越南第304/2025/NĐ-CP号法令规定坏账担保财产条件(304_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_304_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**304/2025/NĐ-CP号法令**
**规定不良贷款抵押资产被收回的条件**
**政府**
依据2015年6月19日颁布的《政府组织法》;依据2019年6月22日修订补充若干条款的《政府组织法》;
依据2010年6月16日颁布的《信贷机构法》;依据2017年11月20日修订补充《信贷机构法》若干条款的《法律》;依据2024年1月18日修订补充《信贷机构法》若干条款的《法律》;
依据2024年11月28日颁布的《关于不良贷款抵押资产收回的第09/2024/QH15号决议》;
根据财政部长、国家银行行长的建议;
**政府颁布法令。**
效力状态:已知
越南社会主义共和国
独立——自由——幸福
_______________
河内,2025年11月25日
**议定**
**规定不良贷款抵押财产被收回的条件**
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号《信贷组织法》;
根据越南国家银行行长的建议;
政府颁布规定不良贷款抵押财产被收回条件的议定。
**第一条. 调整范围**
本议定规定依照经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号《信贷组织法》第198a条第2款đ项,不良贷款抵押财产被收回的条件。
**第二条. 适用对象**
1. 信贷组织。
2. 外国银行分行。
3. 国家持有100%注册资本、具有购买、出售、处理债务职能的组织(以下称为债务买卖、处理组织)。
4. 有关机关、组织、个人。
**第三条. 词语解释**
在本议定中,下列词语理解如下:
1. 唯一住所是担保方为个人的合法住所,并满足下列条件:
a) 属于担保方所有权的财产;
b) 是担保方登记常住或暂住的地方;
c) 若抵押财产为唯一住所被收回,担保方没有其他住所。
2. 主要或唯一劳动工具是担保方为个人的动产,用作其主要或唯一的生计手段,并满足下列条件:
a) 在本议定第五条第1款规定的时点,劳动工具的价值不超过按本条第2款b项规定的地区最低工资标准计算的24个月工资;
b) 若抵押财产为主要或唯一劳动工具被收回,担保方没有足够的收入,收入至少等于政府关于按劳动合同工作的劳动者最低工资标准规定的、担保方实际居住地区的地区最低工资标准。
**第四条. 不良贷款抵押财产被收回的条件**
1. 不良贷款的抵押财产为唯一住所或主要或唯一劳动工具的,仅在满足经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号法律第198a条第2款a、b、c、d、e项规定的条件以及下列条件之一时,方可被收回:
a) 收回唯一住所已按照本议定第五条第1款的规定确认和证明的,担保权人从担保方所得款项中提取一笔金额,相当于按本议定第三条第2款规定的地区最低工资标准计算的12个月工资;
b) 收回非由贷款资金形成的主要或唯一劳动工具已按照本议定第五条第1款的规定确认和证明的,担保权人从担保方所得款项中提取一笔金额,相当于按本议定第三条第2款规定的地区最低工资标准计算的06个月工资。
2. 不良贷款的抵押财产非本条第1款规定的财产的,在满足经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号法律第198a条第2款a、b、c、d、e项规定的条件时,方可被收回。
**第五条. 担保方的权利和责任**
1. 在担保合同或其他文件中,担保方承诺根据担保权方的要求,在自收到担保权方要求之日起10个工作日内,确认并证明担保财产属于或不属于本议定第4条第1款规定的情形。要求的发送方式按照经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号法律第198a条第3款d项或第4款c项的规定执行。
2. 若担保方未按照本条第1款规定履行确认和证明义务,则担保财产为住所、劳动工具的,被确定为不属于本议定第4条第1款规定的情形。
3. 对按照本条第1款规定出具的确认内容及证明文件的正确性、合法性承担责任,包括:
a) 担保财产及其他财产(如有)的所有权证书;
b) 记载担保方每月收入的银行账户对账单;
c) 证明担保方履行个人所得税纳税义务的文件;
d) 记载担保方常住地址、暂住地址的电费、水费或互联网发票;
đ) 其他证明文件。
第6条. 信贷机构、外国银行分行、债务买卖与处理组织的权利和责任
1. 向担保方充分提供关于本议定规定的担保方的权利和责任、担保权方的权利和责任的信息。
2. 按照本议定第4条第1款规定为担保方提取款项,并可将该款项计入担保财产处理费用。
3. 在满足本议定第4条规定的条件时对担保财产进行扣押,或在担保财产属于本议定第5条第2款规定的情形时,在满足本议定第4条第2款规定的条件时对担保财产进行扣押。
担保财产的扣押按照经第96/2025/QH15号法律修订、补充的第32/2024/QH15号法律第198a条第3款、第4款、第5款、第6款、第7款的规定执行。
第7条. 效力和实施责任
1. 本议定自2025年12月1日起生效。
2. 各部部长、部级机关首长、政府所属机关首长及相关机关、组织、个人负责实施本议定。
第8条. 过渡条款
对于在本议定生效之日前已签署的担保合同或其他协议文件,不良贷款的担保财产在满足本议定规定的条件时予以扣押。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府所属机关;
- 中央直属各省、直辖市人民议会、人民委员会;
- 党中央办公厅及党中央各部门;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 各经济集团和国有总公司;
- 企业革新与发展指导委员会;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2份)。
政府代总理
副总理
胡德福
附件
本文件附有附件。下载以查看全部内容。
您尚未登录会员。
这是面向会员账户的实用功能。请登录查看详情。如尚无账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】304/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 25/11/2025
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-304-2025-nd-cp-dieu-kien-tai-san-bao-dam-cua-khoan-no-xau-duoc-thu-giu-419609-d1.html
标题: Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/11/2025 20:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
304/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Hồ Đức Phớc
Trích yếu:
Quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tài chính-Ngân hàng
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 304/2025/NĐ-CP
Điều kiện thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Ngày 25/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ, có hiệu lực từ ngày 01/12/2025.
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều kiện thu giữ tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có thể là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất. Việc thu giữ chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và một số điều kiện bổ sung.
Cụ thể, nếu thu giữ chỗ ở duy nhất, bên nhận bảo đảm phải trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tối thiểu. Đối với công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, khoản tiền trích là 06 tháng lương tối thiểu.
- Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm
Bên bảo đảm có trách nhiệm xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp quy định trong Nghị định trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Nếu không thực hiện, tài sản bảo đảm sẽ được xác định không thuộc trường hợp đặc biệt và có thể bị thu giữ.
- Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng và các tổ chức liên quan
Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và tổ chức mua bán, xử lý nợ có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ cho bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của các bên. Đồng thời phải trích khoản tiền cho bên bảo đảm theo quy định và có quyền thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng các điều kiện của Nghị định.
Nghị định này cũng quy định về việc xử lý các hợp đồng bảo đảm đã ký trước khi Nghị định có hiệu lực, đảm bảo tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo đúng quy định mới.
Xem chi tiết Nghị định 304/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2025
Tải Nghị định 304/2025/NĐ-CP
Nghị định 304/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 304/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 304/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo điểm đ khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Tổ chức tín dụng.
Đang theo dõi
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đang theo dõi
3. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).
Đang theo dõi
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đang theo dõi
1. Chỗ ở duy nhất là chỗ ở hợp pháp của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm;
Đang theo dõi
b) Là nơi bên bảo đảm đăng ký thường trú hoặc tạm trú;
Đang theo dõi
c) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất, bên bảo đảm không có chỗ ở khác.
Đang theo dõi
2. Công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất là động sản được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Tại thời điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, công cụ lao động có giá trị không quá 24 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
Đang theo dõi
b) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, bên bảo đảm không có đủ thu nhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu theo vùng nơi bên bảo đảm đang thực tế sinh sống theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Đang theo dõi
Điều 4. Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ
Đang theo dõi
1. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất chỉ được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 và một trong các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Đang theo dõi
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm
Đang theo dõi
1. Tại hợp đồng bảo đảm hoặc tại văn bản khác, bên bảo đảm có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên nhận bảo đảm. Phương thức gửi yêu cầu được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Đang theo dõi
2. Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản bảo đảm là chỗ ở, công cụ lao động được xác định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận và tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);
Đang theo dõi
b) Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;
Đang theo dõi
c) Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm;
Đang theo dõi
d) Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;
Đang theo dõi
đ) Các tài liệu chứng minh khác.
Đang theo dõi
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ
Đang theo dõi
1. Cung cấp đầy đủ thông tin cho bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên nhận bảo đảm được quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Trích khoản tiền cho bên bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và được tính số tiền này vào chi phí xử lý tài sản bảo đảm.
Đang theo dõi
3. Tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này hoặc tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Việc thu giữ tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Đang theo dõi
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng bảo đảm hoặc các văn bản thỏa thuận đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ khi đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
Phụ lục đính kèm
Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!