越南第325/2025/NĐ-CP号关于国际金融中心劳动、就业和社会保障的法令(325_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_325_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**政府**
_______
编号:325/2025/NĐ-CP
**法令**
**关于在越南国际金融中心内的劳动、就业与社会保障**
依据2025年11月30日颁布的《国际金融中心法》;
依据2015年6月25日颁布的《社会保险法》;依据2019年11月20日颁布的《劳动法》;依据2023年6月29日颁布的《医疗保险法》修订补充法;依据2008年11月14日颁布的《失业保险法》修订补充法;
根据政府2025年1月1日颁布的《政府组织法》修订补充法;
根据政府2025年1月1日颁布的《政府工作条例》;
根据财政部长的提议;
**政府颁布法令。**
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
_________________
河内,2025年12月18日
**议定**
**关于越南国际金融中心内劳动、就业和社会保障**
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第72/2025/QH15号《地方政权组织法》;
根据第41/2024/QH15号《社会保险法》;
根据第25/2008/QH12号《医疗保险法》(经第32/2013/QH15号法、第46/2014/QH15号法、第97/2015/QH15号法、第35/2018/QH14号法、第68/2020/QH14号法、第30/2023/QH15号法及第51/2024/QH15号法修订、补充);
根据第45/2019/QH14号《劳动法典》;
根据第38/2013/QH13号《就业法》;
根据国会关于越南国际金融中心的第222/2025/QH15号决议;
根据内务部部长的建议;
政府颁布关于越南国际金融中心内劳动、就业和社会保障的议定。
**第一章**
**一般规定**
**第一条。调整范围**
本议定规定并指导执行国会2025年6月27日关于越南国际金融中心的第222/2025/QH15号决议(以下简称第222/2025/QH15号决议)第二十条第3款、第二十一条第1款、第二十一条第4款a项和b项中关于越南国际金融中心(以下简称国际金融中心)内劳动、就业和社会保障的细则及执行指引。
**第二条。适用对象**
1. 根据第45/2019/QH14号《劳动法典》第二条第1款规定的越南劳动者,以及根据第45/2019/QH14号《劳动法典》第二条第3款规定的为本条第二款规定的用人单位工作的外国劳动者。
2. 用人单位包括:根据第222/2025/QH15号决议第三条第2款、第5款和第6款及第九条第1款c项规定的国际金融中心成员、国际金融中心执行机构、国际金融中心监督机构、国际金融中心争议解决机构。
3. 其他有关机关、组织和个人。
**第二章**
**劳动、就业**
**第三条。招工录用**
1. 用人单位有权根据第45/2019/QH14号《劳动法典》第十一条第1款的规定,主动录用越南劳动者。
2. 用人单位有权根据工作需要主动录用外国劳动者,不受外国劳动者比例限制。
3. 本条第一款和第二款规定的录用越南劳动者和外国劳动者不得影响国家安全。
**第四条。颁发、换发、延期、收回劳动许可证及不属于须办理劳动许可证情形的确认书的权限**
胡志明市国际金融中心执行机构和岘港市国际金融中心执行机构(以下简称各城市执行机构)有权对本议定第二条第2款规定的用人单位在本市工作的外国劳动者颁发、换发、延期、收回劳动许可证及不属于须办理劳动许可证情形的确认书。
**第五条。免办劳动许可证的外国劳动者**
1. 外国劳动者属于下列情形之一者,免办劳动许可证:
a) 属于第222/2025/QH15号决议第二十条第1款a项和b项规定的对象,但随行家庭成员除外;
b) 属于第219/2025/NĐ-CP号议定规定的不属于须办理劳动许可证情形的对象;
c) 满足各城市执行机构规定的专业标准的情形。
2. 用人单位有责任对本条第一款规定的不属于签发劳动许可证对象的外国劳动者提出签发、重新签发、延期、收回确认书的申请。
**第六条** 不属于签发劳动许可证对象的确认书的签发、重新签发、延期、收回
1. 对本法令第五条第1款规定的外国劳动者签发、重新签发、延期、收回不属于签发劳动许可证对象的确认书,按照第219/2025/NĐ-CP号法令的规定执行。
处理签发、延期不属于签发劳动许可证对象的确认书的申请档案的期限,自收到完整申请档案之日起最多为03个工作日。
2. 对于属于本法令第五条第1款a项规定对象的外国劳动者,用人单位无需办理不属于签发劳动许可证对象的确认书的签发手续,但必须在外国劳动者预计开始在越南工作之日起至少03个工作日前,通过国家公共服务门户网站在线形式、公益邮政服务或直接方式向各城市管理机构通报。
通报包括以下基本内容:姓名、出生日期、国籍、护照号码、外国用人单位名称、工作地点、工作期限。工作期限不得超过第222/2025/QH15号决议第二十条第1款a项和b项规定的签证、暂住证或常住证的有效期限。
**第七条** 不属于签发劳动许可证对象的确认书的期限
不属于签发劳动许可证对象的确认书的期限最长为10年。
**第八条** 劳动许可证的签发、重新签发、延期、收回
1. 用人单位有责任对本法令第五条第1款规定对象以外的外国劳动者提出劳动许可证的签发、重新签发、延期、收回申请。
对于外国劳动者提出签发、延期劳动许可证的申请,用人单位无需提交使用外国劳动者需求说明报告,也无需通报拟聘用外国劳动者的职位招聘越南劳动者的信息。
2. 对本条第一款规定的外国劳动者签发、重新签发、延期、收回劳动许可证,按照第219/2025/NĐ-CP号法令的规定执行。
处理签发、延期劳动许可证的申请档案的期限,自收到完整申请档案之日起最多为03个工作日。
**第九条** 劳动许可证的期限
劳动许可证的期限最长为10年。
**第三章**
**社会保障**
**第十条** 社会保险
1. 在国际金融中心工作的越南劳动者参加社会保险及解决社会保险制度,按照社会保险法律的规定执行。
2. 在国际金融中心为用人单位工作的外国劳动者,属于第41/2024/QH15号《社会保险法》第二条第2款规定的强制社会保险参保对象的,其参加强制社会保险及解决强制社会保险制度,按照强制社会保险法律的规定执行。
3. 在国际金融中心工作的外国人,不属于第41/2024/QH15号《社会保险法》第二条第2款规定的强制社会保险参保对象的,在提出参保申请时可以参加强制社会保险。参加强制社会保险及解决强制社会保险制度,按照本条第二款规定的外国劳动者相同的方式执行。
4. 在国际金融中心工作的外国人根据本条第三款规定申请参加社会保险,但没有劳动合同、不领取工资的,可以选择工资作为强制社会保险的缴费基数,缴费基数最低等于参考标准,最高等于缴费时点《社会保险法》第41/2024/QH15号第三十一条第一款d项规定的参考标准的20倍。
5. 根据本条第三款规定正在参加强制社会保险的、在国际金融中心工作的外国人,有权:
a)自申请参加之时起计算,已参加强制社会保险满12个月以上并提出停止参加申请的,可以停止参加强制社会保险。
b)自选择之时起计算,已按照所选定的强制社会保险缴费工资基数缴费满12个月以上并提出调整申请的,可以调整作为强制社会保险缴费基数的工资金额。
c)在下列情况下,可以停止参加强制社会保险以领取一次性社会保险金:自申请参加之时起计算,已参加强制社会保险满12个月以上并提出停止参加以领取一次性社会保险金的申请,或者不再在国际金融中心工作。
6. 对在国际金融中心工作的外国劳动者已在外国国家、地区参加社会保险的,免除其在越南部分强制社会保险缴费义务的事项,按照越南社会主义共和国为成员国的国际条约执行。
7. 根据本条第三款和第五款规定,在国际金融中心工作的外国人申请参加、停止参加、调整强制社会保险缴费工资基数的申请表格样式,由社会保险机构颁布。
第十一条 失业保险
1. 在国际金融中心工作的越南劳动者参加失业保险及解决失业保险待遇,按照就业法律规定执行。
2. 在国际金融中心工作的外国人提出参加申请的,可以参加失业保险。参加失业保险及解决失业保险待遇,按照本条第一款规定的对越南劳动者的规定执行。
第十二条 医疗保险
在国际金融中心工作的越南劳动者和外国劳动者参加医疗保险及解决医疗保险待遇,按照医疗保险法律规定执行。
第四章
施行条款
第十三条 施行效力
1. 本议定自2025年12月18日起生效。
2. 本议定引用的文件被修改、补充、替代的,按照修改、补充、替代文件中的相应规定执行。
第十四条 过渡规定
1. 在本议定生效之日前已签发、换发、延期的、针对外国劳动者的不属于须办理劳动许可证情形确认书和劳动许可证,可继续使用至期满,并按照本议定规定办理签发、换发、延期、收回手续。
2. 在本议定生效之日前已提交劳动许可证和不属于须办理劳动许可证情形确认书签发、换发、延期、收回申请材料的用人单位,继续按照第219/2025/NĐ-CP号议定规定予以审查、解决。
第十五条 施行责任
1. 内务部的责任:
a) 主持并与胡志明市人民政府、岘港市人民政府协调,对国际金融中心内越南劳动者及外国劳动者的招聘、管理实行统一的国家管理;
b) 主持并与各部、部级机关及胡志明市人民政府、岘港市人民政府协调,对各城市运行机构执行劳动、就业和社会保障规定的情况进行年度或不定期的监督、评估和专项检查;
c) 汇总实施过程中遇到的困难和障碍,并报告、提出建议、向有权机关提出意见。
2. 胡志明市人民政府、岘港市人民政府的责任:
a) 管理在国际金融中心内工作的越南劳动者和外国劳动者;
b) 宣传、普及国际金融中心内有关劳动、就业和社会保障的法律;依法进行清查、检查和处理违法行为;
c) 定期于每年12月15日前或不定期向内务部报告国际金融中心内劳动、就业和社会保障规定的执行情况。
3. 各城市运行机构的责任:
a) 根据第222/2025/QH15号决议第20条第3款的规定,制定免予劳动许可证的外国劳动者的专业标准;
b) 组织实施国际金融中心内有关劳动、就业和社会保障的规定;
c) 定期于每年12月10日前或不定期向胡志明市人民政府、岘港市人民政府报告国际金融中心内劳动、就业和社会保障规定的执行情况。
4. 用人单位责任:
a) 执行本法令规定的有关劳动、就业和社会保障的规定;
b) 招聘和使用越南劳动者和外国劳动者,确保国家安全和社会安全;
c) 定期于每年12月5日前或不定期向各城市运行机构报告劳动、就业和社会保障规定的执行情况。
5. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、胡志明市人民政府主席、岘港市人民政府主席及相关组织和个人负责执行本法令。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书科、文化社会司(2份)。
政府代主席
总理
范明正
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】325/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 18/12/2025
来源: https://luatvietnam.vn/lao-dong/nghi-dinh-325-2025-nd-cp-ve-lao-dong-viec-lam-va-an-sinh-xa-hoi-tai-trung-tam-tai-chinh-quoc-te-422025-d1.html
标题: Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm và an sinh xã hội tại Trung tâm tài chính quốc tế
Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm và an sinh xã hội tại Trung tâm tài chính quốc tế
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 17:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
325/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Phạm Minh Chính
Trích yếu:
Về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Lao động-Tiền lương
Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 325/2025/NĐ-CP
Quy định về lao động và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Ngày 18/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 325/2025/NĐ-CP về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày ban hành.
Nghị định này áp dụng cho người lao động Việt Nam và nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế, cũng như các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Người sử dụng lao động bao gồm các thành viên và cơ quan điều hành, giám sát, giải quyết tranh chấp của Trung tâm tài chính quốc tế.
- Tuyển dụng lao động
Người sử dụng lao động tại Trung tâm tài chính quốc tế có quyền tự do tuyển dụng lao động Việt Nam và nước ngoài mà không bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài. Việc tuyển dụng này không được ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
- Giấy phép lao động
Cơ quan điều hành tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Một số trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động, nhưng người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan điều hành.
- An sinh xã hội
Người lao động Việt Nam và nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật. Người lao động nước ngoài có thể tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu có đề nghị, và có quyền điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội.
Nghị định này quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và người sử dụng lao động trong việc thực hiện các quy định về lao động và an sinh xã hội tại Trung tâm tài chính quốc tế.
Xem chi tiết Nghị định 325/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 18/12/2025
Tải Nghị định 325/2025/NĐ-CP
Nghị định 325/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 325/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 325/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Về lao động, việc làm và an sinh xã hội
trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH15, Luật số 46/2014/QH15, Luật số 97/2015/QH15, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 21, điểm a và b khoản 4 Điều 21 của Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nghị quyết số 222/2025/QH15) về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế).
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Người sử dụng lao động gồm: Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan giám sát Trung tâm tài chính quốc tế, Cơ quan giải quyết tranh chấp tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại khoản 2, 5 và 6 Điều 3, điểm c khoản 1 Điều 9 của Nghị quyết số 222/2025/QH15.
Đang theo dõi
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
Chương II
LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
Đang theo dõi
Điều 3. Tuyển dụng lao động
Đang theo dõi
1. Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Đang theo dõi
2. Người sử dụng lao động được chủ động tuyển dụng người lao động nước ngoài, theo nhu cầu công việc mà không bị giới hạn tỷ lệ lao động nước ngoài.
Đang theo dõi
3. Việc tuyển dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
Đang theo dõi
Điều 4. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều hành tại các thành phố) có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này tại các thành phố.
Đang theo dõi
Điều 5. Người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động
Đang theo dõi
1. Người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15, trừ đối tượng là thành viên gia đình đi cùng;
Đang theo dõi
b) Thuộc đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;
Đang theo dõi
c) Trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của Cơ quan điều hành tại các thành phố.
Đang theo dõi
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 6. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Đang theo dõi
1. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
Đang theo dõi
2. Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, người sử dụng lao động không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với Cơ quan điều hành tại các thành phố bằng hình thức trực tuyến tại cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15.
Đang theo dõi
Điều 7. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 10 năm.
Đang theo dõi
Điều 8. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động
Đang theo dõi
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
Trường hợp đề nghị cấp, gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và không phải thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài.
Đang theo dõi
2. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép lao động tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
Đang theo dõi
Điều 9. Thời hạn giấy phép lao động
Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 10 năm.
Đang theo dõi
Chương III
AN SINH XÃ HỘI
Đang theo dõi
Điều 10. Bảo hiểm xã hội
Đang theo dõi
1. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
2. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động tại Trung tâm tài chính quốc tế thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đang theo dõi
3. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đề nghị tham gia. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như đối với người lao động nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
4. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế có đề nghị tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không có hợp đồng lao động, không hưởng tiền lương thì được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
Đang theo dõi
5. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 3 Điều này được:
Đang theo dõi
a) Dừng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia và có đề nghị được dừng tham gia.
Đang theo dõi
b) Điều chỉnh mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đã thực hiện đóng theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã lựa chọn từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đã lựa chọn và có đề nghị điều chỉnh.
Đang theo dõi
c) Dừng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp: đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên tính từ thời điểm đề nghị tham gia và có đề nghị dừng tham gia để hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc không còn làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế.
Đang theo dõi
6. Việc miễn một phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế đã tham gia bảo hiểm xã hội tại quốc gia, vùng lãnh thổ ở nước ngoài được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đang theo dõi
7. Mẫu giấy đề nghị tham gia, dừng tham gia, điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành.
Đang theo dõi
Điều 11. Bảo hiểm thất nghiệp
Đang theo dõi
1. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động Việt Nam làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về việc làm.
Đang theo dõi
2. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi có đề nghị tham gia. Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như đối với người lao động Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 12. Bảo hiểm y tế
Việc tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm y tế đối với người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Đang theo dõi
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Đang theo dõi
Điều 14. Quy định chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài đã được cấp, cấp lại, gia hạn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn và được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi theo quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ:
Đang theo dõi
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việc trong Trung tâm tài chính quốc tế;
Đang theo dõi
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giám sát, đánh giá, kiểm tra chuyên ngành hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội đối với Cơ quan điều hành tại các thành phố;
Đang theo dõi
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
Đang theo dõi
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng:
Đang theo dõi
a) Quản lý người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc trong Trung tâm tài chính quốc tế;
Đang theo dõi
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế.
Đang theo dõi
3. Trách nhiệm của Cơ quan điều hành tại các thành phố:
Đang theo dõi
a) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn về người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15;
Đang theo dõi
b) Tổ chức thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế;
Đang theo dõi
c) Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội trong Trung tâm tài chính quốc tế.
Đang theo dõi
4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Đang theo dõi
a) Thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội theo quy định tại Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Tuyển dụng và sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài đảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội;
Đang theo dõi
c) Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Cơ quan điều hành tại các thành phố về tình hình thực hiện các quy định về lao động, việc làm và an sinh xã hội.
Đang theo dõi
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!