tại Quy chế quản lý sử dụng quỹ của doanh nghiệp. Đang theo dõi 4. Quỹ phúc lợi được dùng để: Đang theo dõi a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của doanh nghiệp. Đang theo dõi b) Chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm. Đang theo dõi c) Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng. Đang theo dõi d) Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội. Đang theo dõi đ) Mức chi sử dụng quỹ do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định, được quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Doanh nghiệp được sử dụng lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều 25 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để đầu tư dự án và bổ sung vốn điều lệ. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. Đang theo dõi 6. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế của các tổ chức tín dụng thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đang theo dõi Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục cơ cấu lại để làm cơ sở thực hiện. Việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định như sau: Đang theo dõi 1. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty cổ phần áp dụng quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên áp dụng quy định về chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Nghị định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 3. Việc chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sang cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Chương IV QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ Đang theo dõi Điều 31. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ Đang theo dõi 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua người đại diện phần vốn nhà nước theo các quy định tại Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến về các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của Công ty mẹ hoặc công ty độc lập để doanh nghiệp xây dựng, thông qua kế hoạch kinh doanh hằng năm theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và báo cáo, đề xuất của người đại diện phần vốn của nhà nước để chỉ đạo về nội dung này. Đang theo dõi 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên như sau: Đang theo dõi a) Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu, hoặc trên 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu quy định tại điểm này được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư. Giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được. Đang theo dõi b) Quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều 29 Nghị định này, trong đó: b1) về việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi: trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi nếu lợi nhuận sau thuế thực hiện không thấp hơn kế hoạch; trích không quá 03 tháng tiền lương thực hiện nhân với tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nếu lợi nhuận sau thuế thực hiện thấp hơn kế hoạch. Tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi theo mức lương thực hiện của năm đánh giá của doanh nghiệp. b2) Mức trích lập cụ thể Quỹ đầu tư phát triển hằng năm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp theo kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt. Đang theo dõi c) Định hướng phát triển của công ty theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này. Đang theo dõi 4. Phần lợi nhuận, cổ tức được chia bằng tiền tương ứng với tỷ lệ cổ phần, vốn góp do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp được chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng phần lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ vốn do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp trong trường hợp cần bổ sung vốn để đầu tư dự án. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận sau thuế được chia tương ứng với tỷ lệ vốn do nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp để bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này. Đang theo dõi 5. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế của các tổ chức tín dụng thực hiện theo pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đang theo dõi 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ quy định tại Điều 21; Điều 22; Điều 24; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 25; khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 26 Nghị định này để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế tài chính của công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đang theo dõi 7. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 và khoản 7 Điều 27 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều 26, Điều 27 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 28 và quy chế được ban hành theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định này. Đang theo dõi Chương V PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP Đang theo dõi Điều 32. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: Đang theo dõi 1. Quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước, quyết định đầu tư vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; quyết định chủ trương giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 2. Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển đối với doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 3. Có ý kiến chấp thuận về phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 7 Điều 6; điểm d khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 12 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 5. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi Điều 33. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau: Đang theo dõi 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Đang theo dõi a) Quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; quyết định chủ trương giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi b) Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản trong chiến lược phát triển, giao chỉ tiêu định hướng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chấp thuận về phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 7 Điều 6; điểm d khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 12 và khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này. Văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu phải nêu rõ sự cần thiết của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; sự phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về các đột phá chiến lược hoặc mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ; Đang theo dõi d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi đ) Có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, trừ các doanh nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi e) Có ý kiến chấp thuận về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này; tỷ lệ trích Quỹ đầu tư phát triển phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 29 Nghị định này; Đang theo dõi g) Ban hành quy chế hoạt động của kiểm soát viên căn cứ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của kiểm soát viên có ý kiến độc lập về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phân phối lợi nhuận và các nội dung khác về quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp, bảo đảm minh bạch, sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực, phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ: Đang theo dõi a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi b) Có ý kiến để người đại diện phần vốn nhà nước biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 3 Điều 31 Nghị định này; Đang theo dõi c) Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 6 Điều 31 Nghị định này; Đang theo dõi d) Ban hành quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo lợi ích nhóm, không cản trở hoạt động của doanh nghiệp; Đang theo dõi đ) Chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước có ý kiến để xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và khoản 2 Điều 31 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Có ý kiến trong việc tiếp nhận tài sản công tính thành phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 12 Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đang theo dõi 4. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 5. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin về quy hoạch, định hướng, chiến lược, mục tiêu, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn phục vụ việc giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển, giao chỉ tiêu định hướng, giao chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp. Đang theo dõi 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những nội dung thuộc quyền, trách nhiệm được giao trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đang theo dõi Điều 34. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty Đang theo dõi 1. Ban hành điều lệ sau khi có ý kiến chấp thuận về nội dung điều lệ của đại diện chủ sở hữu nhà nước; ban hành quy chế tài chính, quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, quy chế nội bộ, quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp và quy chế quản lý sử dụng các quỹ để áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp, trong đó: Đang theo dõi a) Điều lệ quy định rõ các nội dung phải có ý kiến chấp thuận của đại diện chủ sở hữu nhà nước khi sửa đổi, bổ sung; Đang theo dõi b) Quy chế tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp và quy chế quản lý sử dụng các quỹ phải bảo đảm dân chủ, minh bạch có sự tham gia của tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở và công khai thông tin theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trước khi thực hiện. Việc sử dụng các Quỹ phải đúng mục đích, đúng đối tượng. Trong năm tài chính, doanh nghiệp chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định. Đang theo dõi c) Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định phải quy định rõ quyền, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc đầu tư, mua, thuê mua, quản lý, sử dụng tài sản cố định; trình tự, thủ tục mua, thuê mua, bán tài sản cố định. Đang theo dõi d) Quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả phải quy định rõ trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, tập thể, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, theo dõi, thu hồi nợ phải thu, theo dõi, đối chiếu, xác nhận, thanh toán nợ phải trả và cơ chế xử lý trách nhiệm trong trường hợp việc quản lý nợ, bán nợ dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản hoặc phát sinh nợ phải trả quá hạn, nợ không có khả năng thanh toán. Đang theo dõi 2. Ban hành, điều chỉnh chiến lược phát triển doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp. Đang theo dõi 3. Quyết định đầu tư vốn nhà nước theo thẩm quyền; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quyết định đầu tư hoặc để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quyết định giảm vốn điều lệ trên cơ sở phê duyệt chủ trương của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định này và thực hiện nộp phần vốn góp hoàn trả về ngân sách nhà nước trong trường hợp hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Đang theo dõi 4. Quyết định phương án huy động vốn, phương án cho vay vốn đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo thẩm quyền. Đang theo dõi 5. Quyết định hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp, chuyển nhượng dự án đầu tư, thuê mua, mua, bán tài sản cố định của doanh nghiệp theo thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, không tạo lợi ích nhóm; quyết định thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Đang theo dõi 6. Đề xuất phương án phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Nghị định này, bảo đảm phù hợp với nhu cầu và quy mô hoạt động của doanh nghiệp; quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp sử dụng lợi nhuận còn lại để đầu tư dự án và bổ sung vốn điều lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này. Đang theo dõi 7. Cho ý kiến để người đại diện phần vốn của doanh nghiệp biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, trong đó có các nội dung sau: Đang theo dõi a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện tăng vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp không thực hiện quyền mua cổ phần, phần vốn góp khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn của doanh nghiệp thực hiện phương án tăng vốn điều lệ; Đang theo dõi c) Công ty cổ phần có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chào bán cổ phần; Đang theo dõi d) Công ty cổ phần có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện chia cổ tức bằng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ từ nguồn thặng dư vốn cổ phần. Đang theo dõi 8. Quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, các chức danh khác do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, người lao động. Đang theo dõi 9. Thực hiện quản lý công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quyết định việc cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. Đang theo dõi 10. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp. Đang theo dõi 11. Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thoát. Đang theo dõi 12. Ban hành quy chế hoạt động người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch, không tạo lợi ích nhóm. Đang theo dõi 13. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Đang theo dõi 14. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp và các trách nhiệm sau: Đang theo dõi a) Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác; Đang theo dõi b) Báo cáo định kỳ hằng năm về tiến độ thực hiện đối với dự án đang trong quá trình đầu tư tại nước ngoài; báo cáo về hiệu quả đầu tư đối với dự án đang hoạt động tại nước ngoài; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp phát sinh vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với những nội dung được phân cấp quyết định theo quy định tại Nghị định này, phù hợp với khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chịu sự giám sát của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi d) Quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Nghị định này. Đang theo dõi 15. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không được tiếp tục làm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định pháp luật, hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc trong trường hợp có dấu hiệu bất thường về tình hình hoạt động của doanh nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Đang theo dõi 16. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp. Đang theo dõi 17. Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Đang theo dõi Điều 35. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Đang theo dõi 2. Nghị định này bãi bỏ toàn bộ các Nghị định: Đang theo dõi a) Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Đang theo dõi b) Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Đang theo dõi c) Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Đang theo dõi đ) Nghị định số 167/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP. Đang theo dõi 3. Nghị định này bãi bỏ một phần các Nghị định: Đang theo dõi a) Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; Đang theo dõi b) Khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Đang theo dõi c) Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước; Đang theo dõi d) Khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15 và khoản 16 Điều 1 Nghị định số 97/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu; Đang theo dõi đ) Chương II Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đang theo dõi Điều 36. Quy định chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có trách nhiệm rà soát, ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành điều lệ được sửa đổi, bổ sung; quy chế tài chính; quy chế nội bộ của doanh nghiệp bảo đảm phù hợp với quy định của Luật số 68/2025/QH15 và Nghị định này; thời hạn ban hành thực hiện theo Luật số 68/2025/QH15. Trong thời gian chưa ban hành điều lệ được sửa đổi, bổ sung; quy chế tài chính; quy chế nội bộ, doanh nghiệp được áp dụng các nội dung của điều lệ, quy chế tài chính, quy chế nội bộ đã ban hành mà không trái với quy định của Nghị định này, các quy định thuận lợi hơn theo quy định của Nghị định này. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quyết định ban hành kế hoạch kinh doanh năm 2026, điều chỉnh kế hoạch thực hiện sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu định hướng năm 2026 nếu cần thiết. Việc giao chỉ tiêu định hướng cho năm 2026 hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 năm 2026. Việc phân phối lợi nhuận của năm tài chính từ năm 2024 trở về trước thực hiện theo quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Đang theo dõi 4. Đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã được trích lập Quỹ đặc thù và còn nhiệm vụ chi theo quyết định của cấp có thẩm quyền, doanh nghiệp được giữ lại số dư Quỹ để sử dụng theo nhiệm vụ đã được phê duyệt. Trường hợp không còn nhiệm vụ chi, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát để nộp số dư Quỹ vào ngân sách nhà nước hoặc giữ lại để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này như trường hợp sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại. Đang theo dõi Điều 37. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Đang theo dõi 1. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này trong xây dựng, ban hành các quy định cụ thể để tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu, và tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí. Đang theo dõi 2. Việc đầu tư, hỗ trợ vốn nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khoản 1 Điều 12 Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ trên 35% đến 50% vốn điều lệ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm theo thứ tự như doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ. Đang theo dõi 4. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ 35% vốn điều lệ trở xuống, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm cho phù hợp, trong đó phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo Điều lệ công ty, Quy chế tài chính được chia hết cổ tức, lợi nhuận bằng tiền cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước góp trong doanh nghiệp này thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đang theo dõi 5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Đang theo dõi 6. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định. Đang theo dõi 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, ĐMDN (02b).68 TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG         Hồ Đức Phớc Tải biểu mẫu Phụ lục I DANH MỤC CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC (Kèm theo Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025)   1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. 2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 3. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. 4. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. 5. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. 6. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. 7. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. 8. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 9. Doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục II DANH MỤC BỘ QUẢN LÝ NGÀNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025)   STT Tên doanh nghiệp Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm định 1 Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam Bộ Công Thương 2 Tập đoàn Điện lực Việt Nam Bộ Công Thương 3 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Bộ Khoa học và Công nghệ 4 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Bộ Công Thương 5 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Bộ Công Thương 6 Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Bộ Xây dựng 7 Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Bộ quản lý ngành (căn cứ theo ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp)   Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页