越南第274/2025/NĐ-CP号法令:关于社会保险法迟缴欠缴的详细规定(274_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_274_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**Nghị định 274/2025/NĐ-CP** quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
1. Người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
**Điều 3. Đôn đốc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp**
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đôn đốc người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội gửi văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2 Điều này mà người sử dụng lao động không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định thu hồi số tiền chậm đóng và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
**Điều 4. Xử lý chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp**
1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải được nộp đầy đủ và bị tính lãi theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Mức lãi suất tính lãi chậm đóng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
**Điều 5. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp**
1. Các trường hợp sau đây được xác định là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:
a) Không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật;
b) Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đầy đủ số lượng người lao động thuộc đối tượng tham gia;
c) Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Đã đăng ký tham gia nhưng không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày hết thời hạn đóng theo quy định của pháp luật;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Thiên tai, dịch bệnh;
b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
**Điều 6. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội**
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 129 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn quy định mà không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công khai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.
**Điều 7. Tố cáo về bảo hiểm xã hội**
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về tố cáo.
2. Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội xảy ra trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về tố cáo.
**Điều 8. Hiệu lực thi hành**
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2025.
2. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
**Điều 9. Trách nhiệm thi hành**
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan và người sử dụng lao động, người lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
越南社会主义共和国
独立—自由—幸福
_______________
河内,2025年10月16日
议定
规定《社会保险法》关于迟缴、逃避缴纳强制社会保险、失业保险;社会保险申诉、举报的若干条款实施细则
依据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
依据第41/2024/QH15号《社会保险法》;
依据第38/2013/QH13号《就业法》;
依据第02/2011/QH13号《申诉法》(经第42/2013/QH13号《公民接待法》修订、补充);
依据第25/2018/QH14号《举报法》(经第59/2020/QH14号《企业法》修订、补充);
根据内务部部长的建议;
政府颁布议定,规定《社会保险法》关于迟缴、逃避缴纳强制社会保险、失业保险;社会保险申诉、举报的若干条款。
第一章
一般规定
第一条 调整范围
本议定根据《社会保险法》下列条款、款项,规定迟缴、逃避缴纳强制社会保险、失业保险;社会保险申诉、举报的若干内容的实施细则:第三十五条第四款、第三十九条第二款、第四十条第四款、第四十一条第四款、第一百三十条第七款、第一百三十一条第五款。
第二条 适用对象
1. 属于《社会保险法》第二条第一款、第二款、第五款规定的参加强制社会保险对象的劳动者。
2. 属于《社会保险法》第二条第三款规定的参加强制社会保险对象的用人单位。
3. 属于《就业法》第四十三条规定的参加失业保险对象的劳动者和用人单位。
4. 与本议定规定的迟缴、逃避缴纳强制社会保险、失业保险;社会保险申诉、举报有关的其他机关、组织、个人。
第二章
迟缴、逃避缴纳社会保险、失业保险
第三条 督促履行缴纳强制社会保险、失业保险义务
根据《社会保险法》第三十五条第四款规定的督促履行缴纳强制社会保险、失业保险义务,规定如下:
1. 根据《社会保险法》第三十八条第一款规定的迟缴:每月,直接管理参加强制社会保险、失业保险对象的社保机关经理有责任核查、确定根据《社会保险法》第三十八条第一款迟缴的用人单位;在当月前10日内,按照本议定所附附录一的规定,向用人单位发送要求履行缴纳强制社会保险、失业保险义务的书面文件,其中主要包括以下内容:
a) 依据《社会保险法》第三十五条、第三十八条、第三十九条、第四十条、第四十一条及本议定关于迟缴、逃避缴纳强制社会保险、失业保险;社会保险申诉、举报的规定;
b) 迟缴、逃避缴纳金额:逐项列明各项迟缴、逃避缴纳金额;
c) 迟缴、逃避缴纳天数:按迟缴、逃避缴纳天数逐项计算各项迟缴、逃避缴纳天数;
d) 应缴金额按迟缴、逃避缴纳金额和天数的0.03%/天计算;
đ) 法律关于迟缴、逃避缴纳行为处理措施的规定;
e) 从迟缴行为转为逃避缴纳行为的期限及逃避缴纳行为的处理措施。
g) 要求用人单位报告迟缴原因(若因不可抗力、客观不可预见且已采取一切必要措施和尽最大可能仍无法克服的原因,则须在发出催缴文件的当月25日前附上相关材料)。
2. 当发现用人单位迟缴、逃避缴纳社会保险费,但不属于本条第一款规定的情形时,社会保险经办机构应当在05个工作日内,以书面形式催告本条第一款规定的各项内容,要求用人单位履行缴纳强制社会保险费、失业保险费的义务,并说明发现及接收迟缴、逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费行为信息的依据。
3. 关于迟缴、逃避缴纳强制社会保险费的用人单位的信息。
a) 下一季度首月15日前,省级社会保险经办机构将截至上季度末迟缴、逃避缴纳社会保险费的用人单位信息发送至社会保险、失业保险国家管理机关及相关监察机关,由其依职权审议处理。
b) 社会保险经办机构应要求,就迟缴、逃避缴纳社会保险费的用人单位情况向有权机关进行不定期报告。
第四条 不视为逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的情形
根据《社会保险法》第三十九条第一款规定的情形,在有权机关公布的发生下列原因之一时,不视为逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费,包括:
1. 台风、洪水、内涝、地震、重大火灾、持续干旱及其他直接且严重影响到生产经营活动的自然灾害。
2. 有权国家机关公布的、对机关、组织、用人单位的生产经营活动和财务状况造成严重影响的危险疫情。
3. 法律规定紧急状态对机关、组织、用人单位的活动造成突发、意外影响的。
4. 民法规定的其他不可抗力事件。
第五条 迟缴强制社会保险费、失业保险费的金额和天数
根据《社会保险法》第四十条第一款规定的迟缴强制社会保险费、失业保险费的金额和天数如下:
1. 迟缴强制社会保险费、失业保险费的金额。
a) 根据《社会保险法》第三十八条第一款规定的迟缴情形:迟缴的强制社会保险费金额是指根据《社会保险法》第十三条第四款规定属于用人单位缴纳责任、在《社会保险法》第三十四条第四款规定的强制社会保险费最迟缴纳期限届满后仍须按登记缴纳的金额;迟缴的失业保险费金额是指属于用人单位缴纳责任、在失业保险法律规定的最迟缴纳期限届满后仍须按登记缴纳的金额。
b) 迟缴社会保险费根据《社会保险法》第38条第2款、第3款的规定:强制社会保险迟缴金额,是指用人单位根据《社会保险法》第13条第4款的规定,有责任为劳动者缴纳,但自《社会保险法》第28条第1款规定的期限届满之日起60日内,尚未登记参加社会保险的应缴金额;失业保险迟缴金额,是指用人单位有责任为劳动者缴纳,但自失业保险法律规定的应当参加失业保险的期限届满之日起60日内,尚未登记参加失业保险的应缴金额。
c) 《社会保险法》第39条第1款a项、b项规定的情形,但根据本法令第4条不被视为逃避缴纳的:强制社会保险迟缴金额,是指用人单位根据《社会保险法》第13条第4款的规定,有责任为劳动者缴纳,但在尚未参加社会保险期间应缴的金额;失业保险迟缴金额,是指用人单位根据失业保险法律的规定,有责任为劳动者缴纳,但在尚未参加失业保险期间应缴的金额。
d) 《社会保险法》第39条第1款c项、d项、đ项、e项、g项规定的情形,但根据本法令第4条不被视为逃避缴纳的:强制社会保险、失业保险迟缴金额,按照本条第一款a项的规定确定。
2. 强制社会保险、失业保险迟缴天数。
强制社会保险、失业保险迟缴天数,自《社会保险法》第28条第1款、第2款和第34条第4款规定的参加社会保险登记期限和缴纳社会保险费最迟期限届满之次日,或者失业保险法律规定的缴纳失业保险费最迟期限届满之次日起计算。
**第六条** 逃避缴纳强制社会保险、失业保险的金额和天数
根据《社会保险法》第41条第1款规定的逃避缴纳强制社会保险、失业保险的金额和天数,规定如下:
1. 逃避缴纳强制社会保险、失业保险的金额:
a) 根据《社会保险法》第39条第1款a项、b项逃避缴纳的:强制社会保险逃避缴纳金额,是指用人单位根据《社会保险法》第13条第4款的规定,有责任为劳动者缴纳,但自《社会保险法》第28条第1款规定的期限届满之日起60日后,尚未登记参加社会保险的应缴金额;失业保险逃避缴纳金额,是指用人单位有责任为劳动者缴纳,但自失业保险法律规定的应当参加失业保险的期限届满之日起60日后,尚未登记参加失业保险的应缴金额。
b) 根据《社会保险法》第39条第1款c项、d项逃避缴纳的:强制社会保险逃避缴纳金额,是指用人单位根据《社会保险法》第13条第4款的规定,因登记的作为强制社会保险缴费基数的工资低于《社会保险法》第31条第1款的规定,仍有责任向社会保险基金缴纳的金额;失业保险逃避缴纳金额,是指用人单位因登记的作为强制失业保险缴费基数的工资低于失业保险法律的规定,仍有责任向失业保险基金缴纳的金额。
c) 逃避缴纳(根据《社会保险法》第39条第1款đ点、e点):逃避缴纳的强制社会保险费是用人单位根据《社会保险法》第13条第4款规定应承担责任的款项,该款项在《社会保险法》第34条第4款规定的强制社会保险最迟缴纳期限届满后60日仍须按登记缴纳,且主管机关已根据《社会保险法》第35条及本法令第3条规定进行督促;逃避缴纳的失业保险费是用人单位应承担责任的款项,该款项在失业保险法律规定的失业保险最迟缴纳期限届满后60日仍须按登记缴纳,且主管机关已根据《社会保险法》第35条及本法令第3条规定进行督促。
2. 逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数。
a) 逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数自《社会保险法》第28条第1款、第2款和第34条第4款规定的社会保险最迟缴纳期限届满之日次日起,或自失业保险法律规定的失业保险最迟缴纳期限届满之日次日起计算。
b) 根据《社会保险法》第39条第1款c点、d点逃避缴纳:
对于按月缴纳方式:逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数自已登记作为缴纳强制社会保险费依据的工资发生之月次月最后一日次日起计算,该工资低于《社会保险法》第31条第1款规定。
对于按每3个月一次或每6个月一次缴纳方式:逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数自已登记作为缴纳强制社会保险费依据的缴纳周期结束后次月最后一日次日起计算,该依据低于《社会保险法》第31条第1款规定。
c) 根据《社会保险法》第39条第1款đ点、e点逃避缴纳:
对于用人单位已在《社会保险法》第34条第4款规定的社会保险最迟缴纳期限届满后45日内收到主管机关按规定督促的:逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数自《社会保险法》第34条第4款规定的社会保险最迟缴纳期限届满后60日次日起计算,或自失业保险法律规定的失业保险最迟缴纳期限届满后次日起计算。
对于用人单位在《社会保险法》第34条第4款规定的社会保险最迟缴纳期限届满后45日之后才收到主管机关按规定督促的:逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数自主管机关督促文件发布之日起第15日起计算。
第七条 确定迟缴、逃避缴纳行为;组织收取迟缴、逃避缴纳款项及按迟缴、逃避缴纳款项每日0.03%计算的款项
1. 直接管理强制社会保险、失业保险参保对象的社会保险经办机构有责任确定强制社会保险费、失业保险费的迟缴、逃避缴纳行为;适用或提请有权机关适用处理强制社会保险费、失业保险费迟缴、逃避缴纳行为的措施。
2. 直接管理强制社会保险、失业保险参保对象的社会保险经办机构每月确定迟缴、逃避缴纳的强制社会保险费、失业保险费金额及迟缴、逃避缴纳强制社会保险费、失业保险费的日数;计算用人单位须按迟缴、逃避缴纳款项每日0.03%缴纳的金额;通知用人单位进行核对;按规定组织收取和管理。
第二章
社会保险申诉与控告
第一目
社会保险申诉
第八条 申诉解决权限
1. 对社会保险机关关于社会保险的决定、行为的申诉解决权限规定如下,除本条第二款规定的情形外:
a) 社会保险机关首长有权对由其本人或由其直接管理的有权限人员作出的关于社会保险的决定、行为进行首次申诉解决;
b) 直接上级社会保险机关首长有权对已由下级社会保险机关首长首次解决但仍被申诉,或者首次申诉已过期限但尚未得到解决的关于社会保险的决定、行为进行第二次申诉解决。
c) 申诉人不同意本条第1款a项、b项规定的主体的申诉解决结果的,有权依照法律规定向法院提起诉讼。
2. 对涉及享受社会保险制度或者计算1995年1月1日之前在国有部门工作年限以享受社会保险的决定、行为的申诉解决,若无原始档案、原始档案已灭失或者已无直接管理劳动者的机关、单位,则按如下规定执行:
a) 省级社会保险机关首长进行首次申诉解决;
b) 申诉人不同意省级社会保险机关首长的首次申诉解决结果,或者超过规定期限申诉未得到解决的,有权向省级人民委员会主席申诉或者依照法律规定向法院提起诉讼;
c) 申诉人不同意省级人民委员会主席的第二次申诉解决结果,或者超过规定期限申诉未得到解决的,有权依照法律规定向法院提起诉讼。
第九条 申诉解决程序、手续
对关于社会保险的决定、行为的申诉解决程序、手续,依照关于申诉的法律规定执行。
第十条 公开申诉解决决定
自作出申诉解决决定之日起15日内,有申诉解决权限的人员有责任以下列形式之一公开申诉解决决定:
1. 在被申诉人工作机关会议上公布
与会人员包括:申诉解决人、申诉人或代为申诉人、被申诉人以及有关机关、组织、个人。在举行公开会议之前,有申诉解决权限的人员必须以书面形式提前3个工作日通知有关机关、组织、个人。
2. 在已解决申诉的机关办公场所或公民接待场所张贴。申诉解决决定的张贴时间自张贴之日起至少为15日。
3. 公开通报申诉解决结果
有申诉解决权限的人员有责任选择一种大众传媒方式,包括广播、电视、报刊、电子报或申诉解决人所在机关的电子门户网站、电子信息网站进行通报。广播通报次数至少2次播出;电视至少2次播出;报刊至少连续2期发行。在电子报、电子门户网站或电子信息网站上的登载时间至少连续15日。
第十一条 执行具有法律效力的申诉解决决定
**第一条 申诉处理责任人执行已生效申诉处理决定的职责**
a) 自申诉处理决定发生法律效力之日起,最迟在05个工作日内,在其任务和权限范围内,申诉处理责任人应负责采取各项措施执行该决定,或发出书面文件,指导有关机关、组织和个人组织执行已生效的申诉处理决定。该指导文件应明确执行机关、组织的责任;必须执行的机关、组织和个人;有关机关、组织和个人的责任;必须执行的内容和期限;以及向申诉处理责任人报告执行结果的事宜。
b) 有权处理申诉的责任人应负责自行或交由有关机关、组织跟踪、督促、检查已生效申诉处理决定的执行情况。如发现机关、组织和个人不执行或执行不正确、不充分、不及时已生效的申诉处理决定,则应在其权限范围内采取各项措施,及时、严肃地予以处理。
**第二条 被申诉人执行已生效申诉处理决定的职责**
a) 依据已生效的申诉处理决定,被申诉人应负责组织执行该已生效的申诉处理决定。
若申诉处理决定要求对有关社会保险的决定进行修改、补充、撤销部分或全部内容,则被申诉人必须颁布新的决定以替代,或修改、补充被申诉的决定;采取权限范围内的各项措施,以恢复被侵害的申诉人及相关人员的合法权益。
若申诉处理决定结论认定被申诉的关于社会保险的决定符合法律规定,则申诉人必须执行该决定。若申诉人不执行,则有权组织强制执行的负责人应强制申诉人执行该决定。
若申诉处理决定结论认定关于社会保险的行为符合法律规定,则申诉人必须遵守。若申诉处理决定结论认定关于社会保险的行为违反法律规定,则被申诉人必须终止该行为,并必须与有权机关、组织和个人合作,恢复申诉人的合法权益。
b) 被申诉人应负责向有权机关、组织和个人报告已生效申诉处理决定的执行情况。
**第三条 申诉人执行已生效申诉处理决定的职责**
a) 与有权机关、组织和个人配合,恢复其被违反法律规定的关于社会保险的决定、行为所侵害的自身合法权益(如有)。
b) 若被申诉的关于社会保险的决定、行为被有权责任人结论认定为符合法律规定,则必须遵守该决定、行为。
c) 遵守有权机关为执行已生效申诉处理决定而作出的决定。
**第四条 相关合法权益人执行已生效申诉处理决定的职责**
a) 与有权机关、组织和个人合作,恢复申诉人的合法权益。
b) 遵守有权机关为执行已生效申诉处理决定而作出的、内容涉及其自身合法权益的各项决定。
**第五条 对违反法律规定的申诉处理活动的审查**
a) 当发现投诉处理违反法律、对国家利益造成损害时,政府总理要求有权人员或指派政府总监察长、内务部部长、财政部部长向政府总理报告以指导处理。
b) 当发现投诉处理违反法律、对公民、机关、组织的合法权利和利益造成损害时,政府总监察长、内务部部长、财政部部长指导处理。
第二节
社会保险举报
第十二条 社会保险举报的处理权限
1. 对干部、公务员、职员在执行社会保险任务、公务中的违法行为提出的举报,由有权管理该干部、公务员、职员的社会保险机关负责人处理。
对社会保险机关负责人及其副职在执行社会保险任务、公务中的违法行为提出的举报,由直接上级社会保险机关负责人处理。
2. 对干部、公务员、职员在执行社会保险任务、公务中的违法行为提出的举报,该违法行为发生在其以往工作期间,现已调往其他机关、组织或已不再是干部、公务员、职员的,按以下规定处理:
a) 被举报人系已调往其他机关、组织但仍担任相当职务的负责人或其副职的,由违法行为发生时管理被举报人的社会保险机关的直接上级社会保险机关负责人主持处理;现管理被举报人的机关、组织的直接上级机关、组织负责人配合处理;
b) 被举报人已调往其他机关、组织并担任更高职务的,由现管理被举报人的机关、组织负责人主持处理;违法行为发生时管理被举报人的社会保险机关负责人配合处理。
被举报人已调往其他机关、组织并担任该机关、组织负责人或其副职的,由该机关、组织的直接上级机关、组织负责人主持处理;违法行为发生时曾管理被举报人的社会保险机关负责人配合处理;
c) 被举报人已调往其他机关、组织但不属于本款a项和b项规定情形的,由违法行为发生时管理被举报人的社会保险机关负责人主持处理;现管理被举报人的机关、组织负责人配合处理;
d) 被举报人已不再是干部、公务员、职员的,由违法行为发生时管理被举报人的社会保险机关负责人主持处理。
3. 对机关、组织在执行社会保险任务、公务中的违法行为提出的举报,由该机关、组织的直接上级机关、组织负责人处理。
4. 社会保险机关有责任处理对违反社会保险法律规定行为的举报,但本条第五款规定的情形除外。
5. 省级人民委员会主席有责任处理对机关、组织、个人在1995年以前违反社会保险法律规定行为的举报。
第十三条 协助省级人民委员会主席处理举报的责任
根据被指控的在1995年以前执行社会保险法律规定中的违法行为的内容和性质;省级人民委员会主席委托省监察机关或属于省人民委员会的专业机构主持,并与有关机关、组织、单位协调,为省级人民委员会主席解决控告提供参谋和协助。
**第十四条 解决控告的程序和手续**
对《社会保险法》第一百三十一条第二款、第三款规定的在执行社会保险法律规定中的违法行为进行控告的解决程序和手续,依照关于控告的法律规定执行。
**第四章**
**施行条款**
**第十五条 施行效力**
本议定书自2025年11月30日起生效。
**第十六条 施行责任**
1. 内务部部长负责指导、检查本议定书的施行。
2. 隶属于财政部的越南社会保险机构负责:
a) 确定并跟踪属于强制社会保险、失业保险参保对象的劳动者、用人单位;督促和指导办理强制社会保险、失业保险参保登记档案。
b) 依照法律规定组织强制社会保险、失业保险的征收和支付工作。
c) 依照本议定书及其他相关法律规定,解决关于社会保险、失业保险实施中的申诉、控告。
3. 各部部长、部级机关首长、政府直属机关首长、中央直辖省市人民委员会主席负责施行本议定书。
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关、政府直属机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,
- 各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济处(2份)。
**政府代主席**
**副总理**
**胡德福**
(签字、盖章)
**下载表格**
**附录**
(随政府2025年10月16日第274/2025/NĐ-CP号议定书)
**机关名称**
_______
编号:.../...
关于督促缴纳社保、失业保险费
**越南社会主义共和国**
**独立 – 自由 – 幸福**
_________________
……,……年……月……日
致:企业名称
根据2024年《社会保险法》第三十五条、第三十八条、第三十九条、第四十条、第四十一条;
根据第....号议定书关于《社会保险法》中强制社会保险、失业保险迟缴、逃避缴纳;社会保险申诉、控告的若干条款的规定。
1. 迟缴、逃避缴纳金额:详细列出各项迟缴、逃避缴纳金额。
2. 迟缴、逃避缴纳天数:详细列出各项迟缴、逃避缴纳金额按迟缴、逃避缴纳天数计算。
3. 应缴金额按迟缴、逃避缴纳金额和天数的0.03%/天计算。
4. 法律关于处理迟缴、逃避缴纳行为的措施的规定。
5. 从迟缴行为转为逃避缴纳行为的期限及处理逃避缴纳行为的措施。
6. 要求用人单位报告迟缴原因。
**收件单位:**
- ......;
- .........
**经理**
(签字、盖章)
姓名
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】274/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 16/10/2025
来源: https://luatvietnam.vn/bao-hiem/nghi-dinh-274-2025-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-luat-bao-hiem-xa-hoi-ve-cham-dong-tron-dong-415381-d1.html
标题: Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng trốn đóng bảo hiểm
Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng trốn đóng bảo hiểm
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/10/2025 19:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
274/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Hồ Đức Phớc
Trích yếu:
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Doanh nghiệp
Bảo hiểm
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 274/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội và khiếu nại, tố cáo từ 30/11/2025
Ngày 16/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội liên quan đến chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, và khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 30/11/2025.
Nghị định này áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
- Đôn đốc và xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đôn đốc người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp. Nếu phát hiện chậm đóng, cơ quan bảo hiểm sẽ gửi văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm. Số tiền chậm đóng sẽ bị tính lãi suất 0,03%/ngày. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bao gồm thiên tai, dịch bệnh, và các tình trạng khẩn cấp khác.
- Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cấp trên trực tiếp. Người khiếu nại có quyền khởi kiện tại Tòa án nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công khai trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định.
- Tố cáo về bảo hiểm xã hội
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ về bảo hiểm xã hội sẽ do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp tố cáo liên quan đến hành vi trước năm 1995, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chịu trách nhiệm giải quyết.
Xem chi tiết Nghị định 274/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/11/2025
Tải Nghị định 274/2025/NĐ-CP
Nghị định 274/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 274/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 274/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng,
trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo các điều, khoản sau đây của Luật Bảo hiểm xã hội: khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 40, khoản 4 Điều 41, khoản 7 Điều 130, khoản 5 Điều 131.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đang theo dõi
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
2. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
3. Người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 43 Luật Việc làm.
Đang theo dõi
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương II
CHẬM ĐÓNG, TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Đang theo dõi
Điều 3. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Việc đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
Đang theo dõi
1. Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: Hằng tháng, Giám đốc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm rà soát, xác định người sử dụng lao động chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội; trong thời hạn 10 ngày đầu tháng gửi văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó có những nội dung chủ yếu:
Đang theo dõi
a) Căn cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Nghị định quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
b) Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
Đang theo dõi
c) Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
Đang theo dõi
d) Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
Đang theo dõi
đ) Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
Đang theo dõi
e) Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng.
Đang theo dõi
g) Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng (trường hợp vì lý do bất khả kháng, xảy ra khách quan không thể lường trước được và khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì gửi kèm hồ sơ trước ngày 25 của tháng có văn bản đôn đốc).
Đang theo dõi
2. Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đôn đốc bằng văn bản những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và nêu căn cứ phát hiện, tiếp nhận thông tin hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
3. Thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đang theo dõi
a) Trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng tính đến hết ngày cuối quý đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Đang theo dõi
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội báo cáo về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng đột xuất với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Đang theo dõi
Điều 4. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
Đang theo dõi
1. Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Đang theo dõi
2. Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
Đang theo dõi
3. Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
Đang theo dõi
4. Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Đang theo dõi
Điều 5. Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
Đang theo dõi
1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
a) Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
b) Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
c) Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
d) Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
2. Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
Điều 6. Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
Đang theo dõi
1. Số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
a) Trốn đóng theo điểm a, b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
b) Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
c) Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này; số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 3 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
a) Số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
b) Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với các phương thức đóng hàng tháng: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh tiền lương đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đã đăng ký làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đang theo dõi
c) Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội:
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định trong thời hạn 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ sau 60 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với đơn vị sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định sau 45 ngày kể từ sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: số ngày trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định từ ngày thứ 15 kể từ ngày ban hành văn bản đôn đốc của cơ quan có thẩm quyền.
Đang theo dõi
Điều 7. Xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng
Đang theo dõi
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
2. Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.
Đang theo dõi
Chương II
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Đang theo dõi
Mục 1
KHIẾU NẠI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Đang theo dõi
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Đang theo dõi
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
Đang theo dõi
a) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do mình quản lý trực tiếp;
Đang theo dõi
b) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Đang theo dõi
c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:
Đang theo dõi
a) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
Đang theo dõi
b) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 9. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Đang theo dõi
Điều 10. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:
Đang theo dõi
1. Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác
Thành phần tham dự gồm: người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện thực hiện việc khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước 03 ngày làm việc.
Đang theo dõi
2. Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
Đang theo dõi
3. Thông báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại để thực hiện việc thông báo. số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày liên tục.
Đang theo dõi
Điều 11. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Đang theo dõi
1. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Đang theo dõi
a) Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thực hiện hoặc có văn bản chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Văn bản chỉ đạo nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thi hành; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; nội dung, thời hạn phải thực hiện; việc báo cáo kết quả thực hiện với người giải quyết khiếu nại.
Đang theo dõi
b) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tự mình hoặc giao cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kịp thời, nghiêm minh.
Đang theo dõi
2. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Đang theo dõi
a) Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị khiếu nại có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định về bảo hiểm xã hội thì người bị khiếu nại phải ban hành quyết định mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định bị khiếu nại; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm.
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành quyết định đó. Trường hợp người khiếu nại không chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc cưỡng chế người khiếu nại thi hành quyết định.
Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi về bảo hiểm xã hội là đúng pháp luật thì người khiếu nại phải chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi về bảo hiểm xã hội là trái pháp luật thì người bị khiếu nại phải chấm dứt hành vi đó và phải cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Đang theo dõi
b) Người bị khiếu nại có trách nhiệm báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Đang theo dõi
3. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Đang theo dõi
a) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội trái pháp luật xâm phạm (nếu có).
Đang theo dõi
b) Chấp hành quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại nếu quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội được người có thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.
Đang theo dõi
c) Chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Đang theo dõi
4. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Đang theo dõi
a) Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Đang theo dõi
b) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Đang theo dõi
5. Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật
Đang theo dõi
a) Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.
Đang theo dõi
b) Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo giải quyết.
Đang theo dõi
Mục 2
TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Đang theo dõi
Điều 12. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội
Đang theo dõi
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp giải quyết.
Đang theo dõi
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp của cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
Đang theo dõi
b) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;
Đang theo dõi
c) Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
Đang theo dõi
d) Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết.
Đang theo dõi
3. Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
Đang theo dõi
4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.
Đang theo dõi
Điều 13. Trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo
Căn cứ nội dung, tính chất của hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995 bị tố cáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tố cáo.
Đang theo dõi
Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Đang theo dõi
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2025.
Đang theo dõi
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Đang theo dõi
a) Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; đôn đốc và hướng dẫn việc lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đang theo dõi
b) Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
- các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
Tải biểu mẫu
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 274/2025/NĐ-CP
ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN
_______
Số: .../...
V/v đôn đốc đóng BHXH, BHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: Tên doanh nghiệp
Căn cứ Điều 35, 38, 39, 40, 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
Căn cứ quy định của Nghị định .... quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
1. Số tiền chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng.
2. Số ngày chậm đóng, trốn đóng: chi tiết từng khoản chậm đóng, trốn đóng tính trên số ngày chậm đóng, trốn đóng.
3. Số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
4. Quy định của pháp luật về các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng.
5. Thời hạn chuyển từ hành vi chậm đóng sang hành vi trốn đóng và các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng.
6. Yêu cầu người sử dụng lao động báo cáo nguyên nhân chậm đóng.
Nơi nhận:
- ......;
-.........
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!