关于栏目文章历程领域咨询公益

越南第274/2026/NĐ-CP号法令关于招标法投资者选择的详细规定(274_2026_NĐ-CP)

越南法律王德林2026-09-14
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_274_2026_NĐ-CP.txt 翻译日期: 2026-08-22 翻译工具: DeepSeek API **Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư** **Điều 1. Phạm vi điều chỉnh** 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, bao gồm: a) Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư; b) Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư; c) Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư; d) Chỉ định nhà đầu tư; đ) Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư; e) Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; g) Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; h) Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư. 2. Các trường hợp đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 4 của Nghị định này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu. **Điều 2. Đối tượng áp dụng** 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 của Nghị định này. **Điều 3. Giải thích từ ngữ** Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. *Dự án đầu tư kinh doanh* là dự án đầu tư có mục đích sinh lợi, thuộc các ngành, nghề quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này. 2. *Nhà đầu tư* là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài. 3. *Bên mời thầu* là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc được giao trách nhiệm tổ chức việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này. 4. *Hồ sơ mời thầu* là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, phát hành để lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm các yêu cầu về pháp lý, kỹ thuật, tài chính, thương mại và tiêu chuẩn đánh giá. 5. *Hồ sơ dự thầu* là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập, nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 6. *Hồ sơ đề xuất về dự án* là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập, nộp cho bên mời thầu để đăng ký thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế hoặc đấu thầu hạn chế. 7. *Hợp đồng dự án* là hợp đồng được ký kết giữa bên mời thầu và nhà đầu tư trúng thầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. **Điều 4. Các trường hợp không áp dụng quy định của Nghị định này** 1. Dự án đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước. 2. Dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu lựa chọn nhà thầu. 3. Dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đặc khu kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. 4. Dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đối tác công tư (PPP). **Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà đầu tư** 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền) tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Cơ quan có thẩm quyền được giao cho đơn vị trực thuộc làm bên mời thầu. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. 3. Bên mời thầu có trách nhiệm: a) Lập, trình duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu; b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu; c) Tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Đàm phán, hoàn thiện và trình ký kết hợp đồng dự án; e) Giải quyết kiến nghị theo quy định tại Chương V của Nghị định này; g) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. **Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư** 1. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà đầu tư khác tham dự thầu trong cùng một gói thầu. 2. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với bên mời thầu, tổ chức tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tổ chức tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu, tổ chức tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Cấm tham dự thầu đối với các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu hoặc nhà thầu tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu; b) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; c) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu lập hồ sơ đề xuất về dự án hoặc nhà thầu thẩm tra hồ sơ đề xuất về dự án; d) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế, dự toán hoặc nhà thầu thẩm tra thiết kế, dự toán đối với dự án đầu tư kinh doanh; đ) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu giám sát thi công xây dựng đối với dự án đầu tư kinh doanh; e) Nhà đầu tư tham dự thầu trong cùng một gói thầu với tư cách là nhà thầu kiểm định, khảo sát, thiết kế, tư vấn khác đối với dự án đầu tư kinh doanh. 4. Tổ chức, cá nhân bị cấm tham dự thầu theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu và các trường hợp bị cấm khác theo quy định của pháp luật có liên quan. **Điều 7. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư** 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Nhà đầu tư có giải pháp công nghệ tiên tiến, giải pháp công nghệ thân thiện với môi trường; b) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; c) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; d) Nhà đầu tư cam kết sử dụng hàng hóa, vật liệu, thiết bị sản xuất trong nước; đ) Nhà đầu tư có phương án sử dụng lao động là người địa phương, người dân tộc thiểu số. 2. Cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. **Điều 8. Cách tính ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư** 1. Đối với trường hợp đánh giá hồ sơ dự thầu theo phương pháp giá đánh giá, nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi quy định tại Điều 7 của Nghị định này được cộng thêm 2,5% điểm vào tổng điểm của hồ sơ dự thầu. 2. Đối với trường hợp đánh giá hồ sơ dự thầu theo phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi quy định tại Điều 7 của Nghị định này được cộng thêm 2,5% điểm vào tổng điểm của hồ sơ dự thầu. 3. Trường hợp nhà đầu tư thuộc nhiều đối tượng được hưởng ưu đãi quy định tại Điều 7 của Nghị định này thì chỉ được hưởng một mức ưu đãi cao nhất. **Điều 9. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư** 1. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu; b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu; c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Chi phí giải quyết kiến nghị; e) Chi phí khác có liên quan. 2. Mức chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi tiêu tài chính ngân sách nhà nước. 3. Nguồn thu từ việc bán hồ sơ mời thầu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. **Điều 10. Chỉ định nhà đầu tư** 1. Chỉ định nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Dự án đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước; b) Dự án đầu tư kinh doanh chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh; c) Dự án đầu tư kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ định nhà đầu tư; d) Dự án đầu tư kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ định nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật. 2. Trình tự, thủ tục chỉ định nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. **Điều 11. Trình tự, thủ tục chỉ định nhà đầu tư** 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ định nhà đầu tư trên cơ sở đề xuất của bên mời thầu. 2. Bên mời thầu có trách nhiệm: a) Lập hồ sơ trình chỉ định nhà đầu tư, bao gồm: tờ trình đề nghị chỉ định nhà đầu tư; dự thảo hợp đồng dự án; hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư được đề xuất chỉ định; b) Trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; c) Thông báo kết quả chỉ định nhà đầu tư cho nhà đầu tư được chỉ định; d) Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dự án và trình ký kết hợp đồng dự án. 3. Nhà đầu tư được chỉ định phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; b) Có năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án; c) Không thuộc trường hợp bị cấm tham dự thầu theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu. **Điều 12. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư** Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo các bước sau đây: 1. Công bố dự án. 2. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư: a) Lập hồ sơ mời thầu; b) Thẩm định hồ sơ mời thầu; c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu. 3. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: a) Phát hành hồ sơ mời thầu; b) Tiếp nhận hồ sơ dự thầu; c) Đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; e) Công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 4. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng dự án. **Điều 13. Công bố dự án** 1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức công bố dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung công bố dự án bao gồm: a) Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án; b) Mục tiêu, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án; c) Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; d) Thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu; đ) Các thông tin cần thiết khác. **Điều 14. Lập hồ sơ mời thầu** 1. Bên mời thầu lập hồ sơ mời thầu trên cơ sở hồ sơ đề xuất về dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hồ sơ mời thầu bao gồm: a) Chỉ dẫn nhà đầu tư; b) Yêu cầu về pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; c) Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thương mại; d) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Điều kiện hợp đồng dự án; e) Các nội dung cần thiết khác. **Điều 15. Thẩm định hồ sơ mời thầu** 1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu trước khi phê duyệt. 2. Nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu bao gồm: a) Sự phù hợp của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; b) Sự phù hợp của hồ sơ mời thầu với hồ sơ đề xuất về dự án được phê duyệt; c) Tính khả thi của các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; d) Các nội dung cần thiết khác. **Điều 16. Phát hành hồ sơ mời thầu** 1. Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu. 2. Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. **Điều 17. Thời gian trong lựa chọn nhà đầu tư** 1. Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày phát hành đến ngày đóng thầu. 2. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày, kể từ ngày đóng thầu đến ngày trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định. 4. Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt. 5. Thời gian đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dự án tối đa là 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư. **Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu** 1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. 2. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: a) Phương pháp giá đánh giá; b) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá. 3. Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo các nội dung sau đây: a) Tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; b) Năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; c) Giải pháp kỹ thuật, công nghệ; d) Phương án tài chính, thương mại; đ) Các nội dung cần thiết khác. **Điều 19. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư** 1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi phê duyệt. 2. Nội dung thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của kết quả lựa chọn nhà đầu tư với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan; b) Sự phù hợp của kết quả lựa chọn nhà đầu tư với hồ sơ mời thầu; c) Tính chính xác của việc đánh giá hồ sơ dự thầu; d) Các nội dung cần thiết khác. **Điều 20. Công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư** 1. Kết quả lựa chọn nhà đầu tư được công bố trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: a) Tên nhà đầu tư trúng thầu; b) Giá trúng thầu; c) Thời gian thực hiện hợp đồng dự án; d) Các thông tin cần thiết khác. **Điều 21. Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng dự án** 1. Bên mời thầu tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dự án với nhà đầu tư trúng thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. 2. Hợp đồng dự án phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Đối tượng, phạm vi, mục tiêu của dự án; b) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; c) Tiến độ thực hiện dự án; d) Quyền, nghĩa vụ của các bên; đ) Điều kiện chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; g) Các nội dung cần thiết khác. 3. Hợp đồng dự án được ký kết giữ 本法令取代此前有关选择投资人的各项法令,并规定《招标法》实施细则和施行措施,以确保招标活动中的透明度、竞争性和经济效率。 详见第274/2026/NĐ-CP号法令,自2026年8月21日起生效。 下载第274/2026/NĐ-CP号法令 第274/2026/NĐ-CP号法令PDF(红章版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 第274/2026/NĐ-CP号法令DOC(Word版本) 此为会员账户专属功能。请登录以查看详情。 如尚无账户,请在此注册! 生效状态:已知 效力:已知 生效状态:已知 越南社会主义共和国 政府 __________ 编号:274/2026/NĐ-CP 独立 - 自由 - 幸福 ______________________ 河内,2026年7月7日 法令 规定《招标法》若干条款和施行措施实施细则 关于选择实施经营投资项目的投资人 根据第63/2025/QH15号《政府组织法》; 根据经第57/2024/QH15号法律、第90/2025/QH15号法律修订、补充的第22/2023/QH15号《招标法》; 根据经第43/2024/QH15号、第47/2024/QH15号、第58/2024/QH15号、第71/2025/QH15号、第84/2025/QH15号、第93/2025/QH15号、第95/2025/QH15号、第146/2025/QH15号及第147/2025/QH15号法律修订、补充若干条款的第31/2024/QH15号《土地法》; 根据第143/2025/QH15号《投资法》; 根据国会第254/2025/QH15号决议规定在组织实施《土地法》中化解困难、障碍的若干机制和政策; 根据财政部部长的建议; 政府颁布法令,规定《招标法》关于选择实施经营投资项目的投资人的若干条款和施行措施实施细则。 第一章 一般规定 正在关注 第一条。调整范围 本法令规定《招标法》关于选择实施经营投资项目的投资人的若干条款和施行措施实施细则,包括: 正在关注 1. 细化规定《招标法》关于选择实施经营投资项目的投资人的若干条款: 正在关注 a) 第六条第6款关于选择投资人中的竞争保障; 正在关注 b) 第十条第6款关于选择投资人中的优惠; 正在关注 c) 第十五条第3款关于选择投资人的费用; 正在关注 d) 第三十四条第2a款关于指定投资人; 正在关注 đ) 第三十四a条第3款关于特殊情况下的投资人选择; 正在关注 e) 第三十五条第4款关于选择投资人的方式; 正在关注 g) 第四十六条第3款关于选择投资人的流程、手续; 正在关注 h) 第五十条第5款和第八十四条第2款c点关于通过网络招标选择投资人的流程、手续、费用、路线图;国家投资人数据库;不在国家招标网络系统上进行投资人选择招标的情形; 正在关注 i) 第六十二条第5款关于投标文件的评审方法和标准; 正在关注 k) 第七十三条第2款关于使用土地的投资项目合同内容; 正在关注 l) 第八十六条第4款关于检查、监督选择投资人的招标活动; 正在关注 m) 第八十七条第5款关于处理选择投资人招标活动中的违规行为; 正在关注 n) 第八十八条第4款关于处理选择投资人中的情势; 正在关注 o) 第九十六条第2款关于过渡规定。 正在关注 2. 《招标法》关于选择实施经营投资项目的投资人的施行措施,包括: 正在关注 a) 预计实施项目的土地基金条件及无需组织招标选择投资人的情形; 正在关注 b) 对不属于投资主张批准范围的项目公布经营投资项目信息; 正在关注 c) 实施经营投资项目的开展。 3. 关于专家组成员、评审组成员的能力和条件要求;国家招标网与其他信息系统之间的连接、信息共享;招标投标的国家管理,按照政府关于规定《招标投标法》若干条款实施细则和承包商选择执行措施的议定中的相应规定执行。 **第二条 适用对象** 1. 参与或涉及本议定第四条规定之投资项目选择活动的组织和个人。 2. 不属于本议定第四条规定情形的招标投标活动组织和个人,可选择按照《招标投标法》第二条第4款的规定适用《招标投标法》。 **第三条 词语解释** 在本议定中,下列词语理解如下: 1. 投资者选择活动实施进度跟踪表,是呈现投资者选择过程中各项工作实施时间信息的表格,作为依据《招标投标法》第四十九条第3款规定开展和跟踪投资者选择活动的基础。 2. 意向邀请方,是隶属于部、部级机关、省级人民委员会的机关、组织、单位;隶属于经济区管理委员会(对于在经济区实施的项目)的机关、单位;乡级人民委员会或根据行业、领域管理法律规定被交付办理意向邀请手续的其他机关。 3. 决定组织招标的机关,是部;部级机关;省级人民委员会;经济区管理委员会;根据行业、领域管理法律规定被交付组织招标的机关(以下称为其他机关),对以下事项履行主管机关的责任: a) 属于国会、政府总理根据投资法律规定批准投资主张权限的项目。对于属于省级人民委员会主席权限的项目,主管机关是省级人民委员会; b) 不属于须经批准投资主张范围的项目。 4. 要求文件,是用于指定投资者方式的全套文件,包括实施投资经营项目的要求,作为投资者准备建议文件和招标方组织评估建议文件的依据。 5. 建议文件,是投资者根据要求文件的要求编制并提交给招标方的全套文件。 6. 投资总额,包括项目实施的初步总费用、补偿、扶持、安置费用(如有)以及根据行业、领域管理法律规定的其他费用(如有)。 **第四条 必须组织招标选择投资者的投资经营项目** 1. 必须组织招标选择投资者的投资经营项目包括: a) 根据《土地法》第一百二十六条第1款a项规定的使用土地的投资项目; b) 根据《土地法》第一百二十六条第1款b项规定,属于根据行业、领域管理法律规定必须组织招标的、使用土地的投资项目; c) 属于根据行业、领域管理法律规定必须组织招标,但不属于本款a项、b项规定情形(以下称为不使用土地的投资项目)且不属于公共资产管理使用法律规定的公共财产拍卖情形的项目。 2. 本条第1款b项规定的使用土地的投资项目包括: a) 属于根据环境保护法律规定必须组织招标的生活固体废物处理工程施工投资项目; b) 供水工程建设项目投资属于依法必须组织招标的情形,但不包括根据水生产、供应和消费相关法律规定属于指定、批准投资方情形的项目; c) 市场建设项目投资属于根据市场发展和管理相关法律规定必须组织招标的情形; d) 休息站投资项目属于根据公路相关法律规定必须组织招标的情形; đ) 新建机场投资项目属于根据民用航空相关法律规定必须组织招标的情形; e) 属于教育、医疗、文化、体育、环境领域的投资项目,当有02名以上投资方关注并共同登记实施时,属于根据鼓励社会化相关法律规定必须组织招标的情形,但本款a项和b项规定的项目除外; g) 公寓楼改造、重建投资项目,当有02名以上投资方关注并共同登记实施时,属于根据住房相关法律规定必须组织招标的情形,但不包括第27/2023/QH15号《住房法》第68条第1款和第2款规定的公寓楼改造、重建项目; h) 电力经营投资项目,当有02名以上投资方关注并共同登记实施时,属于根据电力相关法律规定必须组织招标的情形; i) 其他属于《土地法》第79条规定的情形,同时属于根据《土地法》第126条第1款b项规定的行业、领域管理法律规定的必须组织招标选择投资方的情形。 3. 本条第1款c项规定的不使用土地的投资项目包括: a) 根据海运和内河航道交通相关法律规定,在海港水域、内河航道水域内对航海基础设施、内河航道基础设施进行疏浚并结合回收产品的项目; b) 当有02名以上投资方关注并共同登记实施时属于必须组织招标情形的项目,包括:根据鼓励社会化相关法律规定的教育、医疗、文化、体育、环境领域的项目。 4. 本条第1款a项和b项规定的使用土地的投资项目预期实施土地储备必须满足以下全部条件: a) 属于《土地法》第79条和第254/2025/QH15号决议第3条第2款规定的征收土地情形;土地储备由国家机构、组织被交付管理,且属于第254/2025/QH15号决议第4条第2款规定的出租土地情形。 若项目实施地块中含有《土地法》第217条第1款规定的土地部分,则国家征收该部分土地,通过招标选择项目实施投资方的方式对整个地块进行交付土地、出租土地。 b) 属于省级人民议会根据土地相关法律规定决定的使用土地投资项目招标实施的地块目录。 5. 本条第1款a项和b项规定的项目在下列情形下无需组织招标选择投资方: a) 属于根据法律规定不通过拍卖土地使用权、不通过招标选择使用土地项目实施投资方的交付土地、出租土地情形; b) 项目不使用国家财政预算资金,且属于《土地法》第79条规定的征收土地情形,投资方选择通过协商接受土地使用权方案,不根据《土地法》第127条第1款c项规定提议征收土地的情形; c) 对于正在享有土地使用权的人提出投资项目建议,且主管国家机关已根据投资法律规定批准投资主张并同时批准投资者的情形,该人可以使用土地实施投资项目,而国家不根据《土地法》第127条第6款规定收回土地。 **第五条 确保竞争** 1. 自兴趣征询文件发布之日起,提交实施经营投资项目注册文件的投资者,必须在法律上和财务上与下列各方保持独立: a) 主管机关、兴趣征询方; b) 编制投资主张批准建议文件(对于属于投资主张批准范围的项目)、项目建议文件(对于不属于投资主张批准范围的项目)的咨询承包商,但投资者提议的项目除外; c) 在组织兴趣征询前,行业、领域管理法律规定必须编制预可行性研究报告或可行性研究报告的情况下,编制预可行性研究报告或可行性研究报告的咨询承包商,但投资者提议的项目除外; d) 编制兴趣征询文件、评估项目实施注册文件的咨询承包商。 2. 自招标文件、要求文件发布之日起,投标投资者不得与下列咨询承包商存在股份或出资比例关系: a) 编制投资主张批准建议文件(对于属于投资主张批准范围的项目)、项目建议文件(对于不属于投资主张批准范围的项目)的咨询承包商,但投资者提议的项目除外; b) 在组织招标前,行业、领域管理法律规定必须编制预可行性研究报告或可行性研究报告的情况下,编制预可行性研究报告或可行性研究报告的咨询承包商,但投资者提议的项目除外; c) 编制、审定招标文件、要求文件;评估投标文件、建议文件;审定投资者选择结果的咨询承包商。 3. 自兴趣征询文件、招标文件发布之日起,提交项目实施注册文件的投资者、投标投资者与主管机关、招标方、兴趣征询方之间,当相互之间不存在超过50%的股份、有表决权股份总数、出资比例的所有权比例时,被评估为在法律上和财务上独立。投资者以联合体名义提交项目实施注册文件、参与投标的,所有权比例按以下公式确定: 其中: Xi:是主管机关、招标方、兴趣征询方在第i个联合体成员中的资本、股份、有表决权股份的所有权比例。 Yi:是第i个联合体成员在联合体协议中的所有者出资比例。 n:是联合体中参与成员的数量。 4. 自兴趣征询文件、招标文件、要求文件发布之日起,提交项目实施注册文件的投资者、投标投资者与本条第一款、第二款规定的咨询承包商,不得同时与同一其他组织、个人存在超过30%的股份、有表决权股份总数、出资比例的所有权比例。投资者联合体、咨询承包商联合体的,所有权比例确定如下: a) 其他组织、个人与联合体投资者的所有权比例按以下公式确定: 其中: Xi:是组织、个人与第i个投标投资者的资本、股份、有表决权股份的所有权比例。 Yi:是第i个联合体投资者在联合体协议中的所有者出资比例。 n:是联合体中参与成员的数量。 b) 其他组织、个人与联合体咨询承包商的所有权比例按以下公式确定: 其中: Xi:是第i个咨询承包商在联合体协议中,组织、个人所持有的资本、股份、有表决权股份的所有权比例。 Yi:是联合体协议中第i份联合体协议文件中责任分配的比例。 n:是联合体中参与成员的数量。 5. 对于按照企业法律规定的母公司、子公司模式组织,提交项目实施登记文件、参加经营投资项目投标的投资人: a) 母公司或子公司或母公司与其各子公司的联合体,只能参加一份项目实施登记文件、投标文件; b) 提交项目实施登记文件、参加投标的投资人,与本条第一款、第二款规定的执行其中一项咨询工作的咨询承包商,自发布资格预审文件、招标文件之时起,不得存在母公司、子公司关系。 6. 各方之间资本所有权比例的确定,依据企业登记证书、设立决定、股东名册或其他具有同等效力的文件中记载的比例。 7. 依据《招标投标法》第三十四条第2a款规定采用指定投资人方式的项目,或依据《招标投标法》第三十四a条规定在特殊情况下采用投资人选择方式的项目,投资人不须满足《招标投标法》第五款a点及本条第三款规定的竞争保障条件。 第六条 投资人选择中的优惠 1. 享受优惠的对象及优惠幅度: a) 对于属于按环境保护法律规定对环境有高度不良影响风险类别的项目,投资人提出应用先进技术、高新技术、环境友好技术、现有最佳可行技术以最大限度减少环境污染的解决方案的,在评标时享受5%的优惠幅度; b) 投资人承诺转让技术、开展高新技术活动,所涉技术属于政府总理依据高新技术法律规定颁布的优先投资发展高新技术目录和鼓励发展高新技术产品目录,或属于技术转让法律规定的鼓励转让技术目录,或属于高新技术法律规定的战略技术目录的,在评标时享受2%的优惠幅度; c) 投资人为科学技术企业;经主管机关认定的创新初创企业、创新初创扶持组织;创新中心;战略技术企业、高新技术企业、高新技术产品生产企业、高新技术孵化机构、高新技术企业孵化机构,依据高新技术法律规定的,在评标时享受5%的优惠幅度; d) 外国投资人承诺向国内投资人、合作伙伴转让技术的,在评标时享受2%的优惠幅度。 2. 参加投标时,投资人必须提交证明文件,证明其应用先进技术、高新技术、环境友好技术、现有最佳可行技术的解决方案,以及依据高新技术、技术转让、环境保护法律及其他相关法律规定的技术合法使用权,方可享受本条第一款规定的优惠。 3. 优惠的计算方式: 享受优惠对象的综合得分按以下公式计算: T’TH = TTH + TTH x MƯĐ 其中: T’TH:是享受优惠的投资人已包含优惠幅度的综合得分,用于比较、排名。 TTH:是享受优惠的投资人未包含优惠幅度的综合得分。 **MỨC ƯU ĐÃI**:是指投资者根据本条第一款规定享有的优惠水平。 **第四条** 属于本条第一款规定的优惠对象的投资者,选择签订合同时,必须严格遵守投标文件、经营投资项目合同中的承诺。 **第七条** 投资者选择中的费用与收入管理 **第一款** 投资者选择费用定额适用于主管机关、意向邀请方、招标方、评审组直接实施的情形: **a)** 按投资总额的0.05%计算,但每项下列费用不超过200,000,000(两亿)越南盾:编制意向邀请文件或编制招标文件或编制要求文件; **b)** 按投资总额的0.02%计算,但每项下列费用不超过100,000,000(一亿)越南盾:评审招标文件或评审要求文件(如有)或评审投资者选择结果; **c)** 按投资总额的0.03%计算,但每项下列费用不超过200,000,000(两亿)越南盾:评估项目实施方案登记文件或评估建议文件或评估投标文件; **d)** 重新组织投资者选择的情况下,投资者选择费用最高为本款a点和b点规定的费用内容已实际支出水平的50%。本点规定不适用于投资者选择结果评审费用; **đ)** 对于采用简化程序指定投资者或特殊情况选择投资者形式的项目,编制项目实施条件要求文件;评估投资者财务能力和项目实施条件或评审投资者选择中的内容(如有)的费用定额,按照本款a、b、c和d点的相应规定执行。 **第二款** 主管机关、意向邀请方、招标方、评审组在其人员不具备实施能力的情况下,可以聘请咨询机构实施本条第一款规定的各项工作。在此情况下,投资者选择费用适用如下规定: **a)** 费用根据工作内容、范围、实施时间、咨询专家的能力和经验、法律规定的工资定额及其他因素确定; **b)** 在没有专家工资定额规定的情况下,依据对已实施类似项目在一定时期内或投资总额中支付给专家费用的经验统计确定。 **第三款** 费用支出内容适用于主管机关、意向邀请方、招标方、评审组直接实施的情形: **a)** 为编制意向邀请文件、招标文件、要求文件而进行项目信息收集调查的费用,包括:对不属于投资主张批准范围的投资项目编制项目建议书的费用,或对属于投资主张批准范围的项目编制投资主张批准申请文件的费用(如有); **b)** 办公用品、翻译费用及宣传、联络费用; **c)** 为意向邀请、招标邀请、开标工作服务的会议费用; **d)** 在国家招标网络上发布投资者选择相关信息的相关费用; **đ)** 其他用于编制意向邀请文件;编制、评审招标文件、要求文件;评估项目实施方案登记文件、投标文件、建议文件,评审投资者选择结果;开标、处理投诉的费用;特殊情况选择投资者、按简化程序指定投资者过程中的其他费用。 4. 在国家招标网络上进行投资者选择所产生的费用,适用政府2025年8月4日第214/2025/NĐ-CP号法令(规定《招标法》关于选择承包商的若干条款和施行细则)第14条第9款a项相应规定。投标文件提交费用、中标投资者费用以及在国家招标网络上连接投标保函功能的费用,按照本法令第70条规定的通过网络选择投资者的适用路线图执行。 5. 支付本条第一款、第二款和第三款规定的各项费用的资金来源,使用有权机关、意向邀请方、招标方、评审组的经常性支出和其他合法资金。 6. 编制各项费用预算的依据包括:投资主张批准决定或经营投资项目信息批准文件;相应的现行法律规定政策、制度。 7. 本条第一款、第二款和第三款规定的投资者选择各项费用的预算编制、批准和执行,按照关于国家财政预算经常性支出预算编制、批准和执行的法律规定执行,包括: a) 依据《国家预算法》的规定和本条第六款的规定,意向邀请方、招标方、评审组按照本条第三款规定的各项费用内容编制支出预算,汇总纳入本机关、本单位年度预算,按照关于国家预算的法律规定报有权机关批准; b) 年度预算经批准后,有权机关按照关于国家预算的法律规定,将经常性支出预算分配给被指定执行的单位; c) 年度内发生必须组织招标的项目时,意向邀请方、招标方、评审组补充编制预算,按照关于国家预算的法律规定报有权机关批准。 8. 投资者选择支出的管理: a) 投资者选择费用的管理、使用和决算,按照关于国家预算的法律规定执行。如意向邀请方、招标方、评审组为组织执行投资者选择工作的公立事业单位,则投资者选择费用的管理、使用和决算按照关于公立事业单位财务自主机制的法律规定执行; b) 如聘请咨询单位实施本条第一款的部分或全部工作,则已含税的投资者选择费用总额不得超过批准用于聘请咨询工作的预算。支付给咨询单位的价款按照有权机关、招标方、意向邀请方、评审组与咨询单位之间的合同执行。支付给咨询单位的经费管理、使用、支付和决算,按照现行关于国家预算的法律规定执行; c) 如使用其他合法资金来源,投资者选择支出的管理按照各资金来源相应的现行法律规定执行。 9. 投资者选择收入来源的管理: a) 对于国际招标,一套电子版投标邀请文件的售价(含税)不超过30,000,000(三千万)越南盾; b) 本款a项规定的电子版投标邀请文件销售收入,在履行纳税义务后,招标方应在开标之日起03个工作日内缴入国家财政预算。 第八条 投资者对投资者选择结果提出异议的处理费用 1. 在有权处理人处理关于投资者选择结果的建议时,投资者有责任在提交建议书的同时,向建议处理委员会常设协助部门缴纳建议处理费用。 2. 投资者向建议处理委员会缴纳的费用标准,按本条第一款规定计算,为提出建议的投资者项目投资总额的0.02%,但不超过200,000,000(两亿)越南盾。在建议过程中,投资者撤回建议书的,仅在尚未成立建议处理委员会,或者已成立建议处理委员会但尚未召开委员会会议的情况下,方可收回已缴纳费用的50%;若建议处理委员会已召开委员会会议,则投资者不予退还建议处理费用。 对于投资者已缴纳的剩余费用,建议处理委员会常设协助部门应自投资者撤回建议书之日起07个工作日内上缴国家财政。 3. 建议处理委员会常设协助部门编制投资者建议处理支出预算,并呈报建议处理委员会主席批准,按个案处理。 4. 本条第三款规定的由建议处理委员会主席批准的支出预算,不得超过本条第二款规定的提出建议的投资者所缴纳的费用额度。 5. 建议处理委员会主席决定按已批准的预算,向建议处理委员会成员、建议处理委员会常设协助部门及其他处理建议所需支出项目核定支出额度。对属于公务员、事业单位人员的建议处理委员会成员的报酬支出,按照法律规定执行。 6. 建议处理委员会常设协助部门有责任按照建议处理委员会主席批准的预算支出建议处理费用。 7. 建议处理结束后,建议处理委员会主席有责任确认实际支出费用部分。若实际支出费用少于投资者向建议处理委员会缴纳的费用,建议处理委员会常设协助部门有责任自建议处理委员会主席确认实际支出费用部分之日起07个工作日内,向提出建议的投资者退还差额。 8. 若投资者的建议经认定成立,关于投资者选择结果的建议处理文件必须明确规定,提出建议的投资者有权收回其已缴纳的建议处理费用。建议处理委员会常设协助部门应出具书面文件,要求招标方将提出建议的投资者已缴纳的金额,扣除建议处理委员会常设协助部门已按本条第七款规定退还的金额(如有)后的差额,退还给投资者。 9. 用于按照关于投资者选择结果的建议处理文件向投资者退还费用的资金来源,规定如下: a) 若招标方为行政机关、公立事业单位,则用于向投资者退还费用的资金从其经常性支出预算中安排; b) 若招标方不属于行政机关、公立事业单位,则用于向投资者退还费用的资金从其活动经费中安排。 10. 违反有权机关关于投资者选择结果的建议处理决定的组织、个人,有责任按照法律规定向招标方赔偿。 **第九条 投资者选择流程、程序** 1. 对于采用《招标投标法》第35条第1款规定的“一阶段一信封”方式进行的公开招标、限制性招标形式的项目: a) 公布经营投资项目; b) 准备投资人选择招标工作; c) 组织投资人选择招标工作; d) 评估投标文件; đ) 呈报、审核、批准并公开投资人选择结果; e) 谈判、完善并签订合同。 2. 对于根据建筑法律规定要求具有价值的建筑工程的、采用《招标投标法》第35条第2款规定的“一阶段两信封”方式进行的公开招标形式的项目: a) 公布经营投资项目; b) 准备投资人选择招标工作; c) 组织投资人选择招标工作; d) 评估技术方案文件和财务方案文件; đ) 呈报、审核、批准并公开投资人选择结果; e) 谈判、完善并签订合同。 3. 对于具有行业、地区、地方经济、社会发展特殊要求但尚未具体确定技术、社会、环境标准的、采用《招标投标法》第35条第3款规定的“两阶段一信封”方式进行的公开招标形式的项目: a) 公布经营投资项目; b) 准备并组织第一阶段投资人选择招标工作; c) 准备并组织第二阶段投资人选择招标工作; d) 评估第二阶段投标文件; đ) 呈报、审核、批准、公开投资人选择结果; e) 谈判、完善并签订合同。 4. 对于必须按照本法令第4条第2款e、g和h点及第3款b点规定确定感兴趣投资人数量的项目: a) 公布经营投资项目; b) 邀请感兴趣; c) 若项目有02名以上投资人满足邀请感兴趣条件,则按照本条第1款b、c、d、đ和e点规定执行(对于采用“一阶段一信封”方式公开招标形式的项目)或按照本条第2款b、c、d、đ和e点规定执行(对于采用“一阶段两信封”方式公开招标形式的项目)或按照本条第3款b、c、d、đ和e点规定执行(对于采用“两阶段一信封”方式公开招标形式的项目)。 5. 对于本法令第4条第2款i点规定的项目,根据行业、领域管理法律关于确定或不确定感兴趣投资人数量要求的规定,投资人选择流程、手续按照本条第1款、第2款、第3款或第4款规定执行。 6. 对于采用指定投资人形式的项目,指定投资人的流程、手续按照本法令第五章第2节规定执行。 7. 对于在特殊情况下采用投资人选择形式的项目,投资人选择的流程、手续按照本法令第五章第1节规定执行。 8. 本条第1款、第2款、第3款和第4款规定的投资人选择流程,在本法令随附颁布的附录I中有详细指引。 第二章 对采用“一阶段一信封”、“一阶段两信封”方式公开招标、限制性招标形式的项目的投资人选择流程、手续 第1节 公布经营投资项目 第10条. 对属于投资主张批准范围的项目公布经营投资项目 1. 根据省级人民委员会决定的使用土地的投资项目招标地块目录,依照投资法律规定的主管国家机关或投资者编制申请投资政策批准的文件,作为办理投资政策批准手续的依据。 2. 省级人民委员会、经济区管理委员会指派所属、直属机关、组织、单位或乡级人民委员会,在按照《招标法》第47条第2款a项规定组织招标选择投资者之前,将投资政策批准决定登载至国家招标网络系统。 **第十一条** 不属于投资政策批准范围的投资经营项目公告 1. 投资经营项目信息批准的依据: a) 属于规划法律规定之规划体系中的规划之一; b) 省级人民委员会决定的使用土地的投资项目招标地块目录; c) 对于本法令第4条第1款a项规定的使用土地的投资项目,除本款a项、b项规定外,投资经营项目信息批准的依据包括:分区规划或在依法不需编制分区规划或详细规划的情况下采用总体规划,以及城市和乡村规划法律规定;省级住房发展规划、计划(如有)。 2. 对于由主管机关组织实行的项目: a) 有权人指派部、部级机关、其他机关所属、直属机关、组织、单位,省级人民委员会、经济区管理委员会;乡级人民委员会组织编制项目建议文件,内容包括《招标法》第47条第2款b项、c项、d项和e项规定的內容,确保符合本法令第4条的规定; b) 本款a项规定的机关、组织、单位呈报有权人批准项目信息; c) 投资经营项目信息批准文件包括《招标法》第47条第2款b项、c项、d项和e项规定的內容,其中指派本款a项规定的机关、组织、单位在国家招标网络系统上登载信息。本项规定的项目信息登载应在组织招标选择投资者之前完成。 3. 投资者可以建议实行已按照本法令第十条和本条第2款规定批准并公告的项目之外的投资经营项目,但行业、领域管理法律规定投资者不得建议实行项目的情形除外。项目建议文件的内容、编制项目建议文件的程序、手续、项目信息批准程序如下: a) 投资者编制项目建议文件,包括:项目建议书,其中包含《招标法》第47条第2款b项、c项、d项和e项规定的內容;关于投资者资格、能力的法律文件、材料;其他材料(如有)。投资者承担编制项目建议文件的全部费用; b) 投资者按照本法令第七十条规定的通过网络选择投资者的适用路线图,在国家招标网络系统上提交项目建议文件。在尚未通过网络系统办理期间,投资者直接或通过邮政向省级行政服务公共中心(对于由省级人民委员会、经济区管理委员会作为主管机关的投资项目)或部、部级机关、其他机关的一站式部门(对于由部、部级机关、其他机关作为主管机关的投资项目)提交01套项目建议文件。 对于由省级人民委员会或经济区管理委员会作为主管机关的项 目,财政厅或经济区管理委员会所属组织、单位在省级行政服务中 心收到投资者提交的项目建议书之日起02个工作日内接收该项目建 议书。 对于由部、部级机关、其他机关作为主管机关的项目,在收到项目 建议书之日起02个工作日内,负责“一门式”部门的单位向有权人 报告,由其交办机关、组织、单位对投资者的项目建议书进行汇总、 审查; c) 本款b点规定的接收案卷任务机关有责任通过电子邮件、短信(按 投资者注册的电话号码)通知投资者案卷合格、不合格或需要完善 的情况。合格案卷包括本款a点规定的组成部分和内容; d) 自收到合格案卷之日起14个工作日内,本款b点规定的机关、单位 与有关机关配合,审查项目建议书与本法令第4条规定及本条第1款 规定的批准依据的符合性,并呈请有权人批准经营投资项目信息。 对于在影响国防、安全的区域实施的投资项目,本款b点规定的机 关、单位应征求省级军事指挥部、省级公安厅关于满足国防、安全 保障条件的意见; đ) 自收到呈文之日起03个工作日内,有权人批准或不批准经营投资 项目信息。如获批准,经营投资项目信息批准文件包括本条第2款c 点规定的内容; e) 自有权人批准或不批准项目信息之日起02个工作日内,本款b点规 定的机关、单位直接或通过邮政服务向投资者送达纸质文件; g) 按照本条第2款c点规定登载经营投资项目信息。 4. 在组织招标选择投资者之前,如产生调整经营投资项目信息批准文 件中一项或多项内容的要求,且调整内容导致评标标准(如有)发 生变化,本条第2款a点规定的机关、组织、单位或投资者应编制调 整申请案卷,呈请有权人批准调整经营投资项目信息,并按照本条 第2款或第3款规定的程序和手续登载调整信息。 经营投资项目信息调整申请案卷包括:调整申请文件;说明或提供 与调整经营投资项目信息批准文件所属内容相关的材料。 第二节 招标选择投资者的准备 第十二条. 编制、批准投资者选择活动进度跟踪表 1. 有权人交办所属、直属机关、组织、单位按照随本法令颁布的附录 II编制投资者选择活动进度跟踪表。 2. 有权人批准投资者选择活动进度跟踪表,其中决定招标方、招标选 择投资者的形式和方式、开始组织选择实施经营投资项目的投资者 的时间。 3. 对于根据投资法律规定属于批准投资主张范围的投资项目,投资者 选择活动进度跟踪表可独立批准或与投资主张批准决定同时批准。 4. 对于不属于投资主张批准范围的经营投资项目,投资者选择活动进度跟踪表在批准经营投资项目信息的文件中同时获得批准。 5. 对于按照本法令第37条第1款规定适用兴趣邀请程序的项目,投资者选择活动进度跟踪表按照本法令第43条第2款规定在批准兴趣邀请结果的文件中同时获得批准。 6. 招标方在组织招标选择投资者之前,将已获批准的投资者选择活动进度跟踪表发布到国家招标网络上;在国家招标网络上更新投资者选择活动的实际进度。 **第13条** 招标文件批准的依据 1. 各项规划、计划、方案包括: a) 属于规划法律规定之规划体系中的一项规划,前提是自投资主张批准或项目信息批准之时起,相关规划发生变更; 对于具有多种功能的经营投资项目,项目依据项目主体工程确定,或者项目有多个主体工程时,依据等级最高的主体工程确定,按照建设法律规定执行。 b) 对于本法令第4条第1款a项规定的使用土地的投资项目,除本款a项规定外,招标文件批准的依据包括:分区规划,或者对于按照城乡规划法律规定无需编制分区规划或详细规划的情况,则为总体规划;省级住房发展规划、计划。 2. 对于使用土地的投资项目,由省级人民议会决定进行招标的土地地块清单。 3. 对于使用土地的投资项目,由有权机关批准的需要收回土地的工程、项目清单。本款规定不适用于无需收回土地的项目、沿线工程、项目,但按照行业、领域管理法律规定需进行勘察程序以确定项目实施地点的除外。 4. 对于属于投资法律规定之投资主张批准范围的项目,为投资主张批准决定;对于不属于投资主张批准范围的项目,为经营投资项目信息批准文件。 5. 按照本法令第12条第2款规定批准的投资者选择活动进度跟踪表。 6. 按照行业、领域管理法律规定及相关法律规定要求的其他文件(如有)。 **第14条** 招标文件的编制、审查和批准 1. 招标方委托专家小组编制招标文件,内容包括《招标法》第48条规定的各项内容,供投资者编制投标文件。对于电力经营投资项目,招标文件还包括按照电力法律规定与购电方达成一致的购电合同草案。 招标文件的编制可以在本法令第13条规定的文件获得有权机关批准之前进行,但招标文件的批准必须确保符合本法令第13条规定的依据。 2. 投标文件的评审方法、标准按照本法令第49条、第50条、第51条、第52条和第53条规定执行。 3. 招标文件的审查和批准: a) 招标方向有权人提交招标文件草案及相关资料,同时发送给审查小组; b) 评审组按照本议定第五十八条的规定对招标文件进行评审; c) 有权批准招标文件的人以书面形式,依据批准呈文及招标文件评审报告进行批准。 **第十五条** 限制性招标中短名单的选择 1. 招标方确定一份由至少03名满足经营投资项目要求且有投标意向的投资者组成的短名单,呈报有权批准的人批准。 2. 批准后,招标方在国家招标网络上公开登载短名单。 3. 列入短名单的投资者之间不得组成联合体参加投标。 **第三节** **组织招标以选择投资者** **第十六条** 招标文件发布的条件 招标文件仅在满足以下全部条件时方可发布以选择投资者: 1. 项目已获投资主张批准决定(对于属于投资主张批准范围的项目)或经营投资项目信息已获批准(对于不属于投资主张批准范围的项目); 2. 经营投资项目已按照本议定第十条或第十一条的规定予以公布; 3. 招标文件已获批准; 4. 行业、领域管理法律规定的其他条件(如有)。 **第十七条** 招标邀请、招标文件发布、修改、澄清;延长投标文件提交期限 1. 招标邀请: a) 招标公告按照《招标法》第八条第二款的规定登载。对于按照《招标法》第十一条第二款或第三款规定属于国际公开招标的项目,招标公告必须以英文和越南文在国家招标网络、行业领域管理部及省级人民委员会(如有)的电子信息门户网站或在越南发行的英文报纸上登载; b) 对于限制性招标,向列入短名单的投资者发送投标邀请函。 2. 招标文件发布: a) 对于国内公开招标,招标文件在国家招标网络上免费发布。招标方须在国家招标网络上完整登载招标文件电子文件; b) 对于国内限制性招标,招标文件免费向列入短名单的投资者发布; c) 对于国际招标,投资者在提交投标文件时须缴纳相当于01套电子版招标文件销售价格的款项。 3. 招标文件的修改: 招标文件的修改在投标截止时间之前进行。招标文件发布后如需修改,招标方必须将修改决定及招标文件修改内容、已修改的招标文件在国家招标网络上登载。招标文件的修改应在投标截止日期之前进行,并确保在国家招标网络上登载修改内容的时间在国内招标中至少为10个工作日,在国际招标中至少为15个工作日。如无法保证足够时间,则必须延长投标截止时间。 4. 招标文件的澄清: a) 对于国内招标,投资者应在投标截止日期前至少05个工作日内,通过国家招标网络向招标方发送书面澄清请求; b) 对于国际招标,投资者应在投标截止日期前至少10个工作日内,直接向招标方发送书面澄清请求; c) 招标方在国家招标网络上登载澄清内容,或在必要时组织标前会议,就招标文件中投资者未明确的内容进行交流。 如组织标前会议,交流内容须由招标方制作成招标文件澄清纪要,并须在国家招标网络上登载; d) 招标文件澄清内容须在投标截止时间前至少02个工作日在国家招标网络上登载,且不得与已在该系统上登载的招标文件内容相抵触。如澄清招标文件后导致须修改招标文件,则招标文件的修改按照本条第三款规定执行。 5. 修改决定、招标文件澄清文件是招标文件的组成部分。 6. 如需要延长投标文件提交期限,招标方在国家招标网络上登载延期通知及延期批准决定。延期通知须明确说明延期理由及新的投标截止时间。 第十八条 投标文件的准备、提交、接收、管理、修改、替换、撤回 1. 投资者按照招标文件的要求准备并提交投标文件。 2. 招标方接收所有在投标截止时间前提交的投标文件,并按照保密制度管理已提交的投标文件,直至公开选定投资者结果;不得泄露参加投标的投资者投标文件中的信息,但开标时公开的信息除外。 3. 投资者要求修改、替换或撤回已提交的投标文件时,须向招标方发送书面申请。招标方仅在投标截止时间前收到书面申请时,方批准投资者修改、替换或撤回投标文件。 4. 投资者在投标截止时间后向招标方提交的投标文件或资料无效,不予开封并予以拒绝,但按照招标方要求澄清投标文件的资料,或为证明投资者合法资格、能力而自行澄清、补充的资料除外。 第四节 对采用一阶段一信封方式项目的投标文件评审 第十九条 开标 1. 开标须在投标截止时间起02小时内公开进行。招标方仅开封在投标截止时间前按照招标文件要求收到的投标文件,并在参加开标仪式的投资者代表见证下进行,无论投资者是否出席。 2. 招标方检查密封情况,按照投资者名称字母顺序开封各投标文件,并宣读以下信息: a) 投资者名称; b) 投标文件正本、副本数量; c) 投资者在投标函中提出的土地使用效率建议值(适用于采用土地使用效率评审标准的情形); d) 投资者在投标文件中提出的关于行业、领域、地方发展投资效益的价值,包括以下信息之一:向国家预算缴纳的货币价值;投资者建议向国家预算缴纳的收入比例;货物、服务价格;非经营目的公共工程数量;为社会保障对象提供的社会救助活动或其他社会福利活动的价值,按照货币价值或受助人数确定;排放到环境中的污染物类型、危害程度及总量;土地使用面积、容积率;电力经营投资项目电价;服务于安置的住宅移交时间(适用于改造、重建公寓楼投资项目采用行业、领域、地方发展投资效益评估标准的情形); đ) 本款c点、d点规定价值的增加或减少建议(如有); e) 投标文件的有效期; g) 投标保证的价值、效力; h) 其他相关信息(如有)。 3. 开标记录包括本条第二款规定的信息,须由招标方代表、参加开标仪式的各投资者签字确认,并发送给参加投标的各投资者。 4. 招标方代表在投标文件正本、投资者法定代表人授权书(如有)、联合体协议(如有)、投标保证、投资经营方案内容、关于土地使用效益、行业、领域、地方发展投资效益的建议上签字确认,对每份投标文件分别进行。 **第二十条 投标文件评审原则** 1. 投标文件的评审依据评审方法、评审标准和招标文件中的其他要求、已提交的投标文件、投资者对投标文件的解释和澄清材料,以确保选择具备足够能力、具有可行技术方案和财务方案以实施项目的投资者。 2. 投标文件的评审在副本上进行,投资者对正本与副本的一致性负责。如正本与副本之间存在差异但不改变投资者排序的,则依据正本进行评审。如正本与副本之间存在差异导致依据正本的评审结果与依据副本的评审结果不同,改变投资者排序的,则该投资者的投标文件被否决。 3. 评审投标文件时,招标方必须检查投标文件的技术、财务内容,以确定投标文件不存在实质性偏差、附加条件或遗漏基本内容,其中: a) 偏差是指与招标文件规定要求的差异;附加条件是指设置限制性条件或表示不完全接受招标文件规定的要求;遗漏内容是指投资者未能按照招标文件规定的要求提供部分或全部信息或资料; b) 在投标文件基本满足招标文件规定要求的条件下,招标方可以接受非实质性偏差、附加条件或遗漏基本内容的错误; c) 在投标文件基本满足招标文件要求的前提下,招标方可以要求投资人在合理期限内提供必要的信息或文件,以修正投标文件中与文件要求相关的非实质性不符或差异。要求提供信息和文件以纠正这些错误,不得影响投资人就土地利用效率、行业、领域、地方投资发展效益所提出的建议。若投资人未能满足招标方要求,其投标文件将被否决。 **第二十一条 投标文件的澄清** 1. 开标后,若投资人的投标文件缺少关于合法资格、财务报告的证明文件,招标方应要求投资人进行澄清、补充文件以证明其合法资格和能力。投资人负有在招标方提出要求时对投标文件进行澄清的责任。对合法资格、能力相关内容的澄清,必须确保不改变投标投资人合法资格、能力的实质。 2. 投标截止后,若投资人发现其投标文件中缺少其已具备但未随投标文件一并提交的关于合法资格、能力的资料、文件,可以发送资料、文件予以补充、澄清。招标方有责任接收这些澄清、补充文件,以证明投资人的合法资格和能力,供其审查、评估。这些文件被视为投标文件的一部分。 3. 对投资经营方案建议、土地利用效率建议、行业、领域、地方投资发展效益建议的澄清,必须确保不改变已提交投标文件中相应的建议。 4. 投标文件的澄清仅能在招标方与需要澄清投标文件的投资人之间进行。投标文件澄清的内容必须以书面形式体现,并由招标方作为投标文件的一部分予以保存。 **第二十二条 投标文件的评估** 1. 检查投标文件的有效性,包括: a) 检查投标文件正本、副本的数量; b) 检查投标文件的组成部分,包括:投标函、联合体协议(如有)、签署投标函的授权书(如有);投标保证金;证明投标函签署人合法资格的文件(如有);证明投资人合法资格、能力的文件;投资经营方案建议内容;土地利用效率、行业、领域、地方投资发展效益建议内容;投标文件的其他组成部分; c) 检查正本与副本内容的一致性,以服务于投标文件的详细评估过程。 2. 评估投标文件的有效性: 投资人的投标文件在满足以下全部条件时,被评估为有效: a) 具有投标文件正本; b) 具有有效的投标函,由投资人的合法代表人按照招标文件的要求签字、盖章(如有)。对于联合体投资人,投标函必须由联合体各成员方的合法代表人,或根据联合体协议中责任分工被指定代表联合体签署投标函的成员方签字、盖章(如有); c) 投标函中记载的价值必须具体、固定,以数字和文字形式表示;不得就土地利用效率、行业、领域、地方投资发展效益提出不同的价值建议,或附带对主管机关、招标方造成不利的条件; d) 投标文件的有效期满足招标文件中的规定要求; đ) 具有有效的投标保证金; e) 投资人未以独立投资人身份或联合体成员身份出现在两个或两个以上的投标文件中; g) 有联名协议,由联名体各成员法定代表人签字、盖章(如有); h) 投资方确保符合《招标法》第5条规定的合法资格; i) 投资方必须属于国家交地、出租土地的对象,并符合土地法律规定的交地、出租土地条件(适用于使用土地的投资项目); k) 投资方不处于被禁止从事房地产经营、被暂停、被责令停止经营活动的期间,依据法院判决、裁定或主管国家机关根据房地产经营法律规定的决定(适用于房地产项目)。 具有合格投标文件的投资方将按照本条第3款规定对其投标文件进行详细评审。 3. 投标文件评审: a) 投标文件评审包括:投资方能力评审;投资经营方案评审;土地使用效率;行业、领域、地方发展投资效益; b) 投标文件评审按照招标文件中规定的评审方法和标准进行。 4. 投标文件评审结束后,专家小组编制报告送招标方审阅。报告必须明确载明以下内容: a) 投资方排名名单; b) 不符合要求被淘汰的投资方名单;淘汰投资方的理由; c) 对选择投资方组织过程中的竞争性、公平性、透明性和经济效率的评价意见。如未能确保竞争性、公平性、透明性和经济效率,必须明确说明理由并提出处理措施。 5. 中标审批: 投资方在完全满足本法令第54条规定的条件时,可被推荐中标。 第5节 对适用一阶段两信封方式项目的投标文件评审 第23条. 开启技术建议书 1. 技术建议书的开启必须在投标截止时间起02小时内公开进行。技术建议书开启程序按照本法令第19条规定执行。招标方在开启技术建议书时,仅宣读信息并编制开标记录,内容包括本法令第19条第2款a、b、e、g和h点规定的各项内容。 2. 所有投资方的财务建议书必须由招标方密封在一个单独的信封中,并由招标方代表、参加技术建议书开启仪式的投资方代表签字封缄。 第24条. 技术建议书评审 1. 检查技术建议书的合格性,包括: a) 检查技术建议书正本、副本的数量; b) 检查技术建议书的组成文件,包括:属于技术建议书的投标函、联名协议(如有)、签署投标函的授权委托书(如有);投标保证金;证明投标函签署人合法资格的文件(如有);证明投资方合法资格、能力的文件;投资经营方案建议内容;技术建议书的其他组成文件; c) 检查正本与副本内容的一致性,以服务于技术建议书的详细评审过程。 2. 评估技术建议书的合格性: 投资方的技术建议书在满足以下全部条件时被评估为合格: a) 有技术建议书正本; b) 有属于技术方案建议书且符合要求的投标函,由投资方的合法代表人按照招标文件的要求签字、盖章(如有)。对于联合体投资方,投标函须由联合体各成员方的合法代表人,或按照联合体协议中责任分工被指定代表联合体的成员方签字、盖章(如有); c) 技术方案建议书的有效期满足招标文件规定的相关要求; d) 有有效的投标保证金; đ) 投资方未以独立投资方或联合体成员方的名义出现在两份或两份以上的技术方案建议书中; e) 属于联合体情形的,有有效的联合体协议; g) 投资方确保符合《招标投标法》第5条规定的合法资格; h) 投资方须属于国家交地、出租土地的对象,并满足土地法律规定的交地、出租土地条件(适用于使用土地的投资项目); i) 投资方不处于被禁止从事房地产经营活动、被暂停、被责令停业期间,该等处罚依据法院判决、裁定或主管国家机关根据房地产经营法律规定的决定作出(适用于房地产项目)。 具有符合要求的技术方案建议书的投资方,按照本条第四款的规定对技术方案建议书进行详细评审。 3. 技术方案建议书澄清的程序、手续按照本法令第21条的规定执行。 4. 技术方案建议书的评审: a) 技术方案建议书的评审原则按照本法令第20条的规定执行; b) 具有符合要求的技术方案建议书、满足能力要求、满足投资经营方案要求的投资方,将被考虑并开启其财务方案建议书。 **第二十五条** 批准满足技术要求投资方名单 1. 满足技术要求投资方名单由招标方根据专家组的批准满足技术要求投资方名单呈文,以书面形式批准。 2. 招标方将满足技术要求的投资方名单通知所有投标投资方,并邀请投标投资方参加财务方案建议书的开启,其中须明确财务方案建议书开启的时间和地点。 **第二十六条** 开启财务方案建议书 1. 列入满足技术要求投资方名单的投资方的财务方案建议书,按照满足技术要求投资方名单通知中载明的时间、地点公开开启。开标记录包括本法令第19条第2款a、b、c、d、đ、e和h点规定的信息,并须发送给各投标投资方。 2. 招标方代表须在投标函正本、投资方法定代表人的授权书(如有)、联合体协议(如有)、每份财务方案建议书中关于土地使用效益、行业发展效益、领域发展效益、地方发展效益的建议内容上签字确认。 **第二十七条** 财务方案建议书的评审 1. 检查财务方案建议书的合法性,包括: a) 检查财务方案建议书正本、副本的数量; b) 检查财务方案建议书的组成部分,包括:属于财务方案建议书的投标函;关于土地使用效益、行业发展效益、领域发展效益、地方发展效益的建议内容;财务方案建议书的其他组成部分; c) 检查正本与副本内容的一致性,以服务于财务方案建议书的详细评审过程。 2. 评估财务建议书的合格性: 投资者的财务建议书在满足以下全部内容时,被评估为合格: a) 有财务建议书正本; b) 有属于财务建议书的投标函,该投标函合格,按照招标文件的要求由投资者的合法代表人签字、盖章(如有)。对于联合体投资者,投标函必须由联合体各成员方的合法代表人或者按照联合体协议中责任分工被分配代表联合体的成员签字、盖章(如有); c) 属于财务建议书的投标函中记载的金额必须具体、固定,以数字和文字两种形式表示;不得提出关于土地使用效率、行业、领域、地方投资发展效率的不同金额,或附带对有权机关、招标方不利的条件; d) 财务建议书的有效期满足招标文件的要求。 具有合格财务建议书的投资者,按照本条第四款的规定进行详细的财务评估。 3. 澄清财务建议书的程序、手续按照本议定第二十一条的规定执行。 4. 评估财务建议书: a) 评估财务建议书的原则按照本议定第二十条的规定执行; b) 详细评估财务建议书和对投资者进行排名,按照招标文件中规定的评估方法和标准执行。 5. 评估投标文件后,专家小组编制报告送交招标方审议。报告必须明确说明以下内容: a) 投资者排名名单; b) 不满足要求被淘汰的投资者名单;淘汰投资者的理由; c) 关于组织选择投资者过程中的竞争性、公平性、透明性和经济效率的意见。若未能确保竞争性、公平性、透明性和经济效率,必须明确说明理由并提出处理措施。 6. 审定中标按照本议定第五十四条的规定执行。 第六节 呈报、审定、批准和公开选择投资者的结果 第二十八条. 呈报、审定、批准选择投资者的结果 1. 呈报、审定和批准选择投资者的结果按照以下规定执行: a) 依据投标文件评估结果报告,招标方向有权人呈报选择投资者的结果,同时送交审定组组织审定,其中明确说明招标方对专家小组评估内容的意见; b) 审定组在批准前,按照本议定第五十九条的规定对选择投资者的结果进行审定; c) 有权人以书面形式批准选择投资者的结果,依据批准呈文和选择投资者结果的审定报告。 2. 若已选定中标投资者,批准选择投资者结果的决定包括以下内容: a) 项目名称;目标;投资规模;项目投资资金; b) 项目实施地点;土地使用现状、项目实施地块面积;土地使用目的;已获批准的规划指标; c) 项目实施进度;投资分期方案或项目组成部分划分方案的概要(如有);各阶段项目实施进度(如有); d) 中标投资者名称;由中标投资者成立的经济组织名称(如有); đ) 本议定第十九条第二款c点和d点规定的信息之一; e) 其他内容(如有)。 3. 投资商遴选结果获批后,如需修改或补充投资商中标后成立的经济组织名称于投资商遴选结果批准决定中,投资商应向主管机关发送信息以供调整。 4. 对于不属于投资主张批准范围的项目,如有调整项目信息的要求,且调整内容属于依照投资法律规定须调整投资项目的情形,有权人员应审议调整投资商遴选结果批准决定。 5. 属于《招标投标法》第17条第2款a项规定取消招标的情形,投资商遴选结果批准决定或取消招标决定文件须明确说明取消招标的理由及相关各方在取消招标时的责任。 6. 因转让投资项目、转让中标投资商成立的经济组织的股份、出资额,依照《招标投标法》第76条第2款及本法令第56条第4款和第5款规定变更中标投资商名称、中标投资商成立的经济组织名称的,有权人员应批准转让事宜并调整投资商遴选结果批准决定。 **第二十九条** 投资商遴选结果公开 1. 自有权人员决定批准投资商遴选结果之日起05个工作日内,招标方应依照《招标投标法》第7条第2款d项和第8条第4款规定在国家招标网络上登载投资商遴选结果信息,同时向各投标投资商发送投资商遴选结果通知书。 2. 投资商遴选结果通知书内容包括: a) 本法令第28条第2款规定的信息; b) 未被选中的投资商名单及各投资商未被选中的理由; c) 与获选投资商进行谈判、完善、签订合同的计划。 **第七节** **合同谈判、完善与签订** **第三十条** 合同谈判与完善 1. 依据投资商遴选结果,排名第一的投资商应被邀请进行合同谈判与完善。被邀请进行合同谈判与完善的投资商如不出席或拒绝谈判、完善合同的,将不予退还投标保证金。 2. 合同谈判与完善应基于以下依据: a) 投标文件评审报告; b) 投资商的投标文件及澄清、修改投标文件的材料(如有); c) 招标文件。 3. 合同谈判与完善原则: a) 不得对投资商已按照招标文件要求进行投标的内容进行谈判、完善; b) 不得改变投标文件的基本内容。 4. 合同谈判与完善内容: a) 对投标文件中提出但尚不够详细、不够明确或存在分歧的内容进行谈判、完善;招标文件与投标文件之间不一致、不统一可能导致争议或影响合同履行过程中各方权利义务的内容; b) 就投资商遴选过程中产生的问题(如有)进行谈判,以完善合同的详细内容; c) 就与项目相关的其他内容进行谈判,为确定合同中的权利、义务、责任规定奠定基础; d) 其他必要内容。 5. 投资者不得变更、撤回或拒绝履行已由招标方评估满足招标文件要求的投标文件中提出的基本内容,但投资者提出的变更能为项目带来更高效益的情况除外。 6. 若谈判、完善合同未成功,招标方应报告有权人员审议、决定取消投资者选择结果,并邀请排名次之的投资者进行谈判、完善合同。若与次之投资者谈判、完善合同成功,招标方应按照本议定第28条和第29条的规定呈报、审核、批准、公开投资者选择结果。若与后续各投资者谈判、完善合同均未成功,招标方应报告有权人员按照《投标法》第17条第2款a项的规定审议、决定废标。 第三十一条 签订合同及登载经营投资项目合同主要信息 1. 经营投资项目合同的签订按照《投标法》第71条、第72条、第74条和第75条的规定执行。 2. 经营投资项目合同(以下称为项目合同)包括按照《投标法》第73条、随本议定颁布的附录三以及关于土地、不动产、建设、行业、领域管理法律的规定(如有)所规定的基本内容。 3. 自项目合同生效之日起05个工作日内,招标方应在国家投标网络上登载合同主要信息。登载信息内容包括: a) 项目名称;合同编号;签订合同时间; b) 有权机关的名称、地址; c) 中标投资者的名称、地址;由中标投资者成立的经济组织的名称、地址(如有); d) 项目的目标、规模; đ) 预计项目实施进度;土地面积、土地使用期限; e) 项目实施地点; g) 预计投资总额; h) 本议定第19条第2款c点、d点规定的信息之一; i) 其他内容(如有)。 第三章 对适用两阶段一袋文件方式公开招标形式的项目选择投资者的流程、手续 第三十二条 第一阶段招标准备工作 1. 两阶段一袋文件方式适用于公开招标选择实施经营投资项目投资者,且该项目具有行业、地区、地方经济社会发展特殊要求,但尚未按照《投标法》第35条第3款的规定确定具体的技术、经济、社会、环境标准的情况。 2. 第一阶段招标准备流程包括: a) 按照本议定第12条的规定编制和批准投资者选择活动实施进度跟踪表,其中确定各阶段的具体进度; b) 按照本议定第10条或第11条的规定公布经营投资项目信息; c) 按照本条第三款的规定编制第一阶段招标文件; d) 按照本议定第14条第3款的规定审核、批准第一阶段招标文件。 3. 第一阶段招标文件的编制应符合本议定第13条规定的依据,包括以下基本内容: a) 项目一般信息包括:项目名称;目标;投资规模;投资资金;项目实施地点;土地利用现状、项目实施地块面积;土地使用目的;已获批准的规划指标;项目实施期限、进度; b) 关于编制和提交第一阶段投标文件的指引; c) 对投资者按照《招标法》第5条规定具备合法资格的要求; d) 对按照土地法律规定由国家交地、出租土地的客体、条件的要求; đ) 对投资者不存在按照房地产经营法律规定处于被禁止从事房地产经营活动、被暂停、被责令停止经营活动期间的要求(依据法院判决、裁定,有权国家机关的决定)(适用于房地产项目); e) 要求投资者申报对已履行和正在履行的合同的争议、投诉历史; g) 对投资经营方案;土地使用效率、投资效率、行业、领域、地方发展效率的初步要求,以便投资者与招标方进行交流的基础; h) 其他必要内容(如有)。 第一阶段招标文件不要求投资者对土地使用效率、投资发展行业、领域、地方的效率提出建议,也不要求实施投标担保措施。 **第33条. 第一阶段招标的组织** 1. 第一阶段的招标邀请按照本议定第17条第1款的规定执行。 2. 招标文件的发行、修改、澄清按照本议定第17条第2款、第3款和第4款的规定执行。 3. 投标文件的准备、提交、接收、管理、修改、替换、撤回按照本议定第18条的规定执行。 4. 开标: a) 开标必须在投标截止时间起02小时内公开进行。投标文件开标程序按照本议定第19条的规定执行。招标方仅宣读信息并编制开标记录,内容包括本议定第19条第2款第a、b、e和h点规定的各项内容; b) 招标方代表必须在投标函正本、投资者法定代表人授权书(如有);联合体协议(如有);各份投标文件的重要内容上签字确认。 5. 关于第一阶段投标文件的交流: a) 根据招标文件中规定的要求和投资者在第一阶段投标文件中的建议,招标方与各投资者进行交流,以准确确定项目投资经营方案、土地使用效率、投资发展行业、领域、地方的效率的要求,作为完善第二阶段招标文件的基础; b) 关于第一阶段投标文件的交流不得改变对属于须经投资主张批准的项目作出的投资主张批准决定的内容,或对不属于须经投资主张批准的项目作出的投资经营项目信息批准文件的内容; c) 交流结果须编制成各份会议记录,由招标方代表和投标投资者代表签字确认,并直接发送给该投资者。 **第34条. 第二阶段招标的筹备与组织** 1. 第二阶段招标文件按照本议定第13条规定的基础及第一阶段投标文件交流结果编制。 2. 第二阶段招标文件的内容按照本议定第14条第1款和第2款的规定编制。 3. 第二阶段招标文件的审核、批准按照本议定第14条第3款的规定执行。 4. 招标组织: a) 招标方邀请已提交第一阶段投标文件的投资者前来领取第二阶段招标文件。第二阶段招标文件的修改、澄清按照本议定第17条第3款和第4款的规定执行; b) 投标文件的准备、提交、接收、管理、修改、替换、撤回按照本议定第18条的规定执行。 c) 开标按照本法令第19条的规定执行。 **第35条** 第二阶段投标文件的评审 1. 投标文件评审的原则按照本法令第20条的规定执行。 2. 投标文件的澄清按照本法令第21条的规定执行。 3. 第二阶段投标文件的评审按照本法令第22条的规定执行。 **第36条** 呈报、审批、批准、公开投资者选择结果;谈判、完善并签订合同,公开项目合同信息 1. 呈报、审批、批准、公开投资者选择结果按照本法令第28条和第29条的规定执行。 2. 谈判、完善并签订合同;公开项目合同信息按照本法令第30条和第31条的规定执行。 **第四章** **对需要确定感兴趣投资者数量的项目的投资者选择流程、程序** **第37条** 适用兴趣邀请程序 1. 兴趣邀请程序适用于根据本法令第4条第2款e、g和h项或第3款b项规定的行业、领域管理法律的规定需要确定感兴趣投资者数量的项目。根据《招标法》第34条第2a款规定采用指定投资者形式或根据《招标法》第34a条规定在特殊情况下选择投资者的项目,无需执行兴趣邀请程序。 2. 国际兴趣邀请适用于本条第1款规定的经营投资项目,但《招标法》第11条第2款a、b和d项或第11条第3款规定的基于国防部、公安部、外交部及其他相关机构(如有)意见的情形以及行业、领域管理法律规定的其他情形除外。 3. 有权人委托隶属或直属部、部级机关、省级人民委员会的机关、组织、单位;乡级人民委员会作为兴趣邀请方。 4. 兴趣邀请方执行本法令第38条、第39条、第40条、第41条、第42条和第43条规定的流程、程序。 5. 本条第3款规定的隶属或直属部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会的机关、组织、单位;乡级人民委员会在国家招标网上发布信息和兴趣邀请。 **第38条** 兴趣邀请的准备 在兴趣邀请之前,部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会委托隶属或直属机关、组织、单位或乡级人民委员会按照以下两种情形之一在国家招标网上公布项目信息: 1. 对于属于投资主张批准范围的项目,部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会委托隶属或直属机关、组织、单位或乡级人民委员会发布投资主张批准决定。 2. 对于不属于投资主张批准范围的项目,根据按照本法令第11条规定编制和批准的项目建议书,部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会委托隶属或直属机关、组织、单位或乡级人民委员会发布《招标法》第47条第2款b、c、d和e项规定的信息。 **第39条** 编制、批准兴趣邀请文件 1. 兴趣邀请方委托专家小组按照本条第2款规定的内容编制兴趣邀请文件,供投资者编制项目实施方案登记文件。兴趣邀请文件的编制依据本法令第13条第1款、第2款和第4款的规定。 **第39条 编制感兴趣申请书** 感兴趣申请书的编制可在本议定第13条第1款、第2款和第4款规定的文件获得主管机关批准之前进行,但感兴趣申请书的批准必须确保符合这些依据。 2. 感兴趣申请书的内容包括: a) 投资者指引; b) 根据《招标法》第5条规定的投资者合格资格要求; c) 根据土地法律规定,关于国家交地、出租土地的对象和条件的要求(适用于使用土地的投资项目); d) 根据房地产经营法律规定,关于投资者未处于被禁止从事房地产经营活动、被暂停、被责令停止活动(依据法院判决、裁定,主管国家机关的决定)期间的要求(适用于房地产项目); đ) 根据本条第三款和第四款规定的投资者能力初步评估方法和标准; e) 感兴趣登记表; g) 使用土地的投资项目实施的信息和要求; h) 其他相关内容(如有)。 3. 达标/不达标方法用于对投资者能力进行初步评估。当所有标准均被评估为达标时,投资者被评估为满足初步能力要求。 4. 投资者能力初步评估标准包括: a) 根据本议定第50条第1款a项规定的投资者自有资金要求; b) 对于投资改造、重建公寓楼的项目,除本款a项规定的标准外,初步能力评估标准还包括根据住房法律规定关于补偿、安置方案初步内容的要求。 5. 对于预计在附有土地附着财产的土地区域上实施的投资项目,该财产须按照公共财产管理、使用法律规定作为机关、组织、单位的公共财产处理,感兴趣申请书包括关于出售土地附着财产或按本议定第51条第4款规定返还被拆除、销毁的土地附着财产剩余价值的内容。 投资者必须在项目实施方案登记文件中承诺缴纳感兴趣申请书中所确定的公共财产价值的款项。 6. 对于适用国内感兴趣邀请但需要促进使用先进技术、工艺和国际管理经验的项目,感兴趣申请书可适用本议定第50条第3款的规定。 7. 感兴趣申请书仅可提出旨在选择具备合格资格、具备项目实施能力的投资者的要求;不得提出任何旨在限制投资者参与或旨在为某一个或某一些投资者创造优势导致不公平竞争的条件。 8. 感兴趣申请书在决定批准投资主张过程中(对于根据投资法律规定属于批准投资主张范围的项目)或在编制、批准投资经营项目信息过程中(对于不属于批准投资主张范围的项目)或在上述决定获得主管机关批准之后,进行编制和同时批准。 **第40条 发布感兴趣邀请通知,发行、修改、澄清感兴趣申请书;延长项目实施方案登记文件提交期限** **Điều 40. Đăng tải thông báo mời quan tâm, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm** 1. Thông báo mời quan tâm được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp mời quan tâm quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này, thông báo mời quan tâm phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam. 2. Hồ sơ mời quan tâm được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời quan tâm đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 3. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. 4. Làm rõ hồ sơ mời quan tâm: a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan tâm, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; b) Văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm đã được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm là một phần của hồ sơ mời quan tâm. 5. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông báo gia hạn phải nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới. **Điều 41. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, sửa đổi, rút, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án** 1. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu là 20 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến ngày có thời điểm đóng thầu. 2. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư bao gồm: văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Việc sửa đổi, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án chỉ được thực hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. 4. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu cầu của bên mời quan tâm hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư. **Điều 42. Mở thầu và đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh** 1. Việc mở thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. 2. 意向邀请方组织对已提交文件的投资者进行经营投资项目登记文件评估。项目登记文件评估依据意向邀请文件中的方法、评估标准及其他要求,依据已提交的项目登记文件及项目登记文件澄清材料进行。 **第四十三条** 意向邀请结果的呈报、批准及公开 1. 根据经营投资项目登记文件的评估结果,意向邀请方按规定呈报有权人员审议、批准意向邀请结果并组织投资者选择: a) 如有两个以上投资者满足意向邀请条件,则组织公开招标选择投资者; b) 如仅有一个投资者登记且满足意向邀请条件,或虽有多个投资者登记但仅有一个投资者满足意向邀请条件,则按投资法律规定办理投资者批准手续,无需办理投资主张批准手续; c) 如无投资者满足意向邀请条件,则发出关于终止意向邀请程序的书面通知。 2. 对于本条第一款a项规定的项目,意向邀请方呈报有权人员批准投资者选择活动进度跟踪表,内容按本议定第十二条第二款规定,并在意向邀请结果批准文件中同时呈报有权人员批准;其中,投资者选择招标形式按以下规定确定: a) 如无外国投资者满足意向邀请条件,则进行国内公开招标; b) 如至少有一个外国投资者满足意向邀请条件,则进行国际公开招标。 3. 对于本条第一款c项规定的情形,有权人员以书面形式通知终止意向邀请程序。如需重新进行意向邀请程序,则审议决定采用以下两种程序之一: a) 在有权人员决定的期限内重新进行意向邀请程序; b) 对意向邀请文件进行审查、修改,但须确保符合投资主张批准决定或项目信息批准文件,并重新进行意向邀请程序。 4. 根据本条第一款规定的有权人员的决定,意向邀请方有责任在国家招标网络上发布意向邀请结果、投资者选择活动实施进度跟踪表或关于终止意向邀请程序的书面通知。 **第四十四条** 招标选择投资者的流程、程序 公开招标选择投资者的流程、程序按本议定第二章第二节至第七节或第三章的规定执行。 **第五章** 特殊情况下选择投资者形式及指定投资者的流程、程序 **第一节** 特殊情况下选择投资者的流程、程序 **第四十五条** 适用特殊情况选择投资者形式的项目 适用特殊情况选择投资者形式的项目规定于《招标法》第三十四条a第一款,包括: 1. 根据国防部、公安部、外交部意见,有国防、安全、对外、边境领土保障要求的项目,规定于《招标法》第三十四条a第一款a项。 2. 根据《招标法》第34a条第1款a项规定,要求保障国家利益、执行国家政治任务的项目,是指按照党中央执行委员会、政治局、书记处、党和国家主要领导的决议、结论、指导文件中的指示实施的项目。 3. 根据《招标法》第34a条第1款b项规定,属于战略领域、国家重点投资发展项目、科技及创新领域国家重要项目,且要求采用订货、交付任务方式实施的项目。 4. 根据《招标法》第34a条第1款c项规定,具有投资程序、投资者选择、交地、租地、划拨海域程序特殊要求或具有特殊条件的项目,包括: a) 因紧急要求须立即实施以确保按照国会、国会常务委员会决议;政府决议、政府领导意见通知文件、决定、指令;中央直辖市、省党委执行委员会决议,中央直辖市、省常务委员会意见通知文件、结论,省级人民议会决议中的指示完成进度的项目; b) 须立即实施以确保项目所属工程之间技术基础设施连接、同步,按照国会、国会常务委员会决议;政府决议、政府领导意见通知文件、决定、指令;中央直辖市、省党委执行委员会决议,中央直辖市、省常务委员会意见通知文件、结论,省级人民议会决议中的指示执行,以满足工程同步、连续管理、开发、运营效率要求的项目; c) 根据原子能法律规定建设核电站的项目; d) 根据电力法规定的海上风电项目,若适用《招标法》第34条第1款、第2款和第2a款规定的投资者选择形式则无法满足项目实施要求的; đ) 由投资者提议的项目链,其中包括属于本法令第4条规定的通过招标选择投资者情形下的项目,以及投资者正在运营的项目,旨在形成和发展行业关联集群、价值链,以确保项目链整体开发运营效率并符合行业规划; e) 不属于本款a、b、c、d和đ项规定情形,若适用《招标法》第34条第1款、第2款和第2a款规定的一种投资者选择形式则无法满足项目实施要求的项目。 **第46条. 特殊情况下的投资者选择流程、程序** 1. 在按照投资法组织编制投资主张批准申请文件或按照本法令第11条规定编制项目建议文件的过程中,属于、直属部、部级机关、省级人民委员会、其他机关;乡级人民委员会或投资者提议适用本法令第45条规定的特殊情况下的投资者选择形式,并提议实施项目的投资者(如有)。 2. 特殊情况下的投资者选择程序如下: a) 对于属于国会、政府总理审批投资主张权限的项目,在项目获得投资主张批准后,有权机关指定所属或直属的一个机关、组织、单位(以下称为专业机关)根据已批准的项目投资主张,审查、评估投资者的财务能力和项目实施条件。评估内容在本条第3款中规定。根据专业机关的评估报告,有权机关决定在特殊情况下选择投资者。 根据专业机关的评估报告,有权机关决定对项目适用特殊情况下的投资者选择方式,同时按照本法令第28条第2款d点和đ点规定的内容批准特殊情况下的投资者选择结果; b) 对于不属于本款a点规定情形或不属于投资主张批准范围的项目,有权机关在组织评审投资主张批准申请文件或审议项目建议文件的过程中,按照本条第3款的规定审查、评估投资者的财务能力和项目实施条件。 有权机关按照投资法律规定决定批准投资主张,或按照本法令第11条的规定批准项目信息,同时按照本法令第28条第2款d点和đ点规定的内容批准特殊情况下的投资者选择结果; c) 本款规定的投资主张批准申请文件组织评审或项目建议文件审议的程序、时间,按照投资法律的相应规定或本法令第11条的规定执行; d) 本款a点或b点规定的投资者选择结果批准决定,按照《招标法》第7条第2款d点的规定进行发布。 3. 投资者的财务能力和项目实施条件包括: a) 对于由投资者提议的涉及使用土地的投资项目,预计实施项目的土地储备满足本法令第4条第4款规定的条件; b) 按照本法令第50条的规定,具备安排自有资金、筹集贷款资金的能力; c) 具备按照项目投资主张批准决定或项目信息批准文件,实施建设、运营、经营、开发、管理工程方案的能力,满足项目关于进度、质量、投资效益或其他特殊条件的要求; d) 按照本法令第52条或第53条的规定,对土地利用效益或行业、领域、地方发展投资效益的要求; đ) 有权机关确定的其他要求。 4. 各部、部级机关、省级人民委员会组织与被选中的投资者进行谈判、完善并签订合同,如有必要。对于本法令第45条第1款、第2款、第4款a点和b点规定的项目,投资者组织项目实施工程建设的同时,办理谈判、完善和签订合同的程序。项目合同主要信息的发布按照《招标法》第7条第2款đ点的规定执行。 如未能签订合同,则本条第2款规定的特殊情况下的投资者选择决定,同时构成按照投资法律规定批准投资者的决定。 在特殊情况下被选中的投资者按照本法令第七章的规定组织实施项目。 5. 对于必须立即开展以落实党中央执行委员会、政治局、书记处及党和国家主要领导人决议、结论、指导文件中关于经济社会发展、国防安全保障的紧迫重要要求的项目,投资者选择按如下规定执行: a) 投资者编制包含本款b项所规定内容的项目档案,送交国防部、公安部所属、直属机关、组织、单位,由其按照本款c项规定进行审查、评估。若投资者已根据投资法律规定编制了投资主张批准申请档案,则可用该档案代替本款b项规定的档案; b) 项目档案包括:项目初步建议书,包含项目目标、规模、投资总额、使用土地面积、实施时间与进度、投资、建设、运营、经营、开发、工程管理方案、土地使用效益或行业、领域、地方发展投资效益的建议;项目实施机制、政策,其中建议在特殊情况下采用投资者选择方式以实施项目,各项投资优惠、保障(如有);能力档案包括以下内容:投资者主要经营领域、行业的概况介绍;投资者的自有资金及资金筹措能力,已实施项目、工程的介绍(如有);投资者在资金安排、满足工程进度与建设质量、资源与土地、劳动力使用要求及履行社会责任、技术转让方面的责任承诺,运营开发过程中履行义务的承诺,满足项目特殊要求的承诺(如有)及其他相关承诺; c) 评估内容包括:项目初步建议书与规划、项目建设方向及国防部、公安部确定的投资者具体选择标准的符合性;工程建设、运营、经营、开发、管理方案的可行性;按照本议定第52条或第53条规定的土地使用效益或行业、领域、地方发展投资效益建议的符合性;满足安全保障、国防条件的可能性;满足有权机关指示的紧迫进度要求的可能性(征地补偿、安置工作;开工、竣工、投入运营使用的时间节点);履行投资者建议的其他义务的可能性(如有);评估投资者实施项目的财务能力;国防部、公安部要求的其他必要内容; d) 在作出投资者选择决定后,投资者编制投资主张批准申请档案或项目建议档案(对于不属于投资主张批准范围的项目),并按照投资法律规定办理相关手续。 6. 对于已获有权机关决定批准投资主张或批准项目信息,但出现本议定第45条规定的特殊条件之项目,有权机关决定适用特殊情况下的投资者选择方式,并按照本条第二款a项或b项规定批准被选中的投资者。 7. 若适用本条第一款、第二款、第四款和第五款规定的流程、手续不能满足项目特殊要求,在按照投资法律规定办理投资主张批准手续或按照本议定第11条规定批准项目信息的过程中,有权机关可制定特殊情况下的投资者选择方案,确保选择到能够满足项目特殊要求的投资者实施项目。 8. 对于属于不通过拍卖、招标方式划拨土地、出租土地且具有本法令第45条规定的特殊条件的项目,部、部级机关、省级人民委员会审议适用本条各款规定的相应流程和手续。在特殊情况下适用选择投资方形式的决定以及对投资方的批准决定,同时即为根据投资法律规定对投资方的同意决定。 9. 每年,主管机关报告所选投资方实施项目的开展结果,确保项目满足进度、质量、效率要求,报送财政部汇总,并在招标活动实施情况报告中向政府总理报告。 第2节 指定投资方 第47条。适用指定投资方形式的项目 1. 适用指定投资方形式的项目规定于《招标法》第34条第2a款,包括: a) 由投资方提议的项目,该投资方对属于战略技术及战略技术产品目录中的技术拥有所有权或使用权,该目录根据科技与创新法律、高新技术法律规定; b) 需要继续选择此前已开展数字基础设施、数字平台的投资方的项目,以确保技术上的兼容性、同步性和连接性; c) 需要加快进度、促进经济社会发展、保障国家利益且由投资方根据本条第二款规定提议的项目。 2. 需要加快进度、促进经济社会发展、保障国家利益且由投资方提议的项目,包括: a) 需要立即实施以防止、克服或及时处理自然灾害、火灾、突发事故、事件、灾难或其他不可抗力事件所造成的后果的项目; b) 根据国会决议适用指定投资方形式的国家重要项目; c) 属于行业、领域管理法律规定的指定投资方情形的项目; d) 需要加快进度以服务于国家级、省级庆典活动、事件的项目; đ) 具有填海活动以根据省委、直辖市党委执行委员会决议、省委、直辖市党委常务委员会意见通知文件、结论、省级人民议会决议的指示创造地方经济社会发展动力的项目; e) 根据铁路法律规定,属于国家铁路项目范围内的TOD模式城市开发项目。 3. 每年,主管机关报告被指定投资方实施项目的开展结果,确保项目满足进度、质量、效率要求,报送财政部汇总,并在招标活动实施情况报告中向政府总理报告。 第48条。指定投资方的流程 1. 指定投资方的流程 a) 常规流程适用于由主管机关编制投资主张同意申请文件(对于根据投资法律规定属于投资主张同意范围的项目)或项目建议文件(对于不属于投资主张同意范围的项目)的项目; b) 简化指定流程适用于由投资方提议的项目。 被指定的投资方按照本法令第七章的规定开展项目实施。 2. 本条第一款a项规定的常规指定投资方流程按如下方式实施: a) 根据投资主张批准决定或投资项目信息批准文件,所属、直属机关、组织、单位向有权机关报告,由其审议并决定采用指定投资商形式,作为按照本议定第12条规定批准投资商选择活动进度跟踪表的依据; b) 编制要求文件: 招标方组织编制要求文件,内容包括本议定第14条第1款和第2款规定的內容,但要求投资商缴纳投标保证金的内容除外。 有权人、招标方(在获得授权批准要求文件的情况下)无需对要求文件进行审定;如需审定,则在批准前按照本议定第58条规定组织审定要求文件; c) 批准要求文件: 有权人、招标方批准要求文件,确保符合本议定第13条规定的依据,其中确定被建议指定的投资商,并将要求文件发送给投资商; d) 准备和提交建议书: 被建议指定的投资商按照要求文件的要求准备和提交建议书; đ) 评估建议书: 招标方按照要求文件中规定的评估方法和评估标准组织评估建议书。 在评估建议书过程中,投资商可以澄清、修改、补充建议书; e) 批准和公开指定投资商结果: 有权机关无需审定指定投资商结果;如需审定,则在批准前按照本议定第59条规定组织审定。 指定投资商结果的批准按照本议定第28条规定执行,无需批准满足技术要求的投资商名单,无需对投资商进行排名。 指定投资商结果的公开按照本议定第29条规定执行; g) 谈判、完善、签署和公开项目合同: 招标方和投资商按照本议定第30条规定组织谈判、完善合同。项目合同的签署和主要信息登载按照本议定第31条规定执行。 如与投资商谈判、完善合同未成功,招标方向有权人报告,由其按照《投标法》第17条第2款a项规定审议并决定取消招标。 3. 本条第一款b项规定的简化指定投资商程序如下: a) 在取得投资主张批准决定或项目信息批准文件后,招标方向有权机关呈报批准投资商选择结果的决定草案,附合同草案,其中说明采用指定投资商形式的依据; b) 有权机关批准指定投资商结果;决定内容包括本议定第28条第2款a、b和d项规定的內容。招标方按照本议定第29条规定登载指定投资商结果; c) 根据投资主张批准决定或项目信息批准文件、指定投资商结果批准决定,招标方制定关于能力的要求,并要求投资商就土地使用效率或行业、领域、地方发展投资效率提出建议。招标方按照达标、不达标的方法评估投资商的建议。 若投资者完全满足要求,招标方与投资者及相关方(如有)就项目实施中各方的权利、义务、责任及其他必要内容(如有)进行谈判并完善合同草案。若与投资者的谈判及合同完善未能成功,招标方应报告有权机关按照《招标投标法》第17条第2款a项的规定审议并决定取消招标; d)根据谈判结果,合同的签订及主要信息的发布按照本议定第31条的规定执行。 4. 对于本议定第47条第1款c项规定的项目,如要求加快进度,投资者可在进行谈判、完善及签订合同程序的同时,组织展开项目工程的投资建设。 5. 对于本议定第47条第1款规定的项目,若根据党中央执行委员会、政治局、书记处、党和国家主要领导的决议、结论及指示文件产生国防安全保障要求,则投资者的选择按照本议定第46条第5款的规定执行。 第六章 投标文件评审方法及标准 第49条. 评审方法 1. 对投资者投标文件的评审,依据《招标投标法》第62条规定的方法、标准以及本议定第50条、第51条、第52条和第53条规定的详细标准和准则进行。投标文件按100分制或1000分制评审。 2. 对于本议定第4条第1款a项规定的项目,综合得分基于能力得分、投资经营方案得分和土地利用效率得分的组合,确保总权重为100%,其中: a)能力得分占总分的20%至30%; b)投资经营方案得分占总分的20%至30%; c)土地利用效率得分占总分的40%至60%。 3. 对于本议定第4条第2款和第3款规定的项目(本条第4款和第6款规定的项目除外),综合得分基于能力得分、投资经营方案得分和行业发展、领域、地方投资效率得分的组合,确保总权重为100%,其中: a)能力得分占总分的30%至40%; b)投资经营方案得分占总分的30%至50%; c)行业发展、领域、地方投资效率得分占总分的10%至40%。 4. 对于本议定第4条第2款h项规定的电力经营投资项目,综合得分基于能力得分、投资经营方案得分和行业发展、领域、地方投资效率得分的组合,确保总权重为100%。得分权重结构按照电力法律规定执行。 5. 投资者须满足以下最低得分要求方可被评审、排名: a)综合最低得分不得低于总分的70%; b)标准及详细标准的最低得分不得低于该标准最高得分的60%。对于采用一阶段两信封方式的投标项目,本议定第50条和第51条规定的标准及详细标准的最低得分不得低于该标准最高得分的70%; c)各项准则的最低得分不得低于该准则最高得分的50%。 满足本款规定各项标准、准则最低得分且综合得分最高的投资者排名第一。 6. 对于根据投资法律、行业领域管理法律的规定,对投资经营条件、行业领域管理和发展具有特殊要求的投资经营项目,招标文件规定固定一项或多项关于投资者投资经营方案或土地使用效率、行业领域及地方发展投资效率的评审标准,而无需为该固定标准制定评分表。 **第四十六条** 关于投资经营方案的评审标准 **第四十七条** 关于投资经营方案的评审标准 **第四十八条** 关于投资经营方案的评审标准 **第四十九条** 关于投资经营方案的评审标准 **第五十条** 关于能力的评审标准 1. 关于财务能力、资金筹措能力的评审标准包括以下各项标准: a) 对自有资金的要求,根据项目的总投资额确定; 对房地产项目和本法令第四条第2款d、đ和h项规定的项目的最低自有资金要求,根据房地产经营法律的规定确定。 联合体投标的情况下,联合体投资者的自有资金等于联合体各成员自有资金的总和,联合体各成员必须满足其根据联合体协议所认缴的自有资金出资份额对应的要求。联合体牵头投资者的自有资金出资比例最低为30%,联合体各成员的自有资金出资比例最低为15%。 以下投资者无需证明自有资金筹措能力:根据科技与创新法律规定的科技企业、创新初创企业、创新中心、创新初创扶持组织;根据高科技法律规定的高科技孵化机构、高科技企业孵化机构、战略技术企业、高科技企业、高科技产品生产企业; b) 对投资者贷款资金筹集能力的要求;联合体投标的情况下,联合体投资者的贷款资金等于联合体各成员贷款资金的总和; c) 对已实施和正在实施项目的争议、投诉历史; d) 投资者在项目实施所在中央直辖省、市的投资活动历程,包括:项目实施进度、质量方面的结果;曾被中止或终止投资活动的历史(如有); đ) 对财务指标的要求(如有)。 2. 招标文件不规定类似项目实施经验的评审标准,但需规定处理投资者提交证明类似项目实施经验文件情况的处理原则,作为根据本法令第六十三条第6款规定进行考虑、推荐中标的依据。 3. 对于采用国内招标形式但需要促进使用先进技术、工艺和国际管理经验的项目,招标文件可以规定国内投资者可以使用外国承包商作为合作伙伴。 4. 对于已办理感兴趣邀请手续且有两名以上投资者根据本法令第四十三条第1款a项规定满足感兴趣邀请文件要求的投资经营项目,招标文件中的能力评审标准应根据已批准的感兴趣邀请文件、本条所述第1、2和3款以及本法令第十三条规定文件进行更新、补充。 **第五十一条** 关于投资者投资经营方案的评审标准 1. 关于技术的评审标准: a) 对投资者提出的投资方案(包括范围、规模、项目总成本概算、时间、进度、工程施工投资分期、空间组织和建筑、景观的布局图,确保与工程总体协调一致)与有权机关根据规划、建设、行业领域管理法律及相关法律规定批准的规划相符性的要求; b) 对投资者提出的技术应用解决方案的可行性要求(如有);技术转让要求(如有); c) 对符合投资法和行业、领域管理法规定的投资经营条件的要求(如有);对运营、经营组织方案的要求; d) 对于本议定第4条第1款a项规定的项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及按照建设法、城乡规划法、住房法规定的技术基础设施、社会基础设施与住房的同步性要求;投资者提出的投资方案与住房发展规划、计划相符性的要求; đ) 对于公寓楼改造、重建项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及项目实施时间、完成补偿、安置、临时住所安排时间的要求,投资者提出的投资方案与住房法规定的住房发展规划、计划及公寓楼改造、重建计划相符性的要求; e) 对于生活垃圾固体废弃物处理工程施工投资项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及投资者提出的技术与环境保护法规定的固体废弃物处理技术标准相符性的要求,投资者按照环境保护法规定提供的固体废弃物处理质量要求; g) 对于结合回收产品的海港基础设施、内河航道基础设施水域疏浚项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及专业技术要求、疏浚范围、规模、回收产品数量的要求; h) 对于供水工程施工投资项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及按照清洁水生产、供应和消费法规定的清洁水质、降低水损耗率、确保安全、连续、稳定供水的要求; i) 对于属于社会化鼓励领域的项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及投资者提供的货物、服务质量要求;投资者提出的投资方案与社会化实施机构的类型、标准、规模、规范规定相符性的要求;采用先进、现代、高科技诊疗设备解决方案的要求(对于医疗领域项目); k) 对于市场建设投资项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及投资者提出的投资方案与市场标准、规范、规程相符性的要求,保障安宁秩序、消防、食品安全、环境卫生的技术要求和解决方案; l) 对于新建机场投资项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及民用航空法规定的其他要求(如有); m) 对于电力经营投资项目,技术评估标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及工贸部指导的其他标准(如有)。 2. 社会评估标准: a) 按照土地法规定的补偿、安置方案及费用的要求(如有); 若项目要求投资方预垫补偿、扶持、重新安置费用,则招标文件应依照土地法律规定确定补偿、扶持、重新安置费用的支付原则。投资方须在投标文件中承诺,依据有权机关招标文件的要求,在依照土地法律批准的补偿、扶持、重新安置方案基础上垫付资金以实施补偿、扶持、重新安置工作; b) 对投资方为当地劳动者贡献社会福利的能力要求,具体通过使用当地劳动力、人力资源培训、平均收入水平及平均收入增长速度体现;投资方为当地社会救助对象提供社会帮扶活动或为项目实施地地方需求相符的其他社会福利活动; c) 对于鼓励社会化且属于医疗、教育领域的项目,社会评价标准包括本款a项和b项规定的标准,以及满足人民医疗保健需求与利益、教育培训利益的要求; d) 对于投资建设市场的项目,社会评价标准包括本款a项规定的标准,以及符合地方需求的社会福利、民生保障贡献要求(满足当地人民买卖消费商品的需求;为当地人民创造就业机会;在入选时对少数民族地区和山区市场发展作出财务贡献并作出承诺);提升市场服务质量方案与计划的要求(对市场内劳动者、市场内经营对象、市场内经营户进行食品安全、商业文明、销售技能、销售中数字技能应用培训,以提升市场服务质量); đ) 对于投资改造、重建公寓楼的项目,社会评价标准包括本款b项规定的标准,以及补偿、重新安置方案的要求,其中包含招标方依据房屋法律规定、根据具体项目提出并经资格预审文件批准方案相符的若干内容。 3. 环境评价标准: 招标方、专家小组确定下列一项或多项标准,以制定与项目实施要求相符的招标文件中的环境评价标准: a) 对所提供的货物、服务符合环境法律规定的要求;优先考虑提出减少废弃物产生、促进环境友好型产品和服务方案的投资方; b) 对环境保护、清洁生产、节约能源的要求;优先考虑从绿色金融、绿色信贷来源筹集贷款的投资方; c) 对土地使用指标、土地及建设法律规定的容积率的要求;对依照法律规定使用资源的要求;依照环境保护法律规定在项目实施区域保护生物多样性、改善土地、资源、自然生态系统的能力; d) 对于疏浚结合回收产品的海港基础设施、内河航道基础设施项目,环境评价标准包括本款a、b、c项规定的标准,以及对所提供的货物、服务符合环境法律规定的要求;对海港水域、内河航道水域疏浚方案的要求,以限制影响海港水域、内河航道水域的过度回收产品行为; đ) 要求采取减少不良环境影响措施,优先转让和应用先进技术、高新技术、环境友好型技术、最佳可行技术(对于根据环境保护法律规定属于具有高度不良环境影响风险组的项目)。 4. 对于预计在附有土地附着财产的土地上实施的投资项目,该财产须按照公共财产管理、使用法律规定在机关、组织、单位作为公共财产处理(以下称为土地附着财产)的,向投资者出售土地附着财产或投资者须返还被拆除、销毁的土地附着财产剩余价值的事项,按照下列规定在招标文件中规定: a) 土地附着财产经有权机关决定拆除、销毁的,土地附着财产的剩余价值按照有权机关决定拆除、销毁之时账簿上确定的价值确定。 在编制招标文件之时尚未确定土地附着财产价值的,招标文件规定投资者必须承诺在有权机关按照公共财产管理、使用法律规定确定价值后缴纳土地附着财产价值。 土地附着财产尚未在账簿上跟踪的,接收财产的机关有责任依据财政部关于机关、组织、单位固定资产折旧、摊销制度的指导,确定实施拆除、销毁之时财产的剩余价值。 b) 在编制招标文件之前,有权机关已按照公共财产管理、使用法律规定决定土地附着财产出售价格的,招标文件应明确记载土地附着财产出售价格信息。 在编制招标文件之时,有权机关尚未决定财产出售价格的,招标文件包括按照有权机关决定出售财产之时账簿上确定的价值信息,并规定投资者承诺缴纳的土地附着财产价值将由有权机关按照公共财产管理、使用法律规定决定。 c) 投资者必须在投标文件中承诺缴纳招标文件中确定的公共财产价值的款项。该价值独立于投资者按照本议定第五十二条或第五十三条规定提出的上缴国家财政义务,以及投资者依照法律规定应缴纳的土地使用费、土地租金及其他财政义务。 第五十二条. 土地利用效率评估标准 1. 土地利用效率评估标准适用于本议定第四条第1款a项规定的项目,并按照本条第3款、第4款规定在招标文件中确定。 本款规定不适用于所审议项目在按照投资法规定属于经济社会条件困难、特别困难地区实施的情形。在此情形下,投资者在投标文件中自行提出上缴国家财政比例(M),作为评估投资者投标文件的依据,并按照本条第7款规定上缴国家财政。 2. 投资者在投标文件中提出的上缴国家财政比例(M)不得低于招标文件中规定的最低上缴国家财政比例(m)。 3. 比例m根据省级行政区域内最近连续03年内已完成招标的所有都市区、农村居民区项目中标投资者提出的上缴国家财政平均比例确定,时间截至批准投资者选择活动进度跟踪表文件之日,并须完全满足下列条件: a) 使用都市区项目(若所审议项目为都市区项目)或使用农村居民区项目(若所审议项目为农村居民区项目)的招标结果; b) 拥有所审议项目土地使用面积50%及以上的土地使用面积; c) 拥有所审议项目投资总额50%及以上的投资总额(适用于无项目满足本款b项规定的条件之情形)。 4. 在取得投资方选择活动进度跟踪表批准文件之日前最近连续03年内已组织招标的都市区、农村居民区项目,但采用投标文件评审标准为向国家预算缴纳底价的情形,m比率根据所有招标结果满足本条第三款规定条件的项目中,投资方在投标文件中提出的向国家预算缴纳金额与招标文件中向国家预算缴纳底价之间的平均增长率确定。 5. 在本条第三款、第四款规定的期间内,地方实施省级行政单位 rearrangement 的,参照项目的确定如下: a) 2025年7月1日前在所审议项目工程、分项工程所在的旧省地域内所有已产生招标结果的项目; b) 自2025年7月1日起至取得投资方选择活动进度跟踪表批准文件之日止期间内,新省地域内所有已产生招标结果的项目。 6. 无法按照本条第三款、第四款规定确定参照项目的情形下,依据项目实施地各地方经济社会条件,招标文件规定土地使用效率评估标准如下: a) 所审议项目为都市区项目的,使用本议定第五十三条第一款d项或đ项规定的标准作为投资方在投标文件中提出的依据; b) 所审议项目为农村居民区项目的,招标文件不规定m比率。投资方在投标文件中自行提出向国家预算缴纳比率(M),作为评估投资方投标文件的依据,并按照本条第七款规定向国家预算缴纳。 7. 向国家预算缴纳M值的执行如下: a) 向国家预算缴纳金额根据投资方在投标文件中提出的M比率及中标投资方依照土地法律规定应缴纳的土地使用费、土地租金确定,基于以下公式: 向国家预算缴纳时点的缴纳金额 = M × 投资方在缴纳土地使用费、土地租金时点应缴纳的土地使用费、土地租金 b) 本款a项确定的金额缴入由国家税务机关管理征收的国家预算其他收入科目,中央管理项目按中央预算收入100%核算,地方管理项目按地方预算收入100%核算。 该款项的征收、缴纳程序及手续依照国家预算法、税务管理法规定的土地使用费、土地租金征收程序执行。该金额独立于投资方依照法律规定对国家预算承担的土地使用费、土地租金缴纳义务及其他财政义务; c) 本款a项规定的缴纳形式、进度和期限,以及投资方不缴纳或未按合同承诺进度缴纳时的处理措施,必须在合同中具体规定。 8. 省级人民委员会主席责成招标方与财政厅配合,统计本条第三款、第四款和第五款规定的参照项目,作为确定招标文件中m比例的依据。 **第五十三条** 对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准 1. 对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准适用于本规定第四条第二款和第三款规定的项目。根据行业、领域、地方发展要求,除本条第二款、第三款、第四款和第五款规定的项目外,对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准基于下列标准之一制定: a) 向国家预算缴纳的最低货币价值; b) 向国家预算缴纳的最低营业收入比例; c) 与项目开发商品、服务的具体数量、产量、种类相关联的价格框架、最高价格,依据价格法律和行业、领域管理法律的规定; d) 非经营目的公共工程的最低数量,依据项目实施地地方需要投资的项目、工程目录; đ) 面向社会救助对象的社会救助活动或其他社会福利活动的最低价值,按照货币价值或受助人数确定,依据项目实施地地方的社会救助对象名单或社会救助活动; e) 依据环境保护法律规定的向环境排放的污染物种类、危害程度和总量的最高阈值; g) 土地使用面积、最高容积率。 2. 对于电力经营投资项目,对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准依照电力法律的规定执行。 3. 对于新建机场投资项目,对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准依照民用航空法律的规定执行。 4. 对于公寓楼改造、重建项目,对行业、领域、地方发展投资效果的评审标准是投资者按照住房法律规定移交安置住房的最长期限,该期限在招标文件中规定。 5. 对于在海港水域、内河航道水域对航海基础设施、内河航道基础设施进行疏浚并结合回收产品的项目,适用向国家预算缴纳的货币价值标准如下: a) 在项目疏浚费用小于或等于回收产品价值的情况下,疏浚费用与回收产品价值之间差额的最低价值; b) 在项目疏浚费用大于回收产品价值的情况下,疏浚费用与回收产品价值之间差额的最高价值。 6. 本条第一款a点和b点及第五款规定的价值、比例独立于投资者依照法律规定对国家预算承担的义务。 7. 将本条第一款a点和b点及第五款规定的价值缴纳国家预算的执行方式如下: a) 向国家预算缴纳的价值根据投资者在投标文件中提出的价值确定; b) 本款a点确定的价值缴纳至国家预算其他收入项下,由税务机关管理征收,属于中央机关管理的项目按中央预算收入100%核算,属于地方管理的项目按地方预算收入100%核算。该款项的征收、缴纳程序、手续依照国家预算法律的规定执行。 c) 本款a项规定的价值缴纳形式、进度和期限,以及投资者不缴纳或不按合同承诺进度缴纳时的处理措施,必须在合同中作出具体规定。 8. 投资者在投标文件中提出的关于行业发展、领域、地方投资开发效益的价值,不得低于最低水平,不得高于最高水平或依据招标文件规定的评标标准确定的限额。 **第五十四条** 定标审批原则 1. 投资者在满足以下全部条件时,方可被考虑并推荐中标: a) 投标文件合格; b) 满足能力要求; c) 满足投资经营方案要求; d) 满足土地使用效益要求(适用于采用土地使用效益评标标准的情形); đ) 满足行业发展、领域、地方投资开发效益要求(适用于采用行业发展、领域、地方投资开发效益评标标准的情形); e) 能力、投资经营方案、土地使用效益、行业发展、领域、地方投资开发效益的综合得分最高。 2. 对于未被选中的投资者,投资者选择结果通知必须说明该投资者未中标的原因。 **第七章** 投资经营项目实施 **第五十五条** 设立经济组织以实施投资经营项目 1. 中标投资者(独立或联合体)直接实施项目,或设立经济组织以实施投资经营项目。对于使用土地的投资项目,中标的外国投资者必须设立经济组织,方可依照土地法律的规定获得交地、租地以实施项目。 中标投资者设立以实施投资经营项目的经济组织的设立、管理组织、运营、解散,依照与各经济组织类型相对应的法律规定以及投资、企业、土地、房地产经营法律和行业、领域管理法律的规定执行。 2. 依照本条第一款规定设立经济组织以实施投资经营项目的,投资者必须在投标文件、建议文件中提出建议。 3. 中标投资者依照本条第一款和第二款规定设立的经济组织,必须由中标投资者持有100%注册资本,满足依照土地法律规定的获得交地、租地的条件(适用于使用土地的投资项目),以及依照与各经济组织类型相对应的法律规定以及投资、企业、土地、房地产经营法律和行业、领域管理法律规定的设立、管理组织、运营、解散条件。 4. 中标投资者设立的经济组织必须承继中标投资者在投标文件、建议文件中的承诺及项目合同规定的权利和义务;依照土地法律的规定获得国家交地、租地以实施使用土地的投资项目,并依照土地法律的规定履行缴纳土地使用者费用、土地租金的财政义务(适用于使用土地的投资项目)。 **第五十六条** 中标投资者及中标投资者设立的经济组织实施投资经营项目 1. 中标投资者及中标投资者设立的经济组织,依照合同规定以及企业、投资、建设、土地、房地产经营法律和其他相关法律的规定,组织实 2. 中标投资者、中标投资者设立的经济组织按照《招标投标法》第七十五条的规定履行合同履约担保。 对于采用分期投资、包含多个阶段的经营投资项目,合同履约担保的提交和退还按照项目合同约定的各项目实施阶段分别适用。合同履约担保的退还程序、手续、材料以及投资者预垫的补偿、扶持、移民安置费用与合同履约担保金额之间差额的处理,按照与投资者项目履约担保程序相对应的规定执行,适用投资法律的规定。 3. 对于使用土地的投资项目,中标投资者或中标投资者设立的经济组织按照土地法律的规定垫付资金实施补偿、扶持、移民安置工作。自收到有权国家机关要求之日起超过期限仍未足额垫付资金的,投资者不得按照《招标投标法》第七十五条第4款b项的规定获得合同履约担保的退还。在此情况下,中标投资者已预垫的补偿、扶持、移民安置工作费用的退还,按照土地法律的规定执行。 4. 在经营投资项目实施过程中,中标投资者、中标投资者设立的经济组织在满足下列条件时,可以转让部分或全部项目: a) 符合投资法律、房地产经营法律(适用于房地产项目)、行业领域管理法律及其他相关法律规定的条件; b) 符合《招标投标法》第七十六条第2款规定的条件。 5. 在项目投入开发、运营之前,中标投资者设立的经济组织中成员、股东转让股份、出资份额的,必须满足下列条件: a) 获得有权人批准; b) 受让投资者必须满足与各类经济组织形式相对应的法律规定、投资法律、企业法律、土地法律、房地产经营法律及行业领域管理法律规定的经营条件;必须承继转让投资者在投标文件、建议文件和项目合同中已承诺的实施投资项目的权利和义务; c) 自项目实施开发、运营之日起,股份、出资份额的转让按照企业法律及与各类经济组织形式相对应的法律规定执行,无需满足本款a项和b项规定的条件。 6. 本条第4款和第5款规定的经营投资项目转让、经济组织中股份和出资份额的转让,必须在合同中予以约定。 根据合同约定,有权人对经营投资项目转让、经济组织中股份和出资份额转让的申请进行审查、批准。 批准转让申请的,有权人责成招标方对合同内容进行审查、修改、补充。 7. 本条第4款和第5款规定的项目转让、股份和出资份额转让导致投资项目调整的,在按照本条第5款规定获得有权人批准后,转让投资者或经济组织在修改、补充项目合同之前,按照本条第10款的规定办理投资项目调整手续。 **8.** 若本条第4款和第5款规定的项目转让、股权转让、出资部分转让依照法律规定产生对国家财政义务的,中标投资者或中标投资者设立的经济组织必须全面履行对国家财政义务。 **9.** 中标投资者或中标投资者设立的经济组织有权出资、增加注册资本以实施其他投资经营项目(如有),但不得影响已在投标文件、建议文件和项目合同中承诺的权利和义务。 **10.** 在投资项目实施过程中,若需调整投资项目导致变更本法《招标投标法》第76条第1款规定的项目合同内容,或对不属于投资主张批准范围的项目进行调整的,有权人按如下规定执行: **a)** 对于属于依照投资法律规定须批准投资主张的项目,有权人责成招标方与地方投资登记机关协调,指导投资者或中标投资者设立的经济组织依照投资法律规定办理投资项目调整手续; **b)** 对于不属于依照投资法律规定须批准投资主张的项目,若调整内容属于依照投资法律规定须调整投资项目的情形,则有权人须先按照本法令第28条第4款规定修改批准投资者选择结果的决议,然后再修改、补充项目合同。若调整内容不属于依照投资法律规定须调整投资项目的情形,则直接修改、补充项目合同,无需修改批准投资者选择结果的决议。 在本款规定的项目调整情形下,有权人责成招标方要求投资者更新并承诺确保具备实施项目的技术、财务能力,并在投资项目调整后审查合同内容以进行修改、补充。 **第五十七条** 依照投资法律规定获准实施投资经营项目的投资者开展项目实施 **1.** 获准投资者根据投资者批准决定、企业法、投资法、建设法、土地法、房地产经营法、行业领域管理法律及其他相关法律规定实施投资经营项目。 **2.** 获准投资者(独立或联合)直接实施项目或设立经济组织以实施投资经营项目。获准投资者为实施投资经营项目而设立的经济组织的设立、管理组织、运营、解散,依照与各经济组织类型相对应的法律规定以及投资法、企业法、土地法、房地产经营法和行业领域管理法律的规定执行。 **3.** 土地交付、土地出租依照土地法律规定和投资法律规定执行。 **第八章** **选择投资者过程中的评审内容及评审、批准责任** **第五十八条** 评审招标文件 **1.** 提请评审、批准的文件包括: **a)** 招标方关于提请批准招标文件的呈文; **b)** 招标文件草案; **c)** 下列文件的复印件:投资主张批准决定(对于依照投资法律规定属于须批准投资主张的项目)或投资经营项目信息批准文件(对于不属于须批准投资主张的项目); **d)** 依照行业领域管理法律及相关法律规定的其他文件。 正在跟踪 2. 评审内容包括: 正在跟踪 a)检查法律依据、作为编制招标文件基础的资料文件; 正在跟踪 b)检查招标文件内容与项目规模、目标、工作范围、项目实施时间的相符性;检查招标文件与招标投标法律规定及其他相关法律规定的相符性; 正在跟踪 c)审议参与编制招标文件的组织、个人之间的不同意见(如有); 正在跟踪 d)其他相关内容。 正在跟踪 3. 评审报告内容包括: 正在跟踪 a)概述项目信息、编制招标文件的法律依据; 正在跟踪 b)汇总相关机关、单位的意见(如有); 正在跟踪 c)评审组对本条规定第2款各项内容的评论和意见;对招标文件草案内容的一致或不一致意见; 正在跟踪 d)评审组关于批准招标文件的建议和提议;在招标文件内容不符合招标投标法律规定及其他相关法律规定的情况下提出处理方案;在尚不具备批准招标文件依据的情况下提出建议; 正在跟踪 đ)其他意见(如有)。 正在跟踪 4. 在签署评审报告之前,评审组组织各方召开会议,就招标文件中仍存在不同意见的内容进行交流、解决(如需)。 正在跟踪 第五十九条 投资者选择结果的评审 正在跟踪 1. 提请评审、批准的文件包括: 正在跟踪 a)招标方关于提请批准投资者选择结果的呈文; 正在跟踪 b)专家组的投标文件评审结果报告; 正在跟踪 c)下列文件、资料的副本:招标文件、开标记录、投标文件以及相关其他资料。 正在跟踪 2. 评审内容包括: 正在跟踪 a)检查作为组织招标选择投资者依据的资料文件; 正在跟踪 b)检查组织招标选择投资者过程中关于时间规定的遵守情况; 正在跟踪 c)检查投标文件的评审情况;在投标文件评审过程中遵守招标投标法律规定及其他相关法律规定的情况; 正在跟踪 d)审议招标方与专家组之间、专家组内部个人之间的不同意见(如有); 正在跟踪 đ)其他相关内容(如有)。 正在跟踪 3. 评审报告内容包括: 正在跟踪 a)概述项目信息、组织招标选择投资者的法律依据; 正在跟踪 b)概述组织执行过程及招标方关于投资者选择结果的建议; 正在跟踪 c)汇总相关机关、单位的意见(如有); 正在跟踪 d)评审组对本条规定第2款各项内容的评论和意见;关于在招标选择投资者过程中实现确保竞争、公平、透明、经济效率和问责目标的情况的意见;关于投资者选择结果的一致或不一致意见; 正在跟踪 đ)评审组关于批准投资者选择结果的建议和提议;在招标选择投资者过程中存在不符合招标投标法律规定及其他相关法律规定的情况下提出处理方案;在尚不具备批准投资者选择结果依据的情况下提出建议; 正在跟踪 e)其他意见(如有)。 正在跟踪 第六十条 部长、部级机关首长、省级人民委员会主席、经济区管理委员会主任的责任 正在跟踪 1. 批准投资者选择结果。 2. 批准或交由部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会所属、直属机关、组织、单位负责人;乡级人民委员会主席批准感兴趣者邀请文件、感兴趣者邀请结果。 3. 批准招标文件或交由部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会所属、直属机关、组织、单位负责人;乡级人民委员会主席批准招标文件。 4. 执行《招标投标法》第77条规定的有权人员职责范围内的其他工作。 5. 部长、部级机关首长按照政府组织法律规定向部、部级机关所属、直属机关、组织、单位分级授权,或省级人民委员会主席按照地方政权组织法律规定向省级人民委员会所属、直属机关、组织、单位或向乡级人民委员会分级授权,以执行《招标投标法》第77条规定的有权人员的职责。 **第61条** 部、部级机关、省级人民委员会、经济区管理委员会所属、直属机关、组织、单位;乡级人民委员会的责任 1. 按照《招标投标法》第79条规定执行招标方职责范围内的工作;批准满足技术要求条件的投资者名单。 2. 按照本法令第37条第4款规定执行感兴趣者邀请方职责范围内的工作。 3. 按照有权层级授权或分级授权执行关于选择投资者的其他工作。 **第62条** 评审组的责任 1. 评审组是由有权人员交付评审任务、必须独立于招标方和专家组的机关、组织、单位。评审组包括: a) 对于由部长、部级机关首长、经济区管理委员会主任批准招标文件、投资者选择结果的项目,为部、部级机关、经济区管理委员会所属、直属机关、组织、单位,除本条第三款规定的情形外; b) 对于由省级人民委员会主席批准招标文件、投资者选择结果的项目,为中央直辖各省、市财政厅,除本条第三款规定的情形外。 必要时,有权人员可考虑决定成立由所属机关、组织、单位中具有能力、经验的个人组成的评审组。 2. 在招标方按照《招标投标法》第79条第2款d点和本法令第60条第3款规定被交付批准招标文件的情况下,招标方成立评审组或交付所属单位任务以组织评审招标文件内容。 3. 在按照本条第一款或第二款规定被交付评审任务的组织、个人能力不足的情况下,可按照本法令第7条第2款规定聘请咨询机构进行评审,确保咨询机构满足本法令第1条第3款规定的评审组成员条件。 **第九章** **招标选择投资者活动的突发情况处理及检查、监督** **第63条** 投资者选择中的突发情况处理 感兴趣者邀请方、招标方决定处理突发情况(在获交付批准感兴趣者邀请文件、感兴趣者邀请结果、招标文件、要求文件的情况下)或报告有权人员决定处理突发情况,适用于下列情形: 1. 在投标截止时间没有任何投资者提交项目实施登记文件、投标文件的情况下,按照以下两种方式之一处理: a) 允许延长投标截止时间最长30天; b) 决定取消感兴趣者邀请公告、招标公告。 根据各项目的条件,资格预审文件、招标文件可在处理本款规定的各种情形过程中予以修改、补充,确保符合投资主张批准决定或项目信息批准文件。 2. 在投标截止时间有少于03家投资者提交项目实施登记文件、投标文件的情况下,自投标截止时间起不超过03个工作日内按以下两种方式之一处理: a) 允许延长投标截止时间,同时审查、修改资格预审文件或招标文件(如需要)以增加登记实施项目、参加投标的投资者数量。在此情况下,必须明确规定新的投标截止时间及相应期限,以使投资者有足够时间修改或补充已提交的项目实施登记文件、投标文件。如修改资格预审文件或招标文件,已提交项目实施登记文件或投标文件的投资者有权修改、替换或撤回已提交的文件; b) 允许立即开标以进行评估。 3. 发现招标文件内容导致在投标文件评估过程中产生不明确或不同理解,或可能导致投资者选择结果失真的情况下,按以下步骤处理: a) 修改、澄清招标文件,确保不违反投资主张批准决定(对属于根据投资法律规定须批准投资主张的项目)、项目信息批准文件(对不属于须批准投资主张的项目)、招标法律规定及行业、领域管理法律的规定; b) 通知所有已提交投标文件的投资者关于招标文件的修改情况,并要求投资者就修改内容或受招标文件修改内容影响的投标文件其他内容补充提交投标文件(如需要); c) 组织重新评估投标文件。 4. 在评估项目实施登记文件、投标文件、建议书过程中,因政策、法律、规划发生变化或不可抗力原因导致资格预审文件、招标文件、要求文件中的评估标准发生变化的情况下,按以下两种方式之一处理: a) 如变化导致资格预审结果、投资者选择结果失真,则按照《招标法》第17条第2款b项的规定终止资格预审程序或取消招标; b) 如变化不致资格预审结果、投资者选择结果失真,则通知已提交项目实施登记文件、投标文件、建议书的投资者重新提交文件,并按照已修改、补充的资格预审文件、招标文件、要求文件继续评估。 5. 对适用限制性招标形式的经营投资项目,在选定短名单后但满足项目要求的投资者少于03家的情况下,招标方报告有权人员审议、批准少于03家投资者的短名单。 6. 在评估投标文件后,有两家以上投资者综合总分最高且相同的情况下,优先考虑具有更高类似项目实施经验的投资者予以审议、推荐中标。如各投资者的类似项目实施经验评估相同,则对本法令第4条第1款a项规定的项目,具有更高土地使用效率得分的投资者,或对本法令第4条第1款b项或第3款规定的项目,具有更高行业发展、领域、地方投资效益得分的投资者,予以审议、推荐中标。 7. 若在签订合同时,中标投资者不再满足招标文件要求的实施经营投资项目所需的技术、财务能力条件,则邀请排名次之的投资者进行合同谈判和完善。在此情况下,被邀请谈判、完善合同的投资者必须恢复投标文件和投标保证的有效性(在投标文件失效且该投资者的投标保证已退还或解除的情况下)。 8. 若联合体投资者中标但尚未签订项目合同,或项目合同已签订但尚未生效,当联合体内自有资本出资比例发生调整时,招标方必须按照本法令第50条的规定评估、更新投资者能力信息,确保投资者具备足够能力,且各成员的最低自有资本比例符合本法令第50条的规定。更新能力信息后,招标方应报请有权人员审议、决定,以按照本法令规定办理后续手续。 9. 若发生故障导致国家招标网络系统无法运行,且预计故障修复需要较长时间,财政部应在系统上公布系统故障期间组织选择投资者的方式及故障处理方式,其中包括不通过网络组织选择投资者。 10. 若感兴趣方、招标方在国家招标网络系统上登载的信息与截标前已获批准的信息不一致,感兴趣方、招标方应撤销已登载的信息并重新登载。 11. 若分支机构、企业、代表处依照民事法律规定从法人实体中分立出来,则接收该分支机构、企业、代表处的投资者或由其分立形成的投资者可继承该分支机构、企业、代表处已实施的招标能力。 12. 若投资者在参加投标过程中被兼并,则兼并后的投资者可继续参加投标,并可继承被兼并投资者的招标能力。 13. 对于采用指定投资者方式的项目,投资者可提议将截标和开标时间早于要求文件规定的时限。在此情况下,招标方应报请有权人员审议、批准。 14. 若因不可抗力原因,投资者在投标文件、建议文件中提议的合作方无法在合同履行过程中参与,投资者可更换其他合作方来实施项目。在此情况下,投资者应通知招标方,并承诺该合作方具有与投资者在投标文件、建议文件中提议的合作方相当或更高的能力,且不影响投标文件、建议文件中的其他建议。 15. 除本条第一款至第十四款规定的各种情形外,在投资者选择过程中出现其他情形时,感兴趣方、招标方应报请有权人员审议、决定,以确保招标目标即竞争、公平、透明、经济效率和问责制的实现。 **第六十四条 投资者选择招标活动的检查** 1. 投资者选择招标活动的检查权限: a)财政部根据职能、权限或根据政府总理的要求,组织对各部、部级机关、地方投资者选择活动的检查; b)行业、领域管理机构对属于其管理范围内的项目执行投资者选择活动的检查; c) 对于由部、部级机关作为决定组织招标选择投资人的机关的项目,部长、部级机关首长委托执行招标投标活动管理任务的机关、组织、单位组织检查选择投资人的招标投标活动; d) 对于属于地方管理范围内的项目,财政厅组织检查选择投资人的活动。 2. 检查选择投资人的招标投标活动的内容: a) 颁布指导、指示落实选择投资人工作的文件; b) 公布经营投资项目(对于属于投资主张批准范围的项目);编制、批准、公布经营投资项目信息(对于不属于投资主张批准范围的项目); c) 编制、批准资格预审邀请文件;评审项目执行登记文件,批准资格预审邀请结果; d) 编制、审核、批准招标邀请文件;评审投标文件,审核、批准选择投资人结果; đ) 已签订合同的内容以及在签订和履行合同中遵守法律依据的情况; e) 其他必要内容。 3. 检查组、检查组成员、被检查的组织、个人、单位的责任,组织原则、形式、方式、时间、经费、检查流程、手续按照政府2025年8月4日第214/2025/NĐ-CP号法令第123条、第124条、第125条、第126条、第127条、第128条、第129条和第130条的相应规定执行,该法令规定《招标投标法》关于选择承包商的若干条款和施行措施的细则。 **第65条. 监督选择投资人的招标投标活动** 1. 按照《招标投标法》第86条第3款a项规定的选择投资人活动的监督,与投资国家管理机关、投资登记机关依照投资法律规定开展的投资项目监督或总体投资监督活动合并实施。 2. 监督选择投资人的招标投标活动的权限: a) 部长、部级机关首长、经济区管理委员会主任主持、组织监督由其作为有权人或者属于其管理领域的项目的选择投资人的招标投标活动; b) 省级人民委员会主席主持、组织监督在其管理地域内由其作为有权人的项目的选择投资人的招标投标活动。财政厅负责协助省人民委员会主席组织监督本地方的选择投资人的招标投标活动; c) 有权人委托与招标方、专家小组、审核小组相独立的具有招标投标专业知识的个人或直属单位对所有适用指定投资人形式、特殊情况选择投资人形式的项目或在必要情况下对若干其他项目执行招标投标活动的监督。 3. 本条第二款规定的有权层级在投资主张批准决定或经营投资项目信息批准文件中决定下列项目的选择投资人的招标投标活动的监督情形: a) 属于本法令第45条规定的特殊情况选择投资人情形的项目; b) 属于本法令第47条规定的指定投资人情形的项目; c) 根据上级有权机关要求需要监督的项目; d) 不属于本款a项、b项和c项规定的情形,但有权人决定实施监督的项目(如有必要)。 4. 监督选择投资人的内容: a) 公布经营投资项目(对于属于投资主张批准范围的项目);编制、批准、公布经营投资项目信息(对于不属于投资主张批准范围的项目); b) 编制、审查和批准招标文件;编制、批准要求文件; c) 评估投标文件、建议文件; d) 审查投资者选择结果; đ) 谈判、完善和签订合同; e) 解决选择投资者招标中的投诉(如有); g) 投资者按照已签订的合同满足项目实施进度和质量要求的情况; h) 为确保选择投资者、履行合同满足质量、进度、效率要求的其他必要内容; i) 对于属于本条第三款a点和b点规定情形的项目,除本款a、b、c、d、đ、e、g、h点规定的内容外,监督内容还包括:采用各种投资者选择形式的情况、进度和结果;评估采用指定投资者形式、特殊情况选择投资者形式的结果;评估中标投资者项目实施过程,确保遵守项目合同中的承诺。 5. 监督选择投资者招标活动的程序、手续: a) 监督准备:在选择投资者活动进度跟踪表获得批准后或根据上级主管机关的要求,主管人交办实施监督选择投资者招标活动的机关、单位,并以书面形式通知招标方关于需要监督的项目、监督内容以及实施监督的机关、单位的信息; b) 实施监督:实施监督的机关、单位指派个人按照监督内容直接参与项目监督,或要求招标方按照项目进度就监督内容向实施监督的机关、单位提交书面报告并提供相关案卷、材料; c) 报告监督结果:实施监督的机关、单位定期以书面形式向主管人报告监督结果。如发现不符合招标法律规定及相关法律规定的行为、内容,实施监督的机关、单位必须向主管人提出处理措施建议,确保项目进度和效率。 6. 实施监督招标活动的个人或机关、单位的责任: a) 诚实、客观;在监督过程中不给招标方、专家小组、审查小组制造麻烦; b) 要求招标方、专家小组、审查小组提供与监督过程相关的案卷、材料; c) 接收投资者及有关组织、个人对正在实施监督的项目选择投资者过程的反映信息; d) 按照法律规定保密信息; đ) 对自己的监督结果负责; e) 履行招标法律规定及其他相关法律规定的其他责任。 7. 合同期满后,行使投资国家管理职能的主管机关按照投资法律规定监督投资项目或总体投资监督,确保投资者在实施投资项目过程中充分履行各项承诺。 **第六十六条** 处理选择投资者招标活动中的违法行为 1. 对有违法行为(包括属于主管机关、意向方、招标方、专家小组、审查小组的个人)的组织、个人禁止参加招标活动的时间: a) 禁止参加投标活动3年至5年,适用于违反《招标投标法》第16条第1款、第2款、第4款及第3款a项规定的行为之一; b) 禁止参加投标活动1年至3年,适用于违反《招标投标法》第16条第3款c项、第5款规定的行为之一; c) 禁止参加投标活动6个月至1年,适用于违反《招标投标法》第16条第6款a、b、c、d、đ、e项及第7款规定的行为之一。 2. 对于联合体投资者,适用本条第一款规定的禁止参加选择投资者招标活动,具体如下: a) 仅对具有属于《招标投标法》第16条第3款c项、第4款、第5款b、c、d、đ项、第6款a、b、c、d、đ、e项、第7款规定情形的违规行为的联合体成员实施禁止参加活动; b) 当一个或若干成员实施的违规行为不属于本款a项规定的情形时,对所有联合体成员实施禁止参加。 3. 适用本条第一款规定的禁止参加选择投资者招标活动措施的时效为10年,自违规行为发生之日起计算。 4. 各部、部级机关、省级人民委员会自收到下列材料之一之日起15个工作日内,审议并颁布在其部、行业、地方管理范围内禁止参加招标活动的决定: a) 招标方的建议文件,附有证明违规行为的材料; b) 监察机关的监察结论、检查组的检查结论中提出的建议; c) 建议解决委员会的建议解决结果; d) 有权国家机关确定违规行为的其他文件。 5. 依据在国家招标网上登载的同一或不同有权人员作出的3份尚有效的禁止参加招标活动决定,中央机关首长、省级人民委员会主席审议并颁布在其部、行业、地方管理范围内对违规组织、个人禁止参加招标活动5年的决定。 6. 依据在国家招标网上登载的同一或不同中央机关首长、省级人民委员会主席作出的5份尚有效的禁止参加招标活动决定,财政部部长颁布在全国范围内对违规组织、个人禁止参加招标活动5年的决定。财政部在国家招标网上登载全国范围内禁止参加招标活动的决定。 7. 禁止参加招标活动决定包括以下内容: a) 违规组织、个人的名称; b) 违规内容、处理违规的法律依据及与各违规行为相对应的禁止期限;禁止总期限(违规2项行为以上的情形);禁止范围; c) 决定的执行效力。 第十章 选择投资者招标中的建议解决 第六十七条 建议审议、解决的条件 1. 对于在公布选择投资者结果之前提出的关于各问题的建议,为获得审议、解决,建议书必须满足以下全部条件: a) 对于关于招标文件内容的建议,建议书为对项目感兴趣的机关、组织的建议书;对于组织选择投资者过程的其他内容,建议书必须为参加投标的投资者的建议书; b) 建议书须有投资者、发送建议书的机关、组织的合法代表人签字、盖章(如有),或通过账号进行数字签名,并按照通过网络进行投资者选择的路线图提交至国家招标网系统; c) 投资者须在本法令第68条第1款规定的期限内将建议书发送至招标方、有权人员。 2. 对于关于投资者选择结果的建议,为获得建议的受理与处理,投资者须满足以下全部条件: a) 建议书须由参加投标的投资者提出; b) 建议书须有参加投标的投资者的合法代表人签字、盖章(如有),或通过账号进行数字签名,并按照通过网络进行投资者选择的路线图提交至国家招标网系统; c) 建议内容尚未被投资者提起诉讼、申诉、控告; d) 建议内容与投标文件评审结果相关; đ) 建议处理费用由提出建议的投资者向建议处理委员会主席的常设协助部门(以下称为常设部门)缴纳。自收到投资者建议书之日起03个工作日内,常设部门有责任向投资者发送关于建议处理费用数额、建议处理费用缴纳方式的通知。投资者有责任自收到常设部门通知之日起02个工作日内缴纳建议处理费用。若投资者不缴纳建议处理费用,则视为投资者不满足建议受理与处理的条件; e) 投资者须在本法令第68条第2款规定的期限内将建议书发送至有权人员、常设部门。 3. 若投资者、机关、组织的建议不符合本条规定的第1款和第2款规定的条件,负责处理建议的人员应以书面形式通知投资者、机关、组织不予受理、处理该建议。 **第68条. 建议处理流程** 1. 在投资者选择结果通知发布之前就相关问题提出的建议,按照以下流程处理: a) 投资者、机关、组织在投标截止时间之前将关于招标文件的建议书发送至招标方。投资者在投资者选择结果通知发布之前将关于组织投资者选择过程的其他内容的建议书发送至招标方; b) 招标方须自收到投资者、机关、组织的建议文件之日起07个工作日内,将建议处理文件发送至投资者、机关、组织; c) 若投资者、机关、组织不同意建议处理结果,或超过本款b点规定的期限招标方未出具建议处理文件,则投资者、机关、组织有权自答复期限届满之日或收到招标方建议处理文件之日起05个工作日内,将建议书发送至有权人员; d) 有权人员须自收到投资者、机关、组织的建议书之日起07个工作日内,将建议处理文件发送至投资者、机关、组织。 2. 关于投资者选择结果的建议,按照以下流程处理: a) 投资者自投资者选择结果在国家招标网系统上发布之日起10个工作日内,将建议书发送至招标方; b) 招标方自收到投资者的建议书之日起07个工作日内,将建议处理文件发送至投资者。 c) 若投资者不同意处理结果,或超过本款b项规定的期限,招标方未出具书面处理意见的,投资者有权在本规定第69条第1款规定的投诉处理委员会常设机构提出书面投诉,期限为自投诉处理期限届满之日或收到投资者投诉处理申请之日起05个工作日内; d) 投诉处理委员会自成立之日起20个工作日内审查投资者的申请书,并报告有权人员审议、决定; đ) 有权人员自收到投诉处理委员会报告之日起05个工作日内,就投资者选择结果出具书面投诉处理意见; e) 必要时,投诉处理委员会报告有权人员审议暂停合同的签订、履行。若同意投诉处理委员会的建议,有权人员自收到委员会报告之日起05个工作日内出具书面通知,告知招标方暂停合同的签订、履行,并明确暂停时间。 3. 投诉处理书面文件自招标方、有权人员出具投诉处理书面文件之日起05个工作日内,发送至投资者、提出投诉的机关、组织。投诉处理书面文件必须包含对投资者投诉内容的结论,其中: a) 若投诉被认定属实,投诉处理书面文件必须明确补救措施、方式及时间(如有); b) 若投资者的投诉被认定不属实,答复文件必须明确解释理由。 4. 若不同意招标方、有权人员、投诉处理委员会的投诉处理决定,投资者有权向法院提起诉讼。 5. 投资者有权在投诉处理过程中撤回投诉申请。撤回投诉申请的书面文件必须由投资者的合法代表或签署投标文件的人员签字、盖章(如有)。 **第69条. 投诉处理委员会的组成、责任和活动** 1. 投诉处理委员会和常设机构规定如下: a) 投诉处理委员会由财政部部长成立,负责在政府总理要求的情况下处理投诉; b) 投诉处理委员会由部长、部级机关首长、经济区管理委员会主任成立,处理以部、部级机关、经济区管理委员会为有权机关的项目的投诉。部、部级机关、经济区管理委员会被赋予招标活动管理任务的机关、单位是委员会的常设机构; c) 投诉处理委员会由省级人民委员会主席成立,处理以省级人民委员会为有权机关的项目的投诉;财政厅是委员会的常设机构。 常设机构执行投诉处理委员会主席规定的行政任务;接收和管理提出投诉的投资者缴纳的费用。 2. 投诉处理委员会的组成 a) 投诉处理委员会包括主席、副主席(如有必要)、常设机构、相关机关的代表以及行业协会、专家、科学家的代表(如有); b) 解决建议申诉委员会主席(本条第1款a点规定的)为财政部的代表。解决建议申诉委员会主席(本条第1款b点规定的)为被赋予管理这些机关、组织、单位采购活动职责的机关、组织、单位的代表。解决建议申诉委员会主席(本条第1款c点规定的)为财政厅的代表; c) 解决建议申诉委员会成员不得是与申诉签署人、属于专家小组、评审小组的个人以及批准投资者选择结果决定签署人具有《企业法》规定的家庭关系的人。 3. 解决建议申诉委员会的活动规定如下: a) 解决建议申诉委员会在常设部门收到投资者按照本议定第67条第2款e点规定提交的申诉书之日起05个工作日内成立; b) 解决建议申诉委员会按个案运作,按照集体原则在委员会主席的指导下工作,并以多数决作出决定。成员有权保留意见,并对其意见承担法律责任; c) 解决建议申诉委员会有权要求投资者、招标方以及相关个人、机关、组织、单位提供项目信息及其他相关信息以执行任务; d) 解决建议申诉委员会在完成任务后自行解散。 第十一章 通过网络选择投资者 第七十条. 通过网络选择投资者的适用路线图 1. 自2027年1月1日起:通过国家招标网络系统(以下简称“系统”)按照本议定第71条规定办理项目建议书提交手续(对于不属于由投资者提议的投资主张批准范围的项目);通过网络办理兴趣邀请手续。 2. 自2027年4月1日起:通过系统按照本议定第72条规定,对采用公开招标、限制招标形式,以一阶段一信封、一阶段两信封方式进行的经营投资项目通过网络进行投资者选择。 3. 对于尚未按照本条第1款和第2款规定的路线图适用通过网络选择投资者的经营投资项目,必须按照《招标法》第7条第2款规定在系统上公开投资者选择信息。 第七十一条. 通过网络提交项目建议书、兴趣邀请的流程 1. 对不属于投资主张批准范围的项目通过网络提交项目建议书: a) 投资者在系统上提交项目建议书。项目建议书包括本议定第11条第3款a点规定的内容; b) 有权人组织审议投资者的项目建议书,按照本议定第11条第3款d点和đ点规定批准项目信息; c) 自经营投资项目信息获批之日起02个工作日内,有权人组织返还结果并在系统上登载经营投资项目信息。 2. 通过网络发布兴趣邀请通知、发行兴趣邀请文件: a) 通过网络发布的兴趣邀请通知(以下简称“E-TBMQT”)按照《招标法》第8条第2款规定在系统上登载; b) 通过网络发行的兴趣邀请文件(以下简称“E-HSMQT”)与E-TBMQT同时在系统上发行。兴趣邀请方在系统上免费、完整地登载E-HSMQT文件; c) 对E-TBMQT的修改、取消仅可在通过网络提交项目实施登记文件(以下简称“E-HSĐKTHDA”)的提交期限届满前进行,除非没有投资者提交E-HSĐKTHDA。 3. 修改、澄清电子兴趣征集文件;延长电子投资登记申请提交时间: a) 在发布后修改电子兴趣征集文件的情况下,意向方必须在系统上发布修改决定及修改后的电子兴趣征集文件内容、已修改的电子兴趣征集文件。 b) 澄清电子兴趣征集文件: 如需澄清电子兴趣征集文件,投资者应在电子投资登记申请提交截止日期前至少05个工作日在系统上向意向方发送澄清请求,以供审议和处理。 电子兴趣征集文件澄清文件应在电子投资登记申请提交截止日期前至少02个工作日在系统上发布。电子兴趣征集文件澄清内容不得与已在系统上发布的电子兴趣征集文件内容相抵触。 若澄清电子兴趣征集文件后导致需要修改电子兴趣征集文件,则修改工作按照本款a项规定执行。 c) 在系统上延长电子投资登记申请提交时间的情况下,意向方应在系统上发布延期通知及延期批准决定。延期通知包括延期理由、新的投标截止时间。 4. 提交、修改、替换、撤回电子投资登记申请: a) 提交电子投资登记申请: 投资者负责在系统上创建并上传电子投资登记申请。 投资者在参加网上投标时,每个电子招标公告仅提交一套电子投资登记申请。联合体投标的情况下,联合体牵头成员(根据联合体协议)在获得联合体所有成员同意后提交电子投资登记申请。 系统上记录的信息作为处理投诉、争议(如有)的依据,包括:投资者提交电子投资登记申请时系统上的发送方信息、接收方信息、发送时间、发送状态、附件文件数量。 b) 澄清电子投资登记申请: 投资者有责任按照意向方的要求澄清电子投资登记申请,或在投资者发现电子投资登记申请缺少其已有的合法资格、能力相关信息、文件但未随申请文件提交时,自行澄清、补充证明合法资格、能力的文件。电子投资登记申请的澄清在系统上进行。 c) 修改、替换、撤回电子投资登记申请: 提交后,投资者可以修改、替换或撤回电子投资登记申请。投资者不得在电子投资登记申请提交截止时间后撤回已提交的申请文件。 5. 开标: 电子投资登记申请被开启以供评估。电子投资登记申请开标记录应在投标截止时间后02小时内在系统上公开发布。 6. 评估电子投资登记申请: 开标后,意向方登录系统并对已提交的投资者电子投资登记申请进行评估。 7. 在电子投资登记申请评估结果产生后,兴趣邀请结果经批准,包括满足电子兴趣征集文件要求的投资者名单,在系统上发布。 第七十二条 网上选择投资者的流程 1. 网上招标邀请、发布网上招标文件: a) 网上招标邀请通知(以下简称电子招标公告)按照《投标法》第八条第二款的规定在系统上发布。 b) 网上招标文件(以下简称电子招标文件)与电子招标公告一同在系统上发布。招标方在系统上免费、完整地发布电子招标文件。 c) 电子招标公告的修改、取消仅在投标截止时间之前进行,除非没有投资者提交电子投标文件。 2. 修改、澄清电子招标文件: a) 在发布后修改电子招标文件的情况下,招标方必须在系统上发布修改决定及修改后的电子招标文件内容、已修改的电子招标文件。 b) 澄清电子招标文件: 如需澄清电子招标文件,投资者应在电子招标文件规定的时限内在系统上向招标方发送澄清请求,以供审议和处理。 澄清文件应在投标截止时间前至少02个工作日在系统上发布。电子招标文件澄清内容不得与已在系统上发布的电子招标文件内容相抵触。 3. 提交、修改、替换、撤回电子投标文件: a) 提交电子投标文件: 投资者负责在系统上创建并上传电子投标文件。 投资者在参加网上投标时,每个电子招标公告仅提交一套电子投标文件。联合体投标的情况下,联合体牵头成员(根据联合体协议)在获得联合体所有成员同意后提交电子投标文件。 系统上记录的信息作为处理投诉、争议(如有)的依据,包括:投资者提交电子投标文件时系统上的发送方信息、接收方信息、发送时间、发送状态、附件文件数量。 b) 澄清电子投标文件: 投资者有责任按照招标方的要求澄清电子投标文件,或在投资者发现电子投标文件缺少其已有的合法资格、能力相关信息、文件但未随申请文件提交时,自行澄清、补充证明合法资格、能力的文件。电子投标文件的澄清在系统上进行。 c) 修改、替换、撤回电子投标文件: 提交后,投资者可以修改、替换或撤回电子投标文件。投资者不得在电子投标文件提交截止时间后撤回已提交的投标文件。 4. 开标: 电子投标文件被开启以供评估。电子投标文件开标记录应在投标截止时间后02小时内在系统上公开发布。 5. 评估电子投标文件: 开标后,招标方登录系统并对已提交的投资者电子投标文件进行评估。 6. 在电子投标文件评估结果产生后,投标结果经批准,包括中标投资者名单,在系统上发布。 若接收E-HSMT澄清要求的内容导致需要修改该文件,则修改工作按照本款a项的规定执行。 c) 若在系统上延长E-HSDT提交时间,招标方应在系统上发布延期通知。延期通知包括延期理由及新的投标截止时间。 3. 提交、修改、替换、撤回E-HSDT: a) 提交E-HSDT: 投资者有责任在系统上创建并上传E-HSDT附件,并在系统上办理电子投标担保(如有)。 投资者参加网上投标时,每个E-TBMT仅提交一套E-HSDT。联合体投标时,联合体牵头成员(根据联合体协议)在获得联合体全体成员同意后提交E-HSDT。 系统上记录的信息作为处理建议、争议(如有)的依据,包括:发送方、接收方、发送时间、发送状态、投资者提交E-HSDT时上传至系统的附件文件数量等信息。 b) 澄清E-HSDT: 投资者有责任按照招标方的要求澄清E-HSDT,或在投资者发现E-HSDT缺少其已具备但未随文件提交的合法资格、能力相关信息、材料时,自行澄清、补充证明法律资格、能力的材料。E-HSDT的澄清在系统上进行。 c) 修改、替换、撤回E-HSDT: 提交后,投资者可以修改、替换或撤回E-HSDT。投标截止时间后,投资者不得撤回已提交的文件。 4. 开标: 招标方开启并解密E-HSDT以进行评估。E-HSDT开标记录在投标截止时间后02小时内公开登载于系统上。 5. 评估E-HSDT: 开标后,招标方登录系统并对已提交的投资者E-HSDT进行评估。 6. E-HSDT评估完成后,投资者选择结果按照《招标投标法》第8条第4款规定的期限获得批准并公开登载于系统上。 7. 对于网上选择投资者,若投资者对投资者选择提出建议,投资者按照本法令第70条规定的路线图在国家招标投标网上发送建议书。在尚未适用网上选择投资者期间,投资者向负责解决建议人员的行政部门发送建议书。 **第73条. 国家投资者数据库** 1. 根据《招标投标法》第84条第2款c项规定,国家招标投标网上的国家投资者数据库包括: a) 投资者法律状况信息; b) 投资者能力信息包括:财务报表或财务能力材料(如有); c) 投资者在中央直辖市、省被暂停或终止投资活动的记录(如有); đ) 投资者合同履行结果信息包括:合同履行进度;违约、解除合同及原因; e) 投资者的其他信息。 2. 投资者有责任在投资者选择结果获得批准并登载之前,按照《招标投标法》第5条第1款d项规定在国家招标投标网上注册,并经常更新,对本条第1款a项和b项规定的信息的准确性负责。投资者在国家招标投标网上注册、更新信息的程序按照政府2025年8月4日第214/2025/NĐ-CP法令关于招标投标法若干条款和关于选择投标人的执行措施的实施细则的相应规定执行。 3. 本条第1款c项和d项规定的信息,由财政厅或部、部级机关、其他机关中负责招标活动管理的主管机关在国家招标网上登载、更新内容。 4. 本条第1款đ项规定的信息,由招标方在国家招标网上登载、更新内容。 5. 本条第1款规定的国家投资者数据库在国家招标网上广泛登载,供投资者在提交项目建议书、准备参加意向登记和投标文件过程中开发、使用,并作为主管机关组织投资者选择和实施投资者选择招标活动监督的依据。 第十二章 施行条款 第七十四条. 修改、补充政府2025年10月8日第257/2025/NĐ-CP号法令第六条,该法令规定采用建设-移交合同类型的项目实施细则 1. 在第3款g项之后补充h项如下: “h) 对于拟用于支付的土地基金尚未投资建设基础设施,但必须使用已包含基础设施建设费用的土地价格表中的地价,或必须使用具有类似基础设施条件的区域、位置的土地价格表中已包含基础设施建设费用的地价,以确定本款d项和e项规定的拟支付土地基金价值的情况,在按照本条第五款、第六款和第七款规定确定拟支付土地基金价值时,可扣除基础设施建设费用。” 2. 在第4款之后补充第5、6、7款如下: “5. 按照本条第三款h项规定扣除的基础设施建设费用,依据主管机关公布的建设投资定额确定。已公布的投资定额不适用或尚未公布的情况下,按照建设法律规定确定。 6. 本条第三款h项规定的具有类似基础设施条件的区域、位置,是指与拟支付土地基金按照规划的新用途具有相同土地用途的区域、位置;同时与拟支付土地基金相比,具备下列一项或多项条件: a) 在住宅用地、商业服务用地和其他用地指标方面,与拟支付土地基金按照规划的密度、指标相类似; b) 在技术基础设施、社会基础设施完善程度方面,与拟支付土地基金的规划相类似; c) 在与拟支付土地基金的距离上,处于乡级行政单位范围内最近的距离。若乡级行政单位范围内不存在具有类似基础设施条件的区域、位置,则在省级行政单位范围内确定。 7. 若省级行政单位范围内不存在满足本条第六款a项、b项和c项规定条件的具有类似基础设施条件的区域、位置,则使用土地价格表中与拟支付土地基金按照规划的新用途具有相同土地用途的区域、位置的最高地价,来确定拟支付土地基金的价值。” 第七十五条. 施行效力 1. 本法令自2026年8月21日起生效,但本条第二款规定的情形除外。 2. 本法令第七十四条的规定自签署发布之日起生效。 3. 自本法令生效之日起,下列法令失效: a) 政府2024年2月27日第23/2024/NĐ-CP号法令,该法令规定《招标法》中关于选择投资方实施属于依法须按行业、领域管理法律组织招标的项目若干条款和施行措施的实施细则; b) 政府2024年9月16日第115/2024/NĐ-CP号法令,规定《招标法》关于选择使用土地的投资项目实施投资者的若干条款和执行措施的细则,但该法令第69条的规定除外; c) 政府2025年8月15日第225/2025/NĐ-CP号法令,修订、补充规定《招标法》关于选择投资项目的投资者若干条款和执行措施细则的各项法令的若干条款。 4. 在本法令生效之日之后生效的规范性法律文件补充、废止关于必须组织招标选择投资者的项目以及与本法令第4条、第49条、第50条、第51条、第52条和第53条规定的条件、标准相对应的行业、领域管理要求的规定时,执行如下: a) 行业、领域管理规范性法律文件补充本法令第4条第2款i项规定的必须组织招标的项目时,选择实施投资经营项目的投资者按照《招标法》和本法令规定的程序、手续执行;项目实施登记文件、投标文件、建议文件的其他内容(如有)的评审方法和标准按照行业、领域管理法律的规定执行,确保竞争、公平、透明、经济效率和问责制的目标; b) 行业、领域管理规范性法律文件废止关于本法令第4条第2款和第3款规定的项目招标选择投资者的规定时,按照该规范性法律文件的规定执行; c) 关于补充、废止必须组织招标选择投资者的项目规定的规范性法律文件,属于本款a项和b项规定的,须由行业管理部在本文件签发之日起最迟05个工作日内送交财政部,以便在国家招标网上发布。 5. 自本法令签署发布之日起至本法令生效之日前的期间内,招标方可以审议、选择适用本法令第52条的规定,或继续适用政府2024年9月16日第115/2024/NĐ-CP号法令(经政府2025年8月15日第225/2025/NĐ-CP号法令修订、补充若干条款)关于规定《招标法》关于选择使用土地的投资项目实施投资者的若干条款和执行措施细则的规定,以组织编制招标文件、要求文件并呈报有权人员批准招标文件、要求文件。 **第76条. 过渡规定** 1. 对于在本法令生效之日之前已取得投资主张批准决定的项目,至今根据投资法律规定被确定不属于须批准投资主张的范围,且尚未组织兴趣征集、组织招标的,根据各项目的具体条件,有权人员审议、决定以下两种情形之一: a) 项目的投资主张批准决定仍符合规划、项目实施条件的,根据项目的投资主张批准决定组织兴趣征集、组织招标; b) 项目的投资主张批准决定不再符合规划、项目实施条件的,按照本法令的规定组织批准投资经营项目信息,以进行兴趣征集、组织招标选择投资者。 2. 对于在本法令生效之日之前已发布招标文件、要求文件并已开标的项目,继续按照已发布的招标文件、要求文件评审投标文件、建议文件。 **正在跟进** 3. 对于正在编制意向书邀请文件、编制和评审招标文件及要求文件,但截至本议定书生效之日尚未批准意向书邀请文件、招标文件、要求文件,或已批准但尚未发布意向书邀请文件、招标文件、要求文件的项目,意向邀请方、招标方应依据《第22/2023/QH15号招标法》(经《第57/2024/QH15号法》、《第90/2025/QH15号法》修订、补充)及本议定书的规定,组织编制或修改意向书邀请文件、招标文件、要求文件。 **正在跟进** 4. 对于已发布意向书邀请文件、招标文件、要求文件,但截至本议定书生效之日尚未开标的项目,意向邀请方、招标方应报告有权人员,审议决定是继续按照已发布的文件进行开标、评审项目实施方案登记文件、投标文件、建议文件,还是延长投标截止时间,以依据《第22/2023/QH15号招标法》(经《第57/2024/QH15号法》和《第90/2025/QH15号法》修订、补充)及本议定书的规定,修改、补充意向书邀请文件、招标文件、要求文件。 **正在跟进** 5. 对于已批准投资者选择结果,但截至本议定书生效之时尚未进行合同谈判、完善和签署的项目,有权机关应依据投资者选择结果、投标文件、建议文件、已发布的招标文件、要求文件,按照《第22/2023/QH15号招标法》(经《第57/2024/QH15号法》、《第90/2025/QH15号法》修订、补充)及各项实施细则和指导文件的规定,组织谈判、完善、签署和管理合同履行。 **正在跟进** 6. 在本议定书生效之日之前签署的项目合同,应继续按照合同规定履行;如需修改、补充项目合同内容,而合同签署时的法律规定无相关规定,或为保障项目效益需要修改、补充项目合同的,各方可依据《第22/2023/QH15号招标法》(经《第57/2024/QH15号法》、《第90/2025/QH15号法》修订、补充)、本议定书及合同修改、补充时有效的相关法律规定,协商修改、补充。 **正在跟进** **第七十七条 施行责任** **正在跟进** 1. 财政部长负责: a) 颁布投资者选择过程中的各类文件、资料样本; b) 建设、完善国家招标网络系统的各项功能,确保符合本议定书第七十条规定的在线投资者选择路线图。 **正在跟进** 2. 各行业管理部部长: a) 在必要情况下,指导适用本议定书第五十三条规定的行业、领域、地方发展投资效益评估标准及该标准的确定方法,并使其符合所管理行业、领域的特殊条件; b) 除本款a项规定的责任外,工贸部部长在必要情况下,颁布实施本议定书第五十一条第一款m项规定的指导文件; c) 对于电力经营投资项目,本议定书第四十九条第四款规定的评分结构比例、第五十一条第一款m项规定的技术评估标准、第五十三条第二款规定的行业、领域、地方发展投资效益评估标准,在相关修改、补充、替代文件出台前,继续依据电力领域法律规定及工贸部部长的指导文件执行。 **正在跟进** 3. 每年定期,各部、部级机关、中央其他机关、省级人民委员会及依据《第22/2023/QH15号招标法》第二条第三款规定属于适用对象的其他机关、组织,应向财政部报告投资者选择招标工作的实施情况,由财政部汇总后向政府总理报告。 正在关注 4. 各部、部级机关、中央其他机关、省级人民委员会在电子环境下的机关、单位内部之间组织实施投资者选择中的流程、程序。 正在关注 5. 各部长、部级机关首长、中央直辖省、市人民委员会主席在自身职能、权限范围内负责执行本议定。 收件单位: - 党中央书记处; - 总理、各位副总理; - 各部、部级机关; - 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会; - 党中央办公厅及党中央各委员会; - 总书记办公厅; - 国家主席办公厅; - 国会民族委员会及国会各委员会; - 国会办公厅; - 最高人民法院; - 最高人民检察院; - 国家审计署; - 越南祖国阵线中央委员会; - 各政治—社会组织中央机关; - 政府办公厅:办公厅主任、各位副主任、总理助理、各司、局、公报; - 存档:文书处、财政司(2份)。 政府代主席 副总理 范家足 本文件有附件。请登录查看详情。 您尚未登录为会员。 此为会员账号专用功能。请登录查看详情。如尚无账号,请在此注册! ========== 越南文原文 ========== 【越南法规】274/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 07/07/2026 来源: https://luatvietnam.vn/dau-tu/nghi-dinh-274-2026-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-luat-dau-thau-ve-lua-chon-nha-dau-tu-439818-d1.html 标题: Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/07/2026 16:43 (GMT+7) Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Số hiệu: 274/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Gia Túc Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. 07/07/2026 Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). Đang cập nhật Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... Đã biết Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đầu tư Đấu thầu-Cạnh tranh TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 274/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh Ngày 07/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 21/08/2026. Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, cũng như các tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 của Nghị định này. - Phạm vi điều chỉnh Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm các quy định về bảo đảm cạnh tranh, ưu đãi, chi phí, chỉ định nhà đầu tư, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, và các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu. - Bảo đảm cạnh tranh và ưu đãi Nhà đầu tư phải độc lập về pháp lý và tài chính với các bên liên quan trong quá trình đấu thầu. Các ưu đãi được áp dụng cho nhà đầu tư có giải pháp công nghệ tiên tiến, cam kết chuyển giao công nghệ, hoặc là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Quy trình lựa chọn nhà đầu tư Quy trình bao gồm công bố dự án, chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, và đàm phán, ký kết hợp đồng. Đối với các dự án đặc thù, quy trình có thể được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu cụ thể. - Chi phí và nguồn thu Chi phí lựa chọn nhà đầu tư được quy định cụ thể, bao gồm chi phí lập hồ sơ, thẩm định, và đánh giá hồ sơ dự thầu. Nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu phải được nộp vào ngân sách nhà nước. - Giải quyết kiến nghị Nhà đầu tư có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Quy trình giải quyết kiến nghị bao gồm việc gửi đơn kiến nghị, giải quyết bởi bên mời thầu, và có thể được đưa lên Hội đồng giải quyết kiến nghị nếu cần. - Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng Từ ngày 01/01/2027, việc nộp hồ sơ đề xuất dự án và mời quan tâm sẽ được thực hiện qua mạng. Từ ngày 01/04/2027, lựa chọn nhà đầu tư qua mạng sẽ được áp dụng cho các dự án đấu thầu rộng rãi và hạn chế. Nghị định này thay thế các Nghị định trước đó liên quan đến lựa chọn nhà đầu tư và quy định chi tiết các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu, nhằm đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trong hoạt động đấu thầu. Xem chi tiết Nghị định 274/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2026 Tải Nghị định 274/2026/NĐ-CP Nghị định 274/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Nghị định 274/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word) Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây! Tình trạng hiệu lực: Đã biết Hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết CHÍNH PHỦ __________ Số: 274/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Đang theo dõi Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, gồm: Đang theo dõi 1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: Đang theo dõi a) Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Khoản 3 Điều 15 về chi phí lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Khoản 2a Điều 34 về chỉ định nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Khoản 3 Điều 34a về lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; Đang theo dõi e) Khoản 4 Điều 35 về phương thức lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi g) Khoản 3 Điều 46 về quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi h) Khoản 5 Điều 50 và điểm c khoản 2 Điều 84 về quy trình, thủ tục, chi phí, lộ trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư; trường hợp không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đang theo dõi i) Khoản 5 Điều 62 về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi k) Khoản 2 Điều 73 về nội dung hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất; Đang theo dõi l) Khoản 4 Điều 86 về kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi m) Khoản 5 Điều 87 về xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi n) Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi o) Khoản 2 Điều 96 về quy định chuyển tiếp. Đang theo dõi 2. Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, gồm: Đang theo dõi a) Điều kiện của quỹ đất dự kiến thực hiện dự án và trường hợp dự án không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư; Đang theo dõi c) Triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi 3. Điều kiện về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các hệ thống thông tin khác; quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đang theo dõi Điều 2. Đối tượng áp dụng Đang theo dõi 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 4 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 của Nghị định này được chọn áp dụng Luật Đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: Đang theo dõi 1. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư là bảng trình bày thông tin về thời gian thực hiện các công việc trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, làm cơ sở để tiến hành và theo dõi hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 2. Bên mời quan tâm là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế); Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện thủ tục mời quan tâm. Đang theo dõi 3. Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu là bộ; cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý khu kinh tế; cơ quan được giao tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan khác), thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đối với: Đang theo dõi a) Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi b) Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Đang theo dõi 4. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định nhà đầu tư, bao gồm các yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. Đang theo dõi 5. Hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Đang theo dõi 6. Tổng vốn đầu tư gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có). Đang theo dõi Điều 4. Dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Dự án đầu tư kinh doanh thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gồm: Đang theo dõi a) Dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai; Đang theo dõi b) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai; Đang theo dõi c) Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư không sử dụng đất) và không thuộc trường hợp đấu giá tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi 2. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gồm: Đang theo dõi a) Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi b) Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu, không bao gồm dự án thuộc trường hợp chỉ định, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Đang theo dõi c) Dự án đầu tư xây dựng chợ thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ; Đang theo dõi d) Dự án đầu tư trạm dừng nghỉ thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đường bộ; Đang theo dõi đ) Dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; Đang theo dõi e) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, trừ dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản này; Đang theo dõi g) Dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về nhà ở khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, không bao gồm dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Đang theo dõi h) Dự án đầu tư kinh doanh điện lực thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về điện lực khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện; Đang theo dõi i) Các dự án khác thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai đồng thời thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai. Đang theo dõi 3. Dự án đầu tư không sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này gồm: Đang theo dõi a) Dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về giao thông hàng hải và đường thủy nội địa; Đang theo dõi b) Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, gồm: dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa. Đang theo dõi 4. Quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15; quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý và thuộc trường hợp cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15. Trường hợp trong khu đất thực hiện dự án có phần đất quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất. Đang theo dõi b) Thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi 5. Các dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này không phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau: Đang theo dõi a) Thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi b) Trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật Đất đai mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai; Đang theo dõi c) Trường hợp người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 127 Luật Đất đai. Đang theo dõi Điều 5. Bảo đảm cạnh tranh Đang theo dõi 1. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: Đang theo dõi a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm; Đang theo dõi b) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; Đang theo dõi c) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời quan tâm, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; Đang theo dõi d) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Đang theo dõi 2. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp với nhà thầu tư vấn sau đây: Đang theo dõi a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; Đang theo dõi b) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời thầu, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; Đang theo dõi c) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 3. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự thầu được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm khi không có tỷ lệ sở hữu vốn trên 50% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn góp của nhau. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm trong thành viên liên danh thứ i. Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh. n: là số thành viên tham gia trong liên danh. Đang theo dõi 4. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự thầu và nhà thầu tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không cùng có tỷ lệ sở hữu vốn trên 30% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn góp của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng bên. Trường hợp nhà đầu tư liên danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định như sau: Đang theo dõi a) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà đầu tư liên danh được xác định theo công thức sau đây: Trong đó: Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà đầu tư tham dự thầu thứ i. Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh. n: là số thành viên tham gia trong liên danh. Đang theo dõi b) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định theo công thức sau đây: Trong đó: Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà thầu tư vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh. Yi: là tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh. n: là số thành viên tham gia trong liên danh. Đang theo dõi 5. Đối với nhà đầu tư được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu dự án đầu tư kinh doanh: Đang theo dõi a) Công ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham dự trong một hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu với nhà thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 6. Việc xác định tỷ lệ sở hữu vốn giữa các bên căn cứ theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, sổ đăng ký cổ đông hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương. Đang theo dõi 7. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2a Điều 34 của Luật Đấu thầu hoặc dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 34a của Luật Đấu thầu, nhà đầu tư không phải đáp ứng điều kiện về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm a khoản 5 của Luật Đấu thầu và khoản 3 Điều này. Đang theo dõi Điều 6. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hoặc thuộc danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi c) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi d) Nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 2. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải nộp các tài liệu chứng minh giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật khác có liên quan để được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 3. Cách tính ưu đãi: Điểm tổng hợp của đối tượng được hưởng ưu đãi được tính theo công thức sau: T’TH = TTH + TTH x MƯĐ Trong đó: T’TH: là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đã bao gồm mức ưu đãi để so sánh, xếp hạng. TTH: là điểm tổng hợp của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi khi chưa bao gồm mức ưu đãi. MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đang theo dõi 4. Nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn ký kết hợp đồng phải thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi Điều 7. Quản lý chi phí, nguồn thu trong lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện: Đang theo dõi a) Bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: lập hồ sơ mời quan tâm hoặc lập hồ sơ mời thầu hoặc lập hồ sơ yêu cầu; Đang theo dõi b) Bằng 0,02% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: thẩm định hồ sơ mời thầu hoặc thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có) hoặc thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đánh giá hồ sơ đề xuất hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi d) Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư, chi phí lựa chọn nhà đầu tư tối đa bằng 50% mức chi đã thực hiện đối với các nội dung chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy trình rút gọn hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, định mức chi đối với việc lập yêu cầu về điều kiện thực hiện dự án; đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư hoặc thẩm định nội dung trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) thực hiện theo quy định tương ứng tại các điểm a, b, c và d khoản này. Đang theo dõi 2. Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định được thuê tư vấn để thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp nhân sự của mình không đủ năng lực để thực hiện. Trong trường hợp này, chi phí lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau: Đang theo dõi a) Chi phí được xác định căn cứ nội dung, phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương theo quy định của pháp luật và các yếu tố khác; Đang theo dõi b) Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định hoặc trong tổng vốn đầu tư. Đang theo dõi 3. Nội dung chi áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện: Đang theo dõi a) Chi phí khảo sát thu thập thông tin dự án làm cơ sở lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gồm chi phí lập đề xuất dự án đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Đang theo dõi b) Chi vật tư văn phòng, dịch thuật và chi tuyên truyền, liên lạc; Đang theo dõi c) Chi hội nghị phục vụ công tác mời quan tâm, mời thầu, mở thầu; Đang theo dõi d) Chi phí liên quan đến đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đang theo dõi đ) Chi phí khác để lập hồ sơ mời quan tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; mở thầu, giải quyết kiến nghị; chi phí khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, chỉ định nhà đầu tư theo quy trình rút gọn. Đang theo dõi 4. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 9 Điều 14 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Nguồn kinh phí thanh toán cho các khoản chi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên và các nguồn vốn hợp pháp khác của cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định. Đang theo dõi 6. Căn cứ lập dự toán các khoản chi gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh; chính sách, chế độ theo quy định của pháp luật hiện hành tương ứng. Đang theo dõi 7. Việc lập, phê duyệt, chấp hành dự toán các khoản chi lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt, chấp hành dự toán chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước, gồm: Đang theo dõi a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại khoản 6 Điều này, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định lập dự toán chi theo từng nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều này, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đang theo dõi b) Sau khi dự toán ngân sách hằng năm được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị được giao thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Trường hợp phát sinh dự án phải tổ chức đấu thầu trong năm, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định bổ sung dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đang theo dõi 8. Quản lý chi lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Việc quản lý, sử dụng, quyết toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. Trường hợp bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định là đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện các công việc lựa chọn nhà đầu tư thì việc quản lý, sử dụng, quyết toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Đang theo dõi b) Trường hợp thuê tư vấn thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc tại khoản 1 Điều này thì tổng mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư đã có thuế không vượt quá dự toán được duyệt cho công việc thuê tư vấn. Giá trị thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo hợp đồng giữa cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm, tổ thẩm định và đơn vị tư vấn. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Trường hợp sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác, việc quản lý chi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành tương ứng đối với từng nguồn vốn. Đang theo dõi 9. Quản lý nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Đối với đấu thầu quốc tế, giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng; Đang theo dõi b) Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu bản điện tử quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế được bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi Điều 8. Chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Trường hợp có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị đồng thời với đơn kiến nghị. Đang theo dõi 2. Mức chi phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều này được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị hoặc đã thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng giải quyết kiến nghị đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải quyết kiến nghị. Đối với chi phí nhà đầu tư đã nộp còn lại, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị. Đang theo dõi 3. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị lập và trình Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt dự toán chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư theo từng vụ việc. Đang theo dõi 4. Dự toán chi do Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt quy định tại khoản 3 Điều này không vượt mức kinh phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 5. Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quyết định mức khoán chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị và các khoản chi khác để giải quyết kiến nghị. Chi thù lao cho thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 6. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị phê duyệt. Đang theo dõi 7. Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Trường hợp kinh phí đã thực chi ít hơn kinh phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng giải quyết kiến nghị, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư có kiến nghị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Đang theo dõi 8. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng giải quyết kiến nghị có văn bản yêu cầu bên mời thầu hoàn trả cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp trừ đi số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị đã hoàn trả theo quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có). Đang theo dõi 9. Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư theo văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị; Đang theo dõi b) Trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ kinh phí hoạt động của đơn vị. Đang theo dõi 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm theo quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 9. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Đấu thầu: Đang theo dõi a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Đang theo dõi b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi e) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Đang theo dõi 2. Đối với dự án yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Đấu thầu: Đang theo dõi a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Đang theo dõi b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính; Đang theo dõi đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi e) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Đang theo dõi 3. Đối với dự án có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Đấu thầu: Đang theo dõi a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Đang theo dõi b) Chuẩn bị và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư giai đoạn một; Đang theo dõi c) Chuẩn bị và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư giai đoạn hai; Đang theo dõi d) Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai; Đang theo dõi đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi e) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Đang theo dõi 4. Đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này: Đang theo dõi a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh; Đang theo dõi b) Mời quan tâm; Đang theo dõi c) Trường hợp dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ) hoặc các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) hoặc các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ). Đang theo dõi 5. Đối với dự án quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, căn cứ quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực về yêu cầu xác định hoặc không xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 hoặc 4 Điều này. Đang theo dõi 6. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, quy trình, thủ tục chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương V của Nghị định này. Đang theo dõi 7. Đối với dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V của Nghị định này. Đang theo dõi 8. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi Chương II QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, ĐẤU THẦU HẠN CHẾ THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ Đang theo dõi Mục 1 CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH Đang theo dõi Điều 10. Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Đang theo dõi 1. Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Đang theo dõi 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi Điều 11. Công bố dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Đang theo dõi 1. Căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh: Đang theo dõi a) Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch; Đang theo dõi b) Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; Đang theo dõi c) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này, căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (nếu có). Đang theo dõi 2. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện: Đang theo dõi a) Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hồ sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu, bảo đảm đáp ứng quy định tại Điều 4 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản này trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án; Đang theo dõi c) Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu, trong đó giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản này đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc đăng tải thông tin dự án quy định tại điểm này được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 3. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án đầu tư kinh doanh ngoài dự án đã được phê duyệt và công bố theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định nhà đầu tư không được đề xuất thực hiện dự án. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề xuất dự án, phê duyệt thông tin dự án thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gồm: văn bản đề xuất dự án, trong đó có nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu; hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư; tài liệu khác (nếu có). Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án; Đang theo dõi b) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định này. Trong thời gian chưa thực hiện trên Hệ thống, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền) hoặc bộ phận một cửa của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác (đối với dự án đầu tư do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền). Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài chính hoặc tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án, đơn vị phụ trách bộ phận một cửa báo cáo người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư về tình trạng hồ sơ hợp lệ, không hợp lệ hoặc cần hoàn thiện qua email, tin nhắn SMS theo số điện thoại nhà đầu tư đã đăng ký. Hồ sơ hợp lệ gồm thành phần và nội dung quy định tại điểm a khoản này; Đang theo dõi d) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án với quy định tại Điều 4 của Nghị định này và căn cứ phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh; Đang theo dõi đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Trường hợp chấp thuận, văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; Đang theo dõi e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt thông tin dự án, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này trả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho nhà đầu tư; Đang theo dõi g) Việc đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 4. Trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh một hoặc một số nội dung tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh mà nội dung điều chỉnh dẫn đến thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có), cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh, trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh thông tin dự án đầu tư kinh doanh và đăng tải thông tin điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin dự án đầu tư kinh doanh gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh; thuyết minh hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung thuộc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi Mục 2 CHUẨN BỊ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 12. Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc, trực thuộc lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Đang theo dõi 2. Người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi 3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc lập hoặc đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Đang theo dõi 4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi 5. Đối với dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định này, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; cập nhật tiến độ thực tế thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi Điều 13. Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu Đang theo dõi 1. Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình gồm: Đang theo dõi a) Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch có liên quan kể từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án; Trường hợp dự án đầu tư kinh doanh có nhiều công năng, dự án được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đang theo dõi b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, ngoài quy định tại điểm a khoản này, căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh. Đang theo dõi 2. Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với dự án đầu tư có sử dụng đất. Đang theo dõi 3. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư có sử dụng đất. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án không phải thu hồi đất, công trình, dự án theo tuyến có yêu cầu thực hiện thủ tục khảo sát để xác định địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 4. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Đang theo dõi 5. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này. Đang theo dõi 6. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có). Đang theo dõi Điều 14. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu Đang theo dõi 1. Bên mời thầu giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời thầu gồm những nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, hồ sơ mời thầu bao gồm cả dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với bên mua điện theo quy định của pháp luật về điện lực. Việc lập hồ sơ mời thầu có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52 và 53 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Đang theo dõi a) Bên mời thầu trình người có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định; Đang theo dõi b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi Điều 15. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế Đang theo dõi 1. Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có nhu cầu tham dự thầu, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi 2. Sau khi phê duyệt, bên mời thầu đăng tải công khai danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 3. Các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu. Đang theo dõi Mục 3 TỔ CHỨC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 16. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi 1. Dự án được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc thông tin dự án đầu tư kinh doanh được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); Đang theo dõi 2. Dự án đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi 3. Hồ sơ mời thầu được phê duyệt; Đang theo dõi 4. Điều kiện khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có). Đang theo dõi Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu Đang theo dõi 1. Mời thầu: Đang theo dõi a) Thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp đấu thầu rộng rãi quốc tế theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 11 của Luật Đấu thầu, thông báo mời thầu phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam; Đang theo dõi b) Gửi thư mời thầu đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế. Đang theo dõi 2. Phát hành hồ sơ mời thầu: Đang theo dõi a) Đối với đấu thầu rộng rãi trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời thầu đăng tải đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đang theo dõi b) Đối với đấu thầu hạn chế trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn; Đang theo dõi c) Trường hợp đấu thầu quốc tế, nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu: Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu, bảo đảm việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 4. Làm rõ hồ sơ mời thầu: Đang theo dõi a) Đối với đấu thầu trong nước, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; Đang theo dõi b) Đối với đấu thầu quốc tế, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ trực tiếp đến bên mời thầu trong thời hạn tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; Đang theo dõi c) Bên mời thầu đăng tải nội dung làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ trong trường hợp cần thiết. Trường hợp tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, nội dung trao đổi phải được bên mời thầu lập thành biên bản làm rõ hồ sơ mời thầu và phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đang theo dõi d) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu và không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 5. Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 6. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông báo gia hạn phải nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới. Đang theo dõi Điều 18. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 2. Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư tham dự thầu, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu. Đang theo dõi 3. Khi có yêu cầu sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư khi nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 4. Hồ sơ dự thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu tự làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư. Đang theo dõi Mục 4 ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ Đang theo dõi Điều 19. Mở thầu Đang theo dõi 1. Việc mở thầu phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ dự thầu đã nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu tư và đọc các thông tin sau: Đang theo dõi a) Tên nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; Đang theo dõi c) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất trong đơn dự thầu (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất); Đang theo dõi d) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong đơn dự thầu gồm một trong các thông tin sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ doanh thu nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ; loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường; diện tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất; giá điện đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực; thời gian bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương); Đang theo dõi đ) Đề xuất tăng hoặc giảm của giá trị quy định tại điểm c, điểm d khoản này (nếu có); Đang theo dõi e) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi g) Giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; Đang theo dõi h) Các thông tin liên quan khác (nếu có). Đang theo dõi 3. Biên bản mở thầu gồm các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu, các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu và được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu. Đang theo dõi 4. Đại diện của bên mời thầu ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; nội dung thuộc phương án đầu tư kinh doanh; đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của từng hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi Điều 20. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu Đang theo dõi 1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ vào phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực, có phương án kỹ thuật, tài chính khả thi để thực hiện dự án. Đang theo dõi 2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại. Đang theo dõi 3. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó: Đang theo dõi a) Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi b) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi c) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được làm ảnh hưởng đến đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của nhà đầu tư. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư sẽ bị loại. Đang theo dõi Điều 21. Làm rõ hồ sơ dự thầu Đang theo dõi 1. Sau khi mở thầu, trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính thì bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có yêu cầu. Việc làm rõ các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực phải bảo đảm không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư tham dự thầu. Đang theo dõi 2. Sau khi đóng thầu, trường hợp nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ dự thầu thì được gửi thông tin, tài liệu để bổ sung, làm rõ. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá. Các tài liệu này được coi là một phần của hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 3. Việc làm rõ các nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh, đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương phải bảo đảm không làm thay đổi các đề xuất tương ứng trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Đang theo dõi 4. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải được thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi Điều 22. Đánh giá hồ sơ dự thầu Đang theo dõi 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, gồm: Đang theo dõi a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; nội dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: Hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Có đơn dự thầu hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); Đang theo dõi c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất giá trị khác nhau về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Đang theo dõi d) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi đ) Có bảo đảm dự thầu hợp lệ; Đang theo dõi e) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Đang theo dõi g) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); Đang theo dõi h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi i) Nhà đầu tư phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất); Đang theo dõi k) Nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản). Nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu hợp lệ được đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 3. Đánh giá hồ sơ dự thầu: Đang theo dõi a) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm đánh giá năng lực của nhà đầu tư; đánh giá phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất; hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; Đang theo dõi b) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 4. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý. Đang theo dõi 5. Xét duyệt trúng thầu: Nhà đầu tư được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này. Đang theo dõi Mục 5 ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ Đang theo dõi Điều 23. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật Đang theo dõi 1. Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Trình tự mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo Điều 19 của Nghị định này. Bên mời thầu chỉ đọc các thông tin và lập biên bản mở thầu gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này khi mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả nhà đầu tư phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong. Đang theo dõi Điều 24. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật Đang theo dõi 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đang theo dõi a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Đang theo dõi b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Đang theo dõi c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Đang theo dõi 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; Đang theo dõi b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); Đang theo dõi c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi d) Có bảo đảm dự thầu hợp lệ; Đang theo dõi đ) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh; Đang theo dõi e) Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh; Đang theo dõi g) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi h) Nhà đầu tư phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất); Đang theo dõi i) Nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản). Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Đang theo dõi a) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực, yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh được xem xét, mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Đang theo dõi Điều 25. Phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Đang theo dõi 1. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được bên mời thầu phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên gia. Đang theo dõi 2. Bên mời thầu thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Đang theo dõi Điều 26. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính Đang theo dõi 1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở công khai theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Biên bản mở thầu gồm thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này và phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu. Đang theo dõi 2. Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của từng hồ sơ về đề xuất tài chính. Đang theo dõi Điều 27. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính Đang theo dõi 1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Đang theo dõi a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; Đang theo dõi b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; nội dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; Đang theo dõi c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính. Đang theo dõi 2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính: Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính; Đang theo dõi b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); Đang theo dõi c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất giá trị khác nhau về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu; Đang theo dõi d) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ được đánh giá chi tiết về tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều này. Đang theo dõi 3. Trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính: Đang theo dõi a) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 5. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý. Đang theo dõi 6. Việc xét duyệt trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này. Đang theo dõi Mục 6 TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 28. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Việc trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình người có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi tổ thẩm định để tổ chức thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; Đang theo dõi b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Đang theo dõi c) Người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Trường hợp lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các nội dung sau đây: Đang theo dõi a) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư của dự án; Đang theo dõi b) Địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; Đang theo dõi c) Tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có); Đang theo dõi d) Tên nhà đầu tư trúng thầu; tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập (nếu có); Đang theo dõi đ) Một trong các thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi e) Các nội dung khác (nếu có). Đang theo dõi 3. Sau khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt, trường hợp cần sửa đổi hoặc bổ sung tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi thông tin cho cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh. Đang theo dõi 4. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp có yêu cầu điều chỉnh thông tin dự án và các nội dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, người có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 5. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Đang theo dõi 6. Trường hợp thay đổi tên nhà đầu tư trúng thầu, tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập do chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu thầu, khoản 4 và khoản 5 Điều 56 của Nghị định này, người có thẩm quyền chấp thuận việc chuyển nhượng và điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi Điều 29. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu. Đang theo dõi 2. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Đang theo dõi a) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đang theo dõi Mục 7 ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Đang theo dõi Điều 30. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng Đang theo dõi 1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không tham dự hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu. Đang theo dõi 2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở: Đang theo dõi a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 3. Nguyên tắc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng: Đang theo dõi a) Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi b) Không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 4. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng: Đang theo dõi a) Đàm phán, hoàn thiện những nội dung được đề xuất trong hồ sơ dự thầu nhưng chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc còn khác nhau; nội dung chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi b) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm hoàn thiện các nội dung chi tiết của hợp đồng; Đang theo dõi c) Đàm phán về các nội dung khác liên quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng; Đang theo dõi d) Các nội dung cần thiết khác. Đang theo dõi 5. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong hồ sơ dự thầu đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án. Đang theo dõi 6. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư tiếp theo thành công, bên mời thầu trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi Điều 31. Ký kết hợp đồng và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh Đang theo dõi 1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định tại các Điều 71, 72, 74 và 75 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 2. Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng dự án) bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và quy định của pháp luật về đất đai, bất động sản, xây dựng, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có). Đang theo dõi 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng dự án có hiệu lực, bên mời thầu đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đăng tải thông tin gồm: Đang theo dõi a) Tên dự án; số hiệu hợp đồng; thời điểm ký kết hợp đồng; Đang theo dõi b) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền; Đang theo dõi c) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư trúng thầu; tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập (nếu có); Đang theo dõi d) Mục tiêu, quy mô của dự án; Đang theo dõi đ) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; diện tích, thời hạn sử dụng đất; Đang theo dõi e) Địa điểm thực hiện dự án; Đang theo dõi g) Dự kiến tổng vốn đầu tư; Đang theo dõi h) Một trong các thông tin quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi i) Các nội dung khác (nếu có). Đang theo dõi Chương III QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI Dự ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ Đang theo dõi Điều 32. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một Đang theo dõi 1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 2. Quy trình chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một gồm: Đang theo dõi a) Lập và phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, trong đó xác định tiến độ cụ thể cho từng giai đoạn; Đang theo dõi b) Công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một theo quy định tại khoản 3 Điều này; Đang theo dõi d) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn một theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Hồ sơ mời thầu giai đoạn một được lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này, gồm các nội dung cơ bản sau đây: Đang theo dõi a) Thông tin chung về dự án gồm: tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; Đang theo dõi b) Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; Đang theo dõi c) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi d) Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Đang theo dõi đ) Yêu cầu về nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản); Đang theo dõi e) Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện; Đang theo dõi g) Yêu cầu sơ bộ về phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương để nhà đầu tư có cơ sở trao đổi với bên mời thầu; Đang theo dõi h) Nội dung cần thiết khác (nếu có). Hồ sơ mời thầu giai đoạn một không yêu cầu nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu. Đang theo dõi Điều 33. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một Đang theo dõi 1. Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Mở thầu: Đang theo dõi a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Trình tự mở hồ sơ dự thầu thực hiện theo Điều 19 của Nghị định này. Bên mời thầu chỉ đọc các thông tin và lập biên bản mở thầu gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, e và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); các nội dung quan trọng của từng hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 5. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Đang theo dõi a) Căn cứ các yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà đầu tư trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà đầu tư nhằm chuẩn xác yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của dự án, làm cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; Đang theo dõi b) Việc trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một không được làm thay đổi nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc nội dung của văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư; Đang theo dõi c) Kết quả trao đổi được lập thành từng biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu và nhà đầu tư dự thầu và được gửi trực tiếp cho nhà đầu tư đó. Đang theo dõi Điều 34. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai Đang theo dõi 1. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này và kết quả trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một. Đang theo dõi 2. Nội dung hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Tổ chức đấu thầu: Đang theo dõi a) Bên mời thầu mời các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 35. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai Đang theo dõi 1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 36. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng, công khai thông tin hợp đồng dự án Đang theo dõi 1. Việc trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Việc đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; công khai thông tin hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này. Đang theo dõi Chương IV QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN CẦN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NHÀ ĐẦU TƯ QUAN TÂM Đang theo dõi Điều 37. Áp dụng thủ tục mời quan tâm Đang theo dõi 1. Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại các điểm e, g và h khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2a Điều 34 của Luật Đấu thầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 34a của Luật Đấu thầu không phải thực hiện thủ tục mời quan tâm. Đang theo dõi 2. Mời quan tâm quốc tế được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu hoặc khoản 3 Điều 11 của Luật Đấu thầu trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, cơ quan khác có liên quan (nếu có) và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 3. Người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã làm bên mời quan tâm. Đang theo dõi 4. Bên mời quan tâm thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41, 42 và 43 của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều này đăng tải thông tin và mời quan tâm lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi Điều 38. Chuẩn bị mời quan tâm Trước khi mời quan tâm, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã công bố thông tin dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo một trong hai trường hợp sau: Đang theo dõi 1. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Đang theo dõi 2. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, căn cứ hồ sơ đề xuất dự án được lập và phê duyệt theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi Điều 39. Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm Đang theo dõi 1. Bên mời quan tâm giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời quan tâm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này để nhà đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Hồ sơ mời quan tâm được lập căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 13 của Nghị định này. Việc lập hồ sơ mời quan tâm có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại các khoản 1,2 và 4 Điều 13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ này. Đang theo dõi 2. Nội dung hồ sơ mời quan tâm bao gồm: Đang theo dõi a) Chỉ dẫn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi c) Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất); Đang theo dõi d) Yêu cầu về việc nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản); Đang theo dõi đ) Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; Đang theo dõi e) Các biểu mẫu dự quan tâm; Đang theo dõi g) Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; Đang theo dõi h) Nội dung có liên quan khác (nếu có). Đang theo dõi 3. Phương pháp đạt, không đạt được áp dụng để đánh giá sơ bộ về năng lực của nhà đầu tư. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt. Đang theo dõi 4. Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực của nhà đầu tư, gồm: Đang theo dõi a) Yêu cầu vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này, tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực gồm yêu cầu về sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở. Đang theo dõi 5. Đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, hồ sơ mời quan tâm gồm nội dung về việc bán tài sản gắn liền với đất hoặc hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ hủy bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Nghị định này. Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án việc nộp số tiền với giá trị của tài sản công được xác định trong hồ sơ mời quan tâm. Đang theo dõi 6. Trường hợp dự án áp dụng mời quan tâm trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời quan tâm có thể áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này. Đang theo dõi 7. Hồ sơ mời quan tâm chỉ được nêu các yêu cầu nhằm mục đích là lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Đang theo dõi 8. Hồ sơ mời quan tâm được lập, phê duyệt đồng thời trong quá trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc trong quá trình lập, phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc sau khi các quyết định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đang theo dõi Điều 40. Thông báo mời quan tâm, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án Đang theo dõi 1. Thông báo mời quan tâm được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp mời quan tâm quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này, thông báo mời quan tâm phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam. Đang theo dõi 2. Hồ sơ mời quan tâm được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời quan tâm đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 3. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Đang theo dõi 4. Làm rõ hồ sơ mời quan tâm: Đang theo dõi a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan tâm, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; Đang theo dõi b) Văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; Đang theo dõi c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm đã được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này; Đang theo dõi d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm là một phần của hồ sơ mời quan tâm. Đang theo dõi 5. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông báo gia hạn phải nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới. Đang theo dõi Điều 41. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, sửa đổi, rút, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu là 20 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến ngày có thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 2. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư bao gồm: văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). Đang theo dõi 3. Việc sửa đổi, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án chỉ được thực hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Đang theo dõi 4. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu cầu của bên mời quan tâm hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư. Đang theo dõi Điều 42. Mở thầu và đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh Đang theo dõi 1. Việc mở thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Đang theo dõi 2. Bên mời quan tâm tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ. Việc đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án căn cứ vào phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời quan tâm, căn cứ vào hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đã nộp, các tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Đang theo dõi Điều 43. Trình, phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm Đang theo dõi 1. Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, bên mời quan tâm trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định: Đang theo dõi a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì tổ chức đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư; Đang theo dõi c) Trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm, có văn bản thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm. Đang theo dõi 2. Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bên mời quan tâm trình người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư với các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, trình người có thẩm quyền phê duyệt đồng thời tại văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm; trong đó, hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo quy định sau: Đang theo dõi a) Đấu thầu rộng rãi trong nước nếu không có nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện mời quan tâm; Đang theo dõi b) Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện mời quan tâm. Đang theo dõi 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm. Trường hợp thực hiện lại thủ tục mời quan tâm thì xem xét quyết định thực hiện một trong hai thủ tục sau: Đang theo dõi a) Thực hiện lại thủ tục mời quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định; Đang theo dõi b) Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm. Đang theo dõi 4. Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, bên mời quan tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi Điều 44. Quy trình, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Quy trình, thủ tục đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại các mục từ Mục 2 đến Mục 7 Chương II hoặc Chương III của Nghị định này. Đang theo dõi Chương V QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT, CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Mục 1 QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT Đang theo dõi Điều 45. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt Các dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 34a của Luật Đấu thầu gồm: Đang theo dõi 1. Dự án có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ theo ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34a của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 2. Dự án có yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34a của Luật Đấu thầu là dự án được thực hiện theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước. Đang theo dõi 3. Dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34a của Luật Đấu thầu là dự án thuộc lĩnh vực chiến lược, dự án đầu tư phát triển trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có yêu cầu thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ. Đang theo dõi 4. Dự án có yêu cầu đặc thù về thủ tục đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển hoặc có điều kiện đặc thù theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34a của Luật Đấu thầu gồm: Đang theo dõi a) Dự án có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay để bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ban Thường vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi b) Dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ban Thường vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình đồng bộ, liên tục; Đang theo dõi c) Dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; Đang theo dõi d) Dự án điện gió ngoài khơi theo quy định của pháp luật về điện lực mà nếu áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 34 của Luật Đấu thầu thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án; Đang theo dõi đ) Chuỗi dự án do nhà đầu tư đề xuất, trong đó gồm dự án thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và dự án đang hoạt động của nhà đầu tư nhằm hình thành và phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị để bảo đảm hiệu quả khai thác và vận hành tổng thể chuỗi dự án phù hợp với quy hoạch ngành; Đang theo dõi e) Dự án không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này mà nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 34 của Luật Đấu thầu thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án. Đang theo dõi Điều 46. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt Đang theo dõi 1. Trong quá trình tổ chức lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc lập hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan khác; Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này và đề xuất nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có). Đang theo dõi 2. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, sau khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao một cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn) xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo chủ trương đầu tư dự án đã được phê duyệt. Nội dung đánh giá được quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ báo cáo đánh giá của cơ quan chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Căn cứ báo cáo đánh giá của cơ quan chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với dự án, đồng thời phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo các nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này trong quá trình tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xem xét hồ sơ đề xuất dự án. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, đồng thời phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo các nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Trình tự, thời gian tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xem xét hồ sơ đề xuất dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về đầu tư hoặc Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này được đăng tải theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 3. Năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư gồm: Đang theo dõi a) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất, quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Khả năng triển khai phương án xây dựng, vận hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án, đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư hoặc các điều kiện đặc thù khác của dự án; Đang theo dõi d) Yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy định tại Điều 52 hoặc Điều 53 của Nghị định này; Đang theo dõi đ) Các yêu cầu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định. Đang theo dõi 4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn nếu cần thiết. Đối với dự án quy định tại các khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 45 của Nghị định này, nhà đầu tư tổ chức triển khai đầu tư xây dựng công trình dự án đồng thời với thủ tục đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Việc đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Trường hợp không ký kết hợp đồng thì quyết định lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời là quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Chương VII của Nghị định này. Đang theo dõi 5. Đối với dự án phải triển khai ngay để đáp ứng yêu cầu cấp bách, quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước thì việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư lập hồ sơ dự án gồm những nội dung quy định tại điểm b khoản này, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để xem xét, đánh giá theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp nhà đầu tư đã lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì gửi hồ sơ này thay cho hồ sơ quy định tại điểm b khoản này; Đang theo dõi b) Hồ sơ dự án gồm: Đề xuất sơ bộ dự án gồm thông tin về mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, diện tích đất sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, phương án đầu tư, xây dựng, vận hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình, đề xuất hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; cơ chế, chính sách thực hiện dự án, trong đó đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để thực hiện dự án, các ưu đãi, bảo đảm đầu tư (nếu có); hồ sơ năng lực gồm những nội dung: giới thiệu khái quát về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của nhà đầu tư; vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và khả năng thu xếp nguồn vốn, giới thiệu các dự án, công trình đã thực hiện (nếu có); cam kết về trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc bố trí vốn, đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng xây dựng công trình, sử dụng tài nguyên và đất đai, lao động và thực hiện trách nhiệm xã hội, chuyển giao công nghệ, cam kết nghĩa vụ thực hiện trong quá trình vận hành khai thác, các cam kết đáp ứng yêu cầu đặc thù dự án (nếu có) và các cam kết khác có liên quan; Đang theo dõi c) Nội dung đánh giá gồm: sự phù hợp của đề xuất sơ bộ dự án với quy hoạch, định hướng xây dựng công trình dự án và các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư cụ thể do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định tính khả thi của phương án xây dựng, vận hành, kinh doanh, khai thác, quản lý công trình; sự phù hợp của đề xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy định tại Điều 52 hoặc Điều 53 của Nghị định này; khả năng đáp ứng các điều kiện bảo đảm an ninh, quốc phòng; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thời điểm khởi công xây dựng, hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng); khả năng thực hiện các nghĩa vụ khác theo đề xuất của nhà đầu tư (nếu có); đánh giá năng lực tài chính thực hiện dự án của nhà đầu tư; các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Đang theo dõi d) Sau khi có quyết định lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) và thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi 6. Đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án nhưng phát sinh các điều kiện đặc thù quy định tại Điều 45 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt và phê duyệt nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 7. Trường hợp áp dụng quy trình, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này mà không đáp ứng được yêu cầu đặc thù của dự án, trong quá trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền được xây dựng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện đáp ứng yêu cầu đặc thù của dự án. Đang theo dõi 8. Đối với dự án thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu mà có các điều kiện đặc thù quy định tại Điều 45 của Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét áp dụng quy trình, thủ tục tương ứng tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này. Quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt và phê duyệt nhà đầu tư đồng thời là quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi 9. Hằng năm, cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả triển khai dự án do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện, bảo đảm dự án được thực hiện đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Đang theo dõi Mục 2 CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 47. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Các dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư được quy định tại khoản 2a Điều 34 của Luật Đấu thầu, gồm: Đang theo dõi a) Dự án do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư đó có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với công nghệ thuộc danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao; Đang theo dõi b) Dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng số, nền tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối về kỹ thuật; Đang theo dõi c) Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Dự án cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất, gồm: Đang theo dõi a) Dự án cần thực hiện để ngăn chặn, khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác; Đang theo dõi b) Dự án quan trọng quốc gia được áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo Nghị quyết của Quốc hội; Đang theo dõi c) Dự án thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Đang theo dõi d) Dự án cần đẩy nhanh tiến độ nhằm phục vụ lễ kỷ niệm, sự kiện cấp quốc gia, cấp tỉnh; Đang theo dõi đ) Dự án có hoạt động lấn biển nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ban Thường vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Đang theo dõi e) Dự án phát triển đô thị theo mô hình TOD thuộc phạm vi dự án đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật về đường sắt. Đang theo dõi 3. Hằng năm, cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả triển khai dự án do nhà đầu tư được chỉ định thực hiện, bảo đảm dự án được thực hiện đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, hiệu quả, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Đang theo dõi Điều 48. Quy trình chỉ định nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Quy trình chỉ định nhà đầu tư Đang theo dõi a) Quy trình thông thường được áp dụng đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); Đang theo dõi b) Quy trình chỉ định rút gọn được áp dụng đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất. Nhà đầu tư được chỉ định triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Chương VII của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, là cơ sở để phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Lập hồ sơ yêu cầu: Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ yêu cầu gồm nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định này, trừ nội dung yêu cầu nhà đầu tư thực hiện bảo đảm dự thầu. Người có thẩm quyền, bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền phê duyệt hồ sơ yêu cầu) không phải thẩm định hồ sơ yêu cầu; trường hợp cần thẩm định thì tổ chức thẩm định hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này trước khi phê duyệt; Đang theo dõi c) Phê duyệt hồ sơ yêu cầu: Người có thẩm quyền, bên mời thầu phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bảo đảm phù hợp với căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này, trong đó xác định nhà đầu tư được đề nghị chỉ định và gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất: Nhà đầu tư được đề nghị chỉ định chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; Đang theo dõi đ) Đánh giá hồ sơ đề xuất: Bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất, nhà đầu tư được làm rõ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất; Đang theo dõi e) Phê duyệt và công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền không phải thẩm định kết quả chỉ định nhà đầu tư; trường hợp cần thẩm định thì tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này mà không phải phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, không phải xếp hạng nhà đầu tư. Việc công khai kết quả chỉ định nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này; Đang theo dõi g) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết và công khai hợp đồng dự án: Bên mời thầu và nhà đầu tư tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. Việc ký kết và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 3. Quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Sau khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án, bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư kèm theo dự thảo hợp đồng, trong đó thuyết minh căn cứ áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư; quyết định gồm nội dung quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 28 của Nghị định này. Bên mời thầu đăng tải kết quả chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều 29 Nghị định này; Đang theo dõi c) Căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án, quyết định phê duyệt kết quả chỉ định nhà đầu tư, bên mời thầu xây dựng yêu cầu về năng lực và yêu cầu nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Bên mời thầu đánh giá đề xuất của nhà đầu tư theo phương pháp đạt, không đạt. Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu, bên mời thầu đàm phán, hoàn thiện dự thảo hợp đồng với nhà đầu tư, các bên liên quan (nếu có) về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện dự án và nội dung cần thiết khác (nếu có). Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi d) Căn cứ kết quả đàm phán, việc ký kết và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đối với dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Nghị định này có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, nhà đầu tư tổ chức triển khai đầu tư xây dựng công trình dự án đồng thời với thủ tục đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Đang theo dõi 5. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này phát sinh yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo chỉ đạo tại nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 46 của Nghị định này. Đang theo dõi Chương VI PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU Đang theo dõi Điều 49. Phương pháp đánh giá Đang theo dõi 1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở phương pháp, tiêu chuẩn quy định tại Điều 62 của Luật Đấu thầu và tiêu chuẩn chi tiết, tiêu chí quy định tại các Điều 50, 51, 52 và 53 của Nghị định này. Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Đang theo dõi 2. Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó: Đang theo dõi a) Điểm năng lực chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm; Đang theo dõi b) Điểm phương án đầu tư kinh doanh chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm; Đang theo dõi c) Điểm hiệu quả sử dụng đất chiếm tỷ trọng từ 40% đến 60% tổng số điểm. Đang theo dõi 3. Đối với dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này (trừ dự án quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này), điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó: Đang theo dõi a) Điểm năng lực chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% tổng số điểm; Đang theo dõi b) Điểm phương án đầu tư kinh doanh chiếm tỷ trọng từ 30% đến 50% tổng số điểm; Đang theo dõi c) Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương chiếm tỷ trọng từ 10% đến 40% tổng số điểm. Đang theo dõi 4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%. Cơ cấu tỷ trọng điểm thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực. Đang theo dõi 5. Nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng: Đang theo dõi a) Điểm tổng hợp tối thiểu không được thấp hơn 70% tổng số điểm; Đang theo dõi b) Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó. Đối với dự án áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết quy định tại các Điều 50 và 51 của Nghị định này không thấp hơn 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó; Đang theo dõi c) Điểm tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại khoản này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. Đang theo dõi 6. Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, hồ sơ mời thầu quy định cố định một hoặc các tiêu chí đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư hoặc về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương mà không phải xây dựng thang điểm đối với tiêu chí cố định này. Đang theo dõi Điều 50. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực Đang theo dõi 1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn gồm các tiêu chí sau đây: Đang theo dõi a) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của dự án; Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối thiểu đối với dự án bất động sản và dự án quy định tại các điểm d, đ và h khoản 2 Điều 4 của Nghị định này được xác định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%. Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; Đang theo dõi b) Yêu cầu về khả năng huy động vốn vay của nhà đầu tư; trường hợp liên danh, vốn vay của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh; Đang theo dõi c) Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện; Đang theo dõi d) Quá trình hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án, gồm: kết quả về tiến độ, chất lượng triển khai dự án; lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư (nếu có); Đang theo dõi đ) Yêu cầu về các chỉ tiêu tài chính (nếu có). Đang theo dõi 2. Hồ sơ mời thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự nhưng cần quy định nguyên tắc xử lý trong trường hợp nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự để làm căn cứ xem xét, đề nghị trúng thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 63 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời thầu có thể quy định nhà đầu tư trong nước được sử dụng đối tác là nhà thầu nước ngoài. Đang theo dõi 4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Nghị định này, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực trong hồ sơ mời thầu được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được phê duyệt, các khoản 1, 2 và 3 Điều này và các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định này. Đang theo dõi Điều 51. Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Đang theo dõi a) Yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan; Đang theo dõi b) Yêu cầu về tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất (nếu có); yêu cầu về chuyển giao công nghệ (nếu có); Đang theo dõi c) Yêu cầu về sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có); yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh; Đang theo dõi d) Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; Đang theo dõi đ) Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về thời gian thực hiện dự án, thời gian hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời, yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; Đang theo dõi e) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của công nghệ do nhà đầu tư đề xuất với quy định về tiêu chí công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, yêu cầu về chất lượng xử lý chất thải rắn mà nhà đầu tư cung cấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi g) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ thuật chuyên ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản phẩm được thu hồi; Đang theo dõi h) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về chất lượng nước sạch, giảm tỷ lệ thất thoát nước và bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục, ổn định theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Đang theo dõi i) Đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà đầu tư cung cấp; yêu cầu sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với quy định về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa; yêu cầu về giải pháp áp dụng các thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh tiên tiến, hiện đại, công nghệ cao (đối với dự án thuộc lĩnh vực y tế); Đang theo dõi k) Đối với dự án đầu tư xây dựng chợ, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn về chợ, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường; Đang theo dõi l) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có); Đang theo dõi m) Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật bao gồm các điểm a, b, c khoản này và các tiêu chuẩn khác theo hướng dẫn của Bộ Công Thương (nếu có). Đang theo dõi 2. Tiêu chuẩn đánh giá về xã hội: Đang theo dõi a) Yêu cầu về phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hồ sơ mời thầu quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư cam kết trong hồ sơ dự thầu việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai; Đang theo dõi b) Yêu cầu về khả năng đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án; Đang theo dõi c) Đối với dự án khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá về xã hội gồm các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản này và yêu cầu đáp ứng nhu cầu và lợi ích chăm sóc sức khỏe, lợi ích về giáo dục đào tạo cho người dân; Đang theo dõi d) Đối với dự án đầu tư xây dựng chợ, tiêu chuẩn đánh giá về xã hội gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này và yêu cầu đóng góp về mặt phúc lợi xã hội, an sinh xã hội phù hợp với nhu cầu của địa phương (đáp ứng nhu cầu mua bán tiêu thụ hàng hóa của người dân địa phương; tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương; đóng góp về mặt tài chính, cam kết về phát triển chợ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khi được lựa chọn); yêu cầu về phương án, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại chợ (đào tạo cho người lao động tại chợ, các đối tượng kinh doanh tại chợ, hộ kinh doanh tại chợ về an toàn thực phẩm, văn minh thương mại, kỹ năng bán hàng, ứng dụng kỹ năng số trong bán hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại chợ); Đang theo dõi đ) Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về xã hội gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản này và yêu cầu về phương án bồi thường, tái định cư gồm một số nội dung được bên mời thầu đề xuất theo quy định của pháp luật về nhà ở căn cứ từng dự án cụ thể, phù hợp với phương án đã được phê duyệt trong hồ sơ mời quan tâm. Đang theo dõi 3. Tiêu chuẩn đánh giá về môi trường: Bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án: Đang theo dõi a) Yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên cho nhà đầu tư đề xuất giải pháp giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; Đang theo dõi b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh; Đang theo dõi c) Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng; yêu cầu về việc sử dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật; khả năng bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi d) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, tiêu chuẩn đánh giá về môi trường gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; yêu cầu về giải pháp nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa để hạn chế tận thu sản phẩm ảnh hưởng đến vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa; Đang theo dõi đ) Yêu cầu áp dụng giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường). Đang theo dõi 4. Đối với dự án đầu tư dự kiến triển khai trên quỹ đất có tài sản gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) thì việc bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ được quy định trong hồ sơ mời thầu theo quy định sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp tài sản gắn liền với đất được cấp có thẩm quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ, giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được xác định trên sổ kế toán tại thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ mời thầu chưa xác định được giá trị của tài sản gắn liền với đất, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Trường hợp tài sản gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm thực hiện phá dỡ hủy bỏ. Đang theo dõi b) Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất mà cấp có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập hồ sơ mời thầu thì hồ sơ mời thầu ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ mời thầu, cấp có thẩm quyền chưa quyết định giá bán tài sản thì hồ sơ mời thầu gồm thông tin giá trị tài sản được xác định trên sổ kế toán tại thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định bán tài sản và quy định nhà đầu tư cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đang theo dõi c) Nhà đầu tư phải cam kết trong hồ sơ dự thầu việc nộp số tiền với giá trị của tài sản công được xác định trong hồ sơ mời thầu. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nhà đầu tư đề xuất theo quy định tại Điều 52 hoặc Điều 53 của Nghị định này và nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi Điều 52. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất Đang theo dõi 1. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất được áp dụng đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này và được xác định trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp dự án đang xét được triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự thầu (M) làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi 2. Nhà đầu tư đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự thầu (M) không thấp hơn tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m) quy định tại hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 3. Tỷ lệ m được xác định trên cơ sở tỷ lệ bình quân nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất của tất cả các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã có kết quả đấu thầu trên địa bàn hành chính cấp tỉnh trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư và đáp ứng đầy đủ điều kiện sau: Đang theo dõi a) Sử dụng kết quả đấu thầu của dự án khu đô thị (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị) hoặc sử dụng kết quả đấu thầu của dự án khu dân cư nông thôn (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông thôn); Đang theo dõi b) Có diện tích sử dụng đất từ 50% diện tích sử dụng đất trở lên của dự án đang xét; Đang theo dõi c) Có tổng vốn đầu tư từ 50% tổng vốn đầu tư trở lên của dự án đang xét (áp dụng trong trường hợp không có dự án đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản này). Đang theo dõi 4. Trường hợp các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã tổ chức đấu thầu trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư nhưng sử dụng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là giá sàn nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ m được xác định trên cơ sở tỷ lệ tăng bình quân giữa giá trị nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu và giá sàn nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ mời thầu của tất cả các dự án có kết quả đấu thầu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Đang theo dõi 5. Trường hợp trong thời gian quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, việc xác định dự án tham chiếu được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Tất cả các dự án có kết quả đấu thầu trong khoảng thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn các tỉnh cũ nơi có công trình, hạng mục của dự án đang xét; Đang theo dõi b) Tất cả các dự án trên địa bàn tỉnh mới có kết quả đấu thầu trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày có văn bản phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 6. Trường hợp không xác định được dự án tham chiếu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương nơi triển khai dự án, hồ sơ mời thầu quy định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị, sử dụng tiêu chuẩn quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 1 Điều 53 của Nghị định này để làm căn cứ nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông thôn, hồ sơ mời thầu không quy định tỷ lệ m. Nhà đầu tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự thầu (M) làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 7 Điều này. Đang theo dõi 7. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ tỷ lệ M do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở công thức sau đây: Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất = M x Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Đang theo dõi b) Giá trị được xác định tại điểm a khoản này được nộp vào mục thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung ương hưởng 100% đối với các dự án do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý. Trình tự, thủ tục thu, nộp khoản tiền này được thực hiện tương tự khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi c) Hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp không theo tiến độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng. Đang theo dõi 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bên mời thầu phối hợp với Sở Tài chính thống kê các dự án tham chiếu quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này làm cơ sở xác định tỷ lệ m trong hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi Điều 53. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương Đang theo dõi 1. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được áp dụng đối với dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này. Căn cứ yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, trừ dự án quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xây dựng trên cơ sở một trong các tiêu chuẩn sau đây: Đang theo dõi a) Giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; Đang theo dõi b) Tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Khung giá, giá tối đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai thác từ dự án theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Đang theo dõi d) Số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục dự án, công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án; Đang theo dõi đ) Giá trị tối thiểu của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án; Đang theo dõi e) Ngưỡng tối đa loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Đang theo dõi g) Diện tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất tối đa. Đang theo dõi 2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực. Đang theo dõi 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng. Đang theo dõi 4. Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương là thời gian tối đa để nhà đầu tư bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở được quy định trong hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 5. Đối với dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa áp dụng tiêu chuẩn giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước như sau: Đang theo dõi a) Giá trị tối thiểu phần chênh lệch giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm tận thu trong trường hợp kinh phí nạo vét của dự án nhỏ hơn hoặc bằng giá trị sản phẩm tận thu; Đang theo dõi b) Giá trị tối đa phần chênh lệch giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm tận thu trong trường hợp kinh phí nạo vét của dự án lớn hơn giá trị sản phẩm tận thu. Đang theo dõi 6. Giá trị, tỷ lệ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 5 Điều này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Đang theo dõi 7. Việc nộp vào ngân sách nhà nước các giá trị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 5 Điều này được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi b) Giá trị được xác định tại điểm a khoản này được nộp vào mục thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung ương hưởng 100% đối với các dự án do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý. Trình tự, thủ tục thu, nộp khoản tiền này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đang theo dõi c) Hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp không theo tiến độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng. Đang theo dõi 8. Nhà đầu tư đề xuất giá trị về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần căn cứ tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi Điều 54. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ; Đang theo dõi b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực; Đang theo dõi c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh; Đang theo dõi d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất); Đang theo dõi đ) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương); Đang theo dõi e) Có điểm tổng hợp về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất. Đang theo dõi 2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu. Đang theo dõi Chương VII TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH Đang theo dõi Điều 55. Thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư trúng thầu (độc lập hoặc liên danh) trực tiếp thực hiện dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, nhà đầu tư nước ngoài trúng thầu phải thành lập tổ chức kinh tế để được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 2. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đang theo dõi 3. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do nhà đầu tư trúng thầu nắm giữ 100% vốn điều lệ, đáp ứng điều kiện để được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất), các điều kiện thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 4. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập phải kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trúng thầu theo cam kết tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và quy định tại hợp đồng dự án; được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất). Đang theo dõi Điều 56. Triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được phân kỳ đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Trình tự, thủ tục, hồ sơ hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng và xử lý phần chênh lệch giữa số tiền nhà đầu tư ứng trước chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và số tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo quy định tương ứng với thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi 3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp quá thời hạn kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn, nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 75 của Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đang theo dõi 4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư; pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản); pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan; Đang theo dõi b) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 5. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông trong tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập trước khi dự án được khai thác, vận hành thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Được người có thẩm quyền chấp thuận; Đang theo dõi b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và hợp đồng dự án; Đang theo dõi c) Kể từ khi dự án thực hiện khai thác, vận hành, việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế mà không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Đang theo dõi 6. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này phải được quy định tại hợp đồng. Căn cứ quy định tại hợp đồng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế. Trường hợp chấp thuận đề nghị chuyển nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu rà soát, sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng. Đang theo dõi 7. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này dẫn đến điều chỉnh dự án đầu tư thì sau khi được người có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại khoản 5 Điều này, nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại khoản 10 Điều này trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án. Đang theo dõi 8. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Đang theo dõi 9. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập có quyền góp vốn, tăng vốn điều lệ để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh khác (nếu có) nhưng không được làm ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và hợp đồng dự án. Đang theo dõi 10. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Đấu thầu hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, người có thẩm quyền thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Đối với dự án thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, người có thẩm quyền giao bên mời thầu phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Đang theo dõi b) Đối với dự án không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trường hợp các nội dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì người có thẩm quyền sửa đổi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định này trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án. Trường hợp các nội dung điều chỉnh không thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án mà không phải sửa đổi quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp điều chỉnh dự án tại khoản này, người có thẩm quyền giao bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư cập nhật, cam kết bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án, rà soát nội dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh. Đang theo dõi Điều 57. Triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư Đang theo dõi 1. Nhà đầu tư được chấp thuận thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quyết định chấp thuận nhà đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Nhà đầu tư được chấp thuận (độc lập hoặc liên danh) trực tiếp thực hiện dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức kinh tế do nhà đầu tư được chấp thuận thành lập để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Đang theo dõi 3. Việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi Chương VIII NỘI DUNG THẨM ĐỊNH VÀ TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 58. Thẩm định hồ sơ mời thầu Đang theo dõi 1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm: Đang theo dõi a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu của bên mời thầu; Đang theo dõi b) Dự thảo hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi c) Bản chụp các tài liệu: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); Đang theo dõi d) Tài liệu khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan. Đang theo dõi 2. Nội dung thẩm định gồm: Đang theo dõi a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi b) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời thầu với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự phù hợp của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; Đang theo dõi c) Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi d) Các nội dung liên quan khác. Đang theo dõi 3. Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm: Đang theo dõi a) Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có); Đang theo dõi c) Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi d) Đề xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời thầu; Đang theo dõi đ) Các ý kiến khác (nếu có). Đang theo dõi 4. Trước khi ký báo cáo thẩm định, tổ thẩm định tổ chức họp giữa các bên để trao đổi, giải quyết các nội dung còn có ý kiến khác nhau của hồ sơ mời thầu (nếu cần). Đang theo dõi Điều 59. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm: Đang theo dõi a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của bên mời thầu; Đang theo dõi b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia; Đang theo dõi c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư và những tài liệu khác có liên quan. Đang theo dõi 2. Nội dung thẩm định gồm: Đang theo dõi a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi d) Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia; Đang theo dõi đ) Các nội dung liên quan khác (nếu có). Đang theo dõi 3. Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm: Đang theo dõi a) Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có); Đang theo dõi d) Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; về việc đáp ứng mục tiêu bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Đề xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp có sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi e) Các ý kiến khác (nếu có). Đang theo dõi Điều 60. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế Đang theo dõi 1. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Phê duyệt hoặc giao cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, kết quả mời quan tâm. Đang theo dõi 3. Phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc giao cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 4. Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật tổ chức Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật tổ chức chính quyền địa phương để thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi Điều 61. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã Đang theo dõi 1. Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại Điều 79 của Luật Đấu thầu; phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Đang theo dõi 2. Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời quan tâm theo quy định tại khoản 4 Điều 37 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà đầu tư theo ủy quyền hoặc phân cấp của cấp có thẩm quyền. Đang theo dõi Điều 62. Trách nhiệm của tổ thẩm định Đang theo dõi 1. Tổ thẩm định là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định, phải độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia. Tổ thẩm định gồm: Đang theo dõi a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ban quản lý khu kinh tế đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; Đang theo dõi b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập tổ thẩm định gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Đang theo dõi 2. Trường hợp bên mời thầu được giao phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 79 của Luật Đấu thầu và khoản 3 Điều 60 của Nghị định này, bên mời thầu thành lập tổ thẩm định hoặc giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc để tổ chức thẩm định nội dung hồ sơ mời thầu. Đang theo dõi 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không đủ năng lực thì được thuê tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này để thẩm định, bảo đảm tư vấn đáp ứng điều kiện của thành viên tổ thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định này. Đang theo dõi Chương IX XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 63. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư Bên mời quan tâm, bên mời thầu quyết định xử lý tình huống (trường hợp được giao phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, kết quả mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu) hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định xử lý tình huống theo các trường hợp sau đây: Đang theo dõi 1. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu thì xử lý theo một trong hai cách sau đây: Đang theo dõi a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày; Đang theo dõi b) Quyết định hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu. Căn cứ điều kiện từng dự án, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung trong quá trình xử lý tình huống quy định tại khoản này, bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án. Đang theo dõi 2. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu thì xử lý trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây: Đang theo dõi a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu, đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết) nhằm tăng thêm số lượng nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp; Đang theo dõi b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá. Đang theo dõi 3. Trường hợp phát hiện hồ sơ mời thầu có nội dung dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì xử lý theo các bước sau đây: Đang theo dõi a) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, bảo đảm không trái với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư), văn bản phê duyệt thông tin dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Đang theo dõi b) Thông báo cho tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu về việc sửa đổi hồ sơ mời thầu và yêu cầu các nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ dự thầu đối với nội dung sửa đổi hoặc các nội dung khác của hồ sơ dự thầu nếu có sự tác động của nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết); Đang theo dõi c) Tổ chức đánh giá lại hồ sơ dự thầu. Đang theo dõi 4. Trường hợp trong quá trình đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có sự thay đổi chính sách, pháp luật, quy hoạch hoặc lý do bất khả kháng dẫn đến thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì xử lý theo một trong hai cách sau đây: Đang theo dõi a) Trường hợp sự thay đổi dẫn đến sai lệch kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì kết thúc thủ tục mời quan tâm hoặc hủy thầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi b) Trường hợp sự thay đổi không dẫn đến sai lệch kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư thông báo cho các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để nộp lại hồ sơ và tiếp tục đánh giá theo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được sửa đổi, bổ sung. Đang theo dõi 5. Trường hợp sau khi lựa chọn danh sách ngắn đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế nhưng có ít hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà đầu tư. Đang theo dõi 6. Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự cao hơn được xem xét, đề nghị trúng thầu. Trường hợp các nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự được đánh giá ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả sử dụng đất đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 4 của Nghị định này được xem xét, đề nghị trúng thầu. Đang theo dõi 7. Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà đầu tư trúng thầu không còn đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc giải tỏa. Đang theo dõi 8. Trường hợp nhà đầu tư liên danh trúng thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng dự án hoặc hợp đồng dự án đã được ký kết nhưng chưa có hiệu lực, khi có sự điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh, bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này. Sau khi cập nhật thông tin năng lực, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện các thủ tục tiếp theo quy định tại Nghị định này. Đang theo dõi 9. Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra trong thời gian dài, Bộ Tài chính thông báo trên Hệ thống cách thức tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong thời gian Hệ thống gặp sự cố và xử lý sự cố, trong đó có việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không qua mạng. Đang theo dõi 10. Trường hợp bên mời quan tâm, bên mời thầu đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khác với các thông tin đã được phê duyệt trước thời điểm đóng thầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu hủy thông tin đã đăng tải để tiến hành đăng tải lại. Đang theo dõi 11. Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhà đầu tư tiếp nhận hoặc nhà đầu tư hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực trong đấu thầu mà chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện. Đang theo dõi 12. Trường hợp nhà đầu tư đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập thì nhà đầu tư sau khi sáp nhập được tiếp tục tham dự thầu và được kế thừa năng lực trong đấu thầu của nhà đầu tư bị sáp nhập. Đang theo dõi 13. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, nhà đầu tư có thể đề xuất thời điểm đóng thầu và mở thầu sớm hơn quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Đang theo dõi 14. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà đối tác do nhà đầu tư đã đề xuất tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không thể tham gia trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư được thay đổi đối tác khác để thực hiện dự án. Trong trường hợp này, nhà đầu tư thông báo đến bên mời thầu và cam kết đối tác này có năng lực tương đương hoặc cao hơn đối tác do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và không làm ảnh hưởng các đề xuất khác trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đang theo dõi 15. Ngoài các tình huống quy định từ khoản 1 đến khoản 14 Điều này, khi phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư, bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Đang theo dõi Điều 64. Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư tại các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Đang theo dõi b) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý; Đang theo dõi c) Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương, Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Nội dung kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Công bố dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); Đang theo dõi c) Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, phê duyệt kết quả mời quan tâm; Đang theo dõi d) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Nội dung hợp đồng đã ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng; Đang theo dõi e) Các nội dung cần thiết khác. Đang theo dõi 3. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân, đơn vị được kiểm tra, nguyên tắc tổ chức, hình thức, phương thức, thời gian, kinh phí, quy trình, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 123, 124, 125, 126, 127, 128, 129 và 130 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đang theo dõi Điều 65. Giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Việc giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 86 của Luật Đấu thầu được thực hiện lồng ghép với hoạt động giám sát dự án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan đăng ký về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đang theo dõi 2. Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình là người có thẩm quyền hoặc thuộc lĩnh vực quản lý; Đang theo dõi b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình là người có thẩm quyền trên địa bàn quản lý. Sở Tài chính chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại địa phương mình; Đang theo dõi c) Người có thẩm quyền giao cá nhân hoặc đơn vị trực thuộc có chuyên môn về đấu thầu độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định thực hiện việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với tất cả các dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt hoặc một số dự án khác trong trường hợp cần thiết. Đang theo dõi 3. Cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với các dự án sau đây: Đang theo dõi a) Dự án thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 45 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Dự án thuộc trường hợp chỉ định nhà đầu tư quy định tại Điều 47 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Dự án cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền; Đang theo dõi d) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này nhưng người có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết). Đang theo dõi 4. Nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Công bố dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); Đang theo dõi b) Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu; lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầu; Đang theo dõi c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Đang theo dõi d) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; Đang theo dõi e) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có); Đang theo dõi g) Việc đáp ứng về tiến độ, chất lượng triển khai dự án của nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký; Đang theo dõi h) Các nội dung cần thiết khác để đảm bảo lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả; Đang theo dõi i) Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này, nội dung giám sát gồm: tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; đánh giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp đồng dự án. Đang theo dõi 5. Trình tự, thủ tục giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Đang theo dõi a) Chuẩn bị giám sát: sau khi bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền, người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và thông báo bằng văn bản đến bên mời thầu về dự án cần giám sát, nội dung giám sát và thông tin của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát; Đang theo dõi b) Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát cử cá nhân tham gia giám sát trực tiếp dự án theo các nội dung giám sát hoặc yêu cầu bên mời thầu báo cáo bằng văn bản về các nội dung giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát theo tiến độ dự án; Đang theo dõi c) Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát thường xuyên báo cáo bằng văn bản đến người có thẩm quyền về kết quả giám sát. Trường hợp phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu, pháp luật có liên quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có thẩm quyền về biện pháp xử lý, bảo đảm tiến độ, hiệu quả của dự án. Đang theo dõi 6. Trách nhiệm của cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu: Đang theo dõi a) Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong quá trình giám sát; Đang theo dõi b) Yêu cầu bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát; Đang theo dõi c) Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án đang thực hiện giám sát; Đang theo dõi d) Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; Đang theo dõi đ) Chịu trách nhiệm về kết quả giám sát của mình; Đang theo dõi e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. Đang theo dõi 7. Hết thời hạn hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư giám sát dự án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các cam kết trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư. Đang theo dõi Điều 66. Xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định: Đang theo dõi a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 2. Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6, khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi b) Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi 3. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Đang theo dõi 4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau: Đang theo dõi a) Văn bản đề nghị của bên mời thầu kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm; Đang theo dõi b) Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra; Đang theo dõi c) Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị; Đang theo dõi d) Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm. Đang theo dõi 5. Căn cứ 03 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Đang theo dõi 6. Căn cứ 05 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 7. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung: Đang theo dõi a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm; Đang theo dõi b) Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm; Đang theo dõi c) Hiệu lực thi hành quyết định. Đang theo dõi Chương X GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ Đang theo dõi Điều 67. Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị Đang theo dõi 1. Đối với kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết thì đơn kiến nghị phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Đối với kiến nghị về nội dung hồ sơ mời thầu, đơn kiến nghị là đơn của các cơ quan, tổ chức quan tâm đến dự án; đối với các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu; Đang theo dõi b) Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; Đang theo dõi c) Nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Đang theo dõi a) Đơn kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu; Đang theo dõi b) Đơn kiến nghị phải có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu hoặc được ký số thông qua tài khoản, gửi lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; Đang theo dõi c) Nội dung kiến nghị chưa được nhà đầu tư khởi kiện, khiếu nại, tố cáo; Đang theo dõi d) Nội dung kiến nghị liên quan đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu; Đang theo dõi đ) Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là bộ phận thường trực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, bộ phận thường trực có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà đầu tư về mức chi phí giải quyết kiến nghị, cách thức nộp chi phí giải quyết kiến nghị. Nhà đầu tư có trách nhiệm nộp chi phí giải quyết kiến nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bộ phận thường trực. Trường hợp nhà đầu tư không nộp chi phí giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư được coi là không đáp ứng điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị; Đang theo dõi e) Nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền, bộ phận thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 68 của Nghị định này. Đang theo dõi 3. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị. Đang theo dõi Điều 68. Quy trình giải quyết kiến nghị Đang theo dõi 1. Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình sau đây: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức gửi đơn kiến nghị về hồ sơ mời thầu đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị các nội dung khác về quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đến bên mời thầu trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức; Đang theo dõi c) Trường hợp nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được đơn giải quyết kiến nghị của bên mời thầu; Đang theo dõi d) Người có thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức. Đang theo dõi 2. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình sau đây: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Đang theo dõi b) Bên mời thầu có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư; Đang theo dõi c) Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị hoặc quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến bộ phận thường trực của Hội đồng giải quyết kiến nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn giải quyết kiến nghị hoặc ngày nhận được đơn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư; Đang theo dõi d) Hội đồng giải quyết kiến nghị xem xét đơn của nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định; Đang theo dõi đ) Người có thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng giải quyết kiến nghị; Đang theo dõi e) Trường hợp cần thiết, Hội đồng giải quyết kiến nghị báo cáo người có thẩm quyền xem xét tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng. Trường hợp chấp thuận đề xuất của Hội đồng giải quyết kiến nghị, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồng, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho bên mời thầu tạm dừng việc ký kết, thực hiện hợp đồng, trong đó xác định rõ thời gian tạm dừng. Đang theo dõi 3. Văn bản giải quyết kiến nghị được gửi đến nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức có đơn kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bên mời thầu, người có thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị. Văn bản giải quyết kiến nghị phải có kết luận về nội dung mà nhà đầu tư kiến nghị, trong đó: Đang theo dõi a) Trường hợp kiến nghị được kết luận là đúng thì trong văn bản giải quyết kiến nghị phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có); Đang theo dõi b) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng thì văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do. Đang theo dõi 4. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của bên mời thầu, người có thẩm quyền, Hội đồng giải quyết kiến nghị, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án. Đang theo dõi 5. Nhà đầu tư được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị. Văn bản đề nghị rút đơn kiến nghị phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư hoặc người ký đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có). Đang theo dõi Điều 69. Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị Đang theo dõi 1. Hội đồng giải quyết kiến nghị và bộ phận thường trực được quy định như sau: Đang theo dõi a) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu; Đang theo dõi b) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng ban quản lý khu kinh tế thành lập để giải quyết kiến nghị đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, Ban quản lý khu kinh tế làm cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của bộ, cơ quan ngang bộ, Ban quản lý khu kinh tế là bộ phận thường trực của Hội đồng; Đang theo dõi c) Hội đồng giải quyết kiến nghị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để giải quyết kiến nghị đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền; Sở Tài chính là bộ phận thường trực của Hội đồng. Bộ phận thường trực thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp. Đang theo dõi 2. Thành phần Hội đồng giải quyết kiến nghị Đang theo dõi a) Hội đồng giải quyết kiến nghị gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu cần thiết), bộ phận thường trực, đại diện của cơ quan có liên quan và đại diện của hiệp hội nghề nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có); Đang theo dõi b) Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là đại diện của Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là đại diện của Sở Tài chính; Đang theo dõi c) Thành viên Hội đồng giải quyết kiến nghị không được là người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp với người ký đơn kiến nghị, cá nhân thuộc tổ chuyên gia, tổ thẩm định và người ký quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 3. Hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị được quy định như sau: Đang theo dõi a) Hội đồng giải quyết kiến nghị được thành lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bộ phận thường trực nhận được đơn kiến nghị do nhà đầu tư nộp theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 67 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Hội đồng giải quyết kiến nghị hoạt động theo từng vụ việc, làm việc theo nguyên tắc tập thể theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng và quyết định theo đa số. Thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình; Đang theo dõi c) Hội đồng giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan cung cấp thông tin của dự án và các thông tin liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ; Đang theo dõi d) Hội đồng giải quyết kiến nghị tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Đang theo dõi Chương XI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ QUA MẠNG Đang theo dõi Điều 70. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng Đang theo dõi 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027: Thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất); thực hiện thủ tục mời quan tâm qua mạng theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống). Đang theo dõi 2. Từ ngày 01 tháng 4 năm 2027: Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này trên Hệ thống. Đang theo dõi 3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo lộ trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì phải thực hiện công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi Điều 71. Quy trình nộp hồ sơ đề xuất dự án, mời quan tâm qua mạng Đang theo dõi 1. Nộp hồ sơ đề xuất dự án qua mạng đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Đang theo dõi a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án trên Hệ thống. Hồ sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi b) Người có thẩm quyền tổ chức xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư, phê duyệt thông tin dự án theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 11 của Nghị định này; Đang theo dõi c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông tin dự án đầu tư kinh doanh được phê duyệt, người có thẩm quyền tổ chức trả kết quả và đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống. Đang theo dõi 2. Thông báo mời quan tâm, phát hành hồ sơ mời quan tâm qua mạng: Đang theo dõi a) Thông báo mời quan tâm qua mạng (sau đây gọi tắt là E-TBMQT) được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu; Đang theo dõi b) Hồ sơ mời quan tâm qua mạng (sau đây gọi tắt là E-HSMQT) được phát hành đồng thời với E-TBMQT trên Hệ thống. Bên mời quan tâm đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) E-HSMQT trên Hệ thống; Đang theo dõi c) Việc sửa đổi, hủy E-TBMQT chỉ được thực hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án qua mạng (sau đây gọi tắt là E-HSĐKTHDA), trừ trường hợp không có nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA. Đang theo dõi 3. Sửa đổi, làm rõ E-HSMQT; gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA: Đang theo dõi a) Trường hợp sửa đổi E-HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi E-HSMQT, E-HSMQT đã được sửa đổi. Đang theo dõi b) Làm rõ E-HSMQT: Trường hợp cần làm rõ E-HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA để xem xét, xử lý. Văn bản làm rõ E-HSMQT được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA. Nội dung làm rõ E-HSMQT không được trái với nội dung của E-HSMQT đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ E-HSMQT dẫn đến phải sửa đổi E-HSMQT thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi c) Trường hợp gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới. Đang theo dõi 4. Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA: Đang theo dõi a) Nộp E-HSĐKTHDA: Nhà đầu tư có trách nhiệm tạo lập và gửi đính kèm E-HSĐKTHDA trên Hệ thống. Nhà đầu tư chỉ nộp một bộ E-HSĐKTHDA đối với một E-TBMQT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSĐKTHDA sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh. Các thông tin được ghi nhận trên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) gồm: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp tin (file) đính kèm trên Hệ thống khi nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư. Đang theo dõi b) Làm rõ E-HSĐKTHDA: Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của bên mời quan tâm hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ E-HSĐKTHDA được thực hiện trên Hệ thống. Đang theo dõi c) Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA: Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-HSĐKTHDA. Nhà đầu tư không được rút hồ sơ đã nộp sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA. Đang theo dõi 5. Mở thầu: E-HSĐKTHDA được mở để đánh giá. Biên bản mở E-HSĐKTHDA được đăng tải công khai trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ sau thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 6. Đánh giá E-HSĐKTHDA: Sau khi mở thầu, bên mời quan tâm truy cập vào Hệ thống và tiến hành đánh giá E-HSĐKTHDA của các nhà đầu tư đã nộp. Đang theo dõi 7. Sau khi có kết quả đánh giá E-HSĐKTHDA, kết quả mời quan tâm được phê duyệt gồm danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu E-HSMQT được đăng tải trên Hệ thống. Đang theo dõi Điều 72. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng Đang theo dõi 1. Mời thầu, phát hành Hồ sơ mời thầu qua mạng: Đang theo dõi a) Thông báo mời thầu qua mạng (sau đây gọi là E-TBMT) được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi b) Hồ sơ mời thầu qua mạng (sau đây gọi là E-HSMT) được phát hành trên Hệ thống cùng E-TBMT. Bên mời thầu đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) E-HSMT trên Hệ thống. Đang theo dõi c) Việc sửa đổi, hủy E-TBMT chỉ được thực hiện trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà đầu tư nào nộp E-HSDT. Đang theo dõi 2. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT: Đang theo dõi a) Trường hợp sửa đổi E-HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi E-HSMT, E-HSMT đã được sửa đổi. Đang theo dõi b) Làm rõ E-HSMT: Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ thống theo thời hạn quy định trong E-HSMT để xem xét, xử lý. Văn bản làm rõ được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Nội dung làm rõ E-HSMT không được trái với nội dung của E-HSMT đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp việc tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ E-HSMT dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ này thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Đang theo dõi c) Trường hợp gia hạn thời gian nộp E-HSDT trên Hệ thống, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới. Đang theo dõi 3. Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT: Đang theo dõi a) Nộp E-HSDT: Nhà đầu tư có trách nhiệm tạo lập và gửi đính kèm E-HSDT trên Hệ thống, thực hiện bảo lãnh dự thầu điện tử (nếu có) trên Hệ thống. Nhà đầu tư chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh. Các thông tin được ghi nhận trên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) gồm: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp tin (file) đính kèm lên Hệ thống khi nhà đầu tư nộp E-HSDT của nhà đầu tư. Đang theo dõi b) Làm rõ E-HSDT: Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực khi nhà đầu tư phát hiện E-HSDT thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ E-HSDT được thực hiện trên Hệ thống. Đang theo dõi c) Sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT: Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-HSDT. Nhà đầu tư không được rút hồ sơ đã nộp sau thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 4. Mở thầu: Bên mời thầu mở và giải mã E-HSDT để đánh giá. Biên bản mở E-HSDT được đăng tải công khai trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ sau thời điểm đóng thầu. Đang theo dõi 5. Đánh giá E-HSDT: Sau khi mở thầu, bên mời thầu truy cập vào Hệ thống và tiến hành đánh giá E-HSDT của các nhà đầu tư đã nộp. Đang theo dõi 6. Sau khi đánh giá E-HSDT, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải công khai trên Hệ thống trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đang theo dõi 7. Đối với lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, trường hợp nhà đầu tư kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại Điều 70 của Nghị định này. Trong thời gian chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị. Đang theo dõi Điều 73. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư Đang theo dõi 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Đấu thầu gồm: Đang theo dõi a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Thông tin về năng lực của nhà đầu tư gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về năng lực tài chính (nếu có); Đang theo dõi c) Lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu có); Đang theo dõi d) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu của nhà đầu tư; Đang theo dõi đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư gồm: Tiến độ thực hiện hợp đồng; vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; Đang theo dõi e) Các thông tin khác về nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải, thường xuyên cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Trình tự đăng ký, cập nhật thông tin của nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đang theo dõi 3. Thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được Sở Tài chính hoặc cơ quan quản lý về hoạt động đấu thầu tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 4. Thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được bên mời thầu đăng tải, cập nhật nội dung trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư tại khoản 1 Điều này được đăng tải rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được nhà đầu tư khai thác, sử dụng trong quá trình nộp hồ sơ đề xuất dự án, chuẩn bị hồ sơ trong quá trình tham dự quan tâm, tham dự thầu, là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đang theo dõi Điều 74. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Đang theo dõi 1. Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 3 như sau: “h) Trường hợp quỹ đất dự kiến thanh toán chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng phải sử dụng giá đất trong bảng giá đất đã bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng hoặc phải sử dụng giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự đã bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng để xác định giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán quy định tại điểm d và điểm e khoản này, thì được khấu trừ chi phí xây dựng hạ tầng khi xác định giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.” Đang theo dõi 2. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 sau khoản 4 như sau: Đang theo dõi “5. Chi phí xây dựng hạ tầng được khấu trừ theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều này được xác định căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp suất vốn đầu tư đã được công bố nhưng chưa phù hợp hoặc chưa được công bố thì xác định theo quy định pháp luật về xây dựng. Đang theo dõi 6. Khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự quy định tại điểm h khoản 3 Điều này là khu vực, vị trí có cùng mục đích sử dụng đất với mục đích sử dụng mới theo quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán; đồng thời có một hoặc các điều kiện sau đây so với quỹ đất dự kiến thanh toán: Đang theo dõi a) Tương đồng về chỉ tiêu đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất khác so với mật độ, chỉ tiêu theo quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán; Đang theo dõi b) Tương đồng về mức độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội so với quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán; Đang theo dõi c) Có khoảng cách gần nhất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã so với quỹ đất dự kiến thanh toán. Trường hợp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã không có khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự thì xác định trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đang theo dõi 7. Trường hợp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh không có khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều này thì sử dụng giá đất cao nhất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có cùng mục đích sử dụng đất với mục đích sử dụng mới theo quy hoạch của quỹ đất dự kiến thanh toán để xác định giá trị quỹ đất dự kiến thanh toán.” Đang theo dõi Điều 75. Hiệu lực thi hành Đang theo dõi 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. Đang theo dõi 2. Quy định tại Điều 74 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Đang theo dõi 3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Đang theo dõi a) Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Đang theo dõi b) Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ quy định tại Điều 69 của Nghị định; Đang theo dõi c) Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bổ sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng với điều kiện, tiêu chí quy định tại các Điều 4, 49, 50, 51, 52 và 53 của Nghị định này thì thực hiện như sau: Đang theo dõi a) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bổ sung dự án phải tổ chức đấu thầu quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 của Nghị định này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất các nội dung khác (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình; Đang theo dõi b) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bãi bỏ quy định về việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó; Đang theo dõi c) Văn bản quy phạm pháp luật về việc bổ sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được bộ quản lý ngành gửi về Bộ Tài chính trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đang theo dõi 5. Trong khoảng thời gian từ ngày Nghị định này được ký ban hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, bên mời thầu được xem xét, lựa chọn áp dụng quy định tại Điều 52 Nghị định này hoặc tiếp tục áp dụng quy định của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư) để tổ chức lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và trình người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Đang theo dõi Điều 76. Quy định chuyển tiếp Đang theo dõi 1. Đối với dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến nay dự án được xác định thuộc diện không phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà chưa tổ chức mời quan tâm, tổ chức đấu thầu thì căn cứ điều kiện cụ thể từng dự án, người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong hai trường hợp sau: Đang theo dõi a) Trường hợp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án vẫn còn phù hợp với quy hoạch, điều kiện triển khai dự án, tổ chức mời quan tâm, tổ chức đấu thầu căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án; Đang theo dõi b) Trường hợp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án không còn phù hợp với quy hoạch, điều kiện triển khai dự án, tổ chức phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại Nghị định này để mời quan tâm, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đang theo dõi 2. Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành. Đang theo dõi 3. Đối với dự án đang lập hồ sơ mời quan tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời quan tâm, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này. Đang theo dõi 4. Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở thầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này. Đang theo dõi 5. Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Đang theo dõi 6. Hợp đồng dự án được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định hoặc cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án để bảo đảm hiệu quả dự án thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định này và pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Đang theo dõi Điều 77. Trách nhiệm thi hành Đang theo dõi 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm: Đang theo dõi a) Ban hành các mẫu hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; Đang theo dõi b) Xây dựng, hoàn thiện các tính năng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bảo đảm phù hợp với lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định này. Đang theo dõi 2. Bộ trưởng các bộ quản lý ngành: Đang theo dõi a) Hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương quy định tại Điều 53 của Nghị định này và phương pháp xác định tiêu chuẩn đó, phù hợp với điều kiện đặc thù của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết; Đang theo dõi b) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn thực hiện điểm m khoản 1 Điều 51 của Nghị định này trong trường hợp cần thiết; Đang theo dõi c) Cơ cấu tỷ trọng điểm quy định tại khoản 4 Điều 49, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy định tại điểm m khoản 1 Điều 51, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương quy định tại khoản 2 Điều 53 của Nghị định này đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực tiếp tục được áp dụng theo quy định pháp luật về điện lực các văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Đang theo dõi 3. Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Đang theo dõi 4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục trong lựa chọn nhà đầu tư liên quan đến nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị trên môi trường điện tử. Đang theo dõi 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị định này. Đang theo dõi Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG             Phạm Gia Túc Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết. Bạn chưa Đăng nhập thành viên. Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

相关文章

← 返回首页