越南第34/2026/NĐ-CP号法令修订第178/2025/NĐ-CP号法令关于城市和农村规划法(34_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_34_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 34/2026/NĐ-CP**
**修正、补充政府于2025年7月1日颁布的关于规定《城乡规划法》若干条款执行细则的第178/2025/NĐ-CP号法令若干条款**
依据2025年6月19日颁布的《城乡规划法》;
依据2015年6月22日颁布的《政府组织法》;依据2019年6月22日颁布的经修正、补充的《政府组织法》若干条款的法律;
依据2015年11月18日颁布的《规划法》;依据2018年6月12日颁布的经修正、补充的《规划法》若干条款的法律;
依据2014年6月18日颁布的《建筑法》;依据2020年6月17日颁布的经修正、补充的《建筑法》若干条款的法律;
根据政府总理的提议;
政府颁布法令,修正、补充政府于2025年7月1日颁布的关于规定《城乡规划法》若干条款执行细则的第178/2025/NĐ-CP号法令若干条款。
**第一条** 修正、补充第178/2025/NĐ-CP号法令若干条款
1. 修正、补充第八条第一款如下:
“1. 城市总体规划的编制范围包括:
a) 中央直辖市、省辖市、县级市(以下简称市级单位)的行政边界范围;对于预计在规划期内成立城市的省,其总体规划编制范围包括预计成立城市的区域;
b) 预计成立直属中央直辖市管辖的城市、直辖市下属的市级单位、省辖市、县级市的区域;
c) 都市特区(如有)的行政边界范围;
d) 包括多个毗连坊的区域或独立的坊,且该区域根据省级规划、城市总体规划或农村规划被确定为需编制城市总体规划的范围。”
2. 修正、补充第八条第二款如下:
“2. 城市总体规划的编制条件:
a) 对于本条第1款a项规定的市级单位:人口规模、人口密度、非农业劳动力比例等条件按照《城乡规划法》及其实施细则的规定执行;
b) 对于本条第1款b项规定的预计成立城市的区域:该区域的人口规模、人口密度、非农业劳动力比例须达到成立相应类型城市的标准,且须符合省级规划、区域规划或城市总体规划的定位;
c) 对于本条第1款c项规定的都市特区:须符合都市特区成立标准及法律规定;
d) 对于本条第1款d项规定的区域:该区域的人口规模、人口密度、非农业劳动力比例须达到成立相应类型城市的标准。”
3. 修正、补充第十一条第一款如下:
“1. 分区规划的编制范围包括:
a) 城市总体规划中确定的、需编制分区规划的区域,包括:城市中心区、重点发展区、功能分区、技术基础设施走廊及其他有开发需求或需控制发展的区域;
b) 城市功能区内需编制分区规划的区域;
c) 根据城市总体规划或省级规划确定的基础,由省级人民委员会决定需编制分区规划的其他区域。
分区规划的编制范围必须在城市总体规划实施计划或省级规划中予以确定。”
省级人民委员会负责颁布年度经费计划,并批准城市与乡村规划活动的费用预算。对于由投资方实施的规划任务,规划组织编制机关负责批准费用预算。
详见第34/2026/NĐ-CP号法令,该法令自2026年1月22日起生效。
下载第34/2026/NĐ-CP号法令
第34/2026/NĐ-CP号法令PDF(红章版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
第34/2026/NĐ-CP号法令DOC(Word版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
生效状态:已知
效力:已知
生效状态:已知
越南社会主义共和国政府
_______
编号:34/2026/NĐ-CP
独立 – 自由 – 幸福
_________________
河内,2026年1月22日
法令
修订、补充政府2025年7月1日第178/2025/NĐ-CP号法令中若干条款,该法令规定《城市与乡村规划法》若干条款的实施细则
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第47/2024/QH15号《城市与乡村规划法》,经第144/2025/QH15号法律修订、补充;
根据建设部部长的建议;
政府颁布修订、补充政府2025年7月1日第178/2025/NĐ-CP号法令若干条款的法令,该法令规定《城市与乡村规划法》若干条款的实施细则。
第一条。对第一条的若干点、款进行修订、补充如下:
正在关注
1. 修订、补充第1款开头部分如下:
“1. 本法令规定第47/2024/QH15号《城市与乡村规划法》若干条款的实施细则,该法经第144/2025/QH15号法律修订、补充,包括:”。
正在关注
2. 修订、补充第1款的b点、c点、o点,并在第1款k点之后补充k1点如下:
正在关注
“b) 第3条第5款a点关于对已获批准的城市总体规划或经济区总体规划或国家级旅游区总体规划中属于分区规划编制情形,涉及面积规模、管理与发展要求的规定;
正在关注
c) 第3条第5款b点关于对非经济区、国家级旅游区的功能区及特别行政区,按照面积规模、管理与发展要求编制分区规划的情形;
正在关注
k1) 第21条第1款b点关于在面积、人口密度及非农业劳动比例条件基础上,确定属于省的城市及属于直辖市的城市总体规划范围的规定;
正在关注
o) 第144/2025/QH15号法律第4条第5款关于对在2025年7月1日之前总体规划已获批准的城市、经济区、国家级旅游区继续编制、审批、批准分区规划的规定。”。
正在关注
第二条。对第3条第1款进行修订、补充如下:
“1. 规划组织编制机关是指根据《城市与乡村规划法》第17条规定,负责编制规划任务、城市与乡村规划的机关、组织、投资方,并与地方两级政府组织架构相适应。”。
正在关注
第三条。对第5条第4款进行修订、补充如下:
“4. 参与编制城市与乡村规划的咨询组织,必须满足《城市与乡村规划法》及建设法律关于能力的要求。”。
正在关注
第四条。对第7条进行修订、补充如下:
“第七条。编制城市总体规划的情形
1. 根据《城市与乡村规划法》第3条第4款及第21条第1款b点规定的城市总体规划编制范围,确定如下:
a) 城市;根据城市与乡村总体系统规划或区域规划或省级规划,预计设立为属于城市系统城市的省;
b) 特别行政区为城市,根据城市与乡村总体系统规划或区域规划或省级规划或城市总体规划,被定向属于城市系统的特别行政区;”
c) 包括多个相邻的坊或一个独立的坊(周边无相邻的坊),根据城市与农村体系总体规划、区域规划、省级规划或城市总体规划中的定向确定为城市体系的一部分;
d) 包括多个相邻的坊或一个独立的坊(周边无相邻的坊)以及相邻乡的范围,根据城市与农村体系总体规划、区域规划、省级规划或城市总体规划中的定向确定为城市体系的一部分,同时满足最小面积为50平方公里、最低人口密度为300人/平方公里、非农业劳动力比例最低为30%的条件;
đ) 具有按照乡级行政单位地界确定的最少规划范围,根据城市与农村体系总体规划、区域规划、省级规划或城市总体规划中的定向确定为城市体系中的新都市。
2. 已获批准的城市总体规划内容中的规划范围是城市发展管理的依据和基础。”。
**第五条** 修改、补充第八条如下:
“**第八条** 编制分区规划的情形
1. 属于拟设立城市的城市总体规划或新都市总体规划的区域;属于其余城市总体规划、经济区总体规划或国家旅游区总体规划的区域,在已获批准的总体规划所确定的空间结构基础上按面积规模确定并列入总体规划实施计划时,编制分区规划,由省级人民委员会决定。
2. 根据《城市与农村规划法》第三条第5款b项规定的功能区,其面积规模由省级人民委员会根据发展管理要求确定,或确定具有根据建设法律规定的技术基础设施投资建设目标和要求。
3. 在总体规划或省级规划(对于属于省、不定位为都市的特区)基础上确定的区域,用于实施根据建设法律规定的技术基础设施投资建设项目。”。
**第六条** 修改、补充第九条第1款c项和第2款如下:
“c) 功能区,其面积规模由有权批准详细规划的机关根据省级规划或城市总体规划确定,用于实施根据建设法律规定的投资建设项目,但本条第二款规定的情形除外。
2. 对于符合本法令第十条第3款或第5款规定的土地地块,详细规划按照简化程序编制(称为“总平面规划”编制程序),无需编制、批准规划任务,也不组织规划审查和批准。”。
**第七条** 修改、补充第十条第3款a项和第6款c项如下:
“a) 对于公寓住宅投资建设项目,土地使用规模小于2公顷;或者对于工厂、企业、工业生产设施、教育培训机构、非线状技术基础设施工程的投资建设项目,根据已获批准的总体规划、技术基础设施专项规划、省级规划或已获批准的技术性、专业性规划确定,土地使用规模小于10公顷;或者对于其余情形,土地使用规模小于5公顷;
c) 详细规划批准机关或被分级、授权机关审议、颁布总平面规划同意文件,确保本条第三款和第四款的要求。详细规划批准或被分级、授权机关审议、同意总平面规划的时间不超过15日,自收到规划编制组织机关提交的完整卷宗之日起计算。”。
**第八条** 修改、补充第十二条第1款如下:
1. 组织编制规划机关通过国家建设活动数据库信息系统,将文件连同城乡规划任务档案发送至审批机关进行审批。
在2026年1月1日之前尚未按照本款规定办理送审手续的城乡规划任务档案,经批准后,组织编制规划机关有责任通过国家建设活动数据库信息系统报送已获审批和批准的档案。
**第九条** 修改、补充第十四条第一款如下:
“1. 组织编制规划机关选择符合本法令第五条规定条件的咨询组织进行规划编制;在编制城乡规划过程中,必须按照《城乡规划法》第三十七条的规定征求意见。”。
**第十条** 修改、补充第十五条第一款如下:
“1. 组织编制规划机关通过国家建设活动数据库信息系统,将文件连同城乡规划档案发送至审批机关进行审批。
在2026年1月1日之前尚未按照本款规定办理送审手续的城乡规划档案,经批准后,组织编制规划机关有责任通过国家建设活动数据库信息系统报送已获审批和批准的档案。”。
**第十一条** 修改、补充第十八条第二款如下:
“2. 地形图的信息、数据必须满足服务于规划任务编制和规划编制的需求,并符合各类、各级规划的要求。若地形图与规划编制时的现状不符,则有权批准城乡规划任务、规划的机关决定进行补充现状勘察,确保符合测量和地图相关规定的技术要求。”。
**第十二条** 修改、补充、废止第二十一条的若干款项如下:
1. 废止第二款。
2. 修改、补充第三款如下:
“3. 省级人民委员会(对于属于政府总理批准权限的规划)和规划批准机关有责任颁布年度经费计划,批准城乡规划活动的费用预算。省级人民委员会可按照关于地方政权组织的法律规定,分级、授权其直属机关批准城乡规划活动的费用预算。
若城乡规划任务、规划由作为组织编制规划机关的投资方编制,则该组织编制规划机关有责任批准编制规划任务、城乡规划的费用预算。”。
**第十三条** 修改、补充第二十五条的标题如下:
“**第二十五条** 对已获批准总体规划的都市、经济区、国家级旅游区,在2025年7月1日之前继续编制、审批、批准分区规划的规定”。
**第十四条** 在各款、项中替换词语
将第四条第四款;第二十三条第一款c项及第四款、第五款的引言部分中的“中央直辖市”替换为“城市”。
**第十五条** 施行条款
本法令自签署颁布之日起生效。
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 各中央直辖市、省人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织的中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科(2)。
政府总理
副总理
陈红河
您尚未登录会员。
这是面向会员账户的功能。请登录查看详情。若尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】34/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 22/01/2026
来源: https://luatvietnam.vn/xay-dung/nghi-dinh-34-2026-nd-cp-sua-doi-nghi-dinh-178-2025-nd-cp-ve-luat-quy-hoach-do-thi-va-nong-thon-424583-d1.html
标题: Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP về Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP về Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/01/2026 21:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
34/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Trần Hồng Hà
Trích yếu:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Xây dựng
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 34/2026/NĐ-CP
Sửa đổi quy định về quy hoạch đô thị và nông thôn
Ngày 22/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm các quy định về quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đô thị, và các yêu cầu đối với tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch.
- Quy định về lập quy hoạch chung đô thị
Nghị định sửa đổi quy định về phạm vi lập quy hoạch chung đô thị, bao gồm các thành phố, tỉnh dự kiến thành lập thành phố, đặc khu đô thị, và các khu vực có nhiều phường liền kề hoặc một phường độc lập. Các điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cũng được xác định rõ ràng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.
- Quy định về lập quy hoạch phân khu
Nghị định quy định rõ các trường hợp cần lập quy hoạch phân khu, bao gồm khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố, khu chức năng, và khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh. Quy hoạch phân khu phải được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Yêu cầu đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch
Tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện để thực hiện lập quy hoạch.
- Quy trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch
Nghị định quy định cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy hoạch qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng để thẩm định. Hồ sơ chưa thực hiện việc gửi thẩm định trước ngày 01/01/2026 phải được gửi qua hệ thống sau khi phê duyệt.
- Quy định về kinh phí và phê duyệt dự toán chi phí
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm và phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp nhiệm vụ quy hoạch do nhà đầu tư thực hiện, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí.
Xem chi tiết Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 22/01/2026
Tải Nghị định 34/2026/NĐ-CP
Nghị định 34/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 34/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 34/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1 như sau:
Đang theo dõi
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 như sau:
“1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15, bao gồm:”.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, điểm o và bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 1 như sau:
Đang theo dõi
“b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu đối với khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển;
Đang theo dõi
c) Điểm b khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển đối với khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; đặc khu;
Đang theo dõi
k1) Điểm b khoản 1 Điều 21 về phạm vi quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;
Đang theo dõi
o) Khoản 5 Điều 4 Luật số 144/2025/QH15 về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Đang theo dõi
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”.
Đang theo dõi
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng.”.
Đang theo dõi
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị
1. Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:
a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;
b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2 , mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;
đ) Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.
2. Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.”.
Đang theo dõi
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu
1. Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.
3. Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.”.
Đang theo dõi
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 như sau:
Đang theo dõi
“c) Khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.”.
Đang theo dõi
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều 10 như sau:
Đang theo dõi
“a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
Đang theo dõi
c) Cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy hoạch.”.
Đang theo dõi
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Đang theo dõi
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập quy hoạch; trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Đang theo dõi
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.
Hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.
Đang theo dõi
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch, phù hợp với từng loại, từng cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định việc thực hiện khảo sát bổ sung hiện trạng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo đạc và bản đồ.”.
Đang theo dõi
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21 như sau:
Đang theo dõi
1. Bãi bỏ khoản 2.
Đang theo dõi
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Trường hợp nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư là cơ quan tổ chức lập quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch đó có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Đang theo dõi
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 như sau:
“Điều 25. Quy định về tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”.
Đang theo dõi
Điều 14. Thay thế cụm từ tại các điểm, khoản
Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 4 Điều 4; điểm c khoản 1 và đoạn mở đầu của khoản 4, khoản 5 Điều 23.
Đang theo dõi
Điều 15. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!