关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第292/2025/NĐ-CP号法令关于指导执行第216/2025/QH15号决议关于免征农业土地使用税(292_2025_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_292_2025_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **CHÍNH PHỦ** __________ Số: 292/2025/NĐ-CP **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** **Độc lập - Tự do - Hạnh phúc** ______________________ **NGHỊ ĐỊNH** **Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp** *Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;* *Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 21 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003;* *Căn cứ Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;* *Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;* *Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.* **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm: đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp; thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. **Điều 3. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp** Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội bao gồm: 1. Diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm. 2. Diện tích đất trồng cây hàng năm. 3. Diện tích đất làm muối. 4. Diện tích đất nông nghiệp được giao hoặc được công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. 5. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất để sản xuất nông nghiệp. 6. Thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. 7. Tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. **Điều 4. Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp** Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được xác định theo Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu có). **Điều 5. Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp** Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. **Điều 6. Hiệu lực thi hành** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 107/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị định số 146/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 130/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. **Điều 7. Trách nhiệm thi hành** 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. **Nơi nhận:** - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Kiểm toán nhà nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, KTNN (2b). **TM. CHÍNH PHỦ** **KT. THỦ TƯỚNG** **PHÓ THỦ TƯỚNG** *(Đã ký)* **Hồ Đức Phớc** 河内,2025年11月6日 **议定** 规定细则和指导执行国会2025年6月26日第216/2025/QH15号关于延长农业土地使用税免征期限的决议 根据《政府组织法》第63/2025/QH15号; 根据《农业土地使用税法》第23-L/CTN号; 根据《税收管理法》第38/2019/QH14号(经第56/2024/QH15号法律修订、补充若干条款); 根据国会关于延长农业土地使用税免征期限的第216/2025/QH15号决议;国会关于农业土地使用税免征、减征的第55/2010/QH12号决议(经国会第28/2016/QH14号决议修订、补充若干条款); 根据财政部部长的建议; 政府颁布规定细则和指导执行国会2025年6月26日第216/2025/QH15号关于延长农业土地使用税免征期限的决议的议定。 **第一条. 调整范围** 本议定规定免征对象、计税土地类别、农业土地使用税免征期限。 **第二条. 农业土地使用税免征对象** 农业土地使用税免征对象按照国会2010年11月24日第55/2010/QH12号关于农业土地使用税免征、减征的决议(经国会2016年11月11日第28/2016/QH14号决议修订、补充若干条款)第一条的规定执行,具体如下: 1. 对用于研究、试验生产的全部农业土地面积免征农业土地使用税;按照土地法律规定的一年生作物种植土地面积;制盐土地面积免征农业土地使用税。 2. 对国家交付或确认土地使用权给贫困户的全部农业土地面积免征农业土地使用税。 贫困户的确定依据政府议定颁布的贫困户标准。 对于直辖市所属各省、市人民委员会根据法律规定有具体的地方适用贫困户标准的,依据省、直辖市所属市人民委员会规定的贫困户标准确定贫困户。 3. 对下列对象的全部农业土地面积免征农业土地使用税: a) 由国家交付、确认土地使用权用于农业生产、受让农业土地使用权(包括继承、受赠农业土地使用权)的家庭户、个人。 b) 作为农业生产合作社、合作社联合社成员的家庭户、个人;已稳定接受合作社、合作社联合社、国营农场、国营林场承包土地的家庭户、个人、居民社区,以及按照法律规定接受农林业公司稳定承包土地进行农业生产的家庭户、个人、居民社区。 c) 按照《合作社法》规定,以自有农业土地使用权出资设立农业生产合作社、合作社联合社的从事农业生产的家庭户、个人。 4. 对国家交付给经济组织、政治组织、政治—社会组织、社会—行业组织、事业单位和其他单位正在直接使用土地进行农业生产的农业土地面积免征农业土地使用税。 对于国家交付给经济组织、政治组织、政治—社会组织、社会—行业组织、事业单位和其他单位管理但未直接使用土地进行农业生产,而是按照合同发包给其他组织、个人承包进行农业生产的农业土地面积,按照《土地法》规定收回土地;在国家尚未收回土地期间,须缴纳100%的农业土地使用税。 5. 本条规定的中报、免税手续及卷宗,按照税收管理法律的规定执行。 第三条 计税土地等级 农业土地使用税计税土地等级,依据政府总理1996年5月18日第326/TTg号决定(关于批准农业土地使用税计税土地等级)及政府总理批准调整农业土地使用税计税土地等级的决定(如有)所确定的土地等级确定。 第四条 免税期限 本议定规定的农业土地使用税免税期限,自2026年1月1日起至2030年12月31日止。 第五条 施行条款 1. 本议定自2026年1月1日起生效施行,并取代以下各议定: a) 政府2011年3月23日第20/2011/NĐ-CP号议定,规定国会2010年11月24日第55/2010/QH12号决议(关于减免农业土地使用税)的细则和执行指引。 b) 政府2017年2月24日第21/2017/NĐ-CP号议定,修订、补充政府2011年3月23日第20/2011/NĐ-CP号议定(规定国会2010年11月24日第55/2010/QH12号决议(关于减免农业土地使用税)的细则和执行指引)的若干条款。 c) 政府2020年12月18日第146/2020/NĐ-CP号议定,修订、补充政府2011年3月23日第20/2011/NĐ-CP号议定(规定国会2010年11月24日第55/2010/QH12号决议(关于减免农业土地使用税)的细则和执行指引)第五条。 2. 各部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 政府总理、各位副总理; - 各部、部级机关、政府直属机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党中央各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书科、综合经济科(2份) 政府代主席 总理代行 副总理 胡德福 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】292/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 06/11/2025 来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-292-2025-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-nghi-quyet-216-2025-qh15-ve-mien-thue-dat-nong-nghiep-418029-d1.html 标题: Nghị định 292/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 về miễn thuế đất nông nghiệp Nghị định 292/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 về miễn thuế đất nông nghiệp Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/11/2025 19:25 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 292/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Hồ Đức Phớc Trích yếu: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 ngày 26/06/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 06/11/2025 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nông nghiệp-Lâm nghiệp TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 292/2025/NĐ-CP Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030 Ngày 06/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định này áp dụng cho các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, quy định về hạng đất tính thuế và thời hạn miễn thuế. - Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế bao gồm: Diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; Đất trồng cây hàng năm; Đất làm muối; đất nông nghiệp được giao hoặc công nhận quyền sử dụng cho hộ nghèo; Hộ gia đình, cá nhân được giao đất để sản xuất nông nghiệp; Thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; Các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. - Hạng đất tính thuế Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được xác định theo Quyết định số 326/TTg ngày 18/05/1996 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế nếu có. - Thời hạn miễn thuế Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030. Nghị định này thay thế các Nghị định trước đó liên quan đến việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm Nghị định số 20/2011/NĐ-CP, Nghị định số 21/2017/NĐ-CP và Nghị định số 146/2020/NĐ-CP Xem chi tiết Nghị định 292/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 Tải Nghị định 292/2025/NĐ-CP Nghị định 292/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 292/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 292/2025/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2025 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 của Quốc hội; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau: Đang theo dõi 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối. Đang theo dõi 2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo. Đang theo dõi 3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: Đang theo dõi a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp). Đang theo dõi b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã. Đang theo dõi 4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đang theo dõi 5. Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi Điều 3. Hạng đất tính thuế Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở hạng đất được xác định theo quy định tại Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Quyết định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của Thủ tướng Chính phủ (nếu có). Đang theo dõi Điều 4. Thời hạn miễn thuế Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. Đang theo dõi Điều 5. Điều khoản thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế các Nghị định: Đang theo dõi a) Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đang theo dõi b) Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đang theo dõi c) Nghị định số 146/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đang theo dõi 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b) TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG         Hồ Đức Phớc Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页