关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第35/2026/NĐ-CP号法令关于城市分类的详细规定(35_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_35_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API # NGHỊ ĐỊNH 35/2026/NĐ-CP ## Quy định chi tiết phân loại đô thị **Căn cứ pháp lý:** Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản ngày 27 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về phân loại đô thị; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. --- # Chương I ## NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị, bao gồm: 1. Nguyên tắc phát triển đô thị; 2. Chương trình phát triển đô thị; 3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị; 4. Trình độ phát triển đô thị; 5. Kinh phí thực hiện phân loại đô thị. ### Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, công nhận loại đô thị; xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển đô thị bền vững. ### Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Phân loại đô thị* là việc xác định, đánh giá và công nhận loại đô thị đối với đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết về phân loại đô thị. 2. *Chương trình phát triển đô thị* là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực để tổ chức thực hiện phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt. 3. *Trình độ phát triển đô thị* là mức độ phát triển của đô thị được đánh giá thông qua các tiêu chí về kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, môi trường và an ninh, trật tự an toàn xã hội. 4. *Đô thị tăng trưởng xanh* là đô thị phát triển bền vững, bảo đảm tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu. 5. *Đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu* là đô thị có các giải pháp, công trình, hoạt động nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng chống chịu, phục hồi của đô thị trước các tác động của thiên tai, khí hậu cực đoan. 6. *Đô thị thông minh* là đô thị ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ số để nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành đô thị, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm phát triển bền vững. --- # Chương II ## NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ### Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị 1. Phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, liên kết giữa các đô thị trong hệ thống đô thị quốc gia. 2. Phát triển đô thị phải bảo đảm quốc phòng, an ninh; đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững. 3. Phát triển đô thị phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc cảnh quan của đô thị. 4. Phát triển đô thị phải bảo đảm an toàn cho người dân, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trước các tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu. 5. Phát triển đô thị phải bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới, tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em tiếp cận thuận lợi với các công trình hạ tầng đô thị. 6. Phát triển đô thị phải bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị. ### Điều 5. Yêu cầu về bảo vệ tài nguyên nước trong phát triển đô thị 1. Phát triển đô thị phải bảo đảm bảo vệ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; không vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 2. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị phải bảo đảm không làm suy giảm khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng, ô nhiễm nguồn nước tại khu vực và các khu vực lân cận. 3. Đô thị phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường. --- # Chương III ## CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ### Điều 6. Chương trình phát triển đô thị 1. Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo giai đoạn 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn. 2. Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững. 3. Nội dung chủ yếu của Chương trình phát triển đô thị bao gồm: a) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị; b) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị; c) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị; d) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển đô thị; đ) Xác định nguồn lực thực hiện chương trình phát triển đô thị; e) Tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị. ### Điều 7. Trình tự, thủ tục xây dựng Chương trình phát triển đô thị 1. Chương trình phát triển đô thị được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương và phải được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập báo cáo đề xuất xây dựng Chương trình phát triển đô thị; b) Báo cáo đề xuất xây dựng Chương trình phát triển đô thị được gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c) Cơ quan lập Chương trình phát triển đô thị tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện Chương trình phát triển đô thị; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị. 3. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Chương trình phát triển đô thị. --- # Chương IV ## TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ ### Điều 8. Trình tự, thủ tục lập đề án phân loại đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị đối với các đô thị trên địa bàn theo quy định tại Nghị quyết về phân loại đô thị. 2. Đề án phân loại đô thị được lập trên cơ sở: a) Quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt; b) Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt; c) Số liệu, tài liệu, hồ sơ về hiện trạng phát triển đô thị. 3. Nội dung chủ yếu của đề án phân loại đô thị bao gồm: a) Sự cần thiết xây dựng đề án phân loại đô thị; b) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị; c) Đánh giá mức độ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; d) Kiến nghị công nhận loại đô thị. ### Điều 9. Thẩm định đề án phân loại đô thị 1. Hồ sơ trình thẩm định đề án phân loại đô thị bao gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định đề án phân loại đô thị; b) Đề án phân loại đô thị; c) Các tài liệu, số liệu, hồ sơ có liên quan. 2. Cơ quan thẩm định đề án phân loại đô thị: a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định đề án phân loại đô thị đối với đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V. 3. Thời hạn thẩm định đề án phân loại đô thị không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. ### Điều 10. Thẩm quyền công nhận loại đô thị 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận loại đô thị đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận loại đô thị đối với đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V. 3. Việc công nhận loại đô thị phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này và Nghị quyết về phân loại đô thị. --- # Chương V ## TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ### Điều 11. Đánh giá trình độ phát triển đô thị 1. Trình độ phát triển đô thị được đánh giá định kỳ 05 năm một lần đối với các đô thị trên phạm vi cả nước. 2. Việc đánh giá trình độ phát triển đô thị được thực hiện theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết về phân loại đô thị. 3. Kết quả đánh giá trình độ phát triển đô thị là cơ sở để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị; đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ phát triển đô thị. ### Điều 12. Trách nhiệm đánh giá trình độ phát triển đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với các đô thị trên địa bàn và gửi kết quả về Bộ Xây dựng. 2. Bộ Xây dựng tổng hợp, đánh giá trình độ phát triển đô thị trên phạm vi cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. --- # Chương VI ## KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ ### Điều 13. Kinh phí thực hiện phân loại đô thị 1. Kinh phí lập, thẩm định, công nhận loại đô thị; đánh giá trình độ phát triển đô thị; xây dựng và thực hiện chương trình phát triển đô thị được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện phân loại đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. --- # Chương VII ## ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ### Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. ### Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./. --- **CHÍNH PHỦ** **KT. THỦ TƯỚNG** **PHÓ THỦ TƯỚNG** **Trần Hồng Hà** 如果还没有账号,请在此注册! 第35/2026/NĐ-CP号法令 DOC(Word版) 这是面向会员账号的实用工具。请登录以查看详情。 如果还没有账号,请在此注册! 生效状态:已知 效力:已知 生效状态:已知 越南社会主义共和国 政府 __________ 编号:35/2026/NĐ-CP 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ 河内,2026年01月22日 法令 规定城市分类决议若干条款的实施细则 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第72/2025/QH15号《地方政权组织法》; 根据第47/2024/QH15号《城乡规划法》,该法已由第144/2025/QH15号法律修订、补充若干条款; 根据国会常务委员会第111/2025/UBTVQH15号《关于城市分类的决议》; 根据建设部部长的建议; 政府颁布规定城市分类决议若干条款实施细则的法令。 第一章 总则 正在关注 第1条 调整范围 正在关注 1. 本法令规定国会常务委员会2025年12月24日第111/2025/UBTVQH15号《关于城市分类的决议》(以下统称为第111/2025/UBTVQH15号决议)若干条款的实施细则,包括: 正在关注 a) 第10条第4款关于编制、评审、认定城市类别、城市发展水平及实施编制、评审、认定城市类别、城市发展水平的经费的程序、手续; 正在关注 b) 第11条关于按照城市分类标准、准则发展城市。 正在关注 2. 对于智慧城市发展,按照关于智慧城市发展的法律规定执行。 正在关注 第2条 适用对象 在制定、实施城市发展计划、方案,认定城市类别,认定城市发展水平,发展绿色增长、适应气候变化和可持续发展的城市中涉及的各组织、个人、国家管理机关以及其他相关组织、个人。 正在关注 第3条 词语解释 在本法令中,下列词语理解如下: 正在关注 1. 现有城市是指已获有权机关按照第111/2025/UBTVQH15号决议的规定认定或确定类别的城市。 正在关注 2. 扩展城市是指现有城市及相邻扩展区域,其边界范围按照有权机关批准的都市总体规划确定。 正在关注 3. 绿色增长城市发展是指按照本法令规定,确保绿色增长、绿色基础设施、绿色空间和绿色工程等内容的城市规划、投资建设,并符合各个特定阶段中各地区、区域及各个城市的情况。 正在关注 4. 绿色增长城市建设标准是指本法令中规定的各项标准,用于确定城市发展是否满足不同区域、地区、地方在绿色增长方面的要求。 正在关注 5. 城市绿色基础设施是指经规划、投资建设、运营和管理的城市基础设施系统,包括城市中的技术基础设施、社会基础设施和绿色空间工程,旨在保护生态系统的价值和功能,提高城市居民的生活质量。 正在关注 6. 城市绿色空间是社会基础设施系统的一部分,包括公园、树木、水面、公共空间,经合理规划、投资建设、布局,确保环境卫生和可持续发展。 正在关注 7. 绿色工程是指按照建设法律规定,在设计、建设和运营中满足能源高效利用、资源节约、确保工程内部居住环境舒适性和质量以及保护工程外部环境等标准、准则的建设工程。 8. 城市适应气候变化和可持续发展,是指按照本议定书规定的适应气候变化原则和要求,对城市进行改造、整治或新建开发,确保符合不同区域、不同地区、不同地方的具体情况,保护资源环境,提高城市居民生活质量,满足可持续发展目标。 **第四条 城市发展原则** 1. 符合省、市规划,各级城市规划与农村规划,符合各时期城市发展计划和方案,并符合各地方、各地区、各区域的具体条件。 2. 城市发展包括城市改造、整治、城市扩展和新建城市开发,必须保障国防、安全,并满足本议定书及相关法律规定的绿色增长、适应气候变化、防灾减灾、可持续发展的要求和标准;城市发展规划必须与水资源的保护相结合,确保维持最小流量,不得超过地下水开采阈值,遵守水资源相关法律规定。 3. 有效开发利用土地;将科学技术、创新创造和国际合作应用于城市管理和投资开发活动;同步衔接技术基础设施、社会基础设施和数字基础设施系统,确保城市发展现代化和文明;城市评估和分类按照第111/2025/UBTVQH15号决议和本议定书的规定执行。 4. 城市发展必须满足保护、保存城市历史、传统、遗产、有价值建筑工程的特色价值的要求;维护和发展绿色空间、水面、自然景观,保护环境、行洪通道,保护堤防,并遵守相关法律规定;为城市居民创造良好生活环境,确保社区、国家和投资者利益和谐。 5. 根据地方具体条件,省级人民委员会决定将城市发展计划内容纳入城市发展规划方案或另行制定计划;如纳入城市发展规划方案内容,须满足本议定书第七条规定的内容和要求;如另行制定计划,则按照本议定书第七条和第八条的规定执行。 6. 中央直辖市和省以及经济社会区域按照国家统计指标体系相关法律规定及第111/2025/UBTVQH15号决议的规定确定城镇化率。 **第二章** **城市发展计划和方案** **第五条 城市发展规划方案** 1. 城市发展规划方案为省、市(包括首都河内和胡志明市)编制,期限为10年,作为实施省、市城市系统投资发展的依据,并预计在方案期限内为全省、全市范围内的城市发展投资服务的各类资源。 2. 编制城市发展规划方案必须满足以下要求: a) 符合省、市规划、城市和农村规划、国家层面和区域层面计划、经济社会发展战略、与城市发展相关的经济区域发展规划、土地利用规划,以及地方实际资源调动能力; b) 满足智慧城市发展、绿色增长城市、适应气候变化、可持续发展的要求,并按规定保障防灾减灾要求。 3. 城市发展规划方案包括以下内容: a) 评估城市发展现状、上一期城市发展规划实施所取得的成果、存在的困难和障碍; b) 本期规划实施期间城市发展的目标、方向; c) 现有城市的数量、名录、类别;规划期内城市发展各项指标的预期、新城市认定、城市升级、城市扩展(如有)的路线图;预期投资建设国家级工程或服务于区域、国际活动的工程(如有)的项目;城市级技术基础设施、社会基础设施工程;确定城市基础设施投资建设和城市空间组织的相关内容,以完善城市分类的各项标准、指标或使其高于规定要求; d) 按照法律规定和地方实际,组织城市绿色增长、适应气候变化、可持续发展、确保防灾要求的各项内容、任务和措施;关于规划、机制、资源、财政、信贷、行政手续的各项措施以及其他相关的任务和措施,符合地方实际情况;预期实施时间;组织实施责任。如有涉及中央机制或资源的内容,则规划中需就机制、安排资源的机关及实施时间提出具体建议; đ) 根据地方实际情况确定的其他内容。 4. 对于预计成为一类城市的省份,除本条第三款规定的各项内容外,城市发展规划还必须补充各项目标、任务、措施、时间路线图以及相关机关在投资发展城市方面的责任,以满足根据第111/2025/UBTVQH15号决议规定的一类城市各项标准、指标。 5. 根据地方实际情况,省、直辖市人民委员会(以下统称为省级人民委员会)如预期实施关于城市改造、整饬的规划、方案,适应气候变化的城市发展规划,则可以将该内容纳入根据本法令规定编制的城市发展规划的一项内容,或者单独编制规划、方案;如单独编制,则按照相关法律规定和地方规定作为其他规划、方案执行;如纳入城市发展规划内容,则必须明确区域、地点、实施范围、目标、主要内容、各项任务和措施、相关机关的实施责任、经费、实施进度。 **第六条** 城市发展规划的编制程序、手续 1. 城市发展规划可以与省规划、城市规划、城乡规划的编制、批准过程同步进行,但须在省规划、城市规划、城市总体规划获批后方可批准实施。 2. 城市发展规划的编制、批准程序、手续规定如下: a) 建设厅编制关于建议编制城市发展规划的提案报告,提请省级人民委员会批准。提案内容包括:主持机关、实施编制规划的机关、单位,预期实施时间,编制规划的经费预算以及选择规划编制单位的形式;自收到建设厅报告之日起最长10个工作日内,省级人民委员会予以审议、批准,如不予批准则须以书面形式答复并说明理由; b) 省级人民委员会作出批准决定后,建设厅可以直接编制方案,或聘请具有编制方案、提案经验的专业咨询单位实施;如聘请咨询单位,则按照招标法律规定执行。城市发展规划按照本议定随附的附录I第01号表格规定的提纲编制; c) 城市发展规划草案完成后,建设厅向省、直辖市所属各专业厅局、被确定为都市的坊、特区或预计将成为都市的乡、特区(以下统称为乡级人民委员会)以及省级人民委员会要求的其他相关机关发送征求意见稿;在征求意见文中中必须明确各机关按其被赋予的职能、任务提出意见的内容;自收到建设厅文件之日起最多05个工作日内,被征求意见的机关、组织必须作出书面答复; d) 自收到意见书之日起最多10个工作日内,建设厅完善方案并向省级人民委员会报送01套档案,包括:呈文、随附的方案草案以及意见反馈的说明、采纳结果汇总表; đ) 省级人民委员会就城市发展规划及意见反馈的说明、采纳结果汇总表向同级人民议会呈报审议通过;在人民议会呈报、审议通过的时间按照人民议会活动规则的规定执行; e) 自省级人民议会作出决议之日起最多05个工作日内,省级人民委员会按照本议定随附的附录I第02号表格颁布方案批准决定; g) 自签署城市发展规划批准决定之日起最多03个工作日内,省级人民委员会在省级人民委员会电子信息门户网站上公开登载方案,同时将方案送交建设厅在其电子信息门户网站上登载,并向建设部报送01份以供按职权跟踪、督促执行。 3. 城市发展规划实施满05年后,或因规划变更导致方案部分内容需要变更时,省级人民委员会必须对方案进行审查、调整,使其符合实际情况。 如必须调整城市发展规划,则根据建设厅提出的调整建议内容,省级人民委员会审议、决定;如需调整,省级人民委员会组织编制调整方案,并在批准调整前送交同级人民议会常务委员会征求意见。聘请咨询单位编制方案调整、征求省内、市内相关机关、组织意见以及调整实施时间由省级人民委员会审议、决定,但自收到建设厅的方案调整建议之日起最多为04个月;该时间不计入招标选择咨询单位的时间(如有)。 如规划变更导致城市发展规划全部内容需要变更时,则按照本条第二款规定重新编制方案。 4. 在城市发展规划中期,省级人民委员会负责组织中期总结,以评估并提出方案调整建议(如有)。在方案期限结束前最多09个月,省级人民委员会负责组织总结、评估,以编制下一阶段方案,并将结果报告建设部跟踪。 第七条 城市发展计划 **第一条(关于城市规划发展计划的内容)** 1. 城市规划发展计划应针对被确定为都市的每个坊、特别区,或根据已获批的城市发展规划计划(包括属于河内首都和胡志明市的地方)预计将成为都市的乡、特别区进行编制和实施,作为预估资源及组织部署在当地开展城市发展投资,以满足按城市分类对应的城市发展水平的基础。 2. 城市规划发展计划按五年阶段编制,必须与为地方编制的城乡规划相符合,与城市发展规划计划、当地其他与城市发展相关的专项计划以及地方实际资源调动能力相符合。 3. 城市规划发展计划包括以下主要内容: a) 根据城市分类的标准和准则评估城市发展现状;确定优先投资、改造、整饬或新开发的内容,以满足法规规定的城市发展水平标准和准则,以及地方在计划期内决定的其他与城市发展相关的乡级统计指标; b) 预估城市发展指标;预估当地技术基础设施和社会基础设施投资项目的清单(包括属于省级或中央级建设投资责任的都市级项目),以完善按城市分类的标准和准则,或使其高于规定,或旨在满足提升城市类别的要求(如有);若当地有都市级项目,则计划中必须明确其属于省级或中央级的实施责任; c) 发展智慧城市、绿色增长、适应气候变化、可持续发展以及按规定确保防灾要求的要求和措施;按城市分类标准和准则实施城市发展的措施和任务; d) 对于现有都市、扩展都市、新建都市,必须确定遵守已获批规划的城市发展投资项目,确定项目实施路线图以及支持机制、政策,调动资源用于项目投资(如有);对于被确定为都市或预计将成为都市的特别区、乡,必须确定目标、任务、措施、路线图,以满足法规规定的城市分类要求,并为被确定为都市或预计将成为都市的特别区建立适当的特殊发展协调与管理机制; đ) 预估用于实施的财政资源,其中具体确定国家投资建设的资源,包括中央预算、省级预算、乡级预算以及法律规定的其他合法资金来源(如有); e) 确保符合地方实际情况的实施计划的具体措施和其他内容。 4. 根据智慧城市发展法律规定编制智慧城市发展计划的情况下,本规定所述的城市发展计划内容不包括智慧城市发展的内容。 **第八条 城市规划发展计划的编制流程和手续** 1. 城市规划发展计划的编制可以与城市发展规划计划的编制同步进行,并在城市发展规划计划获批后获批。 2. 城市规划发展计划的编制流程和手续如下: a) 乡级人民委员会属于本法令第7条第1款规定的乡级行政单位的情形,应编制关于提议制定城市发展规划的报告,提请省级人民委员会审批。提议内容包括:主持机关、执行规划编制的机关、单位,预计执行时间,规划编制经费预算以及选择规划编制执行单位的形式;自收到乡级人民委员会报告之日起最长10个工作日内,省级人民委员会进行审议、审批,如不予审批则必须书面答复并说明理由; b) 省级人民委员会作出审批决定后,乡级人民委员会可以直接编制规划,或者聘请在编制各计划、规划、方案方面具有经验的咨询单位执行;如聘请咨询单位,则按照关于招投标的法律规定执行。城市发展规划按照随本法令颁布的附录I第03号表格规定的提纲编制; c) 城市发展规划草案完成后,乡级人民委员会送请省、市所属各专门部门、行业对规划草案提出意见建议,送请意见的书面文件中必须明确按照各机关被赋予的职能任务确定征求意见的内容;自收到书面文件之日起最长05个工作日内,被征求意见的机关、组织必须书面答复; d) 自收到意见建议书面文件之日起最长10个工作日内,乡级人民委员会必须完善规划,并送交01套档案,包括:呈文、随附的规划草案以及意见采纳、说明结果汇总表,提请同级人民议会审议、通过;在乡级人民议会呈报、通过的时间按照人民议会的活动规程执行; đ) 自乡级人民议会作出决议之日起最长10个工作日内,乡级人民委员会编制01套本条规定的档案,提请省级人民委员会审批;自收到乡级人民委员会呈报档案之日起最长07个工作日内,省级人民委员会审议、颁布城市发展规划审批决定,按照随本法令颁布的附录I第04号表格规定执行;如不予审批则必须书面答复并说明理由; e) 自收到省级人民委员会城市发展规划审批决定之日起最长03个工作日内,乡级人民委员会在乡级人民委员会电子信息门户网站上公开登载规划,同时送交建设厅、省级人民委员会以按照权限进行跟踪、管理和指导执行。 3. 提请省级人民委员会决定审批城市发展规划的档案包括:乡级人民委员会的呈文、城市发展规划草案、意见采纳、说明结果汇总表以及乡级人民议会通过规划的决议。 4. 如调整城市发展计划或调整城乡规划导致必须变更城市发展规划的若干内容,则乡级人民委员会编制规划调整内容,提请省级人民委员会审议、决定审批调整,或者如按照本条第6款规定被分级则审批调整;规划调整执行时间最长为03个月;如聘请咨询单位编制规划调整,则乡级人民委员会审议决定并按照招投标法律规定执行;选择咨询单位的时间不计入本款规定的规划编制、审批时间。 如发生城市发展规划变更或辖区内城乡规划调整,导致城市发展计划全部内容须作变更的,乡级人民委员会依照本条第二款规定编制新计划。 5. 在城市发展计划中期,乡级人民委员会有责任组织中期小结,以评估并提出计划调整建议(如有)。在城市发展计划期限结束前至多06个月,乡级人民委员会有责任组织总结、评估,以编制下一阶段计划,并将结果报告建设厅以进行跟踪、督促实施。 6. 若省级人民委员会依照关于地方政权组织的法律规定,将城市发展计划审批权下放给乡级人民委员会的,乡级人民委员会执行本条第二款第b、c、d及e项规定。计划审批决定按照随本法令颁布的附录一第04号表格执行。 7. 每年定期,建设厅选择地方进行考察、评估城市发展计划实施情况,以要求地方提出化解措施,确保计划在辖区内有效实施。 第三章 城市绿色增长发展,适应气候变化,面向可持续发展 第一节 城市绿色增长发展 第九条. 关于城市绿色增长发展的一般要求 1. 城市绿色增长发展必须符合国家绿色增长战略,符合国家和地方经济社会发展方向、战略和计划。 2. 城乡规划方案中必须包含关于城市绿色增长发展的考察、评估内容和解决方案,并在国家规划技术规程中予以确定;城市发展规划和计划中必须包含本法令第五条和第七条规定的城市绿色增长发展内容。 3. 城市绿色增长发展活动基于信息技术应用、数字化转型和其他信息系统开展和运行,确保整个城市系统内数据的集成、连接、共享和有效使用。 4. 组织提供信息,提高相关组织、个人的认识和能力,安排资源,开展公私合作,促进人民、企业及相关各方参与城市绿色增长发展。 5. 对于本法令第十一条规定的城市绿色增长发展指标,若属于第111/2025/UBTVQH15号决议规定的相应城市类型分类指标和标准的,则必须满足该决议规定的指标和标准。 6. 对于本法令第十一条规定的城市绿色增长发展指标,若不属于本条第五款规定情形的,省级人民委员会根据各城市实际情况,确定各具体阶段必须适用的指标和地方可选择适用的指标。 第十条. 关于城市绿色增长发展的具体要求 1. 对现有城市的具体要求:对于本法令第十一条规定的城市绿色增长发展指标,若属于第111/2025/UBTVQH15号决议规定的城市分类指标和标准的,则必须满足相应城市类型规定的水平。 对于不属于第111/2025/UBTVQH15号决议规定的城市分类标准、准则的绿色增长城市发展指标,省级人民委员会依据本法令第9条第5款的规定,确定适用各指标的路线图和区域,以服务于投资项目、建筑工程的建设投资,布置交通工具,使用设备、技术系统,并组织监督、管理和运营,以满足本法令第11条规定的绿色增长城市发展指标。 对于实施街道改造、整治或搬迁城市环境污染工程的情况,地方应根据实施改造、整治区域的实际条件,进行规划,布置公共空间区域,提高绿化用地面积比例,限制将居民区布置至搬迁地点;使用低碳、环保建筑材料,配备节能建筑工程系统;按照规定恢复、改造沟渠、池塘、湖泊、沼泽,以及雨水收集、蓄存、排放系统及污水处理、城市水环境处理系统。 2. 对城市扩展区域的具体要求:除须遵守与绿色增长城市发展指标相关的国家规划技术规范,包括城市绿化用地、公共绿化用地、技术基础设施系统、社会基础设施及其他相关指标外,在编制、调整和实施城市规划时,地方还须根据第111/2025/UBTVQH15号决议确定与城市类型相对应的具体指标、标准,以及本法令第11条规定的其他指标,以实施城市扩展区域的项目和工程的投资建设。 3. 对新城市的具体要求:绿色增长城市发展须满足根据第111/2025/UBTVQH15号决议规定的相应城市类型的指标、标准,本法令第9条的规定以及第11条规定的各项指标。 4. 对于城市的投资建设项目,自本法令生效之日起,在批准项目、投资建设和项目管理时,须遵守已在城市规划、城市发展计划、方案中确定的绿色增长城市发展指标,或高于规定标准(包括开放空间、水面、绿化公园、街道绿化系统、项目污水排放标高与区域排水总系统的衔接);使用低碳、环保建筑材料,使用智能、节能设备和技术,或使用可再生能源、清洁能源;具备完善同步的垃圾收集处理、污水处理系统,并与城市共同基础设施系统相连接;具备绿色增长城市建设指标的监督、评估系统,并与地方的共同评估系统相连接。 **第11条 绿色增长城市发展指标** 1. 城市绿色基础设施指标组包括: a)公共交通客运分担率; b)使用绿色能源的公交车比例; c)限制排放的私人交通工具比例; d)自行车专用道; đ)使用节能设备和技术或使用可再生能源进行照明的城市道路比例; e)通过集中供水系统获得清洁水源的人口比例; g)人均公共绿化用地面积。 2. 城市环境指标组包括: a)空气质量指数; b)达到标准、技术规范的生活固体废物收集、运输和处理比例; c) 生活污水收集处理达标率,符合技术标准、技术规范; d) 一年中环境空气中超细粉尘和细粉尘浓度超过环境技术规范允许标准的日数比例。 3. 城市能源与减排类指标包括: a) 可再生能源使用量占城市能源消费总量的比例; b) 居民自产自用屋顶太阳能光伏发电使用比例; c) 绿色建筑数量。 4. 根据本议定书第9条、第10条规定的绿色增长城市发展要求与指标、本条各款规定的指标,以及有权机关批准的各阶段适用的国家空气环境污染治理与环境空气质量管理工作行动计划中所载目标与措施,省级人民委员会具体确定本条规定的各项指标应达到的水平与比例,适用于本辖区内各城市,确保符合各时期地方社会经济条件,并建立分阶段监督与评估执行情况的机制。 若本条第1款、第2款和第3款规定的各项指标适用水平已根据行业国家技术标准、技术规范确定,则省级人民委员会按照该标准、规范执行,或采用优于该标准、规范规定的水平执行;若本条第1款、第2款和第3款规定的各项指标尚无适用的行业国家技术标准、技术规范,则地方可参考、选择世界先进国家适用的水平,或根据本辖区各城市的实际条件和特点具体确定适用水平。 5. 确定本条第1款、第2款和第3款规定的各项指标的数据来源,依据省级人民委员会分工,在本辖区内具有相关国家管理职能的有权机关的报告收集。 本条第1款、第2款和第3款规定的各类绿色增长城市发展指标的计算方法,按照统计法律的规定确定;若统计法律未规定相关指标,则按照本议定书附带的附录二中的指引执行。 **第12条** 绿色增长城市发展实施情况评估 1. 绿色增长城市发展实施情况评估内容包括: a) 遵守本议定书第9条、第10条和第11条规定的绿色增长城市发展要求与指标的情况; b) 绿色基础设施系统实施与管理的效果,生活垃圾和生活污水收集处理系统的运行效果; c) 城市建筑工程投资项目中低碳排放材料、环保材料的使用程度; d) 按照行业法律关于温室气体减排测量、报告、核证及温室气体清单编制的技术规定,依据城市MRV(测量、报告与核证)评估体系,节约能源使用、可再生能源使用及温室气体减排的效果; đ) 公共交通系统、绿色交通工具运行的效果; e) 环境质量(空气质量指数、超细粉尘、细粉尘、地表水水质、污水)及废弃物处理达标率; g) 省级人民委员会决定的其他内容。 2. 根据本议定书第十一条规定的绿色增长城市发展标准内容,省级人民委员会指派牵头机关和地方专业机关协调参与组织评估本条第1款规定的绿色增长城市发展实施情况,定期按年度进行或根据要求进行不定期评估,并将评估结果报告报送省级人民委员会以进行跟踪、指导。报告按照随本议定书颁布的附录一第05号表格的规定编制。 自本议定书生效之日起,地方绿色增长城市发展实施情况评估报告的编制按照本议定书的规定执行。 3. 绿色增长城市发展实施程度的评估通过以下形式进行,包括:根据省级人民委员会按照本条第2款规定交办的牵头机关的要求,由辖区内各专业机关提交报告;通过实地考察、评估;以及通过智慧城市发展管理信息系统进行。 第二节 适应气候变化的城市发展 第十三条 关于适应气候变化的城市发展的一般要求 1. 适应气候变化的城市发展必须确保符合国家气候变化战略、绿色增长战略、国家和地方各阶段经济社会发展计划,符合城乡规划和各区域、地区、各城市的自然条件。 2. 城市发展必须基于自然地形条件,优先保护绿色空间系统、水面和城市自然要素;采用适合地方特点的可持续城市发展模式。 3. 在组织实施城乡规划、城市发展计划和方案以及都市区建设项目投资、住宅建设项目投资过程中,必须确保符合本议定书及相关法律规定的适应气候变化、堤防安全、防灾减灾的内容。 4. 各级人民委员会有责任分工、培养跟踪辖区内适应气候变化城市发展领域的干部;组织向辖区内居民社区宣传、普及关于适应气候变化城市发展的知识、规定。 5. 按照智慧城市发展的规定、本议定书的规定并符合地方实际情况,组织应用科学技术、数字化转型于适应气候变化城市发展的指导、调度和管理工作。 第十四条 城市发展中适应气候变化的具体要求 1. 省级人民委员会除按照环境保护法律规定实施适应气候变化的内容外,还必须按照本条规定实施城市发展中适应气候变化的内容。 2. 城市发展必须遵守城乡规划法律规定的适应气候变化内容以及以下要求: a) 各城市必须按照环境保护法律规定,实施气候变化对辖区影响的评估内容以及自然灾害预警区域的预测,以制定规划方案,旨在最大限度地限制或减少投资建设及城市管理过程中气候变化造成的损失和风险影响; b) 规划方案在每一城市地形、气候、水文和生态系统特点的基础上,优先采用基于自然的解决方案(Nature-based Solutions - NBs),确保合理开发资源和城市绿色空间;遵守关于水资源、环境保护、堤防和防灾的法律规定;确保在气候变化、自然灾害和极端气候现象情况下的适应能力; c) 对于新城市或城市扩展区域,不得在按照国家规划技术法规确定的高灾害风险区域开发城市区、住宅、居民区或必要基础设施工程;限制侵占、填埋河流、溪流、运河、沟渠、池塘、湖、潭及水源保护廊道;提出用于居民迁移或蓄水、备用清洁供水的人口储备区域,以应对气候变化、自然灾害和极端气候现象的情况; d) 对于现有城市,在调整城市规划时,必须研究、审查并优先保护、改造、恢复和连接自然及人工水面空间,如城市内的池塘、湖、潭、运河、沟渠、小溪、低洼地区和淹没区,以确保调节能力、雨水蓄存能力,减少城市内涝和洪水。 3. 城市基础设施工程的投资建设必须遵守以下气候变化适应内容: a) 城市基础设施工程必须按照建设领域的国家技术法规和规定标准进行布置、设计和施工,并具备根据环境保护法律规定编制的气候变化情景进行适应的能力; b) 对于按各使用目的的城市级基础设施工程,必须制定备用方案,以便在气候变化、自然灾害和极端气候现象情况下能够转换为避难场所或调节内涝、洪水及履行其他功能。 在新城市和城市扩展区域,不得建设阻碍自然水流或增加邻近区域内涝、滑坡风险的工程。 在现有城市,当进行城市改造、整治或建设城市基础设施工程时,必须确保国家技术法规和排水、排涝标准的各项要求;布置绿地和水面空间;使用低碳排放、环境友好型材料;升级堤防、护岸和行洪廊道系统(如有);制定在I类城市和特别类城市建设地下蓄水工程的路线图。 4. 对于城市区建设投资项目和城市住宅建设投资项目,自本法令生效之日起,必须执行以下内容: a) 项目发展规划必须遵守本条第二款按各城市规划层级的规定;项目规划方案中提出的气候变化适应内容应在项目投资期限内确定; b) 在项目预可行性研究报告或可行性研究报告、项目经济技术报告中,必须包含对项目区域气候变化风险评估及适应性的投资、建设解决方案的内容; c) 项目工程的设计、施工必须遵守已批准的项目内容和气候变化适应的规划及各项要求;必须制定极端气候事件发生时的处理方案; d) 按照法律规定,在项目范围内建立和运行适当的防灾监测和预警系统。 5. 省级人民委员会在城市管理工作中开展科学技术应用和数字化转型;执行智慧城市发展相关规定,以增强灾害预测、预警能力,监督和调控城市气候变化适应内容的实施;确保各行业、领域之间数据的收集、更新和共享,服务于可持续城市发展管理。 6. 除本条规定的气候变化适应内容外,省级人民委员会根据各地实际情况、自然特点和气候变化风险程度,可以具体规定各项要求、技术指南和跨部门协调机制,以组织实施符合本辖区内各城市区域情况的气候变化适应内容和措施。 **第十五条** 城市发展中的温室气体减排 1. 省级人民委员会除按照环境保护法律规定执行温室气体减排内容外,还须执行本条规定的城市发展中温室气体减排内容。 2. 在城市发展规划方案中,必须安排绿地面积、绿地类型、水面面积和公共空间,使其符合当地土壤条件和气候,并符合国家规划技术规范;采取适当措施安排集中绿地系统和建筑之间的绿地系统,并须执行本章第一节规定的绿色增长城市发展内容。 3. 工程建设必须遵守本章第一节规定的绿色增长城市发展工程建设投资规定;鼓励在城市中采用绿色建筑标准和认证以及环境友好型建筑模式。 4. 发展环境友好型交通工具: a) 根据各城市的人口规模和性质,在城市规划中必须确定大运量公共交通网络,确保各功能分区、城市中心和邻近区域之间的便捷连接;发展绿色交通系统; b) 在特等城市和一类城市,根据当地实际情况或主管机关的要求,省级人民委员会必须制定路线图,划定将使用化石燃料的公共交通车辆转换为使用清洁能源、可再生能源车辆的转换区域,并在本辖区内发展为使用此类能源的交通工具服务的工程技术基础设施系统。 地方依职权颁布优惠、鼓励、支持政策和机制,支持本辖区内组织和个人将个人交通工具从使用化石燃料转换为使用清洁能源、可再生能源的交通工具; c) 在二类城市和三类城市,鼓励适用本款b项规定的各项内容。 5. 除本条规定的温室气体减排内容外,省级人民委员会根据本辖区内各城市的实际情况和特点,可以规定各项要求、技术指南和跨部门协调机制,以组织实施符合各城市情况的温室气体减排内容和措施。 **第十六条** 评估气候变化适应型城市发展实施情况 1. 省级人民委员会指导组织对本辖区内各城市的气候变化适应型城市发展实施情况进行定期年度评估或根据突发要求进行评估。 2. 气候变化适应型城市发展实施情况评估内容包括: a)落实本法令第13条、第14条和第15条规定的各项要求、内容; b)根据适用于各都市的气候变化适应内容,在实际中开展落实的各项方案、措施; c)通过按照智慧城市发展法律规定实施智慧城市治理,对气候变化适应工作进行管理、运行、监督; d)省级人民委员会决定的其他内容。 3. 省级人民委员会、按照省级人民委员会的分级授权的乡级人民委员会、隶属于省级人民委员会的与适应气候变化城市发展管理相关的专业机构,有责任按照本条第2款规定的各项内容进行定期年度评估或根据突发要求进行评估,并将评估结果报告报送省级人民委员会。省级人民委员会指定牵头机构、协调参与机构在本辖区内实施评估;参与的专业机构有责任按照省级人民委员会分配的任务协调实施。 4. 在本法令规定的基础上,建设部颁布全国各都市对气候变化抵御能力的评估标准及组织实施工作。 **第十七条** 绿色增长、适应气候变化城市发展的优待机制和政策 1. 省级人民委员会、乡级人民委员会按照职权决定或报同级人民议会决定安排地方预算或按照预算法规定制定地方优待机制,以实施本辖区内城市发展计划、方案中提出的绿色增长、适应气候变化城市发展各项内容,并按照本法令的规定执行。 2. 实施绿色增长、适应气候变化城市发展的财政优待: a)在都市内投资建设的项目,根据项目的目的、性质,若按照本法令规定实施了绿色增长标准,则按照国家规定获得国家信贷担保以贷款投资实施项目;按照基金章程和法律规定,可从环境保护基金、其他与绿色增长和气候变化适应相关的基金获得优惠贷款; b)项目投资方在投资绿色基础设施、绿色工程、节能、污水处理、垃圾处理等项目时,按照法律规定享受退税、抵税政策或免征、减征税收。 3. 土地基金和能力提升培训方面的优待,关于绿色增长、适应气候变化城市发展管理: a)省级人民委员会优先按照规划安排已拆迁补偿的土地基金,用于按照法律规定投资建设绿色基础设施、使用清洁能源的公共工程; b)省级人民委员会、乡级人民委员会有责任安排地方预算,用于支持本辖区内绿色增长、适应气候变化城市发展领域的城市管理干部培训、培养; c)法律和地方规定的其他优待。 **第四章** **城市类别认定及城市发展水平评估方案的编制、审批程序** **第十八条** 编制城市类别认定方案、城市发展水平评估报告的情形 1. 编制城市类别认定方案的情形包括: a)认定一类城市; b)认定二类城市、三类城市。 2. 编制城市发展水平评估报告的情形包括: a) 属于实行城市分类区域的乡级行政单位,应提交报告并附上本条第一款b项规定的城市类型认定方案; b) 已获认定城市类型的城市内的乡级行政单位,应进行独立评估,以获得城市发展水平向更高层级认定的认可。 **第十九条** 城市类型认定方案卷宗、城市发展水平评估报告 1. 对于本规定第十八条第一款a项规定的情形,城市类型认定方案卷宗包括: a) 省级人民委员会向建设部提交的关于建议认定一类城市的呈文; b) 省级人民委员会通过一类城市认定方案的决议; c) 一类城市类型认定方案,包括按照随本规定颁布的附录三第01号表格规定的提纲编制的方案说明及反映城市发展现状的影像视频; d) 在方案编制单位不是建设厅的情况下,建设厅对城市类型认定方案的审查报告; đ) 由建设部设立的跨部门评审委员会出具的评审报告,并附评审委员会成员评分汇总表。 2. 对于本规定第十八条第一款b项规定的情形,城市类型认定方案卷宗包括: a) 建设厅或乡级人民委员会按照本规定第二十一条第一款规定向省级人民委员会提交的呈文; b) 城市类型认定方案,包括按照随本规定颁布的附录三第03号表格规定的提纲编制的方案说明及反映城市发展现状的影像视频; c) 对于本规定第十八条第二款a项规定的情形,按照随本规定颁布的附录三第05号表格规定的提纲编制的城市发展水平评估报告(适用于城市内有多于01个乡级行政单位的情形); d) 由省级人民委员会设立的跨部门评审委员会出具的评审报告,并附评审委员会成员评分汇总表; đ) 省级人民委员会通过城市类型认定方案的决议。 3. 对于本规定第十八条第二款b项规定的情形,城市发展水平评估报告卷宗包括: a) 乡级人民委员会向省级人民委员会提交的城市发展水平评估报告的呈文; b) 按照随本规定颁布的附录三第05号表格规定的提纲编制的城市发展水平评估报告; c) 乡级人民委员会通过城市发展水平评估报告的决议; d) 由建设厅设立的跨部门评审委员会出具的评审报告,并附评审委员会成员评分汇总表。 **第二十条** 建议认定一类城市的程序、手续 1. 省级人民委员会交由省属专业机构组织编制一类城市认定方案;如聘请咨询单位,则按照招标投标法律规定执行。 2. 被指派编制城市类型认定方案的机构或咨询单位(以下统称方案编制单位)组织勘察,并按照本规定第十九条第一款c项规定编制方案。如方案编制单位不是建设厅,则须将方案说明连同书面文件送建设厅进行审查。 3. 自收到立项单位随附文件的立项方案之日起,最长05个工作日内,建设厅有责任进行审查、检查、初步评估立项方案说明,并送请省公安厅、省军事指挥部及省属各专门厅、行业征求意见。征求意见文件必须明确载明根据被征求意见机关的职能、任务所需征求意见的内容;若建设厅自行编制立项方案,则建设厅有责任送请本款规定的各机关征求意见。 4. 自收到建设厅征求意见文件之日起,最长05个工作日内,被征求意见机关有责任将书面意见送交建设厅以进行审核。 5. 自收到书面意见之日起,最长10个工作日内,建设厅对立项方案进行审核,若直接编制立项方案则完善立项方案。若立项方案由咨询单位编制,则建设厅将审核结果通知发送给咨询单位以进行完善,通知中必须明确立项方案完善时间及送交建设厅审议以向省级人民委员会报告的时间。 建设厅送交省级人民委员会的文件包括:呈文及审核报告、立项方案说明及意见采纳、解释汇总表。 6. 收到建设厅呈报文件后,省级人民委员会审议并提请同级人民议会通过立项方案。提请同级人民议会的文件包括:省级人民委员会的呈文及立项方案说明。呈报时间及省级人民议会通过立项方案的时间按照人民议会活动规则的规定执行。 7. 自省级人民议会通过立项方案的决议之日起,最长10个工作日内,省级人民委员会将01套文件送交建设部以组织审核并认定一类都市。送交建设部的文件包括本法令第19条第1款a、b、c及d点规定的各项文件。 8. 自收到本条第七款规定的文件之日起,最长05个工作日内,建设部颁布成立跨部门审核委员会的决定以组织审核立项方案,其中明确委员会常设机关的责任。审核委员会成员包括以下各部、行业代表:公安、国防、建设、内务、财政、工商、农业与环境、科学与技术、文化体育旅游、教育与培训、卫生;相关社会—职业组织及独立专家由建设部部长决定。审核委员会有责任审核、评估立项方案文件,评分并建议建设部部长决定认定一类都市(若符合规定条件)。 9. 审核委员会实施审核并向建设部报告的时间最长为30个工作日,自颁布成立审核委员会决定之日起计算。审核委员会执行以下任务: a) 研究文件,评估法律依据、立项方案编制程序、手续; b) 评估城市分类建议与省规划、城市规划、城市发展规划的符合性; c) 组织考察、评估城市发展现状,将立项方案内容中各项城市分类指标、标准的信息、数据与规定标准进行核对; d) 在汇总委员会各成员评估评分表的基础上,评估各项城市分类指标的达标程度; đ) 按照随附本法令颁布的附件三第07号表格的规定出具审核报告。 **第九条**(原文未提供,根据上下文推断为某条,但用户未提供该条编号,故按原文翻译) **第十条**(原文未提供,根据上下文推断为某条,但用户未提供该条编号,故按原文翻译) **第十一条**(原文未提供,根据上下文推断为某条,但用户未提供该条编号,故按原文翻译) **第十二条**(原文未提供,根据上下文推断为某条,但用户未提供该条编号,故按原文翻译) **第二十一条** 关于提请认可二级、三级城市类型的程序、手续 1. 省级人民委员会指派所属专业机关组织编制城市类型认可提案,其范围边界超过01个乡级行政单位的,或者指派乡级人民委员会组织编制城市类型认可提案,其范围边界在该乡级行政单位内的;如聘请咨询单位编制提案,则依照招标法律规定执行。 2. 提案编制单位组织考察、编制提案,并按照本议定第十九条第二款第b项和第c项的规定进行报告(以下统称为编制提案)。 3. 若提案编制单位不是建设厅,则在完成提案说明草案后,提案编制单位应送请建设厅对提案说明草案提出意见;自收到征求意见文件之日起最多07个工作日内,建设厅有责任发送书面反馈意见。自收到建设厅书面意见之日起最多07个工作日内,提案编制单位必须完善提案说明草案。 4. 自收到已完善的提案说明之日起最多05个工作日内,建设厅有责任核查卷宗;若卷宗符合条件,则向省级人民委员会发送01套卷宗以组织审定。呈报省级人民委员会的卷宗包括本议定第十九条第二款第a项、第b项和第c项规定的文件;若建设厅编制提案,则建设厅有责任编制本款规定的卷宗并发送省级人民委员会。 5. 自收到本条第4款规定的提案卷宗之日起最多05个工作日内,省级人民委员会颁发成立跨部门审定委员会的决定以组织审定提案,并指派省级人民委员会所属专业机关担任委员会常务机构。审定委员会成员包括省级公安、省级军事指挥部以及以下各厅、部门代表:建设、内务、财政、工商、农业与环境、科学与技术、文化体育旅游、教育培训、卫生、规划与建筑(如有);省级人民委员会决定的相关社会—职业组织和独立专家。审定委员会有责任审定、评估提案卷宗,进行评分,并在符合规定条件时建议省级人民委员会主席审议、决定认可城市类型。 6. 审定时间和跨部门审定委员会的任务按照本议定第二十条第9款的规定执行。 需要完善方案档案的情形,根据评审委员会的评审报告,自收到评审报告之日起最多10个工作日内,编制方案的单位必须按照要求完善档案,并重新报送省级人民委员会审议,呈请省级人民议会通过。 不符合城市类型认定条件的情形,评审委员会应发出通知,向建设厅和方案编制单位说明理由。 7. 自收到跨部门评审委员会档案之日起最多10个工作日内,省级人民委员会审议并呈请省级人民议会通过方案。呈请同级人民议会的档案包括省级人民委员会的呈文和已经完善的方案说明。省级人民议会通过方案的时间按照人民议会活动规则的规定执行。 8. 自省级人民议会通过方案的决议之日起最多05个工作日内,省级人民委员会主席按照本议定随附的附件三第04号样式颁布城市类型认定决定。 9. 自颁布城市类型认定决定之日起最多10个工作日内,省级人民委员会组织在被认定城市类型的地区公布该决定。 **第二十二条** 提请认定城市发展水平的程序、手续 对于本议定第十八条第二款b项规定的提请认定城市发展水平的程序、手续规定如下: 1. 在已获批准的城市发展计划、方案内容的基础上,乡级人民委员会组织编制其管理地域范围内的城市发展水平评估报告;如委托咨询单位,则按照招标法律规定执行。 2. 乡级人民委员会或被委托编制报告的咨询单位组织考察,按照本议定第十九条第三款b项的规定编制报告。 3. 乡级人民委员会将报告草案送建设厅征求意见;自收到乡级人民委员会文件之日起最多07个工作日内,建设厅必须将书面意见发送至乡级人民委员会。 4. 自收到建设厅意见之日起最多07个工作日内,乡级人民委员会必须完善报告并呈请乡级人民议会通过。呈请乡级人民议会的档案包括乡级人民委员会的呈文和城市发展水平评估报告草案。乡级人民议会通过报告的时间按照人民议会活动规则的规定执行。 5. 自乡级人民议会作出决议之日起最多05个工作日内,乡级人民委员会完善报告并附呈文及报告草案送建设厅,以便成立跨部门评审委员会。自收到乡级人民委员会呈报档案之日起最多07个工作日内,建设厅成立跨部门评审委员会,其中指定建设厅所属专业机构担任委员会常务机构。 评审委员会成员包括:省级公安、省级军事指挥部以及省内各厅、部门代表:建设、内务、财政、工贸、农业与环境、科技、文化体育旅游、教育培训、卫生、规划-建筑(如有);相关社会-职业组织和独立专家由建设厅决定。评审委员会负责对报告档案进行评审、评估、评分,如符合规定条件,则建议省级人民委员会主席决定认定城市发展水平。 6. 评审委员会进行评审并向省级人民委员会报告的时间,自成立评审委员会的决定签发之日起最多为30个工作日。评审委员会履行以下任务: a) 评估与法律依据、报告编制程序及手续的符合性; b) 评估报告中关于城市发展水平的建议与辖区内城市规划、城市发展方案及计划之间的符合性; c) 评估城市发展现状,将报告中城市发展水平各项指标和标准的信息、数据与规定等级进行核对比较; d) 在汇总评审委员会各成员评估打分表的基础上,评估按照规定对城市发展水平的满足程度; đ) 出具按照随本法令颁布的附件三第07号表格规定编制的评审报告。 如须根据评审委员会的评审报告完善档案,则自收到评审报告之日起最多10个工作日内,乡级人民委员会必须按照要求完善档案。 如不具备认定城市发展水平的条件,评审委员会应发出通知送交乡级人民委员会,并明确说明理由。 7. 自收到评审报告之日起(包括完善报告的情形),最多07个工作日内,乡级人民委员会向省级人民委员会提交呈文,请求审议并决定认定城市发展水平。呈报省级人民委员会的档案按照本法令第19条第3款的规定执行。 8. 省级人民委员会主席审议并认定城市发展水平的时间,自收到乡级人民委员会呈报档案之日起最多为10个工作日。认定城市发展水平的决定内容按照随本法令颁布的附件三第06号表格的规定执行。 9. 自认定城市发展水平的决定签发之日起最多05个工作日内,省级人民委员会在省级人民委员会电子门户网站上登载决定内容,并发送给获得认定的乡级人民委员会,以便在乡级人民委员会电子门户网站上登载,并在乡级人民委员会办公场所公布。 第五章 组织实施与施行条款 第二十三条 编制、调整城市发展方案和计划以及组织编制城市类型认定方案、城市发展水平评估报告、公布城市类型的经费 1. 编制、调整城市发展方案和计划、编制城市类型认定方案、城市发展水平评估报告、公布城市类型的经费预算建议编制机关规定如下: a) 建设厅主持,并与同级财政机关协调,按照本法令规定在提交省级人民委员会请求批准的城市发展方案编制或调整建议报告中提出经费预算建议; b) 乡级人民委员会在提交省级人民委员会请求批准的城市发展计划编制或调整建议报告中提出经费预算建议; c) 编制I类城市认定方案;对行政边界范围超过01个乡级行政单位的II类、III类城市认定方案,由编制机关主持,并与同级财政机关协调,提出编制、评审、公布城市类型的经费预算建议,报请省级人民委员会审议、批准; d) 对于在管理边界范围内认定城市类型的情形以及本法令第18条第2款b项规定的认定城市发展水平的情形,乡级人民委员会决定编制、评审、公布城市类型的经费。 2. 编制、调整都市发展计划与方案,组织编制、审批都市类型认定方案,编制都市发展水平评估报告,公布都市类型的经费,由地方财政预算及其他合法资金来源拨付;经费安排必须确保按照规定的各项工作得到充分落实,不得浪费、消极。 3. 调整都市发展计划与方案的经费,依据调整内容以及调整都市发展计划与方案时需要开展的各项工作来确定。 4. 编制、审批、批准预算以及结算、决算编制、调整都市发展计划与方案,组织编制都市类型认定方案,都市发展水平评估报告及公布都市类型的经费,按本法条规定执行,依照预算法及相关法律规定办理。 5. 建设部部长指导确定和管理与本条规定的编制、调整都市发展计划与方案,组织编制、审批都市类型认定方案,都市发展水平评估报告及公布都市类型相关的各项费用。第23条第5款由第16/2026/TT-BXD号通知提供指导。 **第二十四条 执行责任** 1. 建设部具有以下权限和责任: a) 协助政府作为全国范围内统一管理都市发展的牵头部门; b) 制定方向、战略、都市和农村系统规划,与巩固国家国防、安全相结合的经济社会发展任务中各阶段的都市发展计划、指标;制定都市发展投资管理的机制、政策和规范性法律文件,提交有权机关批准或按权限批准并组织实施; c) 主持或与相关部委、行业、地方协调,按权限组织指导、督促、检查第111/2025/UBTVQH15号决议、本法令及都市发展领域法律规定的执行情况; d) 每年定期,建设部选择若干省、市进行考察、评估当地都市发展计划、绿色增长都市发展、适应气候变化和可持续发展的实施情况,要求地方提出解决实施中存在问题和障碍的措施;考察、评估经费由建设部国家财政预算拨付; đ) 执行第111/2025/UBTVQH15号决议和本法令规定的都市发展管理方面的其他任务。 2. 财政部具有以下权限和责任: a) 主持汇总、向有权机关报告决定使用中央财政预算资金投资建设都市技术基础设施、社会基础设施项目的投资资金分配; b) 主持、与相关部委、行业协调,按权限颁布或向有权机关报告颁布财政政策机制,以按照本法令及相关法律规定实施绿色增长都市发展、适应气候变化。 3. 农业与环境部负责按权限并按规定指导确保土地资源有效管理和利用;与建设部和各地方协调,审查、调整都市和农村规划,使其与都市发展计划、方案相适应。 4. 省级人民委员会具有以下权限和职责: a) 统一管理本行政区域内城市发展事务;依据法律规定,结合地方实际情况,按权限决定鼓励、优惠投资发展本行政区域内城市的机制和政策,并负责检查、督促已颁布机制和政策在本行政区域内的实施; b) 指导组织编制、审批、安排地方财政预算资金或其他合法资金来源,用于编制、调整、组织实施城市发展规划、计划,组织编制城市类别认定方案、城市发展水平评估报告,并按照本议定规定公布本行政区域内城市类别认定结果;根据实际情况,对属于第111/2025/UBTVQH15号决议第15条第3款规定的农村行政单位中的城市,组织实施本议定第7条、第8条规定的城市发展计划编制工作; c) 安排公共投资资金或其他合法资金来源,用于按照已批准的城市发展规划、计划实施本行政区域内城市发展区域(如有)及投资建设项目;指导、督促、组织检查乡级人民委员会执行已批准的城市发展计划的情况; d) 按照规定实施本行政区域内城市类别认定、城市发展水平认定、城市发展区域的批准和部署。根据地方实际情况,可以决定在特定阶段成立一个共同的跨部门评审委员会,或针对每个具体案件成立跨部门评审委员会,对城市类别认定方案进行评审; đ) 按照第111/2025/UBTVQH15号决议、本议定及相关法律规定,安排、配置干部、公务员,分配地方相关机关的功能和任务,以实施城市发展管理;按权限指导实施、引导、检查、监察、处理城市发展领域的违法行为,或建议有权机关依法处理、解决; e) 组织培训、普及、宣传城市发展管理的法律文件和规定,动员本行政区域内组织和个人遵守城市发展法律规定;保障地方对外工作的资源,主动开展国际合作,以调动本行政区域内城市发展所需的资源、经验和科学技术; g) 每年组织评估城市发展规划、计划中规定内容的实施情况,确保按规定实施,并制定符合地方实际情况和财政预算的资源调配方案,服务于城市发展投资; h) 定期每年或根据突发要求,向有权机关报告城市发展领域规定的执行情况;按照第111/2025/UBTVQH15号决议、本议定规定或由政府、政府总理交办的其他任务和职责。 5. 建设厅是协助省级人民委员会履行本行政区域内城市发展管理国家管理职能的牵头机关,并执行本议定或省级人民委员会交办的其他任务。 对于首都河内和胡志明市,城市人民委员会审议并具体分配本行政区域内规划—建筑厅在部署、执行第111/2025/UBTVQH15号决议和本议定方面的具体任务。 6. 乡级人民委员会具有以下权限和职责: a)统一管理辖区内城市发展事务,组织编制、呈报审批或实施审批,并组织开展城市发展规划及按照本议定规定安排财政预算资金或其他合法资金来源用于建设及实施规划; b)按照管理权限和已批准的城市发展规划,安排国家财政预算资金及其他合法资金来源,用于投资建设辖区内的项目和工程; c)按照本议定规定,在辖区内组织开展属于被授予权限范围内的城市发展相关规定的实施工作;主动参与国际合作,以调动城市发展中的资源、经验和科学技术;按照权限对辖区内违反城市发展管理法律规定的行为进行检查、处理,或提请有权机关依法处理违法行为; d)定期每年或根据突发要求,向有权机关报告城市发展领域相关规定的执行情况;执行本议定或省级人民委员会交办的其他任务。 7. 省级人民委员会主席、乡级人民委员会主席及地方涉及城市发展管理领域的机关首长,有责任按照权限在辖区内执行城市发展管理相关规定,并依法对执行第111/2025/UBTVQH15号决议、本议定及相关城市发展管理法律规定时迟延履行、不履行或履行不当承担责任。 **第二十五条 施行效力** 1. 本议定自签署之日起生效。 2. 废止以下规定: a)政府2013年1月14日第11/2013/NĐ-CP号关于城市发展投资管理议定(经政府2023年6月20日第35/2023/NĐ-CP号关于修改、补充建设部国家管理领域若干议定部分条款的议定第四条修改、补充)的第二条第9款、第10款,第三条,第三条a,第四条,第五条,第九条第1款、第2款,第四十条,第四十一条,第四十六条; b)政府2025年2月25日第33/2025/NĐ-CP号关于规定建设部职能、任务、权限和组织机构议定第二条第7款d点; c)政府2025年6月12日第140/2025/NĐ-CP号关于规定地方两级政府在建设部国家管理领域权限划分议定第十八条第1款; d)政府2025年6月12日第144/2025/NĐ-CP号关于规定建设部国家管理领域授权、分级议定第二十七条第1款。 3. 修改、补充政府2022年11月7日第94/2022/NĐ-CP号关于规定国家统计指标体系内统计指标内容及国内生产总值、中央直辖市省域内生产总值指标编制流程议定所附《附录1. 国家统计指标体系内统计指标内容》中第0115项“城市化率”统计指标的规定,具体如下: a)修改、补充第1点“概念、计算方法”的规定如下: “1. 概念、计算方法: 城市化率是指经有权机关按照第111/2025/UBTVQH15号决议规定认定或确定城市类型的II类、III类城市中的城市人口规模(P)占总人口的比例(%)。 城市人口规模(P)包括按照居住法律规定在城市内的常住人口和暂住人口。 计算公式:P = N + Nt 其中: P:城市人口规模(人); N:城市内常住人口(人); **第26条 过渡条款** 1. 对于属于调整范围的省、直辖市,城市发展规划的编制规定如下: a) 省、直辖市已有获批的城市发展规划的,继续执行该规划,直至根据本议定规定编制并批准新的城市发展规划。自本议定生效之日起最长12个月内,调整后的省级人民委员会有责任根据本议定规定编制并批准适用于全省、直辖市的城市发展规划; b) 若有的省、直辖市已有获批的城市发展规划,而有的省、直辖市尚无获批的城市发展规划,则已获批的城市发展规划继续执行。自本议定生效之日起最长12个月内,调整后的省级人民委员会有责任根据本议定规定编制并批准适用于全省、直辖市的城市发展规划。 2. 对于不属于调整范围但已有获批城市发展规划的省、直辖市,继续执行已获批的城市发展规划,直至根据本议定规定批准新的城市发展规划。自本议定生效之日起最长12个月内,省级人民委员会有责任根据本议定规定新编或调整并批准适用于全省、直辖市的城市发展规划。 3. 根据本议定规定新编或调整城市发展规划,适用于2021年至2030年底期间;自2031年起,各地方根据本议定规定新编适用于10年期的城市发展规划。 4. 根据本议定规定编制城市发展计划,适用于2026年至2030年底期间;自2031年起,各地方根据本条第三款规定的规划内容,为新阶段编制城市发展计划。 5. 在本议定生效之日前已获批的省辖市、县级市和镇的城市发展规划,继续执行,直至根据本议定规定编制并批准适用于全省、直辖市的城市发展规划。 6. 在本议定生效之日前已获认可的城市类型,若根据第111/2025/UBTVQH15号决议和本议定的规定发生变化,则与城市类型相关的住房开发、房地产经营内容,凡依据在本议定生效之日前主管机关已决定、批准的投资主张批准文件、确定住房开发及房地产经营区域、位置的决定执行的,可继续依据该批准文件、决定执行。/。 **收件单位:** - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、直辖市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织的中央机关; - 政府办公厅:办公厅主任、各副主任、总理助理、电子信息门户网站总监、各司局、直属单位、公报; - 存档:文书处(2份)。俊 政府代总理 副总理 陈红河 (签字) 附录一 城市发展规划纲要、城市发展计划、城市发展规划及计划批准决定、绿色增长城市发展实施情况评估报告纲要范本 (附随政府2026年01月22日第35/2026/NĐ-CP号法令) 第01号范本 城市发展规划编制纲要 第02号范本 城市发展规划批准决定 第03号范本 城市发展计划编制纲要 第04号范本 城市发展计划批准决定 第05号范本 绿色增长城市发展实施情况评估报告纲要 正在关注 下载表格 第01号范本。城市发展规划编制纲要 A. 说明 第一部分。绪言 1. 理由和必要性(政治、法律、实践依据)。 2. 城市发展规划的范围、期限、编制机关、实施机关及协调配合机关的责任。 3. 根据地方实际情况,关于城市发展规划的其他要求、内容。 第二部分。本地区城市发展现状 1. 城市系统现状 - 阐述本地区城市现状(现有城市数量、名录、类别);按城市类别的名录;城市化率;城市人口增长速度;省内、市内各城市的角色、功能。 - 空间现状及城市分布:各城市的规模、边界和空间结构;人口分布、城市建设用地;城市—农村关系;按规划的城市发展程度;城市扩张、蔓延式发展状况(如有)。 2. 城市技术基础设施系统现状:城市交通及城际连接;供水、排水、污水处理;供电、城市照明;固体废弃物管理、墓地;电信、信息技术基础设施及智慧城市发展(如有)…… 3. 城市社会基础设施系统现状:各类住房;医疗、教育、文化、体育工程;公共空间、城市绿地…… 4. 城市环境现状,绿色增长城市发展和适应气候变化实施情况(内涝、污染、绿色空间减少等影响)。 5. 上一期城市发展规划实施结果评估 - 取得的成果:具体评估规划各主要目标、指标的完成程度;各城市投资建设、改造、整治和新建的成果;城市类别认定、城市基础设施发展水平评估的成果;绿色增长城市发展、适应气候变化的实施成果;城市发展投资资源筹集和使用的成果。 - 评估规划对省、市经济社会发展的贡献;提高城市管理、规划—建设管理对城市居民生活实效的贡献。 6. 规划实施过程中的困难、障碍,包括体制、政策;规划工作;资源;组织实施。 第三部分。城市发展规划内容 1. 目标:地方规划期内总体目标和具体目标。 2. 规划实施期内的定向 城市系统发展定向;城市空间组织;技术基础设施系统和社会基础设施系统发展定向;环境保护、绿色增长城市发展和适应气候变化定向(按气候变化情景预测);资源筹集和管理实施定向。 3. 预计城市发展指标,包括: - 若干主要城市发展指标。 - 规划期内新城市认定、城市升级、城市扩展(如有)的路线图。 - 关于绿色增长、适应气候变化和可持续发展的城市发展指标; - 其他省级统计指标由地方决定(选择符合本省发展特点的指标)。 4. 实施任务、措施和项目 - 按照法律规定和地方实际,组织绿色增长、适应气候变化、可持续发展及确保防灾要求的城市发展的内容、任务和措施;符合地方实际条件的规划措施、机制、资源、财政、信贷、行政手续及其他相关任务和措施。 如涉及中央机制或资源的内容,则计划中需提出关于机制、资源安排机关、实施时间的具体建议;组织实施责任。 - 预计服务于区域、国际活动的国家级或区域级工程建设项目(如有);城市级技术基础设施、社会基础设施工程。 - 确定城市基础设施投资建设和城市空间组织的内容,以完善城市分类标准、指标或高于规定水平。 - 对于预计成为一类城市的省份,需补充目标、任务、措施、时间路线图及相关机关的责任,以按照第111/2025/UBTVQH15号决议的规定进行城市发展投资,满足一类城市的标准和指标。 5. 根据地方实际情况的其他内容。 第四部分。建议、意见 B. 附录 I. 文件附录:包括与制定城市发展计划的政治依据、法律依据相关的文件。 二、附表: 1. 按城市分类的城市名录;预计成为城市的乡、特别行政区名录;计划期内的新城(如有)、扩建城市(如有)、特别行政区(如有)。 2. 使用公共投资资金和其他资金进行城市发展建设的投资项目名录。 3. 实施计划的任务和措施名录。 4. 在组织考察、评估、制定计划期间确定的与城市发展计划相关的数据。 正在下载 下载表格 表格编号02. 批准城市发展计划的决定 人民委员会...(1) __________ 编号:…./20…(2)/QĐ-UBND 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ …….(3),……年……月……日(2) 决定 ………….(4) 省/市人民委员会主席... 根据地方政权组织法第 ………………………………….. 号; 根据 …………………………………………………………………………………(5); 根据 ……………………………………………………………………..(6) 的建议。 决定: 第一条。(条的名称) 1. 目标、方向。 2. 城市发展指标 3. 计划期内新城市、城市升级、城市扩建(如有)的认定路线图。 4. 绿色增长、适应气候变化和可持续发展的城市发展的一些要求。 5. 实施计划的各计划、方案、项目。 6. 实施任务、措施和资源。 7. 组织实施 第...条 (条的名称) 1 ……………………………………………………………………………………………… a) ……………………………………………………………………………………………… 送达: - ……….; - ……….; - 存档:VT,….(7)。 A.XX(8) 人民委员会 主席 (签名、盖章) 姓名 注: (1) 颁布决定的省、市名称。 (2) 颁布年份。 (3) 颁布决定的省、市地名。 (4) 决定的名称。 (5) 作为颁布依据的文件名称。 (6) 主持起草决定的机关、单位首长。 正在下载 下载表格 表格编号03. 城市发展计划编制提纲 A. 说明 第一部分。前言 1. 理由和必要性(政治、法律、实践依据)。 2. 城市发展计划的范围、期限、编制机关、实施机关、协调机关的责任。 3. 根据地方实际情况提出的关于城市发展计划的其他要求和内容。 第二部分:本地区城市发展现状 1. 评估城市发展现状 按照城市分类的标准和准则进行评估,包括:根据规定的一般城市发展指标;技术基础设施系统、社会基础设施、环境、绿色增长和适应气候变化城市发展指标;城市发展管理工作的现状。 2. 评估已取得的结果 - 落实城市发展计划中下达的各项指标、任务和措施的情况; - 上一期城市发展计划的实施结果。 3. 存在的困难、障碍及原因。 第三部分:城市发展计划的内容 1. 确定优先投资、改造、整治或新建的内容,以满足规划期内地方决定的城市发展水平分类标准和准则以及与此相关的其他乡级统计指标。 2. 预计城市发展指标;预计本地区技术基础设施和社会基础设施投资项目的实施(包括属于省级或中央级投资建设责任的都市级项目),以完善城市分类的标准和准则或高于规定标准,或满足提升城市等级的要求(如有): - 技术基础设施系统投资项目组包括:城市交通(包括按照已批准规划投资建设、改造、升级主干道、区域道路、城市内部道路的项目;完善人行道、停车场、交通枢纽、桥梁、涵洞系统以提高城市交通能力……);城市供水项目(新建、改造、扩建集中供水系统;升级配水管网……);排水和污水处理项目(投资建设雨水、污水排放系统;建设集中式污水处理站、处理厂……);供电和城市照明项目(升级中低压电网、变电站;改造、扩建公共照明系统……);固体废弃物管理项目(投资建设集中式固体废弃物处理区、垃圾中转站……);其他技术基础设施项目(如有); - 社会基础设施系统投资项目组包括:教育项目(按照城市人口规模新建、改造、升级幼儿园、小学、初中……);医疗项目(升级、建设医疗站、区域诊疗机构……);文化、体育、公共空间项目(投资建设文化中心、体育中心、公园、广场、社区活动空间……);其他社会基础设施项目(如有); - 本地区城市区域、住宅区投资建设项目; - 如果本地区有都市级项目,则计划中必须明确属于省级或中央级实施责任。 3. 各项要求和措施 - 为促进绿色增长、适应气候变化、可持续发展并确保防灾要求的城市发展; - 为按照城市分类标准和准则实施城市发展。 4. 对于现有城市、扩建城市、新建城市,必须确定符合已批准规划的城市发展投资项目,确定项目实施路线图以及支持机制、政策和资源筹集方式以投资项目;对于被确定为城市或预计将成为城市的特别行政区,必须确定目标、任务、措施、路线图,以满足规定的城市分类要求,并建立适合被确定为城市或预计将成为城市的特别行政区的特殊发展协调和管理机制。 5. 预期财政资源以实施计划,其中具体确定国家投资建设资源,包括中央、省、乡预算及法律规定的其他合法资金(如有)。 6. 具体措施及实施城市发展规划的其他内容,确保符合地方实际情况。 第四部分。建议、意见 B. 附录 I. 文件附录:作为制定城市发展规划的政治依据、法律依据的文件。 II. 附录表格: 1. 使用公共投资资金和其他资金进行城市发展建设投资项目清单。 2. 实施城市发展规划的任务、措施清单。 3. 在组织考察、评估、编制规划期间确定的与城市发展规划有关的数据。 正在关注 下载表格 表格编号04。批准城市发展规划的决定 人民委员会...(1) __________ 编号:…./20…(2)/QĐ-UBND 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ …….(3),……年……月……日(2) 决定 …………………. (4) ……省/市人民委员会主席 依据……号《地方政权组织法》…………………………………..; 依据…………………………………………………………………………………..(5); 根据……………………………………………………………………..(6)的建议。 决定: 第一条。(条款名称) 1. 必要技术基础设施和社会基础设施发展指标及与城市发展有关的其他乡级统计指标。 2. 城市绿色增长、适应气候变化和可持续发展的一些发展要求。 3. 对现有都市、扩展都市、新都市、被确定为都市的特区、预计成为都市的乡或特区的具体内容。 4. 为实施规划而进行的投资建设项目。 5. 实施任务、措施、资源。 6. 组织实施 第...条 (条款名称) 1 ……………………………………………………………………………………………… a) ……………………………………………………………………………………………… 收件单位: - ……….; - ……….; - 存档:VT,….(7)。A.XX(8) 人民委员会 主席 (签字、盖章) 姓名 备注: (1) 颁布决定的省、市名称。 (2) 颁布年份。 (3) 颁布决定的省、市、乡、坊、特区地名。 (4) 决定的名称。 (5) 作为颁布文件依据的文件名称。 (6) 主持起草决定的机关、单位首长。 (7) 起草单位名称缩写及存档份数(如需)。 (8) 文件起草人符号及发行份数(如需)。 正在关注 下载表格 表格编号05。绿色增长城市发展实施情况评估报告提纲 一、基本信息 1. 省/市名称: 2. 报告年份: 3. 汇总报告牵头单位: 二、法律依据和评估方法 1. 法律依据: - 关于规定城市分类决议若干条款实施细则的第.../.../NĐ-CP号法令; - 国家绿色增长战略; - 建设部、省、市人民委员会的指导文件; - 省级城市发展规划、方案、计划,绿色增长行动计划。 2. 方法和数据来源: - 各厅、部门、地方的报告; - 监测结果、GIS数据、智慧城市数据; - 都市区域实地考察; - 与法令、规程及地方年度实施计划规定的指标体系进行评估、对照。 三、绿色增长城市发展指标实施情况 1. 绿色基础设施指标组 序号 指标 计算单位 报告年度计划 实际完成 备注 1 公共交通客运比例 % 2 使用绿色能源的公交车比例 % 3 限制排放的私人交通工具比例 % 4 专用自行车道 km 5 使用节能设备或可再生能源照明的城市道路比例 % 6 通过集中系统获得清洁供水的居民比例 % 7 人均公共绿地面积 m²/人 2. 环境指标组 序号 指标 计量单位 与规范比较 实际执行 备注 1 空气质量指数 2 生活固体废弃物收集、运输和处理达到标准、技术规范的比率 % 3 生活污水收集和处理达到标准、技术规范的比率 % 4 一年中环境空气中超细粉尘和细粉尘浓度超过环境技术规范允许标准的天数 天/年 3. 能源与减排指标组 序号 指标 计量单位 报告年度计划 实际执行 备注 1 可再生能源在城市能源消费总量中的使用比率 % 2 居民住宅使用自产自用屋顶太阳能光伏发电的比率 % 3 绿色建筑数量 栋 四、执行结果评估 依据绿色增长城市发展各项指标的执行结果,评估省级绿色增长发展规划、方案、计划及行动计划中所提出目标的完成程度,包括: - 绿色基础设施系统运行效能; - 城市环境质量; - 能源效率与减排效果; - 低碳材料、环保材料使用程度; - 其他内容(如有); - 关于绿色增长城市发展各项指标达标程度的总体评估。 五、有利条件、困难及原因 六、建议、意见 - 对建设部: - 对其他中央部委、部门: - 对地方: 七、结论 - 汇总报告年度绿色增长城市发展情况; - 下一年度工作方向及重点任务。 随附附件 1. 各项指标数据汇总表 2. 图片、GIS地图、绿色基础设施示意图 3. 所辖各城市(都市区)详细报告。 正在关注 下载表格 附件二 绿色增长城市发展各项标准计算方法 (随政府2026年1月22日第35/2026/NĐ-CP号法令发布) 一、概念与计算方法 1. 公共交通客运分担率 - 公共交通客运分担率是指某一区域内通过公共交通方式完成的出行次数,符合各城市按地域特点的实际情况,占该区域居民总出行需求量的百分比。 - 计算公式:比率(%)=(公共交通方式客运量/总出行需求量)×100% 2. 使用绿色能源的公交车比率 - 使用绿色能源的公交车比率是指使用绿色能源的公交车辆(包括:电动汽车、压缩天然气(CNG)车辆、混合动力车辆或氢燃料车辆)占公交车辆总数的百分比。 - 计算公式:比率(%)=(使用绿色能源的公交车数量/公交车辆总数)×100% 3. 低排放私人交通工具比率 - 低排放私人交通工具比率是指低排放私人交通工具(包括:电动轿车、混合动力轿车、电动摩托车、电动自行车及其他低排放私人交通工具)占私人交通工具总数的百分比。 - 计算公式:比率(%)=(低排放私人交通工具数量/私人交通工具总数)×100% 4. 自行车专用道 自行车专用道以总长度(公里)计算,包括新建投资建设的道路,或在现有使用道路面积上划定的自行车专用道路,位于本辖区范围内。 5. 使用节能设备和技术或利用可再生能源照明的城市道路比率 - 使用节能设备和技术或利用可再生能源照明的城市道路比率,是指使用节能设备和技术或利用可再生能源照明的城市道路长度占已实施照明的城市道路总长度的百分比。 - 计算公式:比例(%)=(使用节能设备和技术或使用可再生能源照明的城市道路总长度/已照明的城市道路总长度)×100% 6. 城市能源消费总量中可再生能源使用比例 - 城市能源消费总量中可再生能源使用比例,按可再生能源电力(包括:太阳能发电、风力发电、地热发电、海浪发电、潮汐发电、城市生活固体废弃物、生产经营过程废弃物发电、生物质发电和水力发电)消费量占本区域电力能源消费总量的百分比计算。 - 计算公式:比例(%)=(可再生能源电力总量/本区域电力能源消费总量)×100% 7. 居民住宅使用自产自用屋顶太阳能发电的比例 - 居民住宅使用自产自用屋顶太阳能发电的比例,按使用自产自用屋顶太阳能发电的居民住宅占本区域居民住宅总数的百分比计算。 - 计算公式:比例(%)=(使用自产自用屋顶太阳能发电的居民住宅总数/本区域居民住宅总数)×100% 8. 绿色建筑数量 绿色建筑数量为通过竣工验收投入使用并取得绿色建筑认证的绿色建筑数量,与报告年度相邻上一年度绿色建筑数量的比较(若省、直辖市辖区内无绿色建筑,则须明确注明无绿色建筑)。 二、公布周期 - 每年在绿色增长城市发展实施情况评估报告中公布。 - 与空气环境相关的指标(空气质量指数、超细颗粒物、细颗粒物)如有自动监测系统,可按月或按季度更新。 三、数据来源 - 各厅(建设厅、农业与环境厅、科学技术厅、工贸厅)的报告。 - 环境自动监测系统。 - 智慧城市运行管理中心(IOC)的数据。 - GIS数据、人口统计、城市服务企业数据。 - 乡级人民委员会的报告。 四、负责收集和汇总的单位 1. 省级牵头单位 建设厅是负责汇总14项指标的牵头机构。 2. 协调单位 - 农业与环境厅负责跟踪并提供与环境、废弃物、监测相关的指标。 - 工贸厅负责跟踪并提供与可再生能源、能源消费相关的指标。 - 科学技术厅负责跟踪并提供与智慧基础设施、智慧城市运行管理中心(IOC)相关的指标。 - 乡级人民委员会负责跟踪并提供与人口、基础设施、城市现状相关的数据。 3. 隶属于省人民委员会的专业单位 - 城市发展专业中心或专门委员会。 - 智慧城市运行管理中心(IOC)。 - 省级人民委员会交办专项任务的其他组织。 正在关注 附录三 城市类型认定方案提纲范本、城市发展水平评估报告提纲范本、城市类型认定决定范本、城市发展水平认定决定范本及跨部门评审委员会评审报告范本 (附于政府2026年1月22日第35/2026/NĐ-CP号法令) 范本第01号 一类城市类型认定方案提纲 范本第02号 一类城市认定决定 范本第03号 二类或三类城市类型认定方案编制提纲 范本第04号 二类、三类城市认定决定 范本第05号 城市发展水平评估报告提纲 范本第06号 城市发展水平认定决定 范本第07号 跨部门评审委员会评审报告 正在关注 下载表格 范本第01号。一类城市类型认定方案提纲 A. 说明 第一部分。前言 1. 必要性。 2. 法律依据。 3. 方案编制范围。 第二部分。方案内容 1. 城市历史形成与发展过程概述。 2. 对按照省规划及已获批的城市规划开展投资、建设工作的综合评估。 3. 按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件一规定的I类城市分类标准、准则,对城市发展现状进行评估,评估内容如下: - 作用、地位及经济社会发展条件; - 城市化水平; - 基础设施发展水平和城市空间组织水平; - 按照城市分类标准、准则汇总信息、数据,并评估对城市分类要求的满足程度(按照I类城市分类标准、准则的评估汇总表)。 4. 对II类城市进行城市分类复核、评估。按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二规定的II类城市分类评估,评估内容如下: - 作用、地位及经济社会发展条件; - 城市化水平; - 基础设施发展水平和城市空间组织水平; - 按照城市分类标准、准则汇总信息、数据,并评估对II类城市分类要求的满足程度(按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2A规定的全城市评估标准、准则的评估汇总表); - 汇总信息、数据,评估II类城市中各乡级行政单位按照附件二表2B第III节规定的城市发展水平评估标准、准则的满足程度(按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B规定的城市发展水平评估标准、准则的评估汇总表)。 - 汇总信息、数据,评估II类城市中01个乡级行政单位按照附件二表2B规定的II类城市发展水平评估标准、准则的满足程度(按照城市发展水平评估标准、准则的评估汇总表)。 5. 下一阶段提升城市质量计划。 第三部分。结论与建议 B. 附件 1. 法律文件包括: - 批准省规划、省属城市总体规划的决定; - 批准城市发展规划纲要的决定; - 认定城市类别的各项决定;认定坊达到II类城市发展水平的各项决定; - 其他与本地区城市发展方向相关的文件。 2. 省级人民委员会所属专业机构的意见。 3. 建设厅的审查报告。 4. 相关数据表格包括: - I类城市分类标准、准则评估数据; - II类城市分类标准、准则评估数据。 (城市分类标准评估数据为截至报送方案至评审机构前一年12月31日的数据,并由有权国家机关提供、确认或公布) 5. 加盖确认章的A0图纸包括:I类城市的位置及区域关系示意图(01份);全城市及所属城市边界范围示意图(01份);区域级和国际级交通枢纽工程、主要门户、区域连接中心、已投资建设并获得国家级、国际级奖项的建筑工程、住宅区、城市区的位置地图。 6. 加盖确认章的所属II类城市缩印图纸(A3)包括:全城市及所属乡级行政单位边界范围示意图(01份),城市建设现状及正在实施项目位置地图(01份),城市空间发展方向示意图(01份),短期阶段规划图(02份,体现土地利用规划和基础设施规划内容)。 C. 说明城市发展现状的视频影像资料(约20分钟)。 正在关注 下载表格 表格编号02. 认定I类城市的决定 建设部 __________ 编号: /QĐ-BXD 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ 河内,……年……月……日 决定 承认……省[记载省名]达到一类城市标准 _____________ 建设部部长 根据……[记载关于城市分类的法律规范性文件及其他相关文件]; 根据……[记载规定实施承认工作的职能、任务、权限及组织结构文件]; 根据……[城市分类方案呈报机关]……的呈文……[记载呈文编号及日期]; 兹决定: **第一条** 承认……省[记载省名]达到一类城市标准。 **第二条** 承认……省[记载城市名]的边界范围,其自然总面积为……[按行政边界记载具体面积,计量单位为平方公里]。……年[记载呈文所属年份]的人口为……人。 **第三条** 本决定自签署之日起生效。 [具体记载负责执行本决定的机关及有权人员]……及相关机关首长负责执行本决定。 收件单位: - 按第……条; - ………………; - 存档:VT.,…1,…2。 部长 (明确记载职务、签署人姓名) ___________________ 1 起草单位名称缩写及存档份数(如需)。 2 文件起草人符号及印发份数(如需)。 正在关注 下载表格 **表格第03号。二类城市或三类城市承认方案提纲** **A. 说明** **第一部分 前言** 1. 必要性。 2. 法律依据。 3. 方案编制范围。 **第二部分 方案内容** 1. 概述城市形成与发展的历史进程。 2. 综合评价按照已获批城市总体规划开展城市投资、建设工作的实施情况。 3. 按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2A规定对二类城市或三类城市进行分类评价,评价内容如下: - 经济社会发展的作用、地位和条件; - 城市化水平; - 基础设施发展水平和城市空间组织水平; - 按照城市分类各项指标、标准汇总信息、数据,并评价对二类城市或三类城市分类要求的满足程度(按照全城市评价各项指标、标准的汇总评价表); 4. 评价城市内乡级行政单位城市发展水平: a) 对于边界范围属于01个乡级行政单位的城市,按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B评价达到城市发展水平,要求相应城市类型最低达到75分,评价内容如下: - 经济社会发展的作用、地位和条件; - 城市化水平; - 基础设施发展水平和城市空间组织水平; - 按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B,城市内乡级行政单位标准汇总评价表达到要求。 b) 对于边界范围多于01个乡级行政单位的城市,按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B第三目对每个行政单位的城市发展水平进行评价,确保平均分达到48分,且至少有01个乡级行政单位达到相应城市类型的75分。评价内容如下: - 评价城市内乡级行政单位对以下方面要求的满足程度:经济社会发展的作用、地位和条件;城市化水平;基础设施发展水平和城市空间组织水平的满足程度; - 城市内各乡级行政单位对基础设施发展水平和城市空间组织水平的满足程度; - 按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B,城市内乡级行政单位标准汇总评价表达到要求; - 按照第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B第三目,城市内各行政单位标准汇总评价表。 5. 下一阶段提升城市质量的计划。 **第三部分 结论与建议** **B. 附录** 1. 法律文件: - 批准城市总体规划、分区规划的决定; - 批准城市发展计划、城市发展规划的决定(如有); - 认定城市内乡级行政单位达到相应类别城市发展水平的决定; - 其他与本地区城市发展方向有关的文件。 2. 省级人民委员会所属专业机构的意见。 3. 加盖确认章的缩印图纸(A3),包括:区域关系位置示意图(01份)、整个城市及所属乡级行政单位边界范围示意图(01份)、城市建设现状图及正在实施项目的位置图(01份)、空间发展方向示意图(01份)、短期阶段规划图(02份,体现土地使用规划和工程技术基础设施规划内容)。 4. 相关数据表格: - 评估二类或三类城市分类标准和指标的数据; - 评估二类或三类城市所属乡级行政单位城市分类的数据。 (城市分类标准评估数据为截至报送方案至审批机构前一年12月31日的数据,由有权国家机关提供、确认或公布)。 C. 说明城市发展现状的视频影像资料(约20分钟)。 正在关注 下载表格 表格编号04. 认定二类、三类城市的决定 人民委员会 ……省/市 __________ 编号: /QĐ-…. 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ ……,……年……月……日 决定 认定……省/市所属……[填写城市名称]1为……类城市 __________________ ……省/市人民委员会主席 依据……[填写关于城市分类的相关规范性法律文件及其他文件]; 依据……[填写规定认定实施职能、任务、权限和组织结构的文件]; 根据……[呈报城市类别认定方案机关]……于……[填写呈文编号及日期]的呈文; 决定: 第一条. 认定……省直属……[填写城市名称]为……类城市。 第二条. 认定……[填写城市名称]的边界范围,总自然面积为……[按行政边界填写具体面积,单位为平方公里],包括各坊/社:……[列出各坊、特区为城市并进行城市分类]。……年[填写呈文年份]人口为……人。 第三条. 本决定自签署之日起生效。 ……[具体填写有权机关、人员负责执行本决定]……及相关机关首长负责执行本决定。 送达: - 如第……条; - ……………; - 存档:VT.,…2,…3。 部长 (明确填写职务、签署人姓名) ___________________ 1 城市名称按照已批准的城巿规划确定。 2 起草单位名称缩写及存档份数(如需)。 3 文件起草人符号及印发份数(如需)。 正在关注 下载表格 表格编号05. 城市发展水平评估报告提纲 A. 说明 第一部分. 绪言 1. 必要性。 2. 法律依据。 3. 城市发展水平评估报告的编制范围。 第二部分. 报告内容 1. 评估与城市规划、城市发展计划的符合性(适用于对本法令第20条第2款b项规定的城市规划中城市扩展区域内的乡级行政单位进行城市发展水平评估的报告)。 2. 对按照已批准的城市规划开展投资、建设城市工作的综合评价。 3. 评估第111/2025/UBTVQH15号决议附件二表2B规定的城市发展水平,评估内容如下: - 经济社会发展的作用、地位和条件; - 城市的城市化程度; - 基础设施发展水平和城市空间组织; - 汇总信息、数据,评估按照二类或三类城市发展水平评估标准(城市发展水平评估标准综合评估表)的达标程度。 4. 下一阶段城市发展计划摘要。 第三部分. 结论与建议 B. 附录 1. 法律文件: - 批准城市总体规划、分区规划的决定; - 批准城市发展计划、城市发展规划的决定(如有); - 其他与本地区城市发展方向相关的文件。 2. 省级人民委员会所属专业机构的意见。 3. 加盖确认章的缩印图纸(A3),包括:城市发展水平评估报告编制范围地图(01份);城市内行政单位正在实施的技术基础设施和社会基础设施工程现状及位置地图(01份);城市总体规划、分区规划或详细规划地图,其中明确体现城市内乡级行政单位区域的空间发展和土地使用方向。 4. 相关数据表格(城市分类标准评估数据为截至提交方案至审批机构前一年12月31日的数据,并由有权国家机关提供、确认或公布)。 正在关注 下载表格 表格编号06. 城市发展水平认定决定 省人民委员会…….. __________ 编号: /QĐ-…. 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ ……,……年……月……日 决定 关于认定……[填写乡级行政单位名称]属于……[填写城市名称]省/市……[填写省、市名称]达到……[填写城市发展水平等级]类城市发展水平 _______________ ……省/市人民委员会主席 依据……[填写关于城市分类的相关规范性法律文件及其他文件]; 依据……[填写规定职能、任务、权限和组织机构的文件]; 根据……[提交城市发展水平评估报告的机构]……在呈文……[填写呈文编号及日期]中的建议; 决定: 第一条. 认定……[填写乡级行政单位名称]属于……[填写城市名称]省/市……[填写省、市名称]达到……[填写城市类别]类城市内行政单位城市发展水平。 第二条. 认定范围边界……[填写乡级行政单位名称]自然总面积为……[按行政边界具体填写面积,计算单位为平方公里]。……年[填写呈文年份]人口为……人。 第三条. 本决定自签署之日起生效。 [具体填写有权机关、人员负责执行本决定]……及相关机构负责人负责执行本决定。 送达: - 按第…条; - …………….; - 存档:VT.,…1,…2。 人民委员会主席 (明确填写签署人职务、姓名) ____________________ 1 起草单位名称缩写及存档份数(如需)。 2 文件起草人符号及发文份数(如需)。 正在关注 下载表格 表格编号07. 跨部门评审委员会评审报告 机关、组织名称1 __________ 编号: /TB-….. 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ ……,……年……月……日 评审报告 跨部门评审委员会关于……[填写省名;填写省/市直属二类、三类城市名称/填写城市内乡级行政单位名称]城市认定方案/城市发展水平评估报告为……[填写城市类别]类城市/达到……[填写城市类别]类城市发展水平 _______________ 详细内容如下: 1. 城市分类的必要性。 2. 法律依据,与已获批的省规划、城市规划、城市发展规划的符合性。 3. 编制程序、手续及方案/报告的卷宗组成。 4. 对方案/报告各项内容的具体意见。 5. 跨部门评审委员会各成员的平均评分。 6. 结论、建议。 收文单位: - 如第…条; - ……………; - 存档:VT.,…2,…3。 评审委员会(盖章)4 委员会主席 (注明职务、签署人姓名) _______________________ 1 对于评审认定一类城市的情形:建设部;对于评审认定二类、三类城市及城市发展水平评估报告的情形:省、直辖市人民委员会。 2 起草单位名称缩写及存档份数(如需要)。 3 文件起草人代号及印发份数(如需要)。 4 对一类城市使用建设部印章;对二类、三类城市使用被指定为跨部门评审委员会常设机构的专业机关印章;对城市发展水平评估报告使用建设厅印章。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】35/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 22/01/2026 来源: https://luatvietnam.vn/xay-dung/nghi-dinh-35-2026-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-phan-loai-do-thi-chinh-phu-424688-d1.html 标题: Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định chi tiết phân loại đô thị Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định chi tiết phân loại đô thị Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 16:20 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 35/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 22/01/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về phân loại đô thị Ngày 22/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, công nhận loại đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. - Phạm vi điều chỉnh Nghị định quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện. Ngoài ra, Nghị định cũng đề cập đến phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị. - Nguyên tắc phát triển đô thị Phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố và quy hoạch đô thị, nông thôn. Việc phát triển đô thị cần đảm bảo quốc phòng, an ninh, đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Đô thị phải bảo vệ tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu và không vượt ngưỡng khai thác dưới đất. - Chương trình phát triển đô thị Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố theo giai đoạn 10 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị. Chương trình này phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, và đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu. - Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị Chương trình phát triển đô thị có thể được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, thành phố, nhưng phải được phê duyệt sau khi quy hoạch được phê duyệt. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm việc lập báo cáo đề xuất, lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện chương trình và phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nghị định này cung cấp một khung pháp lý chi tiết cho việc phân loại và phát triển đô thị, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và thích ứng với các thách thức môi trường hiện nay. Xem chi tiết Nghị định 35/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 22/01/2026 Tải Nghị định 35/2026/NĐ-CP Nghị định 35/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 35/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 35/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Đang theo dõi 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15), bao gồm: Đang theo dõi a) Khoản 4 Điều 10 về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị; Đang theo dõi b) Điều 11 về phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị. Đang theo dõi 2. Đối với việc phát triển đô thị thông minh thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, công nhận loại đô thị, công nhận trình độ phát triển đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Đô thị hiện hữu là các đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc xác định loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. Đang theo dõi 2. Đô thị mở rộng là đô thị hiện hữu và khu vực mở rộng liền kề có phạm vi ranh giới được xác định theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi 3. Phát triển đô thị tăng trưởng xanh là việc quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị bảo đảm các nội dung về tăng trưởng xanh, hạ tầng xanh, không gian xanh và các công trình xanh theo quy định của Nghị định này, phù hợp với từng vùng, miền và từng đô thị trong từng giai đoạn nhất định. Đang theo dõi 4. Tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh là các tiêu chí được quy định trong Nghị định này để xác định việc phát triển đô thị đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng xanh theo từng khu vực, từng vùng, miền và từng địa phương khác nhau. Đang theo dõi 5. Hạ tầng xanh tại đô thị là hệ thống hạ tầng được quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành và quản lý, bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian xanh tại đô thị nhằm bảo tồn các giá trị, chức năng của hệ sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đô thị. Đang theo dõi 6. Không gian xanh tại đô thị là một phần của hệ thống hạ tầng xã hội trong đô thị, gồm công viên, cây xanh, mặt nước, không gian công cộng được quy hoạch, đầu tư xây dựng, bố trí hợp lý, bảo đảm vệ sinh môi trường và phát triển bền vững. Đang theo dõi 7. Công trình xanh là công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo đảm tiện nghi, chất lượng môi trường sống bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đang theo dõi 8. Phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững là việc cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới đô thị tuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền, từng địa phương khác nhau, bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại đô thị, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững. Đang theo dõi Điều 4. Nguyên tắc phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn theo từng cấp độ quy hoạch, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị theo từng thời kỳ và theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng vùng, miền. Đang theo dõi 2. Việc phát triển đô thị bao gồm cải tạo, chỉnh trang đô thị, mở rộng đô thị và phát triển đô thị mới phải bảo đảm quốc phòng, an ninh và đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; việc quy hoạch phát triển các đô thị phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt ngưỡng khai thác dưới đất theo quy định pháp luật về tài nguyên nước. Đang theo dõi 3. Thực hiện khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế vào hoạt động quản lý, đầu tư phát triển đô thị; kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số, bảo đảm phát triển đô thị hiện đại và văn minh; việc đánh giá và phân loại đô thị được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này. Đang theo dõi 4. Phát triển đô thị phải đáp ứng yêu cầu giữ gìn, bảo tồn các giá trị đặc trưng đô thị về lịch sử, truyền thống, di sản, công trình kiến trúc có giá trị; duy trì, phát triển không gian xanh, mặt nước, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, bảo vệ đê điều và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan; tạo môi trường sống tốt cho cư dân tại đô thị, bảo đảm hài hòa lợi ích cộng đồng, Nhà nước và nhà đầu tư. Đang theo dõi 5. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa nội dung kế hoạch phát triển đô thị trong nội dung của chương trình phát triển đô thị hoặc xây dựng kế hoạch riêng; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải đáp ứng các nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 7 của Nghị định này; trường hợp xây dựng kế hoạch riêng thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. Đang theo dõi Chương II CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Đang theo dõi Điều 5. Chương trình phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố (bao gồm cả Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) theo giai đoạn 10 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị của tỉnh, thành phố và dự kiến các nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trong giai đoạn của chương trình. Đang theo dõi 2. Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Đang theo dõi a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương; Đang theo dõi b) Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định. Đang theo dõi 3. Chương trình phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Đánh giá hiện trạng về phát triển đô thị, các kết quả đạt được, các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước; Đang theo dõi b) Mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong kỳ thực hiện chương trình; Đang theo dõi c) Số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu; dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình. Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định; Đang theo dõi d) Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; các giải pháp về quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; dự kiến thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực và thời gian thực hiện; Đang theo dõi đ) Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương. Đang theo dõi 4. Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I, ngoài các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này thì trong chương trình phát triển đô thị còn phải bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. Đang theo dõi 5. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có dự kiến thực hiện các chương trình, đề án về cải tạo, chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thì có thể đưa thành một nội dung của chương trình phát triển đô thị được lập theo quy định của Nghị định này hoặc lập chương trình, đề án riêng; trường hợp lập riêng thì thực hiện như các chương trình, đề án khác theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của địa phương; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải xác định rõ khu vực, địa điểm, phạm vi thực hiện, mục tiêu, nội dung chủ yếu, các nhiệm vụ và giải pháp, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan, kinh phí, tiến độ thực hiện. Đang theo dõi Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Chương trình phát triển đô thị có thể được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng thực hiện phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch chung thành phố được phê duyệt. Đang theo dõi 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển đô thị được quy định như sau: Đang theo dõi a) Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng chương trình, dự kiến thời gian thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng chương trình và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng chương trình; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; Đang theo dõi b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Sở Xây dựng có thể trực tiếp xây dựng chương trình hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chương trình phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c) Sau khi hoàn thành dự thảo chương trình phát triển đô thị, Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo chương trình của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; Đang theo dõi d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Tờ trình, dự thảo chương trình kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình về chương trình phát triển đô thị và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Đang theo dõi e) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi g) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng tải công khai chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi chương trình cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi 01 bản về Bộ Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện theo thẩm quyền. Đang theo dõi 3. Sau thời hạn 05 năm thực hiện chương trình phát triển đô thị hoặc khi có thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của chương trình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải rà soát, điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Trường hợp phải điều chỉnh chương trình phát triển đô thị thì trên cơ sở các nội dung đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp cần điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng chương trình điều chỉnh và gửi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt điều chỉnh. Việc thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh chương trình, việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trong tỉnh, thành phố và thời gian thực hiện điều chỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định nhưng tối đa là 04 tháng, kể từ ngày nhận được đề xuất điều chỉnh chương trình của Sở Xây dựng; thời gian này không tính vào thời gian đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có). Trường hợp thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung chương trình phát triển đô thị thì thực hiện xây dựng mới chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Giữa kỳ chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh chương trình (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn chương trình tối đa 09 tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng chương trình cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng để theo dõi. Đang theo dõi Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Kế hoạch phát triển đô thị được xây dựng và áp dụng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), làm cơ sở để dự kiến nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn đáp ứng trình độ phát triển đô thị tương ứng theo phân loại đô thị. Đang theo dõi 2. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn 05 năm và phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương. Đang theo dõi 3. Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ kế hoạch; Đang theo dõi b) Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có); trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương; Đang theo dõi c) Các yêu cầu, giải pháp để phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định; các giải pháp, nhiệm vụ để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; Đang theo dõi d) Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án (nếu có); đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị; Đang theo dõi đ) Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có); Đang theo dõi e) Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đang theo dõi 4. Các trường hợp lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định pháp luật về phát triển đô thị thông minh thì trong nội dung kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này không bao gồm các nội dung về phát triển đô thị thông minh. Đang theo dõi Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị có thể thực hiện song song với việc xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt. Đang theo dõi 2. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; Đang theo dõi b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c) Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo kế hoạch của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; Đang theo dõi d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện kế hoạch và gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Đang theo dõi đ) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; Đang theo dõi e) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải công khai kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý và chỉ đạo thực hiện theo thẩm quyền. Đang theo dõi 3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch. Đang theo dõi 4. Trường hợp có điều chỉnh chương trình phát triển đô thị hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung điều chỉnh kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh hoặc phê duyệt điều chỉnh nếu được phân cấp theo quy định tại khoản 6 Điều này; thời gian thực hiện điều chỉnh kế hoạch tối đa là 03 tháng; trường hợp thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định và thực hiện theo pháp luật về đấu thầu; thời gian lựa chọn đơn vị tư vấn không tính vào thời gian xây dựng, phê duyệt kế hoạch quy định tại khoản này. Trường hợp có thay đổi chương trình phát triển đô thị hoặc có điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch mới theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 5. Giữa kỳ kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn kế hoạch phát triển đô thị tối đa 06 tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện. Đang theo dõi 6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 2 Điều này. Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 7. Định kỳ hàng năm, Sở Xây dựng lựa chọn địa phương để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ nhằm triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả trên địa bàn. Đang theo dõi Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Đang theo dõi Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH Đang theo dõi Điều 9. Yêu cầu chung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh Đang theo dõi 1. Phát triển đô thị tăng trưởng xanh phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, các định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương. Đang theo dõi 2. Trong đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn phải có nội dung khảo sát, đánh giá và có giải pháp về phát triển đô thị tăng trưởng xanh được xác định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị phải có các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Các hoạt động phát triển đô thị tăng trưởng xanh được triển khai và vận hành dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các hệ thống thông tin khác bảo đảm tích hợp, kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu trong toàn hệ thống đô thị. Đang theo dõi 4. Tổ chức cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức, năng lực của các tổ chức, cá nhân có liên quan, bố trí nguồn lực, hợp tác công tư, sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các bên liên quan trong phát triển đô thị tăng trưởng xanh. Đang theo dõi 5. Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định này mà thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo loại đô thị tương ứng được quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Nghị quyết này. Đang theo dõi 6. Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế của từng đô thị để xác định các tiêu chí bắt buộc áp dụng và các tiêu chí địa phương được lựa chọn áp dụng trong từng giai đoạn cụ thể. Đang theo dõi Điều 10. Yêu cầu cụ thể về phát triển đô thị tăng trưởng xanh Đang theo dõi 1. Yêu cầu cụ thể đối với đô thị hiện hữu: Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định này mà thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì phải đáp ứng mức quy định của loại đô thị tương ứng. Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh không thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định này để xác định lộ trình, khu vực áp dụng các tiêu chí theo quy định để phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các dự án, công trình xây dựng, bố trí phương tiện giao thông, sử dụng hệ thống thiết bị, công nghệ và tổ chức giám sát, quản lý, vận hành nhằm đáp ứng các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định này. Trường hợp thực hiện cải tạo, chỉnh trang tuyến phố hoặc di dời các công trình gây ô nhiễm môi trường tại đô thị thì căn cứ vào điều kiện hiện trạng của khu vực thực hiện cải tạo, chỉnh trang, địa phương phải quy hoạch, bố trí các khu vực không gian công cộng, tăng tỷ lệ diện tích đất cây xanh, hạn chế việc bố trí các khu dân cư vào địa điểm di dời; thực hiện sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường, có hệ thống công trình tiết kiệm năng lượng; khôi phục, cải tạo kênh mương, ao, hồ, đầm, hệ thống thu giữ, lưu trữ, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý môi trường nước đô thị theo quy định. Đang theo dõi 2. Yêu cầu cụ thể đối với khu vực đô thị mở rộng: ngoài việc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch có liên quan đến các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh về đất cây xanh đô thị, đất cây xanh công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiêu chí liên quan khác, khi lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch đô thị, địa phương còn phải xác định cụ thể các tiêu chí, tiêu chuẩn tương ứng với loại đô thị theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và các tiêu chí khác quy định tại Điều 11 của Nghị định này để triển khai đầu tư xây dựng dự án, các công trình tại khu vực đô thị mở rộng. Đang theo dõi 3. Yêu cầu cụ thể đối với đô thị mới: việc phát triển đô thị tăng trưởng xanh phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo loại đô thị tương ứng theo quy định Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, quy định tại Điều 9 và các tiêu chí quy định tại Điều 11 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi thực hiện phê duyệt dự án, đầu tư xây dựng và quản lý dự án phải tuân thủ các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh đã được xác định trong quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định (bao gồm không gian mở, mặt nước, công viên cây xanh, hệ thống cây xanh đường phố, cốt cao độ thoát nước thải của dự án với hệ thống thoát nước chung của khu vực); sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường, sử dụng các thiết bị, công nghệ thông minh, tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; có hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải hoàn chỉnh đồng bộ của dự án được kết nối với hệ thống hạ tầng chung của đô thị; có hệ thống giám sát, đánh giá các tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh kết nối với hệ thống đánh giá chung của địa phương. Đang theo dõi Điều 11. Các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh Đang theo dõi 1. Nhóm tiêu chí hạ tầng xanh tại đô thị bao gồm: Đang theo dõi a) Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng; Đang theo dõi b) Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh; Đang theo dõi c) Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải; Đang theo dõi d) Đường dành riêng cho xe đạp; Đang theo dõi đ) Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng; Đang theo dõi e) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; Đang theo dõi g) Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người. Đang theo dõi 2. Nhóm các tiêu chí về môi trường tại đô thị bao gồm: Đang theo dõi a) Chỉ số chất lượng không khí; Đang theo dõi b) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Đang theo dõi c) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Đang theo dõi d) Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép. Đang theo dõi 3. Nhóm các tiêu chí về năng lượng và giảm phát thải tại đô thị bao gồm: Đang theo dõi a) Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị; Đang theo dõi b) Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu; Đang theo dõi c) Số lượng công trình xanh. Đang theo dõi 4. Căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 9, Điều 10 của Nghị định này, các khoản 1,2 và khoản 3 Điều này và mục tiêu, giải pháp nêu trong Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt áp dụng trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cụ thể các mức, tỷ lệ đạt được của từng tiêu chí quy định tại Điều này để áp dụng cho từng đô thị trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ và có cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện theo từng giai đoạn. Trường hợp mức áp dụng của các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này đã được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đó hoặc áp dụng ở mức tốt hơn so với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định; trường hợp các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này chưa có các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành để áp dụng thì địa phương được tham khảo, lựa chọn các mức mà các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng hoặc xác định cụ thể mức áp dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn. Đang theo dõi 5. Nguồn số liệu để xác định các tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này được thu thập trên cơ sở báo cáo của cơ quan có thẩm quyền có chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn liên quan đến các nhóm tiêu chí theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Phương pháp tính các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh theo các nhóm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này được xác định theo quy định của pháp luật về thống kê; trường hợp các tiêu chí không được xác định trong pháp luật thống kê thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Điều 12. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh Đang theo dõi 1. Các nội dung đánh giá việc phát triển đô thị tăng trưởng xanh bao gồm: Đang theo dõi a) Việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại các Điều 9, 10 và Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Hiệu quả thực hiện, quản lý hệ thống hạ tầng xanh, vận hành hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt; Đang theo dõi c) Mức độ sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, vật liệu thân thiện với môi trường trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tại đô thị; Đang theo dõi d) Hiệu quả việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, việc sử dụng năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính theo hệ thống đánh giá MRV (Measurement, Reporting and Verification) tại đô thị theo quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính của pháp luật chuyên ngành; Đang theo dõi đ) Hiệu quả việc vận hành hệ thống giao thông công cộng, phương tiện giao thông xanh; Đang theo dõi e) Chất lượng môi trường (chỉ số chất lượng không khí, bụi siêu mịn, bụi mịn, chất lượng nước mặt, nước thải) và tỷ lệ đạt chuẩn xử lý chất thải; Đang theo dõi g) Các nội dung khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đang theo dõi 2. Trên cơ sở nội dung các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì và cơ quan chuyên môn của địa phương phối hợp tham gia tổ chức đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại khoản 1 Điều này theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu và có báo cáo kết quả đánh giá gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. Báo cáo được lập theo quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu thực thi hành, việc lập báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh của địa phương được thực hiện theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Việc đánh giá mức độ thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh được thực hiện thông qua các hình thức, gồm báo cáo của các cơ quan chuyên môn trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quy định tại khoản 2 Điều này, qua khảo sát, đánh giá thực tế tại địa bàn và thông qua hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh. Đang theo dõi Mục 2 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Đang theo dõi Điều 13. Yêu cầu chung về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu Đang theo dõi 1. Phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu phải bảo đảm phù hợp với Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăng trưởng xanh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương trong từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn và điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền, từng đô thị. Đang theo dõi 2. Phát triển đô thị phải dựa trên điều kiện địa hình tự nhiên, ưu tiên bảo tồn hệ thống không gian xanh, mặt nước và các yếu tố tự nhiên đô thị; áp dụng các mô hình phát triển đô thị bền vững, phù hợp với đặc thù của địa phương. Đang theo dõi 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải bảo đảm các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu, an toàn đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phân công, bồi dưỡng cán bộ theo dõi lĩnh vực phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, quy định về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư trên địa bàn. Đang theo dõi 5. Tổ chức áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý việc phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định về phát triển đô thị thông minh, Nghị định này và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đang theo dõi Điều 14. Yêu cầu cụ thể thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì còn phải thực hiện các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị theo các quy định tại Điều này. Đang theo dõi 2. Việc phát triển đô thị phải tuân thủ các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các yêu cầu sau đây: Đang theo dõi a) Các đô thị phải thực hiện nội dung đánh giá tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với địa bàn và dự báo khu vực cảnh báo thiên tai theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường để xây dựng phương án quy hoạch nhằm hạn chế tối đa hoặc giảm thiểu các thiệt hại, tác động rủi ro về biến đổi khí hậu trong quá trình đầu tư xây dựng và quản lý đô thị; Đang theo dõi b) Phương án quy hoạch ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên (Nature-based Solutions - NBs) trên cơ sở đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn và hệ sinh thái của từng đô thị, bảo đảm khai thác hợp lý tài nguyên và không gian xanh đô thị; tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, đê điều và phòng chống thiên tai; bảo đảm khả năng thích ứng trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; Đang theo dõi c) Đối với đô thị mới hoặc khu vực mở rộng của đô thị thì không phát triển khu đô thị, nhà ở, dân cư hoặc công trình hạ tầng thiết yếu tại các khu vực rủi ro thiên tai cao theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; hạn chế việc lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, đầm, ao, hồ, các hành lang bảo vệ nguồn nước; đề xuất các khu vực dự trữ cho việc di dời dân cư hoặc trữ nước, cấp nước sạch dự phòng trong tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; Đang theo dõi d) Đối với các đô thị hiện hữu, khi điều chỉnh quy hoạch đô thị phải nghiên cứu, rà soát ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục và kết nối các không gian mặt nước tự nhiên và nhân tạo như ao, hồ, đầm, kênh, mương, rạch, vùng trũng và vùng ngập nước tại đô thị nhằm bảo đảm khả năng điều tiết, trữ nước mưa, giảm ngập úng, lụt tại đô thị. Đang theo dõi 3. Việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải tuân thủ nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu sau đây: Đang theo dõi a) Các công trình hạ tầng đô thị phải được bố trí, thiết kế và xây dựng tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, tiêu chuẩn theo quy định và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu được lập theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi b) Đối với công trình hạ tầng cấp đô thị theo từng mục đích sử dụng phải có phương án dự phòng để có khả năng chuyển đổi thành nơi trú ẩn hoặc điều tiết ngập, lụt và các chức năng khác trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan. Tại đô thị mới và các khu vực mở rộng của đô thị thì không xây dựng các công trình làm cản trở dòng chảy tự nhiên hoặc làm gia tăng rủi ro ngập lụt, sạt lở cho khu vực lân cận. Tại các đô thị hiện hữu, khi cải tạo, chỉnh trang đô thị hoặc xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải bảo đảm các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về tiêu, thoát nước; bố trí không gian cây xanh, mặt nước; sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường; nâng cấp hệ thống đê, kè và hành lang thoát lũ (nếu có); có lộ trình xây dựng các công trình chứa nước ngầm tại đô thị loại I, loại đặc biệt. Đang theo dõi 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Việc quy hoạch phát triển dự án phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này theo từng cấp độ quy hoạch đô thị; các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu nêu trong phương án quy hoạch của dự án được xác định trong thời hạn đầu tư dự án; Đang theo dõi b) Trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hoặc Báo cáo khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án phải có nội dung đánh giá rủi ro và các giải pháp đầu tư, xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu vực dự án; Đang theo dõi c) Việc thiết kế, xây dựng công trình tại dự án phải tuân thủ quy hoạch và các yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu theo nội dung dự án được phê duyệt; phải có các giải pháp xử lý trong trường hợp xảy ra sự kiện khí hậu cực đoan; Đang theo dõi d) Thiết lập và vận hành hệ thống giám sát, cảnh báo sớm thiên tai phù hợp trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý đô thị; thực hiện các quy định về phát triển đô thị thông minh nhằm tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, giám sát và điều hành việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu tại đô thị; bảo đảm việc thu thập, cập nhật, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, lĩnh vực phục vụ quản lý phát triển đô thị bền vững. Đang theo dõi 6. Ngoài các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm tự nhiên và mức độ rủi ro do biến đổi khí hậu của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định cụ thể các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với từng khu vực đô thị trên địa bàn. Đang theo dõi Điều 15. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, còn phải thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị theo quy định tại Điều này. Đang theo dõi 2. Trong phương án quy hoạch phát triển đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, diện tích mặt nước và không gian công cộng phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; có giải pháp bố trí hệ thống cây xanh tập trung và cây xanh giữa các công trình kiến trúc phù hợp và phải thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này. Đang theo dõi 3. Việc xây dựng các công trình phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng công trình để phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và các mô hình công trình thân thiện với môi trường trong đô thị. Đang theo dõi 4. Phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường: Đang theo dõi a) Căn cứ quy mô dân số và tính chất của từng đô thị, trong quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn, bảo đảm kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng, trung tâm đô thị và khu vực lân cận; phát triển hệ thống giao thông xanh; Đang theo dõi b) Tại các đô thị loại đặc biệt và loại I, căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện xây dựng lộ trình, khu vực chuyển đổi hệ thống phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương tiện giao thông sử dụng các loại năng lượng này trên địa bàn. Địa phương ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện giao thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn; Đang theo dõi c) Tại các đô thị loại II và III, khuyến khích áp dụng các nội dung quy định tại điểm b khoản này. Đang theo dõi 5. Ngoài các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với từng đô thị. Đang theo dõi Điều 16. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. Đang theo dõi 2. Nội dung đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm: Đang theo dõi a) Việc thực hiện các yêu cầu, nội dung theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện trên thực tế theo các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu áp dụng cho từng đô thị; Đang theo dõi c) Việc quản lý, vận hành, giám sát thông qua thực hiện quản trị đô thị thông minh về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh; Đang theo dõi d) Các nội dung khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn có liên quan đến quản lý phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất và có báo cáo kết quả đánh giá gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chủ trì, cơ quan tham gia phối hợp trong việc thực hiện đánh giá trên địa bàn; các cơ quan chuyên môn tham gia phải có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân giao. Đang theo dõi 4. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, Bộ Xây dựng ban hành các tiêu chí đánh giá khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và việc tổ chức thực hiện tại các đô thị trên cả nước. Đang theo dõi Điều 17. Cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí ngân sách địa phương hoặc có cơ chế ưu đãi của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách để thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu nêu trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn và theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Ưu đãi về tài chính để thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu: Đang theo dõi a) Dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, tùy theo mục đích, tính chất của dự án nếu có thực hiện tiêu chí tăng trưởng xanh theo quy định tại Nghị định này thì được Nhà nước bảo lãnh tín dụng để vay vốn đầu tư thực hiện dự án theo quy định; được vay vốn ưu đãi từ quỹ bảo vệ môi trường, các quỹ khác liên quan đến tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy chế của quỹ và quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Chủ đầu tư dự án được hưởng các chính sách hoàn thuế, khấu trừ thuế hoặc được miễn, giảm thuế khi đầu tư vào các hạng mục hạ tầng xanh, công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải, rác thải theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Ưu đãi về quỹ đất và đào tạo nâng cao năng lực về quản lý phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu: Đang theo dõi a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên bố trí quỹ đất đã giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng xanh, công trình công cộng sử dụng năng lượng sạch theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí ngân sách của địa phương để hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý đô thị trong lĩnh vực phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn; Đang theo dõi c) Các ưu đãi khác theo quy định pháp luật và của địa phương. Đang theo dõi Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Đang theo dõi Điều 18. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị bao gồm: Đang theo dõi a) Công nhận đô thị loại I; Đang theo dõi b) Công nhận đô thị loại II, đô thị loại III. Đang theo dõi 2. Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm: Đang theo dõi a) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị lập báo cáo kèm theo đề án công nhận loại đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Đang theo dõi b) Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị lên mức cao hơn. Đang theo dõi Điều 19. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị Đang theo dõi 1. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: Đang theo dõi a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận đô thị loại I; Đang theo dõi b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận đô thị loại I; Đang theo dõi c) Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị; Đang theo dõi d) Báo cáo thẩm tra đề án công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng; Đang theo dõi đ) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: Đang theo dõi a) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; Đang theo dõi c) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Nghị định này được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị); Đang theo dõi d) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định; Đang theo dõi đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận loại đô thị. Đang theo dõi 3. Hồ sơ báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: Đang theo dõi a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; Đang theo dõi b) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; Đang theo dõi d) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Sở Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định. Đang theo dõi Điều 20. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại I Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận đô thị loại I; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi 2. Cơ quan hoặc đơn vị tư vấn được giao lập đề án công nhận loại đô thị (gọi chung là đơn vị lập đề án) tổ chức khảo sát, lập đề án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì phải có văn bản kèm theo thuyết minh đề án gửi Sở Xây dựng để thẩm tra. Đang theo dõi 3. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án kèm theo văn bản của đơn vị lập đề án, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, đánh giá sơ bộ thuyết minh đề án, gửi lấy ý kiến của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các Sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh. Văn bản gửi lấy ý kiến phải ghi rõ nội dung cần lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến; trường hợp Sở Xây dựng lập đề án thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi lấy ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản này. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi văn bản góp ý về Sở Xây dựng để thẩm tra. Đang theo dõi 5. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng thực hiện thẩm tra đề án hoặc hoàn thiện đề án nếu trực tiếp lập đề án. Trường hợp đơn vị tư vấn lập đề án thì Sở Xây dựng gửi thông báo kết quả thẩm tra đến đơn vị tư vấn để hoàn thiện, trong thông báo phải xác định rõ thời gian hoàn thiện đề án và gửi Sở Xây dựng xem xét để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ Sở Xây dựng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình và báo cáo thẩm tra, thuyết minh đề án và bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý. Đang theo dõi 6. Sau khi nhận được hồ sơ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuyết minh đề án. Thời gian trình và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án được thực hiện theo quy định của quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đang theo dõi 7. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Xây dựng để tổ chức thẩm định và công nhận đô thị loại I. Hồ sơ trình Bộ Xây dựng bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 8. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều này, Bộ Xây dựng ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án, trong đó giao trách nhiệm cho cơ quan thường trực Hội đồng. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Bộ, ngành: Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chuyên gia độc lập có liên quan do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ sơ đề án, chấm điểm và đề nghị Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I nếu đủ điều kiện theo quy định. Đang theo dõi 9. Thời gian Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Bộ Xây dựng tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Đang theo dõi a) Nghiên cứu hồ sơ, đánh giá cơ sở pháp lý, trình tự, thủ tục lập đề án; Đang theo dõi b) Đánh giá sự phù hợp của đề xuất phân loại đô thị với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị; Đang theo dõi c) Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đô thị, đối chiếu thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị trong nội dung đề án so với các mức quy định; Đang theo dõi d) Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí phân loại đô thị trên cơ sở tổng hợp bảng chấm điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng; Đang theo dõi đ) Có báo cáo thẩm định theo quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ đề án theo Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định thì trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Xây dựng gửi kèm theo Báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi lại Bộ Xây dựng để xem xét, quyết định công nhận loại đô thị. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận loại đô thị thì Bộ Xây dựng có văn bản trả lời nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đang theo dõi 10. Sau khi thẩm định, bao gồm cả trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ (nếu có), cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có báo cáo kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này gửi Bộ Xây dựng. Đang theo dõi 11. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 10 Điều này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành quyết định công nhận đô thị loại I. Nội dung quyết định công nhận loại đô thị thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 12. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận đô thị loại I của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định công nhận loại đô thị. Đang theo dõi Điều 21. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II, loại III Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi 2. Đơn vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19 của Nghị định này (gọi chung là lập đề án). Đang theo dõi 3. Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; trường hợp Sở Xây dựng lập đề án thì Sở Xây dựng có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại khoản này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đang theo dõi 5. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề án quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức thẩm định đề án và giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm thường trực Hội đồng. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các Sở, ngành: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có); các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chuyên gia độc lập có liên quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ sơ đề án, chấm điểm và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận loại đô thị nếu đủ điều kiện theo quy định. Đang theo dõi 6. Thời gian thực hiện thẩm định và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 20 của Nghị định này. Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ đề án theo Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định thì trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định, đơn vị lập đề án phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận loại đô thị thì Hội đồng thẩm định có thông báo gửi Sở Xây dựng và đơn vị lập đề án nêu rõ lý do. Đang theo dõi 7. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bao gồm Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuyết minh đề án đã được hoàn thiện. Thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án thực hiện theo quy định về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đang theo dõi 8. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận loại đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 9. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định công nhận loại đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quyết định trên địa bàn nơi được công nhận loại đô thị. Đang theo dõi Điều 22. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định này quy định như sau: Đang theo dõi 1. Trên cơ sở nội dung chương trình, kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị tư vấn được giao lập báo cáo tổ chức khảo sát, lập báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng về dự thảo báo cáo; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã. Đang theo dõi 4. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã và dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo thực hiện theo quy định về quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đang theo dõi 5. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi Sở Xây dựng để thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành, trong đó giao cơ quan chuyên môn thuộc Sở Xây dựng làm thường trực Hội đồng. Thành phần của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các Sở, ngành trong tỉnh: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Quy hoạch - Kiến trúc (nếu có); các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và chuyên gia độc lập có liên quan do Sở Xây dựng quyết định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định, đánh giá hồ sơ báo cáo, chấm điểm và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị nếu đủ điều kiện theo quy định. Đang theo dõi 6. Thời gian Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định thực hiện các nhiệm vụ sau: Đang theo dõi a) Đánh giá sự phù hợp với cơ sở pháp lý, trình tự, thủ tục lập báo cáo; Đang theo dõi b) Đánh giá sự phù hợp của đề xuất báo cáo về trình độ phát triển đô thị với quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn; Đang theo dõi c) Đánh giá thực trạng phát triển đô thị, đối chiếu thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị trong nội dung báo cáo so với các mức quy định; Đang theo dõi d) Đánh giá mức độ đáp ứng trình độ phát triển đô thị theo quy định trên cơ sở tổng hợp bảng chấm điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng; Đang theo dõi đ) Có báo cáo thẩm định được lập theo quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định thì trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận trình độ phát triển đô thị thì Hội đồng thẩm định có thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lý do. Đang theo dõi 7. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định, bao gồm cả trường hợp hoàn thiện báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã có Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 8. Thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô thị tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã. Nội dung quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 9. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng tải nội dung quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã được công nhận để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, công bố tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đang theo dõi Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 23. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị Đang theo dõi 1. Cơ quan lập đề xuất dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị được quy định như sau: Đang theo dõi a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp đề xuất dự toán kinh phí trong báo cáo đề xuất xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị theo quy định của Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê duyệt; Đang theo dõi b) Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất dự toán kinh phí trong báo cáo đề xuất xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch phát triển đô thị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê duyệt; Đang theo dõi c) Cơ quan lập đề án công nhận đô thị loại I; đề án công nhận đô thị loại II, loại III mà đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp đề xuất dự toán kinh phí lập, thẩm định, công bố loại đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; Đang theo dõi d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kinh phí lập, thẩm định, công bố loại đô thị đối với trường hợp công nhận loại đô thị trong phạm vi ranh giới quản lý và trường hợp công nhận trình độ phát triển đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị được cấp từ nguồn ngân sách của địa phương và từ các nguồn vốn hợp pháp khác; việc bố trí kinh phí phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các công việc theo quy định và không lãng phí, tiêu cực. Đang theo dõi 3. Kinh phí điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị được căn cứ vào nội dung điều chỉnh và các công việc cần thực hiện khi điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị. Đang theo dõi 4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách và các pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định và quản lý các chi phí liên quan đến việc xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị quy định tại Điều này.Khoản 5 Điều 23 được hướng dẫn bởi Thông tư số 16/2026/TT-BXD" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3479436&DocId=424688&DocReferenceId=433871&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=236229"> Đang theo dõi Điều 24. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Bộ Xây dựng có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Giúp Chính phủ làm đầu mối thống nhất quản lý việc phát triển đô thị trên phạm vi cả nước; Đang theo dõi b) Xây dựng các định hướng, chiến lược, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, các chương trình, chỉ tiêu về phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh của đất nước theo từng giai đoạn; xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện; Đang theo dõi c) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành có liên quan, các địa phương tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định này và quy định của pháp luật trong lĩnh vực phát triển đô thị theo thẩm quyền; Đang theo dõi d) Định kỳ hàng năm, Bộ Xây dựng lựa chọn một số tỉnh, thành phố để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của địa phương để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ các tồn tại, vướng mắc trong việc thực hiện; kinh phí thực hiện khảo sát, đánh giá được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước của Bộ Xây dựng; Đang theo dõi đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý việc phát triển đô thị quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này. Đang theo dõi 2. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Chủ trì tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phân bổ vốn đầu tư xây dựng các dự án để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại đô thị được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của Trung ương; Đang theo dõi b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách về tài chính để thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền và theo quy định bảo đảm việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai; phối hợp với Bộ Xây dựng và các địa phương trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị. Đang theo dõi 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Thống nhất quản lý phát triển đô thị trên địa bàn; quyết định theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách để khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật, phù hợp tình hình thực tế địa phương và có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành trên địa bàn; Đang theo dõi b) Chỉ đạo việc tổ chức lập, phê duyệt, bố trí nguồn vốn từ ngân sách của địa phương hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn theo quy định của Nghị định này; căn cứ điều kiện thực tiễn, thực hiện lập kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định này đối với các đô thị thuộc đơn vị hành chính nông thôn quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; Đang theo dõi c) Bố trí nguồn vốn đầu tư công hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện khu vực phát triển đô thị (nếu có), các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn theo chương trình, kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt; chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt; Đang theo dõi d) Thực hiện việc công nhận loại đô thị, công nhận trình độ phát triển đô thị, phê duyệt, triển khai khu vực phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, có thể quyết định thành lập một Hội đồng thẩm định liên ngành chung trong một giai đoạn cụ thể hoặc thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành cho từng trường hợp cụ thể để thẩm định đề án công nhận loại đô thị; Đang theo dõi đ) Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức và phân giao chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan của địa phương để thực hiện việc quản lý phát triển đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định này và pháp luật có liên quan; chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm về lĩnh vực phát triển đô thị theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi e) Tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý phát triển đô thị và vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật về phát triển đô thị; bảo đảm nguồn lực cho công tác đối ngoại tại địa phương và chủ động trong hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật trong phát triển đô thị trên địa bàn; Đang theo dõi g) Hàng năm, tổ chức đánh giá việc thực hiện các nội dung được quy định trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị để bảo đảm việc thực hiện theo đúng quy định và có phương án bố trí nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển đô thị phù hợp với tình hình thực tế và ngân sách của địa phương; Đang theo dõi h) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các quy định trong lĩnh vực phát triển đô thị; thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm khác theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định này hoặc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Đang theo dõi 5. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý phát triển đô thị trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ khác được Nghị định này hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Đối với Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phân giao nhiệm vụ cụ thể trong việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc trên địa bàn. Đang theo dõi 6. Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: Đang theo dõi a) Thống nhất việc quản lý phát triển đô thị trên địa bàn, tổ chức xây dựng, trình phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và bố trí nguồn vốn từ ngân sách hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của Nghị định này; Đang theo dõi b) Bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng các dự án, công trình trên địa bàn theo thẩm quyền thuộc diện quản lý và theo kế hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt; Đang theo dõi c) Triển khai thực hiện các quy định về phát triển đô thị thuộc thẩm quyền được giao theo quy định tại Nghị định này trên địa bàn; chủ động tham gia hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực, kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật trong phát triển đô thị; thực hiện kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý phát triển đô thị trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi d) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các quy định trong lĩnh vực phát triển đô thị; thực hiện các nhiệm vụ khác được Nghị định này hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Đang theo dõi 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng các cơ quan của địa phương có liên quan đến lĩnh vực quản lý phát triển đô thị có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý phát triển đô thị theo thẩm quyền trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ trong thực hiện hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý phát triển đô thị. Đang theo dõi Điều 25. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đang theo dõi 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: Đang theo dõi a) Khoản 9, 10 Điều 2, Điều 3, Điều 3a, Điều 4, Điều 5, khoản 1, 2 Điều 9, Điều 40, Điều 41, Điều 46 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Đang theo dõi b) Điểm d khoản 7 Điều 2 của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Đang theo dõi c) Khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Đang theo dõi d) Khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Đang theo dõi 3. Sửa đổi, bổ sung các quy định về chỉ tiêu thống kê tại Mục số 0115. Tỷ lệ đô thị hóa của Phụ lục 1. Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, như sau: Đang theo dõi a) Sửa đổi, bổ sung các quy định tại điểm 1. Khái niệm, phương pháp tính như sau: “1. Khái niệm, phương pháp tính: Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm (%) giữa quy mô dân số đô thị (P) tại đô thị loại II, loại III được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc xác định loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 so với tổng dân số. Quy mô dân số đô thị (P) bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú trong đô thị theo quy định của pháp luật về cư trú. Công thức tính: P = N + Nt Trong đó: P: Quy mô dân số đô thị (người); N: Dân số thường trú trong đô thị (người); Nt : Dân số tạm trú trong đô thị (người).”; Đang theo dõi b) Sửa đổi, bổ sung quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 của điểm 5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp như sau: “- Phối hợp: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”. Đang theo dõi Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Đối với các tỉnh, thành phố thuộc diện sắp xếp thì việc xây dựng chương trình phát triển đô thị được quy định như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp các tỉnh, thành phố có chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện chương trình này đến khi có chương trình phát triển đô thị được lập và phê duyệt theo quy định tại Nghị định này. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp có trách nhiệm lập và phê duyệt chương trình phát triển đô thị áp dụng cho toàn tỉnh, thành phố theo quy định của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trường hợp có tỉnh, thành phố có chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt và có tỉnh, thành phố chưa có chương trình phát triển đô thị được phê duyệt thì chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt tiếp tục được thực hiện. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp có trách nhiệm lập và phê duyệt chương trình phát triển đô thị áp dụng cho toàn tỉnh, thành phố theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Đối với các tỉnh, thành phố không thuộc diện sắp xếp mà đã có chương trình phát triển đô thị được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt cho đến khi có chương trình phát triển đô thị mới được phê duyệt theo quy định của Nghị định này. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập mới hoặc điều chỉnh và phê duyệt chương trình phát triển đô thị áp dụng cho toàn tỉnh, thành phố theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Việc xây dựng mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này được áp dụng cho giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2030; từ năm 2031 các địa phương thực hiện xây dựng mới chương trình phát triển đô thị áp dụng cho giai đoạn 10 năm theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này được áp dụng cho giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030; từ năm 2031 các địa phương thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển đô thị theo nội dung chương trình cho giai đoạn mới quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 5. Các chương trình phát triển đô thị của thành phố, thị xã thuộc tỉnh và thị trấn đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có chương trình phát triển đô thị được lập và phê duyệt để áp dụng cho toàn tỉnh, thành phố theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Trường hợp loại đô thị đã được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có sự thay đổi theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này thì các nội dung về phát triển nhà ở, kinh doanh bất động sản liên quan đến loại đô thị đang thực hiện theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, các quyết định về xác định khu vực, vị trí phát triển nhà ở, kinh doanh bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo văn bản chấp thuận, quyết định này./. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). Tuấn TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG     Trần Hồng Hà Phụ lục I MẪU ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH (Kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)   Mẫu số 01 Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị Mẫu số 02 Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị Mẫu số 03 Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển đô thị Mẫu số 04 Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị Mẫu số 05 Đề cương báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị   A. THUYẾT MINH Phần I. Phần mở đầu 1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn). 2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình phát triển đô thị. 3. Các yêu cầu, nội dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương. Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn 1. Hiện trạng hệ thống đô thị - Nêu hiện trạng đô thị trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh mục theo loại đô thị; Tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức năng của các đô thị trong tỉnh, thành phố. - Hiện trạng không gian và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian các đô thị; phân bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông thôn; mức độ phát triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển dàn trải (nếu có). 2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị thông minh (nếu có)... 3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị.... 4. Hiện trạng môi trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian xanh,). 5. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước - Kết quả đạt được: Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính của chương trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các đô thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng đô thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị. - Đánh giá tác động của chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời sống dân cư đô thị. 6. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách; công tác quy hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện. Phần III. Nội dung chương trình phát triển đô thị 1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa phương. 2. Định hướng trong kỳ thực hiện chương trình Các định hướng phát triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện. 3. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, bao gồm: - Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu. - Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình. - Chỉ tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; - Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh). 4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự án thực hiện - Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện. - Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị. - Xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định. - Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. 5. Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương. Phần IV. Đề xuất, kiến nghị B. PHỤ LỤC I. Phụ lục các văn bản: Là các văn bản liên quan đến căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị. II. Các bảng biểu phụ lục: 1. Danh mục các đô thị theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị; đô thị mới (nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có) trong kỳ của chương trình. 2. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và sử dụng vốn khác. 3. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chương trình. 4. Các số liệu liên quan đến chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng chương trình.   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị ỦY BAN NHÂN DÂN...(1) __________ Số: …./20…(2)/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …….(3), ngày … tháng … năm ……(2)   QUYẾT ĐỊNH ………….(4) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...   Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số …………………………………..; Căn cứ …………………………………………………………………………………(5); Theo đề nghị của ……………………………………………………………………..(6).   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. (Tên của điều) 1. Mục tiêu, định hướng. 2. Các chỉ tiêu về phát triển đô thị 3. Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình. 4. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. 5. Các chương trình, đề án, dự án để thực hiện chương trình. 6. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện. 7. Tổ chức thực hiện Điều ... (Tên của điều) 1 ……………………………………………………………………………………………… a) ………………………………………………………………………………………………   Nơi nhận: - ……….; - ……….; - Lưu: VT, ….(7). A.XX(8) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Chữ ký, dấu)   Họ và tên   Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định. (2) Năm ban hành. (3) Tên địa danh tỉnh, thành phố ban hành quyết định. (4) Tên gọi của quyết định. (5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản. (6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 03. Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển đô thị   A. THUYẾT MINH Phần I. Phần mở đầu 1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn). 2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế hoạch phát triển đô thị. 3. Các yêu cầu, nội dung khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương. Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn 1. Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị Đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát triển đô thị nói chung theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu; thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị. 2. Đánh giá về kết quả đạt được - Việc triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình phát triển đô thị; - Kết quả triển khai kế hoạch phát triển đô thị kỳ trước. 3. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân. Phần III. Nội dung kế hoạch phát triển đô thị 1. Xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ kế hoạch. 2. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có): - Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao gồm các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường nội bộ đô thị theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè, bãi đỗ xe, nút giao thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị….); dự án cấp nước đô thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; nâng cấp mạng lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và xử lý nước thải (đầu tư hệ thống thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước thải tập trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung - hạ thế, trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng…); dự án quản lý chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm trung chuyển rác thải…); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có); - Nhóm các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô dân số đô thị….); dự án y tế (nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh khu vực…); dự án văn hóa, thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao, công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...; các dự án hạ tầng xã hội khác (nếu có); - Các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn; - Trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương. 3. Các yêu cầu, giải pháp - Để phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai; - Để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị. 4. Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án; đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị. 5. Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có). 6. Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Phần IV. Đề xuất, kiến nghị B. PHỤ LỤC I. Phụ lục các văn bản: Các văn bản là căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phát triển đô thị. II. Các bảng biểu phụ lục: 1. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và vốn khác. 2. Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị. 3. Các số liệu liên quan đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch.   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 04. Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị ỦY BAN NHÂN DÂN...(1) __________ Số: …./20…(2)/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ …….(3), ngày … tháng … năm ……(2)   QUYẾT ĐỊNH  …………………. (4) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...   Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số …………………………………..; Căn cứ …………………………………………………………………………………(5); Theo đề nghị của ……………………………………………………………………..(6).   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. (Tên của điều) 1. Các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị. 2. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. 3. Các nội dung cụ thể đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được xác định là đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị. 4. Các dự án đầu tư xây dựng để thực hiện kế hoạch. 5. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện. 6. Tổ chức thực hiện Điều ... (Tên của điều) 1 ……………………………………………………………………………………………… a) ………………………………………………………………………………………………   Nơi nhận: - ……….; - ……….; - Lưu: VT, ….(7). A.XX(8) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Chữ ký, dấu)   Họ và tên   Ghi chú: (1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định. (2) Năm ban hành. (3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định. (4) Tên gọi của quyết định. (5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản. (6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định. (7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 05. Đề cương báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh   I. Thông tin chung 1. Tên tỉnh/thành phố: 2. Năm báo cáo: 3. Đơn vị đầu mối tổng hợp báo cáo: II. Cơ sở pháp lý và phương pháp đánh giá 1. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số .../.../NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị; - Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh; - Các văn bản chỉ đạo của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, thành phố; - Các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh. 2. Phương pháp và nguồn dữ liệu: - Báo cáo của các sở, ngành, địa phương; - Kết quả quan trắc, dữ liệu GIS, dữ liệu đô thị thông minh; - Khảo sát thực tế tại các khu vực đô thị; - Đánh giá, đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu quy định tại Nghị định, Quy chuẩn và kế hoạch thực hiện hàng năm của địa phương. III. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh 1. Nhóm chỉ tiêu hạ tầng xanh STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch năm báo cáo Thực hiện Ghi chú 1 Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng %       2 Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh %       3 Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải %       4 Đường dành riêng cho xe đạp km       5 Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng %       6 Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung %       7 Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người m 2 /người       2. Nhóm chỉ tiêu môi trường STT Chỉ tiêu Đơn vị tính So sánh quy chuẩn Thực hiện Ghi chú 1 Chỉ số chất lượng không khí         2 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật %       3 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật %       4 Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép ngày/năm       3. Nhóm chỉ tiêu năng lượng và giảm phát thải STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch năm báo cáo Thực hiện Ghi chú 1 Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị %       2 Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu %       3 Số lượng công trình xanh Công trình       IV. Đánh giá kết quả thực hiện Căn cứ kết quả việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh, bao gồm: - Hiệu quả vận hành hệ thống hạ tầng xanh; - Chất lượng môi trường đô thị; - Hiệu quả năng lượng và giảm phát thải; - Mức độ sử dụng vật liệu carbon thấp, vật liệu thân thiện với môi trường; - Nội dung khác (nếu có); - Đánh giá chung về mức độ đạt được các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh. V. Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân VI. Đề xuất, kiến nghị - Đối với Bộ Xây dựng: - Đối với các bộ, ngành trung ương khác: - Đối với địa phương: VII. Kết luận - Tổng hợp tình hình phát triển đô thị tăng trưởng xanh năm báo cáo; - Định hướng và nhiệm vụ trọng tâm cho năm tiếp theo. Phụ lục kèm theo 1. Biểu tổng hợp số liệu các chỉ tiêu 2. Hình ảnh, bản đồ GIS, sơ đồ hạ tầng xanh 3. Báo cáo chi tiết của các đô thị (khu vực đô thị) trực thuộc.   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Phụ lục II PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH (Kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)   I. Khái niệm và phương pháp tính 1. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng - Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng được tính bằng tỷ lệ phần trăm chuyến đi trong một khu vực được thực hiện bằng phương tiện vận tải hành khách công cộng phù hợp với đặc điểm của từng đô thị theo vùng miền so với tổng số nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đó. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Lượt khách vận tải bằng phương tiện công cộng/Tổng nhu cầu đi lại) x 100% 2. Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh - Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh được tính bằng tỷ lệ phần trăm phương tiện xe buýt sử dụng năng lượng xanh (bao gồm: xe điện, xe sử dụng khí thiên nhiên nén - CNG, xe lai - hybrid hoặc xe sử dụng nhiên liệu hydro) so với tổng số phương tiện xe buýt. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Số lượng xe buýt sử dụng năng lượng xanh/ Tổng số phương tiện xe buýt) x 100% 3. Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải - Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải được tính bằng tỷ lệ phần trăm phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải (bao gồm: xe ô tô điện, xe ô tô hybrid, xe máy điện, xe đạp điện và các phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải khác) so với tổng số phương tiện cá nhân. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Số lượng phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải/Tổng số phương tiện cá nhân) x 100% 4. Đường dành riêng cho xe đạp Đường dành riêng cho xe đạp được tính bằng tổng chiều dài (km), bao gồm đường được đầu tư xây dựng mới hoặc được xác định dành riêng cho xe đạp trên diện tích đường hiện hữu đang sử dụng trên địa bàn. 5. Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng - Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng được tính bằng tỷ lệ phần trăm chiều dài các tuyến đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng so với tổng chiều dài đường đô thị được chiếu sáng. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng chiều dài đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng/Tổng chiều dài đường đô thị được chiếu sáng) x 100% 6. Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị - Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị được tính bằng phần trăm năng lượng điện tái tạo (bao gồm: điện mặt trời, điện gió, điện địa nhiệt, điện sóng biển, điện thủy triều, điện từ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, điện sinh khối và thủy điện) được tiêu thụ so với tổng tiêu thụ năng lượng điện trong khu vực. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng năng lượng điện tái tạo/Tổng tiêu thụ năng lượng điện trong khu vực) x 100% 7. Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu - Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu so với tổng số nhà dân trong khu vực. - Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng số nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu/Tổng số nhà dân trong khu vực) x 100% 8. Số lượng công trình xanh Số lượng công trình xanh được nghiệm thu đưa vào sử dụng và được cấp chứng nhận công trình xanh so với số lượng công trình xanh năm trước liền kề với năm báo cáo (trường hợp trên địa bàn tỉnh, thành phố không có công trình xanh thì ghi rõ không có công trình xanh). II. Kỳ công bố - Công bố hàng năm trong Báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh. - Các chỉ tiêu liên quan đến môi trường không khí (chỉ số chất lượng không khí, bụi siêu mịn, bụi mịn) có thể cập nhật theo tháng hoặc quý nếu có hệ thống quan trắc tự động. III. Nguồn số liệu - Báo cáo của các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương. - Hệ thống quan trắc môi trường tự động. - Dữ liệu từ Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC). - Số liệu GIS, thống kê dân số, doanh nghiệp dịch vụ đô thị. - Báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp xã. IV. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp 1. Đơn vị chủ trì cấp tỉnh Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp 14 chỉ tiêu. 2. Đơn vị phối hợp - Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến môi trường, chất thải, quan trắc. - Sở Công Thương theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến năng lượng tái tạo, tiêu thụ năng lượng. - Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến hạ tầng thông minh, trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC). - Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và cung cấp dữ liệu liên quan đến dân số, hạ tầng, hiện trạng đô thị. 3. Đơn vị chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh - Trung tâm hoặc Ban chuyên trách phát triển đô thị. - Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC). - Tổ chức khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chuyên trách.   Đang theo dõi Phụ lục III MẪU ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ, ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐÔ THỊ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ BÁO CÁO THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH LIÊN NGÀNH (Kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)   Mẫu số 01 Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại I Mẫu số 02 Quyết định công nhận đô thị loại I Mẫu số 03 Đề cương lập đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III Mẫu số 04 Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III Mẫu số 05 Đề cương báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị Mẫu số 06 Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị Mẫu số 07 Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 01. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại I   A. THUYẾT MINH Phần I. Phần mở đầu 1. Sự cần thiết. 2. Căn cứ pháp lý. 3. Phạm vi lập đề án. Phần II. Phần nội dung đề án 1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển đô thị. 2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị được duyệt. 3. Đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau: - Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; - Mức độ đô thị hóa; - Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I). 4. Rà soát, đánh giá phân loại đô thị đối với các đô thị loại II. Đánh giá phân loại đô thị loại II quy định tại Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau: - Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; - Mức độ đô thị hóa; - Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15); - Tổng hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong loại II quy định tại mục III Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15). - Tổng hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II đối với 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị loại II quy định tại Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị). 5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo. Phần III. Kết luận và kiến nghị B. PHỤ LỤC 1. Văn bản pháp lý gồm: - Các quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh; - Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị; - Các quyết định công nhận loại đô thị; các quyết định công nhận phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II; - Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn. 2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Báo cáo thẩm tra của Sở Xây dựng 4. Bảng biểu số liệu liên quan gồm: - Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I; - Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II. (Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố) 5. Bản vẽ A0 được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng của đô thị loại I (01 bản); sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và phạm vi ranh giới các đô thị trực thuộc (01 bản); bản đồ vị trí các công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng, công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế. 6. Bản vẽ thu nhỏ (A3) các đô thị loại II trực thuộc được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật). C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 02. Quyết định công nhận đô thị loại I BỘ XÂY DỰNG __________ Số:     /QĐ-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày … tháng … năm ……   QUYẾT ĐỊNH Công nhận tỉnh ... [Ghi tên tỉnh] đạt tiêu chí đô thị loại I _____________ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG   Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị]; Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận]; Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án phân loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. Công nhận tỉnh ... [Ghi tên tỉnh] đạt tiêu chí đô thị loại I. Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận tỉnh ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. [Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   Nơi nhận: - Như Điều …; - …………….; - Lưu: VT.,…1,…2. BỘ TRƯỞNG (Ghi rõ chức danh, tên người ký)   ___________________ 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 03. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III   A. THUYẾT MINH Phần I. Phần mở đầu 1. Sự cần thiết. 2. Căn cứ pháp lý. 3. Phạm vi lập đề án. Phần II. Phần nội dung đề án 1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị. 2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. 3. Đánh giá phân loại đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau: - Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; - Mức độ đô thị hóa; - Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị); 4. Đánh giá trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị: a) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau: - Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; - Mức độ đô thị hóa; - Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15. b) Đối với đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội dung đánh giá như sau: - Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Mức độ đáp ứng trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; - Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; - Bảng tổng hợp đánh giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 . 5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo. Phần III. Kết luận và kiến nghị B. PHỤ LỤC 1. Văn bản pháp lý: - Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu; - Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có); - Các quyết định công nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo loại tương ứng; - Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn. 2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật). 4. Bảng biểu số liệu liên quan: - Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III; - Số liệu đánh giá phân loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại III. (Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố). C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 04. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …….. __________ Số:      /QĐ-…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……   QUYẾT ĐỊNH Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]1 thuộc tỉnh/thành phố [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại ... __________________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...   Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị]; Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận]; Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại .... Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2], gồm các phường/xã: ... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. [Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   Nơi nhận: - Như Điều …; - …………….; - Lưu: VT.,…2,…3. BỘ TRƯỞNG (Ghi rõ chức danh, tên người ký)   ___________________ 1 Tên đô thị được xác định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. 2 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). 3 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị   A. THUYẾT MINH Phần I. Mở đầu 1. Sự cần thiết. 2. Căn cứ pháp lý. 3. Phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Phần II. Nội dung báo cáo 1. Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng đối với báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực mở rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này). 2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. 3. Đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau: - Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; - Mức độ đô thị hóa của đô thị; - Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị; - Tổng hợp thông tin, số liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị). 4. Tóm tắt kế hoạch phát triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo. Phần III. Kết luận và kiến nghị B. PHỤ LỤC 1. Văn bản pháp lý: - Các quyết định phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu; - Các quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có); - Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn. 2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành chính trong đô thị (01 bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử dụng đất tại khu vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị. 4. Bảng biểu số liệu liên quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 06. Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …….. __________ Số:      /QĐ-…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……   QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô thị] _______________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...   Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị]; Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức]; Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];   QUYẾT ĐỊNH:   Điều 1. Công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị đơn vị hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị]. Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. [Ghi cụ thể các cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.   Nơi nhận: - Như Điều …; - …………….; - Lưu: VT.,…1,…2. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Ghi rõ chức danh, tên người ký)   ____________________ 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).   Đang theo dõi Tải biểu mẫu Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1 __________ Số:     /TB-….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……., ngày … tháng … năm ……     BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị] _______________   Các nội dung chi tiết gồm: 1. Sự cần thiết phân loại đô thị. 2. Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt. 3. Trình tự thủ tục lập và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo. 4. Góp ý cụ thể vào các nội dung của đề án/báo cáo. 5. Điểm đánh giá trung bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành. 6. Kết luận, kiến nghị.   Nơi nhận: - Như Điều …; - …………….; - Lưu: VT.,…2,…3. TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH4 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ghi rõ chức danh, tên người ký)   _______________________ 1 Đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. 2 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). 3 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). 4 Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.   Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页