关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第30/2024/NĐ-CP号法令 关于管理外国人带入越南旅游的机动车辆(30_2024_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_30_2024_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 30/2024/NĐ-CP quản lý phương tiện cơ giới người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch** **法令 30/2024/NĐ-CP 关于管理外国人带入越南旅游的机动车辆** **Cơ quan ban hành: Chính phủ** **颁布机关:政府** **Số hiệu: 30/2024/NĐ-CP** **编号:30/2024/NĐ-CP** **Loại văn bản: Nghị định** **文件类型:法令** **Người ký: Trần Hồng Hà** **签署人:陈红河** **Ngày ban hành: 07/03/2024** **颁布日期:2024年3月7日** **Lĩnh vực: Giao thông** **领域:交通** --- **TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 30/2024/NĐ-CP** **法令 30/2024/NĐ-CP 摘要** Ngày 07/3/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2024/NĐ-CP quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý: 2024年3月7日,政府颁布了法令 30/2024/NĐ-CP,规定管理在国外注册、由外国人带入越南旅游的道路机动车辆的管理。以下是一些值得注意的内容: **1. Tăng thời gian được phép tham gia giao thông tại Việt Nam của phương tiện cơ giới nước ngoài lên tối đa 45 ngày thay vì 30 ngày như quy định cũ.** **1. 将外国机动车辆获准在越南参与交通的时间从旧规定的30天上调至最多45天。** **2. Điều kiện đối với phương tiện cơ giới nước ngoài:** **2. 对外国机动车辆的条件:** - **Là phương tiện cơ giới đường bộ:** Xe ô tô chở người có tay lái ở bên phải hoặc có tay lái ở bên trái (gồm từ 09 chỗ trở xuống, xe ô tô nhà ở lưu động); Xe mô tô hai bánh. - **属于道路机动车辆:** 方向盘在右侧或左侧的载客汽车(包括9座及以下、旅居房车);两轮摩托车。 - **Có Giấy đăng ký xe và gắn biển số xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;** - **拥有车辆登记证并悬挂由车辆登记国主管机关签发且尚在有效期内的车牌;** - **Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô);** - **拥有由车辆登记国主管机关签发且尚在有效期内的机动车技术安全与环境保护检验合格证或同等证件(适用于汽车);** - **Đối với phương tiện cơ giới nước ngoài là xe ô tô có tay lái ở bên phải:** Có công hàm của Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam gửi Bộ Công an đề nghị và nêu rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam; - **对于方向盘在右侧的外国机动车辆(汽车):** 需有越南的外交代表机构、领事机构或政府间国际组织代表机构向公安部发送的照会,提出申请并明确说明该车辆在越南参与交通的理由; - **Phải làm thủ tục hải quan, tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan ngay tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh;** - **必须在入境、出境口岸立即按照海关法律规定办理海关、暂进再出手续;** - **Chỉ được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không; phải tạm nhập, tái xuất theo đúng cửa khẩu đã được Bộ Công an chấp thuận.** - **只能通过公路、海路、内河、铁路、航空国际口岸进行暂进再出;必须按照公安部已批准的口岸进行暂进再出。** **3. Khi điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông, người điều khiển phải mang theo và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu 06 loại giấy tờ sau:** **3. 当驾驶外国机动车辆参与交通时,驾驶人必须随身携带并在主管机关要求时出示以下06类证件:** - **Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam;** - **护照或具有国际旅行价值的证件、与在越南居留相关的证件;** - **Giấy phép lái xe do nước ngoài cấp phù hợp với loại xe điều khiển và còn hiệu lực;** - **由外国签发的、与所驾车型相符且尚在有效期内的驾驶证;** - **Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô);** - **由车辆登记国主管机关签发且尚在有效期内的机动车技术安全与环境保护检验合格证或同等证件(适用于汽车);** - **Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực;** - **由车辆登记国主管机关签发且尚在有效期内的车辆登记证;** - **Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam;** - **在越南有效的机动车车主民事责任保险凭证;** 公路运输工具暂准进口、复出口报关单。 本议定自2024年5月1日起生效。 本文件由以下文件替代: 151/2024/NĐ-CP 详见第30/2024/NĐ-CP号议定,自2024年5月1日起生效。 下载第30/2024/NĐ-CP号议定。 第30/2024/NĐ-CP号议定 PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第30/2024/NĐ-CP号议定 DOC(Word版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 效力状态:已知 效力:已知 效力状态:已知 越南社会主义共和国 政府 _______ 编号:30/2024/NĐ-CP 独立 - 自由 - 幸福 __________________ 河内,2024年3月7日 本议定被第151/2024/NĐ-CP号议定第38条第2款a项废止。 议 定 规定关于在国外注册、由外国人带入越南旅游的公路机动交通工具的管理 _____________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《政府组织法》和《地方政权组织法》若干条款修改、补充法; 根据2008年11月13日《陆路交通法》; 根据2014年6月16日《外国人在越南入境、出境、过境、居留法》;2019年11月25日《外国人在越南入境、出境、过境、居留法》若干条款修改、补充法;2023年6月24日第49/2019/QH14号《越南公民出境、入境法》若干条款修改、补充法和第47/2014/QH13号《外国人在越南入境、出境、过境、居留法》(已根据第51/2019/QH14号法修改、补充若干条款)若干条款修改、补充法; 根据2017年6月19日《旅游法》; 根据2020年6月17日《企业法》; 根据交通运输部部长的建议; 政府颁布规定关于在国外注册、由外国人带入越南旅游的公路机动交通工具管理的议定。 第一章 总 则 正在关注 第1条 调整范围 本议定规定关于在国外注册的公路机动交通工具(以下统称为外国机动交通工具)由外国人驾驶进入越南以旅游为目的参与交通的管理;相关组织、个人的责任。 正在关注 第2条 适用对象 正在关注 1. 本议定适用于与外国机动交通工具相关的越南组织、个人、外国个人,该交通工具由外国人驾驶进入越南以旅游为目的参与交通。 正在关注 2. 与外国机动交通工具相关的国内外组织、个人,该交通工具由外国人驾驶进入越南以旅游为目的参与交通,必须执行本议定及其他相关规范性法律文件的规定。若越南社会主义共和国为成员国的国际条约另有规定的,则适用该国际条约的规定。 正在关注 第3条 词语解释 在本议定中,下列词语理解如下: 正在关注 1. 外国机动交通工具是指以下交通工具: 正在关注 a) 方向盘在右侧或方向盘在左侧的载客汽车,包括:9座以下(含9座)汽车、旅居房车; 正在关注 b) 两轮摩托车。 2. 不可抗力情形是指外国人、外国机动车因发生无法预见且尽管已采取一切必要措施并在条件允许的情况下仍无法立即克服的客观事件,而无法离开越南领土的情形。 第二章 关于外国机动车进入越南参与交通的规定 第四条 外国机动车及驾驶该车辆的外国人进入越南参与交通的条件 1. 对进入越南的驾驶人员及外国机动车的一般条件 a) 必须通过越南国际旅游服务经营企业办理申请手续,申请获准组织外国游客携带外国机动车进入越南参与交通; b) 具有公安部颁发的获准组织外国游客携带外国机动车进入越南参与交通的书面批准文件。 2. 对外国机动车的条件 a) 是本法令第三条第一款规定的公路机动车; b) 具有车辆登记国主管机关颁发的仍有效的车辆登记证并悬挂车辆号牌; c) 具有车辆登记国主管机关颁发的仍有效的机动车安全技术检验和环境保护认证书或同等效力文件(适用于汽车); d) 对于方向盘在右侧的外国机动车为汽车的:具有越南外交代表机关、领事机关或政府间国际组织驻越代表机构向公安部发送的照会,提出申请并说明该车辆在越南参与交通的理由; đ) 必须在入境口岸、出境口岸当场按照海关法律规定办理海关手续、暂进再出手续; e) 仅可通过陆路、海路、内河水路、铁路、航空国际口岸办理暂进再出手续;必须按照公安部批准的同一口岸办理暂进再出; g) 获准在越南参与交通的时间最长不超过45天。遇不可抗力情形可滞留越南不超过10天,并须按照本法令第五条第四款的规定执行。 3. 对外国机动车驾驶人员的条件 a) 是外国人; b) 具有护照或具有国际旅行效力的证件以及签证、在越南居留的有效证件,但根据《外国人在越南入境、出境、过境、居留法》的规定免签的情形除外。外国人按单方面免签情形入境的,其护照剩余有效期至少为6个月;使用电子签证的外国人必须通过政府决定的国际口岸入境; c) 具有外国颁发的与所驾驶车辆类型相符且仍有效的驾驶证; d) 必须按照《外国人在越南入境、出境和居留法》的规定办理入境、出境手续。 第五条 批准国际旅游服务经营企业组织外国游客携带外国机动车进入越南参与交通的程序、手续 1. 越南国际旅游服务经营企业按照下列形式之一向公安部递交01套卷宗:直接递交、在线递交、邮寄递交。卷宗包括下列文件: a) 按照本法令所附附录第01号表格的申请获准组织外国游客携带外国机动车进入越南参与交通的公函; b) 驾驶员名单,按随本议定书附件的第02号表格填写; c) 国际旅行服务经营许可证副本(适用于首次申请批准组织外国游客携带外国机动车进入越南境内参与交通的国际旅行服务经营企业)。 2. 自收到本条第一款规定的完整档案之日起最迟05个工作日内,公安部应书面答复批准或不批准(明确说明理由)外国机动车在越南境内参与交通事宜。批准文件按随本议定书附件的第03号表格,不批准文件按随本议定书附件的第07号表格,并直接送达、在线送达或通过邮政送达。 3. 公安部将批准组织外国游客携带外国机动车进入越南境内参与交通的书面文件通报文化、体育与旅游部、外交部、交通运输部、国防部、财政部及相关中央直辖省市人民委员会,以便协调管理。 4. 对于本议定书第3条第2款规定的不可抗力情形: a) 国际旅行服务经营企业必须向公安部发送书面报告,说明车辆较公安部批准文件规定时间延迟出境的原因,按随本议定书附件的第04号表格,并直接发送、在线发送或通过邮政发送; b) 公安部收到国际旅行服务经营企业的书面报告后,应书面答复该国际旅行服务经营企业,同时按随本议定书附件的第05号表格发送至文化、体育与旅游部、外交部、交通运输部、国防部、财政部及相关中央直辖市省人民委员会,以便协调管理。 第6条. 对外国机动车及驾驶员在越南境内参与交通的规定 1. 在越南境内参与交通过程中,必须有先导车辆为外国机动车提供交通引导。交通引导车辆为汽车(若游客驾驶汽车)或摩托车(若游客驾驶摩托车),由越南国际旅行服务经营企业安排,并须粘贴该企业标识的标徽或插挂带有该企业标志的旗帜。 2. 只能在省级行政地界范围内的路线参与交通,且在越南领土上的通行时间须严格遵守公安部批准文件的规定。 3. 驾驶外国机动车参与交通时,驾驶员必须严格遵守越南陆路交通法律的规定;随身携带并在主管机关要求时出示以下证件: a) 护照或具有国际旅行效力的证件、在越南居留的相关证件; b) 外国签发的与所驾车型相符且尚在有效期内的驾驶证; c) 车辆注册国主管机关签发的尚在有效期内的机动车技术安全检验和环境保护认证书或同等效力的证件(适用于汽车); d) 车辆注册国主管机关签发且尚在有效期内的车辆登记证; đ) 在越南境内有效的机动车车主民事责任保险凭证; e) 公路运输工具临时进口、复出口海关申报单。 第7条. 对外国驾驶员驾驶外国机动车的违规处理 驾驶外国机动车辆的人员违反越南法律及越南社会主义共和国为成员国的国际条约规定的,依照相关法律规定处理违法行为。 第三章 各相关机关及越南国际旅行社企业的责任 第八条 公安部责任 1. 组织实施对越南国际旅行社企业组织外国游客携带外国机动车辆进入越南境内参与交通活动的批准工作。 2. 处理违反本议定及相关其他法律规定之行为。 3. 与国防部、财政部协调,办理外国机动车辆进入越南境内参与交通活动的暂进复出相关手续。 4. 与中央直辖各省、市人民政府协调,对外国机动车辆在越南境内参与交通活动实施管理、跟踪、检查。 5. 在保障交通秩序、安全及国家安全的特殊情况下,公安部决定拒绝、中止活动或要求调整进入越南境内旅游的外国机动车辆的活动时间、路线、速度。 第九条 文化、体育与旅游部责任 1. 指导相关组织和个人依照本议定规定将外国机动车辆带入越南境内参与交通活动。 2. 与公安部、交通运输部、外交部、国防部、财政部协调,组织、管理外国机动车辆进入越南境内参与交通活动。 3. 对国际旅行社企业,特别是直接开展外国机动车辆进入越南境内参与交通活动旅游类型的公司,颁发许可证并管理其经营活动;与各机关、地方及企业协调,研究开发面向外国游客的陆路旅游线路、行程、路线,以丰富旅游产品,保障游客行程安全。 第十条 外交部责任 与公安部、交通运输部、文化、体育与旅游部协调,管理进入越南境内参与交通活动的外国机动车辆。 第十一条 财政部责任 主持并与公安部、国防部协调,依照海关法律规定办理外国机动车辆进入越南境内参与交通活动的暂进复出手续。 第十二条 交通运输部责任 与公安部、外交部、国防部、财政部、文化、体育与旅游部协调,组织、管理进入越南境内参与交通活动的外国机动车辆的活动。 第十三条 国防部责任 主持组织在国防部管理的口岸实施出入境检查、管控;依照出入境法律规定办理边防手续,签发、修改、补充、吊销签证,为入境外国人签发暂住证明;与口岸各专门国家管理机关协调,监督车辆依照本议定规定办理暂进复出手续。 第十四条 中央直辖省、市人民政府责任 1. 指导地方职能机关依照本议定规定对外国机动车辆进入越南境内参与交通活动实施管理、检查。 2. 向公安部、文化体育旅游部、外交部、交通运输部通报外国机动车辆和外国人在越南参与交通时发生的相关事故。 **第十五条** 越南国际旅行社经营企业的责任 1. 严格执行关于人员和车辆出入境的规定。 2. 按照规定组织安排外国机动车辆进入越南参与交通以及将外国机动车辆驶离越南领土。 3. 遵守关于外国机动车辆在越南参与交通期间保障安宁、秩序、安全的规定。按照已登记的计划管理外国人的活动;当游客在车辆上过夜时,配合进行临时住宿申报。 4. 自旅游行程结束之日起最迟10日内,须按照本议定书所附附录第06号表格,就组织外国游客携带外国机动车辆进入越南旅游的过程向公安部提交书面报告。 5. 负责处理和解决因外国机动车辆驾驶人在越南参与交通期间违反规定所产生的一切费用。 6. 对发送至公安部的公函及本议定书第六条第3款规定的文件中,关于外国驾驶人及机动车辆证件、信息的准确性、合法性负责。 **第四章** **施行条款** **第十六条** 施行效力 1. 本议定书自2024年5月1日起生效。 2. 2013年11月4日第152/2013/NĐ-CP号关于管理外国人带入越南旅游机动车辆的政府议定书及2015年6月16日第57/2015/NĐ-CP号修订、补充政府2013年11月4日第152/2013/NĐ-CP号关于管理外国人带入越南旅游机动车辆的议定书部分条款的政府议定书,自本议定书生效之日起失效。 3. 在本议定书生效前,由交通运输部批准国际旅行社经营企业组织外国游客携带外国机动车辆进入越南参与交通的批准文件,允许使用至该文件所批准内容结束为止。 **第十七条** 施行责任 各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖各省市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本议定书。/。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 越南公路局; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、工业处。pvc **政府代签** **副总理** **陈红河** **附录** **关于批准组织外国游客携带外国机动车辆进入越南参与交通的相关表格** (随政府2024年3月7日第30/2024/NĐ-CP号议定书附发) _________ 第01号表格 关于批准组织外国游客携带外国机动车进入越南参加交通活动的公文 第02号表格 外国人员和机动车辆名单 第03号表格 批准组织外国游客携带外国机动车进入越南参加交通活动的文件 第04号表格 致公安部关于车辆较公安部批准文件规定时间延迟出境(不可抗力)原因的公文 第05号表格 批准国际旅行社企业较公安部批准文件规定时间延迟车辆出境的文书 第06号表格 向公安部报告关于组织外国游客携带外国机动车进入越南旅游过程的报告 第07号表格 关于不批准国际旅行社企业较公安部批准文件规定时间延迟车辆出境的答复文书 正在关注 第01号表格。关于申请批准组织外国游客携带外国机动车进入越南旅游的公文 ____________ 经营国际旅行社业务单位名称 申请批准 _____________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 申请 批准组织外国游客携带外国机动车进入越南参加交通活动 ___________ 敬致:公安部 1. 经营国际旅行社业务的旅游单位名称:........................................... 2. 地址:................................................................................................................. 3. 电话号码:...........................传真号码/电子邮箱地址:……………………………. 4. 国际旅行社经营许可证编号:……………..签发日期:………………….. 签发机关:................................................................................................................. 5. 本单位导游、车辆引导驾驶员的电话号码:............ 6. 申请批准组织外国游客携带外国机动车进入越南参加交通活动。 a) 游客进入越南的国籍:............................................................ b) 车辆数量:..................................................................................... c) 游客数量:................................................................................ d) 入境口岸:........................................................................................... đ) 出境口岸:…………………………………………………………………… e) 入境日期:.................................................................................................... g) 出境日期:.................................................................................................. h) 游客驾驶车辆在越南参加交通活动的路线(行程)(自入境至出境): - 第1天:入境口岸 - 行驶路线(国道、省道...属于省、市)- 第1天末站休息地点(预计住宿地址)。 - 第2天:行驶路线(国道、省道...属于省、市)- 第1天末站休息地点(预计住宿地址)。 - 后续在越南参加交通活动的各天内容与第2天相同。 - 出境日:行驶路线(国道、省道...属于省、市)- 出境口岸。 i) 参加交通活动时的交通引导车辆(本单位):车辆类型、车牌号。 k) 车辆驾驶人详细清单、驾驶证号码、车辆品牌、车牌号、车身颜色、车架号、发动机号、机动车安全技术检验和环境保护认证证书编号或车辆注册国主管机关签发的同等有效证件编号(适用于汽车),按照第……号法令附件的第02号表格填写(随本申请公文附上)。 6. 公司为确保安全所采取的措施: - 安排交通引导车,为进入交通参与参观、旅游的游客提供道路交通秩序安全法律引导; - 确保游客遵守关于安宁、交通安全的规定及法律的其他相关规定。 - 严格执行卫生部及代表团途经和到达地地方规定的疾病防控要求。 公司承诺在组织外国游客携带车辆进入越南境内参与交通旅游的过程中,将严格遵守上述内容及相关规定。 恳请公安部审议、批准。/。 ……,……年……月……日 旅游公司 (签字、盖章) * 注:如通过电子环境提交档案,则按照数字签名规定,在签字、注明姓名、盖章处进行组织的合法数字签名。 正在跟进 第02号表格。外国人员和机动车辆清单 ______________ 经营单位名称 国际旅行社 申请批准 _____________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 外国人员和机动车辆清单 (随第……号申请批准组织外国游客携带外国机动车辆进入越南境内参与交通的公文附上) 序号 驾驶车辆的游客姓名 护照号码 驾驶证号码 车牌号 品牌 车架号 发动机号 车身颜色 汽车安全技术检验和环境保护认证证书编号或车辆注册国主管机关签发的同等有效证件编号 备注 1 2 3 … * 注:如通过电子环境提交档案,则按照数字签名规定,在签字、注明姓名、盖章处进行组织的合法数字签名。 ……,……年……月……日 旅游公司 (签字、盖章) 正在跟进 第03号表格。批准组织外国游客携带外国机动车辆进入越南境内参与交通的文件 _________________ 公安部 ________ 编号: /…… 事由:批准组织外国游客携带机动车辆进入越南境内参与交通 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 河内,……年……月……日 致: - 各部:外交部、国防部、交通运输部、财政部、文化体育旅游部; - ……公司…… 公安部收到……公司关于申请批准组织外国游客携带机动车辆进入越南境内参与交通的第……号公文,公安部意见如下: 1. 批准……公司组织外国游客携带外国机动车辆进入越南境内参与交通,具体内容如下: - 时间:自……年……月……日至……年……月……日; - 车辆、人员数量:…………(附清单); - 入境:……口岸; - 出境:……口岸; - 范围及路线:……口岸 - ……路线 - ……口岸。 2. ……公司负责严格执行本文件及……公司第……号公文中批准的内容。 3. 自外国游客携带机动车辆进入越南境内参与交通的旅行团出境之日起10日内,……公司有责任按规定向公安部报告执行结果/。 送达: - 如上; - 部长(报告); - 政府办公厅; - 各部:国防部、财政部、文化体育旅游部、交通运输部、外交部(以便协调管理); - 各省、直辖市人民委员会:......(有车队在越南境内参与交通过程中经过、过夜的路线); - 部属参谋机构:….. - 存档:文书室,... 公安部 人员及车辆清单 (附于公安部第..../....号公函,该公函批准为外国游客携带外国机动车进入越南境内参与交通组织活动) 序号 驾驶车辆的外国游客姓名 护照号码 驾驶证号码 车牌号码 品牌 车架号 发动机号 车身颜色 汽车安全技术检验和环境保护认证证书编号或车辆注册国主管机关签发的尚在有效期内的等效证件编号 备注 1 2 3 ... 正在跟进 表格第04号。 发送至公安部关于车辆出境时间晚于公安部批准文件中规定时间的理由报告的公函 ________________ 国际旅行社经营单位名称 申请 ________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 敬致:公安部 1. 国际旅行社经营单位名称:………………………… 2. 地址:……………………………………………………………………………。 3. 电话号码:......................... 传真号码/电子邮箱地址:…………………………… 该单位已获公安部在文件编号: /日期……月…年…中批准为外国游客携带外国机动车进入越南境内参与交通组织活动。 现因不可抗力情形(请明确说明外国人员、外国机动车无法离开越南领土的情形,该情形规定于第...............号法令第3条第2款。具体原因为:疫情、天灾、交通事故、车辆损坏无法在越南维修),因此车辆无法按照公安部已批准的时间出境。 ……公司申请公安部允许变更公安部文件编号: /日期 ... 月 ... 年 ... 中已批准的内容,具体如下: a) 出境口岸:……………………………………………………………… b) 出境日期:……………………………………………………………………… c) 出境车辆清单(列出公安部文件编号: /.......日期 ... 月 ... 年... 中已批准车辆清单内延迟出境的车辆清单)。 公司承诺将在因不可抗力原因无法出境期间严格遵守上述各项内容及相关规定。 请公安部予以审议、批准。/. ……,日期 ... 月... 年 ... 旅游公司 (签字、盖章) * 备注:如通过电子环境提交案卷,则按关于数字签名的规定,在签字、填写姓名、盖章处进行组织有效的数字签名。 正在跟进 表格第05号。 公安部对国际旅行社经营企业关于车辆出境时间晚于公安部批准文件中规定时间的理由报告的回函 ________________ 公安部 _______ 编号: /…… 事由:批准调整外国游客携带机动车进入越南境内参与交通的组织工作 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 河内,日期 月 年 敬致:……公司 公安部已收到贵公司关于申请变更公安部文件编号: /....日期 ... 月 ... 年 ... 中已批准内容的第 号公函,公安部意见如下: 1. 批准……公司按照贵公司第........号公函中的提议,变更相对于公安部文件编号: /....日期 ... 月 ... 年 ... 中关于组织外国游客携带机动车进入越南境内参与交通的内容。 2. ……公司负责严格执行本文件及贵公司第..............号公函中获批准的各项内容。/. 收件单位: - 如上; - 部长(以便汇报); - 政府办公厅; - 各部:国防部、财政部、文化体育旅游部、交通运输部、外交部(以便协调管理); - 各省、直辖市人民委员会:……有代表团在越南参与交通活动过程中经过、过夜的行程(以便协调管理); - 部属参谋机构:…… - 存档:文书室,…… 公安部 正在跟进 表格第06号。关于组织外国游客携带外国机动车辆进入越南旅游情况的公安部报告 _______________ 经营国际旅行社业务单位名称 申请批准 _________ 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 敬致:公安部 经营国际旅行社业务的旅游单位名称:........................................ 已获公安部在文号:……/……日……月……年……的文件中批准组织外国游客携带外国机动车辆进入越南参与交通活动以进行旅游。 公司报告组织外国游客携带外国机动车辆进入越南参与交通活动以进行旅游的结果如下: 1. 车辆数量:..................................................................................... 2. 游客数量:................................................................................... 3. 入境口岸:……………………………………………………………….. 4. 出境口岸:…………………………………………………………… 5. 入境日期:.......................................................................................... 6. 出境日期:............................................................................................. 7. 公司为确保安全所采取的措施: - 安排交通引导车,为游客进入参与交通以参观、旅游时提供关于道路交通秩序安全法律的引导; - 确保游客遵守关于安宁、交通安全的规定及法律的其他相关规定。 - 严格执行卫生部及代表团到达和途经地方规定的疾病防控工作。 8. 提议、建议(如有)。 ……..,日……月……年…… 旅游公司 (签字、盖章) * 备注:如通过电子环境提交档案,则在签字、填写姓名、盖章处按关于数字签名的规定进行组织合法数字签名。 正在跟进 表格第07号。关于不批准经营国际旅行社业务的企业超出公安部批准文件中规定的时间迟延车辆出境的答复文件 _______________ 公安部 _______ 编号:……/…… 事由:关于不批准调整组织外国游客携带机动车辆进入越南参与交通活动的事项。 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ________________________ 河内,日……月……年…… 敬致:……公司 公安部已收到……公司关于申请变更公安部文号:……/……日……月……年……文件中已获批准内容的第……号公文,公安部意见如下: 1. 不批准……公司按照……公司第……号公函中的提议,变更组织外国游客携带机动车辆进入越南参与交通活动的内容,以区别于公安部文号:……/……日……月……年……的文件。 不予批准的理由:.......................................................................................... 2. ……公司负责严格执行本文件及……公司第……号公函中已获批准的内容。/。 收件单位: - 如上; - 部长(以便报告); - 政府办公厅; - 各部:国防部、财政部、文化体育旅游部、交通运输部、外交部(以便协调管理); - 各省、直辖市人民委员会:……有代表团在越南参与交通活动过程中经过、过夜的行程(以便协调管理); - 部属参谋机构:…… 由于您提供的文本内容不完整,且包含非法律条文内容(如网站界面提示语),我无法直接进行翻译。请提供完整的越南语法律条文原文(包括条款编号、正文内容),我将为您准确翻译成中文法律语言。 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】30/2024/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 07/03/2024 来源: https://luatvietnam.vn/giao-thong/nghi-dinh-30-2024-nd-cp-quan-ly-phuong-tien-co-gioi-nguoi-nuoc-ngoai-dua-vao-vn-du-lich-302837-d1.html 标题: Nghị định 30/2024/NĐ-CP quản lý phương tiện cơ giới người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch Nghị định 30/2024/NĐ-CP quản lý phương tiện cơ giới người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 10/03/2024 19:37 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 30/2024/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Trần Hồng Hà Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 07/03/2024 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Giao thông TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 30/2024/NĐ-CP Ngày 07/3/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2024/NĐ-CP quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:  1. Tăng thời gian được phép tham gia giao thông tại Việt Nam của phương tiện cơ giới nước ngoài lên tối đa 45 ngày thay vì 30 ngày như quy định cũ. 2. Điều kiện đối với phương tiện cơ giới nước ngoài: Là phương tiện cơ giới đường bộ: Xe ô tô chở người có tay lái ở bên phải hoặc có tay lái ở bên trái (gồm từ 09 chỗ trở xuống, xe ô tô nhà ở lưu động); Xe mô tô hai bánh. Có Giấy đăng ký xe và gắn biển số xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực; Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô); Đối với phương tiện cơ giới nước ngoài là xe ô tô có tay lái ở bên phải: Có công hàm của Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam gửi Bộ Công an đề nghị và nêu rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam; Phải làm thủ tục hải quan, tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan ngay tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh; Chỉ được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không; phải tạm nhập, tái xuất theo đúng cửa khẩu đã được Bộ Công an chấp thuận. 3. Khi điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông, người điều khiển phải mang theo và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu 06 loại giấy tờ sau: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam; Giấy phép lái xe do nước ngoài cấp phù hợp với loại xe điều khiển và còn hiệu lực; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô); Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam; Tờ khai hải quan phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/5/2024. Văn bản này được thay thế bởi 151/2024/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 30/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2024 Tải Nghị định 30/2024/NĐ-CP Nghị định 30/2024/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 30/2024/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ _______ Số: 30/2024/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2024 Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 151/2024/NĐ-CP" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=2556591&DocId=302837&DocReferenceId=378814&DocItemReferenceId=2783758&DocItemRelateId_Select=167076"> NGHỊ ĐỊNH Quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch _____________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14, ngày 24 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài, do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đăng ký tại nước ngoài (sau đây gọi chung là phương tiện cơ giới nước ngoài), do người nước ngoài điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài liên quan đến phương tiện cơ giới nước ngoài, do người nước ngoài điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch. Đang theo dõi 2. Tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến việc phương tiện cơ giới nước ngoài, do người nước ngoài điều khiển vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch phải thực hiện quy định của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Phương tiện cơ giới nước ngoài là các phương tiện: Đang theo dõi a) Xe ô tô chở người có tay lái ở bên phải hoặc có tay lái ở bên trái gồm: Từ 09 chỗ trở xuống, xe ô tô nhà ở lưu động; Đang theo dõi b) Xe mô tô hai bánh. Đang theo dõi 2. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nước ngoài, phương tiện cơ giới nước ngoài không thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam do xảy ra sự kiện khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục ngay được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Đang theo dõi Chương II QUY ĐỊNH VIỆC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI VÀO THAM GIA GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM Đang theo dõi Điều 4. Điều kiện để phương tiện cơ giới nước ngoài và người nước ngoài điều khiển phương tiện vào tham gia giao thông tại Việt Nam Đang theo dõi 1. Điều kiện chung đối với người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam Đang theo dõi a) Phải thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam làm thủ tục đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam; Đang theo dõi b) Có văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam của Bộ Công an cấp. Đang theo dõi 2. Điều kiện đối với phương tiện cơ giới nước ngoài Đang theo dõi a) Là phương tiện cơ giới đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Có Giấy đăng ký xe và gắn biển số xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực; Đang theo dõi c) Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô); Đang theo dõi d) Đối với phương tiện cơ giới nước ngoài là xe ô tô có tay lái ở bên phải: Có công hàm của Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam gửi Bộ Công an đề nghị và nêu rõ lý do cho phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam; Đang theo dõi đ) Phải làm thủ tục hải quan, tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan ngay tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh; Đang theo dõi e) Chỉ được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường hàng không; phải tạm nhập, tái xuất theo đúng cửa khẩu đã được Bộ Công an chấp thuận; Đang theo dõi g) Thời gian được phép tham gia giao thông tại Việt Nam tối đa không quá 45 ngày. Trong trường hợp bất khả kháng được lưu lại Việt Nam thêm không quá 10 ngày và phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài Đang theo dõi a) Là người nước ngoài; Đang theo dõi b) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, giấy tờ có giá trị cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử phải nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định; Đang theo dõi c) Có Giấy phép lái xe do nước ngoài cấp phù hợp với loại xe điều khiển và còn hiệu lực; Đang theo dõi d) Phải làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Đang theo dõi Điều 5. Trình tự, thủ tục chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam gửi đến Bộ Công an 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau: Đang theo dõi a) Công văn đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi b) Danh sách người điều khiển phương tiện theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này; Đang theo dõi c) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế lần đầu xin chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam). Đang theo dõi 2. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công an có văn bản trả lời việc chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) việc phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam. Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 03, văn bản không chấp thuận theo Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định này và được trả trực tiếp, hoặc trực tuyến, hoặc qua đường bưu chính. Đang theo dõi 3. Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam được Bộ Công an thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để phối hợp quản lý. Đang theo dõi 4. Đối với trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này Đang theo dõi a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải có văn bản gửi đến Bộ Công an báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này và được gửi trực tiếp, hoặc trực tuyến, hoặc qua đường bưu chính; Đang theo dõi b) Sau khi nhận được văn bản báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Bộ Công an có văn bản trả lời doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, đồng thời gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để phối hợp quản lý theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Điều 6. Quy định đối với người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngoài khi tham gia giao thông tại Việt Nam Đang theo dõi 1. Phải có phương tiện đi trước để hướng dẫn giao thông cho phương tiện cơ giới nước ngoài trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam. Phương tiện hướng dẫn giao thông là xe ô tô (nếu khách du lịch điều khiển xe ô tô) hoặc xe mô tô (nếu khách du lịch điều khiển xe mô tô) do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam bố trí và phải được gắn logo hoặc cắm cờ có biểu tượng của doanh nghiệp đó. Đang theo dõi 2. Chỉ được tham gia giao thông trên các tuyến đường trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh và thời gian lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định tại văn bản chấp thuận của Bộ Công an. Đang theo dõi 3. Khi điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông, người điều khiển phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam; mang theo và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu các giấy tờ sau; Đang theo dõi a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam; Đang theo dõi b) Giấy phép lái xe do nước ngoài cấp phù hợp với loại xe điều khiển và còn hiệu lực; Đang theo dõi c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô); Đang theo dõi d) Giấy đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực; Đang theo dõi đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị tại Việt Nam; Đang theo dõi e) Tờ khai hải quan phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất. Đang theo dõi Điều 7. Xử lý vi phạm đối với người nước ngoài điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài Người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Đang theo dõi Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Công an Đang theo dõi 1. Tổ chức thực hiện việc chấp thuận cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi 2. Xử lý các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính trong việc giải quyết các thủ tục tạm nhập, tái xuất đối với phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi 4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý, theo dõi, kiểm tra việc tham gia giao thông tại Việt Nam của phương tiện cơ giới nước ngoài. Đang theo dõi 5. Trong một số trường hợp đặc biệt để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và an ninh quốc gia, Bộ Công an quyết định việc từ chối, đình chỉ hoạt động hoặc yêu cầu thay đổi thời gian, tuyến đường, tốc độ phù hợp đối với phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam để du lịch. Đang theo dõi Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đang theo dõi 1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân liên quan đưa phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 2. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính tổ chức, quản lý hoạt động phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi 3. Cấp phép, quản lý hoạt động của các công ty lữ hành quốc tế, nhất là các công ty trực tiếp triển khai loại hình du lịch phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam; phối hợp với các đơn vị, địa phương và doanh nghiệp nghiên cứu xây dựng các tour, tuyến, cung đường di chuyển bằng đường bộ cho khách du lịch nước ngoài góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn quá trình di chuyển của khách. Đang theo dõi Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc làm thủ tục tạm nhập, tái xuất phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật hải quan. Đang theo dõi Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tổ chức, quản lý hoạt động của phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh theo quy định pháp luật về xuất nhập cảnh; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu giám sát phương tiện thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đang theo dõi 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý, kiểm tra hoạt động của phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam theo đúng quy định của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Thông báo đến Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải về các sự cố liên quan đến phương tiện cơ giới nước ngoài và người nước ngoài khi tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam Đang theo dõi 1. Thực hiện đúng các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh đối với người và phương tiện. Đang theo dõi 2. Tổ chức thực hiện việc đưa phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam và đưa phương tiện cơ giới nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng quy định. Đang theo dõi 3. Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong quá trình phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam. Quản lý người nước ngoài hoạt động theo đúng chương trình đã đăng ký; phối hợp khai báo tạm trú khi khách du lịch nghỉ đêm trên phương tiện. Đang theo dõi 4. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình du lịch, có văn bản báo cáo Bộ Công an về quá trình tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 5. Chịu trách nhiệm xử lý và giải quyết các chi phí phát sinh do vi phạm của người điều khiển phương tiện cơ giới nước ngoài gây ra trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam. Đang theo dõi 6. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, thông tin của người điều khiển và phương tiện cơ giới nước ngoài tại công văn gửi Bộ Công an và giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Đang theo dõi Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 16. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024. Đang theo dõi 2. Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch và Nghị định số 57/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đang theo dõi 3. Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải chấp thuận cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép sử dụng cho đến khi kết thúc nội dung được chấp thuận trong văn bản. Đang theo dõi Điều 17. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Cục Đường bộ Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN. pvc TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG     Trần Hồng Hà Phụ lục CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤP THUẬN ĐƯỢC TỔ CHỨC CHO KHÁCH DU LỊCH NƯỚC NGOÀI MANG PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI VÀO THAM GIA GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị định số: 30/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ) _________   Mẫu số 01 Công văn đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam Mẫu số 02 Danh sách người và phương tiện cơ giới nước ngoài Mẫu số 03 Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam Mẫu số 04 Công văn gửi đến Bộ Công an báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm (bất khả kháng) so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an Mẫu số 05 Văn bản chấp thuận doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối được xuất cảnh chậm phương tiện so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an Mẫu số 06 Báo cáo Bộ Công an về quá trình tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch Mẫu số 07 Văn bản trả lời không chấp thuận việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế xuất cảnh chậm phương tiện so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an Đang theo dõi Mẫu số 01. Công văn đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch ____________ TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN _____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ ĐỀ NGHỊ Chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam ___________   Kính gửi: Bộ Công an   1. Tên đơn vị du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: ........................................... 2. Địa chỉ: ................................................................................................................. 3. Số điện thoại: ...........................Số Fax/Địa chỉ email: ……………………………. 4. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số: ……………..Ngày cấp: ………………….. Cơ quan cấp: ................................................................................................................. 5. Số điện thoại của hướng dẫn viên, người điều khiển phương tiện hướng dẫn giao thông của đơn vị: ............ 6. Đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam. a) Quốc gia của khách du lịch vào Việt Nam: ............................................................ b) Số lượng phương tiện: ..................................................................................... c) Số lượng khách du lịch: ................................................................................ d) Cửa khẩu nhập cảnh: ........................................................................................... đ) Cửa khẩu xuất cảnh: …………………………………………………………………… e) Ngày nhập cảnh: .................................................................................................... g) Ngày xuất cảnh: .................................................................................................. h) Lộ trình (hành trình) khách du lịch điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh): - Ngày 1: Cửa khẩu nhập cảnh - Tuyến đường đi (quốc lộ, tỉnh lộ ... thuộc tỉnh, thành phố) - Nơi dừng nghỉ cuối ngày 1 (Địa chỉ dự kiến lưu trú). - Ngày 2: Tuyến đường đi (quốc lộ, tỉnh lộ ... thuộc tỉnh, thành phố) - Nơi dừng nghỉ cuối ngày 1 (Địa chỉ dự kiến lưu trú). - Các ngày tiếp theo tham gia giao thông tại Việt Nam nội dung tương tự như Ngày 2. - Ngày xuất cảnh: Tuyến đường đi (quốc lộ, tỉnh lộ ... thuộc tỉnh, thành phố) - Cửa khẩu xuất cảnh. i) Phương tiện hướng dẫn giao thông khi tham gia giao thông (của đơn vị): loại xe, biển số xe. k) Danh sách chi tiết người điều khiển phương tiện, số giấy phép lái xe, nhãn hiệu phương tiện, biển số xe, màu sơn, số khung, số máy, số hiệu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực (đối với xe ô tô) theo Mẫu số 02 Phụ lục của Nghị định số ...............................(gửi kèm theo Công văn đề nghị này). 6. Biện pháp công ty thực hiện để bảo đảm an toàn: - Bố trí xe hướng dẫn giao thông, hướng dẫn về pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ cho khách khi vào tham gia giao thông để tham quan, du lịch; - Bảo đảm khách du lịch thực hiện các quy định về an ninh, an toàn giao thông và các quy định khác có liên quan của pháp. - Thực hiện nghiêm việc phòng chống các dịch bệnh theo quy định của Bộ Y tế và của địa phương nơi đoàn đến và đi qua. Công ty cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung nêu trên và các quy định liên quan trong quá trình tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện vào tham gia giao thông tại Việt Nam để du lịch. Đề nghị Bộ Công an xem xét, chấp thuận./.       …….., ngày ... tháng... năm ... Công ty du lịch (Ký tên, đóng dấu)     * Ghi chú: trong trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thì ký số hợp lệ của tổ chức tại phần ký, ghi họ tên, đóng dấu theo quy định về ký số. Đang theo dõi Mẫu số 02. Danh sách người và phương tiện cơ giới nước ngoài ______________ TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN _____________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ DANH SÁCH NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Công văn số..........đề nghị chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam)   Số TT Tên khách du lịch điều khiển phương tiện Số Hộ chiếu số Giấy phép lái xe Biển số xe Nhãn hiệu Số khung Số máy Màu sơn Số hiệu Giấy chứng nhận kiểm định ATKT&BVMT đối với xe ô tô hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực Ghi chú 1                     2                     3                     …                       * Ghi chú: trong trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thì ký số hợp lệ của tổ chức tại phần ký, ghi họ tên, đóng dấu theo quy định về ký số.     …….., ngày ... tháng... năm ... Công ty du lịch (Ký tên, đóng dấu)     Đang theo dõi Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam _________________ BỘ CÔNG AN ________ Số:      /…… V/v: Chấp thuận tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày     tháng      năm           Kính gửi:   - Các Bộ: Ngoại giao, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Công ty......   Bộ Công an nhận được Công văn số.........của Công ty .............. về việc đề nghị chấp thuận tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam, Bộ Công an có ý kiến như sau: 1. Chấp thuận việc Công ty .... tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam với các nội dung sau: - Thời gian: Từ ngày ...... đến ........; - Số lượng xe, người:............(Danh sách kèm theo); - Nhập cảnh: Cửa khẩu........; - Xuất cảnh: Cửa khẩu.......; - Phạm vi và lộ trình: Cửa khẩu ..... - Tuyến đường....... - Cửa khẩu. 2. Công ty .... chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung chấp thuận tại văn bản này và Công văn số...............của Công ty....................... 3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày đoàn khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam xuất cảnh, Công ty…………….. có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện, gửi Bộ Công an theo quy định/.   Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Văn hóa TT&DL, Giao thông vận tải, Ngoại giao (để phối hợp quản lý); - UBND các tỉnh, thành phố: ......(có lộ trình đoàn đi qua, nghỉ đêm trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam); - Cơ quan tham mưu thuộc Bộ:….. - Lưu VT,... BỘ CÔNG AN DANH SÁCH NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN (Kèm theo Công văn số..../.... của Bộ Công an chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam)   Số TT Tên khách du lịch điều khiển phương tiện Số Hộ chiếu Số Giấy phép lái xe Biển số xe Nhãn hiệu Số khung Số máy Màu sơn Số hiệu Giấy chứng nhận kiểm định ATKT&BVMT đối với xe ô tô hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký xe cấp còn hiệu lực Ghi chú 1                     2                     3                     ...                     Đang theo dõi Mẫu số 04. Công văn gửi đến Bộ Công an báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an ________________ TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ ĐỀ NGHỊ ________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Kính gửi: Bộ Công an   1. Tên đơn vị du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:………………………… 2. Địa chỉ:  ……………………………………………………………………………. 3. Số điện thoại: ......................... Số Fax/Địa chỉ email: …………………………… Đã được Bộ Công an chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam tại Văn bản Số:   /ngày…tháng...năm… Nay do trường hợp bất khả kháng (ghi rõ trường hợp người, phương tiện cơ giới nước ngoài không thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số............... Cụ thể do: dịch bệnh, thiên tai, tai nạn giao thông, hỏng phương tiện không thể sửa chữa tại Việt Nam) vì vậy phương tiện không xuất cảnh được theo đúng thời gian đã được Bộ Công an chấp thuận. Công ty.........đề nghị Bộ Công an cho phép thay đổi nội dung đã được chấp thuận tại Văn bản Số:      /ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Công an, như sau: a) Cửa khẩu xuất cảnh: ……………………………………………………………… b) Ngày xuất cảnh: ……………………………………………………………………… c) Danh sách phương tiện xuất cảnh (liệt kê danh sách phương tiện xuất cảnh chậm trong danh sách phương tiện đã được chấp thuận tại Văn bản số:    /.......ngày ... tháng ... năm... của Bộ Công an). Công ty cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung nêu trên và các quy định liên quan trong thời gian phương tiện không xuất cảnh được vì lý do bất khả kháng. Đề nghị Bộ Công an xem xét, chấp thuận./.       …….., ngày ... tháng... năm ... Công ty du lịch (Ký tên, đóng dấu)     *  Ghi chú: trong trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thì ký số hợp lệ của tổ chức tại phần ký, ghi họ tên, đóng dấu theo quy định về ký số. Đang theo dõi Mẫu số 05. Văn bản trả lời doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với báo cáo về lý do phương tiện xuất cảnh chậm so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an ________________ BỘ CÔNG AN _______ Số:      /…… V/v: Chấp thuận việc điều chỉnh trong tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày     tháng      năm           Kính gửi: Công ty……   Bộ Công an nhận được Công văn số  của Công ty về việc đề nghị cho phép thay đổi nội dung đã được chấp thuận tại Văn bản số:     /....ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Công an, Bộ Công an có ý kiến như sau: 1. Chấp thuận việc Công ty .... được thay đổi nội dung tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam so với Văn bản số:     /....ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Công an theo như đề xuất tại Công văn số........của Công ty........... 2. Công ty ............ chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung chấp thuận tại văn bản này và Công văn số..............của Công ty ..../.   Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Văn hóa TT&DL, Giao thông vận tải, Ngoại giao (để phối hợp quản lý); - UBND các tỉnh, thành phố: ...có lộ trình đoàn đi qua, nghỉ đêm trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam (để phối hợp quản lý); - Cơ quan tham mưu thuộc Bộ:... - Lưu VT,.... BỘ CÔNG AN Đang theo dõi Mẫu số 06. Báo cáo Bộ Công an về quá trình tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào Việt Nam du lịch _______________ TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN _________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________     Kính gửi: Bộ Công an   Tên đơn vị du lịch kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế: ........................................ Đã được Bộ Công an chấp thuận được tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam để du lịch tại Văn bản Số:     /…..ngày...tháng ... năm ... Công ty báo cáo kết quả tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới nước ngoài vào tham gia giao thông tại Việt Nam để du lịch, như sau: 1. Số lượng phương tiện: ..................................................................................... 2. Số lượng khách du lịch: ................................................................................... 3. Cửa khẩu nhập cảnh: ……………………………………………………………….. 4. Cửa khẩu xuất cảnh: …………………………………………………………… 5. Ngày nhập cảnh: .......................................................................................... 6. Ngày xuất cảnh: ............................................................................................. 7. Việc thực hiện của công ty để bảo đảm an toàn: - Bố trí xe hướng dẫn giao thông, hướng dẫn về pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ cho khách khi vào tham gia giao thông để tham quan, du lịch; - Bảo đảm khách du lịch thực hiện các quy định về an ninh, an toàn giao thông và các quy định khác có liên quan của pháp. - Thực hiện nghiêm việc phòng chống các dịch bệnh theo quy định của Bộ Y tế và của địa phương nơi đoàn đến và đi qua. 8. Đề xuất, kiến nghị (nếu có).       …….., ngày ... tháng... năm ... Công ty du lịch (Ký tên, đóng dấu)   *  Ghi chú: trong trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thì ký số hợp lệ của tổ chức tại phần ký, ghi họ tên, đóng dấu theo quy định về ký số.   Đang theo dõi Mẫu số 07. Văn bản trả lời không chấp thuận việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế xuất cảnh chậm phương tiện so với thời gian quy định trong văn bản chấp thuận của Bộ Công an _______________ BỘ CÔNG AN _______ Số:      /…… V/v: Không chấp thuận việc điều chỉnh trong tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày     tháng      năm       Kính gửi: Công ty.............   Bộ Công an nhận được Công văn số.......của Công ty..............về việc đề nghị cho phép thay đổi nội dung đã được chấp thuận tại Văn bản Số:      /......ngày.......tháng….năm .... của Bộ Công an, Bộ Công an có ý kiến như sau: 1. Không chấp thuận việc Công ty .... được thay đổi nội dung tổ chức cho khách du lịch nước ngoài mang phương tiện cơ giới vào tham gia giao thông tại Việt Nam so với Văn bản số:      /... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Công an theo như đề xuất tại Công văn số...........của Công ty………… Lý do không chấp thuận: .......................................................................................... 2. Công ty .... chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung chấp thuận tại văn bản này và Công văn số...................của Công ty ..../.   Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Văn hóa TT&DL, Giao thông vận tải, Ngoại giao (để phối hợp quản lý); - UBND các tỉnh, thành phố: ... có lộ trình đoàn đi qua, nghỉ đêm trong quá trình tham gia giao thông tại Việt Nam (để phối hợp quản lý); - Cơ quan tham mưu thuộc Bộ: ... - Lưu VT,.... BỘ CÔNG AN Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页