关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第346/2025/NĐ-CP号法令 关于废水环境保护费的规定(346_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_346_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** 1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí, phương pháp tính phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân xả nước thải; tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. **Điều 2. Đối tượng chịu phí** 1. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) xả ra môi trường. 2. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và hộ gia đình xả ra môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. **Điều 3. Người nộp phí** 1. Đối với nước thải công nghiệp: Người nộp phí là tổ chức, cá nhân xả nước thải công nghiệp. 2. Đối với nước thải sinh hoạt: Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch do tổ chức cung cấp nước sạch cung cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. **Điều 4. Tổ chức thu phí** 1. Đối với nước thải công nghiệp: Tổ chức thu phí là cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh ủy quyền, ký hợp đồng hoặc đặt hàng theo quy định của pháp luật. 2. Đối với nước thải sinh hoạt: Tổ chức thu phí là tổ chức cung cấp nước sạch. **Điều 5. Mức thu phí** 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính theo công thức sau: F = (C1 x f1) + (C2 x f2) Trong đó: - F là số phí phải nộp trong kỳ (đồng). - C1 là tổng lượng nước thải xả ra trong kỳ (m³). - f1 là mức thu phí đối với nước thải công nghiệp là 1.700 đồng/m³. - C2 là hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải trong kỳ (kg). - f2 là mức thu phí đối với thông số ô nhiễm có trong nước thải, cụ thể: | STT | Thông số ô nhiễm | Mức thu phí (đồng/kg) | |---|---|---| | 1 | COD | 3.000 | | 2 | TSS | 3.000 | | 3 | Thủy ngân (Hg) | 55.000.000 | | 4 | Chì (Pb) | 1.500.000 | | 5 | Asen (As) | 2.500.000 | | 6 | Cadimi (Cd) | 3.000.000 | **Điều 6. Các trường hợp miễn phí** 1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện. 2. Nước thải từ hoạt động sản xuất muối. 3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ở các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật. 4. Nước mưa tự nhiên chảy tràn. 5. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản. **Điều 7. Quản lý và sử dụng phí** 1. Tổ chức thu phí được giữ lại 10% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ giữ lại cụ thể thấp hơn hoặc bằng 10% cho phù hợp với từng đối tượng chịu phí. 2. Số tiền phí còn lại sau khi trừ phần giữ lại quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. **Điều 8. Tổ chức thực hiện** 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện Nghị định này tại địa phương. **Điều 9. Điều khoản thi hành** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 _______________ 河内,2025年12月29日 **议定** **规定对废水的环境保护费** 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第97/2015/QH13号《收费法》; 根据第89/2025/QH15号《国家预算法》; 根据第72/2020/QH14号《环境保护法》; 根据财政部部长的建议; 政府颁布规定对废水的环境保护费的议定。 **第一章** **一般规定** **第一条. 调整范围和适用对象** 1. 本议定规定关于收费对象、收费组织、缴费人、免征费用的情况、费率、应缴费用数额的确定、申报、征收、缴纳、管理和使用对废水的环境保护费。 2. 本议定适用于缴费人、对废水的环境保护费的收费组织以及与征收、缴纳、管理和使用对废水的环境保护费有关的国家机关、其他组织和个人。 **第二条. 收费对象** 根据本议定规定,对废水的环境保护费的收费对象是工业废水和生活废水,但已根据关于价格的法律规定、关于排水和废水处理的法律规定缴纳排水服务费的情况以及本议定第五条规定免征费用的情况除外,具体如下: 1. 对工业废水的环境保护费的收费对象是生产、经营、服务场所,集中生产、经营、服务园区,工业集群(以下统称为场所)产生的全部废水,根据环境保护法律规定排放到接收源,但本条第2款规定的对生活废水的环境保护费收费对象除外。 2. 对生活废水的环境保护费的收费对象包括: a) 生活废水和从属于产生废水的经营、服务类型目录中的场所产生的废水,该目录根据农业与环境部颁布的关于生活废水和城市废水、集中居民区废水的国家技术规范规定,按生活废水进行管理(以下统称为生活废水)。 b) 在使用清洁水供应系统供水的情况下,场所产生的年平均废水总量低于20立方米/日(相当于7,300立方米/年)的废水。 **第三条. 收费组织** 对废水的环境保护费的收费组织包括: 1. 根据环境保护法律规定,省级、乡级环境管理国家机关是对本议定第二条第1款规定的收费对象的收费组织。 根据实际管理情况,省级人民委员会决定在本条第1款规定的辖区内对场所的工业废水执行环境保护费征收工作的机关。 2. 清洁水供应组织是对本议定第二条第2款规定的收费对象的收费组织。 **第四条. 缴费人** 排放本议定第二条规定的废水的组织、家庭户、个人是对废水的环境保护费的缴费人。 **第五条. 免征费用的情况** 在下列情况下免征对废水的环境保护费: 1. 水电站排放的水,包括水电站从水电站大坝、水库取水,未经任何可能造成污染的生产、运行环节(不包括来自生活、维护、修理、工程清洁活动以及电站其他与污染物接触的机械、技术、组织、运行活动的废水)而通过水电站发电涡轮机排放的水。 2. 用于制盐的海水所产生的废水。 3. 按照投资法律规定,位于经济社会条件特别困难乡级行政区域内的组织、家庭户、个人的生活废水;位于尚无清洁水供应系统或自行取水使用区域内的组织(平均废水产生总量自20立方米/日(相当于7,300立方米/年)以上的设施除外)、家庭户、个人的生活废水。 4. 按照环境保护法律规定的热交换水。 5. 自然雨水径流产生的废水。 6. 捕捞水产、海产工具产生的废水。 7. 按照排水和废水处理法律规定的城市集中式废水处理系统的废水,以及按照环境保护法律规定的高层公寓楼群、公寓楼群、集中居民区的排水和废水处理系统的废水。 8. 按照地质和矿产法律规定的采矿活动产生的废水。 9. 按照环境保护法律规定,被再利用的设施的生产、加工活动产生的废水。 10. 水产、海产养殖活动产生的废水。 第二章 费额、应缴费额的确定 第六条 生活废水的费额、应缴费额的确定 1. 生活废水的环境保护费额: 生活废水的环境保护费额为每01立方米清洁水不含增值税销售价格的10%。若需适用更高费额,省级人民议会决定对各类缴费对象适用的具体更高费额。 2. 生活废水应缴的环境保护费额确定如下: 应缴费额(越南盾) = 使用的清洁水量(立方米) x 清洁水销售价格(越南盾/立方米) x 费额 其中: a) 使用的清洁水量根据缴费人的清洁水消耗量水表确定。 b) 清洁水销售价格是由省级人民委员会颁布的生活用水销售价格(不含增值税)。 c) 费额规定于本条第一款。 第七条 工业废水的费额、应缴费额的确定 1. 对于不属于按照环境保护法律规定必须实施监测的设施,且不自行实施监测以计算费用的情形,每季度应缴的费额和费用按以下公式确定: Fq = Lq x 1,700 其中: a) Fq 是每季度应缴的费用(越南盾)。 b) Lq 是缴费季度内的废水总量(立方米),依据按照环境保护法律规定安装的出口流量计的实际结果确定。 c) 1,700 是每01立方米废水的费额(越南盾/立方米)。 2. 对于实施废水中污染参数监测以计算费用的设施(包括不属于按照环境保护法律规定必须实施监测但自行实施监测,监测频率为每年01次以计算全年费用的情形,以及按照环境保护法律规定必须实施监测的情形),每季度应缴的费额和费用确定如下: Fq = Lq x C 其中: a) Fq 是每季度应缴的费用(越南盾)。 b) Lq 是缴费季度内的废水总量(立方米),依据按照环境保护法律规定安装的出口流量计的实际结果确定。 c) C 是废水中所有应缴费污染参数的总费额(越南盾/立方米),按以下公式计算: C = Σ(Hi x 0,001 x Pi) 其中:Hi 是第 i 个污染参数的含量(毫克/升);Pi 是第 i 个污染参数按照下表确定的费额: 序号 计费污染参数 费率(越南盾/千克) 1 化学需氧量(COD) 3,000 2 悬浮固体(TSS) 3,500 3 汞(Hg) 55,000,000 4 铅(Pb) 600,000 5 砷(As) 1,100,000 6 镉(Cd) 2,800,000 3. 本条第一款和第二款规定的若干具体情形,按以下规定执行: a) 属于必须实施监测的主体但不具备全部应计费污染参数,且未自愿对缺失参数实施监测的,缺失参数的默认含量按下列表适用: 序号 计费污染参数 默认含量(Hi) 1 化学需氧量(COD) 90 2 悬浮固体(TSS) 80 3 汞(Hg) 0.005 4 铅(Pb) 0.5 5 砷(As) 0.25 6 镉(Cd) 0.1 b) 在下列情形下,Hi按0(零)计算:应计费污染参数未在环境许可证、环境许可证组成部分中规定(发证机关确定废水中不含该参数);测量结果低于检测限值(LOD)或低于定量限值(LOQ)。 c) 对属于依照环境保护法律规定实施定期废水监测的主体,在计费期内尚无废水监测结果的,采用此前最近一次监测期的监测数据。 d) 对属于实施废水自动连续监测的主体,废水总量、污染参数含量的计算,按计费季度内最低3个数据和最高3个数据的算术平均值确定。 đ) 因不可抗力导致无法确定出水流量计实际读数和污染参数含量的,不可抗力期间内的废水量,按该主体环境档案中平均排放流量乘以(×)无法确定实际结果的天数确定,或按用水量的80%确定;污染参数含量按本款a项规定的默认污染参数含量确定。 e) 环境保护检查、监察结果或国家环境管理机关的测量结果与主体自行监测结果不一致的,应缴纳的环境保护费按最近一次检查、监察结果或国家环境管理机关的测量结果确定(若企业未对自动连续监测系统进行校准以进行比对,或未委托仲裁实验室对定期监测结果或自愿监测结果进行验证)。 g) 火力发电厂使用部分换热循环水处理废气的,仅对用于处理废气的用水量计费。 应计费污染参数含量的确定,按出水污染参数实际值减去(-)进水水源污染参数值的差额计算。 进水污染参数值和出水污染参数值,依据环境保护法律规定的定期监测或自愿监测(每季度)结果确定,须确保计费污染参数齐全,且进水与出水采样时间间隔不得超过120分钟。 出水污染参数实际值减去(-)进水水源污染参数值的差额结果小于或等于0(零)的,按0(零)计算。 第三章 费的征收、缴纳、管理和使用 第八条 费的申报、征收、缴纳 1. 生活废水环境保护费: a) 缴费人随水费缴纳生活废水环境保护费,与清洁水使用费发票一并缴纳。 b) 收费组织应设立账簿,单独核算所收取的生活污水环境保护费;不得将应缴入国家预算的收费金额计入经营收入。 c) 每月,最迟于次月20日,收费组织应将所收取的全部费用缴入待缴国家预算的收费账户。 d) 收费组织按照税收管理法律规定进行收费申报,并将应缴入国家预算的费用从待缴国家预算的收费账户缴入国家预算。 đ) 每年,收费组织按照税收管理法律规定对所收取的费用进行决算。 e) 国家金库按照规定,对收费组织缴入国家预算的污水环境保护费进行会计核算。 2. 工业废水环境保护费: a) 每季度,最迟于下一季度首月20日(本款e点规定的情形除外),缴费人按照本议定第7条规定自行确定应缴费用金额,并缴入国家预算,或者对于本议定第7条第3款e点规定的情形,根据收费组织的通知在收到通知之日起10日内补缴不足部分,缴费方式按本款b点规定执行。 对于每年3月31日之后开始运营的场所:缴费人自行确定应缴费用金额,并自开始运营的季度起,按照本款b点规定的形式缴费。 b) 缴费人按以下形式缴纳费用:直接缴入国家金库,或者以非现金形式缴给收费组织,存入收费组织在信贷机构开设的专用收费账户。 c) 对于本议定第7条第3款e点规定的情形,收费组织通知缴费人应补缴的不足费用金额,或需在缴费人下一缴费期应缴费用账簿中调减的费用金额。 d) 每季度,最迟于下一季度首月最后一日,收费组织按照税收管理法律规定,将所收取的全部费用(包括产生的利息)进行申报并缴入国家预算。 收费开支来源由国家预算在收费组织预算中按照法律规定和国家预算支出制度、定额安排。 đ) 每年,收费组织自次年1月1日起90日内,按照税收管理法律规定对所收取的污水环境保护费进行决算。 e) 对于属于公安和国防机关直接管理职责范围内的场所(属于国防、安全秘密的情形):每季度,最迟于下一季度首月20日,缴费人自行确定应缴费用金额并送交相关主管机关。据此,主管机关最迟自收到场所信息之日起30日内通知收费组织;同时送交场所,以便其在收到通知之日起10日内按照通知缴费。 第9条. 费用的管理和使用 1. 清洁水供应组织可留存所收取费用总额的10%,用于支付收费活动开支。必要时,省级人民议会决定清洁水供应组织适当的留存比例,以符合地方实际条件和开支,但最高不超过10%。 2. 留存的费用金额为清洁水供应组织的营业收入。清洁水供应组织按照税收管理法律规定进行申报、纳税,并自行决定留存费用金额的管理和使用。 第四章 施行条款 **Điều 10. Hiệu lực thi hành** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất. 3. Việc kê khai, thẩm định tờ khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. 4. Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. **Điều 11. Tổ chức thực hiện** 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm: a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc, xác định lưu lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này. b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. c) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. d) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí. đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau. 3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. **Nơi nhận:** - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、综合处(2份) 代表政府 副总理代行总理职权 副总理 胡德福 附件 本文件附有附件。下载以查看全部内容。 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的功能。请登录以查看详情。若尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】346/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 29/12/2025 来源: https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/nghi-dinh-346-2025-nd-cp-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai-co-hieu-luc-tu-01-01-2026-422942-d1.html 标题: Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường nước thải Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường nước thải Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 03/01/2026 18:34 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 346/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc Trích yếu: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 29/12/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 346/2025/NĐ-CP Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026 Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định này thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân xả nước thải, tổ chức thu phí và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 1. Về đối tượng chịu phí Phí bảo vệ môi trường áp dụng cho nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp bao gồm nước thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ các cơ sở và hộ gia đình, trừ các trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc được miễn phí. 2. Quy định về mức phí đối với nước thải sinh hoạt Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức phí cao hơn tùy theo từng đối tượng. 3. Quy định về mức phí đối với nước thải công nghiệp Phí đối với nước thải công nghiệp được tính dựa trên tổng lượng nước thải và các thông số ô nhiễm có trong nước thải. Mức phí cơ bản là 1.700 đồng/m3 nước thải. Các thông số ô nhiễm như COD, TSS, thủy ngân, chì, arsenic, và cadmium có mức phí riêng, ví dụ, thủy ngân có mức phí 55.000.000 đồng/kg. 4. Các trường hợp miễn phí Nghị định quy định miễn phí cho một số trường hợp như nước xả từ nhà máy thủy điện, nước thải từ sản xuất muối, nước thải sinh hoạt ở các khu vực đặc biệt khó khăn, nước mưa tự nhiên, và nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản. 5. Quản lý và sử dụng phí Tổ chức cung cấp nước sạch được giữ lại 10% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thu phí. Số tiền phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh tỷ lệ này nhưng không quá 10%. Xem chi tiết Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 Tải Nghị định 346/2025/NĐ-CP Nghị định 346/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 346/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 346/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, xác định số phí phải nộp, khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đang theo dõi 2. Nghị định này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau: Đang theo dõi 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: Đang theo dõi a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Đang theo dõi b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch. Đang theo dõi Điều 3. Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm: Đang theo dõi 1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này. Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này. Đang theo dõi 2. Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này. Đang theo dõi Điều 4. Người nộp phí Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đang theo dõi Điều 5. Các trường hợp miễn phí Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau: Đang theo dõi 1. Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm). Đang theo dõi 2. Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối. Đang theo dõi 3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng. Đang theo dõi 4. Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi 5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn. Đang theo dõi 6. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản. Đang theo dõi 7. Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi 8. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản. Đang theo dõi 9. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi 10. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản. Đang theo dõi Chương II MỨC PHÍ, XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ PHẢI NỘP Đang theo dõi Điều 6. Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt Đang theo dõi 1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí. Đang theo dõi 2. Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau: Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch (đồng/m3) x       Mức phí Trong đó: Đang theo dõi a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Đang theo dõi b) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Đang theo dõi c) Mức phí được quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi Điều 7. Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải công nghiệp Đang theo dõi 1. Trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường mà không tự thực hiện quan trắc để tính phí, mức phí và số phí phải nộp trong quý xác định theo công thức sau: Fq = Lq x 1.700 Trong đó: Đang theo dõi a) Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng). Đang theo dõi b) Lq là tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi c) 1.700 là mức phí tính cho 01 m3 nước thải (đồng/m3 ). Đang theo dõi 2. Trường hợp cơ sở thực hiện quan trắc các thông số ô nhiễm có trong nước thải để tính phí (bao gồm trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tự thực hiện quan trắc với tần suất 01 lần/năm để tính phí cho cả năm và các trường hợp phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường), mức phí và xác định số phí phải nộp trong quý được xác định như sau: Fq = Lq x C Trong đó: Đang theo dõi a) Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng). Đang theo dõi b) Lq là tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi c) C là tổng mức phí của tất cả thông số ô nhiễm có trong nước thải phải tính phí (đồng/m3) được tính theo công thức sau: C = Σ(Hi x 0,001 x Pi) Trong đó: Hi là hàm lượng thông số ô nhiễm thứ i (mg/l); Pi là mức phí của thông số ô nhiễm thứ i theo biểu sau: Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Mức phí (đồng/kg) 1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 3.000 2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 3.500 3 Thủy ngân (Hg) 55.000.000 4 Chì (Pb) 600.000 5 Arsenic (As) 1.100.000 6 Cadimium (Cd) 2.800.000 Đang theo dõi 3. Một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nhưng không đủ thông số ô nhiễm phải tính phí mà không tự nguyện thực hiện quan trắc các thông số còn thiếu thì hàm lượng mặc định của các thông số còn thiếu áp dụng theo biểu sau: Số TT Thông số ô nhiễm tính phí Hàm lượng mặc định (Hi) 1 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 90 2 Chất rắn lơ lửng (TSS) 80 3 Thủy ngân (Hg) 0,005 4 Chì (Pb) 0,5 5 Arsenic (As) 0,25 6 Cadimium (Cd) 0,1 Đang theo dõi b) Hi được tính bằng 0 (không) trong các trường hợp sau: thông số ô nhiễm phải tính phí không được quy định trong giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (được cơ quan cấp phép xác định không có thông số đó trong nước thải); kết quả đo nằm dưới giá trị giới hạn phát hiện (LOD) hoặc dưới giá trị giới hạn định lượng (LOQ). Đang theo dõi c) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường mà chưa có kết quả quan trắc nước thải trong kỳ tính phí thì sử dụng số liệu quan trắc của kỳ quan trắc gần nhất trước đó. Đang theo dõi d) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục thì việc tính tổng lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định bằng trung bình cộng của 03 số liệu thấp nhất và 03 số liệu cao nhất trong quý tính phí. Đang theo dõi đ) Trường hợp bất khả kháng dẫn đến không xác định được kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra và hàm lượng thông số ô nhiễm thì lượng nước thải trong thời gian bất khả kháng được xác định bằng lưu lượng xả thải trung bình trong hồ sơ môi trường của cơ sở nhân (x) với số ngày không xác định được kết quả thực tế hoặc được xác định bằng 80% lượng nước sử dụng và hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định theo hàm lượng thông số ô nhiễm mặc định quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi e) Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có khác với kết quả quan trắc của cơ sở thì số phí bảo vệ môi trường phải nộp được xác định theo kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường gần nhất (nếu doanh nghiệp không hiệu chuẩn hệ thống quan trắc tự động, liên tục để so sánh lại hoặc trưng cầu phòng thí nghiệm trọng tài để kiểm chứng kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện). Đang theo dõi g) Trường hợp cơ sở nhiệt điện có sử dụng một phần nước trao đổi nhiệt để xử lý khí thải thì chỉ tính phí đối với lượng nước được sử dụng để xử lý khí thải. Việc xác định hàm lượng thông số ô nhiễm chịu phí được tính bằng chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ (-) giá trị thông số ô nhiễm của nguồn nước đầu vào. Giá trị thông số ô nhiễm đầu vào và giá trị thông số ô nhiễm đầu ra được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện (hằng quý) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo đầy đủ các thông số ô nhiễm tính phí và thời gian lấy mẫu đầu vào và đầu ra không được lệch quá 120 phút. Trường hợp kết quả chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ (-) giá trị thông số ô nhiễm đầu vào của nguồn nước nhỏ hơn hoặc bằng 0 (không) thì được tính bằng 0 (không). Đang theo dõi Chương III THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ Đang theo dõi Điều 8. Khai, thu, nộp phí Đang theo dõi 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Đang theo dõi a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch. Đang theo dõi b) Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước. Đang theo dõi c) Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước. Đang theo dõi d) Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước. Đang theo dõi đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi e) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đang theo dõi 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Đang theo dõi a) Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này), người nộp phí tự xác định số phí phải nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo hình thức quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hằng năm: Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp phí theo hình thức quy định tại điểm b khoản này tính từ quý bắt đầu hoạt động. Đang theo dõi b) Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo hình thức: Nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí. Đang theo dõi c) Tổ chức thu phí thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào sổ phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này. Đang theo dõi d) Hằng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện khai, nộp toàn bộ số phí thu được (bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo. Đang theo dõi e) Đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cơ quan Công an và Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và gửi cho cơ quan chủ quản liên quan. Trên cơ sở đó, cơ quan chủ quản có thông báo với tổ chức thu phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ sở; đồng thời gửi cơ sở để thực hiện nộp phí theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo. Đang theo dõi Điều 9. Quản lý và sử dụng phí Đang theo dõi 1. Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức cung cấp nước sạch phù hợp với điều kiện, chi phí thực tế tại địa phương nhưng tối đa không quá 10%. Đang theo dõi 2. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự quyết định việc quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại. Đang theo dõi Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 10. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đang theo dõi 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất. Đang theo dõi 3. Việc kê khai, thẩm định tờ khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Đang theo dõi 4. Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đang theo dõi 5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Đang theo dõi Điều 11. Tổ chức thực hiện Đang theo dõi 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc, xác định lưu lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đang theo dõi b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Đang theo dõi b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Đang theo dõi c) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Đang theo dõi d) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí. Đang theo dõi đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau. Đang theo dõi 3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn. Đang theo dõi 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b) TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hồ Đức Phớc Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页