关于栏目文章历程领域咨询公益

越南关于矿产开采环境保护费的第27/2023/NĐ-CP号法令(27_2023_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_27_2023_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **CHÍNH PHỦ** **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- **NGHỊ ĐỊNH** **Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** 1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí, phương pháp tính phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Các hoạt động khai thác khoáng sản sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này: a) Khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước dưới đất phục vụ mục đích sinh hoạt, không phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; b) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; c) Khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai; d) Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. **Điều 2. Đối tượng chịu phí** Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này) thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, bao gồm: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí; 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. **Điều 3. Người nộp phí** 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. **Điều 4. Mức thu phí** 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định cụ thể như sau: a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 7.500 đồng/m³; b) Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.250 đồng/m³; c) Các loại cát khác: 6.000 đồng/m³; ... **Điều 5. Phương pháp tính phí** 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp được tính theo công thức sau: **F = Q x f** Trong đó: - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (đồng); - Q là sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (đơn vị tính theo quy định tại Điều 4 Nghị định này); - f là mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản quy định tại Điều 4 Nghị định này (đồng/đơn vị sản lượng). 2. Sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ được xác định theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật về kế toán, thống kê. **Điều 6. Kê khai, nộp phí** 1. Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo tháng, quý hoặc năm cùng với kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. **Điều 7. Quản lý và sử dụng phí** 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu phí được trích để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. **Điều 8. Tổ chức thực hiện** 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này tại địa phương. **Điều 9. Điều khoản thi hành** 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023. 2. Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. **CHÍNH PHỦ** 编号:27/2023/NĐ-CP 越南社会主义共和国 独立 - 自由 - 幸福 ___________________ 河内,2023年5月31日 **议定** **规定对开采矿产的环境保护费** ___________________ 根据2015年6月19日《政府组织法》;2019年11月22日《修订、补充〈政府组织法〉和〈地方政权组织法〉若干条款的法律》; 根据1993年7月6日《石油法》;2000年、2008年和2018年《修订、补充〈石油法〉若干条款的法律》; 根据2010年11月17日《矿产法》; 根据2015年6月25日《国家预算法》; 根据2015年11月25日《收费法》; 根据2019年6月13日《税务管理法》; 根据2020年11月17日《环境保护法》; 根据财政部部长的建议; 政府颁布规定对开采矿产的环境保护费的议定。 **第一章** **一般规定** **第一条。调整范围和适用对象** 1. 本议定规定收费对象;缴费人;收费组织;免征费用的情况;收费标准、计算方法、申报、缴纳、管理和使用对开采矿产的环境保护费。 2. 本议定适用于:依照矿产法律规定开采矿产的组织、个人;依照石油法律规定开采原油、天然气、煤层气的组织、个人;在管理和收取对开采矿产的环境保护费中涉及的其他国家机关和组织、个人。 **第二条。收费对象** 对开采矿产的环境保护费的收费对象是开采原油、天然气、煤层气;金属矿产和非金属矿产的活动,该等活动规定于随本议定颁布的对开采矿产的环境保护费收费定额表中。 **第三条。收费组织** 对开采矿产的环境保护费的收费组织是依照税务管理法律规定的税务机关。 **第四条。缴费人** 依照本议定规定缴纳对开采矿产的环境保护费的人包括: 1. 依照矿产法律规定开采矿产的组织、个人。 2. 依据石油合同或依照石油法律规定提供石油服务,获准开采原油、天然气、煤层气的越南或外国组织、个人。 3. 获准小规模、零散开采矿产并出售给作为收购牵头方的组织、个人的组织、个人,且作为收购牵头方的组织、个人书面承诺代替开采组织、个人申报、缴纳费用的,则作为收购牵头方的组织、个人为缴费人。 **第五条。免征费用的情况** 1. 在家庭户、个人享有土地使用权的土地面积内开采普通建筑材料矿产,用于在该面积内建设家庭户、个人的工程。 2. 开采土、石用于平整、建设安全、军事、防灾、救灾工程。若开采的土、石既用于平整、建设安全、军事、防灾、救灾工程,又用于其他目的的,则组织、个人负责确定属于免征费用对象的土、石数量;用于其他目的的土、石数量必须缴纳对开采矿产的环境保护费。 3. 使用开采过程中剥离的土石、废土石,按照有权机关已批准的改造、恢复环境方案,用于在开采区域进行环境改造、恢复。 确定被免征环境保护费的剥离土石方量、废石量,依据下列材料: a) 各开采工艺环节工程量的验收记录,包括:土石方准备、铲装、运输、排土,按照政府2016年11月29日第158/2016/NĐ-CP号法令第41条第2款b项的规定执行,该法令规定《矿产资源法》若干条款的实施细则。 b) 由有权国家机关按照《环境保护法》第67条第3款的规定批准的环境改造、恢复方案。 c) 由有权国家机关按照矿产资源法律的规定批准的矿山关闭档案。 第二章 矿产资源开采环境保护费的征收标准、计算方法、申报、缴纳、 管理和使用 第六条 收费标准 1. 原油的环境保护费收费标准:100,000越南盾/吨;天然气、煤层气:50越南盾/立方米。其中,在原油开采过程中伴生的天然气(伴生气):35越南盾/立方米。 2. 矿产资源开采(包括组织、个人不以开采矿产资源为目的的生产经营活动但获得矿产资源的情形)的环境保护费收费标准,按照随本法令颁布的收费标准框架表执行。 3. 按照矿产资源法律规定进行矿产资源回收性开采活动的环境保护费收费标准,为本法令所附收费标准框架表中相应类型矿产资源收费标准的60%。 4. 根据《收费与规费法》规定的收费标准确定原则、随本法令颁布的收费标准框架表,并参考有类似矿产资源开采且属于缴费对象的地方的收费标准,各省、中央直辖市人民议会(以下统称为省级人民议会)决定适用于本地的各类矿产资源的具体收费标准、环境保护费的计算单位,以符合各时期的实际情况。 第七条 计算方法 1. 矿产资源开采在缴费期内应缴纳的环境保护费,按下列公式计算: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K。 其中: F为缴费期内(月)应缴纳的环境保护费金额。 Q1为缴费期内剥离土石方量、废石量(立方米)。 缴费期内剥离土石方量、废石量(Q1)按照第158/2016/NĐ-CP号法令第41条第2款和第42条第4款的规定确定。 f1为对剥离土石方量、废石量的收费标准:200越南盾/立方米。 Q2为缴费期内实际开采的原矿总量(吨或立方米)。 缴费期内实际开采的原矿总量(Q2)按照第158/2016/NĐ-CP号法令第42条的规定确定。 f2为所开采的各类矿产资源的相应收费标准(越南盾/吨或越南盾/立方米)。 K为按开采方法计算的系数,其中: 露天开采(包括水力开采,如开采钛矿、河床、溪流、水电站水库、水利工程水库、河口的砂、砾石):K = 1.1。 地下开采及其他开采形式(开采原油、天然气、天然矿泉水及其他情形):K = 1。 2. 对于含有多种有用矿物、有用矿物质的矿产,按照本条第一款规定的公式执行。其中,含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产总产量中各类矿产应缴纳的费用额 = 含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产总产量中各类原始矿产的比例 × 缴费期内开采的含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产总产量(Q2)× 相应各类开采矿产的收费标准(f2)。 原始矿产总产量中各类原始矿产的比例 = 开采的原始矿石中各类矿产的平均品位 ÷ 开采的原始矿石中各类矿产的平均品位总和 根据矿产资源储量档案或组织、个人依照矿产资源法律规定提交的矿产资源开采活动结果定期报告中记载的开采的原始矿石中各类矿产的平均品位及开采的原始矿石中各类矿产的平均品位总和,自然资源和环境厅主持,并与税务局及相关机关协调,呈请中央直辖各省、市人民政府(以下统称为省级人民委员会)决定含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产总产量中各类原始矿产的比例(以下简称比例),以计算环境保护费,符合地方实际情况,具体如下: a) 对于首次获准开采的矿产:依据矿产资源储量档案,必须在组织、个人进行矿产开采前颁布比例,作为缴费人申报、缴纳环境保护费的依据。 次年,依据矿产资源开采活动结果定期报告中的数据,颁布符合实际情况的比例,作为缴费人申报、缴纳下一期间环境保护费的依据。 b) 对于正在开采的矿产:依据上一年度矿产资源开采活动结果定期报告中的数据,颁布符合实际情况的比例,作为缴费人申报、缴纳下一期间环境保护费的依据。 3. 对于回收混杂在剥离土石、废土石中煤炭的情形,应缴纳的环境保护费数额按照本条第一款规定的公式执行。 若混杂在土石中的煤炭在销售前须经筛分、选矿、分类、富集,则依据地方实际开采条件和加工技术,自然资源和环境厅主持,并与税务局及相关机关协调,呈请省级人民委员会决定从成品矿产产量换算为原始矿产产量的换算比例,作为计算环境保护费的依据,符合地方实际情况。 4. 对于本议定第六条第三款规定的回收利用矿产: a) 应缴费用额的确定按照本条第一款和第二款的规定执行。 b) 若开采的矿产在销售前须经筛分、选矿、分类、富集,则依据地方实际开采条件和矿产加工技术,自然资源和环境厅主持,并与税务局及相关机关协调,呈请省级人民委员会决定从成品矿产产量换算为原始矿产产量的换算比例,作为计算环境保护费的依据,符合地方实际情况。 5. 对于本议定第四条第三款规定的情形,应缴费用额 = 收购的矿产产量 × 相应各类矿产的收费标准。 第八条 费用的申报、缴纳、管理和使用 1. 矿产资源开采环境保护费的申报、缴纳,依照税收管理法律的规定执行。 2. 矿产资源开采环境保护费(原油、天然气、煤成气除外)属于地方预算收入,100%由地方留用,按照《国家预算法》的规定进行管理和使用。 3. 原油、天然气、煤成气开采环境保护费属于中央预算收入,100%由中央留用,按照《国家预算法》的规定进行管理和使用。 第三章 施行条款 第九条 组织实施 1. 省级人民委员会负责: a)在最近一次会议上,提请省级人民议会根据本法令第六条第四款的规定,颁布关于本地方适用的矿产资源开采环境保护费征收标准、计量单位的决议。 b)指导省资源与环境厅配合向税务机关提供本地方获准开采矿产资源的组织、个人的信息、资料,并与税务机关配合,按照本法令的规定严格管理缴费人。 2. 地方税务机关负责: a)依照税收管理法律的规定,管理环境保护费的征收、缴纳。 b)按照法律规定,保存和使用矿产资源开采组织、个人及其他情形提供的数据、资料。 c)与地方资源与环境机关配合,按照本法令及税收管理法律的规定,组织管理矿产资源开采环境保护费的征收。 d)最迟于每年4月30日前,税务机关根据税收管理法律规定的年度(公历)费用决算文件,负责将缴费人提交费用申报文件的税务机关管辖区域内,按每份矿产资源开采许可证实际开采的剥离土石量、废土石量和原矿量已申报缴纳矿产资源开采环境保护费的详细信息,转交资源与环境机关。 如费用决算不按公历年度进行,或发生终止矿产资源开采合同、终止收购汇集矿产活动、转换所有权、转换企业类型、兼并、合并、分立、解散、破产、终止生产经营活动等情形:税务机关自依照税收管理法律规定提交费用决算文件期限届满之日起45日内,将信息转交资源与环境机关。 đ)最迟于每年4月30日前,税务局负责汇总并在税务局及省级人民委员会电子门户网站上公开上一年度缴费人已缴纳的矿产资源开采环境保护费金额,以便公众知晓。 3. 省资源与环境厅负责将缴费人申报的按每份许可证的实际剥离土石量、废土石量和原矿量与省资源与环境厅已有数据进行核对;如缴费人申报的数量与实际不符或存在违法迹象,省资源与环境厅应采取专业措施,确定实际剥离土石量、废土石量和实际开采的原矿量。 自收到税务机关转交信息之日起30个工作日内,如缴费人申报的剥离土石量、废土石量和实际开采原矿量不实,省资源与环境厅负责将信息转交税务机关,依照《税收管理法》的规定处理。 第十条 施行效力 1. 本议定自2023年7月15日起生效,并取代政府2016年12月24日第164/2016/NĐ-CP号关于矿产资源开采环境保护费的议定。 2. 自本议定生效之日起,若省级人民议会尚未颁布新的收费水平,则继续按照省级人民议会现行规定执行收费水平;若省级人民委员会尚未颁布含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产资源总产量中各类原始矿产的比例,则继续按照省级人民委员会现行规定适用该比例。最迟至省级人民议会颁布关于矿产资源开采环境保护费收费水平、计算单位的决议之日,省级人民委员会必须颁布含有多种有用矿物、有用矿物质的原始矿产资源总产量中各类原始矿产的比例,以在地方适用。 3. 在执行过程中,若本议定所引用的相关文件被修改、补充或取代,则按照修改、补充或取代后的新文件执行。 第十一条 执行责任 各部部长、部级机构首长、政府直属机构首长、各中央直辖省和市人民政府主席及相关组织、个人负责执行本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机构、政府直属机构; - 各中央直辖省、市人民议会、人民委员会; - 中央办公厅及党的各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 国家财政监督委员会; - 社会政策银行; - 越南开发银行; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各团体中央机关; - 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监、各司、局、直属单位、公报; - 存档:文书处、综合经济处(2份)。 政府代总理 副总理 黎明慨 下载表格 附录 矿产资源开采环境保护费收费框架表 (随政府2023年5月31日第27/2023/NĐ-CP号议定) ____________________ 序号 矿产种类 计算单位 (吨/立方米 原始矿产) 收费水平(越南盾) I 金属矿产矿石 1 铁矿石 吨 40,000 - 60,000 2 锰矿石 吨 30,000 - 50,000 3 钛矿石 吨 10,000 - 70,000 4 金矿石 吨 180,000 - 270,000 5 稀土矿石 吨 40,000 - 60,000 6 铂矿石、银矿石、锡矿石 吨 180,000 - 270,000 7 钨矿石、锑矿石 吨 30,000 - 50,000 8 铅矿石、锌矿石 吨 180,000 - 270,000 9 铝矿石、铝土矿石 吨 10,000 - 30,000 10 铜矿石、镍矿石 吨 35,000 - 60,000 11 钴矿石、钼矿石、汞矿石、镁矿石、钒矿石 吨 180,000 - 270,000 12 铬铁矿石 吨 10,000 - 60,000 13 其他金属矿产矿石 吨 20,000 - 30,000 II 非金属矿产 1 开采用于填方、建设工程的土 立方米 1,000 - 2,000 2 石、砾石 - 2.1 砾石 立方米 6,000 - 9,000 2.2 石 2.2.1 荒料石(包括开采大白花石、花岗岩、辉长岩、玄武岩大块用于贴面、工艺品) 立方米 60,000 - 90,000 2.2.2 普通建筑材料用石 立方米 1,500 - 7,500 3 烧石灰、制水泥、制水泥添加剂及按矿产法规定作为工业矿物的石(蛇纹石、重晶石、膨润土) 立方米 1,500 - 6,750 4 萤石用石 立方米 1,500 - 4,500 5 大白花石(本款第2.2.1项规定除外) 5.1 用于贴面、工艺品的大白花石 立方米 50,000 - 70,000 5.2 用于生产碳酸钙粉的大白花石 立方米 1,500 - 7,500 6 花岗岩、辉长岩、玄武岩用于铺贴、工艺品(本目第2.2.1点规定的情形除外) m³ 50,000 - 70,000 7 黄沙 m³ 4,500 - 7,500 8 白沙 m³ 7,500 - 10,500 9 其他各类沙 m³ 3,000 - 6,000 10 黏土、制砖瓦用土 m³ 2,250 - 3,000 11 耐火黏土 吨 20,000 - 30,000 12 白云石、石英岩 m³ 30,000 - 45,000 13 高岭土 吨 4,200 - 5,800 14 云母、技术石英 吨 20,000 - 30,000 15 黄铁矿、磷块岩 吨 20,000 - 30,000 16 磷灰石 吨 3,000 - 5,000 17 蛇纹石 吨 3,000 - 5,000 18 煤炭包括: - 井下开采无烟煤 - 露天开采无烟煤 - 褐煤、肥煤 - 其他煤 吨 6,000 - 10,000 19 金刚石、红宝石、蓝宝石 吨 50,000 - 70,000 祖母绿、亚历山大石、黑色贵蛋白石 石榴石、玫瑰榴石、镁铝榴石、绿柱石、尖晶石、托帕石 紫蓝色、黄绿色、橙色的水晶晶体,冰晶石,白色、火红色贵蛋白石;绿松石,软玉 20 卵石、砾石 m³ 6,000 - 9,000 21 制石膏用土 m³ 2,000 - 3,000 22 其他各类土 m³ 1,000 - 2,000 23 滑石、硅藻土 吨 20,000 - 30,000 24 石墨、绢云母 吨 3,000 - 5,000 25 长石 吨 3,300 - 4,600 26 天然矿泉水 m³ 2,000 - 3,000 27 其他非金属矿产 吨 20,000 - 30,000 ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】27/2023/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 31/05/2023 来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-27-2023-nd-cp-cua-chinh-phu-quy-dinh-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-254149-d1.html 标题: Nghị định 27/2023/NĐ-CP phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Nghị định 27/2023/NĐ-CP phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/06/2023 14:37 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 27/2023/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Minh Khái Trích yếu: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 31/05/2023 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Tài nguyên-Môi trường TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 27/2023/NĐ-CP Ngày 31/5/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Nghị định này. 1. 03 đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản - Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí 2. 03 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, gồm: - Hoạt động khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó - Hoạt động khai thác đất, đá để san lập, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tại, khắc phục thiên tai - Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt 3. Điều chỉnh mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, cụ thể: - Đá làm vật liệu xây dựng thông thường từ 5.000 đồng/m3 lên 7.500 đồng/m3 - Đất sét, đất làm gạch, ngói từ 1.500 đồng/m3 lên 2.250 đồng/m3 - Các loại cát khác từ 4.000 đồng/m3 lên 6.000 đồng/m3 ... Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2023. Xem chi tiết Nghị định 27/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2023 Tải Nghị định 27/2023/NĐ-CP Nghị định 27/2023/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 27/2023/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 27/2023/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023 NGHỊ ĐỊNH Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ___________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2000, năm 2008 và năm 2018; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí; người nộp phí; tổ chức thu phí; các trường hợp được miễn phí; mức thu, phương pháp tính, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Phân tíchĐang theo dõi 2. Nghị định này áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; tổ chức, cá nhân khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than theo quy định của pháp luật dầu khí; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Phân tíchĐang theo dõi Điều 2. Đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Nghị định này. Phân tíchĐang theo dõi Điều 3. Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Phân tíchĐang theo dõi Điều 4. Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm: Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. Phân tíchĐang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí. Phân tíchĐang theo dõi 3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Phân tíchĐang theo dõi Điều 5. Các trường hợp được miễn phí Đang theo dõi 1. Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. Phân tíchĐang theo dõi 2. Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Phân tíchĐang theo dõi 3. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào: Phân tíchĐang theo dõi a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản. Đang theo dõi b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường. Đang theo dõi c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản. Đang theo dõi Chương II MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Đang theo dõi Điều 6. Mức thu phí Đang theo dõi 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3. Phân tíchĐang theo dõi 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này. Phân tíchĐang theo dõi 3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này. Phân tíchĐang theo dõi 4. Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định này và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ. Phân tíchĐang theo dõi Điều 7. Phương pháp tính phí Đang theo dõi 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K. Trong đó: F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ (tháng). Q1 là khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (m3). Khối lượng đất đá bóc, đất đá thải trong kỳ nộp phí (Q1) được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 4 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. f1 là mức thu phí đối với số lượng đất đá bóc, đất đá thải: 200 đồng/m3. Q2 là tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (tấn hoặc m3). Tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (Q2) được xác định theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. f2 là mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3). K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó: Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông, suối, lòng hồ thủy điện, thủy lợi, cửa biển): K = 1,1. Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1. Phân tíchĐang theo dõi 2. Đối với khoáng sản chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích thực hiện theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Trong đó, số phí phải nộp của từng loại khoáng sản trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích = Tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích x Tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích khai thác trong kỳ nộp phí (Q2) x Mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (f2). Tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai = Hàm lượng trung bình của từng loại khoáng sản có trong quặng nguyên khai khai thác Tổng hàm lượng trung bình của các loại khoáng sản có trong quặng nguyên khai khai thác Căn cứ hàm lượng trung bình của từng loại khoáng sản có trong quặng nguyên khai khai thác và tổng hàm lượng trung bình của các loại khoáng sản có trong quặng nguyên khai khai thác trong hồ sơ về trữ lượng khoáng sản hoặc báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật  khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích (sau đây gọi tắt là tỷ lệ) để tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cụ thể: Phân tíchĐang theo dõi a) Đối với khoáng sản được cấp phép khai thác lần đầu: căn cứ hồ sơ về trữ lượng khoáng sản, phải ban hành tỷ lệ trước khi tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khoáng sản, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường. Năm sau, căn cứ số liệu tại báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, việc ban hành tỷ lệ phù hợp với tình hình thực tế, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường cho thời gian tiếp theo. Đang theo dõi b) Đối với khoáng sản đang khai thác: căn cứ số liệu tại báo cáo định kỳ kết quả hoạt động khai thác khoáng sản của năm trước liền kề, việc ban hành tỷ lệ phù hợp với tình hình thực tế, làm cơ sở cho người nộp phí kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường cho thời gian tiếp theo. Đang theo dõi 3. Đối với trường hợp thu hồi than lẫn trong đất đá bóc, đất đá thải, số phí bảo vệ môi trường phải nộp thực hiện theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp than lẫn trong đất đá phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra thì căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Phân tíchĐang theo dõi 4. Đối với khoáng sản tận thu quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Phân tíchĐang theo dõi a) Việc xác định số phí phải nộp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đang theo dõi b) Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra thì căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đang theo dõi 5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này, số phí phải nộp = Khối lượng khoáng sản thu mua x Mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản. Đang theo dõi Điều 8. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí Phân tíchĐang theo dõi 1. Kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 3. Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đang theo dõi Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 9. Tổ chức thực hiện Đang theo dõi 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Phân tíchĐang theo dõi a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này. Đang theo dõi b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ người nộp phí theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 2. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm: Phân tíchĐang theo dõi a) Quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi b) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và trường hợp khác cung cấp theo quy định. Đang theo dõi c) Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi d) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, căn cứ hồ sơ quyết toán phí năm (dương lịch) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cơ quan thuế nơi người nộp phí nộp hồ sơ kê khai phí có trách nhiệm chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác đã kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong năm theo từng Giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn. Trường hợp quyết toán phí không theo năm dương lịch, chấm dứt hợp đồng khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh: Cơ quan thuế chuyển thông tin cho cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đang theo dõi đ) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và thông tin công khai: số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà người nộp phí đã nộp của năm trước trên cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để người dân được biết. Đang theo dõi 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu số lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác theo từng Giấy phép do người nộp phí kê khai với dữ liệu đã có tại Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp khối lượng do người nộp phí kê khai không phù hợp thực tế hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, trường hợp người nộp phí kê khai không đúng khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế. Phân tíchĐang theo dõi Điều 10. Hiệu lực thi hành Phân tíchĐang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Đang theo dõi 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức thu phí mới thì tiếp tục thực hiện mức thu phí theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích thì tiếp tục áp dụng tỷ lệ theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chậm nhất đến ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích để áp dụng tại địa phương. Đang theo dõi 3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đang theo dõi Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG       Lê Minh Khái   Tải biểu mẫu Phụ lục BIỂU KHUNG MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (Kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ) ____________________   Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) Mức thu (Đồng) I Quặng khoáng sản kim loại     1 Quặng sắt Tấn 40.000 - 60.000 2 Quặng măng-gan (mangan) Tấn 30.000 - 50.000 3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 10.000-70.000 4 Quặng vàng Tấn 180.000-270.000 5 Quặng đất hiếm Tấn 40.000 - 60.000 6 Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc Tấn 180.000-270.000 7 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng- ti-moan (antimon) Tấn 30.000 - 50.000 8 Quặng chì, quặng kẽm Tấn 180.000-270.000 9 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit) Tấn 10.000-30.000 10 Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) Tấn 35.000- 60.000 11 Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 180.000-270.000 12 Quặng crô-mít (cromit) Tấn 10.000-60.000 13 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 20.000 - 30.000 II Khoáng sản không kim loại     1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.000-2.000 2 Đá, sỏi   - 2.1 Sỏi m3 6.000 - 9.000 2.2 Đá     2.2.1 Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) m3 60.000 - 90.000 2.2.2 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.500 - 7.500 3 Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) m3 1.500 -6.750 4 Đá làm fluorit m3 1.500-4.500 5 Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)     5.1 Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ m3 50.000 - 70.000 5.2 Đá hoa trắng làm bột carbonat m3 1.500- 7.500 6 Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này) m3 50.000 - 70.000 7 Cát vàng m3 4.500- 7.500 8 Cát trắng m3 7.500 - 10.500 9 Các loại cát khác m3 3.000- 6.000 10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.250-3.000 11 Sét chịu lửa Tấn 20.000 - 30.000 12 Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit) m3 30.000 - 45.000 13 Cao lanh Tấn 4.200- 5.800 14 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 20.000 - 30.000 15 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit) Tấn 20.000 - 30.000 16 A-pa-tít (apatit) Tấn 3.000- 5.000 17 Séc-păng-tin (secpentin) Tấn 3.000- 5.000 18 Than gồm: - Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò - Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên - Than nâu, than mỡ - Than khác Tấn 6.000- 10.000 19 Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) Tấn 50.000 - 70.000 E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz) Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) 20 Cuội, sạn m3 6.000 - 9.000 21 Đất làm thạch cao m3 2.000 - 3.000 22 Các loại đất khác m3 1.000 -2.000 23 Talc, diatomit Tấn 20.000 - 30.000 24 Graphit, serecit Tấn 3.000 - 5.000 25 Phen - sờ - phát (felspat) Tấn 3.300 -4.600 26 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000 - 3.000 27 Các khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000 - 30.000 Đang theo dõi Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页