越南第284/2026/NĐ-CP号法令 规定对加密资产行政违法行为的处罚(284_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_284_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Tổ chức phát hành tài sản mã hóa;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa;
d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động về tài sản mã hóa tại Việt Nam;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
**Điều 2. Giải thích từ ngữ**
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. *Tài sản mã hóa* là tài sản được thể hiện dưới dạng dữ liệu, được tạo ra, lưu trữ và chuyển giao thông qua công nghệ sổ cái phân tán hoặc công nghệ tương tự, bao gồm tiền mã hóa, chứng khoán mã hóa và các loại tài sản mã hóa khác.
2. *Tiền mã hóa* là tài sản mã hóa được sử dụng làm phương tiện thanh toán, trao đổi, chuyển tiền hoặc đầu tư, không phải là tiền pháp định.
3. *Chứng khoán mã hóa* là tài sản mã hóa được phát hành dưới dạng chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. *Tổ chức phát hành tài sản mã hóa* là tổ chức thực hiện việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa ra công chúng hoặc cho các nhà đầu tư.
5. *Tổ chức cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa* là tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc công nhận để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động: môi giới, lưu ký, quản lý tài sản mã hóa, sàn giao dịch tài sản mã hóa, chuyển đổi giữa tài sản mã hóa và tiền pháp định, chuyển đổi giữa các loại tài sản mã hóa, hoặc các dịch vụ khác liên quan đến tài sản mã hóa.
6. *Sàn giao dịch tài sản mã hóa* là nơi diễn ra hoạt động giao dịch, mua bán, trao đổi tài sản mã hóa giữa các bên tham gia.
7. *Hệ thống giao dịch tài sản mã hóa* là hệ thống công nghệ thông tin do tổ chức cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa vận hành để thực hiện các giao dịch tài sản mã hóa.
**Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả**
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa là 200.000.000 đồng đối với tổ chức và 100.000.000 đồng đối với cá nhân.
3. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
c) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, ứng dụng, phần mềm vi phạm;
d) Buộc hoàn trả tài sản mã hóa hoặc tiền cho khách hàng, nhà đầu tư bị ảnh hưởng;
đ) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định của pháp luật.
**Điều 4. Vi phạm về chào bán, phát hành tài sản mã hóa**
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa không đúng thời điểm, không đúng đối tượng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn cho nhà đầu tư;
b) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa không đúng với nội dung đã đăng ký, đã được chấp thuận;
c) Không công bố thông tin theo quy định hoặc công bố thông tin không đầy đủ, không chính xác về đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Buộc hoàn trả tài sản mã hóa hoặc tiền cho nhà đầu tư đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
**Điều 5. Vi phạm về giao dịch tài sản mã hóa**
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giao dịch tài sản mã hóa không qua tổ chức cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa được cấp phép theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tổ chức hệ thống giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Tự ý thay đổi, sửa đổi chương trình, phần mềm, hệ thống giao dịch tài sản mã hóa làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư;
c) Thao túng thị trường tài sản mã hóa thông qua hành vi đặt lệnh mua, bán tài sản mã hóa tạo cung cầu giả tạo;
d) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán tài sản mã hóa cho chính mình hoặc cho người khác.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức giao dịch tài sản mã hóa trái phép dưới hình thức đa cấp hoặc có dấu hiệu lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, ứng dụng, phần mềm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Buộc hoàn trả tài sản mã hóa hoặc tiền cho nhà đầu tư bị ảnh hưởng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
**Điều 6. Vi phạm về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa**
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;
b) Không cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;
c) Không niêm yết công khai các quy định về phí, lệ phí giao dịch tài sản mã hóa.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quản lý, giám sát giao dịch tài sản mã hóa trên hệ thống của mình;
b) Không áp dụng biện pháp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi thao túng thị trường, giao dịch nội gián trên hệ thống của mình;
c) Không bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin cho khách hàng theo quy định;
d) Không tách bạch tài sản mã hóa của khách hàng với tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ;
đ) Không thực hiện quy định về quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa khi giấy phép đã hết hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ về tài sản mã hóa khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc hoàn trả tài sản mã hóa hoặc tiền cho khách hàng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
**Điều 7. Vi phạm liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài**
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán phục vụ hoạt động đầu tư, giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài có hành vi không cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về nguồn tiền, mục đích chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư, giao dịch tài sản mã hóa theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không tuân thủ quy định về quản lý tài khoản chuyên dùng phục vụ hoạt động đầu tư, giao dịch tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
**Điều 8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính**
1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
6. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
7. Các chức danh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
**Điều 9. Hiệu lực thi hành**
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Các quy định trước đây về xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
**Điều 10. Trách nhiệm thi hành**
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
本议定书是在越南管理和监督加密资产市场方面的重要一步,确保为投资者提供透明度和安全性。
查看第284/2026/NĐ-CP号议定书详情,该议定书自2026年9月1日起生效。
下载第284/2026/NĐ-CP号议定书
第284/2026/NĐ-CP号议定书PDF(红章版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
第284/2026/NĐ-CP号议定书DOC(Word版本)
此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
生效状态:已知
生效日期:已知
生效状态:已知
越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福
______________________
河内,2026年7月16日
议定书
规定关于加密资产及加密资产市场的行政违法行为处罚
依据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
依据第15/2012/QH13号《行政违法行为处理法》,经第67/2020/QH14号法律及第88/2025/QH15号法律修订、补充;
依据第71/2025/QH15号《数字技术产业法》;
依据第14/2022/QH15号《反洗钱法》;
依据第28/2013/QH13号《反恐怖主义法》;
依据政府2025年9月9日第05/2025/NQ-CP号决议关于在越南试行开展加密资产市场;
根据财政部部长的建议;
政府颁布规定关于加密资产及加密资产市场的行政违法行为处罚的议定书。
第一章
一般规定
正在关注
第一条。调整范围
正在关注
1. 本议定书规定关于加密资产及加密资产市场的行政违法行为、处罚形式、处罚幅度、克服后果措施、行政处罚形式和克服后果措施的执行、制作笔录权限及处罚权限,依据政府2025年9月9日第05/2025/NQ-CP号决议关于在越南试行开展加密资产市场。
正在关注
2. 本议定书规定的关于加密资产及加密资产市场的行政违法行为包括:
正在关注
a) 违反关于加密资产发售、发行的规定;
正在关注
b) 违反关于组织加密资产交易市场的规定;
正在关注
c) 违反关于加密资产服务提供机构责任的规定;
正在关注
d) 违反关于加密资产交易的规定;
正在关注
đ) 违反关于外国投资者资金转移的相关规定;
正在关注
e) 阻碍检查、监察、要求提供信息的行为;
正在关注
g) 非法收集、存储、交换、买卖、赠与、公开加密资产账户数据、信息的行为;
正在关注
h) 违反关于反洗钱、反恐怖融资、反大规模杀伤性武器扩散融资的规定,针对参与加密资产市场的组织、个人。
正在关注
3. 其他领域涉及加密资产及加密资产市场的行政违法行为,如本议定书未作规定,则适用相关领域行政违法行为处罚议定书的规定予以处罚。
正在关注
第二条。适用对象
正在关注
1. 本议定书适用于:
正在关注
a) 越南组织、个人及外国组织、个人(以下统称为组织、个人)实施本议定书规定的关于加密资产及加密资产市场的行政违法行为;
正在关注
b) 有权制作行政违法笔录的人员、有权处罚行政违法行为的人员及其他相关组织、个人。
正在关注
2. 本条第一款a项规定的组织包括:
正在关注
a) 加密资产发行组织;
正在关注
b) 加密资产服务提供机构;
c) 依照越南法律设立的组织和依照外国法律设立的组织,在05/2025/NQ-CP号决议规定的范围内,参与越南加密资产投资并在越南加密资产市场上开展活动;
d) 其他与在越南进行加密资产发售、发行、组织加密资产交易市场活动有关的组织。
**第三条** 行政处罚形式及补救措施
1. 主要处罚形式:
a) 警告;
b) 罚款。
2. 附加处罚形式:
a) 吊销加密资产交易市场组织服务许可证,期限为01个月至03个月;
b) 暂停加密资产发售、发行活动,期限为01个月至12个月;
c) 暂停加密资产服务提供活动,期限为01个月至06个月;
d) 暂停加密资产交易活动,期限为01个月至12个月;
đ) 没收行政违法行为的证物、工具。
3. 补救措施:
a) 强制删除信息、更正信息;强制提供准确、完整的信息;
b) 强制缴回因实施违法行为而获得的违法所得;
c) 强制拆除用于实施违法行为的电子信息网站、软件、交易系统及其他设备;
d) 强制取消加密资产发售、发行批次,并强制退还从加密资产发售、发行批次中收取的全部款项;
đ) 强制缴回与已被非法消费、转移、销毁的行政违法行为证物、工具价值相等的款项。
**第四条** 关于最高罚款金额、多次行政违法的规定
1. 对违反本法令规定的行为,组织的最高罚款金额为200,000,000越南盾,个人的最高罚款金额为100,000,000越南盾。
2. 本法令第二章规定的罚款金额适用于组织。个人实施与组织相同的违法行为时,罚款金额为组织罚款金额的1/2。
3. 组织、个人多次实施行政违法行为的,对每次违法行为分别予以处罚,但针对本法令第八条第4款、第十条第3款规定的违法行为多次实施的,则一次性处罚,并适用多次行政违法从重情节。
**第五条** 关于加密资产及加密资产市场行政违法行为的处罚时效;已终结的行政违法行为、正在实施的行政违法行为
1. 对加密资产及加密资产市场行政违法行为的处罚时效为01年。
2. 对由有权机关移送起诉的组织、个人进行行政处罚的,本条第一款规定的处罚时效延长01年。有权机关受理、审查的时间计入行政处罚时效。
3. 在本条第一款和第二款规定的期限内,组织、个人故意逃避、阻碍处罚的,行政处罚时效自逃避、阻碍行为终止之时起重新计算。
4. 确定行政违法行为已终结或正在实施以计算行政处罚时效,依照关于行政违法行为处理的法律规定执行。
5. 对本法令第二章若干违法行为计算处罚时效的违法行为终止时间点规定如下:
a) 对于违反本法令第6条第3款c项、第7条第1款、第7条第2款b项、第8条第2款a、c和d项、第8条第4款规定的关于公布、通告、登载、告知、公开的违法行为,计算处罚时效的违法行为终止时间为实施公布、通告、登载、告知、公开之日;
b) 对于违反本法令第7条第2款d项、第8条第5款a项、第8条第6款c项和d项、第13条第2款b项、第13条第6款b项、第13条第8款a项规定的关于报告的违法行为;对于违反本法令第10条第3款、第13条第6款a项规定的关于报告期限的违法行为,计算处罚时效的违法行为终止时间为实施报告之日;
c) 对于违反本法令第7条第3款a项规定的违法行为,计算处罚时效的违法行为终止时间为加密资产服务提供组织向财政部提交调整加密资产交易市场组织服务许可证申请材料之日;
d) 对于违反本法令第8条第6款a项规定的未将各客户的资金、加密资产与服务提供组织的资金、加密资产分开管理的违法行为,计算处罚时效的违法行为终止时间为加密资产服务提供组织按照法律规定实施客户资金、加密资产分开管理之日。
第二章
行政违法行为、处罚形式及后果克服措施
第六条。违反关于加密资产发售、发行的规定
1. 对违反关于作为加密资产发行基础的资产的外国所有权法律规定的加密资产发行组织处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
2. 对向国家管理机关、加密资产服务提供组织、投资者提供不准确、不完整、不及时、引起误解信息的加密资产发行组织处以100,000,000越南盾至150,000,000越南盾的罚款。
3. 对加密资产发行组织实施下列违法行为之一的,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款:
a) 向不符合规定的对象发售、发行加密资产;
b) 在不满足第05/2025/NQ-CP号决议第5条规定条件的情况下发售、发行加密资产;
c) 未按照第05/2025/NQ-CP号决议第6条第3款的规定,在加密资产服务提供组织的电子信息网站、发行组织的电子信息网站上公布加密资产发售、发行招股说明书及其他相关文件的信息;
d) 未按照加密资产发售、发行招股说明书中已公布的信息执行。
4. 附加处罚形式:
a) 对本条第2款、第3款d项规定的违法行为,暂停加密资产发售、发行活动03个月至06个月;
b) 对本条第3款a、b和c项规定的违法行为,暂停加密资产发售、发行活动06个月至12个月。
5. 后果克服措施:
a) 对本条第2款规定的违法行为,强制提供准确、完整的信息;
b) 对本条第3款a、b和c项规定的违法行为,强制取消加密资产发售、发行批次,并强制退还发售、发行批次所收取的全部款项。
第七条。违反关于加密资产交易市场组织的规定
1. 对注册提供加密资产服务但不履行在财政部电子信息门户网站、01家电子报或纸质报连续03期上,自财政部颁发加密资产交易市场组织服务许可证之日起07个工作日内,向投资者公布正式提供加密资产服务日期的信息的组织,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
2. 对被收回加密资产交易市场组织服务许可证的加密资产服务提供组织,实施下列违法行为之一的,处以100,000,000越南盾至150,000,000越南盾的罚款:
a) 不立即终止许可证中记载的一切活动;
b) 不在01家电子报或纸质报连续03期上公告终止许可证中记载的一切活动;
c) 不履行或不按规定期限履行客户资产结算义务,将客户资产移交客户选择或财政部指定接收和管理客户资产的组织;
d) 完成客户资产结算义务后不向财政部报告。
3. 对加密资产服务提供组织实施下列违法行为之一的,处以150,000,000越南盾至180,000,000越南盾的罚款:
a) 发生包括公司名称、主要办公地址、法定资本、法定代表人、法定代表人信息和职务等变更时,不向财政部提交加密资产交易市场组织服务许可证调整案卷;
b) 不按许可证规定的内容开展活动。
4. 对下列违法行为之一的,处以180,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款:
a) 在尚未获得加密资产交易市场组织服务许可证的情况下开展与加密资产相关的服务提供活动;
b) 在尚未获得加密资产交易市场组织服务许可证的情况下进行与加密资产相关的广告、营销。
5. 附加处罚形式:
a) 对违反本条第3款b项规定的行为,剥夺加密资产交易市场组织服务许可证使用权01个月至03个月;
b) 对违反本条第4款a项规定的行为,没收行政违法物证、工具。
6. 补救措施:
a) 强制追缴因实施本条第3款b项和第4款a项规定的违法行为所获得的违法所得;
b) 强制拆除用于实施本条第3款b项和第4款a项规定的违法行为的电子信息门户网站、软件、交易系统及其他设备;
c) 对违反本条第4款a项规定的行为,强制追缴相当于已被非法消费、转移、销毁的行政违法物证、工具价值的款项;
d) 对违反本条第4款b项规定的行为,强制删除信息、更正信息。
**第八条** 违反加密资产服务提供组织责任规定的行为
1. 对不履行向投资者宣传、普及加密资产知识责任的加密资产服务提供组织,给予警告。
2. 对加密资产服务提供组织实施下列违法行为之一的,处以30,000,000越南盾至50,000,000越南盾的罚款:
a) 未在法定期限内,在企业信息网站、财政部信息网站上发布第05/2025/NQ-CP号决议第8条第6款b、c、d、g和k点规定的各项流程、经审计的年度财务报表或按第05/2025/NQ-CP号决议第9条第8款规定最近时点经审计的已缴纳注册资本报告;
b) 在未取得财政部意见的情况下,颁布修订、补充第05/2025/NQ-CP号决议第8条第6款规定的各项流程;
c) 未在法定期限内向财政部、越南国家银行、公安部通报关于按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款c点规定的上一个相邻月度加密资产发行批次情况,以及按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款d点规定的上一个相邻月度加密资产交易市场情况;
d) 未公开与加密资产业务活动相关的服务价目表,其中应明确各类服务价格、适用于各类型服务及活动的价格水平,确保符合法律规定;或者在服务价目表发生变更时,未按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款e点规定向投资者通报或未在法定期限内通报。
3. 对未对开户投资者进行身份核验的加密资产服务提供组织处以50,000,000越南盾至70,000,000越南盾的罚款。
4. 违反第05/2025/NQ-CP号决议第15条第3款规定的信息披露期限的行为,处以如下处罚:
a) 与规定或财政部要求相比,延迟披露信息不足15日的,处以50,000,000越南盾至70,000,000越南盾的罚款;
b) 与规定或财政部要求相比,延迟披露信息达15日以上的,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
5. 对加密资产服务提供组织实施下列违法行为之一的,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款:
a) 未按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款o点规定执行管理机关要求的报告;
b) 未按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款g点规定确保广告、营销信息准确、充分、清晰、不引起误解。
6. 对加密资产服务提供组织实施下列违法行为之一的,处以100,000,000越南盾至150,000,000越南盾的罚款:
a) 未将各客户的资金、加密资产与加密资产服务提供组织的资金、加密资产分开管理;
b) 未对加密资产交易活动进行监督;
c) 在存在与企业相关的、严重影响投资者合法权益的信息时,未向财政部报告;
d) 未向财政部、公安部、越南国家银行报告关于选择纳入交易的加密资产类型;
đ) 未在法定期限内将第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款l点规定的各项信息存储于越南境内的服务器系统上;
e) 未按第05/2025/NQ-CP号决议第15条第2款n点规定履行防范投资者与加密资产服务提供组织之间利益冲突的责任。
g) 在按照2025年4月3日第05/2025/NĐ-CP号决议第15条第2款p项的规定,使用第三方服务支持开展、提供与加密资产相关服务的情况下,未能确保第三方满足网络安全、数据保护标准,并遵守关于防止洗钱、恐怖主义融资、大规模杀伤性武器扩散融资的规定。
7. 对提供加密资产服务的组织,实施下列违法行为之一的,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款:
a) 在按照第05/2025/NĐ-CP号决议第15条第2款c项的规定提供加密资产发行平台服务时,未能确保发行条件、加密资产发售/发行招股说明书或其他应通过服务提供组织系统公布的信息的完整性、准确性;
b) 未能确保接受服务的投资者遵守第05/2025/NĐ-CP号决议第6条第1款和第2款的规定;未能确保投资者开户遵守第05/2025/NĐ-CP号决议第16条第1款a项和b项规定的原则;
c) 未能确保提交给管理机关的案卷的准确性、真实性、完整性;
d) 未能确保信息科技系统的安全、安全运行;未能保护客户资产。
8. 附加处罚形式:
a) 对违反本条第六款规定的行为,暂停加密资产服务提供活动1个月至3个月;
b) 对违反本条第七款规定的行为,暂停加密资产服务提供活动3个月至6个月。
9. 补救措施:
对违反本条第五款b项规定的行为,强制删除信息、更正信息。
第九条 违反加密资产交易规定的行为
1. 境内投资者未通过财政部按照第05/2025/NĐ-CP号决议第7条第2款规定许可的加密资产服务提供组织进行加密资产交易的,处以30,000,000越南盾至50,000,000越南盾的罚款。
2. 境内投资者交易按照第05/2025/NĐ-CP号决议第6条第1款规定向境外投资者发售、发行的加密资产的,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
第十条 违反境外投资者资金转移相关规定的行为
1. 境外投资者违反第05/2025/NĐ-CP号决议第13条第1款、第2款和第5款规定的关于在越南开立、关闭、使用支付账户以进行与加密资产买卖相关的收支交易的规定,处以30,000,000越南盾至50,000,000越南盾的罚款。
2. 境外投资者未能确保向境外投资者开立专用账户的获准银行提供的案卷、材料、信息、数据的真实性、有效性、合法性;未如实、完整申报在越南买卖加密资产相关交易内容的,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
3. 境外投资者开立专用账户的获准银行不履行或不正确履行第05/2025/NĐ-CP号决议第13条第9款规定的责任,按如下规定予以处罚:
a) 与规定相比,延迟不足15天以书面形式报告境外投资者买卖加密资产专用账户收支情况汇总的,处以50,000,000越南盾至70,000,000越南盾的罚款;
b) 对自规定期限起15日以上未以书面形式报告外国投资者在专用账户内进行的加密资产买卖交易收支汇总情况的行为,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款。
4. 对外国投资者开立专用账户的获准银行实施下列违法行为之一的,处以70,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款:
a) 不检查、不保存或保存不完整、不符合与专用账户交易相关的票据、凭证,以确保按照第05/2025/NQ-CP号决议第13条第7款a项规定的目的和法律规定正确提供外汇服务;
b) 不颁布或颁布不完整的关于开立和使用专用账户以进行与加密资产买卖相关的收支交易的档案、顺序、手续的内部规定;不公开内部规定以便外国投资者知悉和执行;
c) 为外国投资者开立、关闭专用账户或在专用账户上进行收支交易不符合法律规定。
第十一条 非法收集、存储、交换、买卖、赠与、公开加密资产账户数据、信息的行为
1. 对非法收集、存储、交换、买卖、赠与、公开加密资产账户数据、信息的行为,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款。
2. 附加处罚形式:
对违反本条第一款规定的行为,暂停加密资产交易活动1个月至3个月。
3. 补救措施:
强制上缴因实施本条第一款规定的违法行为所获得的违法所得。
第十二条 阻碍检查、监察、要求提供信息的行为
1. 对下列违法行为之一,处以50,000,000越南盾至100,000,000越南盾的罚款:
a) 拒绝提供信息、资料、电子数据,或未按监察、检查团或有权限人员的要求按时限、完整、准确地提供信息、资料、电子数据;
b) 抗拒、阻碍、刁难或逃避有权限人员的监察、检查;不解释、不按有权限人员的要求前来工作;
c) 故意拖延、逃避、不执行有权限人员的行政决定;不执行监察、检查团、有权限人员的要求、建议、结论、处理决定。
2. 对下列违法行为之一,处以70,000,000越南盾至150,000,000越南盾的罚款:
a) 在正在被监察、检查时隐瞒、修改凭证、资料、账簿、电子数据或改变证物;
b) 擅自拆除、转移或实施其他改变账簿、档案、会计凭证或其他被查封的证物、工具状态的行为;侵占、销毁与监察内容相关的资料、物证。
3. 附加处罚形式:
a) 对实施本条第一款和第二款规定的违法行为的加密资产服务提供组织,暂停加密资产服务活动1个月至3个月;
b) 对违反本条第二款规定的行为,没收作为行政违法证物、工具的凭证、资料、账簿、电子数据。
第十三条 违反反洗钱;反恐怖融资;反大规模杀伤性武器扩散融资规定的行为
1. 对下列违反客户身份识别规定的行为之一,处以100,000,000越南盾至120,000,000越南盾的罚款:
正在跟踪
a) 不识别客户;不更新客户识别信息;不核实客户识别信息,或者识别客户、更新、核实客户识别信息不符合关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定;
正在跟踪
b) 不更新黑名单。
正在跟踪
2. 对下列风险评估违规行为之一,处以100,000,000越南盾至120,000,000越南盾的罚款:
正在跟踪
a) 不按照法律规定进行洗钱、资助恐怖主义、资助大规模毁灭性武器扩散风险评估,不更新风险评估结果;
正在跟踪
b) 不按照法律规定报告或通报洗钱、资助恐怖主义、资助大规模毁灭性武器扩散风险评估及更新结果。
正在跟踪
3. 违反关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的内部规定的行为,按以下规定处罚:
正在跟踪
a) 对不适用或适用内部规定不正确,未按照关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定进行内部控制、内部审计;不适用关于分工的内部规定,或者不按照关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定登记负责人员、干部、负责防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散部门的任命;不适用或适用关于培训、培养、招聘的内部规定不符合关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定的行为,处以100,000,000越南盾至150,000,000越南盾的罚款;
正在跟踪
b) 对不颁布内部规定或颁布的内部规定不符合关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定的行为,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款。
正在跟踪
4. 对下列违规行为之一,处以150,000,000越南盾至170,000,000越南盾的罚款:
正在跟踪
a) 不执行《防止洗钱法》规定的与具有政治影响力的外国个人客户相关的各项规定;
正在跟踪
b) 不建立或不颁布风险管理流程,不按风险程度对客户进行分类,或者建立风险管理流程、按风险程度对客户进行分类不符合关于防止洗钱、防止资助恐怖主义、防止资助大规模毁灭性武器扩散的法律规定。
正在跟踪
5. 违反关于新产品、采用创新技术的现有产品、服务以及特殊交易监控规定的行为,按以下规定处罚:
正在跟踪
a) 对不执行或未充分执行《防止洗钱法》规定的报告主体在提供新产品、采用创新技术的现有产品、服务时的相关责任的行为,处以150,000,000越南盾至170,000,000越南盾的罚款;
正在跟踪
b) 对不按照《防止洗钱法》规定监控特殊交易的行为,处以170,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款。
正在跟踪
6. 违反关于大额交易报告、可疑交易报告、涉嫌资助恐怖主义、资助大规模毁灭性武器扩散行为报告规定的行为,按以下规定处罚:
a) 对在一个财政年度内第三次以上违反关于大额交易报告期限或报告信息完整性、准确性要求的行为,处以80,000,000越南盾至120,000,000越南盾的罚款,该等要求依据反洗钱、反恐怖融资、反大规模毁灭性武器扩散融资法律规定;对依据法律规定发送涉嫌洗钱、恐怖融资、大规模毁灭性武器扩散融资的可疑交易报告但信息不完整的行为,处以罚款;
b) 对不报告应报告的大额交易的行为;不报告涉嫌洗钱、恐怖融资、大规模毁灭性武器扩散融资的可疑交易的行为;在怀疑客户或其交易涉及恐怖融资、大规模毁灭性武器扩散融资,或客户属于反恐怖主义法律、反大规模毁灭性武器扩散融资法律规定的黑名单、指定名单时不予报告的行为,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款。
7. 对下列违反关于信息、档案、文件、报告的存储、提供及保密规定之行为之一的,处以150,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款:
a) 未依据反洗钱、反恐怖融资、反大规模毁灭性武器扩散融资法律规定及时提供信息、档案、文件、报告,但尚未达到追究刑事责任的程度;
b) 不存储或存储信息、档案、文件、报告不完整;未按照反洗钱、反恐怖融资、反大规模毁灭性武器扩散融资法律规定的期限存储信息、档案、文件;
c) 未遵守关于对依据反洗钱、反恐怖融资、反大规模毁灭性武器扩散融资法律规定须报告的交易相关信息、档案、文件、报告的客户身份识别信息保密的规定。
8. 违反关于延迟交易、冻结账户;查封或扣押财产规定的行为,处罚如下:
a) 对不依据反洗钱、反恐怖融资法律规定报告延迟交易的行为;不依据法律规定在暂停流通、冻结与恐怖融资、大规模毁灭性武器扩散融资有关的资金、财产时立即报告的行为,处以150,000,000越南盾至170,000,000越南盾的罚款;
b) 对不依据反洗钱、反恐怖融资法律规定采取延迟交易措施的行为;在有权限国家机关依据《反洗钱法》规定作出决定时不冻结账户、不采取查封、冻结或扣押财产措施的行为;不依据法律规定对涉及恐怖主义、恐怖融资、大规模毁灭性武器扩散融资的资金、财产实施暂停流通、冻结的行为,处以170,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款。
9. 违反关于反洗钱、反恐怖融资中禁止行为规定的行为,处罚如下:
a) 对阻碍为反洗钱、反恐怖融资工作提供信息的行为,处以150,000,000越南盾至170,000,000越南盾的罚款;
b) 对违反规定设立或维持匿名账户或使用假名账户的行为,处以160,000,000越南盾至180,000,000越南盾的罚款。
c) 对组织、参与或创造条件、协助实施洗钱行为但尚未达到追究刑事责任程度的,处以180,000,000越南盾至200,000,000越南盾的罚款;与空壳银行建立、维持业务关系但尚未达到追究刑事责任程度的;对资助恐怖主义行为不举报但尚未达到追究刑事责任程度的;利用暂停流通、冻结、查封、扣押、处理与资助恐怖主义相关的款项、财产来侵犯国家利益、机关、组织、个人的合法权益但尚未达到追究刑事责任程度的;直接或间接向与恐怖主义、资助恐怖主义相关的组织、个人提供款项、财产、资金来源、经济资源、金融服务或其他服务但尚未达到追究刑事责任程度的。
10. 附加处罚形式:
a) 对实施本条第9款规定的违法行为的加密资产服务提供商,暂停其加密资产服务经营活动1个月至3个月;
b) 对实施本条第9款规定的违法行为的加密资产发行机构,暂停其加密资产发行、发售活动6个月至12个月;
c) 对实施本条第9款规定的违法行为的加密资产交易组织、个人,暂停其加密资产交易活动6个月至12个月。
第三章
行政处罚权限、行政违法笔录的制作、附加处罚形式的适用、克服后果措施对行政违法的适用
第十四条 行政违法处罚权限
1. 由国家证券委员会监察长设立的监察团团长有权:
a) 警告;
b) 对组织最高处以100,000,000越南盾的罚款,对个人最高处以50,000,000越南盾的罚款;
c) 没收行政违法物证、工具;
d) 适用本议定第3条第3款规定的克服后果措施。
2. 由国家银行区域监察长设立的监察团团长有权:
a) 警告;
b) 对组织最高处以100,000,000越南盾的罚款,对个人最高处以50,000,000越南盾的罚款;
c) 没收行政违法物证、工具;
d) 适用本议定第3条第3款规定的克服后果措施。
3. 国家证券委员会监察长、由国家证券委员会主席设立的检查团团长有权:
a) 警告;
b) 对组织最高处以160,000,000越南盾的罚款,对个人最高处以80,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
4. 国家银行区域监察长有权:
a) 警告;
b) 对组织最高处以160,000,000越南盾的罚款,对个人最高处以80,000,000越南盾的罚款;
c) 适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
5. 经济安全局下属业务处处长包括:货币安全处处长、财政与投资安全处处长、科技与资源环境安全处处长;网络安全与高科技犯罪防控局下属业务处处长包括:利用网络空间侵犯经济管理秩序犯罪防控处处长、网络信息安全处处长、国家信息网络系统安全保障处处长、网络信息监控与利用网络空间侵犯国家安全活动防控处处长;省级公安厅下属处处长包括:贪污、经济、走私、环境犯罪侦查警察处处长,网络安全与高科技犯罪防控处处长,经济安全处处长,省级公安厅侦查警察机关办公室主任,由公安部所属单位(包括:经济安全局、公安部侦查警察机关办公室、贪污经济走私犯罪侦查警察局、网络安全与高科技犯罪防控局)首长设立的检查组组长有权:
a)警告;
b)对组织最高罚款160,000,000越南盾,对个人最高罚款80,000,000越南盾;
c)适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
6. 国家证券委员会主席、省级人民委员会主席、由财政部部长设立的检查组组长有权:
a)警告;
b)对组织最高罚款200,000,000越南盾,对个人最高罚款100,000,000越南盾;
c)适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
7. 经济安全局局长、公安部侦查警察机关办公室主任、贪污经济走私犯罪侦查警察局局长、网络安全与高科技犯罪防控局局长、省级公安厅厅长、公安部监察长、由公安部监察长设立的监察组组长、由公安部部长设立的检查组组长有权:
a)警告;
b)对组织最高罚款200,000,000越南盾,对个人最高罚款100,000,000越南盾;
c)适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
8. 越南国家银行监察长、由越南国家银行监察长设立的监察组组长有权:
a)警告;
b)对组织最高罚款200,000,000越南盾,对个人最高罚款100,000,000越南盾;
c)适用本议定第3条第2款和第3款规定的附加处罚形式和克服后果措施。
第15条. 关于加密资产和加密资产市场行政违法行为处罚权限的确定和划分原则
1. 监察组组长、检查组组长有权在监察、检查期间按照法律规定对属于监察、检查范围和内容的行政违法行为进行处罚。如按照法律规定监察、检查期限届满仍未能作出处罚决定,则必须将违法案件移送有权人员予以处罚。
2. 如关于加密资产和加密资产市场的行政违法行为属于多人处罚权限范围,则行政违法处罚由最先受理的人员实施。
3. 如对某一行为规定的处罚形式、处罚幅度、附加处罚形式、克服后果措施超出
若行政违法处罚人正在处理案件但不具备处罚权限,则其必须将违法案件移送至有权处罚的层级。
4. 对本法令第十四条规定的各职衔的行政违法处罚权限划分如下:
a) 本法令第十四条第一款、第三款、第五款、第六款和第七款规定的各职衔,对违反本法令第六条、第七条、第八条、第九条、第十条第三款、第十一条、第十二条和第十三条规定的行为享有处罚权限;
b) 本法令第十四条第二款、第四款和第八款规定的各职衔,对违反本法令第十条、第十一条、第十二条和第十三条规定的行为享有处罚权限。
第十六条 行政违法笔录的制作权限
下列人员对加密资产及加密资产市场享有行政违法笔录的制作权限:
1. 本法令第十四条规定的具有处罚权限的人员,按照本法令第十五条规定的处罚权限划分,对行政违法行为享有行政违法笔录的制作权限。
2. 财政行业公务员、银行行业公务员、人民公安力量正在执行公务、任务的人员,对在其机关、单位管理范围内发生的违法行为,享有加密资产及加密资产市场行政违法笔录的制作权限。
3. 监察团成员、检查团成员对在监察、检查过程中发现的属于监察、检查内容和范围内的违法行为制作笔录。
第十七条 适用暂停加密资产发售、发行活动的形式
1. 当适用本法令第六条第四款和第十三条第十款b项规定的暂停加密资产发售、发行活动有期限的形式时,本法令第十四条规定的有权人员对违法组织的在越南加密资产市场上的全部加密资产发售、发行活动作出有期限的暂停决定。
2. 自作出处罚决定之日起03个工作日内,已作出处罚决定的有权人员必须将处罚决定发送给被处罚组织、各加密资产服务提供组织、财政部、公安部、越南国家银行。
3. 违法组织必须立即停止正在进行的全部加密资产发售、发行活动,并在被暂停活动期限内不得在越南实施新的加密资产发售、发行批次。
第十八条 适用暂停加密资产服务提供活动的形式
1. 当适用本法令第八条第八款、第十二条第三款a项、第十三条第十款a项规定的附加处罚形式即暂停加密资产服务提供活动时,若违法行为源于提供某一项或某几项服务、活动,则本法令第十四条规定的有权人员有权对违法组织的某一项或某几项加密资产服务、活动作出有期限的暂停决定。
2. 若仅对某一项或某几项加密资产服务、活动作出有期限的暂停决定,则本法令第十四条规定的有权人员必须在处罚决定中明确记载被暂停的服务、活动、暂停期限及暂停决定的执行效力。
3. 自作出处罚决定之日起03个工作日内,已作出处罚决定的有权人员必须将处罚决定发送给被处罚组织、各加密资产服务提供组织、财政部、公安部、越南国家银行。
4. 被处罚组织必须在被暂停活动的期限内,立即停止行政处罚决定书中载明的一项或多项加密资产服务或活动;不得新签、续签与被暂停活动的加密资产服务或活动相关的合同;必须按照投资者的要求(如有)进行结算、转账。
**第十九条 适用克服后果措施**
1. 实施本议定第六条第五款a项、第七条第六款d项、第八条第九款规定的强制删除信息、更正信息、强制提供准确、充分信息的克服后果措施的期限,自违法个人、组织收到适用克服后果措施的行政处罚决定书之日起,最长不超过10个工作日。违法组织必须在一份电子报纸及其电子信息网站上公布删除信息、更正信息事宜。违法组织在实施删除信息、更正信息时,必须同时向财政部报告被删除的信息和已更正的信息。
2. 因实施本议定第七条第六款a项规定的违法行为而获得的非法利益,是指组织、个人在尚未获得许可证的情况下,通过提供平台或基础设施系统以交换信息、集合加密资产买卖指令、进行加密资产交易及结算加密资产交易,从而组织加密资产交易市场活动所获得的款项、有价凭证、财产及有价物品;或指在尚未获得许可证的情况下,因向加密资产服务提供组织自身购买或出售加密资产而获得的款项、有价凭证、财产及有价物品;或指在尚未获得许可证的情况下,因提供加密资产服务而获得的款项、有价凭证、财产及有价物品;或指因从事不符合加密资产交易市场组织服务许可证规定内容的活动而获得的款项、有价凭证、财产及有价物品。该非法利益根据服务提供组织、个人与其他组织、个人之间的合同或协议确定,扣除应缴纳的税款、费用后计算。
因实施本议定第十一条第三款规定的违法行为而获得的非法利益,是指组织、个人因实施非法收集、存储、交换、买卖、赠与、公开账户数据、信息及加密资产信息的行为而获得的款项、有价凭证、财产及有价物品。该非法利益根据违法组织、个人与其他组织、个人之间的合同或协议确定,扣除应缴纳的税款、费用后计算。
实施强制追缴因违法行为获得的非法利益措施的期限,自违法个人、组织收到适用该措施的决定书之日起,最长不超过60天。
3. 本议定第六条第五款b项规定的强制取消加密资产发行、发售批次并强制退还发行、发售加密资产批次所得全部款项的克服后果措施,实施如下:
a) 自收到行政处罚决定书或适用克服后果措施决定书之日起最长不超过03个工作日内,违法组织必须向投资者发送关于取消加密资产发行、发售批次并退还投资者购买加密资产款项的书面通知;
b) 违法组织必须在完成向投资者退还资金之日起最长不超过03个工作日内,向作出行政处罚决定或适用克服后果措施决定的人员报告取消加密资产发行、发售批次及退还投资者购买加密资产款项的执行结果。
4. 实施本议定第7条第6款b项规定的强制删除用于实施违法行为的信息网站、软件、交易系统及其他设备措施,其期限自违法个人、组织收到适用该措施决定之日起最多为03个工作日。
5. 实施本议定第7条第6款c项规定的强制缴回与已被非法消费、转移、销毁的行政违法物证、工具价值等额的款项措施,其期限自违法个人、组织收到适用该措施决定之日起最多为30日。
6. 违法组织必须在完成补救措施执行期限届满之日起最多03个工作日内,向作出处罚决定的权限人报告本条第1、2、4和5款规定的补救措施执行结果。
第二十条 在电子环境中的行政违法处罚
在本议定规定的电子环境中进行行政违法处罚,适用政府第118/2021/NĐ-CP号议定第28a条和第28b条的规定,该议定规定《行政违法处理法》若干条款和施行措施的细则,并由第68/2025/NĐ-CP号议定和第190/2025/NĐ-CP号议定修订、补充。
第四章
施行条款
第二十一条 施行效力
本议定自2026年9月1日起至第05/2025/NQ-CP号决议失效之日止具有施行效力。
第二十二条 过渡条款
1. 对于在第05/2025/NQ-CP号决议失效后实施的违法行为,行政违法处理按照当时有效的规范性法律文件执行。
2. 若政府根据第05/2025/NQ-CP号决议第4条第2款的规定决定暂停、中止、终止在越南试行加密资产市场,则在该暂停、中止、终止试行之前已结束但尚未被处罚的行政违法行为,继续按照本议定规定予以处罚;正在实施的违法行为,则适用发现违法行为时正在生效的规范性法律文件予以处罚。
第二十三条 施行责任
1. 财政部长负责指导、组织施行本议定。
2. 各部长、部级机关首长、中央直辖省市人民委员会主席及相关组织、个人负责施行本议定。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、各司、局、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2份)。
政府代主席
总理代行
副总理
阮文胜
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】284/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 16/07/2026
来源: https://luatvietnam.vn/tai-chinh/nghi-dinh-284-2026-nd-cp-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-tai-san-ma-hoa-va-thi-truong-440680-d1.html
标题: Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa
Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 19:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
284/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Nguyễn Văn Thắng
Trích yếu:
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Tài chính-Ngân hàng
Khoa học-Công nghệ
Vi phạm hành chính
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 284/2026/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa từ 01/9/2026
Ngày 16/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 01/09/2026.
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài sản mã hóa tại Việt Nam. Đối tượng bao gồm tổ chức phát hành, cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và các tổ chức khác liên quan đến thị trường tài sản mã hóa.
- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Nghị định quy định hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền, với mức phạt tối đa 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân. Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động và tịch thu tang vật. Biện pháp khắc phục hậu quả có thể là buộc hủy bỏ thông tin sai lệch, nộp lại số lợi bất hợp pháp, hoặc gỡ bỏ các trang thông tin vi phạm.
- Vi phạm về chào bán, phát hành và giao dịch tài sản mã hóa
Các vi phạm liên quan đến chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thể bị phạt từ 70 triệu đến 200 triệu đồng, tùy theo mức độ vi phạm. Vi phạm trong giao dịch tài sản mã hóa, như giao dịch không qua tổ chức được cấp phép, cũng bị xử phạt nghiêm khắc.
- Vi phạm về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thể bị phạt từ 30 triệu đến 200 triệu đồng nếu không tuân thủ các quy định về quản lý, báo cáo, và bảo mật thông tin. Các vi phạm nghiêm trọng có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ.
- Vi phạm liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về tài khoản thanh toán hoặc không cung cấp thông tin chính xác có thể bị phạt từ 30 triệu đến 100 triệu đồng. Ngân hàng không tuân thủ quy định về quản lý tài khoản chuyên dùng cũng bị xử phạt tương tự.
Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản
Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, và các cơ quan công an. Các chức danh có thẩm quyền có thể áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Nghị định này là một bước quan trọng trong việc quản lý và giám sát thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các nhà đầu tư.
Xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2026
Tải Nghị định 284/2026/NĐ-CP
Nghị định 284/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 284/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
__________
Số: 284/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa
và thị trường tài sản mã hóa
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Đang theo dõi
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Đang theo dõi
2. Vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này bao gồm:
Đang theo dõi
a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
c) Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
d) Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
đ) Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;
Đang theo dõi
e) Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin;
Đang theo dõi
g) Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
h) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
3. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan để xử phạt.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Nghị định này áp dụng đối với:
Đang theo dõi
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đang theo dõi
2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
Đang theo dõi
a) Tổ chức phát hành tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
c) Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
d) Tổ chức khác có liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Đang theo dõi
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Đang theo dõi
1. Hình thức xử phạt chính:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền.
Đang theo dõi
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
Đang theo dõi
b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
Đang theo dõi
c) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
Đang theo dõi
d) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
Đang theo dõi
đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đang theo dõi
a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ;
Đang theo dõi
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;
Đang theo dõi
c) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
Đang theo dõi
d) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, vi phạm hành chính nhiều lần
Đang theo dõi
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.
Đang theo dõi
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Đang theo dõi
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 10 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
Đang theo dõi
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
Đang theo dõi
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.
Đang theo dõi
2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Đang theo dõi
4. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Đang theo dõi
5. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 7, các điểm a, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai;
Đang theo dõi
b) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7, điểm a khoản 5 Điều 8, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 13, điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định này; hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định này thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo;
Đang theo dõi
c) Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính;
Đang theo dõi
d) Đối với hành vi vi phạm không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện việc quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Đang theo dõi
Điều 6. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.
Đang theo dõi
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
Đang theo dõi
b) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
c) Không công bố thông tin Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa và các tài liệu khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
d) Không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đang theo dõi
a) Buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
Đang theo dõi
b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 7. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Không thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc tất toán tài sản của khách hàng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được khách hàng chọn hoặc được Bộ Tài chính chỉ định tiếp nhận và quản lý tài sản của khách hàng;
Đang theo dõi
d) Không báo cáo Bộ Tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng.
Đang theo dõi
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính khi có một trong các thay đổi bao gồm tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thông tin, chức danh của người đại diện theo pháp luật:
Đang theo dõi
b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
Đang theo dõi
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đang theo dõi
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;
Đang theo dõi
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;
Đang theo dõi
c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
Đang theo dõi
d) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 8. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Cảnh cáo đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không đăng tải trong thời hạn quy định các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g và k khoản 6 Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán tại thời điểm gần nhất quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
Đang theo dõi
b) Ban hành quy trình sửa đổi, bổ sung các quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP khi chưa có ý kiến của Bộ Tài chính;
Đang theo dõi
c) Không thực hiện thông tin trong thời hạn quy định cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
d) Không công khai biểu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh tài sản mã hóa, trong đó nêu rõ các loại giá dịch vụ, mức giá áp dụng cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho nhà đầu tư trong trường hợp có sự thay đổi trong biểu giá dịch vụ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản.
Đang theo dõi
4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính.
Đang theo dõi
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
b) Không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Không giám sát hoạt động giao dịch tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
c) Không báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
Đang theo dõi
d) Không báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch;
Đang theo dõi
đ) Không lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam trong thời hạn quy định các thông tin theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
e) Không thực hiện trách nhiệm phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
g) Không bảo đảm các bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong trường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để hỗ trợ thực hiện, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Không bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ, chính xác của Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
b) Không bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP; không bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
c) Không bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý;
Đang theo dõi
d) Không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; không bảo vệ tài sản của khách hàng.
Đang theo dõi
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
Đang theo dõi
b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.
Đang theo dõi
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 9. Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
Điều 10. Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài không bảo đảm tính xác thực, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng; không kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Đang theo dõi
3. Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài dưới 15 ngày so với quy định;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài từ 15 ngày trở lên so với quy định.
Đang theo dõi
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Đang theo dõi
a) Không kiểm tra, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ, không phù hợp các giấy tờ, chứng từ liên quan đến giao dịch trên tài khoản chuyên dùng để bảo đảm việc cung ứng dịch vụ ngoại hối đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;
Đang theo dõi
b) Không ban hành hoặc ban hành không đầy đủ quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa; không công khai quy định nội bộ để nhà đầu tư nước ngoài biết và thực hiện;
Đang theo dõi
c) Thực hiện mở, đóng hoặc thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản chuyên dùng cho nhà đầu tư nước ngoài không đúng quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 11. Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.
Đang theo dõi
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 12. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;
Đang theo dõi
b) Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình, không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
Đang theo dõi
c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đoàn thanh tra, kiểm tra, người có thẩm quyền.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Đang theo dõi
a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;
Đang theo dõi
b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
Đang theo dõi
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
Đang theo dõi
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Đang theo dõi
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về nhận biết khách hàng:
Đang theo dõi
a) Không nhận biết khách hàng; không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Đang theo dõi
b) Không cập nhật danh sách đen.
Đang theo dõi
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về đánh giá rủi ro:
Đang theo dõi
a) Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng quy định nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công người chịu trách nhiệm, cán bộ, bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Đang theo dõi
a) Không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng chống rửa tiền;
Đang theo dõi
b) Không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
5. Hành vi vi phạm quy định về sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định liên quan đến trách nhiệm của đối tượng báo cáo khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
Đang theo dõi
6. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo; không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo:
Đang theo dõi
a) Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Đang theo dõi
b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
Đang theo dõi
c) Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
8. Hành vi vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo việc trì hoãn giao dịch theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch theo quy định tại pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền; không thực hiện tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
9. Hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố bị xử phạt như sau:
Đang theo dõi
a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;
Đang theo dõi
c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đang theo dõi
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đang theo dõi
a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;
Đang theo dõi
b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;
Đang theo dõi
c) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức, cá nhân giao dịch tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.
Đang theo dõi
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Đang theo dõi
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Đang theo dõi
1. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
Đang theo dõi
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
Đang theo dõi
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trường đơn vị thuộc Bộ Công an gồm: Cục An ninh kinh tế, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
6. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
8. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
Đang theo dõi
a) Cảnh cáo;
Đang theo dõi
b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;
Đang theo dõi
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 15. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Trường đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa thể ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.
Đang theo dõi
2. Trường hợp vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
Đang theo dõi
3.Trường hợp hình thức, mức xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá
thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính đang xử lý vụ việc thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.
Đang theo dõi
4. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh quy định tại Điều 14 Nghị định này như sau:
Đang theo dõi
a) Các chức danh quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6 và 7 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này;
Đang theo dõi
b) Các chức danh quy định tại các khoản 2, 4 và 8 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 16. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa:
Đang theo dõi
1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 14 của Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính theo phân định thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Công chức ngành tài chính, công chức ngành ngân hàng, người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
Đang theo dõi
3. Thành viên Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra.
Đang theo dõi
Điều 17. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại khoản 4 Điều 6 và điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam của tổ chức vi phạm.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đang theo dõi
3. Tổ chức vi phạm phải dừng ngay toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đang thực hiện và không được thực hiện các đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa mới tại Việt Nam trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động.
Đang theo dõi
Điều 18. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
Đang theo dõi
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại khoản 8 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 12, điểm a khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa của tổ chức vi phạm trong trường hợp hành vi vi phạm phát sinh từ việc cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động đó.
Đang theo dõi
2. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về dịch vụ, hoạt động bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đang theo dõi
4. Tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động; không được ký mới, gia hạn các hợp đồng có liên quan đến dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa bị đình chỉ hoạt động; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có).
Đang theo dõi
Điều 19. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Đang theo dõi
1. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6, điểm d khoản 6 Điều 7, khoản 9 Điều 8 Nghị định này là tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Tổ chức vi phạm phải công bố về việc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo điện tử và trên trang thông tin điện tử của mình. Tổ chức vi phạm khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.
Đang theo dõi
2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc hoạt động tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thông qua việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc cung cấp các dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.
Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc thực hiện hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản, tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân vi phạm và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.
Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.
Đang theo dõi
3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định này được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư về việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa;
Đang theo dõi
b) Tổ chức vi phạm phải báo cáo người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả về kết quả thực hiện việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư.
Đang theo dõi
4. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.
Đang theo dõi
5. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.
Đang theo dõi
6. Tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.
Đang theo dõi
Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định, số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Đối với các hành vi vi phạm được thực hiện sau khi Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành, việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.
Đang theo dõi
2. Trường hợp Chính phủ quyết định tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, các hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trước thời điểm tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa nhưng chưa bị xử phạt thì tiếp tục bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này; các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
Đang theo dõi
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!