关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第295/2025/NĐ-CP号法令 关于电信公益活动的电信法实施细则(295_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_295_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích, bao gồm: a) Nguyên tắc, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích; b) Cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích; c) Quản lý, giám sát hoạt động viễn thông công ích. 2. Các hoạt động viễn thông công ích quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Thiết lập, duy trì, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thông công ích; b) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; c) Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; d) Hỗ trợ thiết bị đầu cuối để sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam. 2. Doanh nghiệp viễn thông có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có quy định về nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. **Điều 3. Giải thích từ ngữ** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Hoạt động viễn thông công ích* là hoạt động viễn thông nhằm phục vụ lợi ích chung của quốc gia, cộng đồng và xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, vùng, địa phương theo quy định của pháp luật. 2. *Dịch vụ viễn thông công ích* là dịch vụ viễn thông được cung cấp theo chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về viễn thông công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 3. *Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích* là tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nội dung, tiêu chí, định mức, đơn giá, kế hoạch và lộ trình thực hiện hoạt động viễn thông công ích trong từng thời kỳ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 4. *Doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích* là doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc trúng thầu để thực hiện hoạt động viễn thông công ích. 5. *Đối tượng thụ hưởng* là cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước hỗ trợ để sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hoặc được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định tại Nghị định này. 6. *Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam* (sau đây gọi là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, để huy động nguồn lực xã hội hóa và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác hỗ trợ cho hoạt động viễn thông công ích. **Điều 4. Nguyên tắc tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích** 1. Hoạt động viễn thông công ích được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Viễn thông, Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 2. Hoạt động viễn thông công ích được tổ chức thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa nguồn lực của Nhà nước với nguồn lực của xã hội; bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa các doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích; không làm cản trở, hạn chế cạnh tranh trong hoạt động viễn thông. 3. Việc hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích phải đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng nội dung, đúng định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực; không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước đối với cùng một đối tượng, cùng một nội dung hỗ trợ. 4. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích. **Điều 5. Nội dung hoạt động viễn thông công ích** 1. Thiết lập, duy trì, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thông công ích, bao gồm: a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa mạng viễn thông, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại các khu vực chưa có hạ tầng viễn thông hoặc có hạ tầng viễn thông nhưng chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; b) Duy trì, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông công ích đã được đầu tư, thiết lập; c) Thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, thuê kênh truyền dẫn, thuê dung lượng, thuê dịch vụ viễn thông để phục vụ hoạt động viễn thông công ích. 2. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm: a) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến các đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; b) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các nhiệm vụ đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 4. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối để sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. **Điều 6. Đối tượng thụ hưởng hoạt động viễn thông công ích** 1. Đối tượng thụ hưởng hoạt động viễn thông công ích bao gồm: a) Người có công với cách mạng; b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; c) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; d) Người dân sinh sống tại xã đảo, huyện đảo, khu vực biên giới, khu vực trọng điểm về quốc phòng, an ninh; đ) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; e) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng dịch vụ viễn thông công ích phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao; g) Các đối tượng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. 2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định đối tượng thụ hưởng quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. **Điều 7. Hình thức tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích** 1. Hoạt động viễn thông công ích được tổ chức thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Đặt hàng theo quy định của pháp luật về đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; c) Giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp viễn thông do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 2. Việc lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Ưu tiên áp dụng hình thức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; b) Trường hợp không đủ điều kiện để áp dụng hình thức đấu thầu thì áp dụng hình thức đặt hàng; c) Trường hợp không đủ điều kiện để áp dụng hình thức đấu thầu và hình thức đặt hàng thì áp dụng hình thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp viễn thông do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều kiện áp dụng từng hình thức tổ chức thực hiện hoạt động viễn thông công ích quy định tại khoản 1 Điều này. **Điều 8. Điều kiện đối với doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích** 1. Doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng còn hiệu lực, trong đó có quyền cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng với nội dung hoạt động viễn thông công ích tham gia; b) Có năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động viễn thông công ích; c) Không đang trong quá trình giải thể, phá sản; không bị đình chỉ hoạt động viễn thông theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích có trách nhiệm: a) Thực hiện đúng nội dung, tiến độ, chất lượng, định mức, đơn giá theo hợp đồng, thỏa thuận, quyết định giao nhiệm vụ đã ký kết, thỏa thuận hoặc được ban hành; b) Tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, tài chính, kế toán, thống kê và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Bảo đảm bí mật thông tin của đối tượng thụ hưởng theo quy định của pháp luật; d) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu, tài liệu đã cung cấp; e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. **Điều 9. Nội dung, mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích** 1. Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích bao gồm: a) Chi phí đầu tư xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thông công ích; b) Chi phí duy trì, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông công ích; c) Chi phí thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, thuê kênh truyền dẫn, thuê dung lượng, thuê dịch vụ viễn thông để phục vụ hoạt động viễn thông công ích; d) Chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đ) Chi phí quản lý, vận hành chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; e) Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo quy định của pháp luật. 2. Mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích được xác định trên cơ sở: a) Định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Giá dịch vụ viễn thông công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; c) Kết quả đấu thầu, đặt hàng hoặc quyết định giao nhiệm vụ; d) Các căn cứ khác theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, mức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích quy định tại Điều này. **Điều 10. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích** 1. Nhà nước hỗ trợ đối tượng thụ hưởng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng. 2. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích được xác định trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và các tiêu chí khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm đăng ký nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông công ích với doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng nội dung được hỗ trợ. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích quy định tại Điều này. **Điều 11. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối** 1. Nhà nước hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng thụ hưởng thông qua doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng. 2. Thiết bị đầu cuối được hỗ trợ phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo quy định của pháp luật và phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 3. Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bao gồm giá mua thiết bị và các dịch vụ kèm theo (nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy định tại Điều này. **Điều 12. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam** 1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được thành lập để huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích. 2. Nguồn hình thành Quỹ bao gồm: a) Đóng góp của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; b) Hỗ trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; c) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động viễn thông công ích quy định tại Điều 5 Nghị định này, bao gồm: a) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông tham gia hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; c) Hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 11 Nghị định này; d) Chi phí quản lý, vận hành Quỹ theo quy định của pháp luật. 4. Quỹ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động, cơ chế tài chính của Quỹ. **Điều 13. Đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam** 1. Doanh nghiệp viễn thông có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có quy định về nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Vi **查看第295/2025/NĐ-CP号法令详情**,自2026年1月1日起生效 **下载第295/2025/NĐ-CP号法令** **第295/2025/NĐ-CP号法令 PDF(红章版本)** 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! **第295/2025/NĐ-CP号法令 DOC(Word版本)** 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! **生效状态:** 已知 **效力:** 已知 **生效状态:** 已知 **政府** _______ 编号:295/2025/NĐ-CP **越南社会主义共和国** **独立 – 自由 – 幸福** _________________ 河内,2025年11月15日 **法令** **规定《电信法》关于公益电信活动和实施公益电信活动财政机制的详细执行细则** 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据第24/2023/QH15号《电信法》; 根据科学技术部部长的建议; 政府颁布规定《电信法》关于公益电信活动和实施公益电信活动财政机制的详细执行细则的法令。 **第一章** **一般规定** **正在关注** **第一条。调整范围** 本法令详细规定《电信法》第三十二条第一款、第二款规定的公益电信活动和实施公益电信活动的财政机制。 **正在关注** **第二条。适用对象** 本法令适用于根据《电信法》规定,在越南直接参与或涉及公益电信活动的国家机关、组织和个人。 **正在关注** **第三条。词语解释** **正在关注** 1. *普及电信服务的困难区域* 是《电信法》第三十一条第三款a项规定的区域、地区,国家扶持电信企业在该区域提供普及电信服务,并根据各时期公益电信服务提供计划的具体规定予以确定。 **正在关注** 2. *普及电信服务要求* 是国家机关要求且电信企业在提供普及电信服务活动中须满足的各项标准的集合。 **正在关注** 3. *为满足提供普及电信服务而设计的电信工程标准设计* 是由科学技术部颁布的工程项设计(以下简称电信工程项),包括光传输、电力、卫星传输工程项。 该设计用作依据,用于制定提供普及电信服务的成本定额、编制实施公益电信活动经费预算、根据本法令规定编制提供普及电信服务标包预算;不用于现场施工。 **正在关注** 4. *扶持提供公益电信服务* 是国家通过招标、订购或任务指派方式,向电信企业提供经费支持,以补偿其在普及电信服务的困难区域发展、升级、维护电信基础设施以提供普及电信服务及提供强制性电信服务的成本。 **正在关注** 5. *扶持使用公益电信服务* 是国家通过向电信企业订购、指派任务以提供公益电信服务,或根据《电信法》和公益电信服务提供计划的规定直接向受扶持对象提供经费支持。 **正在关注** 6. *直接扶持* 是越南公益电信服务基金直接或通过受托的第三方支付组织,按照公益电信服务提供计划规定的直接扶持方式,向受扶持使用普及电信服务的对象、受扶持终端设备的对象转账。 7. 营业收入是指电信企业的收入,用于确定企业在按照国家根据公用电信服务提供合同予以费用补偿支持期间获得支持的水平,包括:来自开发电信基础设施、使用从其他供应商购买的用于公用电信服务提供活动的流量和电信服务的电信服务收入;电信基础设施出租收入。 8. 基础设施租赁是指电信企业租赁电信基础设施和其他组织的技术基础设施工程,以开展公用电信服务提供活动。 9. 购买流量和电信服务是指电信企业购买流量、电信服务,包括其他电信企业的卫星服务,以开展公用电信服务提供活动。 第二章 公用电信活动的实施 第一节 以交付任务、订货或招标方式支持电信企业提供公用电信服务 第四条 支持电信企业提供公用电信服务的一般原则和条件 1. 支持电信企业开展公用电信服务提供的原则: a) 确保向困难地区居民普及公用电信服务,使其在有需求时能够接触、使用服务;确保按照法律规定在紧急情况下的通信联络; b) 对于正在按照规约履行普及电信服务提供合同的电信企业,若有两家以上电信企业参与在该地区提供同类服务,则正在履行合同的企业继续获得支持,直至合同履行期结束; c) 获得支持提供普及电信服务的电信企业必须满足本法令第五条规定的电信服务普及要求;企业投资超出国家要求的部分(如有),由企业自行补偿费用; d) 获得支持提供公用电信服务的电信企业必须符合公用电信服务提供计划的范围和任务;当产生的营业收入不足以补偿费用时,必须通过本法令第六条、第七条、第八条规定的招标、订货、交付任务方式实施; đ) 对于主管国家机关已颁布普及电信服务提供费用定额的支出项目,按照招标、订货方式对企业开发、升级、维护电信基础设施以提供普及电信服务的费用补偿支持,不得超过相关费用定额;同时,对提供公用电信服务企业的支持必须确保与对公用电信服务使用对象的支持政策不重复,与企业按照本法令规定的费用补偿资金来源不重复; e) 对提供公用电信服务的电信企业的支持必须确保公开、透明、平等、节约,符合反腐败、反消极规定,不得存在集团利益。 2. 支持电信企业提供公用电信服务的一般条件: a) 对企业条件:企业已获得主管国家机关颁发的具有网络基础设施的电信服务经营许可证,并通过招标、订货、交付任务方式参与提供公用电信服务; b) 政府总理已批准公益电信服务提供计划; c) 科学技术部已按照规定批准公益电信服务提供计划及电信企业提供公益电信服务扶持经费预算。 **第五条** 电信服务普及要求 1. 依据各时期公益电信服务提供计划,科学技术部部长指导各类电信服务普及要求的实施;设计电信工程标准,以满足普及电信服务的提供。 2. 电信服务普及要求: a) 对地面移动电信服务普及: 获普及电信服务的困难地区的村、寨位置或其他位置;户数(房屋栋数);人口数(由省级人民委员会提供)。 数字地图(对尚无地面移动电信服务的村、寨或其他区域,由省级人民委员会提供,其中标注用于发展提供该服务之电信基础设施的位置)。 服务质量:遵守科学技术部颁布的规程、标准。 b) 对固定宽带互联网服务普及(光纤到户): 获普及电信服务的困难地区的村、寨位置或其他位置;户数(房屋栋数);人口数(由省级人民委员会提供)。 数字地图(对尚无固定宽带互联网服务的村、寨或其他区域,由省级人民委员会提供,其中标注用于发展提供该服务之电信基础设施的位置)。 服务质量:遵守科学技术部颁布的规程、标准。 c) 对固定卫星宽带互联网服务普及: 获普及电信服务的困难地区的村、寨位置或其他位置;户数(房屋栋数);人口数(由省级人民委员会提供)。 服务质量:遵守科学技术部颁布的规程、标准。 d) 对其他普及电信服务:按照公益电信服务提供计划执行。 **第六条** 以招投标方式对电信企业提供公益电信服务给予扶持 1. 以招投标方式对电信企业提供普及电信服务给予扶持,具体如下: a) 依照招标投标法律规定及本条规定,组织招标选择普及电信服务提供企业; b) 中标提供普及电信服务的企业,自企业将电信工程投入提供普及电信服务之次月起,在07年期限内获得服务提供成本补偿扶持。每年确定对企业扶持支出额度按照本议定第二十条规定执行;企业通过本议定第二十三条第一款、第四款c项规定的公益电信服务提供计划,确保获得服务提供扶持的稳定性、连续性。 2. 实施普及电信服务提供招标的条件: 除确保本议定第四条规定的原则和条件外,招标选择普及电信服务提供企业适用于以下情形: a) 在获普及电信服务但尚无该服务的困难地区,新建并维护电信基础设施以提供普及电信服务; b) 升级并维护电信基础设施,以在困难地区提供电信普通服务,使其获得电信普通服务。 3. 开展电信普通服务提供招标的依据: a) 招标法律规定; b) 政府总理批准的公益电信服务提供计划;科技部制定的公益电信服务提供计划实施方案; c) 按照本议定第三十条第2款b项规定的招标方式,为电信企业提供电信普通服务提供经费支持预算,以及按照本议定第三十条第2款đ项规定的其他相关任务实施经费预算(如有),上述预算已按照本议定第三十一条第3款b项规定获得批准; d) 本议定第五条规定电信普通服务要求; đ) 本议定第十九条第3款规定的电信普通服务提供费用定额;如尚无电信普通服务提供费用定额,招标组织工作按照招标法律规定执行,在向中标企业支付支持经费时,必须适用费用定额以按照本条第4款đ项规定控制支持费用; e) 主管国家机关要求提供电信普通服务的书面文件(如有)。 4. 招标选择电信普通服务提供承包商按照招标法律规定执行,并实施以下具体规定: a) 电信普通服务提供招标经费来源为本条第3款c项规定的预算及后续公益电信服务提供计划的预计经费来源;投资方无需进行采购预算的审核、批准; b) 企业报价单、招标邀请文件、要求文件中必须包含体现本议定第五条规定电信普通服务要求的内容,以及按照本议定第二十条第1款、第2款、第3款a项规定确定企业支持费用支出水平、经费支持时限的信息和数据。 电信普通服务提供招标活动中使用的报价单、招标邀请文件、要求文件范本按照本条第9款规定执行。 c) 在与承包商签订的合同中,合同价格必须明确列明构成合同价格的各项费用项目、产生的收入,内容按照本议定第二十条第2款规定; d) 标的价格按照招标法律规定编制。如电信普通服务提供标的价格(以下简称标的价格)在电信普通服务提供标底预算(以下简称标底预算)基础上确定,越南公益电信服务基金按照本条第5款或第6款规定组织编制、批准标底预算; đ) 如标的价格的编制未依据按照本条第5款、第6款规定编制、批准的标底预算,在向执行招标包的电信企业支付支持经费时,越南公益电信服务基金必须依据主管国家机关按照本议定第十九条第3款、第8款规定颁布的费用定额组织核查,确保: 按实际计算的折旧总费用用于确定对电信企业的支持经费额度,不得超过按折旧费用定额确定的折旧总费用,且不得超过合同价格中的折旧费用。 维持总成本用于确定对电信企业的扶持资金额度,不得超过按照维持成本定额确定的维持总成本,且不得超过合同价格中的维持成本。 đ) 按照关于招标的法律规定执行合同类型。对于能够确定具体要求、确保按照产出结果执行合同类型的标包,则按照关于招标的法律规定适用该合同类型; e) 招标方式:优先采用电子招标;在国家招标网络系统尚不能满足普遍电信服务提供招标过程中信息更新和处理要求的情况下,可以采用线下招标方式; g) 在评估投标人能力和经验标准时,不适用类似合同标准。 5. 编制、批准普遍电信服务提供标包预算,依据初步设计建议、企业报价以及有权国家机关颁布的普遍电信服务提供成本定额执行,具体如下: a) 标包预算包括在本法令第19条第1款规定的困难地区提供普遍电信服务的电信基础设施的直接发展和维持费用或升级和维持费用,扣除产生的收入后的各项费用; b) 普遍电信服务提供标包预算的编制,基于对至少一家电信企业的报价以及普遍电信服务提供成本定额、法律规定的税费(如有)进行审查。要求电信企业报价和编制标包预算,按照本款c点、d点、đ点规定执行; c) 依据科学技术部的普遍电信服务提供计划和普遍电信服务要求,越南公益电信服务基金将已批准的普遍电信服务提供计划任务划分为各个普遍电信服务提供标包,以要求电信企业报价。 将普遍电信服务提供计划任务划分为各个标包,依据以下标准:按照各类普遍电信服务类型以及各中央直辖市、省(以下统称为省级行政区域)的地域划分。若按照各省地域划分,困难地区普遍电信服务覆盖量少于20个村寨的,则该标包可包含其他省的区域、地域,优先考虑相邻省份。 d) 根据越南公益电信服务基金的建议,电信企业依据企业经营状况,与越南公益电信服务基金协调提出初步设计建议、提供标包报价,以按照规定服务于标包预算编制工作。初步设计应体现电信工程项目数量、拟投资建设的传输线路规模,并确保满足本法令第5条规定的普遍电信服务要求; đ) 在企业报价的基础上,越南公益电信服务基金组织审查报价以编制标包预算;若有多于一个报价,则选择最低报价进行审查以编制标包预算。 审查内容包括:审查企业提出的初步设计方案,确保满足电信服务普及要求;审查报价以编制标包预算,包括:标包所属电信基础设施固定资产折旧总费用;标包所属电信基础设施维护总费用及按规定费用定额以外的其他费用(如有);预期收入。企业初步设计方案及报价审查过程中各类情形的处理,按照本款e点、g点规定执行。 e) 初步设计方案审查过程中,若初步设计方案不符合本议定第3条第3款规定的电信工程标准设计,越南公益电信服务基金要求企业进行调整以符合要求。若调整后,正在审查的企业报价高于其他企业报价(如有),越南公益电信服务基金须额外审查其他企业报价内容,以确保标包预算为最低; g) 报价审查过程须确保企业按照本款e点已审查的初步设计方案所报的标包固定资产折旧总费用、电信基础设施维护总费用,不得超过有权国家机关按照本议定第19条第3款规定颁布的费用定额所确定的固定资产折旧总费用、电信基础设施维护总费用。 6. 在组织实地勘察并适用现行关于建设投资成本管理的各项规定及相关法律规定的基础上,编制、批准普及电信服务提供标包预算。 a) 本方法适用于在越南应用新技术且尚未普及的情形,按照科学技术部关于实施公益电信服务提供计划的指导,采取特殊方案以提供服务; b) 越南公益电信服务基金组织在电信服务普及的困难地区、区域进行勘察,提出满足电信服务普及要求的技术方案、初步设计方案。在初步设计方案基础上,越南公益电信服务基金组织编制普及电信服务提供标包预算。 服务提供标包预算内容包括本议定第19条第1款规定的各项费用,以及按照本条第1款b点规定在支持电信企业提供服务期间内的预期收入。 c) 标包预算中各项费用的确定,按照现行关于建设投资成本管理的法律规定、企业固定资产管理和折旧提取制度及相关法律规定执行。 7. 电信企业正在执行普及电信服务提供标包,若继续执行有权国家机关关于升级和维护电信基础设施的计划,则标包预算、升级和维护电信基础设施合同价格仅可加计与正在执行的合同相比新增的各项费用,扣除因执行升级标包(如有)已调整的收入之后。 8. 组织普及电信服务招标: a) 组织招标选择提供普及电信服务的电信企业,按照招标法律规定执行。科学技术部部长履行有权人员的职责、权限;越南公益电信服务基金履行投资主体的职责、权限,以及本议定和公益电信服务提供计划中交办的具体任务; b) 电信企业在按照本议定第32条第3款a项规定的条件下,可预支经费以实施标包;按照合同规定及相关法律规定,开展电信基础设施的投资发展、升级、维护,并提供普遍化电信服务; c) 履行提供公益电信服务任务之合同的执行结果报告、验收、结算、合同清算,按照本议定第32条第4款a项、第5款、第6款的规定执行,企业对报告数据负责。 在提请验收合同执行结果的报告文件中,企业必须附有公益电信服务提供结果报告,该报告已由企业按照科学与技术部部长指导,使用互联网网速测量工具自行组织测量。该报告,企业必须同时发送至提供服务地域、区域的省级人民委员会和乡级人民委员会,以供跟踪。 9. 科学与技术部部长有责任: a) 决定本条第四款b项规定的普遍化电信服务提供报价单样本; b) 在招标相关法律规定文件不能满足按照公益电信服务提供计划规定组织普遍化电信服务提供招标的情况下,颁布普遍化电信服务提供标包的招标文件、要求文件样本。 第七条 以订货方式支持电信企业提供公益电信服务 1. 以订货方式支持电信企业提供公益电信服务,适用于提供普遍化电信服务,并执行如下: a) 按照本条规定组织向企业订货提供服务; b) 接受提供普遍化电信服务订单的企业,在本议定第23条第2款规定的期间内,获得服务提供成本补偿支持。每年支持企业支出水平的确定,按照本议定第21条的规定执行,企业通过本议定第23条第2款、第4款a项、b项规定的公益电信服务提供计划,确保获得支持的稳定性与连续性。 2. 执行向企业订购提供普遍化电信服务的条件: 除满足本议定第4条规定的原则和条件外,向电信企业订购提供普遍化电信服务,在困难地区实现电信服务普遍化仅有唯一一家企业正在提供服务,且该企业提出希望从公益电信服务提供计划中获得支持的情况下,在下列情形中执行: a) 对于此前已按照招标、任务指派方式完成普遍化电信服务提供合同的企业,支持其在电信服务普遍化的困难地区维持提供普遍化电信服务;对于按照本议定第7条第2款a项规定的情形,在科学与技术部已颁布由第01/2026/TT-BKHCN号通知第4条第3款指导的普遍化电信服务提供成本定额的情况下,对提供公益电信服务的企业进行订货的预算内容; b) 支持在困难地区提供普遍电信服务的电信企业,对于已自行投资发展、维护普遍电信服务提供基础设施的电信企业,实现普遍电信服务的普及。对于第七条第二款b项规定的场合,在科学技术部已颁布普遍电信服务提供成本定额的情况下,根据第01/2026/TT-BKHCN号通知第四条第四款的规定执行订单内容预算。 3. 实施普遍电信服务提供企业订单的依据: a) 本法令第六条第三款b项和d项规定的依据; b) 根据本法令第三十条第二款b项规定的订单方式,为电信企业提供普遍电信服务而给予的经费支持预算,以及根据本法令第三十条第二款d项规定的其他相关任务执行经费预算(如有),已按照本法令第三十一条第三款b项的规定获得批准; c) 本法令第十九条第三款规定的普遍电信服务提供成本定额;在尚无普遍电信服务提供成本定额的情况下,订单合同价值暂按本条第四款c项规定的订单预算计算; d) 根据本法令第十九条第七款的规定确定产生的收入。 4. 在订单期间内为各企业提供普遍电信服务的订单预算: 根据本条第三款b项规定的订单方式支持企业提供普遍电信服务的经费预算,越南公用电信服务基金组织为各电信企业在订单期间内编制订单预算如下: a) 根据本条第二款a项规定的订单情形,订单预算内容包括:维持提供普遍电信服务的电信基础设施的费用,根据订单服务量信息、数据以及第十九条第三款b项、第八款规定的维持费用定额、第十九条第一款d项规定的其他费用、本法令第十九条第七款规定的产生的收入予以确定; b) 根据本条第二款b项规定的订单情形,预算内容包括本款a项规定的各项费用、产生的收入,以及企业自行投资的实际电信基础设施固定资产折旧费用,但不得超过第十九条第三款a项、第八款规定的折旧费用定额,以及根据本法令第十九条第六款b项的规定确定的租赁费用(如有); c) 在主管国家机关尚未颁布普遍电信服务提供成本定额的情况下,订单经费预算暂按电信企业的报告、建议予以计算。在此情况下,电信企业尚未获得越南公用电信服务基金的经费预支。自主管国家机关颁布成本定额之日起05个工作日内,越南公用电信服务基金调整订单预算并与被订单企业协调调整合同以相适应,之后再向企业预支经费;在科学技术部尚未颁布普遍电信服务提供成本定额的情况下,订单经费预算暂按电信企业的报告、建议,根据第01/2026/TT-BKHCN号通知第四条第五款所指引的第七条第四款c项的规定予以计算。 d) 关于作为本款a点、b点、c点规定之订货编制依据的订货服务量数据,系由各电信企业报告、说明的数据。电信企业对所报告数据的真实性负责。 5. 服务提供合同的内容: a) 产品、服务名称; b) 关于提供公益电信服务的要求; c) 提供公益电信服务的地域、区域清单; d) 获得成本补偿支持以提供公益电信服务的电信工程、传输线路数量(如有); đ) 电信企业获得支持的期限(月数);支持起算时间、支持结束时间; e) 确定产生的收入; g) 订货合同价值:系按订货方式提供服务的电信企业所获支持经费总额,由各方在c点、d点、đ点、e点及相关法律规定的基础上协商确定;具体价值在合同附件中详细载明。 如主管国家机关尚未颁布普及电信服务提供成本定额,订货合同价值可根据本条第4款c点规定的承接订货企业的建议暂定。 如主管国家机关已颁布普及电信服务提供成本定额,构成订货合同价值的电信基础设施固定资产折旧费用根据企业报告确定,但不得超过折旧成本定额;电信基础设施维护费用按照主管国家机关颁布的维护成本定额及订货服务量确定。 h) 合同类型; i) 经费预支; k) 合同履行结果报告; l) 合同履行结果验收、合同清算方式; m) 付款、结算方式; n) 各方权利和义务; o) 各方违反合同的责任。 除本款规定的内容外,合同可根据各方约定(如有)补充其他符合公益电信服务提供计划实施管理要求的内容。 6. 订货企业提供普及电信服务的程序: 越南公益电信服务基金履行订货组织的职责和权限,具体任务如下:第7条第6款规定的订货企业提供普及电信服务程序的执行,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第4条第6款指导。 a) 根据科学技术部公益电信服务提供计划实施计划,越南公益电信服务基金进行调查,编制电信企业订货方案。调查内容须确保为本款b点规定的订货方案编制提供信息和数据; b) 编制、批准订货方案:在依据本款a点进行考察的基础上,越南公益电信服务基金编制订货方案,包括以下基本内容:提供服务的企业名称;订货的普及电信服务名称;电信服务普及的具体要求;预计服务提供区域、电信工程数量、提供服务运营的传输线路;服务提供时间;订货概算;实施方案;监督、评估、质量检验机制以及订货服务的检查、验收规定。 越南公益电信服务基金颁布批准订货方案的决定,并发送通知告知被订货企业以便进行订货登记。 c) 订货登记: 电信企业通过邮政服务、在线方式或直接向越南公益电信服务基金提交01套订货登记档案。订货登记档案的组成和格式按照科学技术部部长的指导执行;其中必须明确体现服务量数据、构成本法令第21条第1款、第2款规定的订货合同价值的各项内容。 d) 评估企业能力档案: 自收到企业订货登记档案之日起07个工作日内,越南公益电信服务基金完成对企业档案的评估,并发送书面通知告知企业进行合同谈判;如档案不符合要求,则书面通知企业并告知理由。 đ) 合同谈判: 自按照本款d点规定完成企业能力档案评估之日起10个工作日内,越南公益电信服务基金和符合订货条件的企业必须完成订货合同谈判。 在合同谈判过程中,参与谈判的各方完善合同草案、合同附录。合同谈判内容必须明确提供服务的数量、服务量;按照本法令第21条第1款、第2款、第3款规定的企业扶持支出水平;明确订货方案中尚未详细、尚不明确的内容及其他必要内容。合同谈判结果形成合同谈判纪要。 e) 批准订货决定: 自完成合同谈判之日起03个工作日内,越南公益电信服务基金按照本款đ点规定的合同草案批准订货决定,并发送订货决定文件告知电信企业以便签订订货合同。 g) 签订合同: 自批准订货决定之日起03个工作日内,越南公益电信服务基金与电信企业签订订货合同。越南公益电信服务基金向科学技术部发送01套合同以供跟踪、监督。 h) 履行合同: 在订货合同基础上,如有权国家机关已按照规定颁布普及电信服务提供成本定额,越南公益电信服务基金按照本法令第32条第3款b点规定向企业预付经费。电信企业有责任按照合同规定提供普及电信服务,确保符合规定的电信服务普及要求。 i) 履行合同结果报告、验收、结算、合同清算按照本法令第32条第4款a点、第5款、第6款规定执行提供公益电信服务的任务,企业对报告数据负责。 服务提供结果报告必须附有按照本法令第6条第8款c点规定的互联网网速测量结果报告。 k) 公开订单合同履行结果信息(属于国家秘密目录的信息除外):越南公益电信服务基金在越南公益电信服务基金门户网站、科学技术部门户网站上公开合同履行结果信息。发布时间可以在合同履行期间或之后,但不得晚于合同清算之日起01个月。 若招标法律对公开订单履行结果信息另有规定,越南公益电信服务基金按照规定执行。 第7条第7款的内容由第20/2026/TT-BKHCN号通知第9条第1款修改、补充。 7. 科学技术部部长详细指导本条第4款、第6款,并颁布用于按照订单方式管理与支持电信企业提供普及电信服务相适应的各时期公益电信服务提供计划的表格。 第7条第7款所述的编制预算、实施流程及用于按照订单方式提供普及电信服务活动的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第4条指导。 第7条第7款所述的用于管理与支持电信企业按照订单方式提供普及电信服务的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第4条第8款指导。 第7条第7款所述的订单方案批准决定,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第01号表格指导。 第7条第7款所述的提供普及电信服务订单登记文件,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第02号表格指导。 第7条第7款所述的合同谈判纪要,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第04号表格指导。 第7条第7款所述的提供普及电信服务订单决定,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第05号表格指导。 第7条第7款所述的公益电信服务提供合同,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第06号表格指导。 第7条第7款所述的合同履行结果报告,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第07号表格指导。 第7条第7款所述的公益电信服务提供合同履行结果验收纪要,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第08号表格指导。 第7条第7款所述的公益电信服务提供合同清算纪要,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第09号表格指导。 第7条第7款所述的提供普及电信服务订单登记档案评估结果通知,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附录I第03号表格指导。 第7条第7款的内容由第20/2026/TT-BKHCN号通知附录I第01号表格修改、补充。 第8条. 对电信企业按照任务交付方式提供公益电信服务的支持 1. 对电信企业按照任务交付方式提供普及电信服务、强制电信服务的支持,具体如下: a) 按照本条规定组织选择并向企业交付服务提供任务; b) 履行提供公益电信服务任务的企业,自该企业将电信工程投入提供公益电信服务之次月起,在07年期限内,获得用于补偿开发、维护、升级及维持服务提供成本的资助。若仅资助维护电信基础设施以提供公益电信服务,包括维护该企业已投资的电信工程、传输线路,则企业在执行现行公益电信服务提供计划期间获得资助。 企业年度资助支出水平的确定,依照本法令第22条规定执行;企业通过本法令第23条第3款、第4款c点规定的公益电信服务提供计划,确保获得稳定、持续的资助。 2. 向企业交付提供公益电信服务任务的条件: 除确保本法令第4条规定的各项原则、满足各项条件外,向电信企业交付提供公益电信服务任务,在下列情形下实施: a) 在国家主管机关尚未颁布海岛区域、海上高脚屋区域普及电信服务提供成本定额的情况下,实施新建、升级、维护电信基础设施以在这些区域提供普及电信服务。若已颁布这些区域的普及电信服务提供成本定额,则按照本法令第6条、第7条规定的招标或订货方式,对电信企业实施资助; b) 实施开发、升级、维护电信基础设施的任务,以按照国家要求提供强制性电信服务,依照法律规定保障紧急情况下的通信联络; c) 依照政府总理的决定,实施提供公益电信服务与保护陆地边境区域、海域及海岛主权相结合的各项任务。 3. 实施向企业交付提供公益电信服务任务的依据: a) 本法令第6条第3款b点规定; b) 依照本法令第30条第2款b点规定的任务交付方式,为电信企业实施提供公益电信服务而编制的资助经费预算,以及依照本法令第30条第2款đ点规定的其他相关任务实施经费预算(如有),已按照本法令第31条第3款b点规定获得批准; c) 对于实施提供普及电信服务任务,适用本法令第6条第3款d点规定; d) 本法令第19条第7款规定的确定发生营业收入的规定; đ) 本条第2款b点、c点规定的文件(如有)。 4. 以任务交付方式向各企业提供公益电信服务的经费预算:以任务交付方式提供公益电信服务的经费预算内容,在第8条第4款中规定,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第5条第3款指导。 a) 预算内容包括本法令第19条第1款规定的提供公益电信服务的各项成本,并根据本条第2款规定的各任务交付情形相应编制,其中: 电信企业执行电信基础设施新建、升级任务以及维护任务的折旧费用预算,依据关于建设投资的法律规定以及企业依照法律规定正在执行的固定资产折旧提取制度编制。对于被交付提供公益电信服务任务且已自行投资基础设施的企业,其固定资产折旧费用根据企业报告的实际电信基础设施固定资产折旧费用确定。 电信基础设施维护经费预算,根据被交付任务的企业正在执行的现行规定以及相关法律规定,在实际费用基础上编制。对于科学技术部已颁布普及电信服务提供费用定额,并规定适用于海域岛屿、海上高脚屋区域(见经第01/2026/TT-BKHCN号通知第5条第4款指引的第8条第4款a项)的新建、升级、维护电信基础设施任务的执行方式: b) 对于本条第19条第1款c项(如有)规定的租赁费用预算内容,根据本法令第19条第6款b项的规定编制; c) 企业根据本法令第19条第7款b项的规定提议产生的收入。 5. 服务提供合同内容:依照本法令第7条第5款的规定执行;其中g项内容为合同价值,根据本条第六款k项规定的已获批准的任务执行经费预算确定。 6. 交付公益电信服务提供任务的执行流程:依照经第01/2026/TT-BKHCN号通知第5条第5款指引的第8条第6款规定的公益电信服务提供任务交付流程执行: a) 根据科学技术部、各部委、省级人民委员会的指引,电信企业就本条第二款a项、c项规定的情形,向提供公益电信服务的电信企业发出任务交付书面请求。在建议文件中明确说明:必要性;建议依据;公益电信服务名称、提供地域、区域、建议支持提供服务的时间及其他相关建议; b) 对于执行本条第二款b项规定任务的情形,科学技术部审议并选择执行任务的企业; c) 根据本款a项规定的机关、组织的建议,科学技术部组织审查、批准按任务交付方式提供公益电信服务的计划,选择有能力执行任务的企业,并向电信企业发送通知以供其登记执行任务;通知包括登记内容公布的时间、地点; d) 任务执行登记: 根据实际运营情况,电信企业通过邮政服务、在线方式或直接向科学技术部提交01套任务执行登记材料,期限按要求执行。登记材料构成及表格按照科学技术部部长的指引执行,并仅按本款đ项规定公开; đ) 公布任务执行登记: 在自任务登记期限届满之日起10个工作日内,科学技术部按照规定组织公布已登记执行任务的企业。逾期未能组织公布登记执行任务企业的,科学技术部应当书面通知企业告知其原因并变更公布时间。除属于国家秘密目录的信息外,任务登记执行情况的公布应当公开进行,须有已登记企业的代表参加,并应当制作成会议记录。 đ)选择企业交付任务: 在落实本款đ项的基础上,科学技术部在10个工作日内选择并决定将任务交付电信企业,并书面通知企业知悉并按照规定组织实施。 对于仅有一家企业登记执行的任务,该任务交付给已登记的企业;对于有多家企业共同登记执行的任务,获得交付任务的企业是其任务执行方案满足提供公益电信服务要求且企业申请国家扶持经费数额最低的企业。 如没有任何电信企业登记执行任务,则获得交付任务的企业是电信服务营业收入市场份额最大的电信企业(依据企业最近一个财政年度的报告)。 如因客观原因,电信企业无法继续执行任务或未能按照本款i项规定完成任务执行合同的商谈,科学技术部审议并决定将任务交付其他电信企业,或者重新组织选择执行任务的企业。已被选定执行任务但未能继续完成任务的企业,应当承担补偿其他企业已发生费用的责任(如有)。 g)在科学技术部要求的期限内,按照本款b项和e项规定被选定执行任务的电信企业,应当向越南公益电信服务基金提交书面文件,按照本条第四款规定提出申请扶持的经费预算。服务提供经费预算应当在扶持期限内编制并按年度划分,不得超过已登记并在本款đ项公布的总经费额度,但科学技术部要求补充任务的情形除外。 如执行新建、升级电信基础设施的任务,申请扶持经费预算的书面文件必须附上按照投资建设法律规定批准的投资项目、工程项目经费预算的决定文件。 如科学技术部任务交付决定规定的预算提出期限届满仍未提交预算提出书面文件的,企业应当向科学技术部、越南公益电信服务基金提交书面报告说明原因。 h)越南公益电信服务基金组织审查企业提出的任务执行扶持经费预算。在审查过程中,如需澄清企业已提出内容的,越南公益电信服务基金应当书面要求电信企业配合按照规定补充档案、手续; i)商谈任务执行合同: 在落实本款h项规定结果的基础上,越南公益电信服务基金组织与电信企业就任务执行合同草案进行商谈。在商谈过程中,双方应当明确合同详细条款及所附附录的内容。 k)决定任务执行经费预算: 基于本款第i项规定的任务执行合同谈判结果,越南公益电信服务基金决定支持企业执行任务的经费预算。 l) 签订任务执行合同: 根据本款第k项规定的任务执行经费预算决定,越南公益电信服务基金应在05个工作日内与被交付任务的企业签订任务执行合同,并按照本法令第32条第3款a项的规定预付任务执行经费。 m) 执行任务: 被交付任务的企业有责任部署合同,按照合同规定提供公益电信服务。 n) 合同执行结果的报告、验收、结算、合同清算按照本法令第32条第4款a项、第5款、第6款的规定执行,企业对报告数据负责。 服务提供结果报告必须附有按照本法令第6条第8款c项规定进行的互联网网速测量结果报告。 7. 科学与技术部部长对本条第4款、第6款作出详细指导,并颁布用于管理电信企业执行公益电信服务提供任务的支持工作的表格,以符合各时期的公益电信服务提供计划。 支持通过电信企业以订购、交付任务或直接支持电信服务用户等方式,向受支持对象提供公益电信服务使用支持 第九条 公益电信服务使用支持管理原则、一般条件及管理程序 1. 管理支持公益电信服务使用对象的原则: a) 确保按照公益电信服务提供计划的规定,正确支持服务目录、对象及支持方式; b) 对于普及电信服务使用支持,受支持对象必须登记服务使用支持需求; c) 确保各相关部委、中央机关和地方在按管理范围管理受支持对象方面的协调配合; d) 支持水平必须基于公益电信服务价格,并与越南公益电信服务基金的资金来源相适应; đ) 对于每项公益电信服务,在实施公益电信服务提供计划的同一期间内,对服务使用对象的支持只能通过向电信企业订购、交付任务或直接向电信服务用户提供支持等其中一种方式进行; e) 若受普及电信服务使用支持的对象产生的使用费用超过国家支持水平,则该对象有责任向提供服务的企业支付超出支持水平部分的费用; g) 确保公开、透明、平等、节约,符合反腐败、反消极规定,在使用国家财政资金时不得存在集团利益。 2. 公益电信服务使用支持的一般条件: a) 对企业条件:企业已获得主管国家机关颁发的具有网络基础设施的电信业务经营许可证,且企业参与提供服务的业务与其已获得的许可证相符; b) 政府总理已按照规定批准公益电信服务提供计划; c) 科学技术部已按照规定批准公益电信服务使用支持计划及公益电信服务使用支持经费预算。 3. 公益电信服务使用支持的顺序、程序: a) 对于接受公益电信服务使用支持订购任务的企业: 每年10月1日前,越南公益电信服务基金向各电信企业发送文件,通报下一年度普及电信服务使用支持订购方案。自收到通报之日起15个工作日内,各电信企业通过邮政服务、在线方式或直接向越南公益电信服务基金提交01套登记订购文件。文件构成及订购登记表格按照科学技术部部长的指导执行。 自收到企业登记之日起7个工作日内,越南公益电信服务基金完成对电信企业订购登记文件的评估,并以书面形式将评估结果通知企业,以便其按照规 根据科学技术部的任务预期下达通知文件,企业通过邮政服务、在线方式或直接递交方式向科学技术部提交01套任务实施登记材料,以登记实施任务。材料构成及任务实施登记表格按照科学技术部部长指导执行。自收到企业登记之日起05个工作日内,科学技术部向企业发出书面通知,告知企业其登记已被受理。 正在关注 c) 对于在采用订购、下达任务方式交由电信企业实施的情况下,获得普及电信服务使用支持的对象: 电信企业依据科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导、普及电信服务使用支持对象的需求,汇总对象名单,并按照科学技术部部长颁布的表格样式,向被授权确认具备获得普及电信服务使用支持条件的地方国家机关发送书面文件。书面文件通过邮政服务、在线方式或直接递交方式发送。自收到企业发送名单之日起10个工作日内,地方国家机关完成对具备获得支持条件对象的确认,并书面通知企业,以便企业告知服务使用对象。 在公益电信服务提供计划规定交由地方直接组织编制具备获得服务支持条件对象名单的情况下,依据科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导,省级人民委员会组织编制对象名单,并按照规定定期向对象登记使用服务的各电信企业发送获得支持对象名单的书面文件,越南公益电信服务基金组织实施支持工作;同时通知乡级人民委员会,以便告知其管理范围内的对象。 正在关注 d) 对于在直接向获得支持对象提供支持的情况下,获得普及电信服务使用支持的对象: 依据科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导及普及电信服务使用支持对象的需求,省级人民委员会组织编制获得支持对象名单,并向越南公益电信服务基金发送具备支持条件对象名单的书面文件,以组织实施支持工作,同时通知乡级人民委员会,以便告知其管理范围内的对象。 第9条第3款c项所述采用订购、下达任务方式情况下编制具备获得普及电信服务使用支持条件对象名单,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第9条予以指导。 第9条第3款c项所述(采用订购/下达任务方式)普及电信服务使用支持对象登记表格及具备获得支持条件对象名单,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件IV予以指导。 正在关注 第9条第3款d项所述直接支持情况下编制具备获得普及电信服务使用支持条件对象名单,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第10条予以指导。 第9条第3款d项所述(采用直接支持方式)普及电信服务使用支持对象登记表格及具备使用条件对象名单,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件V予以指导。 4. 科学与技术部部长根据各时期公益电信服务提供计划,对本条第三款作出详细规定。对于第九条第四款所述的下达任务、订购情形下,编制符合条件享受普及电信服务支持对象名单,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知第九条的执行指引执行;对于直接支持情形下,编制符合条件享受普及电信服务支持对象名单,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知第十条的执行指引执行。 **第十条** 通过订购方式经由电信企业对受支持对象提供公益电信服务支持 1. 通过订购方式经由电信企业对受支持对象提供公益电信服务支持,以向使用对象提供服务的形式实施。受支持对象按照本法令第二十四条第三款规定的有权机关决定的资助标准享受公益电信服务支持;并按照本法令第二十五条的规定,确保服务使用支持的稳定性与连续性。 2. 通过订购方式经由电信企业对受支持对象实施公益电信服务支持的条件: 除确保本法令第九条第一款、第二款规定的共同原则和条件外,通过订购方式实施公益电信服务支持还须满足以下条件: a) 公益电信服务支持的订购方式已在公益电信服务提供计划中规定; b) 公益电信服务已由有权机关颁布服务质量技术法规,或者对于不属于强制质量管理电信服务目录的电信服务,电信企业已根据自愿采用的标准自行公布服务质量; c) 有权国家机关已按照本法令第二十四条第三款的规定颁布公益电信服务使用资助标准。 3. 通过订购方式经由电信企业对受支持对象提供公益电信服务支持的依据: a) 公益电信服务提供计划;科学与技术部实施公益电信服务提供计划的方案; b) 按照本法令第三十条第二款c项规定的通过订购方式经由电信企业对受支持对象提供公益电信服务支持的经费预算,以及按照本法令第三十条第二款đ项规定的其他相关任务实施经费预算(如有),已按照本法令第三十一条第三款b项的规定获得批准; c) 按照本法令第二十四条第三款规定的公益电信服务使用资助标准。 4. 每年通过订购方式对受支持对象提供公益电信服务支持的订购预算,在本条第三款b项规定的预算范围内编制,并确定如下: a) 普及电信服务支持预算,根据上一相邻年度预算执行情况、预计月平均受支持服务对象数量以及订购年度内规定的资助标准、服务使用支持时间确定; b) 强制电信服务使用支持的费用预算,应当在相邻上一年度预算执行情况以及预计月均支持使用服务产量、支持水平及订购年度内支持使用服务时间的基础上确定; c) 订购预算包括法律规定的各项费用、规费和税款(如有)。 5. 公益电信服务使用支持合同的内容: a) 支持使用对象的公益电信服务名称; b) 获支持使用公益电信服务的对象、获支持的地区; c) 支持使用对象的服务支持数量、工作量、产量;公益电信产品、服务质量(根据现行规定的标准和规范); d) 获支持对象使用公益电信服务的时间(月数、支持开始计算时间、支持结束时间); đ) 依照法律规定确定的公益电信服务价格; e) 对各类获支持对象的各类服务支持水平,由有权国家机关根据本议定第二十四条第3款规定颁布; g) 订购合同价值:是通过电信企业向获支持对象提供公益电信服务使用支持的总经费,由越南公益电信服务基金与电信企业在本款c、d、đ、e点及相关法律规定的基础上协商确定;具体价值在合同附件中详细列明; h) 合同类型; i) 经费预支; k) 合同履行结果报告; l) 合同履行结果验收、合同清算方式; m) 付款、结算方式; n) 双方的权利和义务; o) 双方违反合同的责任及解决程序; 除本款规定的内容外,合同可根据公益电信服务提供项目实施管理的要求补充其他内容(如有)。 6. 企业支持使用公益电信服务的订购程序: a) 编制、批准年度订购方案: 根据公益电信服务提供项目实施计划以及科学技术部公益电信活动执行预算,越南公益电信服务基金组织编制、批准公益电信服务使用支持订购方案。 订购方案包括以下基本内容:公益电信服务名称;预计普及电信服务使用对象数量、强制电信服务产量;服务质量;服务使用支持时间;根据本条第四款规定确定的订购预算;监督、评估、服务质量检验机制,订购服务检查、验收规定以及由越南公益电信服务基金决定的其他内容。 计划年度订购方案批准完成时间必须确保有足够时间按照本议定第九条第3款a点规定的程序执行。对于下一时期公益电信服务提供项目实施的第一年,订购方案批准完成时间按照科学技术部部长关于公益电信服务提供项目实施指导执行。 b) 确定接收订购方案的电信企业: 根据已批准的订购方案以及有能力执行订购方案的各电信企业的初步信息,越南公益电信服务基金确定接收订购方案的电信企业。 c) 订购登记: 电信企业依据本条第4款的规定及越南公益电信服务基金的通知,按照本议定第9条第3款a项的规定办理订货登记;同时,依照法律规定向科学技术部报送公益电信服务价格方案。 d) 评估企业关于公益电信服务使用支持订货登记的内容: 越南公益电信服务基金按照本议定第9条第3款a项的规定完成评估工作并将评估结果通知各电信企业的时间。评估内容包括:满足本议定第9条第2款规定条件的情况,企业计划年度前一年公益电信服务使用支持合同的履行情况,以及计划年度支持使用服务的订货登记对象规模、数量、服务产量。 đ) 商谈公益电信服务使用支持订货合同: 在依照法律规定的公益电信服务价格及企业订货登记的基础上,越南公益电信服务基金与充分满足订货方案各项要求的电信企业进行合同商谈。合同商谈内容包括:明确普及电信服务及其使用对象数量;强制电信服务的产量规模、合同类型、按规定确定的订货合同价值、预计合同履行进度、订货方案中尚不够详细、不够明确的内容以及其他必要内容。 在合同商谈过程中,参与合同商谈的各方必须完善合同草案;合同的详细条款、合同附件。 e) 批准公益电信服务使用支持订货决定: 在合同商谈记录、合同草案的基础上,每年12月20日前,越南公益电信服务基金批准订货决定,内容包括:电信企业名称;公益电信服务;普及电信服务使用对象数量;强制电信服务产量;公益电信服务使用支持水平;支持实施时间(月);订货合同价值;合同类型;其他必要的相关措施和条件,以确保按规定实施公益电信服务使用支持。 g) 签订公益电信服务使用支持订货合同: 每年12月25日前,越南公益电信服务基金与电信企业签订下一年度公益电信服务使用支持订货合同。 h) 履行公益电信服务使用支持订货合同: 企业履行合同时,由越南公益电信服务基金按照本议定第32条第3款c项的规定预付公益电信服务使用支持订货经费,并按照合同规定组织、部署对公益电信服务使用对象的支持工作。 接受订货的电信企业有责任接收受支持对象的普及电信服务使用支持登记,并按照本议定第9条第3款c项的规定汇总有普及电信服务使用需求的对象名单。 合同履行过程中,若有权限的国家机关修改、补充公益电信服务使用支持的对象、支持水平,越南公益电信服务基金与接受订货的企业必须协调配合对合同进行相应调整。 i) 按照本议定第三十二条第4款b项、第5款、第6款的规定,对使用公益电信服务扶持任务的合同履行结果、验收、结算、合同清算进行报告;企业对其报告数据负责; k) 公开订购合同履行结果信息(属于国家秘密目录的信息除外):越南公益电信服务基金在越南公益电信服务基金网站及科学技术部门户网站上公开合同履行结果信息。发布时间可以在合同履行期间或之后,但不得迟于合同清算之日起01个月。 若招标法律及相关法律规定公开订购履行结果信息,越南公益电信服务基金按照规定执行。 7. 公益电信服务使用对象的管理 a) 对获得普及电信服务扶持对象的管理包括跟踪对象变动情况,必须确保符合本议定第九条第1款c项规定的原则以及科学技术部部长关于公益电信服务提供项目实施指导的要求; b) 对强制电信服务使用扶持的管理以实际服务使用扶持结果报告为基础。企业对其报告数据承担法律责任。 8. 科学技术部部长对本条作出详细指导,并规定通过电信企业以订购方式实施公益电信服务使用扶持的表格,以符合各时期的公益电信服务提供项目。 经费预算编制、流程及表格的办理,用于通过电信企业以订购方式开展的公益电信服务使用扶持活动,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第十一条指导。 通过电信企业以订购方式实施的公益电信服务使用扶持表格,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第十一条第8款指导。 订购方案通知文书,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第01号表格指导。 批准公益电信服务使用扶持订购方案的决定,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第02号表格指导。 企业订购登记,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第03号表格指导。 向各企业通报订购方案评估结果的通知文书,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第04号表格指导。 合同谈判纪要,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第05号表格指导。 订购决定,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第06号表格指导。 公益电信服务使用扶持合同,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第07号表格指导。 公益电信服务使用扶持合同履行结果报告,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第08号表格指导。 公益电信服务使用扶持合同履行结果验收纪要,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第09号表格指导。 公益电信服务使用扶持合同清算纪要,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第10号表格指导。 合同履行结果信息公开,规定于第十条第8款,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第16号表格指导。 **第十一条 通过电信企业以任务交付方式向受支持对象提供公用电信服务使用支持** 1. 以任务交付方式提供公用电信服务使用支持,通过向使用对象提供服务的形式实施。通过电信企业向受支持对象提供公用电信服务使用支持的对象范围、服务规模、支持经费额度,依据公用电信服务提供计划及科学技术部部长关于实施公用电信服务提供计划的指导文件的规定执行;并确保按照本议定第二十五条的规定,在支持使用服务方面保持稳定性和连续性。 2. 交付企业提供公用电信服务任务的条件: 除确保本议定第九条第一款、第二款规定的各项原则和一般条件外,向企业交付支持使用公用电信服务任务,还须在确保以下条件时实施: a) 支持使用公用电信服务的任务交付方式已在公用电信服务提供计划中规定; b) 本议定第十条第二款b项规定的条件; c) 公用电信服务提供计划规定的其他条件。 3. 实施支持使用公用电信服务任务交付的依据: a) 依据本议定第十条第三款a项的规定; b) 依据本议定第三十条第二款c项规定的、通过电信企业以任务交付方式向受支持对象提供公用电信服务使用支持的经费预算,以及本议定第三十条第二款đ项规定的其他相关任务实施经费预算(如有),且上述预算已按照本议定第三十一条第三款b项的规定获得批准。 4. 每年针对各企业编制、批准以任务交付方式支持使用公用电信服务的经费预算: a) 若主管机关已颁布公用电信服务使用支持额度,则支持服务使用经费预算及合同价值的编制,依据受普及电信服务支持的对象数量、预计强制电信服务产量及支持额度来确定; b) 若主管机关尚未颁布公用电信服务使用支持额度,则支持服务使用经费预算的编制和批准,基于以下一项或若干项信息:被交付任务的电信企业的建议、对类似服务的市场价格调查。在主管国家机关按规定颁布支持额度后,相关机关、组织必须对预算及合同价值进行相应调整。 5. 以任务交付方式支持使用公用电信服务的合同内容:按照本议定第十条第五款的规定执行;其中,合同价值为已获批准的任务实施预算。 6. 实施支持使用公用电信服务任务交付的流程:实施支持使用公用电信服务任务交付的流程,按照由第01/2026/TT-BKHCN号通知第五条第十二款指导的第十一条第六款的规定执行。 a) 按照本议定第9条第3款b项的规定执行; b) 科学技术部组织遴选企业,并决定向企业交付任务,由企业按照相关规定实施公益电信服务使用支持; c) 根据本款b项的规定,越南公益电信服务基金组织编制、批准执行任务的经费预算,并将批准预算的决定报送科学技术部跟踪; d) 根据本款c项已批准的预算,越南公益电信服务基金组织与被交付任务的电信企业进行合同谈判。合同谈判内容包括详细条款及合同附带附件; đ) 根据本款b项及本款d项的执行结果,越南公益电信服务基金与电信企业签订合同,并将1份合同副本送科学技术部跟踪,按照本议定第32条第3款c项的规定向电信企业预付经费; e) 电信企业按照公益电信服务提供计划实施指引及合同规定执行任务; g) 合同执行结果报告、验收、结算、合同清算按照本议定第32条第4款b项、第5款、第6款的规定执行,企业对其报告数据负责; h) 公开合同执行结果信息(属于国家秘密目录的信息除外):越南公益电信服务基金在基金网站及科学技术部门户网站上公开合同执行结果信息。发布时间可在合同执行期间或之后,但不得迟于合同清算之日起01个月。越南公益电信服务基金按照第11条第6款h项规定的信息公开,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第12条第7款指引。 7. 按照本议定第10条第7款规定的任务交付方式管理公益电信服务使用对象。 8. 科学技术部部长对本条及通过电信企业以任务交付方式实施公益电信服务使用支持的表格进行详细指引,以符合各时期公益电信服务提供计划。编制经费预算、执行流程及用于通过电信企业以任务交付方式实施公益电信服务使用支持活动的表格,见第11条第8款所述,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第12条指引。 通过电信企业以任务交付方式实施公益电信服务使用支持的表格,见第11条第8款所述,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第12条第8款指引。 合同谈判记录,见第11条第8款所述,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件VI第05号表格指引。 公益电信服务使用支持合同,见第11条第8款所述,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件VI第07号表格指引。 公益电信服务使用支持合同执行结果报告,见第11条第8款所述,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件VI第08号表格指引。 验收公益电信服务使用支持合同履行结果记录,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第09号表格执行。 公益电信服务使用支持合同清算记录,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第10号表格执行。 拟向企业交付公益电信服务使用支持任务的通知,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第11号表格执行。 企业执行公益电信服务使用支持任务的登记,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第12号表格执行。 关于接收任务执行登记的通知文件,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第13号表格执行。 向企业交付执行公益电信服务使用支持任务的决定,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第14号表格执行。 批准执行公益电信服务使用支持任务经费预算的决定,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第15号表格执行。 公开合同履行结果信息,见第11条第8款所述,依据第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第16号表格执行。 第12条。以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持 1. 以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持,适用于普及电信服务使用支持,支持形式为现金。受支持对象直接从执行组织处领取经费,该组织按照公益电信服务提供计划的规定,向普及电信服务使用受支持对象划转款项。受支持对象领取的经费额度,由有权机关依照本议定第24条第3款的规定决定。 2. 以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持的条件: 除确保本议定第9条第1款、第2款规定的各项原则和一般条件外,对公益电信服务使用受支持对象的直接支持,还须在确保以下条件时方可实施: a) 以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持的方式,已在公益电信服务提供计划中作出规定; b) 本议定第10条第2款c项规定的条件; c) 有措施确保受支持对象按照公益电信服务提供计划的规定,将经费用于正确目的。 3. 以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持的依据: a) 本议定第10条第3款a项、c项规定的各项依据; b) 按照本议定第30条第2款c项规定,以直接支持方式向受支持对象提供公益电信服务使用支持的经费预算,以及按照本议定第30条第2款đ项规定执行其他相关任务的经费预算(如有),已按照本议定第31条第3款b项的规定获得批准; c) 由地方国家机关提供的、符合以直接支持方式获得公益电信服务使用支持条件的对象名单。 4. 以直接支持方式向各对象提供公益电信服务使用支持的年度经费预算: 每年以直接支持方式向受支持对象提供公益电信服务使用支持经费的预算,根据地方编制的受支持对象名单以及有权机关依据本法令第24条第3款规定颁布的各类对象支持经费标准予以确定。若委托中介支付组织进行转账,委托支付费用按照本法令第27条第1款c项规定执行。 5. 以直接支持方式向对象提供公益电信服务使用支持的实施流程:以直接支持方式向对象提供公益电信服务使用支持的实施流程,按照由第01/2026/TT-BKHCN号通知第13条第5款指引的第12条第5款规定执行。 a) 按照本法令第9条第3款d项规定组织编制普及电信服务受支持对象名单; b) 依据本款a项规定的名单,越南公益电信服务基金组织核查、汇总名单,批准对受支持对象的直接支持经费预算,并向受支持对象进行转账。 越南公益电信服务基金可选择中介支付组织向受支持对象支付支持经费。在此情况下,委托支付支持款项时,越南公益电信服务基金按照招标法律规定组织招标选择委托支付服务提供商。 c) 中介支付组织按月或按季定期按照公益电信服务提供项目实施指引向对象转账; d) 越南公益电信服务基金按照本法令第33条第2款规定汇总已向受支持对象支付的经费。 6. 按照本法令第10条第7款规定,对以直接支持方式使用公益电信服务的受支持对象进行管理。 7. 科学与技术部部长根据各时期公益电信服务提供项目,详细指引本条规定及以直接支持方式向对象提供公益电信服务使用支持的表格。第12条第7款所述的以直接支持方式编制经费预算、实施流程及使用表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第13条指引。 第12条第7款所述的以直接支持方式向对象提供公益电信服务使用支持的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第13条第6款指引。 第12条第7款所述的以直接支持方式向对象提供公益电信服务使用支持的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件VII指引。 第三节 以招标、交付任务方式或直接向受支持对象提供终端设备支持 第13条. 向受支持对象提供终端设备支持的管理原则、一般条件和程序 1. 向受支持对象提供终端设备支持的管理原则: a) 确保按照公益电信服务提供项目的规定,支持对象正确、支持方式正确; b) 仅向有需求的受助对象提供支持,且只能按照公益电信服务提供计划的规定,通过一种形式和一种方式获得支持; c) 确保相关各部、中央机关和地方在管理范围内对受助对象的管理工作进行协调; d) 终端设备支持水平按照公益电信服务提供计划的规定以及越南公益电信服务基金的资金来源执行。 2. 终端设备支持的共同条件: a) 对企业条件:参与终端设备供应投标的企业为根据越南法律规定设立的各经济成分企业,且其注册经营范围与标包的货物、服务相适应; b) 以任务指派方式参与实施终端设备支持的企业为正在向受助对象提供普及电信服务的企业; c) 已获得政府总理批准公益电信服务提供计划,且科学技术部已按照规定批准终端设备支持计划及终端设备支持实施经费预算。 3. 终端设备支持的实施顺序和程序: a) 根据科学技术部部长关于公益电信服务提供计划的实施指引以及受助对象接受终端设备支持的需求,省级人民委员会组织编制管理范围内符合条件的受助对象名单,按照科学技术部部长颁布的表格格式,报送越南公益电信服务基金按照规定开展支持工作;同时将名单发送至乡级人民委员会,以便通知受助对象知悉; b) 科学技术部部长对本款a项及表格格式进行指引,使其符合各时期公益电信服务提供计划。 第十四条 通过企业以招投标方式向受助对象提供终端设备支持 1. 在实施实物支持形式时,按照本条规定通过企业以招投标方式向受助对象提供终端设备支持。向受助对象提供的终端设备必须确保符合公益电信服务提供计划及科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指引文件规定的技术要求和设备质量。终端设备支持水平包括按照国家机关组织招投标结果确定的设备购置价款及附带服务(如有)。 2. 通过企业以招投标方式向受助对象实施终端设备支持的条件: 除确保符合本法令第13条第1款、第2款规定的共同原则和条件外,采用招标方式提供终端设备援助,须在满足以下条件时实施: a) 科学技术部部长已就终端设备的技术要求、质量作出指引; b) 已有地方根据本法令第13条第3款a项的规定编制的符合条件获得终端设备援助的对象名单。 3. 实施采用招标方式提供终端设备援助的依据: a) 招标相关法律规定; b) 科学技术部关于公用电信服务提供计划及以实物形式提供终端设备援助的实施计划; c) 根据本法令第30条第2款d项规定的通过招标方式经由企业向受援助对象提供实物终端设备援助的经费预算,以及本法令第30条第2款đ项规定的相关经费预算(如有),已按照本法令第31条第2款b项的规定获得批准; d) 省级人民委员会根据本法令第13条第3款a项的规定提供的以实物形式获得终端设备援助的对象名单; đ) 关于终端设备技术要求、质量的指引。 4. 以实物形式向受援助对象提供终端设备援助,包括提供设备、设备保修、附带配件(如有),并根据科学技术部部长关于公用电信服务提供计划实施指引,在对象居住地完成交付。如终端设备援助附带使用指导、安装、设置服务,则援助内容包括上述服务。 5. 组织采用招标方式实施终端设备援助: a) 组织终端设备供应招标按照招标法律规定及本法令规定执行。科学技术部部长行使招标法律规定的主管人员之职责、权限,越南公用电信服务基金行使招标法律规定的投资方之职责、权限; b) 根据本法令第13条第3款a项规定的终端设备援助对象名单、本条第四款规定的援助内容、本法令第26条第1款规定的终端设备援助支出规定以及本条第三款c项规定的已获批准的经费预算,越南公用电信服务基金按照招标法律规定组织设备供应招标,投资方无需进行采购预算的审核、批准; c) 承担终端设备供应包的中标方按照受援助对象名单向对象交付终端设备并制作交付记录;交付记录须有受援助对象居住地地方代表在场见证,见证程序按照科学技术部部长关于公用电信服务提供计划实施指引执行; d) 越南公用电信服务基金按照本法令第32条第3款d项、第4款c项、第5款、第6款的规定执行预付款、合同履行结果验收、经费结算、合同清算,企业对其报告数据负责。 6. 省级人民委员会指导地方国家机关与越南公用电信服务基金、中标方协调配合,向属于其管理范围内的对象交付援助终端设备。 7. 科学技术部部长就本条第5款c项作出详细指引,并制定与各时期公用电信服务提供计划相适应的实施表格。 **Điều 15. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện** 1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều này được thực hiện đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền và giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện. Đối tượng được hỗ trợ với mức kinh phí theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. 2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: a) Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này; b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối; c) Có giải pháp đảm bảo việc sử dụng kinh phí của đối tượng được hỗ trợ đúng mục đích theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ: a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; d) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đ) Quyết định mức chi phí chi trả theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. 4. Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng doanh nghiệp viễn thông: Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được lập trên cơ sở các thông tin, số liệu: Danh sách đối tượng được hỗ trợ đang sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của từng doanh nghiệp do địa phương lập, mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; chi phí chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. 5. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối: a) Tên dịch vụ; b) Đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối, địa bàn được hỗ trợ; c) Số lượng đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; d) Thời gian thực hiện hỗ trợ; đ) Mức kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng loại đối tượng; e) Tổng kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được xác định trên cơ sở quy định tại điểm c, điểm đ khoản này; g) Giá trị hợp đồng: là chi phí chi trả cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; h) Loại hợp đồng; i) Tạm ứng kinh phí; k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng; m) Phương thức thanh toán, quyết toán. n) 各方的权利和义务; o) 各方因违反合同的责任及解决程序; p) 除本款规定的合同内容外,合同内容可补充其他符合公益电信服务提供计划实施管理要求的若干内容(如有)。 6. 向企业下达终端设备支持任务流程:向企业下达终端设备支持任务的实施流程,按照由第01/2026/TT-BKHCN号通知第15条第4款指引的第15条第6款的规定执行: a) 按照本法令第13条第3款a项的规定编制受支持对象名单; b) 在省级人民委员会提供的受终端设备支持对象名单的基础上,科学技术部组织编制、批准向各企业下达任务,并以与地方在a项所述名单中建议的各企业所拥有的普及电信服务使用受支持对象数量相对应的金额,编制终端设备支持任务的经费预算; c) 根据本款b项规定的批准决定,在07个工作日内,越南公益电信服务基金与各电信企业签订任务执行合同,并按照规定向企业预支经费; d) 企业按照规定组织执行合同,并按照合同规定向越南公益电信服务基金报告以现金形式向各对象提供终端设备支持合同的执行结果,并根据任务执行结果及本法令第27条第1款b项的规定获得费用支付; đ) 在向管理范围内的各对象支付终端设备支持经费的过程中,省级人民委员会指导地方各国家机关与获派以现金形式提供终端设备支持任务的企业配合,按照科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施的指引执行; e) 合同执行结果报告、验收、结算、合同清算按照本法令第32条第4款c项、第5款、第6款的规定执行,企业对报告数据负责; g) 公开合同执行结果信息(属于国家秘密目录的信息除外):越南公益电信服务基金在越南公益电信服务基金网站和科学技术部门户网站上公开合同执行结果信息。发布时间可在合同执行期间或之后,但不得迟于合同清算之日起01个月。越南公益电信服务基金按照由第01/2026/TT-BKHCN号通知第15条第5款指引的第15条第6款g项的规定公开合同执行结果信息。 7. 科学技术部部长根据各时期公益电信服务提供计划,对本条及执行表样作出详细指引。编制经费预算、执行流程及用于以向电信企业下达任务方式开展终端设备支持活动的表样,按照由第01/2026/TT-BKHCN号通知第15条指引的第15条第7款的规定执行。 **Điều 16. 直接支持获得终端设备支持的对象** 1. 依照本条规定,在按照公益电信服务提供计划的规定以现金形式提供支持时,对获得终端设备支持的对象进行直接支持。获得终端设备支持的对象直接从越南公益电信服务基金接收经费支持,或通过支付支持经费的中介支付组织接收支持经费,并负责购买设备。支持水平按照公益电信服务提供计划的规定执行。 2. 实施条件: 除确保本法令第13条第1款、第2款规定的原则和满足条件外,以直接支持方式提供终端设备支持,还须在本法令第15条第2款第a项、第b项、第c项规定的条件得到确保时方可实施。 3. 实施依据: a) 科学技术部的公益电信服务提供计划以及以直接支持方式用现金支持终端设备的实施计划; b) 依照本法令第30条第2款第d项规定,以直接支持方式用现金支持终端设备的经费预算,以及依照本法令第30条第2款第đ项规定(如有)的相关经费预算,已按照本法令第31条第2款第b项规定获得批准; c) 依据本法令第15条第3款第d项的规定; d) 由省级人民委员会依照本法令第13条第3款第a项规定提供的、以直接支持方式获得终端设备支持的对象名单。 4. 每次实施的直接终端设备支持经费预算: 终端设备支持经费预算根据地方编制的获得支持对象名单以及有权机关按照公益电信服务提供计划规定颁布的各类对象的经费支持水平来确定。若委托中介支付组织向获得支持的对象转账,则经费预算包括按规定支付的委托支付费用。 5. 每次支持对获得终端设备支持的对象进行直接支持的实施流程: a) 根据依照本法令第13条第3款第a项规定编制的获得终端设备支持的对象名单,越南公益电信服务基金执行:编制、批准直接支持对象的终端设备支持经费预算,并向受益对象转账。越南公益电信服务基金可以选择中介支付组织向获得支持的对象支付支持经费。在此情况下,越南公益电信服务基金向获得支持对象转账的执行,按照本法令第12条第5款第b项规定进行。 b) 终端设备支持经费的决算按照本法令第33条第2款的规定执行。 6. 科学与技术部部长指导本条规定细则及与各时期公用电信服务提供计划相适应的实施表格。编制经费预算、执行程序及直接资助方式下终端设备资助活动所用表格,按第16条第6款的规定执行,该款由第01/2026/TT-BKHCN号通知第16条作出指导。 对第16条第6款所述终端设备资助对象实施直接资助的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第16条第6款作出指导。 对第16条第6款所述终端设备资助对象实施直接资助的表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件X作出指导。 第三章 公用电信活动财政机制 第一节 电信企业向越南公用电信服务基金缴费 第十七条 电信企业向越南公用电信服务基金的缴费标准 1. 电信企业向越南公用电信服务基金的缴费标准按电信服务收入的一定百分比(%)确定,最高为1.5%。各时期电信企业向越南公用电信服务基金的具体缴费标准由总理在公用电信服务提供计划中决定。 属于计算向越南公用电信服务基金缴费范围的电信服务收入,按照法律规定确定,不包括电信企业依据本法令第二十条、第二十一条和第二十二条规定提供公用电信服务活动的收入。 2. 电信企业向越南公用电信服务基金的财务缴费计入企业电信服务经营成本。 3. 电信企业向越南公用电信服务基金开始计算缴费的时间点须满足下列要求: a)按照优先使用上一时期公用电信服务提供计划结转剩余经费来源的原则,保障各时期公用电信服务提供计划的经费需求; b)保障与各时期公用电信服务提供计划的实施计划和拨付进度相适应; c)如当年缴费征收时间不足12个月,则依据企业当年月平均收入和当年实际缴费征收月数计算征收缴费; d)停止征收缴费的时间点:在保障按照实际经费需求足额征收以实施公用电信服务提供计划的基础上确定; đ)总理决定或授权科学与技术部部长决定电信企业向越南公用电信服务基金开始计算缴费的时间点、停止缴费的时间点。如总理授权科学与技术部部长决定电信企业向越南公用电信服务基金开始计算缴费的时间点、停止缴费的时间点,科学与技术部须将决定报送总理,同时送财政部跟踪。 第十八条 获免缴、减缴越南公用电信服务基金缴费的对象 1. 首次获得无网络基础设施电信服务经营许可证的电信企业,自获得许可证之日起02年内免于向越南公益电信服务基金缴费;自免缴期限届满之日起的后续02年内,缴费金额减免50%。 2. 在本法令生效之前已首次获得无网络基础设施电信服务经营许可证的本条第一款规定的电信企业,其自获得许可证之日起剩余的享受免缴、减缴越南公益电信服务基金缴费的期限,继续享受免缴、减缴。 第二节 使用越南公益电信服务基金用于公益电信活动 第十九条. 对公益电信服务提供企业的支持费用管理 1. 国家从越南公益电信服务基金中对各企业开发、升级、维护电信基础设施以提供公益电信服务给予支持,以弥补下列费用: a) 电信企业在电信服务普及困难地区投资开发、升级电信基础设施的固定资产折旧费用(以下简称折旧费用); b) 电信基础设施维护费用,包括:人工费用;电费;保养费用;工程、工程项目的日常维修费用;租赁用于建设、安装电信企业投资的电信基础设施的地点、场地的费用(以下简称维护费用); c) 除本款a点、b点规定的费用外,租赁其他电信企业的电信基础设施的费用;购买流量、电信服务的费用;租赁传输线路、租赁卫星服务的费用(以下统称租赁费用); d) 企业依法应缴纳的各项规费、费用和税款(以下统称其他费用)。 每年为公益电信服务提供企业确定的支持费用内容及支持费用标准,按照本法令第二十条、第二十一条、第二十二条规定,通过招投标、订货、交付任务等方式执行。 2. 根据公益电信服务提供计划,科学技术部负责规定对公益电信服务提供企业的费用支持管理措施,确保符合本法令第四条第1款规定的原则。 3. 普及电信服务提供费用定额: 普及电信服务提供费用定额包括:电信基础设施固定资产年折旧费用定额(以下简称折旧费用定额);电信基础设施维护费用定额(以下简称维护费用定额)。 a) 折旧费用定额根据预计的电信基础设施固定资产原值除以7(年)确定。 确定用于制定定额的固定资产原值,适用下列方法:依据本法令第五条第1款规定的服务于普及电信服务提供的电信工程标准设计及投资建设费用管理的法律规定;依据对企业报告的电信服务普及困难地区电信工程项目投资建设费用调查数据的汇总和分析;或结合上述方法确定符合实际情况的原值。如进行数据调查,有02家以上电信企业的调查数据时,调查结果数据按各电信企业报告数据的平均数计算。 各电信工程项目的固定资产折旧年限统一适用为07年。 b)维护成本定额由本条第1款b项规定的各项成本构成,并在公用电信服务提供计划的各阶段予以确定。 维护成本定额按各中央直辖省、市区域制定。确定定额采用以下方法:调查、汇总和分析;适用有权国家机关颁布的相关定额、制度、标准和规定(如有);结合上述方法。 其中:电力成本根据各电信工程项目的电力消耗功率及调查时点的电价确定;电信基础设施维护成本根据有关建筑工程维护的法律规定或企业报告的最近03年平均建筑工程实际维护成本调查结果确定;日常维修成本、人工成本、租赁地点、场地用于建设、安装电信基础设施的成本由电信企业投资,根据按照企业规定执行的数据报告调查结果确定。 作为制定定额基础的调查数据为至少一家在困难地区提供电信服务并实现电信服务普及的电信企业的报告数据。如有超过一家电信企业报告数据,则成本定额按同一区域被调查电信企业成本的平均数计算。 若调查内容要求电信企业报告,但调查区域尚无发生数据,维护成本定额的制定则基于电信企业就其电信基础设施运营管理流程、企业正在执行的制度、标准、定额、市场价格及相关法律规定所提出的建议和说明。 c)根据实际情况,科学技术部组织制定各项成本定额,决定调查数据采集的内容、形式、对象、时间,以制定本款a项、b项规定的各项成本定额; d)本款a项、b项颁布的各项成本定额适用于对提供普及电信服务企业的支持管理,适用于公用电信服务提供计划的整个阶段。若市场价格、工资发生变动,有权国家机关审查必要性并决定相应调整成本定额。 4. 获准建立网络基础设施的电信企业有责任按照国家机关的要求报告数据,并对所报告数据的真实性负责,以服务于成本定额的制定工作。 5. 成本定额在公用电信服务提供企业支持管理中的适用: a)普及电信服务供应采取招标方式的情况: 本条第3款a项规定的折旧成本定额和本条第3款b项规定的维护成本定额,用于按照本法令第6条第5款规定管理普及电信服务供应包招标预算的编制,或作为按照本法令第20条第3款đ项规定控制企业执行招标包所获支持资金额度的依据;并非向电信企业支付资金额度的适用标准。 b)普及电信服务供应采取订购方式的情况: 按本议定书第7条第2款b项规定下达普遍电信服务提供订单的,本条第3款a项规定的折旧费定额用于按照本议定书第21条第3款c项规定控制对企业折旧费补偿支持水平;并非用于向电信企业结算支付折旧费补偿的资金额度。 本条第3款b项规定的维护费定额适用于按照本议定书规定编制下达订单的电信企业支持经费预算并进行结算。 c) 交付公益电信服务任务的情形: 按照本条第3款规定颁布的各项费用定额,在编制服务提供预算时参考适用。若所适用的费用定额不适宜,任务预算的编制依据投资建设费用管理、市场价格、固定资产管理使用及折旧提取制度的相关法律规定及其他相关法律规定执行。被交付任务的企业按照本议定书第8条第6款g项规定编制并提出服务提供预算。 6. 租赁费用管理:第19条第6款所述公益电信服务提供活动中的租赁费用确定,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第6条予以指导。 第19条第6款所述公益电信服务提供租赁费用确定表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第6条第3款予以指导。 第19条第6款所述公益电信服务提供租赁费用确定表格,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件II予以指导。 a) 以招标方式提供服务的情形,企业按照本议定书第20条第3款e项规定获得租赁费用支持; b) 在正在提供服务的区域以订单下达、任务交付方式提供普遍电信服务的情形,企业按照实际合同、发票获得租赁费用支持,但不得超过下达订单、交付任务当年相邻年度在电信服务普及困难区域已租赁公益电信服务的企业报告数据中的平均租赁费用,且须与各执行方式相对应。 若仅有唯一一家已租赁的公益电信服务企业报告数据,企业获得的租赁费用支持不得超过该企业报告数据中下达订单、交付任务前相邻03年的实际平均租赁费用。若企业不具备相邻03年的租赁费用数据,则租赁费用按照企业报告的相邻年度或正在执行年度的实际费用确定。 c) 在尚无电信服务区域以任务交付方式提供公益电信服务的情形:租赁费用预算依据企业关于市场价格调查的报告以及科学技术部按照本条第2款规定对企业实施费用支持管理措施编制;企业在已获批准的公益电信服务提供预算范围内按照实际合同、发票获得租赁费用支持。 7. 确定产生收入: 在电信企业履行提供公用电信服务合同期间产生的收入,以及电信企业根据本条第一款及本议定第二十条、第二十一条、第二十二条规定获得国家支持弥补发展、升级、维护电信基础设施成本、租赁成本及其他成本所产生的收入,按下列具体情况予以确定: a) 招标情形:产生的收入根据提供服务的招标结果予以确定; b) 订货、交付任务情形:产生的收入包括本议定第三条第七款规定的各项收入。对于利用电信基础设施提供服务的情形,电信服务收入根据政府2024年12月24日第163/2024/NĐ-CP号议定(规定《电信法》若干条款和施行措施的细则)第十条第一款规定予以确定。产生的收入根据企业的服务提供合同、发票予以确定。 在按照订货、交付任务方式确定提供公用电信服务的电信企业支持支出水平时,对产生收入的确定遵循以下原则:若电信企业仅按照公用电信服务提供合同规定的规模投资电信基础设施,则产生的收入为本议定第三条第七款规定的、根据企业报告产生的全部收入;若电信企业投资电信基础设施的规模大于公用电信服务提供合同规定的规模,且所需成本高于国家按照本议定第二十一条、第二十二条规定支持弥补的资金水平,则产生的收入按照由国家支持的成本与企业自行弥补的成本的比例进行分摊予以确定。分摊至国家支持弥补成本部分的收入,即为用于确定对企业支持支出水平的产生收入。 c) 电信企业按照本款b项及本条第八款规定的科学技术部部长指导,报告产生的收入。 8. 科学技术部部长组织编制、决定颁布本条第三款规定的各项成本定额,对本条第六款、第七款b项的实施作出详细指导,并规定电信企业租赁成本、产生收入报告表格,使之符合公用电信服务提供计划。 **第二十条 以招投标方式提供普及电信服务的电信企业的扶持支出** 1. 对提供普及电信服务企业的扶持支出内容,包括本议定第十九条第一款规定的各项费用;其中,折旧费用包括:在普及电信服务的困难地区进行发展、升级的折旧费用。对于传输线路的折旧费用,自提供普及电信服务的电信工程计算至企业电信网络终结点。 2. 对执行年度普及电信服务提供标包的电信企业的年度扶持支出水平,按等于(=)折旧费用,加(+)维护费用,加(+)租赁费用(如有),加(+)其他费用(如有),减(-)产生的收入来确定。 3. 确定构成电信企业年度扶持支出水平的各项要素: a) 为企业计算经费扶持的时间,自企业将电信工程投入提供服务之次月起至合同终止之日止; b) 扶持经费仅根据按照合同规定验收合格的服务量来确定; c) 属于标包的折旧费用,按企业根据现行规定实际投资的固定资产折旧费用总额,并在07年内提取折旧,除以7来确定,确保不超过合同价格中的折旧费用;若企业提取折旧超过07年,则07年后的折旧费用部分由企业自行弥补; d) 维护费用按07年内合同价格中的维护费用除以7来确定; đ) 若在组织招投标时,标包价格并非依据已批准的标包概算编制,则对执行标包的企业的扶持经费支付,除本款c点、d点规定外,还必须确保对折旧费用、维护费用的扶持不超过由科学与技术部部长颁布的普及电信服务提供费用定额。在确定执行标包的企业的扶持经费水平时,对折旧费用、维护费用的核查,根据本议定第六条第四款đ点的规定执行; e) 租赁费用(如有)根据企业报告的租赁合同、合法发票确定,但不得超过合同价格中(07年内)的租赁费用总额除以7,并且必须确保不与提供普及电信服务的折旧费用和维护费用重复计算; g) 产生的收入(在07年内实现)根据招投标结果除以7来确定; h) 若属于标包服务提供范围内的区域未经验收,则必须对未经验收的服务量进行扣减支付,并按照合同规定处理违约; i) 若电信企业提供服务在一年内不足12个月,则企业获得的扶持经费为当年实际提供服务并经验收的月数。 4. 申请验收合同履行结果的案卷: a) 服务提供结果报告,附上按照科学与技术部部长指导进行的互联网网速测量报告; b) 属于根据标包履行合同获得扶持范围内的折旧费用报告,附上有权机关批准由电信企业投资的工程、工程项竣工决算的决定;其中必须详细列明属于工程、工程项形成的固定资产目录以及企业在07年内实际提取的折旧水平除以7。该文件,企业仅在工程投资决算获批后首次申请按合同付款时提供; c) 租赁费用报告,附合同、发票、合法凭证;其他费用(如有)。 5. 申请经费结算的文件: 除服务提供合同外,电信企业向越南公益电信服务基金申请结算扶持经费的文件包括: a) 经费结算申请书; b) 服务提供合同验收纪要; c) 已完成服务工作量价值确定表; d) 依照法律规定开具的服务提供发票。 6. 电信企业对其向国家机关报告的文书、数据的准确性依法承担责任。 第二十一条 以订购方式提供普及电信服务的电信企业的扶持支出 1. 以订购方式扶持企业提供普及电信服务的支出内容包括: a) 对于本法令第七条第二款a项规定的订购情形,电信企业按照本法令第十九条第一款b项、d项的规定获得维护费用及其他费用的扶持; b) 对于本法令第七条第二款b项规定的订购情形,扶持电信企业的支出内容包括本法令第十九条第一款规定的各项费用;其中折旧费用包括:在普及电信服务的困难地区进行发展、升级的折旧费用。对于传输线路的折旧费用,自提供普及电信服务的电信工程计算至企业电信网络终端的连接点。 2. 每年以订购方式提供普及电信服务的电信企业的扶持支出标准: a) 对于本法令第七条第二款a项规定的订购情形,扶持支出标准等于(=)维护费用,加(+)其他费用,减(-)实际发生的收入; b) 对于本法令第七条第二款b项规定的订购情形,扶持支出标准等于(=)折旧费用,加(+)维护费用,加(+)租赁费用,加(+)其他费用,减(-)实际发生的收入; c) 本款a项、b项规定的扶持支出标准构成要素的确定,按照本条第3款的规定执行。 3. 每年确定电信企业扶持支出标准的构成要素: a) 为企业计算经费扶持的时间按照订购合同的约定及验收合格的时间执行; b) 扶持经费仅依据按照合同约定验收合格的服务工作量确定; c) 对于本法令第七条第二款b项规定的订购情形:订购期间的折旧费用为企业依照规定每年实际计提的折旧费用,但不得超过有权国家机关颁布的折旧费用定额;租赁费用按照本法令第十九条第六款b项的规定确定。对于传输线路的折旧费用,自提供普及电信服务的电信工程计算至企业电信网络终端的连接点; d) 维护费用按照本法令第十九条第三款b项规定的维护费用定额计算; đ) 实际发生的收入按照本法令第十九条第七款b项、c项的规定确定。 4. 申请合同履行结果验收的文件: a) 按照本法令第二十条第四款a项、c项的规定执行; b) 对于依照本议定书第7条第2款b项规定进行订购的情形,企业须提交年度实际成本折旧费用报告,并附上主管机关批准由电信企业投资建设的工程、工程子项决算的决定;详细列明属于工程、工程子项形成的固定资产目录及资产实际折旧提取水平。该材料企业仅在工程投资决算获批后首次申请合同验收、结算时提供。 5. 申请经费结算的文件:依照本议定书第20条第5款的规定执行。 6. 合同履行结果报告及经费结算申请文件表格,按照科学与技术部部长的规定执行。电信企业对其向国家机关报告的文件、数据的准确性承担法律责任。 **第22条 以任务交付方式提供公益电信服务的电信企业扶持支出** 1. 以任务交付方式提供公益电信服务的电信企业扶持支出内容包括本议定书第19条第1款规定的各项费用;其中折旧费用包括:在服务提供区域开发、升级和维护的电信基础设施固定资产折旧费用。对于传输线路的折旧费用,自提供公益电信服务的电信工程计算至企业电信网络终端连接点。 2. 以任务交付方式提供公益电信服务的电信企业扶持支出水平,为企业按照决算报告扣除企业报告产生的收入后的实际任务执行费用,且在本议定书第8条第6款k项规定的已批准预算范围内。确定电信企业年度任务执行扶持支出水平,依照本条第3款规定执行。 3. 确定构成电信企业年度扶持支出水平的各项要素: a) 开始计算企业经费扶持的时间:对于开发与维护、升级与维护电信基础设施的任务交付,自企业将竣工工程投入提供服务之次月起计算至合同终止;对于维护现有电信基础设施的任务交付,自任务交付决定作出之日起计算至现行公益电信服务提供计划结束; b) 扶持经费仅依据按照合同规定验收的服务量确定; c) 电信企业在任务交付期间的折旧费用、电信基础设施维护费用,为企业按照决算报告确定的年度实际费用数额; d) 租赁费用依照本议定书第19条第6款b项、c项规定确定;电信企业产生的收入依照本议定书第19条第7款b项、c项规定报告。 4. 申请合同履行结果验收的文件: a) 依照本议定书第20条第4款a项、c项的规定执行; b) 对于执行开发与维护、升级与维护电信基础设施以提供公益电信服务任务的情形,企业须提交属于合同任务执行扶持范围内的折旧费用报告,附上主管机关批准由电信企业投资建设的工程、工程子项决算的决定;详细列明属于工程、工程子项形成的固定资产目录及按照企业决算确定的资产年度实际折旧提取水平。 5. 申请经费结算的文件:按照本议定第20条第5款的规定。 6. 合同履行结果报告文件及经费结算申请表格,按照科学与技术部部长的规定执行。电信企业依法对向国家机关报告的文件、数据的准确性负责。 **第23条.** 电信企业提供公益电信服务的支持期限以及通过公益电信服务提供计划确保稳定性、连续性的事项 1. 对于招投标情形: a) 电信企业履行普及电信服务招标包的支持期限为自电信工程投入提供普及电信服务之次月起连续07年(84个月); b) 若计算至现行公益电信服务提供计划终止之时尚未满07年的,剩余时间的支持经费安排在下一时期的公益电信服务提供计划中,以确保按照本款a点规定获得足额支持期限;按照第23条第1款b点规定,为确保电信企业提供公益电信服务的稳定性、连续性而编制预算、决算经费的事项,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第8条第1款a点指导。 c) 按照本款a点规定的支持期限结束后,若电信企业满足本议定第7条第2款、第3款规定的条件和依据,并按照本条第二款规定的时间,继续以订货方式获得电信基础设施维护费用支持。 2. 对于订货情形: a) 按照本议定第7条第2款规定被订货提供普及电信服务的电信企业的支持期限,自订货合同中规定的、符合公益电信服务提供计划规定及本款b点规定的月份起算,至正在执行的计划终止之时。对于在紧邻前一时期公益电信服务提供计划中的订货合同,按照本款b点规定确保稳定性、连续性; b) 本款a点规定的期限结束后,若电信企业满足本议定第7条第2款、第3款规定的条件和依据,则自下一时期公益电信服务提供计划生效之日起,继续被订货提供下一时期公益电信服务提供计划中的普及电信服务。 3. 对于任务指派情形: a) 对于属于本议定第8条第2款a点、b点规定情形的电信企业,被指派新建并维护电信基础设施或升级并维护电信基础设施的,其支持期限为自电信工程投入提供服务之次月起连续07年(84个月)。 若按照规定计算至正在执行的公益电信服务提供计划终止之时尚未满07年的,剩余时间的支持经费安排在下一时期的公益电信服务提供计划中,以确保按照规定获得足额支持期限。按照第23条第3款a点规定,为确保电信企业提供公益电信服务的稳定性、连续性而编制预算、决算经费的事项,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第8条第1款b点指导。 b) 对于仅履行维持电信基础设施任务且属于本议定第8条第2款规定之情形,电信企业的扶持时间自签订履行任务合同之日起至正在实施的公益电信服务提供计划结束之日止; c) 在本款a点、b点规定的扶持时间结束后,电信企业若确保符合本议定第7条第2款、第3款或第8条第2款、第3款规定的条件和依据,可继续以订货或交付任务方式获得维持电信基础设施以提供公益电信服务的费用扶持,但不得早于下一阶段公益电信服务提供计划开始实施的时间点。 4. 在公益电信服务提供计划结束时,确保扶持公益电信服务提供企业的稳定性和连续性的工作,在下列若干情形下实施: a) 前一阶段计划已结束且已有下一阶段公益电信服务提供计划,但主管国家机关尚未颁布新阶段普及电信服务提供成本定额的,可适用前一阶段计划结束时的成本定额,以招标、订货方式管理扶持企业,直至主管国家机关颁布下一阶段计划的各项成本定额; b) 前一阶段计划已结束且尚无下一阶段公益电信服务提供计划,但已获政府总理批准延长前一阶段计划实施时间的,可适用前一阶段计划结束时的成本定额,以招标、订货方式管理扶持企业,直至主管国家机关颁布下一阶段计划的各项成本定额; c) 前一阶段计划已结束,尚无下一阶段公益电信服务提供计划,且政府总理尚未批准延长前一阶段公益电信服务提供计划实施时间的,则本条第1款a点和第3款a点规定的公益电信服务提供企业,由越南公益电信服务基金根据服务提供合同继续给予扶持,确保稳定性和连续性,直至合同履行期限结束。 5. 企业在实施某一阶段公益电信服务提供计划期间获得的扶持经费,结算纳入该计划的实施经费。若政府总理决定延长前一阶段公益电信服务提供计划的实施时间,但越南公益电信服务基金在延长实施期间没有足够经费向企业支付,则不足经费安排纳入下一阶段公益电信服务提供计划实施经费支出预算中予以支付。 **Điều 24. 公益电信服务使用对象的扶持支出** 1. 强制电信服务使用的扶持水平最高不超过由科学技术部颁布的强制电信服务价格及根据公益电信服务提供计划获扶持使用的各类服务产量。若电信企业颁布的强制电信服务价格低于科学技术部颁布的价格,则在计算扶持水平时适用该企业的具体价格。 2. 普及电信服务使用的扶持水平: a) 扶持水平根据公益电信服务提供计划,对各类服务及获扶持使用服务的对象作出具体规定; b) 采用订购方式提供普及电信服务的使用扶持水平,根据获扶持使用的流量、容量、速率、时长及科学技术部颁布的普及电信服务价格确定。若电信企业的普及电信服务价格低于科学技术部颁布的价格,则扶持水平按该企业的价格水平计算。 3. 根据本条第1款和第2款的规定及公益电信服务提供计划,科学技术部公布具体的公益电信服务使用扶持水平,并在整个计划实施期间稳定适用。公布公益电信服务使用扶持水平的行政文书形式为《决定》。 若国家对公益电信服务价格作出调整,或对公益电信服务获扶持使用的质量、时长要求较此前公布扶持水平之时发生变化,科学技术部认为必要时,可在确保公益电信服务提供计划资金源平衡的基础上,审议并调整扶持水平。 4. 对于使用时间不足以按扶持水平计算单位计算的情况下,确定普及电信服务使用扶持水平的原则如下: a) 若扶持水平按月计算:获提供服务的对象为15日以上的,适用该月扶持水平的100%;获提供服务的对象少于15日的,适用该月扶持水平的50%; b) 若扶持水平未规定按月计算:按扶持计算期间内的实际服务使用情况适用扶持水平,且不得超过规定期间内的扶持水平。 5. 科学与技术部部长根据本法令第10条、第11条、第12条的规定,结合各时期公用电信服务提供计划,指导本条的详细规定以及结果报告、验收、确定按订购、交付任务、直接支持受支持对象等方式结算公用电信服务使用支持经费的案卷和表格范本。 **第二十五条** 受支持对象使用公用电信服务的支持时间以及通过公用电信服务提供计划确保支持的稳定性、连续性 1. 对于强制电信服务使用的支持: a) 强制电信服务使用对象的支持时间及确保连续性的实施,按照各公用电信服务提供计划的规定执行。若前一时期计划已结束且已有下一时期公用电信服务提供计划,但主管机关尚未颁布新时期强制电信服务使用支持标准,则适用前一时期公用电信服务提供计划结束时的支持标准; b) 若尚无下一时期的公用电信服务提供计划,科学与技术部呈请政府总理延长强制电信服务使用对象的使用支持时间及与前一时期公用电信服务提供计划相对应的支持标准; c) 若前一时期公用电信服务提供计划未获有权机关批准延长,电信企业按照电信法律规定提供强制电信服务; d) 在前述a点、b点规定的情形下,前一时期计划结束后服务使用支持经费来源,由前一时期计划剩余经费结转至下一时期安排,或纳入下一时期计划经费来源,并在下一时期计划中决算。 2. 对于普及电信服务使用的支持: a) 普及电信服务使用对象的支持时间,自企业开始提供服务之日起计算至按照规定终止使用普及电信服务之日止。若前一时期电信服务提供计划已结束且已有下一时期公用电信服务提供计划,但有权国家机关尚未颁布下一时期公用电信服务提供计划的实施支持标准,在前一时期公用电信服务提供计划最后一个月正在享受支持且继续属于下一时期普及电信服务使用支持对象的对象,继续适用前一时期公用电信服务提供计划结束时的普及电信服务使用支持标准,直至有权国家机关颁布新的支持标准; b) 若前一阶段公益电信服务提供计划结束而尚未制定下一阶段公益电信服务提供计划,科学技术部呈报政府总理审议、决定延长计划实施期限。若公益电信服务提供计划获准延长,则适用前一阶段公益电信服务提供计划最后一个月规定的资助标准; c) 若前一阶段公益电信服务提供计划结束,尚未有下一阶段公益电信服务提供计划,或前一阶段公益电信服务提供计划未获政府总理按照本款b项规定的准许延长,电信企业有责任通知正在享受前一阶段公益电信服务提供计划最后一个月服务资助的对象,告知其若继续使用该企业服务,订阅用户有责任支付服务使用费用; d) 除本款a项、b项规定的保障连续性的情形外,普及电信服务使用资助自新阶段公益电信服务提供计划生效之日起实施; đ) 在前一阶段计划结束后,本款a项、b项规定情形下的服务使用资助经费来源,从前一阶段计划剩余经费结转至下一阶段安排,或纳入下一阶段计划经费来源安排,并在下一阶段计划中决算。 3. 在公益电信服务提供计划实施期间,若年度结束时电信企业尚未收到地方通报的下一年度普及电信服务资助对象名单,企业有责任通知相关对象知悉,并自下一年度第一个月起实施暂停,本条第4款规定的情形除外。 根据科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导,电信企业在暂停期满后仍未收到下一年度普及电信服务资助对象名单的,将该对象从资助名单中移除。暂停结束以将对象移出名单的时间点,按照公益电信服务提供计划实施指导执行。 4. 若相关专门法律规定普及电信服务资助对象的公布或审核完成时间不是每年12月份,则暂停时间自按规定公布或完成审核对象的次月起计算。将对象移出普及电信服务资助名单按照科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导执行。 第二十六条 终端设备资助支出 1. 以实物形式资助终端设备的内容和标准 a) 设备购置费用、保修费用及附带配件费用(如有)。若实施终端设备资助包括使用指导、安装、设置服务,则资助费用包括提供上述服务的费用; b) 资助标准:按照终端设备供应招标结果执行。 2. 以现金形式提供援助的情形:援助金额为根据公益电信服务提供计划规定的数额,并按照科学与技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导的文件执行。 **第二十七条** 确保公益电信活动开展的其他支出项目 1. 除对提供公益电信服务的电信企业的援助、对使用公益电信服务的援助、对终端设备的援助内容外,还有以下支出任务以确保公益电信活动的开展: a) 支付咨询服务租赁费用、公益电信活动管理支出,由科学与技术部交由越南公益电信服务基金执行; b) 支付给被交付向本法令第十五条规定的受援助对象支付终端设备援助经费任务的电信企业的费用:适用现行规定的养老金、社会保险津贴支付费率。具体支付费用标准由科学与技术部决定,针对各类活动、各地区、各中央直辖省市执行。若无适用的养老金、社会保险津贴支付费率,科学与技术部部长颁布支付费用定额以管理执行; c) 委托支付给中间支付组织的费用,用于按照直接援助方式支付普及电信服务使用援助经费、按照直接援助方式支付终端设备援助经费。委托支付给中间支付组织的费用标准按照支付服务提供招标结果执行。 2. 根据公益电信服务提供计划的任务、实施方式及现行支出政策、制度、标准、定额及货物、服务采购规定,越南公益电信服务基金: a) 组织招标以选择咨询承包商、中间支付服务提供商并按照招标法律规定执行其他任务(如有); b) 对于由科学与技术部交付且由越南公益电信服务基金自行执行的公益电信活动管理支出任务,越南公益电信服务基金编制预算报科学与技术部批准或授权越南公益电信服务基金批准。 3. 本条第一款规定的各项支出及按照本条第二款规定开展的支出,不得与越南公益电信服务基金机构运行支出任务重复安排。 **第三节** **公益电信活动经费的预算编制、预算执行及决算** **第二十八条** 编制对提供公益电信服务的电信企业援助经费预算的依据 1. 按照招标、订购、交付任务方式预计提供的公益电信服务量,由电信企业按照公益电信服务提供计划规定、科学与技术部部长指导文件及各时期计划执行方案执行。 若公益电信服务提供计划执行方案已经有权机关批准,则按已批准计划的公益电信服务量执行。 若公益电信服务提供计划执行方案尚未经有权机关批准,则对公益电信服务量进行调查以编制计划,同时进行对提供公益电信服务企业的援助预算编制过程。 2. 本法令第五条规定的电信服务普及要求及相关规定。 3. 电信企业提供公益电信服务的扶持经费额度,依据下列信息、数据之一确定: a) 对于普及电信服务提供预算的编制,若有权限的国家机关已根据本议定第19条第3款的规定,针对正在实施的公益电信服务提供计划颁布了普及电信服务提供成本定额,则服务提供扶持水平根据上述普及电信服务提供成本定额以及本议定第19条第1款c点、d点规定的各项费用确定。 在此情况下,在考察企业需要发展和升级的电信基础设施规模的基础上,越南公益电信服务基金确定整个期间的服 a) 受支持对象的数量及普遍电信服务使用支持的期限,根据公益电信服务提供计划的规定、相关法律、公益电信服务提供计划实施计划进行预计,并考虑到计划实施期间受支持对象的变动因素(增加、减少),且按年度进行预计; b) 强制性电信服务产量,根据公益电信服务提供计划的规定、计划实施计划以及上一相邻期间公益电信服务提供计划的实施情况进行预计; c) 公益电信服务使用支持水平由主管机关按规定决定。 对于属于新期间公益电信服务提供计划的公益电信服务,若主管机关尚未颁布支持水平,则适用国家主管机关最近一次颁布的支持水平来编制预算。 对于属于新期间公益电信服务提供计划但不属于上一相邻阶段公益电信服务提供计划的公益电信服务,可采用在电信市场具有支配地位的电信企业按年度或最近季度报告的属于公益电信服务目录的电信服务每用户平均收入水平来编制预算。 2. 终端设备支持经费预算根据以下依据编制: a) 各期间公益电信服务提供计划、按规定执行计划的指导文件;预计受支持的各类终端设备对象数量,符合计划规定及公益电信服务提供计划实施计划; b) 终端设备支持水平: 以现金形式实施支持的情况下,各类终端设备的支持水平根据公益电信服务提供计划的规定进行预计。 以实物形式实施支持的情况下,支持水平根据市场调查的设备价格及附带支持服务(如有)进行预计,至少需有01份报价;鼓励收集超过01份报价;若有多于01份报价,则取各报价的平均价格。 若终端设备支持涉及终端设备安装活动,越南公益电信服务基金组织制定经济技术定额、费用定额(如有),报科学技术部审议、颁布,作为编制预算的依据。 c) 支付给被指定向受支持对象支付终端设备支持经费的电信企业的费用水平,根据本法令第27条第1款b项规定执行; d) 委托支付给支付中介组织向受支持对象支付终端设备支持经费的费用,根据主管国家机关的规定(如有)进行预计,进行市场价格调查,至少需有01份报价;鼓励收集超过01份报价;若有多于01份报价,则取各报价的平均价格。 3. 执行其他任务的经费预算 执行其他任务的经费预算包括本法令第27条第1款规定的各项支出,根据以下信息和数据编制预算: a) 在各期间公益电信服务提供计划实施期间预计开展的任务量; b) 主管国家机关颁布的制度、标准、定额规定及相关法律规定; c) 对于尚无有权国家机关颁布的支出标准、定额、制度且由越南公益电信服务基金自行执行的支出任务(如有),越南公益电信服务基金组织制定支出定额,报科学技术部审议、批准,作为编制预算的依据。 对于货物、服务采购,越南公益电信服务基金组织进行市场价格调查,或依据在提交批准公益电信服务提供计划预算之日前最长12个月内已履行的类似合同,并预计投入成本要素的变动情况,以编制预算。进行市场价格调查的,至少须有01份报价单;鼓励收集01份以上报价单;有01份以上报价单的,可取各报价单的平均价格。 **第三十条** 公益电信活动执行经费预算编制的要求、内容和期限 1. 公益电信活动执行经费预算为整个计划执行期内公益电信服务提供计划的执行预算,按年度划分,并须确保以下要求: a) 须符合公益电信服务提供计划的规定、科学技术部部长关于计划执行的指导文件、公益电信服务提供计划执行计划及相关法律文件; b) 须全面汇总经费来源、支持执行公益电信活动的支出任务及其他支出任务,以确保按照各时期公益电信服务提供计划的规定执行公益电信活动; c) 公益电信活动执行经费预算的编制,可以同时针对本条第二款规定的各项内容进行,也可以针对各项活动单独编制,但须确保公益电信活动执行经费从越南公益电信服务基金经费中平衡的原则,按照《电信法》第三十条第四款的规定,包括上一阶段公益电信服务提供计划剩余经费结转至下一时期公益电信服务提供计划执行的经费,以及为确保按照《电信法》第三十二条第二款和本议定第二十三条、第二十五条的规定,在支持提供、使用公益电信服务中的稳定性和连续性所需的各项支出任务; d) 公益电信活动执行经费预算包括法律规定的各项规费、收费和税款(如有)。 2. 公益电信服务提供计划各执行时期内公益电信活动执行经费预算: a) 越南公益电信服务基金的收入预算,来源于电信企业的缴纳和其他国家预算外的合法财政来源。其中,电信企业缴纳收入的预算,依据电信企业在公益电信服务提供计划执行期内预计的电信服务收入报告、本议定第十七条、第十八条的规定以及公益电信服务提供计划的规定编制; b) 支持电信企业按照招标、订货、任务下达方式提供公益电信服务的经费预算,依据本议定第二十八条及相关规定确定,具体如下: 为按照招标方式提供公益电信服务的企业编制电信企业扶持经费预算,系用于按照本议定第六条之规定,在实施公益电信服务提供计划的各个时期,对提供普及电信服务的企业给予扶持支出的经费来源,包括对实施属于该计划的电信基础设施开发、升级及维护的企业给予扶持的支出,以及为确保按照本议定第二十三条第一款规定提供公益电信服务扶持的稳定性、连续性而支出的各项费用。预算内容包括:各项费用总额(电信基础设施开发、升级的固定资产折旧费用;电信基础设施维护费用;租赁费用;其他费用);预计产生的收入;给予电信企业的扶持经费按照本议定第二十条第二款规定的企业扶持支出水平计算方法予以确定。 按照订货方式提供公益电信服务的企业扶持经费预算,系在按照本议定第七条规定的实施公益电信服务提供计划的各个时期内编制。对于按照本议定第七条第2款a项规定的订货方式由电信企业提供服务的情形,预算内容包括各项费用(电信基础设施维护费用,其他费用(如有));预计产生的收入;给予电信企业的扶持经费按照本议定第二十一条第2款a项规定的企业扶持支出水平计算方法予以确定。对于按照本议定第七条第2款b项规定的订货方式由电信企业提供服务的情形,预算内容包括各项费用总额(电信基础设施固定资产折旧费用、电信基础设施维护费用、租赁费用、其他费用(如有));预计产生的收入;给予电信企业的扶持经费按照本议定第二十一条第2款b项规定的企业扶持支出水平计算方法予以确定。 按照任务指派方式提供公益电信服务的企业扶持经费预算,系用于按照本议定第八条之规定,在实施公益电信服务提供计划的各个时期,对提供普及电信服务的企业给予扶持支出的经费来源,包括对实施属于该计划的电信基础设施开发、升级及维护任务的企业给予扶持的支出,以及为确保按照本议定第二十三条第三款规定提供公益电信服务扶持的稳定性、连续性而支出的各项费用。预算内容包括各项费用总额(被开发、升级的电信基础设施固定资产折旧费用、电信基础设施维护费用、租赁费用、其他费用(如有),并根据电信基础设施开发与维护、升级与维护、维护等各项任务指派的具体情形予以确定);预计产生的收入;给予电信企业的扶持经费按照本议定第二十二条第二款规定的企业扶持支出水平计算方法予以确定。 c) 通过订货、任务指派方式经由电信企业向扶持对象提供公益电信服务使用扶持的经费预算,或直接向扶持对象提供扶持的经费预算,根据本议定第二十九条第一款规定的依据予以编制,包括为确保按照本议定第二十五条第一款、第二款规定提供公益电信服务使用扶持的稳定性、连续性而支出的各项费用(如有); d) 终端设备资助经费预算,以货币或实物形式通过企业按照招标、任务交付方式或直接向受资助对象提供资助,根据关于公益电信服务提供计划的资助实施方式的规定、科学技术部部长关于计划实施工作的指导文件以及本法令第29条第2款规定的依据编制,具体如下: 以实物形式实施终端设备资助的情况下,按照本法令第14条规定的招标方式进行,终端设备资助经费预算是按照招标法律规定用于招标采购终端设备及随附配件、支持服务(如有)的经费来源。 以货币形式实施终端设备资助的情况下,按照本法令第15条、第16条规定的向电信企业交付任务或直接向受资助对象提供资助的方式进行,经费预算是按照有权机关规定的终端设备资助标准预计用于资助受资助对象的经费数额。 đ) 实施其他任务以确保公益电信活动开展的经费预算,根据本法令第27条第1款规定的支出内容、本法令第29条第3款规定的依据及相关法律规定编制。根据公益电信服务提供计划的规定及计划实施计划、需要实施的任务量,经费预算按各项支出内容编制:咨询租赁费、支付费用、委托支付费用、交由越南公益电信服务基金按照规定的公益电信活动管理支出。若租赁、购买货物、服务以实施这些任务,预算是按照招标法律规定选择货物、服务供应商的经费来源。 实施公益电信活动经费预算存在其他支出任务的情况下,如:咨询服务的租赁费、向被交付任务的电信企业支付受资助对象费用的服务费、中介支付服务的租赁费及其他管理支出内容,实施这些任务的预算内容按照法律规定和本法令与相关的公益电信活动经费预算内容同时展开。 e) 预备经费:按照公益电信服务提供计划的规定安排。 3. 编制公益电信活动经费预算的组织工作可与编制各时期公益电信服务提供计划实施计划的组织工作相结合。 4. 公益电信活动经费预算按年度划分的依据为: a) 越南公益电信服务基金的资金来源; b) 各时期公益电信服务提供计划实施期间内实施的货物、服务数量; c) 优先安排资金来源以确保按照本法令第23条第1款b项、第23条第3款a项、第25条第1款d项、第25条第2款đ项的规定在公益电信服务的提供、使用资助中保持连续性和稳定性;按照有权各级机关的指示实施公益电信活动任务。 5. 编制预算的期限:自政府总理批准公益电信服务提供计划之日起6个月内完成。 6. 在经费预算执行过程中,若属于年度公益电信服务提供计划执行任务已完成且已批准的经费预算未使用完毕,或已批准的经费预算不足以按年度计划执行货物、服务数量的,越南公益电信服务基金呈报科学技术部根据本法令及公益电信服务提供计划的规定审议、调整公益电信活动执行预算。 **第三十一条** 各机关、组织、单位在组织编制、批准、开展公益电信活动经费预算中的责任 1. 根据本法令第二十八条、第二十九条、第三十条的规定、公益电信服务提供计划及科学技术部部长关于计划执行指导文件,越南公益电信服务基金组织编制公益电信服务提供计划经费预算,呈报科学技术部。 2. 中央和地方各国家机关、电信企业、相关单位和组织有责任按照本法令规定,与越南公益电信服务基金协调开展公益电信活动经费预算的编制工作。 3. 科学技术部部长: a) 颁布用于公益电信活动经费预算编制、批准工作的表格,与各时期公益电信服务提供计划相适应,包括:为编制预算服务的企业调查、报价内容; b) 批准公益电信活动经费预算;当出现影响预算执行的变动因素时,审议、调整预算。 4. 根据公益电信服务提供计划执行计划及已批准的公益电信活动经费预算,越南公益电信服务基金与相关机关、单位、组织协调,按照规定开展预算执行工作。 5. 各电信企业有责任按照规定执行向越南公益电信服务基金缴纳捐款的预算;根据实际情况,按照本法令及相关法律规定参与公益电信活动。 **第三十二条** 公益电信活动经费的预支、验收、结算 1. 根据科学技术部按照本法令第三十一条第3款b项规定作出的公益电信活动执行预算批准决定,越南公益电信服务基金按照本法令及相关法律规定开展公益电信活动支持工作。 2. 公益电信服务提供合同、公益电信服务使用支持合同、终端设备支持合同以及执行公益电信服务提供计划管理其他任务的合同: a) 按照招投标、任务交付方式签订的电信普通服务提供合同,其签订期限按本法令第23条第1款a项和第3款a项规定执行,不受正在执行的公益电信服务提供计划期限的限制。 b) 越南公益电信服务基金与各电信企业之间的公益电信服务使用支持合同,其期限覆盖整个公益电信服务提供计划期间,并根据本法令规定,按照每年获批准的订购决定逐年补充合同附录; c) 终端设备支持合同及执行公益电信活动其他合同,其履行期限按照已获批准的计划及相关规定签订。 3. 公益电信活动中合同履行经费的预付款: a) 对于以招投标、任务交付方式提供电信服务的电信企业支持情形:企业在尚未提供服务期间(如有)可预付款一次,预付款金额为合同价格或合同价值的20%。当企业已提供电信服务后,每年预付款按本款b项规定执行,但须先按照本款规定结算并收回已预付款项; b) 对于在已有服务地区以订购方式提供电信普通服务的情形:每年2次。首次预付款为当年订购合同价值的30%,最迟自合同、合同附录签订之日起15个工作日内支付。第二次预付款自首次预付款之日起6个月后进行,预付款金额为当年剩余订购合同价值的30%(在结算并收回首次预付款后); c) 对于公益电信服务使用支持合同:每年预付款不超过2次。每年,首次预付款为当年订购合同价值或合同价值的30%,自合同签订之日或补充合同附录(如有)签订之日起10个工作日内支付。后续预付款金额为上半年已履行合同价值的30%,但不超过当年剩余订购合同价值或合同价值(在结算并收回首次预付款后); d) 对于执行其他合同的情形:首次预付款时间为自合同签订之日起15个工作日内。后续预付款时间为自完成成果验收并确定已履行合同工程量价值之日起15个工作日内,后续预付款次数与合同中关于成果验收期次的规定相适应。后续预付款时,须计入前次预付款中尚未收回的剩余经费(扣除已结算的服务产品工程量价值后)。 4. 公益电信活动履行成果的验收: a) 公益电信服务提供合同履行成果的报告与验收: 各电信企业须在每年7月31日前提交上半年履行成果报告;在次年1月31日前提交下半年及全年履行成果报告。自按规定收到企业完整报告材料之日起30个工作日内,越南公益电信服务基金按照本法令第20条、第21条、第22条规定进行成果验收、确定服务提供合同履行价值并向企业支付经费。对于每份合同的首次验收、支付,验收、支付完成时间不超过45个工作日。 验收依据:越南公益电信服务基金与各电信企业之间的合同;合同履行结果报告;相关文件、凭证。 b) 报告并验收公益电信服务使用支持合同的履行结果: 履行公益电信服务使用支持合同的电信企业,有责任按照科学技术部部长规定的案卷、表格要求报告合同履行结果。报告时间如下:企业每年编制两次合同履行结果报告:上半年合同履行报告期于7月31日前完成;下半年合同履行报告期于次年1月31日前完成。 越南公益电信服务基金在30个工作日内进行验收、确定服务使用支持合同的履行价值并向企业支付经费。对于每份合同的首次验收、支付,验收、支付完成时间不超过45个工作日。 验收依据:越南公益电信服务基金与各电信企业之间的合同;按规定提交的合同履行结果报告;相关文件、凭证。第32条第4款b项所述的公益电信服务使用支持合同履行结果验收记录,按照科学技术部第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第09号表格执行。 第32条第4款b项所述的公益电信服务使用支持合同履行结果报告,按照科学技术部第01/2026/TT-BKHCN号通知附件六第08号表格执行。 c) 验收终端设备支持合同的履行结果: 以货币形式通过向电信企业下达任务方式实施终端设备支持的情况下,验收依据包括:越南公益电信服务基金与电信企业之间的终端设备支持合同;合同履行结果报告及已领取支持款项的对象名单。 以实物形式实施终端设备支持的情况下,验收依据包括:终端设备支持任务履行合同;合同履行结果报告及向受支持对象移交终端设备的名单、终端设备移交记录,该记录须有移交方签字、终端设备接收人签字以及受支持对象居住地乡级人民委员会代表的签字。 以货币形式直接向受支持对象提供终端设备支持的情况下:越南公益电信服务基金组织编制已按照本法令及科学技术部部长关于实施公益电信服务提供计划的指导规定向受益对象转账的名单,作为决算依据。 5. 公益电信活动经费的支付: a) 支付依据:对提供公益电信服务的企业给予支持的情况下,支付依据为符合本法令第20条第5款、第21条第5款、第22条第5款规定的、与各实施方式相对应的案卷。 对受支持对象给予公益电信服务使用支持的情况下,支付依据为本法令第24条第5款规定的案卷。 实施其他公益电信活动的情况下,支付依据包括:企业的经费支付申请文件;按规定签订的货物、服务提供合同;合同履行结果报告;已完成产品、服务数量的验收记录;按规定确定的已完成工作量价值表;依法规定的销售、服务提供发票。 b) 在科学技术部尚未批准决算期间,企业可按验收工作量价值的95%进行结算。剩余经费将在科学技术部批准决算后予以结算。 6. 合同清算:在科学技术部批准决算后,越南公益电信服务基金与企业进行合同清算并结算剩余经费。自收到科学技术部决算批准结果之日起7个工作日内,完成合同清算并向企业结算剩余经费。 第三十三条 公益电信活动的会计核算、决算及财务公开 1. 越南公益电信服务基金依照法律规定组织会计核算工作,编制年度财务报表。越南公益电信服务基金向科学技术部报送决算报告的完成时间最迟不得晚于次年3月31日。 2. 对于按照直接资助方式对受资助对象使用公益电信服务、终端设备提供资助,且由越南公益电信服务基金直接实施的情形,决算依据为受资助对象名单及越南公益电信服务基金向受资助对象支付款项的凭证。 3. 科学技术部负责审核、通报年度公益电信服务提供计划的经费决算。公益电信活动决算审核、通报的完成时间,按照使用国家预算决算的相关规定执行。 4. 公益电信活动财务报表的审计依照法律规定执行。 5. 越南公益电信服务基金依照国家预算公开的相关规定,对公益电信活动的财务执行情况进行公开。 6. 科学技术部部长颁布决算报告表格及随附文件目录、公益电信活动决算审核通报,以符合各时期公益电信服务提供计划。第三十三条第6款所述的决算报告表格及随附文件目录、公益电信活动决算审核通报,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第二章第6节予以细化说明。 第三十三条第6款所述的执行公益电信服务提供计划的决算报告表格、决算审核通报,由第01/2026/TT-BKHCN号通知第二十四条予以细化说明。 第三十三条第6款所述的执行公益电信服务提供计划的决算报告表格、决算审核通报,由第01/2026/TT-BKHCN号通知附件十二予以细化说明。 第四章 组织实施与施行条款 第三十四条 组织实施 1. 科学技术部: a) 组织部署实施本议定;处理本议定实施过程中发生的属于权限范围内的各类问题; b) 执行本议定所赋予的细化指导任务,颁布适用于公益电信活动管理和公益电信活动资助财务管理的各类表格; c) 按照有权机关及相关法律的要求,组织编制公益电信活动情况报告,并执行公益电信活动资助财务机制。 d) 颁布计划并组织实施公益电信活动的检查、监督;根据被交办职能、任务及相关法律规定,对公益电信活动实施财务管理。 2. 各部、部级机关、相关国家管理机关根据被交办职能、任务与科学技术部配合实施本议定;其中,内务部、农业与环境部、教育培训部、卫生部、民族与宗教部实施以下具体任务: a) 与科学技术部配合制定公益电信服务提供计划,提出属于管理领域的获支持使用公益电信服务、终端设备的特定对象; b) 配合向科学技术部提供数据,或指导各地方按规定提供属于管理领域的与公益电信活动相关的数据。 3. 各中央直辖省、市人民委员会: a) 与科学技术部配合制定公益电信服务提供计划,并根据被交办任务在地方组织展开实施该计划; b) 组织核查、建议根据本议定及科学技术部的指导,在地方提供普遍电信服务的困难地区;与科学技术部配合展开实施本议定; c) 根据相关法律规定及本议定,组织对地方获支持使用普遍电信服务、终端设备的对象实施管理; d) 组织编制并提供每年获支持终端设备合格对象名单;获支持使用普遍电信服务合格对象名单,包括增加、减少对象名单及获支持对象的其他变动信息,根据本议定及科学技术部部长关于公益电信服务提供计划实施指导的规定; đ) 检查、监督地方公益电信活动的实施情况及本议定和相关法律规定的遵守情况。 4. 各电信企业: a) 根据本议定及相关法律规定实施公益电信活动; b) 按规定向越南公益电信服务基金实施财务缴存; c) 及时、准确、完整地报告实施公益电信活动的信息、数据,并对所报告数据负责; d) 获支持提供普遍电信服务的企业有责任根据法律规定与其他地面移动电信企业共享电信基础设施及移动电信服务漫游。 5. 获支持使用公益电信服务的对象有责任: a) 按规定向相关国家机关和电信服务提供企业完整、准确地提供必要信息; b) 根据电信法律规定使用公益电信服务; c) 在获国家机关以现金形式支持公益电信服务使用经费、终端设备的情况下,获支持对象有责任按规定目的使用经费。 第三十五条 施行效力 1. 本议定自2026年1月1日起生效。 2. 关于按照《至2025年公用电信服务提供计划》对受支持使用公用电信服务的对象进行管理所涉及的登记、确认、验收流程、手续及责任,在计划结束前,按照政府总理批准该计划的决定及计划实施指导文件执行。 关于按照后续各项公用电信服务提供计划对受支持使用公用电信服务的对象进行管理所涉及的登记、确认、验收,按照本法令的规定执行。 **第三十六条 执行责任** 各部部长、部级机关首长、政府所属机关首长、各中央直辖省、市人民政府主席及相关组织、个人负责执行本法令。 **送达单位:** - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府所属机关; - 各中央直辖省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、电子信息门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、文化社会司(2份)。 **政府代主席** **总理代行** **副总理** **阮志勇** **附件** 本文件附有附件。下载以查看全部内容。 您尚未登录为会员。 这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。如尚无账户,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】295/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 15/11/2025 来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-295-2025-nd-cp-huong-dan-luat-vien-thong-ve-hoat-dong-vien-thong-cong-ich-418924-d1.html 标题: Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/11/2025 13:29 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 295/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Chí Dũng Trích yếu: Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 15/11/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài chính-Ngân hàng Thông tin-Truyền thông TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 295/2025/NĐ-CP Quy định về viễn thông công ích và cơ chế tài chính từ 01/01/2026 Ngày 15/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam theo Luật Viễn thông. - Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông Nghị định quy định các phương thức hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ công ích thông qua đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ. Doanh nghiệp được hỗ trợ phải đáp ứng các yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông và tuân thủ các quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ. Hỗ trợ bao gồm chi phí khấu hao, duy trì cơ sở hạ tầng, thuê cơ sở hạ tầng và các chi phí khác. - Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Nhà nước hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông hoặc hỗ trợ trực tiếp. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên giá dịch vụ viễn thông công ích và các tiêu chí khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối tượng được hỗ trợ phải đăng ký nhu cầu và tuân thủ các quy định về sử dụng dịch vụ. - Hỗ trợ thiết bị đầu cuối Nghị định cũng quy định việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng thông qua đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp. Thiết bị đầu cuối phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Mức hỗ trợ bao gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo. - Cơ chế tài chính Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với mức tối đa 1,5% doanh thu dịch vụ viễn thông. Quỹ này được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động viễn thông công ích, bao gồm phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông và hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. - Quản lý và giám sát Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, giám sát và báo cáo tình hình hoạt động viễn thông công ích. Các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Xem chi tiết Nghị định 295/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 Tải Nghị định 295/2025/NĐ-CP Nghị định 295/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 295/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHU _______ Số: 295/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam theo quy định của Luật Viễn thông. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Đang theo dõi 1. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông là các địa bàn, khu vực quy định tại điểm a khoản 3 Điều 31 Luật Viễn thông mà doanh nghiệp viễn thông được Nhà nước hỗ trợ để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và được xác định cụ thể theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ. Đang theo dõi 2. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông là tập hợp các tiêu chí do các cơ quan nhà nước yêu cầu và doanh nghiệp viễn thông đáp ứng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Đang theo dõi 3. Thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập là thiết kế các hạng mục công trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (sau đây viết tắt là hạng mục công trình viễn thông) bao gồm cả hạng mục công trình về truyền dẫn quang, điện, truyền dẫn vệ tinh. Thiết kế này được sử dụng để làm căn cứ xây dựng các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích, dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của Nghị định này; không sử dụng để thi công tại thực địa. Đang theo dõi 4. Hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là việc Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp viễn thông bù đắp chi phí phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc thông qua phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ. Đang theo dõi 5. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích là việc Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định của Luật Viễn thông và chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 6. Hỗ trợ trực tiếp là việc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trực tiếp hoặc thông qua tổ chức thanh toán trung gian được ủy thác thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 7. Doanh thu phát sinh là doanh thu của doanh nghiệp viễn thông được sử dụng để xác định mức chi hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông trong thời gian doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí theo hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm: Doanh thu dịch vụ viễn thông từ việc khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông, từ việc sử dụng lưu lượng, dịch vụ viễn thông mua của nhà cung cấp khác cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông. Đang theo dõi 8. Thuê cơ sở hạ tầng là việc doanh nghiệp viễn thông thuê cơ sở hạ tầng viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác của các tổ chức để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 9. Mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ vệ tinh của doanh nghiệp viễn thông khác để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi Chương II THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Đang theo dõi Mục 1 HỖ TRỢ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG ĐỂ THỰC HIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH THEO CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU Đang theo dõi Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện chung hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Nguyên tắc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Đảm bảo cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho người dân tại các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông phổ cập tiếp cận, sử dụng dịch vụ khi có nhu cầu; đảm bảo thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đang thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định mà có doanh nghiệp viễn thông thứ hai trở lên tham gia cung cấp cùng loại dịch vụ ở khu vực đó thì doanh nghiệp đang thực hiện hợp đồng tiếp tục được hỗ trợ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi c) Doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập phải đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này; phần doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn (nếu có) so với các yêu cầu của Nhà nước thì doanh nghiệp tự bù đắp chi phí; Đang theo dõi d) Doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải phù hợp với phạm vi, nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; khi doanh thu phát sinh không đủ bù đắp chi phí và phải thông qua các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Đối với các khoản chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, việc hỗ trợ doanh nghiệp bù đắp chi phí phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng không được vượt quá định mức chi phí liên quan; đồng thời, việc hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải đảm bảo không trùng lặp với chính sách hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, không trùng lặp về nguồn kinh phí bù đắp chi phí của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi e) Việc hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, tiết kiệm, đúng quy định về phòng chống tham nhũng, tiêu cực, không có lợi ích nhóm. Đang theo dõi 2. Điều kiện chung về hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Điều kiện đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thông qua các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ; Đang theo dõi b) Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi c) Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định. Đang theo dõi Điều 5. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông Đang theo dõi 1. Căn cứ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông; thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông để đáp ứng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Đang theo dõi 2. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông: Đang theo dõi a) Đối với phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất: Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Bản đồ số (đối với thôn, bản hoặc khu vực khác chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, trong đó có đánh dấu các vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ này). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đang theo dõi b) Đối với phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cố định (cáp quang đến hộ gia đình): Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Bản đồ số (đối với thôn, bản hoặc khu vực khác chưa có dịch vụ Internet băng rộng cố định, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, trong đó có đánh dấu các vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ này). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đang theo dõi c) Đối với phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cố định vệ tinh: Vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; số hộ dân (số nóc nhà); số dân (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp). Chất lượng dịch vụ: Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đang theo dõi d) Đối với các dịch vụ viễn thông phổ cập khác: Thực hiện theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi Điều 6. Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được thực hiện đối với cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Điều này; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được hỗ trợ bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ trong thời hạn 07 năm, kể từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này; doanh nghiệp được bảo đảm tính ổn định, liên tục về hỗ trợ cung cấp dịch vụ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 4 Điều 23 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này, việc đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được thực hiện trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Phát triển mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông chưa có dịch vụ này; Đang theo dõi b) Nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Đang theo dõi a) Quy định của pháp luật về đấu thầu; Đang theo dõi b) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi c) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này; trường hợp chưa có các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, việc tổ chức đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và khi thanh toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu phải áp dụng các định mức chi phí để kiểm soát chi phí hỗ trợ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này; Đang theo dõi e) Văn bản yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Đang theo dõi 4. Việc đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và thực hiện một số quy định cụ thể sau: Đang theo dõi a) Nguồn kinh phí để đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập là từ dự toán quy định tại điểm c khoản 3 Điều này và dự kiến nguồn kinh phí của các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kế tiếp; chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm; Đang theo dõi b) Trong báo giá của doanh nghiệp, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải có các nội dung thể hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và các thông tin, số liệu xác định mức chi hỗ trợ, thời gian hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 20 của Nghị định này. Mẫu báo giá, mẫu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sử dụng trong hoạt động đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này. Đang theo dõi c) Trong hợp đồng với nhà thầu, giá hợp đồng phải thể hiện rõ các khoản mục chi phí, doanh thu phát sinh cấu thành giá hợp đồng với các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Giá gói thầu được lập theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp giá gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (sau đây viết tắt là giá gói thầu) xác định trên cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập (sau đây viết tắt là dự toán gói thầu) thì Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt dự toán gói thầu theo quy định tại khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này; Đang theo dõi đ) Trường hợp lập giá gói thầu không căn cứ theo dự toán gói thầu được lập, phê duyệt theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này, khi thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phải căn cứ các định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 19 của Nghị định này để tổ chức rà soát, đảm bảo: Tổng chi phí khấu hao theo thực tế để xác định mức kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông không vượt quá tổng chi phí khấu hao xác định theo định mức chi phí khấu hao và không vượt quá chi phí khấu hao trong giá hợp đồng. Tổng chi phí duy trì để xác định mức kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông không vượt quá tổng chi phí duy trì xác định theo định mức chi phí duy trì và không vượt quá chi phí duy trì trong giá hợp đồng. Đang theo dõi e) Thực hiện loại hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp gói thầu xác định được các yêu cầu cụ thể, đảm bảo thực hiện loại hợp đồng theo kết quả đầu ra thì áp dụng loại hợp đồng này theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Đang theo dõi g) Hình thức đấu thầu: Ưu tiên thực hiện đấu thầu qua mạng; trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chưa đáp ứng được việc cập nhật, xử lý thông tin trong quá trình tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thì được tổ chức đấu thầu không qua mạng; Đang theo dõi h) Không áp dụng tiêu chí hợp đồng tương tự khi đánh giá tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu. Đang theo dõi 5. Lập, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trên cơ sở đề xuất thiết kế sơ bộ, báo giá của doanh nghiệp và các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Dự toán gói thầu bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phát triển và duy trì hoặc chi phí nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này sau khi trừ doanh thu phát sinh; Đang theo dõi b) Dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được lập trên cơ sở rà soát báo giá của ít nhất một doanh nghiệp viễn thông và các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (nếu có). Việc đề nghị doanh nghiệp viễn thông báo giá và lập dự toán gói thầu thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản này; Đang theo dõi c) Căn cứ kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập của Bộ Khoa học và Công nghệ và yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được phân chia nhiệm vụ của kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đã được phê duyệt thành từng gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập để đề nghị doanh nghiệp viễn thông báo giá. Việc phân chia nhiệm vụ của kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thành từng gói thầu được căn cứ các tiêu chí: Theo từng loại dịch vụ viễn thông phổ cập và theo địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là địa bàn tỉnh). Trường hợp phân chia theo địa bàn từng tỉnh, khối lượng khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông dưới 20 thôn thì gói thầu được bao gồm các khu vực, địa bàn các tỉnh khác, ưu tiên các tỉnh liền kề nhau. Đang theo dõi d) Trên cơ sở đề nghị của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các doanh nghiệp viễn thông căn cứ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đề xuất thiết kế sơ bộ, cung cấp báo giá gói thầu để phục vụ công tác lập dự toán gói thầu theo quy định. Thiết kế sơ bộ thể hiện số lượng các hạng mục công trình viễn thông, quy mô đường truyền dẫn dự kiến đầu tư xây dựng trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông tại Điều 5 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Trên cơ sở báo giá của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức rà soát báo giá để lập dự toán gói thầu; trường hợp có hơn một báo giá được lựa chọn báo giá thấp nhất để rà soát khi lập dự toán gói thầu. Nội dung rà soát bao gồm: Rà soát phương án thiết kế sơ bộ do doanh nghiệp đề xuất đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông; rà soát báo giá để lập dự toán gói thầu, gồm: Tổng chi phí khấu hao các tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc gói thầu; tổng chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc gói thầu và các chi phí khác ngoài định mức chi phí theo quy định (nếu có); doanh thu phát sinh. Việc xử lý các tình huống trong quá trình rà soát thiết kế sơ bộ và báo giá của doanh nghiệp theo quy định tại điểm e, điểm g khoản này. Đang theo dõi e) Quá trình rà soát thiết kế sơ bộ, trường hợp thiết kế sơ bộ không phù hợp với thiết kế tiêu chuẩn công trình viễn thông theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đề nghị doanh nghiệp hiệu chỉnh cho phù hợp. Trường hợp sau khi hiệu chỉnh mà báo giá của doanh nghiệp đang được rà soát cao hơn báo giá của doanh nghiệp khác (nếu có) thì Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát thêm nội dung báo giá của doanh nghiệp khác để đảm bảo dự toán gói thầu là thấp nhất; Đang theo dõi g) Quá trình rà soát báo giá phải đảm bảo tổng chi phí khấu hao tài sản cố định, tổng chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông của gói thầu do doanh nghiệp báo giá theo thiết kế sơ bộ đã được rà soát tại điểm e khoản này, không được vượt quá tổng chi phí khấu hao tài sản cố định, tổng chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông xác định theo định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Lập, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trên cơ sở tổ chức khảo sát thực tế và áp dụng các quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, các quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi a) Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp ứng dụng công nghệ mới và chưa phổ cập tại Việt Nam, thực hiện giải pháp đặc thù để cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức khảo sát tại địa bàn, khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, đề xuất giải pháp kỹ thuật, phương án thiết kế sơ bộ đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định. Trên cơ sở phương án thiết kế sơ bộ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Nội dung dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này và dự kiến doanh thu phát sinh trong thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đang theo dõi c) Việc xác định các khoản chi phí trong dự toán gói thầu thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 7. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đang thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập mà tiếp tục thực hiện kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thì dự toán gói thầu, giá hợp đồng nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông chỉ được cộng thêm các khoản chi phí phát sinh so với hợp đồng đang thực hiện sau khi trừ doanh thu đã được điều chỉnh do thực hiện gói thầu nâng cấp (nếu có). Đang theo dõi 8. Tổ chức thực hiện đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Đang theo dõi a) Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người có thẩm quyền; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư, các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Nghị định này và tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu được tạm ứng kinh phí theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 của Nghị định này; triển khai việc đầu tư phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của hợp đồng và các quy định của pháp luật có liên quan; Đang theo dõi c) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Trong hồ sơ báo cáo đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp phải có Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã được doanh nghiệp tổ chức đo bằng công cụ đo tốc độ mạng Internet theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Báo cáo này, doanh nghiệp phải đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ để theo dõi. Đang theo dõi 9. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Quyết định mẫu báo giá cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; Đang theo dõi b) Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp các văn bản liên quan của pháp luật về đấu thầu không đáp ứng việc tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi Điều 7. Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được áp dụng đối với cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Tổ chức đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều này; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được hỗ trợ bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ trong thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này và doanh nghiệp được bảo đảm tính ổn định, liên tục về hỗ trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 23 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Ngoài đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này, việc đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được thực hiện khi khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông chỉ có một doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp có đề nghị được hỗ trợ từ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đối với các doanh nghiệp đã hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trước đó theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ;Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271149&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491392&DocItemRelateId=240270"> Đang theo dõi b) Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đối với các doanh nghiệp viễn thông đã tự đầu tư phát triển, duy trì cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.Nội dung dự toán đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271150&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491396&DocItemRelateId=240271"> Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Đang theo dõi a) Các căn cứ quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 6 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này; trường hợp chưa có các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, giá trị hợp đồng đặt hàng được tạm tính theo dự toán đặt hàng quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; Đang theo dõi d) Quy định xác định doanh thu phát sinh theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho các doanh nghiệp trong thời gian đặt hàng: Căn cứ dự toán kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập dự toán đặt hàng cho từng doanh nghiệp viễn thông trong thời gian đặt hàng như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, nội dung dự toán đặt hàng bao gồm: Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập được xác định trên cơ sở các thông tin, số liệu về khối lượng dịch vụ đặt hàng, định mức chi phí duy trì theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 19, các chi phí khác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, doanh thu phát sinh theo quy định tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí, doanh thu phát sinh quy định tại điểm a khoản này và chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông theo thực tế do doanh nghiệp đã tự đầu tư nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao quy định tại điểm a khoản 3, khoản 8 Điều 19, chi phí thuê xác định trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này (nếu có); Đang theo dõi c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ sở báo cáo, đề xuất của doanh nghiệp viễn thông. Trong trường hợp này doanh nghiệp viễn thông chưa được tạm ứng kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định mức chi phí, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam điều chỉnh dự toán đặt hàng và phối hợp với doanh nghiệp được đặt hàng điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp trước khi tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp;Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dự toán kinh phí đặt hàng được tạm tính trên cơ sở báo cáo, đề xuất của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271159&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491401&DocItemRelateId=240272"> Đang theo dõi d) Số liệu về khối lượng dịch vụ đặt hàng cung cấp làm căn cứ lập dự toán đặt hàng theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này là số liệu do các doanh nghiệp viễn thông báo cáo, thuyết minh. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Đang theo dõi 5. Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ: Đang theo dõi a) Tên sản phẩm, dịch vụ; Đang theo dõi b) Yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi c) Danh sách địa bàn, khu vực cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi d) Số lượng công trình viễn thông, đường truyền dẫn được hỗ trợ bù đắp chi phí để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có); Đang theo dõi đ) Thời gian (số tháng) doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ; thời gian bắt đầu tính hỗ trợ, thời gian kết thúc hỗ trợ; Đang theo dõi e) Xác định doanh thu phát sinh; Đang theo dõi g) Giá trị hợp đồng đặt hàng: Là tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ theo phương thức đặt hàng, được các bên thỏa thuận trên cơ sở các điểm c, d, đ, e khoản này và quy định pháp luật có liên quan; giá trị cụ thể được thể hiện chi tiết trong phụ lục hợp đồng. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, giá trị hợp đồng đặt hàng được tạm tính trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhận đặt hàng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông cấu thành giá trị hợp đồng đặt hàng được xác định trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao; chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo định mức chi phí duy trì do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và khối lượng dịch vụ đặt hàng. Đang theo dõi h) Loại hợp đồng; Đang theo dõi i) Tạm ứng kinh phí; Đang theo dõi k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Đang theo dõi m) Phương thức thanh toán, quyết toán; Đang theo dõi n) Quyền và nghĩa vụ của các bên; Đang theo dõi o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng. Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo thỏa thuận của các bên (nếu có). Đang theo dõi 6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đặt hàng, với các nhiệm vụ cụ thể như sau:Việc thực hiện quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 6 Điều 7 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271176&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491402&DocItemRelateId=240273"> Đang theo dõi a) Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện khảo sát, lập phương án đặt hàng doanh nghiệp viễn thông. Nội dung khảo sát đảm bảo thông tin, số liệu để xây dựng phương án đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản này; Đang theo dõi b) Lập, phê duyệt phương án đặt hàng: Trên cơ sở khảo sát tại điểm a khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập phương án đặt hàng, bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; tên dịch vụ viễn thông phổ cập đặt hàng; các yêu cầu cụ thể về phổ cập dịch vụ viễn thông; dự kiến khu vực cung cấp dịch vụ, số lượng công trình viễn thông, đường truyền dẫn hoạt động cung cấp dịch vụ; thời gian cung cấp dịch vụ; dự toán đặt hàng; giải pháp thực hiện; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ được đặt hàng. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng và gửi thông báo cho doanh nghiệp được đặt hàng biết để đăng ký đặt hàng. Đang theo dõi c) Đăng ký đặt hàng: Doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt hàng qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp tới Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Thành phần và mẫu hồ sơ đăng ký đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; trong đó phải thể hiện rõ số liệu về khối lượng dịch vụ, các nội dung cấu thành giá trị hợp đồng đặt hàng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 của Nghị định này. Đang theo dõi d) Đánh giá hồ sơ năng lực của doanh nghiệp: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành đánh giá hồ sơ của doanh nghiệp và gửi văn bản thông báo cho doanh nghiệp để thương thảo hợp đồng; trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết lý do. Đang theo dõi đ) Thương thảo hợp đồng: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành đánh giá hồ sơ năng lực của doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp đủ điều kiện đặt hàng phải hoàn thành thương thảo hợp đồng đặt hàng. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Nội dung thương thảo hợp đồng phải làm rõ về số lượng, khối lượng dịch vụ cung cấp; mức chi hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 của Nghị định này; làm rõ những nội dung chưa chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác. Kết quả thương thảo hợp đồng được lập thành biên bản thương thảo hợp đồng. Đang theo dõi e) Phê duyệt quyết định đặt hàng: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng theo quy định tại điểm đ khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt quyết định đặt hàng và gửi văn bản quyết định đặt hàng cho doanh nghiệp viễn thông biết để ký hợp đồng đặt hàng. Đang theo dõi g) Ký kết hợp đồng: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt quyết định đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông ký kết hợp đồng đặt hàng. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam gửi 01 bộ hợp đồng đến Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, giám sát. Đang theo dõi h) Thực hiện hợp đồng: Trên cơ sở hợp đồng đặt hàng, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 32 của Nghị định này. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của hợp đồng, đảm bảo yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định. Đang theo dõi i) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ phải kèm theo báo cáo kết quả đo tốc độ mạng Internet theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 của Nghị định này. Đang theo dõi k) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng. Trường hợp pháp luật về đấu thầu có quy định công khai thông tin về kết quả thực hiện đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định. Đang theo dõi Nội dung hướng dẫn khoản 7 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 9 Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/docitem-view-change-content?tab=content&DocItemId=3271187&DocId=418924&DocReferenceId=435175&DocItemReferenceId=3682827&DocItemRelateId_Select=240600"> 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều này và ban hành biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ. Đang theo dõiLập dự toán, quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 4 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thương thảo hợp đồng nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu Số 06 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thanh lý Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 09 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu tại khoản 7 Điều 7 được hướng dẫn bởi Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Nội dung hướng dẫn khoản 7 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271187&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491385&DocItemRelateId=240239"> Điều 8. Hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện đối với cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, dịch vụ viễn thông bắt buộc và thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Tổ chức lựa chọn và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điều này; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ bù đắp chi phí phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cung cấp dịch vụ trong thời hạn 07 năm, kể từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp chỉ hỗ trợ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm hỗ trợ duy trì các công trình viễn thông, đường truyền dẫn do doanh nghiệp đã đầu tư, doanh nghiệp được hỗ trợ trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp hằng năm theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này; doanh nghiệp được bảo đảm tính ổn định, liên tục về hỗ trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 23 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này, việc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Thực hiện phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập ở các khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực này. Trường hợp đã có định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại các khu vực này thì được thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Thực hiện nhiệm vụ phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo yêu cầu của Nhà nước, bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Thực hiện các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kết hợp bảo vệ khu vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Quy định tại điểm d khoản 3 Điều 6 của Nghị định này đối với thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; Đang theo dõi d) Quy định xác định doanh thu phát sinh tại khoản 7 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Văn bản tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này (nếu có). Đang theo dõi 4. Dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ đối với từng doanh nghiệp:Nội dung dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 4 Điều 8 được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271202&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491428&DocItemRelateId=240284"> Đang theo dõi a) Nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này và được lập phù hợp với từng trường hợp giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó: Dự toán chi phí khấu hao cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và chế độ trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp đang thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã tự đầu tư cơ sở hạ tầng, chi phí khấu hao tài sản cố định xác định theo chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông thực tế do doanh nghiệp báo cáo. Dự toán kinh phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông được lập trên cơ sở chi phí thực tế theo quy định của doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ đang thực hiện và các quy định của pháp luật có liên quan.Phương thức thực hiện đối với nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập và có quy định áp dụng đối với khu vực hải đảo, nhà giàn trên biển nêu tại điểm a khoản 4 Điều 8 được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271203&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491432&DocItemRelateId=240285"> Đang theo dõi b) Đối với nội dung dự toán chi phí thuê theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 (nếu có), được lập trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Doanh thu phát sinh do doanh nghiệp đề xuất trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này; trong đó nội dung điểm g là giá trị hợp đồng và được xác định theo dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều này. Đang theo dõi 6. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:Việc thực hiện quy trình giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 6 Điều 8 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271207&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491435&DocItemRelateId=240286"> Đang theo dõi a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông có văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này. Trong văn bản đề xuất nêu rõ: Sự cần thiết; căn cứ đề xuất; tên dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn, khu vực được cung cấp, thời gian đề nghị hỗ trợ cung cấp dịch vụ và các kiến nghị khác có liên quan; Đang theo dõi b) Trường hợp thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ; Đang theo dõi c) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ, lựa chọn các doanh nghiệp có khả năng thực hiện nhiệm vụ và gửi thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông biết để đăng ký thực hiện nhiệm vụ; thông báo bao gồm thời gian, địa điểm công bố nội dung đăng ký; Đang theo dõi d) Đăng ký thực hiện nhiệm vụ: Căn cứ tình hình hoạt động thực tế, doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn theo yêu cầu. Thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và chỉ được mở công khai theo quy định tại điểm đ khoản này; Đang theo dõi đ) Công bố đăng ký thực hiện nhiệm vụ: Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng ký thực hiện nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức công bố doanh nghiệp đã đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trường hợp quá thời hạn nêu trên chưa tổ chức được việc công bố doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết lý do và thay đổi thời gian công bố. Trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công bố đăng ký thực hiện nhiệm vụ được mở công khai, có đại diện của các doanh nghiệp đã đăng ký và phải lập thành biên bản. Đang theo dõi e) Lựa chọn doanh nghiệp để giao nhiệm vụ: Trên cơ sở thực hiện điểm đ khoản này, trong vòng 10 ngày làm việc, Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết và triển khai thực hiện theo quy định. Đối với nhiệm vụ chỉ có một doanh nghiệp đăng ký thực hiện, nhiệm vụ được giao cho doanh nghiệp đã đăng ký; đối với nhiệm vụ có nhiều doanh nghiệp cùng đăng ký thực hiện, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ là doanh nghiệp có phương án thực hiện nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và có mức kinh phí doanh nghiệp đề nghị Nhà nước hỗ trợ thấp nhất. Trường hợp nhiệm vụ không có doanh nghiệp viễn thông nào đăng ký thực hiện, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ là doanh nghiệp viễn thông có thị phần doanh thu dịch vụ viễn thông lớn nhất (theo báo cáo năm tài chính gần nhất của doanh nghiệp). Trường hợp vì lý do khách quan, doanh nghiệp viễn thông không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ hoặc không hoàn thành được việc thương thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm i khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác hoặc tổ chức lại việc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ. Doanh nghiệp đã được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ nhưng không tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ chịu trách nhiệm bù đắp chi phí đã phát sinh của doanh nghiệp (nếu có). Đang theo dõi g) Trong thời gian theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b và điểm e khoản này có văn bản gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đề xuất dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này. Dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ được thực hiện trong thời gian được hỗ trợ và chia ra hằng năm, không vượt quá tổng mức kinh phí đã đăng ký, được công bố tại điểm đ khoản này, trừ trường hợp có yêu cầu bổ sung nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông, văn bản đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ phải kèm hồ sơ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, dự toán kinh phí của dự án đầu tư, công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Trường hợp hết thời hạn đề xuất dự toán theo quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ mà chưa có văn bản đề xuất dự toán, doanh nghiệp có văn bản báo cáo lý do gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Đang theo dõi h) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức rà soát dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ do doanh nghiệp đề xuất. Trong quá trình rà soát, trường hợp có yêu cầu làm rõ nội dung doanh nghiệp đã đề xuất, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp viễn thông phối hợp để bổ sung hồ sơ, thủ tục theo quy định; Đang theo dõi i) Thương thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ: Trên cơ sở kết quả thực hiện quy định tại điểm h khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức thương thảo với doanh nghiệp viễn thông về dự thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thương thảo, hai bên phải làm rõ các nội dung điều khoản chi tiết hợp đồng và phụ lục kèm theo. Đang theo dõi k) Quyết định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ: Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm i khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ. Đang theo dõi l) Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ: Căn cứ quyết định về dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm k khoản này, trong vòng 05 ngày làm việc, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ và tạm ứng kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 32 của Nghị định này. Đang theo dõi m) Thực hiện nhiệm vụ: Doanh nghiệp được giao nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai hợp đồng, thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của hợp đồng. Đang theo dõi n) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ phải kèm theo báo cáo kết quả đo tốc độ mạng Internet theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 của Nghị định này. Đang theo dõi 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều này và ban hành biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán quy trình thực hiện và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu sử dụng trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 5 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thương thảo hợp đồng nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu Số 06 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 09 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định Phê duyệt kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản thông báo kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản đăng ký thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 14 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản đề xuất dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 16 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 8 được hướng dẫn bởi Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271221&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491420&DocItemRelateId=240242"> Đang theo dõi Mục 2 HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ THÔNG QUA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ HOẶC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Đang theo dõi Điều 9. Nguyên tắc quản lý, điều kiện chung và thủ tục trong quản lý hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Nguyên tắc quản lý hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Đảm bảo hỗ trợ đúng danh mục dịch vụ, đối tượng, phương thức hỗ trợ theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, đối tượng được hỗ trợ phải có đăng ký nhu cầu hỗ trợ sử dụng dịch vụ; Đang theo dõi c) Đảm bảo sự phối hợp của các bộ, cơ quan trung ương liên quan và các địa phương trong quản lý đối tượng được hỗ trợ theo phạm vi quản lý; Đang theo dõi d) Mức hỗ trợ phải trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích và phù hợp với nguồn tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Đang theo dõi đ) Đối với mỗi dịch vụ viễn thông công ích và trong cùng thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, việc hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ chỉ được thực hiện thông qua một trong các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; Đang theo dõi e) Trường hợp đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập có chi phí sử dụng vượt quá mức hỗ trợ của Nhà nước thì đối tượng có trách nhiệm thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần chi phí vượt mức hỗ trợ; Đang theo dõi g) Đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, tiết kiệm, đúng quy định về phòng chống tham nhũng, tiêu cực, không lợi ích nhóm trong sử dụng nguồn tài chính của Nhà nước. Đang theo dõi 2. Điều kiện chung về hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Điều kiện đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và dịch vụ doanh nghiệp tham gia cung cấp phù hợp với giấy phép đã được cấp; Đang theo dõi b) Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; Đang theo dõi c) Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt kế hoạch hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Đối với doanh nghiệp nhận đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trước ngày 01 tháng 10 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có văn bản gửi các doanh nghiệp viễn thông để thông báo phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập năm tiếp theo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, các doanh nghiệp viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đăng ký đặt hàng. Thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký đặt hàng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành đánh giá hồ sơ đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp viễn thông và có văn bản thông báo kết quả đánh giá đến doanh nghiệp biết để thương thảo hợp đồng và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định. Đang theo dõi b) Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Căn cứ văn bản thông báo dự kiến giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đăng ký thực hiện nhiệm vụ. Thành phần hồ sơ và biểu mẫu đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết việc tiếp nhận đăng ký của doanh nghiệp. Đang theo dõi c) Đối với đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập để tổng hợp danh sách đối tượng và có văn bản gửi đến cơ quan nhà nước tại địa phương được giao xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo mẫu biểu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Hình thức gửi văn bản thông qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc gửi trực tiếp. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách do doanh nghiệp gửi, cơ quan nhà nước tại địa phương hoàn thành việc xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thông báo cho đối tượng sử dụng dịch vụ biết. Trong trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quy định giao địa phương trực tiếp tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ, căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập danh sách đối tượng và định kỳ theo quy định, có văn bản gửi danh sách đối tượng nhận hỗ trợ đến các doanh nghiệp viễn thông được đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức thực hiện việc hỗ trợ; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết.Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ nêu tại điểm c khoản 3 Điều 9 được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu đăng ký và danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (theo phương thức đặt hàng/giao nhiệm vụ) nêu tại điểm c khoản 3 Điều 9 được hướng dẫn bởi Phụ lục IV Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271239&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491480&DocItemRelateId=240246"> Đang theo dõi d) Đối với đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ: Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập danh sách đối tượng được hỗ trợ và có văn bản gửi danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ đến Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để tổ chức thực hiện việc hỗ trợ, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết.Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp nêu tại điểm d khoản 3 Điều 9 được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu đăng ký và danh sách các đối tượng đủ điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (theo phương thức hỗ trợ trực tiếp) nêu tại điểm d khoản 3 Điều 9 được hướng dẫn bởi Phụ lục V Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271240&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491509&DocItemRelateId=240245"> Đang theo dõi 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều này phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ nêu tại khoản 4 Điều 9 được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp hỗ trợ trực tiếp nêu tại khoản 4 Điều 9 được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271241&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491480&DocItemRelateId=240243"> Đang theo dõi Điều 10. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng được thực hiện bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho đối tượng sử dụng. Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo mức hỗ trợ do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này; được đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: Đang theo dõi a) Phương thức đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Dịch vụ viễn thông công ích đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ hoặc dịch vụ viễn thông đã được doanh nghiệp viễn thông tự công bố chất lượng theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối với các dịch vụ viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng; Đang theo dõi c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Căn cứ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng: Đang theo dõi a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Dự toán đặt hàng hằng năm hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông được lập trong phạm vi dự toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và được xác định như sau: Đang theo dõi a) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập xác định trên cơ sở tình hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định trong năm đặt hàng; Đang theo dõi b) Dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc xác định trên cơ sở tình hình thực hiện dự toán năm trước liền kề và dự kiến sản lượng các dịch vụ hỗ trợ sử dụng bình quân tháng và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ trong năm đặt hàng; Đang theo dõi c) Dự toán đặt hàng bao gồm các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). Đang theo dõi 5. Nội dung hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Tên dịch vụ viễn thông công ích hỗ trợ các đối tượng sử dụng; Đang theo dõi b) Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, địa bàn được hỗ trợ; Đang theo dõi c) Số lượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng; chất lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn quy định hiện hành); Đang theo dõi d) Thời gian đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích (số tháng, thời gian bắt đầu tính hỗ trợ triển khai, thời gian kết thúc hỗ trợ); Đang theo dõi đ) Giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi e) Mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ cho từng loại đối tượng được hỗ trợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này; Đang theo dõi g) Giá trị hợp đồng đặt hàng: Là tổng kinh phí hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông, do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận trên cơ sở quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này và quy định pháp luật có liên quan; giá trị cụ thể được thể hiện chi tiết trong phụ lục hợp đồng; Đang theo dõi h) Loại hợp đồng; Đang theo dõi i) Tạm ứng kinh phí; Đang theo dõi k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Đang theo dõi m) Phương thức thanh toán, quyết toán; Đang theo dõi n) Quyền và nghĩa vụ của các bên; Đang theo dõi o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết; Ngoài các nội dung quy định tại khoản này, hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có). Đang theo dõi 6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Lập, phê duyệt phương án đặt hàng hằng năm: Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích. Phương án đặt hàng bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên dịch vụ viễn thông công ích; dự kiến số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc; chất lượng dịch vụ; thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ; dự toán đặt hàng xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ, quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ đặt hàng và các nội dung khác do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quyết định. Thời gian hoàn thành việc phê duyệt phương án đặt hàng của năm kế hoạch phải đảm bảo đủ thời gian thực hiện quy trình theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Riêng năm đầu tiên thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của thời kỳ tiếp theo, thời gian hoàn thành phê duyệt phương án đặt hàng theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi b) Xác định doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng: Căn cứ phương án đặt hàng đã phê duyệt và thông tin sơ bộ về các doanh nghiệp viễn thông có khả năng thực hiện phương án đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xác định các doanh nghiệp viễn thông nhận phương án đặt hàng. Đang theo dõi c) Đăng ký đặt hàng: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ quy định tại khoản 4 Điều này và thông báo của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện đăng ký đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phương án giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi d) Đánh giá nội dung đăng ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp: Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành việc đánh giá theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Nghị định này và thông báo kết quả đánh giá cho các doanh nghiệp viễn thông biết. Nội dung đánh giá bao gồm: Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, tình hình thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích năm trước năm kế hoạch của doanh nghiệp và quy mô đối tượng, khối lượng, sản lượng dịch vụ đăng ký đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ năm kế hoạch. Đang theo dõi đ) Thương thảo hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trên cơ sở giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật và đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng thương thảo hợp đồng. Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm: làm rõ về dịch vụ, số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; quy mô sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc, loại hợp đồng, giá trị hợp đồng đặt hàng theo quy định, dự kiến tiến độ thực hiện hợp đồng, những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ trong phương án đặt hàng và các nội dung cần thiết khác. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo hợp đồng phải tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng; điều khoản chi tiết của hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Đang theo dõi e) Phê duyệt quyết định đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trên cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng, trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt quyết định đặt hàng bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp viễn thông; dịch vụ viễn thông công ích; số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc; mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; thời gian thực hiện hỗ trợ (tháng); giá trị hợp đồng đặt hàng; loại hợp đồng; các giải pháp, điều kiện cần thiết liên quan khác để đảm bảo việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định. Đang theo dõi g) Ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp viễn thông ký kết hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích trong năm tiếp theo. Đang theo dõi h) Thực hiện hợp đồng đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tạm ứng kinh phí đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức, triển khai thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của hợp đồng. Doanh nghiệp viễn thông nhận đặt hàng có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của đối tượng được hỗ trợ, tổng hợp danh sách đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 của Nghị định này. Quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đối tượng, mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và doanh nghiệp nhận đặt hàng phải phối hợp thực hiện điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp. Đang theo dõi i) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; Đang theo dõi k) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng. Trường hợp pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan có quy định công khai thông tin về kết quả thực hiện đặt hàng, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định. Đang theo dõi 7. Quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi a) Việc quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm theo dõi tình hình biến động đối tượng, phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 và theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Việc quản lý hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc trên cơ sở báo cáo kết quả hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo thực tế. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo. Đang theo dõi 8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức đặt hàng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 11 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản thông báo phương án đặt hàng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 01 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 02 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Đăng ký đặt hàng của doanh nghiệp nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 03 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản thông báo kết quả đánh giá phương án đặt hàng cho các doanh nghiệp nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 04 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thương thảo hợp đồng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định đặt hàng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 06 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 09 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 10 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng nêu tại khoản 8 Điều 10 được hướng dẫn bởi Mẫu số 16 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Nội dung hướng dẫn khoản 8 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 9 Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN Nội dung hướng dẫn khoản 8 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271285&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491523&DocItemRelateId=240247"> Đang theo dõi Điều 11. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho đối tượng sử dụng. Phạm vi đối tượng, quy mô dịch vụ, mức kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; được đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện giao nhiệm vụ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, việc giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: Đang theo dõi a) Phương thức giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Các điều kiện khác theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ hằng năm đối với từng doanh nghiệp: Đang theo dõi a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ, giá trị hợp đồng căn cứ vào số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, số dự kiến sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc và mức hỗ trợ để xác định; Đang theo dõi b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, việc lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau: Đề xuất của doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ, khảo sát giá thị trường đối với dịch vụ tương tự. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ theo quy định, dự toán và giá trị hợp đồng phải được các cơ quan, tổ chức liên quan điều chỉnh cho phù hợp. Đang theo dõi 5. Nội dung hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị định này; trong đó giá trị hợp đồng là dự toán thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt. Đang theo dõi 6. Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích:Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 11 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271299&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491556&DocItemRelateId=240347"> Đang theo dõi a) Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lựa chọn doanh nghiệp và quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định; Đang theo dõi c) Căn cứ quy định tại điểm b khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và gửi quyết định phê duyệt dự toán báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi; Đang theo dõi d) Căn cứ dự toán đã phê duyệt tại điểm c khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức thương thảo hợp đồng với các doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ. Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm các điều khoản chi tiết và các phụ lục kèm theo hợp đồng; Đang theo dõi đ) Căn cứ điểm b và kết quả thực hiện điểm d khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông và gửi 01 bản hợp đồng đến Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, thực hiện tạm ứng kinh phí cho doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 của Nghị định này; Đang theo dõi e) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và quy định của hợp đồng; Đang theo dõi g) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; Đang theo dõi h) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng.Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều 11 được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271307&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491563&DocItemRelateId=240348"> Đang theo dõi 7. Quản lý đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này. Đang theo dõi 8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông qua doanh nghiệp viễn thông theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thương thảo hợp đồng nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 05 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 07 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 09 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biên bản thanh lý hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 10 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Thông báo dự kiến giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 11 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Đăng ký thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 12 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Văn bản thông báo tiếp nhận đăng ký thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 13 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 14 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 15 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng nêu tại khoản 8 Điều 11 được hướng dẫn bởi Mẫu số 16 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271309&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491546&DocItemRelateId=240248"> Đang theo dõi Điều 12. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp được thực hiện đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, hình thức hỗ trợ bằng tiền. Đối tượng được hỗ trợ nhận kinh phí trực tiếp từ tổ chức thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đối tượng được nhận hỗ trợ với mức kinh phí do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này, việc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: Đang theo dõi a) Phương thức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp đã được quy định tại chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Có biện pháp đảm bảo đối tượng được hỗ trợ sử dụng kinh phí đúng mục đích theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: Đang theo dõi a) Các căn cứ quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 của Nghị định này (nếu có) đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp do cơ quan nhà nước tại địa phương cung cấp. Đang theo dõi 4. Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hằng năm cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp: Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hằng năm cho các đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp được xác định trên cơ sở danh sách đối tượng được hỗ trợ do địa phương lập và mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. Trường hợp thực hiện ủy thác chuyển tiền cho tổ chức thanh toán trung gian, chi phí ủy thác chi trả theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp:Quy trình thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 13 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271321&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491584&DocItemRelateId=240367"> Đang theo dõi a) Việc tổ chức lập danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Căn cứ danh sách tại điểm a khoản này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ và thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ. Trong trường hợp này, khi ủy thác trả tiền hỗ trợ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đang theo dõi c) Định kỳ hằng tháng hoặc hằng quý, tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chuyển tiền cho đối tượng theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này. Đang theo dõi 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức hỗ trợ trực tiếp nêu tại khoản 7 Điều 12 được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp nêu tại khoản 7 Điều 12 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 13 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng theo phương thức hỗ trợ trực tiếp nêu tại khoản 7 Điều 12 được hướng dẫn bởi Phụ lục VII Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271327&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491576&DocItemRelateId=240249"> Đang theo dõi Mục 3 HỖ TRỢ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU, GIAO NHIỆM VỤ HOẶC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ Đang theo dõi Điều 13. Nguyên tắc quản lý, điều kiện chung và thủ tục hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ Đang theo dõi 1. Nguyên tắc quản lý hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ: Đang theo dõi a) Đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, phương thức hỗ trợ theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Chỉ hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ có nhu cầu và chỉ được nhận hỗ trợ thông qua một hình thức và một phương thức theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi c) Đảm bảo sự phối hợp của các bộ, cơ quan trung ương liên quan và các địa phương trong quản lý đối tượng được hỗ trợ theo phạm vi quản lý; Đang theo dõi d) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và nguồn tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Đang theo dõi 2. Điều kiện chung về hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Đang theo dõi a) Điều kiện đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị đầu cuối là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với hàng hóa, dịch vụ của gói thầu; Đang theo dõi b) Doanh nghiệp tham gia thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ là các doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho đối tượng được hỗ trợ; Đang theo dõi c) Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt kế hoạch hỗ trợ thiết bị đầu cuối, dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Đang theo dõi a) Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và nhu cầu nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối của đối tượng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để triển khai hỗ trợ theo quy định; đồng thời gửi danh sách đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho đối tượng được hỗ trợ biết;Biểu mẫu đăng ký và danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối nêu tại điểm a khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Phụ lục VIII Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu đăng ký và danh sách đối tượng đủ điều kiện nhận hỗ trợ thiết bị đầu cuối nêu tại điểm a khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 14 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271340&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3494100&DocItemRelateId=240375"> Đang theo dõi b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điểm a khoản này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối nêu tại điểm b khoản 3 Điều 13 được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271341&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491592&DocItemRelateId=240250"> Đang theo dõi Điều 14. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều này khi thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật. Thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bao gồm giá mua thiết bị và dịch vụ kèm theo (nếu có) theo kết quả đấu thầu do cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện chung theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: Đang theo dõi a) Đã có hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối; Đang theo dõi b) Có danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do địa phương lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu: Đang theo dõi a) Quy định của pháp luật về đấu thầu; Đang theo dõi b) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; Đang theo dõi đ) Hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thiết bị đầu cuối. Đang theo dõi 4. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật cho các đối tượng được hỗ trợ bao gồm hỗ trợ thiết bị, bảo hành thiết bị, các phụ kiện kèm theo (nếu có), được bàn giao cho đối tượng tại địa bàn đối tượng cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ. Trường hợp việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối có kèm theo dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt thì nội dung hỗ trợ bao gồm các dịch vụ này. Đang theo dõi 5. Tổ chức thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức đấu thầu: Đang theo dõi a) Việc tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của người có thẩm quyền, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Đang theo dõi b) Căn cứ danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này, nội dung hỗ trợ tại khoản 4 Điều này và quy định về chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị theo quy định của pháp luật về đấu thầu, chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm; Đang theo dõi c) Nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp thiết bị đầu cuối thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối và có biên bản bàn giao cho đối tượng theo danh sách đối tượng được hỗ trợ; biên bản bàn giao có chứng kiến của đại diện địa phương nơi đối tượng được hỗ trợ cư trú theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện tạm ứng, nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh toán kinh phí, thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Đang theo dõi 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nhà thầu thực hiện bàn giao thiết bị đầu cuối hỗ trợ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Đang theo dõi 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết điểm c khoản 5 Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ. Đang theo dõi Điều 15. Hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều này được thực hiện đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền và giao cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện. Đối tượng được hỗ trợ với mức kinh phí theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện: Đang theo dõi a) Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối; Đang theo dõi c) Có giải pháp đảm bảo việc sử dụng kinh phí của đối tượng được hỗ trợ đúng mục đích theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ: Đang theo dõi a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức giao nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định này; Đang theo dõi c) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức giao nhiệm vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi đ) Quyết định mức chi phí chi trả theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Dự toán kinh phí giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng doanh nghiệp viễn thông: Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ được lập trên cơ sở các thông tin, số liệu: Danh sách đối tượng được hỗ trợ đang sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của từng doanh nghiệp do địa phương lập, mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; chi phí chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Đang theo dõi a) Tên dịch vụ; Đang theo dõi b) Đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối, địa bàn được hỗ trợ; Đang theo dõi c) Số lượng đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; Đang theo dõi d) Thời gian thực hiện hỗ trợ; Đang theo dõi đ) Mức kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho từng loại đối tượng; Đang theo dõi e) Tổng kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được xác định trên cơ sở quy định tại điểm c, điểm đ khoản này; Đang theo dõi g) Giá trị hợp đồng: là chi phí chi trả cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ chi trả kinh phí cho các đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; Đang theo dõi h) Loại hợp đồng; Đang theo dõi i) Tạm ứng kinh phí; Đang theo dõi k) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi l) Phương thức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Đang theo dõi m) Phương thức thanh toán, quyết toán; Đang theo dõi n) Quyền và nghĩa vụ của các bên; Đang theo dõi o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết; Đang theo dõi p) Ngoài các nội dung hợp đồng quy định tại khoản này, nội dung hợp đồng được bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (nếu có). Đang theo dõi 6. Quy trình giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối:Quy trình thực hiện giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 15 được hướng dẫn bởi khoản 4 Điều 15 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271390&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491613&DocItemRelateId=240393"> Đang theo dõi a) Lập danh sách đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trên cơ sở danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập, phê duyệt giao nhiệm vụ cho từng doanh nghiệp và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền tương ứng với số lượng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của từng doanh nghiệp có trong danh sách do địa phương đề nghị tại điểm a khoản này; Đang theo dõi c) Căn cứ quyết định phê duyệt tại điểm b khoản này, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với các doanh nghiệp viễn thông, tạm ứng kinh phí cho các doanh nghiệp thực hiện theo quy định; Đang theo dõi d) Doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện hợp đồng theo quy định và báo cáo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho các đối tượng theo quy định của hợp đồng và được thanh toán chi phí chi trả trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ và quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Trong quá trình thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan nhà nước tại địa phương phối hợp với doanh nghiệp được giao nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi e) Việc báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 32 của Nghị định này và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; Đang theo dõi g) Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước): Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Trang thông tin điện tử của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 01 tháng kể từ ngày thanh lý hợp đồng.Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 15 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 15 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271397&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491616&DocItemRelateId=240395"> Đang theo dõi 7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện nêu tại khoản 7 Điều 15 được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 7 Điều 15 được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 15 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức giao nhiệm vụ nêu tại khoản 7 Điều 15 được hướng dẫn bởi Phụ lục IX Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271398&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491604&DocItemRelateId=240251"> Đang theo dõi Điều 16. Hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối Đang theo dõi 1. Việc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều này khi thực hiện hình thức hỗ trợ bằng tiền theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối nhận hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc nhận kinh phí hỗ trợ thông qua tổ chức thanh toán trung gian chi trả kinh phí hỗ trợ và chịu trách nhiệm về việc mua thiết bị. Mức hỗ trợ theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 2. Điều kiện thực hiện: Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị định này, việc hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp được thực hiện khi đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Căn cứ thực hiện: Đang theo dõi a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức hỗ trợ trực tiếp của Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 của Nghị định này, dự toán kinh phí có liên quan quy định tại điểm đ (nếu có) khoản 2 Điều 30 của Nghị định này đã được phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Căn cứ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 15 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối trực tiếp đối với từng lần thực hiện: Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối được xác định trên cơ sở danh sách đối tượng được hỗ trợ do địa phương lập và mức kinh phí hỗ trợ cho từng loại đối tượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp thực hiện ủy thác cho tổ chức thanh toán trung gian chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ thì dự toán kinh phí bao gồm khoản chi phí ủy thác chi trả theo quy định. Đang theo dõi 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối đối với từng lần hỗ trợ: Đang theo dõi a) Căn cứ danh sách đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện: Lập, phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ và thực hiện chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được lựa chọn tổ chức thanh toán trung gian chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ. Trong trường hợp này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 12 của Nghị định này. Đang theo dõi b) Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và biểu mẫu thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Lập dự toán kinh phí, thực hiện quy trình và biểu mẫu sử dụng trong hoạt động hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp nêu tại khoản 6 Điều 16 được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu về thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối nêu tại khoản 6 Điều 16 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 16 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu về thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thiết bị đầu cuối nêu tại khoản 6 Điều 16 được hướng dẫn bởi Phụ lục X Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271411&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491623&DocItemRelateId=240252"> Đang theo dõi Chương III CƠ CHẾ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Đang theo dõi Mục 1 ĐÓNG GÓP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VÀO QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM Đang theo dõi Điều 17. Mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Đang theo dõi 1. Mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu dịch vụ viễn thông, tối đa là 1,5%. Mức đóng góp cụ thể của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc phạm vi tính đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật, không bao gồm doanh thu của doanh nghiệp viễn thông từ hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Đóng góp tài chính của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được hạch toán vào chi phí kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp. Đang theo dõi 3. Thời điểm bắt đầu tính đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đảm bảo các yêu cầu sau: Đang theo dõi a) Đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của từng thời kỳ theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng trước nguồn kinh phí còn dư của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước chuyển sang; Đang theo dõi b) Đảm bảo phù hợp với kế hoạch thực hiện và tiến độ giải ngân của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; Đang theo dõi c) Trường hợp thời gian thu đóng góp không đủ 12 tháng trong năm thì tính thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông trên cơ sở doanh thu bình quân tháng trong năm và số tháng thu đóng góp trong năm đó; Đang theo dõi d) Thời điểm dừng thu đóng góp: Xác định trên cơ sở đảm bảo thu đủ theo nhu cầu kinh phí thực tế để thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi đ) Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc giao Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp, thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp, thời điểm dừng đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi quyết định để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính để theo dõi. Đang theo dõi Điều 18. Đối tượng được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Đang theo dõi 1. Doanh nghiệp viễn thông được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng lần đầu được miễn đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam 02 năm kể từ ngày được cấp phép; được giảm 50% mức đóng góp trong 02 năm tiếp theo kể từ ngày hết thời hạn miễn đóng góp. Đang theo dõi 2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng lần đầu trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông được miễn, giảm đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho thời gian mà doanh nghiệp được hưởng miễn, giảm còn lại tính từ khi doanh nghiệp được cấp phép. Đang theo dõi Mục 2 SỬ DỤNG QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM CHO HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Đang theo dõi Điều 19. Quản lý chi phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Nhà nước hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các doanh nghiệp phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bù đắp các khoản chi phí sau đây: Đang theo dõi a) Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông (gọi tắt là chi phí khấu hao); Đang theo dõi b) Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, bao gồm: Chi phí cho nhân công; điện năng; bảo dưỡng; sửa chữa thường xuyên công trình, hạng mục công trình; thuê địa điểm, mặt bằng để xây dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư (gọi tắt là chi phí duy trì); Đang theo dõi c) Chi phí thuê cơ sở hạ tầng; chi phí mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông; thuê đường truyền dẫn, thuê dịch vụ vệ tinh của doanh nghiệp viễn thông khác ngoài các khoản chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này (gọi chung là chi phí thuê); Đang theo dõi d) Các khoản phí, lệ phí và thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật (gọi chung là chi phí khác). Nội dung chi phí được hỗ trợ, xác định mức chi phí hỗ trợ hằng năm cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Căn cứ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định các biện pháp quản lý hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bảo đảm đáp ứng nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm: định mức chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông hằng năm (sau đây gọi tắt là định mức chi phí khấu hao); định mức chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông (sau đây gọi tắt là định mức chi phí duy trì). Đang theo dõi a) Định mức chi phí khấu hao được xác định trên cơ sở dự kiến nguyên giá các tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông chia cho 7 (năm). Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để xây dựng định mức áp dụng các phương pháp sau: Dựa trên thiết kế tiêu chuẩn của công trình viễn thông phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; dựa trên tổng hợp và phân tích số liệu khảo sát chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp báo cáo; hoặc kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định nguyên giá phù hợp với điều kiện thực tế. Trường hợp thực hiện khảo sát số liệu, nếu có số liệu khảo sát từ 02 doanh nghiệp viễn thông trở lên thì số liệu kết quả khảo sát được tính theo số bình quân từ số báo cáo của các doanh nghiệp viễn thông. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định áp dụng chung cho các hạng mục công trình viễn thông là 07 năm. Đang theo dõi b) Định mức chi phí duy trì được cấu thành từ các khoản chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xác định trong từng thời kỳ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Định mức chi phí duy trì được xây dựng cho địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc xác định định mức áp dụng các phương pháp: khảo sát, tổng hợp và phân tích; áp dụng các định mức, chế độ, tiêu chuẩn và quy định liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (nếu có); kết hợp các phương pháp nêu trên. Trong đó: Chi phí điện năng xác định trên cơ sở công suất tiêu thụ điện năng của các hạng mục công trình viễn thông và giá điện tại thời điểm khảo sát; chi phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng viễn thông xác định theo quy định của pháp luật có liên quan về bảo dưỡng công trình xây dựng hoặc theo kết quả khảo sát chi phí thực tế về bảo dưỡng công trình bình quân 03 năm gần nhất do doanh nghiệp báo cáo; chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí nhân công, chi phí thuê địa điểm, mặt bằng để xây dựng, lắp đặt cơ sở hạ tầng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông đầu tư xác định trên cơ sở kết quả khảo sát số liệu báo cáo thực hiện theo quy định của doanh nghiệp. Số liệu khảo sát làm cơ sở xây dựng định mức là số báo cáo của ít nhất một doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Trường hợp có số liệu của hơn một doanh nghiệp viễn thông báo cáo thì định mức chi phí tính theo số bình quân chi phí của các doanh nghiệp viễn thông được khảo sát trên cùng địa bàn. Trường hợp nội dung khảo sát yêu cầu doanh nghiệp viễn thông báo cáo nhưng tại địa bàn khảo sát chưa có số liệu phát sinh, việc xây dựng định mức chi phí duy trì được thực hiện trên cơ sở đề xuất, thuyết minh của các doanh nghiệp viễn thông về quy trình quản lý vận hành cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức doanh nghiệp đang thực hiện, giá cả thị trường và các quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi c) Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng các định mức chi phí, quyết định nội dung, hình thức, đối tượng, thời điểm lấy số liệu khảo sát để xây dựng các định mức chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này; Đang theo dõi d) Các định mức chi phí ban hành tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho cả thời kỳ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp có sự biến động về giá cả thị trường, tiền lương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sự cần thiết và quyết định việc điều chỉnh định mức chi phí cho phù hợp. Đang theo dõi 4. Các doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập hạ tầng mạng có trách nhiệm báo cáo các số liệu và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước để phục vụ công tác xây dựng các định mức chi phí. Đang theo dõi 5. Áp dụng các định mức chi phí trong quản lý hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Trường hợp đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Định mức chi phí khấu hao quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và định mức chi phí duy trì quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được sử dụng trong quản lý lập dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Nghị định này hoặc để làm căn cứ kiểm soát mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 20 của Nghị định này; không phải là mức kinh phí để áp dụng thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông. Đang theo dõi b) Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập: Trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, định mức chi phí khấu hao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được sử dụng để kiểm soát mức hỗ trợ bù đắp chi phí khấu hao cho doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 của Nghị định này; không phải là mức kinh phí để thanh toán bù đắp chi phí khấu hao cho doanh nghiệp viễn thông. Định mức chi phí duy trì theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này được áp dụng để lập dự toán, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng theo quy định của Nghị định này. Đang theo dõi c) Trường hợp giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Các định mức chi phí ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều này để tham khảo áp dụng khi lập dự toán cung cấp dịch vụ. Trường hợp các định mức chi phí áp dụng không phù hợp, việc lập dự toán thực hiện nhiệm vụ được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, giá cả thị trường, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và pháp luật có liên quan. Các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ lập và đề xuất dự toán cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 8 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Quản lý chi phí thuê:Xác định chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu xác định chi phí thuê cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 19 được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu xác định chi phí thuê cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 19 được hướng dẫn bởi Phụ lục II Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271444&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491454&DocItemRelateId=240253"> Đang theo dõi a) Trường hợp cung cấp dịch vụ theo phương thức đấu thầu, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ tại khu vực đang cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo hợp đồng, hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá chi phí thuê bình quân theo số liệu báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã thuê tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông trong năm liền kề năm đặt hàng, năm giao nhiệm vụ tương ứng với từng phương thức thực hiện. Trường hợp chỉ có một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã thuê báo cáo, doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê không vượt quá chi phí thuê bình quân thực tế 03 năm liền kề trước năm đặt hàng, giao nhiệm vụ theo số liệu báo cáo của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không đủ số liệu chi phí thuê 03 năm liền kề thì chi phí thuê được xác định theo chi phí thực tế của năm liền kề hoặc năm đang thực hiện do doanh nghiệp báo cáo. Đang theo dõi c) Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ tại khu vực chưa có dịch vụ viễn thông: Dự toán chi phí thuê được lập trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp về khảo sát giá thị trường và các biện pháp quản lý hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này; doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thuê theo hợp đồng, hóa đơn thực tế trong phạm vi dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được phê duyệt. Đang theo dõi 7. Xác định doanh thu phát sinh: Doanh thu phát sinh trong thời gian doanh nghiệp viễn thông thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và doanh nghiệp viễn thông được Nhà nước hỗ trợ bù đắp chi phí phát triển, nâng cấp, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác khác theo quy định tại khoản 1 Điều này và các Điều 20, 21, 22 của Nghị định này được xác định trong các trường hợp cụ thể như sau:Xác định doanh thu phát sinh nêu tại khoản 7 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu xác định doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 19 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 7 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu xác định doanh thu phát sinh cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 7 Điều 19 được hướng dẫn bởi Phụ lục III Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271448&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491460&DocItemRelateId=240255"> Đang theo dõi a) Trường hợp đấu thầu: Doanh thu phát sinh được xác định theo kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ; Đang theo dõi b) Trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ: Doanh thu phát sinh bao gồm các khoản doanh thu theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này. Đối với việc khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ, doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông. Doanh thu phát sinh được xác định trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Việc xác định doanh thu phát sinh khi xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo nguyên tắc: Trường hợp doanh nghiệp viễn thông chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông với quy mô quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì doanh thu phát sinh là toàn bộ doanh thu quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định này phát sinh theo báo cáo của doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông có quy mô lớn hơn so với quy mô quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và phải chi phí nhiều hơn mức kinh phí được Nhà nước hỗ trợ bù đắp theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, doanh thu phát sinh được xác định trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ chi phí do Nhà nước hỗ trợ và chi phí do doanh nghiệp tự bù đắp. Phần doanh thu phân bổ cho chi phí do Nhà nước hỗ trợ bù đắp là doanh thu phát sinh để xác định mức chi hỗ trợ cho doanh nghiệp. Đang theo dõi c) Doanh nghiệp viễn thông báo cáo doanh thu phát sinh theo quy định tại điểm b khoản này và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 8 Điều này. Đang theo dõi 8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng, quyết định ban hành các định mức chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này, hướng dẫn chi tiết thực hiện khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này và quy định mẫu biểu báo cáo chi phí thuê, doanh thu phát sinh của doanh nghiệp viễn thông phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.Xác định chi phí thuê trong hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 8 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Xác định doanh thu phát sinh nêu tại khoản 8 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Xét duyệt định mức nêu tại khoản 8 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Thẩm định định mức chi phí nêu tại khoản 8 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Trình, phê duyệt ban hành định mức chi phí nêu tại khoản 8 Điều 19 được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271452&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491454&DocItemRelateId=240254"> Đang theo dõi Điều 20. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu Đang theo dõi 1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn được tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm được xác định bằng (=) Chi phí khấu hao, cộng (+) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí thuê (nếu có), cộng (+) Chi phí khác (nếu có), trừ (-) Doanh thu phát sinh. Đang theo dõi 3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm: Đang theo dõi a) Thời gian tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; Đang theo dõi b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng; Đang theo dõi c) Chi phí khấu hao thuộc gói thầu được xác định bằng tổng số chi phí khấu hao đối với tài sản cố định thực tế do doanh nghiệp viễn thông đầu tư theo quy định hiện hành và trích khấu hao trong 07 năm chia cho 7, đảm bảo không vượt quá chi phí khấu hao trong giá hợp đồng; trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao trên 07 năm, phần chi phí khấu hao sau 07 năm do doanh nghiệp tự bù đắp chi phí; Đang theo dõi d) Chi phí duy trì xác định bằng chi phí duy trì trong giá hợp đồng trong 07 năm chia cho 7; Đang theo dõi đ) Trường hợp khi tổ chức đấu thầu, giá gói thầu được lập không căn cứ theo dự toán gói thầu được phê duyệt, việc thanh toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản này, phải đảm bảo việc hỗ trợ các khoản chi phí khấu hao, chi phí duy trì không vượt quá các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Việc rà soát chi phí khấu hao, chi phí duy trì khi xác định mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện gói thầu theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 của Nghị định này; Đang theo dõi e) Chi phí thuê (nếu có) xác định theo hợp đồng thuê, hoá đơn hợp pháp do doanh nghiệp báo cáo nhưng không được vượt quá tổng chi phí thuê trong giá hợp đồng (trong 07 năm) chia cho 7 và phải đảm bảo không được tính trùng lặp với chi phí khấu hao và chi phí duy trì để cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; Đang theo dõi g) Doanh thu phát sinh (thực hiện trong 07 năm) được xác định theo kết quả đấu thầu chia cho 7; Đang theo dõi h) Trường hợp khu vực thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ của gói thầu không được nghiệm thu thì phải giảm trừ thanh toán đối với khối lượng dịch vụ không được nghiệm thu và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng; Đang theo dõi i) Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không đủ 12 tháng trong năm thì số kinh phí doanh nghiệp được hỗ trợ là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ trong năm được nghiệm thu. Đang theo dõi 4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng: Đang theo dõi a) Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ, kèm theo báo cáo đo tốc độ mạng Internet theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi b) Báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện gói thầu kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; trong đó phải thể hiện chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế trong 07 năm của doanh nghiệp chia cho 7. Tài liệu này doanh nghiệp chỉ cung cấp khi đề nghị thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt; Đang theo dõi c) Báo cáo chi phí thuê kèm theo hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hợp pháp; các chi phí khác (nếu có). Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Ngoài hợp đồng cung cấp dịch vụ, hồ sơ doanh nghiệp viễn thông đề nghị Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thanh toán kinh phí hỗ trợ bao gồm: Đang theo dõi a) Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí; Đang theo dõi b) Biên bản nghiệm thu hợp đồng cung cấp dịch vụ; Đang theo dõi c) Bảng xác định giá trị khối lượng dịch vụ hoàn thành; Đang theo dõi d) Hoá đơn cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước. Đang theo dõi Điều 21. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng Đang theo dõi 1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng bao gồm: Đang theo dõi a) Đối với trường hợp đặt hàng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp viễn thông được hỗ trợ chi phí duy trì, chi phí khác theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Đối với trường hợp đặt hàng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao phát triển, nâng cấp tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn được tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm: Đang theo dõi a) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí khác, trừ (-) Doanh thu phát sinh; Đang theo dõi b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, mức chi hỗ trợ bằng (=) Chi phí khấu hao, cộng (+) Chi phí duy trì, cộng (+) Chi phí thuê, cộng (+) Chi phí khác, trừ (-) Doanh thu phát sinh; Đang theo dõi c) Việc xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản này theo quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm: Đang theo dõi a) Thời gian tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của hợp đồng đặt hàng và thời gian được nghiệm thu; Đang theo dõi b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng; Đang theo dõi c) Đối với trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này: Chi phí khấu hao trong thời gian đặt hàng là số chi phí khấu hao thực tế trích hằng năm của doanh nghiệp viễn thông theo quy định nhưng không vượt quá định mức chi phí khấu hao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; chi phí thuê xác định theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 của Nghị định này. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Chi phí duy trì tính theo định mức chi phí duy trì quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Doanh thu phát sinh xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng: Đang theo dõi a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trường hợp đặt hàng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, doanh nghiệp có báo cáo chi phí khấu hao theo chi phí thực tế hằng năm kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế đối với tài sản. Tài liệu này doanh nghiệp chỉ cung cấp khi đề nghị nghiệm thu, thanh toán lần đầu thực hiện hợp đồng sau khi quyết toán đầu tư công trình được phê duyệt. Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Mẫu biểu hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, đề nghị thanh toán kinh phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước. Đang theo dõi Điều 22. Chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ Đang theo dõi 1. Nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ gồm các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này; trong đó chi phí khấu hao bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp và duy trì tại khu vực cung cấp dịch vụ. Đối với chi phí khấu hao đường truyền dẫn tính từ công trình viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến điểm kết cuối vào mạng viễn thông của doanh nghiệp. Đang theo dõi 2. Mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ là các khoản chi phí thực tế theo báo cáo quyết toán thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp sau khi trừ doanh thu phát sinh do doanh nghiệp báo cáo và trong phạm vi dự toán được phê duyệt theo quy định tại điểm k khoản 6 Điều 8 của Nghị định này. Việc xác định mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 3. Xác định các yếu tố hình thành mức chi hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hằng năm: Đang theo dõi a) Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp: Đối với giao nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông được tính từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp đưa công trình hoàn thành vào cung cấp dịch vụ đến khi kết thúc hợp đồng; đối với giao nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hiện có được tính từ khi có quyết định giao nhiệm vụ và đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại; Đang theo dõi b) Kinh phí hỗ trợ chỉ xác định trên cơ sở khối lượng dịch vụ được nghiệm thu theo quy định của hợp đồng; Đang theo dõi c) Chi phí khấu hao, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông trong thời gian giao nhiệm vụ là số chi phí thực tế hằng năm theo báo cáo quyết toán của doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Chi phí thuê được xác định theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 19 của Nghị định này; doanh thu phát sinh do doanh nghiệp viễn thông báo cáo theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7 Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Hồ sơ đề nghị nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng: Đang theo dõi a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Trường hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển và duy trì, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp có báo cáo chi phí khấu hao thuộc phạm vi được hỗ trợ theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp viễn thông đầu tư; chi tiết danh mục tài sản cố định hình thành thuộc công trình, hạng mục công trình và mức trích khấu hao thực tế hằng năm đối với tài sản theo quyết toán của doanh nghiệp. Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí: Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Mẫu biểu hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, đề nghị thanh toán kinh phí theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu báo cáo cơ quan nhà nước theo quy định. Đang theo dõi Điều 23. Thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Đối với trường hợp đấu thầu: Đang theo dõi a) Thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập là 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ tháng tiếp theo tháng đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập; Đang theo dõi b) Trường hợp thời gian tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hiện tại chưa đủ 07 năm, kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí ở các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ đủ thời gian hỗ trợ theo điểm a khoản này;Việc lập dự toán, quyết toán kinh phí bảo đảm tính ổn định, liên tục hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 được hướng dẫn bởi điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271511&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491477&DocItemRelateId=240545"> Đang theo dõi c) Sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ theo điểm a khoản này, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông theo phương thức đặt hàng khi đảm bảo các điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này và theo thời gian quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Đối với trường hợp đặt hàng: Đang theo dõi a) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này tính từ tháng quy định trong hợp đồng đặt hàng phù hợp với quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và điểm b khoản này đến khi kết thúc chương trình đang thực hiện. Đối với hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông thời kỳ trước liền kề, được đảm bảo tính ổn định, liên tục theo quy định tại điểm b khoản này; Đang theo dõi b) Sau khi kết thúc thời gian quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập ở chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nếu đảm bảo các điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này tính từ thời điểm chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo có hiệu lực thi hành. Đang theo dõi 3. Đối với trường hợp giao nhiệm vụ: Đang theo dõi a) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ phát triển mới và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông hoặc nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định này là 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ tháng tiếp theo tháng đưa công trình viễn thông vào cung cấp dịch vụ. Trường hợp thời gian hỗ trợ theo quy định tính đến thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện chưa đủ 07 năm, kinh phí để hỗ trợ trong thời gian còn lại được bố trí ở các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để đảm bảo hỗ trợ đủ thời gian hỗ trợ theo quy định.Việc lập dự toán, quyết toán kinh phí bảo đảm tính ổn định, liên tục hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 được hướng dẫn bởi điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271517&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491478&DocItemRelateId=240546"> Đang theo dõi b) Thời gian hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông đối với trường hợp chỉ thực hiện nhiệm vụ duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này tính từ khi ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đến khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện; Đang theo dõi c) Sau khi kết thúc thời gian hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, doanh nghiệp viễn thông tiếp tục được hỗ trợ chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ nếu đảm bảo các điều kiện, căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 8 của Nghị định này nhưng không sớm hơn thời điểm bắt đầu thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo. Đang theo dõi 4. Việc đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện trong một số trường hợp như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và đã có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho thời kỳ mới, được áp dụng định mức chi phí theo định mức tại thời điểm kết thúc chương trình thời kỳ trước để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, đặt hàng cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định mức chi phí cho chương trình thời kỳ tiếp theo; Đang theo dõi b) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài thời gian thực hiện chương trình thời kỳ trước, được áp dụng các định mức chi phí theo định mức tại thời điểm kết thúc chương trình thời kỳ trước để quản lý hỗ trợ doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, đặt hàng cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các định mức chi phí cho chương trình thời kỳ tiếp theo; Đang theo dõi c) Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước, chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo và Thủ tướng Chính phủ chưa cho phép kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước thì doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiếp tục hỗ trợ theo hợp đồng cung cấp dịch vụ, đảm bảo tính ổn định, liên tục cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng. Đang theo dõi 5. Kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ nào thì quyết toán vào kinh phí thực hiện chương trình đó. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước nhưng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không đủ nguồn kinh phí để thanh toán cho doanh nghiệp trong thời gian thực hiện kéo dài thì số kinh còn thiếu được bố trí vào dự toán chi thực hiện kinh phí của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo để thanh toán. Đang theo dõi 6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc lập dự toán, quyết toán kinh phí đảm bảo tính ổn định, liên tục hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều này và biểu mẫu để thực hiện phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.Xác định thời gian hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 23 được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271525&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491475&DocItemRelateId=240260"> Đang theo dõi Điều 24. Chi hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc tối đa bằng mức giá dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và sản lượng từng loại dịch vụ được hỗ trợ sử dụng theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông ban hành giá dịch vụ viễn thông bắt buộc thấp hơn giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, áp dụng theo giá cụ thể của doanh nghiệp khi tính mức hỗ trợ.Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc nêu tại khoản 1 Điều 24 được hướng dẫn bởi điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271527&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491690&DocItemRelateId=240550"> Đang theo dõi 2. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập nêu tại khoản 2 Điều 24 được hướng dẫn bởi điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271528&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491691&DocItemRelateId=240552"> Đang theo dõi a) Mức hỗ trợ được quy định cụ thể cho từng loại dịch vụ và đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở lưu lượng, dung lượng, tốc độ, thời gian được hỗ trợ sử dụng dịch vụ và giá dịch vụ viễn thông phổ cập do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Trường hợp giá dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp viễn thông thấp hơn giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, mức hỗ trợ tính theo mức giá của doanh nghiệp. Đang theo dõi 3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cụ thể và được áp dụng ổn định trong cả thời gian thực hiện chương trình. Hình thức văn bản hành chính công bố mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích là Quyết định. Trường hợp Nhà nước có sự điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông công ích hoặc có sự thay đổi yêu cầu về chất lượng, thời gian được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích so với thời điểm đã công bố mức hỗ trợ trước đó, nếu thấy cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh mức hỗ trợ trên cơ sở đảm bảo cân đối nguồn kinh phí của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 4. Nguyên tắc xác định mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với trường hợp có thời gian sử dụng không đủ theo đơn vị tính mức hỗ trợ như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp mức hỗ trợ được tính theo tháng: Đối tượng được cung cấp dịch vụ từ 15 ngày trở lên thì áp dụng bằng 100% mức hỗ trợ của tháng; đối tượng được cung cấp dịch vụ ít hơn 15 ngày thì áp dụng bằng 50% mức hỗ trợ của tháng; Đang theo dõi b) Trường hợp mức hỗ trợ không quy định tính theo tháng: Áp dụng mức hỗ trợ theo thực tế sử dụng dịch vụ trong thời gian tính hỗ trợ và không vượt quá mức hỗ trợ trong thời gian quy định. Đang theo dõi 5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này và hồ sơ, mẫu biểu báo cáo kết quả, nghiệm thu, xác định kinh phí thanh toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Nghị định này phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Chi hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 5 Điều 24 được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271535&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491688&DocItemRelateId=240261"> Đang theo dõi Điều 25. Thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hỗ trợ và việc bảo đảm tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ thông qua các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc: Đang theo dõi a) Thời gian hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc và việc đảm bảo tính liên tục thực hiện theo quy định của các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp kết thúc chương trình thời kỳ trước và đã có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc cho thời kỳ mới, được áp dụng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; Đang theo dõi b) Trường hợp chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ kéo dài thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc cho đối tượng và mức hỗ trợ tương ứng với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; Đang theo dõi c) Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước không được cấp có thẩm quyền phê duyệt kéo dài, doanh nghiệp viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo quy định của pháp luật về viễn thông; Đang theo dõi d) Nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ sau khi kết thúc chương trình thời kỳ trước trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được bố trí từ kinh phí còn lại của chương trình thời kỳ trước chuyển sang thời kỳ tiếp theo hoặc được bố trí vào nguồn kinh phí chương trình thời kỳ tiếp theo và được quyết toán vào chương trình thời kỳ tiếp theo. Đang theo dõi 2. Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập: Đang theo dõi a) Thời gian hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tính từ khi đối tượng được doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ đến khi chấm dứt sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định. Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông thời kỳ trước và đã có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành mức hỗ trợ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo, đối tượng đang hưởng hỗ trợ ở tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước và tiếp tục thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập ở thời kỳ tiếp theo được tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo mức hỗ trợ tại thời điểm kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ mới; Đang theo dõi b) Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước mà chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho thời kỳ tiếp theo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được kéo dài, được áp dụng theo mức hỗ trợ quy định đối với tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước; Đang theo dõi c) Trường hợp kết thúc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước và chưa có chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ tiếp theo hoặc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài theo quy định tại điểm b khoản này, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho đối tượng đang được hỗ trợ sử dụng dịch vụ tháng cuối cùng của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước về trách nhiệm của thuê bao trong việc chi trả chi phí sử dụng dịch vụ nếu tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp; Đang theo dõi d) Ngoài các trường hợp đảm bảo tính liên tục theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện từ khi chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới có hiệu lực; Đang theo dõi đ) Nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ sau khi kết thúc chương trình thời kỳ trước trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này được bố trí từ kinh phí còn lại của chương trình thời kỳ trước chuyển sang thời kỳ tiếp theo hoặc được bố trí vào nguồn kinh phí chương trình thời kỳ tiếp theo và được quyết toán vào chương trình thời kỳ tiếp theo. Đang theo dõi 3. Trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trường hợp kết thúc năm mà doanh nghiệp viễn thông chưa nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của năm tiếp theo do địa phương thông báo thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho đối tượng biết và thực hiện tạm dừng từ tháng đầu tiên của năm tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông đưa ra khỏi danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập khi đã hết thời hạn tạm dừng mà không nhận được danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập của năm tiếp theo. Thời điểm kết thúc tạm dừng để đưa đối tượng ra khỏi danh sách theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có liên quan quy định thời gian công bố hoặc hoàn thành xét duyệt đối tượng thuộc diện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập không phải là thời điểm trong tháng 12 hằng năm thì thời gian tạm dừng tính từ tháng tiếp theo tháng công bố hoặc hoàn thành xét duyệt đối tượng theo quy định. Việc đưa đối tượng ra khỏi danh sách được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được thực hiện theo hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi Điều 26. Chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối Đang theo dõi 1. Nội dung, mức chi hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật Đang theo dõi a) Chi phí mua thiết bị, chi phí bảo hành và phụ kiện kèm theo (nếu có). Trường hợp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bao gồm dịch vụ hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, cài đặt thì chi phí hỗ trợ bao gồm chi phí cung cấp các dịch vụ này; Đang theo dõi b) Mức chi hỗ trợ: Thực hiện theo kết quả đấu thầu cung cấp thiết bị đầu cuối. Đang theo dõi 2. Trường hợp hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ là số tiền theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện theo văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi Điều 27. Các khoản chi khác để đảm bảo hoạt động viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Ngoài các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối còn có các nhiệm vụ chi sau để đảm bảo thực hiện hoạt động viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Chi thuê dịch vụ tư vấn, các khoản chi quản lý hoạt động viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện; Đang theo dõi b) Chi phí chi trả cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này: Được áp dụng như mức phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Mức chi phí chi trả cụ thể do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định cho việc thực hiện đối với từng loại hoạt động, từng địa bàn, từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trường hợp không có mức phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội để áp dụng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức chi phí chi trả để quản lý thực hiện; Đang theo dõi c) Chi phí ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức hỗ trợ trực tiếp, chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối theo phương thức hỗ trợ trực tiếp. Mức chi ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian thực hiện theo kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ chi trả. Đang theo dõi 2. Căn cứ nhiệm vụ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, phương thức thực hiện và các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và các quy định về mua sắm hàng hóa, dịch vụ hiện hành, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: Đang theo dõi a) Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu cung cấp dịch vụ thanh toán trung gian và thực các nhiệm vụ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Đang theo dõi b) Đối với các nhiệm vụ chi quản lý hoạt động viễn thông công ích được Bộ Khoa học và Công nghệ giao và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tự thực hiện, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập dự toán trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt hoặc ủy quyền cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phê duyệt. Đang theo dõi 3. Các khoản chi quy định tại khoản 1 Điều này và triển khai theo quy định tại khoản 2 Điều này không được bố trí trùng lặp với nhiệm vụ chi hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Đang theo dõi Mục 3 LẬP DỰ TOÁN, THỰC HIỆN DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Đang theo dõi Điều 28. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Khối lượng dịch vụ viễn thông công ích dự kiến cung cấp theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và kế hoạch thực hiện chương trình trong từng thời kỳ. Trường hợp kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khối lượng dịch vụ viễn thông công ích theo kế hoạch được phê duyệt. Trường hợp kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khối lượng dịch vụ viễn thông công ích được khảo sát để lập kế hoạch cùng với quá trình lập dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 2. Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và các quy định có liên quan. Đang theo dõi 3. Mức kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được căn cứ vào một trong các thông tin, số liệu sau: Đang theo dõi a) Trường hợp lập dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này cho chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện, mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ được xác định trên cơ sở các định mức chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên và các khoản chi phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. Trong trường hợp này, trên cơ sở khảo sát khối lượng cơ sở hạ tầng viễn thông cần phát triển, nâng cấp của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xác định dự toán cung cấp dịch vụ cho cả thời kỳ và lấy phương án đề xuất khối lượng của doanh nghiệp viễn thông có chi phí cung cấp dịch vụ thấp nhất để lập dự toán. Doanh thu phát sinh được dự kiến trên cơ sở số liệu khảo sát, đề xuất của tối thiểu 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, khuyến khích thu thập số liệu đề xuất của nhiều hơn 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường; trường hợp có hơn 01 doanh nghiệp đề xuất thì được lấy doanh thu phát sinh trung bình do các doanh nghiệp đề xuất để lập dự toán. Đang theo dõi b) Báo giá của tối thiểu 01 doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường. Báo giá của doanh nghiệp viễn thông là tổng kinh phí dự kiến đề nghị Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để hoàn thành khối lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông, về cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc (nếu có) và các quy định khác có liên quan. Khối lượng dịch vụ kèm theo báo giá do doanh nghiệp đề xuất thực hiện hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức lấy báo giá. Nội dung báo giá phải thể hiện tổng số từng khoản chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này và doanh thu phát sinh để xác định kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ đối với từng phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện. Dự toán kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 22 của Nghị định này. Trường hợp khối lượng dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ có hơn 01 báo giá, thì lấy giá thấp nhất (có tổng kinh phí dự kiến đề nghị Nhà nước hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thấp nhất trong các báo giá) để lập dự toán. Đang theo dõi c) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cung cấp dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán thực hiện chương trình và có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng dịch vụ theo kế hoạch cung cấp dịch vụ (nếu có). Dịch vụ tương tự được xác định trên cơ sở các yếu tố: loại dịch vụ, yêu cầu phổ cập dịch vụ, khu vực cung cấp dịch vụ. Đang theo dõi 4. Các khoản chi đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Quy định của pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, thực hiện các nhiệm vụ khác Đang theo dõi 1. Số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc dự kiến thực hiện và mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ viễn thông công ích, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ, trong đó: Đang theo dõi a) Số lượng đối tượng được hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được dự kiến trên cơ sở các quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, pháp luật có liên quan, kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, có tính đến các yếu tố biến động (tăng, giảm) đối tượng được hỗ trợ trong thời kỳ thực hiện chương trình và dự kiến cho từng năm; Đang theo dõi b) Sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc được dự kiến trên cơ sở quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kế hoạch thực hiện chương trình và tình hình thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ trước liền kề; Đang theo dõi c) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định. Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới chưa được cấp có thẩm quyền ban hành mức hỗ trợ, được áp dụng mức hỗ trợ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thời điểm gần nhất để lập dự toán. Trường hợp dịch vụ viễn thông công ích của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thời kỳ mới nhưng không thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước liền kề thì được sử dụng mức doanh thu bình quân trên thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường báo cáo theo năm hoặc quý gần nhất để lập dự toán. Đang theo dõi 2. Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối lập trên cơ sở: Đang theo dõi a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, hướng dẫn thực hiện chương trình theo quy định; dự kiến số lượng đối tượng được hỗ trợ từng loại thiết bị đầu cuối phù hợp với quy định của chương trình và kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ đối với từng loại thiết bị đầu cuối được dự kiến theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp thực hiện hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, mức hỗ trợ được dự kiến theo khảo sát thị trường về giá thiết bị và dịch vụ hỗ trợ kèm theo (nếu có), với tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối có hoạt động lắp đặt thiết bị đầu cuối, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành làm căn cứ lập dự toán. Đang theo dõi c) Mức chi phí chi trả cho doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Chi phí ủy thác chi trả cho tổ chức thanh toán trung gian thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho các đối tượng được hỗ trợ được dự kiến theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), khảo sát giá thị trường với tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. Đang theo dõi 3. Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm các khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này, được lập dự toán trên cơ sở các thông tin, số liệu sau: Đang theo dõi a) Khối lượng các nhiệm vụ dự kiến triển khai thực hiện trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; Đang theo dõi b) Các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan; Đang theo dõi c) Đối với các nhiệm vụ chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tự thực hiện (nếu có), Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức xây dựng định mức chi, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt để làm căn cứ lập dự toán. Trường hợp mua sắm hàng hóa, dịch vụ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức khảo sát giá thị trường hoặc căn cứ hợp đồng tương tự đã thực hiện trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình phê duyệt dự toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và dự kiến biến động các yếu tố chi phí đầu vào để lập dự toán. Trường hợp khảo sát giá thị trường, có tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. Đang theo dõi Điều 30. Yêu cầu, nội dung và thời hạn lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích là dự toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong cả thời kỳ thực hiện chương trình, được chia ra hằng năm và phải đảm bảo các yêu cầu sau: Đang theo dõi a) Phải phù hợp với quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các văn bản pháp luật có liên quan; Đang theo dõi b) Phải tổng hợp đầy đủ nguồn kinh phí, nhiệm vụ chi hỗ trợ thực hiện các hoạt động viễn thông công ích và các nhiệm vụ chi khác để đảm bảo thực hiện các hoạt động viễn thông công ích theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; Đang theo dõi c) Việc lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có thể được thực hiện đồng thời đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này hoặc lập riêng cho từng hoạt động nhưng phải đảm bảo nguyên tắc kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích được cân đối từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Viễn thông, bao gồm nguồn kinh phí còn lại của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn trước được chuyển sang thực hiện ở chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong thời kỳ tiếp theo và các nhiệm vụ chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông và các quy định tại các Điều 23, 25 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích bao gồm các khoản phí, lệ phí và thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). Đang theo dõi 2. Dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Dự toán thu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam từ đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông và các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông được lập trên cơ sở dự kiến doanh thu dịch vụ viễn thông trong thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do các doanh nghiệp viễn thông báo cáo, các quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này và quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; Đang theo dõi b) Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo các phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ được xác định trên cơ sở quy định tại Điều 28 và các quy định liên quan của Nghị định này, cụ thể: Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu là nguồn kinh phí để chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, bao gồm chi hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện phát triển, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc chương trình và các khoản chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này. Nội dung dự toán bao gồm: Tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông phát triển, nâng cấp; chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông; chi phí thuê; chi phí khác); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này. Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đặt hàng trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung dự toán bao gồm các khoản chi phí (chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí khác (nếu có)); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Nghị định này. Trường hợp đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, nội dung dự toán bao gồm tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác (nếu có)); doanh thu phát sinh dự kiến; kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này. Dự toán kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông để thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức giao nhiệm vụ là nguồn kinh phí để chi hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trong từng thời kỳ thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này, bao gồm chi hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ phát triển, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc chương trình và các khoản chi để đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị định này. Nội dung dự toán bao gồm tổng số của các khoản chi phí (chi phí khấu hao tài sản cố định cơ sở hạ tầng viễn thông được phát triển, nâng cấp, chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, chi phí thuê, chi phí khác (nếu có), xác định phù hợp với từng trường hợp giao nhiệm vụ phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, nâng cấp và duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông, duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông); doanh thu phát sinh dự kiến, kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông được xác định theo cách tính mức chi hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này. Đang theo dõi c) Dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp viễn thông theo các phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ được lập trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định này, bao gồm các khoản chi đảm bảo tính ổn định, liên tục trong hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 của Nghị định này (nếu có); Đang theo dõi d) Dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền hoặc hiện vật cho đối tượng được hỗ trợ thông qua doanh nghiệp theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ, được lập trên cơ sở quy định về phương thức thực hiện hỗ trợ của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này, cụ thể: Trường hợp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hình thức hiện vật, thực hiện theo phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này, dự toán kinh phí hỗ trợ thiết bị đầu cuối là nguồn kinh phí để đấu thầu mua thiết bị đầu cuối và các phụ kiện, dịch vụ hỗ trợ kèm theo thiết bị (nếu có) theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp thực hiện hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền, thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều 16 của Nghị định này, dự toán kinh phí là số kinh phí dự kiến để hỗ trợ cho các đối tượng được hỗ trợ theo mức hỗ trợ thiết bị đầu cuối do cấp có thẩm quyền quy định. Đang theo dõi đ) Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo thực hiện hoạt động viễn thông công ích, được lập trên cơ sở các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định này, các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này và các pháp luật có liên quan. Căn cứ quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và kế hoạch thực hiện chương trình, khối lượng nhiệm vụ cần thực hiện, dự toán kinh phí được lập cho từng nội dung chi: Chi thuê tư vấn, chi phí chi trả, chi phí ủy thác chi trả, các khoản chi quản lý hoạt động viễn thông công ích giao cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định. Trường hợp thuê, mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện các nhiệm vụ này, dự toán là nguồn kinh phí để lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp thực hiện dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có các nhiệm vụ chi khác như: Chi thuê dịch vụ tư vấn, dịch vụ chi trả chi phí cho đối tượng được hỗ trợ do doanh nghiệp viễn thông được giao nhiệm vụ thực hiện, chi thuê dịch vụ thanh toán trung gian và các nội dung chi quản lý khác, nội dung dự toán thực hiện các nhiệm vụ này được triển khai đồng thời với nội dung dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có liên quan theo quy định của pháp luật và Nghị định này. Đang theo dõi e) Kinh phí dự phòng: Được bố trí theo quy định của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 3. Việc tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích có thể kết hợp với việc tổ chức lập kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ. Đang theo dõi 4. Việc phân chia dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích ra từng năm được căn cứ vào: Đang theo dõi a) Nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Đang theo dõi b) Khối lượng hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong thời gian thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ; Đang theo dõi c) Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để đảm bảo tính liên tục, ổn định trong hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23, điểm a khoản 3 Điều 23, điểm d khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 25 của Nghị định này; thực hiện các nhiệm vụ hoạt động viễn thông công ích theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền. Đang theo dõi 5. Thời hạn lập dự toán: Thực hiện trong thời hạn 6 tháng kể từ khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi 6. Trong quá trình thực hiện dự toán kinh phí, trường hợp đã hoàn thành nhiệm vụ thuộc kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hằng năm và dự toán kinh phí đã được phê duyệt không sử dụng hết hoặc trường hợp dự toán kinh phí đã được phê duyệt không đủ để thực hiện khối lượng hàng hóa, dịch vụ theo kế hoạch trong năm, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, điều chỉnh dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích phù hợp với các quy định của Nghị định này và chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đang theo dõi Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tổ chức lập, phê duyệt, triển khai dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Căn cứ quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Nghị định này, chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, trình Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi 2. Các cơ quan nhà nước ở trung ương và các địa phương, các doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện việc lập dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Đang theo dõi a) Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ, bao gồm: nội dung khảo sát, báo giá của doanh nghiệp phục vụ việc lập dự toán;Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích nêu tại điểm a khoản 3 Điều 31 được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu về kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại điểm a khoản 3 Điều 31 được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 17 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu về thực hiện lập dự toán chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ nêu tại điểm a khoản 3 Điều 31 được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 18 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu sử dụng trong công tác lập, phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích nêu tại điểm a khoản 3 Điều 31 được hướng dẫn bởi Phụ lục XI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271612&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491636&DocItemRelateId=240262"> Đang theo dõi b) Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích; xem xét, điều chỉnh dự toán khi có các yếu tố biến động ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán. Đang theo dõi 4. Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích đã được phê duyệt, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện dự toán theo quy định. Đang theo dõi 5. Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thực hiện dự toán thu đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định; căn cứ tình hình thực tế, tham gia hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này và các pháp luật có liên quan. Đang theo dõi Điều 32. Tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán thực hiện hoạt động viễn thông công ích của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 của Nghị định này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam triển khai thực hiện hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này và của pháp luật liên quan. Đang theo dõi 2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối và hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ được ký với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định này và không bị giới hạn bởi thời gian của chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đang thực hiện. Đang theo dõi b) Hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với các doanh nghiệp viễn thông được lập cho cả thời kỳ chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và được bổ sung phụ lục hợp đồng hằng năm theo quyết định đặt hàng được duyệt hằng năm theo quy định tại Nghị định này; Đang theo dõi c) Hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối và các hợp đồng khác thực hiện hoạt động viễn thông công ích được ký với thời hạn thực hiện theo kế hoạch được duyệt và các quy định liên quan. Đang theo dõi 3. Tạm ứng kinh phí thực hiện hợp đồng trong hoạt động viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Đối với trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông theo phương thức đấu thầu, giao nhiệm vụ: Doanh nghiệp được tạm ứng trong thời gian chưa cung cấp dịch vụ (nếu có) 01 lần, kinh phí tạm ứng bằng 20% giá hợp đồng hoặc giá trị hợp đồng. Khi doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ viễn thông, kinh phí tạm ứng hằng năm theo quy định tại điểm b khoản này sau khi đã thanh toán và thu hồi kinh phí đã tạm ứng theo quy định tại khoản này; Đang theo dõi b) Đối với trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực đã có dịch vụ: 02 lần/năm. Tạm ứng lần đầu bằng 30% giá trị hợp đồng đặt hàng của năm, chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Tạm ứng lần 2 sau 6 tháng kể từ lần tạm ứng lần đầu, mức tạm ứng bằng 30% giá trị hợp đồng đặt hàng còn lại của năm (sau khi thanh toán và thu hồi tạm ứng lần đầu); Đang theo dõi c) Đối với hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Tạm ứng không quá 02 lần/năm. Hằng năm, thực hiện tạm ứng lần đầu bằng 30% giá trị hợp đồng đặt hàng hoặc giá trị hợp đồng của năm trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có). Lần tạm ứng tiếp theo mức tạm ứng bằng 30% giá trị đã thực hiện hợp đồng 6 tháng đầu năm nhưng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng đặt hàng hoặc giá trị hợp đồng còn lại của năm (sau khi thanh toán và thu hồi tạm ứng lần đầu); Đang theo dõi d) Trường hợp thực hiện các hợp đồng khác: Thời gian tạm ứng lần đầu trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian tạm ứng lần tiếp theo trong 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu kết quả và xác định giá trị khối lượng đã thực hiện hợp đồng, số lần tạm ứng tiếp theo thực hiện phù hợp với quy định trong hợp đồng về số kỳ nghiệm thu kết quả thực hiện. Khi tạm ứng lần tiếp theo phải tính cả số kinh phí đã tạm ứng còn lại của lần tạm ứng trước (sau khi trừ giá trị khối lượng sản phẩm dịch vụ đã được thanh toán). Đang theo dõi 4. Nghiệm thu kết quả thực hiện hoạt động viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Báo cáo kết quả và nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Các doanh nghiệp viễn thông thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kỳ 06 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; báo cáo kết quả thực hiện kỳ 06 tháng cuối năm và cả năm trước ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo. Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo của doanh nghiệp theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiến hành nghiệm thu kết quả, xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ và thanh toán kinh phí cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22 của Nghị định này. Riêng lần nghiệm thu, thanh toán kỳ đầu tiên đối với mỗi hợp đồng, thời gian hoàn thành nghiệm thu, thanh toán không quá 45 ngày làm việc. Căn cứ nghiệm thu: Hợp đồng giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với các doanh nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; các tài liệu, chứng từ có liên quan. Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả và nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: Doanh nghiệp viễn thông thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định về hồ sơ, mẫu biểu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Thời gian báo cáo như sau: Mỗi năm doanh nghiệp lập báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hai kỳ: Kỳ báo cáo thực hiện hợp đồng 6 tháng đầu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 7; kỳ báo cáo thực hiện hợp đồng 6 tháng cuối năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiến hành nghiệm thu, xác định giá trị thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ và thanh toán kinh phí cho doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày làm việc. Riêng lần nghiệm thu, thanh toán kỳ đầu tiên đối với mỗi hợp đồng, thời gian hoàn thành nghiệm thu, thanh toán không quá 45 ngày làm việc. Căn cứ nghiệm thu: Hợp đồng giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với các doanh nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định; các tài liệu, chứng từ có liên quan.Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại điểm b khoản 4 Điều 32 được hướng dẫn bởi Mẫu số 09 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích nêu tại điểm b khoản 4 Điều 32 được hướng dẫn bởi Mẫu số 08 Phụ lục VI Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271629&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3494333&DocItemRelateId=240562"> Đang theo dõi c) Nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối: Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng tiền theo phương thức giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện, căn cứ nghiệm thu bao gồm: Hợp đồng hỗ trợ thiết bị đầu cuối giữa Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với doanh nghiệp viễn thông; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng kèm theo danh sách các đối tượng đã nhận tiền được hỗ trợ. Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối bằng hiện vật, căn cứ nghiệm thu bao gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thiết bị đầu cuối; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng kèm theo danh sách bàn giao thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ, biên bản bàn giao thiết bị đầu cuối có chữ ký của bên giao, của người nhận thiết bị đầu cuối và của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng được hỗ trợ cư trú. Trường hợp hỗ trợ thiết bị đầu cuối trực tiếp bằng tiền cho đối tượng được hỗ trợ: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức lập danh sách đã chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để làm căn cứ quyết toán. Đang theo dõi 5. Thanh toán kinh phí thực hiện hoạt động viễn thông công ích: Đang theo dõi a) Căn cứ thanh toán: Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, căn cứ để thanh toán là hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 5 Điều 22 của Nghị định này phù hợp với từng phương thức thực hiện. Trường hợp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hỗ trợ, căn cứ để thanh toán là hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của Nghị định này. Trường hợp thực hiện các hoạt động viễn thông công ích khác, căn cứ thanh toán bao gồm: Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của doanh nghiệp; hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định; báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng; biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành; bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo quy định; hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi b) Trong thời gian chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quyết toán, doanh nghiệp được thanh toán với mức bằng 95% giá trị khối lượng nghiệm thu. Số kinh phí còn lại sẽ được thanh toán sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quyết toán. Đang theo dõi 6. Thanh lý hợp đồng: Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quyết toán, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các doanh nghiệp thực hiện thanh lý hợp đồng và thanh toán kinh phí còn lại. Thời gian hoàn thành thanh lý hợp đồng và thanh toán kinh phí còn lại cho doanh nghiệp trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phê duyệt quyết toán của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đang theo dõi Điều 33. Kế toán, quyết toán và công khai tài chính hoạt động viễn thông công ích Đang theo dõi 1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính hằng năm theo quy định của pháp luật. Thời gian Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành nộp báo cáo quyết toán cho Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất ngày 31 tháng 3 năm sau. Đang theo dõi 2. Trường hợp hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho đối tượng được hỗ trợ theo phương thức hỗ trợ trực tiếp và do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trực tiếp thực hiện, căn cứ quyết toán là danh sách đối tượng được hỗ trợ và chứng từ chi trả của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các đối tượng được hỗ trợ. Đang theo dõi 3. Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt, thông báo quyết toán kinh phí thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hằng năm. Thời gian hoàn thành xét duyệt, thông báo quyết toán hoạt động viễn thông công ích theo quy định đối với quyết toán sử dụng ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 4. Việc kiểm toán báo cáo tài chính hoạt động viễn thông công ích được thực hiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công khai tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo quy định đối với công khai ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quyết toán và danh mục hồ sơ kèm theo, thông báo xét duyệt quyết toán hoạt động viễn thông công ích phù hợp với chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từng thời kỳ.Biểu mẫu báo cáo quyết toán và danh mục hồ sơ kèm theo, thông báo xét duyệt quyết toán hoạt động viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 33 được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 33 được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Biểu mẫu báo cáo quyết toán, thông báo xét duyệt quyết toán thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nêu tại khoản 6 Điều 33 được hướng dẫn bởi Phụ lục XII Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN" data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3271641&DocId=418924&DocReferenceId=425289&DocItemReferenceId=3491728&DocItemRelateId=240264"> Đang theo dõi Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 34. Tổ chức thực hiện Đang theo dõi 1. Bộ Khoa học và Công nghệ: Đang theo dõi a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền theo quy định trong quá trình thực hiện Nghị định; Đang theo dõi b) Thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết, ban hành biểu mẫu áp dụng trong quản lý hoạt động viễn thông công ích và quản lý tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích được giao tại Nghị định này; Đang theo dõi c) Tổ chức lập báo cáo tình hình hoạt động viễn thông công ích và thực hiện cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi d) Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động viễn thông công ích; thực hiện quản lý tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong đó, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau: Đang theo dõi a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đề xuất đối tượng cụ thể được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối thuộc lĩnh vực quản lý; Đang theo dõi b) Phối hợp cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu hoặc hướng dẫn các địa phương cung cấp số liệu liên quan đến hoạt động viễn thông công ích thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Đang theo dõi a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và tổ chức triển khai thực hiện chương trình tại địa phương theo nhiệm vụ được giao; Đang theo dõi b) Tổ chức rà soát, đề nghị khu vực khó khăn được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập tại địa phương theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị định này; Đang theo dõi c) Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, thiết bị đầu cuối tại địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan và Nghị định này; Đang theo dõi d) Tổ chức lập và cung cấp danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ thiết bị đầu cuối; danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập hằng năm, bao gồm danh sách đối tượng tăng, giảm và các thông tin biến động khác về đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Đang theo dõi đ) Kiểm tra, giám sát thực hiện hoạt động viễn thông công ích và việc chấp hành các quy định của Nghị định này tại địa phương và các quy định liên quan của pháp luật. Đang theo dõi 4. Các doanh nghiệp viễn thông: Đang theo dõi a) Thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại Nghị định này và các pháp luật có liên quan; Đang theo dõi b) Thực hiện đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định; Đang theo dõi c) Thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện hoạt động viễn thông công ích và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; Đang theo dõi d) Doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập có trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông và chuyển vùng dịch vụ viễn thông di động mặt đất với các doanh nghiệp viễn thông di động khác theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 5. Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho các cơ quan nhà nước liên quan và cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định; Đang theo dõi b) Sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật về viễn thông; Đang theo dõi c) Trong trường hợp được cơ quan nhà nước hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, thiết bị đầu cuối bằng tiền, đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích. Đang theo dõi Điều 35. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Đang theo dõi 2. Quy trình, thủ tục, trách nhiệm trong việc đăng ký, xác nhận, nghiệm thu liên quan đến quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 thực hiện theo Quyết định phê duyệt Chương trình của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình cho đến khi Chương trình kết thúc. Việc đăng ký, xác nhận, nghiệm thu liên quan đến quản lý đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo các chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi Điều 36. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng   Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页