越南关于战略贸易管制的第259/2025/NĐ-CP号法令(259_2025_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_259_2025_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
# NGHỊ ĐỊNH 259/2025/NĐ-CP VỀ KIỂM SOÁT THƯƠNG MẠI CHIẾN LƯỢC
**Căn cứ ban hành:**
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 14 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 14 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát thương mại chiến lược.
---
# CHƯƠNG I
# NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về quản lý hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược; quyền và nghĩa vụ của thương nhân; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược.
2. Nghị định này không áp dụng đối với:
a) Hàng hóa thương mại chiến lược được sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Hàng hóa thương mại chiến lược là viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa thương mại chiến lược phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, y tế với số lượng phù hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
## Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược.
## Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. *Hàng hóa thương mại chiến lược* bao gồm:
a) Vũ khí hủy diệt hàng loạt;
b) Vũ khí thông thường;
c) Hàng hóa lưỡng dụng;
d) Hàng hóa có thể được thiết kế, sản xuất hoặc sử dụng cho mục đích quân sự.
2. *Vũ khí hủy diệt hàng loạt* là vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí hạt nhân, vũ khí phóng xạ và các loại vũ khí có khả năng gây thương vong lớn, hủy diệt trên phạm vi rộng.
3. *Vũ khí thông thường* là vũ khí không thuộc vũ khí hủy diệt hàng loạt, được chế tạo, sản xuất để gây sát thương, phá hủy hoặc vô hiệu hóa mục tiêu.
4. *Hàng hóa lưỡng dụng* là hàng hóa có thể được sử dụng cho mục đích dân sự và mục đích quân sự, bao gồm cả hàng hóa có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt.
5. *Kiểm soát thương mại chiến lược* là việc quản lý hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. *Giấy phép* là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân để thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
7. *Giấy phép theo lô hàng* là giấy phép được cấp cho một lô hàng cụ thể.
8. *Giấy phép theo thời hạn* là giấy phép được cấp cho nhiều lô hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
9. *Chương trình tuân thủ nội bộ* là hệ thống các quy trình, biện pháp do thương nhân xây dựng và thực hiện để bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược.
10. *Người sử dụng cuối cùng* là tổ chức, cá nhân cuối cùng sử dụng hàng hóa thương mại chiến lược sau khi nhập khẩu, mua, nhận chuyển giao hàng hóa đó.
11. *Mục đích sử dụng cuối cùng* là mục đích sử dụng hàng hóa thương mại chiến lược của người sử dụng cuối cùng.
12. *Tạm nhập tái xuất* là việc đưa hàng hóa thương mại chiến lược từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam, sau đó đưa chính hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
13. *Chuyển khẩu* là việc đưa hàng hóa thương mại chiến lược từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam.
14. *Trung chuyển* là việc đưa hàng hóa thương mại chiến lược từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam, có dừng lại tại cảng, kho, bãi trong lãnh thổ Việt Nam để chuyển sang phương tiện vận tải khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam.
15. *Quá cảnh* là việc đưa hàng hóa thương mại chiến lược từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua lãnh thổ Việt Nam, có dừng lại tại cảng, kho, bãi trong lãnh thổ Việt Nam để chuyển sang phương tiện vận tải khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam.
## Điều 4. Nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược
1. Hàng hóa thương mại chiến lược phải được quản lý theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thương nhân chỉ được thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng khi có giấy phép theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp hàng hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp hàng hóa không nằm trong Danh mục hàng hóa lưỡng dụng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng có căn cứ cho rằng hàng hóa đó có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt, thương nhân phải có giấy phép trước khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa đó.
4. Việc cấp giấy phép phải bảo đảm phù hợp với cam kết quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế - xã hội.
## Điều 5. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng
1. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ Danh mục hàng hóa lưỡng dụng quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ: Công Thương, Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm công bố Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc lĩnh vực quản lý kèm theo mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và đặc tính kỹ thuật cụ thể.
3. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng được rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ hoặc đột xuất cho phù hợp với tình hình thực tế và cam kết quốc tế.
---
# CHƯƠNG II
# QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THƯƠNG NHÂN
## Điều 6. Quyền của thương nhân
1. Thương nhân được thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Thương nhân được yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, hướng dẫn về quy định của pháp luật liên quan đến kiểm soát thương mại chiến lược.
3. Thương nhân được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật về các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược.
## Điều 7. Nghĩa vụ của thương nhân
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược.
2. Chỉ được thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược khi có giấy phép theo quy định tại Nghị định này.
3. Thông báo ngay cho Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng hàng hóa dự kiến xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt.
4. Lưu giữ tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược theo quy định của pháp luật.
5. Cung cấp tài liệu, chứng từ liên quan khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu do mình cung cấp.
---
# CHƯƠNG III
# CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
## Điều 8. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
1. Thương nhân được khuyến khích xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ.
2. Chương trình tuân thủ nội bộ phải phù hợp với quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chương trình tuân thủ nội bộ phải được xây dựng bằng văn bản và được người đại diện theo pháp luật của thương nhân phê duyệt.
## Điều 9. Nội dung của Chương trình tuân thủ nội bộ
Chương trình tuân thủ nội bộ bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy định về trách nhiệm của người đứng đầu, bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ.
2. Quy trình rà soát, đánh giá người sử dụng cuối cùng, mục đích sử dụng cuối cùng đối với hàng hóa thương mại chiến lược.
3. Quy trình rà soát, cập nhật các quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược.
4. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kiểm soát thương mại chiến lược cho người lao động.
5. Quy trình lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
6. Quy trình thông báo, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng hàng hóa có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt.
## Điều 10. Ưu tiên khi thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
1. Thương nhân đã xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ từ đủ 02 năm trở lên được xem xét cấp giấy phép theo thời hạn.
2. Thương nhân đã xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ được xem xét giảm mức kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
---
# CHƯƠNG IV
# ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
## Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép
1. Thương nhân được cấp giấy phép khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trong đó có ngành, nghề liên quan đến hàng hóa thương mại chiến lược;
b) Có đủ năng lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược;
c) Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược;
d) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với giấy phép theo thời hạn, thương nhân phải đáp ứng thêm điều kiện đã xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ từ đủ 02 năm trở lên.
## Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu, chứng từ liên quan đến lô hàng (đối với giấy phép theo lô hàng) hoặc kế hoạch xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh (đối với giấy phép theo thời hạn);
d) Tài liệu về người sử dụng cuối cùng, mục đích sử dụng cuối cùng;
đ) Bản sao Chương trình tuân thủ nội bộ (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn);
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
## Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp cần tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời hạn cấp giấy phép có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
## Điều 14. Thời hạn hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép theo lô hàng có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày cấp.
2. Giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.
3. Trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 ngày, thương nhân có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.
## Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép
1. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này.
2. Giấy phép được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp thay đổi thông tin về thương nhân, hàng hóa, số lượng, thời hạn hiệu lực của giấy phép.
3. Giấy phép được gia hạn tối đa 01 lần, thời gian gia hạn không quá thời hạn hiệu lực của giấy phép ban đầu.
4. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
## Điều 16. Thu hồi giấy phép
1. Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Thương nhân không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này;
b) Thương nhân vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược;
c) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng;
d) Thương nhân chấm dứt hoạt động ho
**政府**
_______
编号:259/2025/NĐ-CP
**越南社会主义共和国**
**独立 – 自由 – 幸福**
_________________
河内,2025年10月10日
**议 定**
**关于战略贸易管制**
根据第63/2025/QH15号《政府组织法》;
根据第05/2017/QH14号《对外贸易管理法》;
根据第36/2005/QH11号《商法》;
根据第61/2020/QH14号《投资法》;第03/2022/QH15号《关于修改、补充〈公共投资法〉、〈公私合作伙伴模式投资法〉、〈投资法〉、〈住房法〉、〈招标法〉、〈电力法〉、〈企业法〉、〈特别消费税法〉和〈民事判决执行法〉若干条款的法律》;
根据工贸部部长的建议;
政府颁布关于战略贸易管制的议定。
**第一章**
**总则**
**第一条 调整范围**
本议定规定战略贸易货物的出口、暂进再出、转口、转运、过境的管理。
**第二条 适用对象**
本议定适用于出口、暂进再出、转口、转运、过境战略贸易货物的商人;相关机关、组织。
**第三条 词语解释**
在本议定中,下列术语理解如下:
1. *战略贸易货物*是用于发展、生产或使用大规模毁灭性武器、常规武器的毁灭性武器、常规武器和两用货物。
2. *两用货物*是通常用于民用目的但可能被用于发展、生产或使用大规模毁灭性武器、常规武器的货物。
3. *最终用户*是越南领土外部或内部的、作为战略贸易货物的接收方和最终使用方的组织、个人。
4. *大规模毁灭性武器*是政府关于防止扩散大规模毁灭性武器的第81/2019/NĐ-CP号议定第四条第1款规定的各类武器。
5. *被指认的组织、个人*是政府关于防止扩散大规模毁灭性武器的第81/2019/NĐ-CP号议定第四条第15款规定的组织、个人。
6. *内部合规方案*是参与战略贸易货物出口、暂进再出、转口、转运、过境活动的商人制定的一套流程,以便在商人内部强制组织实施,确保遵守本议定及与战略贸易管制活动相关的其他规范性法律文件的规定。
7. *技术特点、工艺*是体现产品或工艺的性能、能力、应用范围、技术参数、结构、设计、描述产品或工艺的技术文件的信息。
**第二章**
**战略贸易货物的管理**
**第四条 战略贸易货物管理原则**
1. 战略贸易货物必须遵守本议定的规定以及现行关于对外贸易管理、贸易、行业专门法律、税法、海关法及其他法律的规定。
2. 实施本议定第七条第3款规定的两用货物出口、暂进再出、转口、转运、过境的商人必须持有许可证(服务于国防、安全目的的情况除外)。
3. 若有信息怀疑货物被用于生产或使用大规模杀伤性武器,或货物的最终用户属于被指定对象清单,则商人实施出口、暂进再出、转口、中转、过境该货物时必须持有许可证,即使该货物不属于本议定书第7条规定的清单范围。
4. 在必要情况下,为执行国际承诺或双边协定中的协议,工贸部决定对不属于本条第2款、第3款规定的货物适用出口、暂进再出、转口、中转、过境许可措施。
5. 出口、暂进再出、转口、中转、过境大规模杀伤性武器、常规武器的商人,依照现行关于防止扩散大规模杀伤性武器的规范性法律文件以及关于管理、使用武器、爆炸物及辅助工具的法律执行。
**第5条.** 关于内部合规计划的规定
1. 出口、暂进再出、转口、中转、过境战略贸易货物的商人,鼓励制定并实施内部合规计划。
2. 内部合规计划包括以下规程:
a) 商人责任、企业主责任、各部门及员工关于依照法律规定控制战略贸易的责任承诺;
b) 关于审查交易中货物最终用户及最终用途的规程;
c) 关于商人定期更新战略贸易控制法律规定的规程;
d) 关于本领域相关内部培训的规程;
đ) 关于信息和文件存储的规程;
e) 关于通报义务的规程。
内部合规计划中各规程的要求规定于本议定书附件二。
3. 已实施内部合规计划满02年及以上并经工贸部确认的商人,可按照本议定书第8条第3款规定的期限获考虑签发出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证。
**第6条.** 商人的责任
出口、暂进再出、转口、中转、过境战略贸易货物的商人有以下责任:
1. 遵守本议定书关于战略贸易货物出口、暂进再出、转口、中转、过境管理的规定以及现行关于外贸管理、贸易、行业专门法律、税法、海关法及其他法律的规定。
2. 发现或怀疑其经营的货物可能被直接或间接用于生产或使用大规模杀伤性武器时,负责向工贸部和国防部通报。
3. 发现或怀疑其经营货物的接收方或最终用户属于被指定组织、个人清单时,负责向工贸部和国防部通报。
4. 保存与战略贸易货物有关的文件和信息,组织工作并根据许可机关及相关机关的要求提供案卷、文件,当机关检查本议定书规定的执行情况时。
**第三章**
**两用货物出口、暂进再出、转口、中转、过境**
属于科学与技术部国家管理范围内的两用货物清单、许可组织及战略贸易控制信息跟踪、追溯事宜,规定于第三章,由第30/2026/TT-BKHCN号通知进行指导。
第七条 两用物项清单
第七条规定的属于工贸部管理权限的两用物项详细清单,由第42/2026/TT-BCT号通知提供指导。
1. 根据本议定书所附附件一规定的,需办理许可证的出口、暂进再出、转口、中转、过境两用物项清单。
2. 各部委根据管理要求、货品规定及本议定书附件一的分工,与国防部、公安部、外交部、财政部进行交流、协商一致,公布属于本部国家管理领域的两用物项详细清单,并附上HS编码及货物的技术、工艺特征。
3. 仅具有与本条第2款规定的各部委国家管理领域两用物项详细清单中HS编码、描述及技术、工艺特征规定完全一致的HS编码、描述及技术、工艺特征的货物,属于本议定书第4条第2款规定的按许可证管理的范围。
第八条 两用物项许可
1. 根据本议定书附件一的分工,各部委(以下称为发证机关)负责按照本议定书第4条第2款的规定,颁发两用物项出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证。
2. 工贸部主持,并与相关部委、部级机关协调,负责按照本议定书第4条第3款的规定,颁发货物出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证。
3. 两用物项出口、暂进再出、转口、过境、中转许可证包括两种类型:
a) 逐批许可证。
b) 限期许可证。
4. 限期许可证适用于已经工贸部确认实施本议定书第5条第3款规定的内部合规计划的商贩。
5. 许可证效力
a) 限期许可证自签发之日起12个月内有效,且在许可证有效期内不限制按照许可证出口、暂进再出、转口、过境、中转的两用物项数量。
b) 逐批许可证自签发之日起3个月内有效。
第九条 两用物项出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证的申请材料及办理流程
1. 根据本议定书附件一的管理分工,商贩直接、通过邮政或在线方式向发证机关提交01套申请颁发两用物项出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证的材料。材料包括:
a) 按照本议定书所附附件三格式的申请颁发两用物项出口、暂进再出、转口、中转、过境许可证的申请书(01份正本)。
b) 进口方或最终用户关于货物不得用于生产大规模杀伤性武器目的且不得向被指定组织、个人提供的承诺文件(01份英文正本和01份越南文译本,两份文件均须经申请许可证的商贩确认)。
c) 与两用物项批次相关的单证:出口、暂进再出、过境、转口、中转合同;主管机关按照现行规定颁发的许可证(如有)(01份副本)。
d) 根据本议定书所附附录四规定的表格,提交此前已获许可的两用物项出口、暂进再出、转运、过境、中转情况的报告(01份正本)(商人申请按期限许可的情况除外)。
đ) 工商部关于确认按照本议定书第5条第3款规定执行内部合规计划的决定(仅适用于商人申请按期限许可的情况)。
2. 若案卷不齐全、不符合规定,自发证机关收到案卷之日起05个工作日内,发证机关以书面形式通知商人补充、完善。
3. 必要时,自发证机关收到齐全、符合规定的案卷之日起05个工作日内,发证机关将案卷送交相关部委征求意见。
自收到发证机关征求意见公函之日起07个工作日内,相关部委审查案卷并作出书面答复。
4. 自发证机关收到符合规定的齐全案卷之日起07个工作日内,或自收到相关部委答复文件之日起07个工作日内,发证机关审查并向商人颁发许可证,或作出书面拒绝颁发许可证的通知,并明确说明理由。
5. 修改、补充许可证的情况:
a) 商人向发证机关发送01套案卷,包括申请修改、补充许可证的书面文件及相关的证明资料。
b) 若案卷不齐全、不符合规定,自发证机关收到案卷之日起05个工作日内,发证机关以书面形式(或在线方式)通知商人补充、完善。
c) 自发证机关收到符合规定的齐全案卷之日起07个工作日内,发证机关审查修改、补充商人的许可证,或作出书面拒绝修改、补充的通知,并明确说明理由。
6. 因许可证遗失、丢失、损坏而重新发证的情况:
a) 商人向发证机关发送01套案卷,包括申请重新发证的书面文件及相关的资料(如有)。
b) 自发证机关收到符合规定的齐全案卷之日起05个工作日内,发证机关审查并向商人重新颁发许可证,或作出书面拒绝重新发证的通知,并明确说明理由。
**第十条** 收回两用物项出口、暂进再出、转运、中转、过境许可证
发证机关在下列情况下发布文件,收回已颁发给商人的两用物项出口、暂进再出、转运、中转、过境许可证:
1. 发现商人就申请颁发许可证所申报的信息不真实、不准确,或未按照许可证的规定执行。
2. 收到相关机关、组织关于商人或其交易违反防止大规模毁灭性武器扩散规定及相关国际协议、条约的信息。
3. 国家安全政策发生变化或根据联合国安理会决议执行时。
**第十一条** 确认执行内部合规计划
1. 已执行内部合规计划02年以上的商人,如有确认执行内部合规计划的需求,应直接、通过邮政或在线方式向工商部发送01套申请确认执行内部合规计划的案卷。
2. 申请确认执行内部合规计划的案卷包括:
a) 按照本议定书附录五规定的表格提交的确认执行内部合规计划申请书(01份正本)。
b) 企业内部控制系统描述文件,其中必须体现本议定书第10条规定的内部合规计划在最近02年内的满足和执行情况(01份正本,由申请单签署人签字)。
c) 最近02年内两用物项出口、暂进再出、转口、转运、过境执行情况报告,按照本议定书附件六的格式(01份正本,由申请单签署人签字)。
**第12条. 内部合规计划执行确认程序**
1. 若档案不齐全、不符合规定,自收到档案之日起05个工作日内,工贸部以书面形式(或在线)通知申请商户补充、完善。
2. 自收到齐全、符合规定的档案之日起07个工作日内,工贸部主持并与按照本议定书附件一分工的相关部委协调,对商户的生产、经营场所进行实地检查。
3. 自生产、经营场所实地检查结束之日起07个工作日内,工贸部颁布内部合规计划执行确认决定,或向商户发出不同意确认的答复文件,并明确说明理由。
4. 内部合规计划执行确认决定的有效期为05年。
**第13条. 修改、补充内部合规计划执行确认决定中的信息**
1. 已获确认执行内部合规计划的商户,若信息发生变化,商户有责任在信息发生变化之日起最迟07个工作日内,按照本议定书附件七的格式,向工贸部发送01份修改、补充信息申请单,并附上相关证明文件。档案可直接递交、通过邮政或在线方式发送至工贸部。
2. 若档案不齐全、不符合规定,自收到档案之日起05个工作日内,工贸部以书面形式(或在线)通知申请商户补充、完善。
3. 自收到符合规定的档案之日起07个工作日内,工贸部颁布修改、补充信息的决定,或发送拒绝修改、补充的书面通知,并明确说明理由。
**第14条. 收回内部合规计划执行确认决定**
工贸部在下列情形下颁布决定,收回内部合规计划执行确认决定:
1. 商户在申请档案中提供不实信息。
2. 商户不符合本议定书第5条规定的内部合规计划要求。
3. 商户按照本议定书第10条规定被收回两用物项许可证。
4. 商户被解散或被法院宣告破产。
5. 自工贸部发出督促、提醒文件之日起15个工作日后,商户仍未履行本议定书第15条规定的报告责任。
**第15条. 两用物项出口、暂进再出、转口、转运、过境商户的责任**
除执行本议定书第6条的规定外,获准两用物项出口、暂进再出、转口、转运、过境的商户还必须执行下列规定:
1. 对两用物项许可申请档案及向许可机关提交文件资料的准确性、真实性承担法律责任。
2. 在机关对执行本议定书规定情况进行检查时,配合工作并按照许可机关及相关机关的要求提供档案、文件资料。
3. 负责存储与许可货物相关的档案、凭证,以备主管机关要求时出示,档案存储时间最短为05年。
4. 每年01月30日前,通过直接递交、邮政服务或在线方式(如适用)向工贸部书面报告两用物项出口、暂进再出、过境、转口、转运情况,报告格式见随本议定书颁布的附录VI。
第四章
组织实施与施行条款
第十六条 各部、部级机关的责任
除本议定书及现行其他法律规定外,各部、部级机关:工贸部、财政部、外交部、国防部、建设部、卫生部、科学技术部、越南国家银行负有以下责任:
1. 工贸部
a) 主持并协调相关各部、部级机关制定属于本部门国家管理范围内的两用物项清单;组织对本部门国家管理范围内的两用物项颁发许可证,并向海关机关提供许可信息以配合管理。
b) 主持并协调各部、部级机关跟踪商人的内部合规计划执行情况,向许可机关提供经确认符合本议定书第十一条规定的内部合规计划的商人信息。
c) 主持并协调各部、部级机关组织宣传活动,指导企业、组织、个人了解并执行战略贸易管制规定。
d) 跟踪并追溯属于工贸部国家管理范围内的两用物项贸易管制信息。
2. 科学技术部、卫生部、建设部:
a) 主持并协调相关各部、部级机关制定属于本部门国家管理范围内的两用物项清单;组织对本部门国家管理范围内的两用物项颁发许可证,并向工贸部和海关机关提供许可信息以配合管理。
b) 跟踪并追溯属于本部门国家管理范围内的战略贸易管制信息。
3. 财政部
a) 协调各部、部级机关按照随两用物项清单附带的HS编码表颁布货物。
b) 指导海关总局在边境对战略贸易货物实施出口、暂进再出、转口、转运、过境活动的管制。
c) 指导海关总局协调各部、行业,向海关干部普及和培训关于识别、确定属于战略贸易管制范围货物的能力。
d) 指导海关总局与外国海关机关合作,执行关于战略贸易管制合作的国际条约、协定。
4. 越南国家银行
指导各信用机构颁布符合本议定书及关于防止大规模杀伤性武器扩散相关法律文件的国际贸易支付单据管制流程。
5. 外交部
a) 通过外交渠道接收与战略贸易货物相关的信息,转交并协调许可机关和国内各机关按照权限处理。
b) 推动本议定书框架内的国际合作。
6. 国防部
主持编制、公布并向许可机关提供与大规模杀伤性武器扩散及扩散资助相关的被指定组织、个人名单。
第十七条 组织实施
**第十七条 组织实施**
1. 根据本议定书的规定,各部、部级机构公布属于其管理权限范围内的两用物项详细清单,以指导本议定书的实施。
2. 自本议定书生效之日起6个月内,本议定书规定的各许可机关有责任与财政部协调,在国家单一窗口门户网站上实施许可。
3. 工贸部主持,并与各部、部级机构协调,负责检查本议定书各项规定的执行情况。
**第十八条 生效**
1. 本议定书自2025年10月10日起生效。
2. 各部长、部级机构首长、政府直属机构首长、中央直辖省市人民委员会主席、相关机关、组织和个人负责执行本议定书。
**收件单位:**
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机构、政府直属机构;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、门户网站总监,各司、局、直属单位、公报;
- 存档:文书处、综合经济司(2份)。TLK
**政府代总理**
**副总理**
**裴青山**
(签名)
---
**附件一**
**出口、暂进再出、转口、过境须经许可的两用物项清单**
(随政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号议定书发布)
| 序号 | 货物描述 | 主管管理部 |
| :--- | :--- | :--- |
| 1 | 放射性材料和核设备 | 科学技术部 |
| 2 | 电子 | 科学技术部 |
| | (i) 处理速度达到5 GFLOPS及以上且算术逻辑单元(ALU)访问宽度为32位及以上的微处理器芯片(微处理器、计算机微芯片和控制器微芯片)。 | |
| | (ii) 被设计或评估为具有高抗辐射能力的集成电路。 | |
| | (iii) 碳化硅(SiC)、氮化镓(GaN)、氮化铝(AlN)或氮化铝镓(AlGaN)半导体衬底,或这些材料的其他预制形式,在20°C时电阻率大于10,000欧姆-厘米。 | |
| | (iv) 多晶衬底或多晶陶瓷衬底,在20°C时电阻率大于10,000欧姆-厘米,且衬底表面至少有一层非外延生长的硅(Si)、碳化硅(SiC)、氮化镓(GaN)、氮化铝(AlN)或氮化铝镓(AlGaN)单晶层。 | |
| | (v) 为半导体光刻设计的正性抗蚀剂,特别调整(优化)用于370至193纳米波长。 | |
| | (vi) 高功率直流电源,能够连续工作8小时,电压100V及以上,输出电流500A及以上。 | 工贸部 |
| | (vii) 高压直流电源,能够连续工作8小时,电压20kV及以上,输出电流1A及以上。 | |
| | (viii) 变频器(转换器或逆变器),具有多相输出,提供功率40VA及以上,工作频率600Hz及以上。 | |
| 3 | 计算机 | 科学技术部 |
| | (i) 能够在低温(-45°C以下)或高温(85°C以上)环境下工作的电子计算机及相关设备。 | |
| | (ii) 被设计用于承受高辐射水平的电子计算机及相关设备。 | |
| | (iii) 被设计用于导弹建模、模拟或集成设计的计算机。 | |
| 4 | 电信、传感器和激光器。 | 科学技术部 |
(一)专门设计用于承受以下任何特性的电信系统、设备、部件及配件:
- 抗电磁脉冲效应;
- 抗伽马射线、中子或离子辐射;
- 在低温(低于-55°C)或高温(高于124°C)条件下运行。
(二)拦截或干扰移动通信的设备。
(三)遥测和遥控设备,包括地面设备,经设计或改装用于无人驾驶飞行器。
(四)磁力仪、磁场变化测量仪、水下电场传感器、集成磁场传感器的水下电磁波接收设备。
(五)高精度重力仪、重力变化测量设备。
(六)高速摄像机。
(七)抗辐射电视摄像设备。
(八)用于测量超过1公里/秒速度、时间间隔小于10微秒的速度干涉仪。
(九)能够测量大于10吉帕压力的压力计。
(十)海上或陆上声学设备,能够探测或定位水下物体或特征,或定位水面船舶或水下航行器。
5
航空
建设部
(一)线性加速度计、角加速度计或旋转加速度计。
(二)经指定在低线性加速度水平下运行的陀螺仪或角速度传感器。
(三)为飞行器设计的惯性测量设备或系统,无需使用“位置辅助参考”即可提供位置信息。
(四)高精度星敏感器及其部件。
(五)接收全球卫星导航系统(GNSS)信号的设备。
(六)在4.2至4.4吉赫频段以外频率运行的气压高度计。
(七)航空燃气涡轮发动机,经设计用于为飞行器提供动力,使其以1马赫或更高速度飞行超过30分钟。
6
航海
建设部
(一)经设计用于在超过1000米深度作业的载人潜水器。
(二)专门为在超过1000米深度作业的潜水器设计的系统、设备、部件。
(三)功率1500马力以上、转速700转/分钟以上,专门为潜艇设计的柴油发动机。
7
对人类致病的生物因子及毒素(病毒、细菌、真菌、毒素)。
卫生部
8
化学品
工贸部
(一)工业炸药。
(二)用于生产工业炸药的火药前体。
(三)磷、砷或锑的氢化物,高纯度。
(四)铝、镓或铟的有机金属化合物,高纯度。
(五)有机砷化合物、有机锑化合物和有机磷化合物,高纯度。
(六)为水深不超过1000米的水下使用而设计的合成泡沫,密度低于561千克/立方米。
9
金属、合金
工贸部
(一)高强度镁合金。
(二)高强度镍合金。
(三)高强度钛合金。
(四)高强度铝合金。
(五)超高强度马氏体时效钢。
(六)钛含量超过0.1%、镍含量4.5%至7%、铬含量17%至23%的不锈钢。
(七)钨、碳化钨及高钨含量合金。
(八)钼及高钼含量合金。
(九)高纯度铋。
(十)高纯度镁。
(十一)高纯度钙。
(十二)铪及铪合金。
(十三)铍及铍合金。
(十四)铼及铼合金。
10
无人驾驶飞行器(UAV),续航时间1小时以上;或续航时间30分钟以上,且经设计能够在风速46.3公里/小时以上的阵风条件下起飞并保持稳定飞行。
工贸部
正在关注
下载表格
附件二
内部合规制度要求
(附于政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令)
1. 商人对战略贸易管制承担责任的承诺,企业主、各部门及员工的责任,依照法律规定执行。
1. 关于商人和企业主承诺严格遵守本法令及相关其他规范性法律文件中战略贸易管制规定的说明,应以声明、公司内部规定、企业与劳动者签订的劳动合同内容等形式予以明确、充分的表述……
2. 关于最终用户和交易中货物最终用途审查流程的规程。
关于企业已获管理层批准并要求企业内部各部门强制执行的内部流程的明确、充分说明。该流程应充分体现为查明和核实两用物项最终用户所采取的步骤,并与企业内部相关部门(如法务、采购、进出口、行政管理部门等)的办理步骤相衔接。
该流程应确保包含以下步骤:在交易前、交易中和交易后核实货物的最终用户和最终用途。
3. 关于商人定期更新战略贸易管制法律规定的流程的规程。
根据企业的了解,明确、充分说明与调整战略贸易管制活动的规范性法律文件相关的信息渠道,以及企业所了解的信息提供单位。
明确、充分说明企业内部规定,要求相关部门必须按照上述信息渠道,定期更新已颁布、修订、补充的战略贸易管制法律规定信息。
4. 关于该领域内部培训流程的规程。
明确、充分说明企业已获批准的计划,即定期为相关干部和员工组织关于战略贸易管制相关规定的培训和集训,同时承诺将就战略贸易管制规定的变更(如有)为相关干部和员工组织集训。
明确、充分说明企业必须设有专职或兼职干部,作为各部门关于战略贸易管制活动的信息联络点。
5. 关于信息和文件存储流程的规程。
明确、充分说明与交易相关的信息和文件的存储方式。
6. 关于通知义务流程的规程。
明确、充分说明企业在收到通知信息或有依据怀疑所进行的交易存在违反战略贸易管制规定风险时的办理步骤。
正在关注
下载表格
附件三
两用物项出口、暂进再出、转口、转运、过境许可证申请书范本
(随附政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令)
商 人 名 称
_______
编号:..........
越南社会主义共和国
独立 – 自由 – 幸福
_________________
....,.....年.....月.....日
两用物项出口、暂进再出、转口、转运、过境许可证申请书
致:………………..
- 申请商人正式名称:
- 简称(如有):
- 商人外文名称(如有):
- 外文简称(如有):
- 企业代码:
- 地址:
- 网址(如有):
- 联系方式:
电话:
电子邮件:
- 负责联系的个人:
姓名及称谓 [先生、女士]:
谨请……部颁发出口/暂进再出/过境/转口/转运许可证,具体信息如下:
1. 关于出口/暂进再出/过境/转口/转运货物的信息:
- 货物名称、技术规格和特性描述
- HS编码;ECCN编码(如有)
- 货物来源:自行生产/国内购买/进口(注明生产/销售货物的商人名称)
- 数量:
2. 出口/暂进再出/过境/转口/中转的组织、个人信息:
- 最终使用组织、个人名称:
- 地址: - 使用目的:
3. 运输路线、出口口岸、再出口口岸
4. 随附文件:
声明
本人,下方签名人,确认:
1. 本人根据越南法律规定,有权代表[填写申请商人的正式名称]签署本申请书。
2. 本人已了解、掌握关于战略贸易管制的信息,并承诺上述交易中的货物不会被最终使用者用于生产大规模杀伤性武器。
3. 本申请书及随附附录(如有)中提供的、由我方所掌握的信息均为真实、准确的信息。我方从第三方获取的信息,包括由承运人、合同伙伴等提供的信息,均已在纳入本申请书及随附附录之前经过我方审慎、负责的评估与核查,以确保尽可能高的可信度。
签名
[注明姓名、职务并盖章]
正在关注
下载表格
附录四
两用物项出口、暂进再出、转口、中转、
过境许可证执行情况报告表样式
(附属于政府2025年10月10日
第259/2025/NĐ-CP号法令)
商人名称
_______
编号:..........
事由:关于两用物项许可证执行情况报告
越南社会主义共和国
独立 – 自由 – 幸福
_________________
....,....年...月...日
致:……部
- 商人名称:
- 地址: 网址(如有):
- 联系方式:
电话: E-mail:
- 负责联系的个人:
- 已获工业和贸易部……年…月…日第...号《决定》批准内部合规计划(如有)。
根据政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令关于战略贸易管制的规定,(商人)谨就根据已获颁发的各份许可证所开展的两用物项出口/暂进再出/过境/转口/中转情况报告如下:
序号
发证机关颁发的许可证(编号...,日期..)
货物名称
HS编码
数量/价值(美元)
收货国家
收货商人
最终使用者
离开越南领土的口岸
海关申报单
运输路线
1
2
(商人)承诺报告内容属实,如有虚假,(商人)完全承担法律责任。
商人的法定代表人
(签名、注明姓名、职务并盖章)
正在关注
下载表格
附录五
内部合规计划执行确认申请书样式
(附属于政府2025年10月10日
第259/2025/NĐ-CP号法令)
商人名称
_______
编号:..........
越南社会主义共和国
独立 – 自由 – 幸福
_________________
....,....年...月...日
内部合规计划执行确认申请书
致:工业和贸易部。
- 申请商人的正式名称:
- 简称(如有):
- 商人的外文名称(如有):
- 外文简称(如有):
- 企业代码:
- 地址:
- 网址(如有):
- 联系方式:
电话
E-mail:
- 负责联系的个人:
姓名及称谓[先生、女士、小姐]:
通过本申请书,我们谨恳请工业和贸易部确认内部合规计划的执行情况,具体如下:
1. 生产经营领域
a) 商人生产经营的两用物项品种
b) 所开展的活动[出口/暂进再出/转口/中转/过境]
2. 企业内部控制系统,包括:
a) 商人责任、企业主责任、各部门及员工关于依照法律规定进行战略贸易管制的责任承诺。
b) 关于交易中最终用户和货物最终用途审查流程的文件。
c) 关于商人定期更新战略贸易管制法律规定的流程的文件。
d) 关于与本领域相关的内部培训流程的文件。
đ) 关于信息和文件存储流程的文件。
e) 关于通知义务流程的文件。
随附文件包括:
按照本法令附录二所述要求制定的内部控制系统详细说明。
声明
本人,下方签名者,确认:
1. 本人根据越南法律规定,有权代表【填写申请商人正式名称】签署本申请书。
2. 本申请书及其随附文件中提供的、在我们控制范围内的信息均真实、准确。
签名
【注明姓名、职务并盖章】
正在关注
下载表格
附录六
两用货物出口、暂进再出、转口、转运、
过境情况报告表样式
(随政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令)
商人名称
_______
编号:..........
事由:关于出口/暂进再出/转口/转运/过境情况报告
越南社会主义共和国
独立 – 自由 – 幸福
_________________
....,……年……月……日
致:工贸部(进出口局)。
- 申请商人正式名称:
- 地址:
- 网站地址(如有):
- 联系方式:
电话: 电子邮箱:
- 负责联系人:
- 已获工贸部……年……月……日第...号决定批准内部合规计划(如有)。
根据政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令关于战略贸易管制的规定,(商人)报告如下:
1. 年度内两用货物出口/暂进再出/转口/转运/过境情况(自……年1月1日起至……年12月31日止)如下:
序号
对外贸易活动形式(出口/暂进再出/转口/过境/转运)
货物名称
HS编码
数量/价值(美元)
收货国家
收货商人
最终用户
越南领土出境口岸
海关申报单
运输路线
1
2
2. 按照本法令附录二所述要求保障内部控制系统的情况报告(如有)。
(商人)承诺报告内容属实,如有虚假,(商人)完全承担法律责任。
商人法定代表人
(签名、注明姓名、职务并盖章)
正在关注
下载表格
附录七
关于内部合规计划信息修改、补充
申请书样式
(随政府2025年10月10日第259/2025/NĐ-CP号法令)
商人名称
_______
编号:..........
越南社会主义共和国
独立 – 自由 – 幸福
_________________
....,……年……月……日
关于内部合规计划信息修改、补充申请书
致:工贸部。
- 申请商人正式名称:
- 地址:
- 网站地址(如有):
- 联系方式:
电话: 电子邮箱:
- 负责联系人:
姓名及称谓【先生、女士】:
- 已获工贸部……年……月……日第...号决定确认实施内部合规计划。
通过本申请书,我们谨申请对贵机关在确认实施内部合规计划申请档案中所提供的信息进行修改、补充。
申请修改、补充信息的说明文件及说明文件的佐证文件副本随附于本申请书所附附录中。
声明
我,在下方签名之人,确认:(i) 根据适用法律,本人具有充分权限,代表[申请商户的正式名称]签署本申请书;及(ii) 本申请书及其所附各附录中提供的所有信息均为真实、准确的信息。
签名
[注明姓名、职务并加盖印章]
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】259/2025/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 10/10/2025
来源: https://luatvietnam.vn/xuat-nhap-khau/nghi-dinh-259-2025-nd-cp-ve-kiem-soat-thuong-mai-chien-luoc-414787-d1.html
标题: Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược
Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/10/2025 14:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
259/2025/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Bùi Thanh Sơn
Trích yếu:
Về kiểm soát thương mại chiến lược
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thương mại-Quảng cáo
Xuất nhập khẩu
Đầu tư
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 259/2025/NĐ-CP
Quy định về quản lý hàng hóa chiến lược từ 10/10/2025
Ngày 10/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược, có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.
Nghị định này áp dụng cho các thương nhân và cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
Hàng hóa thương mại chiến lược bao gồm:
Vũ khí hủy diệt hàng loạt
Vũ khí thông thường
Hàng hóa lưỡng dụng
Hàng hóa có thể được thiết kế, sản xuất hoặc sử dụng vì mục đích quân sự.
- Nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược
Hàng hóa thương mại chiến lược phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật hiện hành. Thương nhân cần có giấy phép khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hàng hóa lưỡng dụng, trừ khi phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Trong trường hợp nghi ngờ hàng hóa có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt, thương nhân cũng phải có giấy phép.
- Chương trình tuân thủ nội bộ
Thương nhân được khuyến khích xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ, bao gồm các quy trình về trách nhiệm, rà soát người sử dụng cuối, cập nhật quy định pháp luật, đào tạo nội bộ, lưu trữ thông tin và nghĩa vụ thông báo.
Thương nhân thực hiện chương trình này từ 2 năm trở lên có thể được xem xét cấp giấy phép theo thời hạn.
Danh mục và cấp phép hàng hóa lưỡng dụng
Danh mục hàng hóa lưỡng dụng được quy định tại Phụ lục I của Nghị định. Các bộ liên quan sẽ công bố danh mục chi tiết kèm mã HS và đặc điểm kỹ thuật.
Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng có thể theo lô hàng hoặc theo thời hạn, với giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng.
- Trách nhiệm của thương nhân
Thương nhân phải tuân thủ các quy định về quản lý hàng hóa thương mại chiến lược, thông báo cho Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng khi phát hiện hoặc nghi ngờ hàng hóa có thể được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt. Thương nhân cũng phải lưu giữ tài liệu liên quan và cung cấp khi có yêu cầu kiểm tra.
Xem chi tiết Nghị định 259/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2025
Tải Nghị định 259/2025/NĐ-CP
Nghị định 259/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 259/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 259/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Về kiểm soát thương mại chiến lược
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát thương mại chiến lược.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc quản lý xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đang theo dõi
1. Hàng hóa thương mại chiến lược là vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường và các hàng hóa lưỡng dụng được sử dụng để phát triển, sản xuất hay sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường.
Đang theo dõi
2. Hàng hóa lưỡng dụng là hàng hóa thường được sử dụng cho mục đích dân sự nhưng có thể được sử dụng để phát triển, sản xuất hay sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường.
Đang theo dõi
3. Người sử dụng cuối cùng là tổ chức, cá nhân ở bên ngoài hoặc bên trong lãnh thổ Việt Nam, là người nhận và là người sử dụng cuối cùng của hàng hóa thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
4. Vũ khí hủy diệt hàng loạt là các loại vũ khí quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
5. Tổ chức, cá nhân bị chỉ định là tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định số 81/2019/NĐ-CP của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
6. Chương trình tuân thủ nội bộ là tập họp bộ quy trình được thương nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược xây dựng để tổ chức thực hiện bắt buộc trong nội bộ thương nhân nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan tới hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
7. Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ là các thông tin thể hiện tính năng, khả năng, phạm vi ứng dụng, thông số kỹ thuật, cấu trúc, thiết kế, tài liệu kỹ thuật mô tả sản phẩm hoặc công nghệ.
Đang theo dõi
Chương II
QUẢN LÝ HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI CHIẾN LƯỢC
Đang theo dõi
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hàng hóa thương mại chiến lược
Đang theo dõi
1. Hàng hóa thương mại chiến lược phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương, thương mại, pháp luật chuyên ngành, pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác.
Đang theo dõi
2. Thương nhân thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này phải có Giấy phép (trừ trường hợp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh).
Đang theo dõi
3. Trường hợp có thông tin nghi ngờ việc hàng hóa được sử dụng để sản xuất hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc người sử dụng cuối cùng của hàng hóa thuộc Danh sách đối tượng bị chỉ định, thương nhân phải có Giấy phép khi thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa đó, kể cả trong trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Trong trường hợp cần thiết, để thực thi các cam kết quốc tế hoặc thỏa thuận trong các Hiệp định song phương, Bộ Công Thương quyết định việc áp dụng biện pháp cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh đối với hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Đang theo dõi
5. Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển quá cảnh vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí thông thường thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Đang theo dõi
Điều 5. Quy định về Chương trình tuân thủ nội bộ
Đang theo dõi
1. Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược được khuyến khích xây dựng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ.
Đang theo dõi
2. Chương trình tuân thủ nội bộ bao gồm các bộ quy trình:
Đang theo dõi
a) Cam kết trách nhiệm của thương nhân, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, trách nhiệm của các bộ phận và nhân viên về kiểm soát thương mại chiến lược theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
b) Bộ quy trình về rà soát người sử dụng cuối và mục đích sử dụng của hàng hóa trong giao dịch.
Đang theo dõi
c) Bộ quy trình về cách thức thương nhân thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
d) Bộ quy trình về đào tạo nội bộ liên quan tới lĩnh vực này.
Đang theo dõi
đ) Bộ quy trình về lưu trữ thông tin và tài liệu.
Đang theo dõi
e) Bộ quy trình về nghĩa vụ thông báo.
Yêu cầu đối với các bộ quy trình trong Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Thương nhân đã thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ từ 02 năm trở lên và được Bộ Công Thương xác nhận thì được xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 6. Trách nhiệm của thương nhân
Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược có trách nhiệm:
Đang theo dõi
1. Tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thương mại chiến lược tại Nghị định này và quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương, thương mại, pháp luật chuyên ngành, pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác.
Đang theo dõi
2. Chịu trách nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng khi phát hiện hoặc nghi ngờ các mặt hàng mà thương nhân kinh doanh có thể được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho mục đích sản xuất hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
3. Chịu trách nhiệm thông báo cho Bộ Công Thương và Bộ Quốc phòng khi phát hiện hoặc nghi ngờ người nhận hoặc người sử dụng cuối cùng hàng hóa mà thương nhân kinh doanh thuộc Danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định.
Đang theo dõi
4. Lưu giữ tài liệu và thông tin liên quan đến hàng hóa thương mại chiến lược, tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương III
XUẤT KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNGDanh mục, tổ chức cấp phép hàng hóa lưỡng dụng và theo dõi, truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại chiến lược thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ nêu tại Chương III được hướng dẫn bởi Thông tư số 30/2026/TT-BKHCN"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3218230&DocId=414787&DocReferenceId=436782&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=240902">
Đang theo dõi
Điều 7. Danh mục hàng hóa lưỡng dụngDanh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương nêu tại Điều 7 được hướng dẫn bởi Thông tư số 42/2026/TT-BCT"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3218231&DocId=414787&DocReferenceId=442085&DocItemReferenceId=0&DocItemRelateId=251738">
Đang theo dõi
1. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh theo giấy phép quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Các bộ căn cứ yêu cầu quản lý, quy định về mặt hàng và phân công tại Phụ lục I Nghị định này, trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính để công bố Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ kèm theo mã HS và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ của hàng hóa.
Đang theo dõi
3. Chỉ hàng hóa có mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trùng với quy định về mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ tại Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ quy định tại khoản 2 Điều này thuộc diện quản lý theo giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 8. Cấp phép đối với hàng hóa lưỡng dụng
Đang theo dõi
1. Các bộ theo phân công tại Phụ lục I Nghị định này (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) chịu trách nhiệm cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng gồm 02 loại:
Đang theo dõi
a) Giấy phép theo lô hàng.
Đang theo dõi
b) Giấy phép theo thời hạn.
Đang theo dõi
4. Giấy phép theo thời hạn được xem xét, áp dụng cho các thương nhân đã được Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Đang theo dõi
5. Hiệu lực của giấy phép
Đang theo dõi
a) Giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký và không hạn chế số lượng hàng hóa lưỡng dụng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển theo Giấy phép trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép.
Đang theo dõi
b) Giấy phép theo lô hàng có hiệu lực 03 tháng kể từ ngày ký.
Đang theo dõi
Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng
Đang theo dõi
1. Tùy theo phân công quản lý tại Phụ lục I Nghị định này, thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa ụng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
Đang theo dõi
b) Văn bản cam kết của người nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng về việc hàng hóa không được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho các tổ chức, cá nhân bị chỉ định (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được xác nhận bởi thương nhân đề nghị cấp giấy phép).
Đang theo dõi
c) Các chứng từ có liên quan đến lô hàng lưỡng dụng: hợp đồng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành (nếu có) (01 bản sao).
Đang theo dõi
d) Báo cáo tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) (trừ trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).
Đang theo dõi
đ) Quyết định của Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này (chỉ áp dụng với trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).
Đang theo dõi
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Đang theo dõi
3. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới bộ liên quan để xin ý kiến.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, bộ liên quan xem xét hồ sơ và có văn bản trả lời.
Đang theo dõi
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ liên quan, cơ quan cấp phép xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản từ chối cấp Giấy phép, nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
Đang theo dõi
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp phép.
Đang theo dõi
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Đang theo dõi
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
6. Trường hợp cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép
Đang theo dõi
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép kèm theo các tài liệu có liên quan (nếu có) đến cơ quan cấp phép.
Đang theo dõi
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp lại Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối cấp lại, nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
Điều 10. Thu hồi Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng
Cơ quan cấp phép ban hành văn bản thu hồi Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng đã cấp cho thương nhân trong trường hợp:
Đang theo dõi
1. Phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc không thực hiện đúng Giấy phép.
Đang theo dõi
2. Nhận được thông tin từ các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc thương nhân hoặc giao dịch của thương nhân vi phạm các quy định về phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan.
Đang theo dõi
3. Khi có thay đổi về chính sách an ninh quốc gia hoặc thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Đang theo dõi
Điều 11. Xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
Đang theo dõi
1. Thương nhân đã thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ từ 02 năm trở lên và có nhu cầu xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Công Thương.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ bao gồm:
Đang theo dõi
a) Đơn đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này (01 bản chính).
Đang theo dõi
b) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, trong đó phải thể hiện việc đáp ứng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Điều 10 Nghị định này trong 02 năm gần nhất (01 bản chính được ký bởi người ký Đơn đề nghị).
Đang theo dõi
c) Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng trong 02 năm gần nhất, theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định này (01 bản chính được ký bởi người ký Đơn đề nghị).
Đang theo dõi
Điều 12. Quy trình xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
Đang theo dõi
1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan theo phân công tại Phụ lục I Nghị định này tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương nhân.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh, Bộ Công Thương ban hành Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ hoặc ban hành văn bản trả lời thương nhân về việc không đồng ý xác nhận, nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
4. Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ có thời hạn hiệu lực 05 năm.
Đang theo dõi
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung thông tin tại Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
Đang theo dõi
1. Trường hợp thương nhân đã được xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ nhưng có sự thay đổi thông tin, thương nhân có trách nhiệm gửi 01 đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin theo mẫu tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Công Thương trong thời hạn chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
Đang theo dõi
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.
Đang theo dõi
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Bộ Công Thương ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc gửi văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
Đang theo dõi
Điều 14. Thu hồi Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
Bộ Công Thương ban hành Quyết định thu hồi Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ trong những trường hợp sau:
Đang theo dõi
1. Thương nhân cung cấp thông tin không đúng trong hồ sơ đề nghị.
Đang theo dõi
2. Thương nhân không đáp ứng các yêu cầu về Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Thương nhân bị thu hồi Giấy phép đối với hàng hóa lưỡng dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Đang theo dõi
4. Thương nhân bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản.
Đang theo dõi
5. Thương nhân không thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương có văn bản đôn đốc, nhắc nhở.
Đang theo dõi
Điều 15. Trách nhiệm của thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 6 Nghị định này, thương nhân được cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng phải thực hiện các quy định sau:
Đang theo dõi
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép hàng hóa lưỡng dụng và các tài liệu xuất trình cho cơ quan cấp phép.
Đang theo dõi
2. Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa cấp phép để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 05 năm.
Đang theo dõi
4. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) về tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 16. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Ngoài trách nhiệm được quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành, các bộ, cơ quan ngang bộ: Công Thương, Tài chính, Ngoại giao, Quốc phòng, Xây dựng, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm sau:
Đang theo dõi
1. Bộ Công Thương
Đang theo dõi
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan xây dựng Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của bộ; tổ chức cấp phép đối với hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của bộ và cung cấp thông tin về việc cấp phép cho cơ quan hải quan để phối hợp quản lý.
Đang theo dõi
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ theo dõi việc thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ của thương nhân, cung cấp cho cơ quan cấp phép thông tin về các thương nhân được xác nhận Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Đang theo dõi
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nắm rõ và thực hiện quy định về kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
d) Theo dõi và truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại đối với hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Đang theo dõi
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng:
Đang theo dõi
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan xây dựng Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của bộ; tổ chức cấp phép đối với hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của bộ và cung cấp thông tin về việc cấp phép cho Bộ Công Thương và cơ quan hải quan để phối hợp quản lý.
Đang theo dõi
b) Theo dõi và truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại chiến lược thuộc quản lý nhà nước của bộ.
Đang theo dõi
3. Bộ Tài chính
Đang theo dõi
a) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành theo bảng mã số HS hàng hóa kèm theo Danh mục hàng hóa lưỡng dụng.
Đang theo dõi
b) Chỉ đạo Cục Hải quan kiểm soát hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh đối với hàng hóa thương mại chiến lược tại biên giới.
Đang theo dõi
c) Chỉ đạo Cục Hải quan phối hợp với các bộ, ngành để phổ biến, đào tạo cán bộ hải quan về năng lực nhận biết, xác định hàng hóa thuộc diện kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
d) Chỉ đạo Cục Hải quan hợp tác với các cơ quan hải quan nước ngoài để thực hiện các Điều ước, Thỏa thuận quốc tế về hợp tác kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ban hành quy trình kiểm soát chứng từ trong thanh toán quốc tế phù hợp với quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
5. Bộ Ngoại giao
Đang theo dõi
a) Tiếp nhận các thông tin liên quan đến hàng hóa thương mại chiến lược qua kênh ngoại giao để chuyển, phối hợp với các cơ quan cấp phép và các cơ quan trong nước giải quyết theo thẩm quyền.
Đang theo dõi
b) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong khuôn khổ Nghị định.
Đang theo dõi
6. Bộ Quốc phòng
Chủ trì lập, công bố và cung cấp cho cơ quan cấp phép Danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định có liên quan đến phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Đang theo dõi
Điều 17. Tổ chức thực hiện
Đang theo dõi
1. Căn cứ quy định của Nghị định này, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý để hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các cơ quan cấp phép quy định tại Nghị định này có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính để thực hiện cấp phép trên cổng thông tin một cửa quốc gia.
Đang theo dõi
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Đang theo dõi
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).TLK
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
Tải biểu mẫu
Phụ lục I
DANH MỤC HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG XUẤT KHẨU,
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH THEO GIẤY PHÉP
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
STT
Mô tả hàng hóa
Bộ có thẩm quyền quản lý
1
Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
Bộ Khoa học và Công nghệ
2
Điện tử
(i) Các vi mạch xử lý (vi mạch vi xử lý, vi mạch máy vi tính và vi mạch điều khiển) có tốc độ xử lý từ 5 GFLOPS trở lên và có đơn vị logic số học (ALU) với độ rộng truy cập từ 32 bit trở lên.
(ii) Mạch tích hợp được thiết kế hoặc đánh giá là có khả năng chịu bức xạ cao.
(iii) Chất nền bán dẫn silicon carbide (SiC), gallium nitride (GaN), aluminum nitride (AlN) hoặc aluminum gallium nitride (AlGaN), hoặc các dạng tiền chế khác của các vật liệu đó, có điện trở suất lớn hơn 10,000 ohm-cm tại 20°C.
(iv) Chất nền đa tinh thể (polycrystalline) hoặc chất nền gốm polycrystalline, có điện trở suất lớn hơn 10,000 ohm-cm tại 20°C và có ít nhất một lớp tinh thể đơn không epitaxy của silicon (Si), silicon carbide (SiC), gallium nitride (GaN), aluminum nitride (AlN) hoặc aluminum gallium nitride (AlGaN) trên bề mặt của chất nền.
(v) Chất chống ăn mòn dương (positive resist) thiết kế cho in quang học bán dẫn, được điều chỉnh (tối ưu hóa) đặc biệt để sử dụng ở các bước sóng từ 370 đến 193 nm
Bộ Khoa học và Công nghệ
(vi) Nguồn cung cấp điện một chiều công suất cao, có khả năng sản xuất liên tục trong 8 giờ, điện áp từ 100 V trở lên với dòng điện đầu ra từ 500 A trở lên.
(vii) Nguồn cung cấp điện một chiều điện áp cao, có khả năng sản xuất liên tục trong 8 giờ, điện áp từ 20 kV trở lên với dòng điện đầu ra từ 1 A trở lên.
(vii) Bộ biến đổi tần số (bộ chuyển đổi hoặc bộ nghịch lưu) có đầu ra đa pha cung cấp công suất từ 40 VA trở lên, hoạt động ở tần số 600 Hz trở lên.
Bộ Công Thương
3
Máy vi tính
Bộ Khoa học và Công nghệ
(i) Máy tính điện tử và thiết bị liên quan có khả năng làm việc ở môi trường nhiệt độ thấp (dưới -45°C) hoặc nhiệt độ cao (trên 85°C).
(ii) Máy tính điện tử và thiết bị liên quan được thiết kế để chịu được mức bức xạ cao.
(iii) Máy tính được thiết kế để mô hình hóa, mô phỏng hoặc tích hợp thiết kế tên lửa.
4
Viễn thông, cảm biến và laser.
Bộ Khoa học và Công nghệ
(i) Hệ thống, thiết bị viễn thông, linh kiện và phụ kiện được thiết kế đặc biệt để chịu được bất kỳ đặc điểm nào sau đây:
- Các hiệu ứng xung điện tử;
- Chịu được tia gamma, bức xạ neutron hoặc ion;
- Hoạt động ở nhiệt độ thấp (dưới -55°C) hoặc nhiệt độ cao (trên 124°C).
(ii) Thiết bị chặn hoặc gây nhiễu viễn thông di động.
(iii) Thiết bị đo từ xa và điều khiển từ xa, bao gồm thiết bị mặt đất, được thiết kế hoặc chuyển đổi cho phương tiện bay không người lái.
(iv) Từ kế, thiết bị đo biến thiên từ trường, cảm biến điện trường dưới nước, thiết bị thu sóng điện từ dưới nước có tích hợp cảm biến từ trường.
(v) Trọng lực kế có độ chính xác cao, thiết bị đo biến thiên trọng lực.
(vi) Máy ảnh tốc độ cao.
(vii) Máy quay truyền hình chịu bức xạ. (viii) Máy giao thoa vận tốc để đo vận tốc vượt quá 1 km/giây trong khoảng thời gian dưới 10 micro giây.
(ix) Đồng hồ đo áp suất có khả năng đo áp suất lớn hơn 10 Gpa.
(x) Thiết bị âm thanh trên biển hoặc trên cạn, có khả năng phát hiện hoặc định vị các vật thể hoặc đặc điểm dưới nước hoặc định vị tàu nổi hoặc phương tiện dưới nước.
5
Hàng không
Bộ Xây dựng
(i) Gia tốc kế tuyến tính, gia tốc kế góc hoặc gia tốc kế quay.
(ii) Con quay hồi chuyển hoặc cảm biến tốc độ góc được chỉ định hoạt động ở mức gia tốc tuyến tính nhỏ.
(iii) Thiết bị hoặc hệ thống đo quán tính thiết kế cho máy bay, cung cấp vị trí mà không cần sử dụng “tham chiếu hỗ trợ vị trí”.
(iv) Máy theo dõi sao (Star trackers) có độ chính xác cao và linh kiện.
(v) Thiết bị nhận tín hiệu từ Hệ thống Dẫn đường Vệ tinh Toàn cầu (GNSS).
(vi) Máy đo độ cao trên không hoạt động ở tần số khác ngoài phạm vi từ 4.2 đến 4.4 GHz.
(vii) Động cơ tuabin khí hàng không, được thiết kế để cung cấp năng lượng cho máy bay để bay ở tốc độ Mach 1 hoặc cao hơn, trong hơn 30 phút.
6
Hàng hải
Bộ Xây dựng
(i) Các phương tiện lặn có người lái được thiết kế để hoạt động ở độ sâu trên 1.000 m.
(ii) Hệ thống, thiết bị, linh kiện được thiết kế đặc biệt cho các phương tiện lặn hoạt động ở độ sâu trên 1.000 m.
(iii) Động cơ diesel có công suất 1.500 mã lực trở lên với tốc độ quay 700 vòng/phút trở lên, được thiết kế đặc biệt cho tàu ngầm.
7
Tác nhân sinh học gây bệnh cho người và độc tố (vi-rút, vi khuẩn, nấm, độc tố).
Bộ Y tế
8
Hóa chất
Bộ Công Thương
(i) Vật liệu nổ công nghiệp.
(ii) Tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
(iii) Các hydride của phốt pho, asen hoặc antimon, có độ tinh khiết cao.
(iv) Hợp chất hữu cơ-kim loại của nhôm, gallium hoặc indium, có độ tinh khiết cao.
(v) Hợp chất hữu cơ-asen, hợp chất hữu cơ-antimon và hợp chất hữu cơ-phốt pho có độ tinh khiết cao.
(vi) Bọt tổng hợp (syntactic foam) được thiết kế cho việc sử dụng dưới nước độ sâu không quá 1.000 m và có mật độ dưới 561 kg/m3 .
9
Kim loại, hợp kim
Bộ Công Thương
(i) Hợp kim magie có độ bền cao.
(ii) Hợp kim niken có độ bền cao.
(iii) Hợp kim titan có độ bền cao.
(iv) Hợp kim nhôm có độ bền cao.
(v) Thép siêu bền maraging.
(vi) Thép không gỉ có hàm lượng titan trên 0,1%, từ 4,5 - 7% niken và 17 - 23% crom.
(vii) Vonfram, cacbua vonfram và hợp kim có hàm lượng vonfram cao.
(viii) Molypden và hợp kim có hàm lượng molypden cao.
(ix) Bismuth có độ tinh khiết cao.
(x) Magie có độ tinh khiết cao.
(xi) Canxi có độ tinh khiết cao.
(xii) Hafnium và hợp kim của Hafnium.
(xiii) Beri và hợp kim của Beri.
(xiv) Rheni và hợp kim của Rheni.
10
Phương tiện bay không người lái (UAV) có thời gian duy trì hoạt động từ 1 giờ trở lên; hoặc có thời gian duy trì hoạt động từ 30 phút trở lên và được thiết kế để cất cánh và duy trì chuyến bay ổn định trong điều kiện gió giật có tốc độ 46,3 km/h trở lên.
Bộ Công Thương
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục II
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC BỘ QUY TRÌNH
TRONG CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
1. Cam kết trách nhiệm của thương nhân, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, trách nhiệm của các bộ phận và nhân viên về kiểm soát thương mại chiến lược theo quy định của pháp luật.
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về cam kết của thương nhân, của chủ doanh nghiệp về việc thực hiện đúng các quy định về kiểm soát thương mại chiến lược tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan được thể hiện dưới hình thức tuyên bố, quy định nội bộ của công ty, nội dung tại hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động...
2. Bộ quy trình về rà soát người sử dụng cuối và mục đích sử dụng của hàng hóa trong giao dịch.
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về quy trình nội bộ của doanh nghiệp đã được ban điều hành phê duyệt và yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện một cách bắt buộc. Quy trình cần thể hiện đầy đủ các bước nhằm tìm hiểu và xác minh người sử dụng cuối cùng của các mặt hàng lưỡng dụng, có gắn với các bước tiến hành của các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp như pháp chế, mua hàng, xuất nhập khẩu, quản trị...
Quy trình cần đảm bảo các bước: xác minh người sử dụng cuối cùng và mục đích sử dụng cuối cùng của hàng hóa trước, trong và sau giao dịch.
3. Bộ quy trình về cách thức thương nhân thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ theo hiểu biết của doanh nghiệp các kênh thông tin liên quan tới các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược, các đầu mối cung cấp thông tin theo hiểu biết của doanh nghiệp.
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về quy định nội bộ trong doanh nghiệp yêu cầu các bộ phận liên quan phải định kỳ cập nhật thông tin về các quy định pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược được ban hành, sửa đổi, bổ sung theo các kênh thông tin nêu trên.
4. Bộ quy trình về đào tạo nội bộ liên quan tới lĩnh vực này
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về kế hoạch được phê duyệt của doanh nghiệp định kỳ tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ và nhân viên liên quan về các quy định liên quan tới kiểm soát thương mại chiến lược đồng thời cam kết sẽ tổ chức tập huấn cho nhân viên và cán bộ liên quan về các thay đổi về quy định kiểm soát thương mại chiến lược (nếu có).
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về việc doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm là đầu mối thông tin cho các bộ phận về hoạt động kiểm soát thương mại chiến lược.
5. Bộ quy trình về lưu trữ thông tin và tài liệu
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ cách thức lưu trữ thông tin và tài liệu liên quan tới giao dịch.
6. Bộ quy trình về nghĩa vụ thông báo
Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về các bước tiến hành trong trường hợp doanh nghiệp nhận được thông tin thông báo hoặc có cơ sở để nghi ngờ rằng giao dịch được tiến hành có rủi ro vi phạm quy định về kiểm soát thương mại chiến lược.
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU,
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN THƯƠNG NHÂN
_______
Số:..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm .....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, TẠM NHẬP
TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG
Kính gửi: ………………..
- Tên chính thức của thương nhân đề nghị:
- Tên viết tắt (nếu có):
- Tên thương nhân bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại:
E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Tên và danh xưng [Ông, bà, cô]:
Đề nghị Bộ ... cấp giấy phép xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/quá cảnh/ chuyển khẩu/trung chuyển với các thông tin cụ thể như sau:
1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/quá cảnh/chuyển khẩu/trung chuyển:
- Tên hàng hóa, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ
- Mã HS; mã ECCN (nếu có)
- Nguồn gốc hàng hóa: Tự sản xuất/ Mua trong nước/ Nhập khẩu (nêu rõ tên thương nhân sản xuất/bán hàng)
- Số lượng:
2. Thông tin tổ chức, cá nhân xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/quá cảnh/ chuyển khẩu/trung chuyển:
- Tên tổ chức, cá nhân sử dụng cuối cùng:
- Địa chỉ: - Mục đích sử dụng:
3. Tuyến đường vận chuyển, cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất
4. Các tài liệu kèm theo:
TUYÊN BỐ
Tôi, người ký tên dưới đây, xác nhận rằng:
1. Tôi có đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam trong việc thay mặt [ghi tên chính thức của thương nhân đề nghị] trong việc ký Đơn đề nghị này.
2. Tôi đã tìm hiểu, nắm rõ thông tin về việc kiểm soát thương mại chiến lược và cam kết hàng hóa trong giao dịch nêu trên không được người sử dụng cuối cùng sử dụng nhằm mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt.
3. Thông tin cung cấp trong Đơn này cùng các Phụ lục kèm theo, nếu có, mà chúng tôi kiểm soát được đều là thông tin trung thực và chính xác. Thông tin mà chúng tôi có được từ bên thứ ba, bao gồm cả thông tin do hãng vận chuyển, đối tác ký hợp đồng v.v... cung cấp đều đã được chúng tôi thẩm định, kiểm tra một cách cẩn thận và có trách nhiệm trước khi đưa vào Đơn này cùng các Phụ lục kèm theo để bảo đảm độ tin cậy cao nhất có thể được.
KÝ TÊN
[Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục IV
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU,
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN THƯƠNG NHÂN
_______
Số: ..........
V/v Báo cáo tình hình thực hiện Giấy
phép đối với hàng hóa lưỡng dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm .....
Kính gửi: Bộ ...
- Tên thương nhân:
- Địa chỉ: Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại: E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã được phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ tại Quyết định số ...ngày ... tháng ... năm của Bộ Công Thương (nếu có).
Căn cứ Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược, (thương nhân) xin báo cáo tình hình xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/quá cảnh/chuyển khẩu/trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo các Giấy phép đã được cấp như sau:
STT
Giấy phép do cơ quan cấp phép cấp (số..., ngày..)
Tên hàng hóa
Mã HS
Số lượng/ trị giá (USD)
Nước nhận hàng
Thương nhân nhận hàng
Người sử dụng cuối cùng
Cửa khẩu xuất ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam
Tờ khai hải quan
Tuyến đường vận chuyển
1
2
(Thương nhân) cam kết về nội dung báo cáo, nếu sai (thương nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN THƯƠNG NHÂN
_______
Số: ..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
Kính gửi: Bộ Công Thương.
- Tên chính thức của thương nhân đề nghị:
- Tên viết tắt (nếu có):
- Tên thương nhân bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại
E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Tên và danh xưng [Ông, bà, cô]:
Bằng đơn này, chúng tôi trân trọng đề nghị Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
a) Các mặt hàng lưỡng dụng mà thương nhân sản xuất, kinh doanh
b) Hoạt động thực hiện [xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/chuyển khẩu/trung chuyển/quá cảnh]
2. Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, gồm:
a) Cam kết trách nhiệm của thương nhân, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, trách nhiệm của các bộ phận và nhân viên về kiểm soát thương mại chiến lược theo quy định của pháp luật.
b) Bộ quy trình về rà soát người sử dụng cuối và mục đích sử dụng của hàng hóa trong giao dịch. .
c) Bộ quy trình về cách thức thương nhân thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật về kiểm soát thương mại chiến lược.
d) Bộ quy trình về đào tạo nội bộ liên quan tới lĩnh vực này.
đ) Bộ quy trình về lưu trữ thông tin và tài liệu.
e) Bộ quy trình về nghĩa vụ thông báo.
Các tài liệu kèm theo gồm có:
Bản mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ theo các yêu cầu nêu tại Phụ lục II Nghị định này.
TUYÊN BỐ
Tôi, người ký tên dưới đây, xác nhận rằng:
1. Tôi có đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam trong việc thay mặt [ghi tên chính thức của thương nhân đề nghị] trong việc ký Đơn này.
2. Thông tin cung cấp trong Đơn đề nghị này cùng các tài liệu kèm theo, mà chúng tôi kiểm soát được đều là thông tin trung thực và chính xác.
KÝ TÊN
[Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục VI
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU,
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN,
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN THƯƠNG NHÂN
_______
Số: ..........
V/v Báo cáo tình hình xuất khẩu/
tạm nhập tái xuất/chuyển khẩu/
trung chuyển/quá cảnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm 20..
Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
- Tên chính thức của thương nhân đề nghị:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại: E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
- Đã được phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ tại Quyết định số ...ngày ... tháng ... năm của Bộ Công Thương (nếu có).
Căn cứ Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược, (thương nhân) xin báo cáo:
1. Tình hình xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/chuyển khẩu/trung chuyển/quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng trong năm (tính từ ngày 01/01/... đến hết ngày 31/12/...) như sau:
STT
Hình thức hoạt động ngoại thương (xuất khẩu/tạm nhập tái xuất/chuyển khẩu/quá cảnh/trung chuyển)
Tên hàng hóa
Mã HS
Số lượng/ trị giá (USD)
Nước nhận hàng
Thương nhân nhận hàng
Người sử dụng cuối cùng
Cửa khẩu xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Tờ khai hải quan
Tuyến đường vận chuyển
1
2
2. Báo cáo tình hình đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ theo các yêu cầu nêu tại Phụ lục II Nghị định này (nếu có).
(Thương nhân) cam kết về nội dung báo cáo, nếu sai (thương nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TIN
VỀ CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
(Kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN THƯƠNG NHÂN
_______
Số: ..........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm .....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TIN
VỀ CHƯƠNG TRÌNH TUÂN THỦ NỘI BỘ
Kính gửi: Bộ Công Thương.
- Tên chính thức của thương nhân đề nghị:
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại: E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Tên và danh xưng [Ông, bà, cô]:
- Đã được xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ tại Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ….. của Bộ Công Thương.
Bằng đơn này, chúng tôi trân trọng đề nghị được sửa đổi, bổ sung thông tin đã cung cấp tới quý cơ quan trong hồ sơ đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ.
Tài liệu thuyết minh đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin và bản sao các tài liệu hỗ trợ cho tài liệu thuyết minh được đính kèm tại Phụ lục kèm theo đơn này.
TUYÊN BỐ
Tôi, người ký tên dưới đây, xác nhận rằng (i) tôi có đủ thẩm quyền, theo luật áp dụng, thay mặt [tên chính thức của thương nhân đề nghị] trong việc ký Đơn này; và (ii) mọi thông tin cung cấp trong đơn này cùng các Phụ lục kèm theo đều là thông tin trung thực và chính xác.
KÝ TÊN
[Ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!