越南第253/2026/NĐ-CP号法令关于个人所得税法实施细则(253_2026_NĐ-CP)
【越南法律中文翻译】法令Nghịđịnh_253_2026_NĐ-CP.txt
翻译日期: 2026-08-22
翻译工具: DeepSeek API
**法令 253/2026/NĐ-CP 规定个人所得税法部分条款的细则并指导实施**
**颁发机关:** 政府
**编号:** 253/2026/NĐ-CP
**类型:** 法令
**签发日期:** 2026年6月30日
**摘要:** 规定个人所得税法部分条款的细则及组织、指导实施的措施
**生效日期:** 2026年7月1日
**适用领域:** 税收-规费-手续费;劳动-工资
**签署人:** 阮文胜
---
**法令 253/2026/NĐ-CP 摘要**
**规定个人所得税法实施细则**
2026年6月30日,政府颁布了第253/2026/NĐ-CP号法令,规定个人所得税法部分条款的细则及组织、指导实施的措施。本法令自2026年7月1日起生效。
本法令适用于纳税人、税务机关以及与执行个人所得税法相关的组织和个人。纳税主体包括在越南境内外有收入的居民个人和在越南有收入的非居民个人。
- **纳税人和居民个人**
纳税人为居民个人和非居民个人。居民个人是指在一年内在越南居住183天或以上,或在越南有经常性住所的个人。非居民个人是指不符合上述条件的个人。
- **应纳税所得**
应纳税所得包括经营所得、工资薪金所得、资本投资所得、资本转让所得、不动产转让所得、中奖所得、版权所得、商业特许权所得、继承所得、赠与所得及其他所得。对于居民个人,应纳税所得为在越南境内和境外产生的所得;对于非居民个人,仅计算在越南境内产生的所得。
- **免税所得**
部分免税所得包括:家庭成员之间的不动产转让所得、唯一住房转让所得、政府债券利息所得、信贷机构存款利息所得以及奖学金所得。
- **计税依据**
个人所得税根据应纳税所得额计算,该所得额为扣除赡养减免、社会保险、医疗保险、失业保险及慈善捐款等款项后的金额。对于工资薪金所得,适用累进税率表;对于其他类型的所得,适用固定税率。
- **税款扣缴和结算**
支付所得的组织和个人有义务在支付前扣缴税款。个人可以授权支付所得的组织代为办理税务结算。税务结算按年度进行,但某些特殊情况除外。
- **附录:适用税收的行业、职业目录**
随附于政府法令的附件,规定适用于有经营所得的居民个人的行业、职业目录及税率,包括分销、服务、生产活动及其他经营活动。
详见自2026年7月1日起生效的第253/2026/NĐ-CP号法令
下载第253/2026/NĐ-CP号法令
第253/2026/NĐ-CP号法令PDF(带红章版本)
此为会员账户专用工具。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
第253/2026/NĐ-CP号法令DOC(Word版本)
此为会员账户专用工具。请登录以查看详情。
如尚无账户,请在此注册!
生效状态:已知
效力:已知
生效状态:已知
越南社会主义共和国
独立——自由——幸福
_________________
河内,2026年6月30日
法令
规定个人所得税法若干条款的细则及组织、指导实施的措施
依据2025年6月16日第63/2025/QH15号《政府组织法》;
依据经第09/2026/QH16号法律修订、补充的第109/2025/QH15号《个人所得税法》;
根据财政部部长的建议;
政府颁布法令,规定个人所得税法若干条款的细则及组织、指导实施的措施。
第一章
总则
正在关注
第一条 调整范围
正在关注
1. 本法令规定《个人所得税法》若干条款的细则,包括:第二条第4款;第三条第2款c项、第11款;第四条第22款;第五条第5款、第6款;第六条;第七条第5款;第八条第2款;第十一条第2款、第4款;第十二条第4款;第十三条第4款;第十四条第3款;第十八条第4款;第十九条第4款;第二十三条第3款;第二十四条第2款;第二十七条第3款;第二十八条第5款。
正在关注
2. 本法令规定组织、指导实施《个人所得税法》的各项措施,包括:纳税人为居民个人和非居民个人;应纳税所得额及不计入应纳税所得额的收入;免税、减税所得;免税、减税条件;对各类所得的计算税额依据;应纳税所得额折算;纳税期;税款扣缴、代申报、代缴;税务结算、退税;实施效力。
正在关注
第二条 适用对象
本法令适用于纳税人、税务机关及与本法令第一条所规定内容相关的其他组织和个人。
正在关注
第三条 纳税人
正在关注
1. 个人所得税纳税人为在越南境内和境外产生《个人所得税法》第三条规定的应纳税所得额的居民个人,以及在越南境内产生《个人所得税法》第三条规定的应纳税所得额的非居民个人。
正在关注
2. 居民个人和非居民个人的确定依据本法令第四条和第五条的规定执行。
正在关注
第四条 居民个人
居民个人是指符合《个人所得税法》第二条第2款规定的条件之一且具体规定如下的人员:
正在关注
1. 在一个日历年或在自首次到达越南之日起连续12个月内,在越南居住183天以上。其中,对于入境、出境的个人,到达日计为一天,离开日计为一天,同一日内入境和出境的,合并计为一天居住日。到达日和离开日依据出入境管理机关在护照、通行证或与个人到达和离开越南时的入境、出境目的相关的文件上的认证确定。
本条规定的个人在越南居住是指该个人在越南领土上的实际存在。
正在关注
2. 在越南有经常居住地,属于以下两种情形之一:
正在关注
a) 有登记常住地址,具体如下:
**Điều 4. Cá nhân cư trú**
**1.** Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
**2.** Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
**b)** Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
**3.** Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
**Điều 5. Cá nhân không cư trú**
Cá nhân không cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
**Chương II**
**THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN**
**Điều 6. Thu nhập chịu thuế**
**1.** Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
**2.** Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
**a)** Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;
**b)** Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
**3.** Đối với các nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thì được trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
**Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh**
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
**1.** Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
**2.** Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
**3.** Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
**4.** Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.
**5.** Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
**6.** Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
**第八条 工资、薪金所得**
个人所得税法第三条第2款规定的工资、薪金所得,包括:
1. 劳动者以货币或非货币形式从用人单位取得的一切形式的工资、薪金及具有工资、薪金性质的款项。
2. 个人以货币或非货币形式从组织、个人、用人单位取得的一切形式的报酬及利益,包括:
a) 参与课题、项目、方案取得的款项;依照关于稿酬制度的法律规定取得的稿酬;参与教学活动取得的款项;参与文化、艺术、体育表演活动取得的款项;
b) 因参加董事会、监事会、管理委员会、各协会、行业公会、依法成立的各种社团及其他组织而取得的款项;
c) 未登记经营、未为经营活动进行税务登记的个人(无论是否持有执业许可证或执业证书)提供劳务取得的报酬;
d) 为个人提供健康保健、娱乐、体育、休闲、美容等服务而支付的会员费及其他服务费用。若上述服务为共同使用,且在会员卡或会员证上未记载使用该服务的个人或群体姓名,则不计入应纳税所得额;
đ) 个人用于工作的办公用品、差旅费、电话费、服装费的包干支出中,超出以下规定标准的部分:
- 对于干部、公务员、职员以及在国家机关、事业单位、党、团体、协会、联合会中工作的人员:包干支出标准依据有权国家机关的文件或该机关、组织的规定执行。
- 对于在从事生产经营活动的企业及其他组织中工作的劳动者:包干支出标准与企业所得税法规定的计算企业所得税时可扣除费用的确定标准相适应。
- 对于在国际组织、外国组织代表机构中工作的劳动者:包干支出标准依据国际组织、外国组织代表机构的规定执行;
e) 用人单位依照《社会保险法》规定为劳动者缴纳补充养老保险、购买自愿养老保险、人寿保险的款项;
g) 用人单位向劳动者支付的工间餐、午餐费超过1,200,000越南盾/人/月的部分。若用人单位以直接烹饪、购买餐食、发放餐券等形式为劳动者提供工间餐、午餐,则不计入个人应纳税所得额;
h) 住房、水电及相关服务(如有)费用:
- 若劳动者享有用人单位为其在单位工作的劳动者所建住房带来的利益,则该利益(包括水电及相关服务费用(如有))不计入劳动者的个人所得税应纳税所得额。
- 若住房租金、水电及相关服务(如有)费用由用人单位代付,则按实际代付数额计入个人应纳税所得额,但不得超过劳动者在单位取得的、未含住房租金、水电及相关服务(如有)费用的应纳税所得总额的15%;
i) 以货币或非货币形式发放的各类奖金,包括以证券形式发放的奖金;用人单位为劳动者组织的竞赛、活动所发放的奖金。对于非货币形式的奖金,其折算依照本议定第十七条规定执行。
k) 用人单位支付给劳动者的其他利益款项,包括在休息日、节假日期间的支出;为指定的一名或一组个人支付咨询服务和办理税务手续服务的费用;按照合同支付家政服务员、司机、在家庭中从事其他工作的人员的费用。
3. 各项津贴、补助及其他收入,但下列各项除外:
a) 根据关于有功人员优抚法律规定的按月优惠津贴、补助和一次性补助;
b) 对参加抗战、保卫祖国、执行国际任务、已完成任务的青年突击队员的按月补助、一次性补助;
c) 国防、安全津贴、补助;对武装力量的津贴、补助;
d) 对在具有有毒、危险因素的工作场所从事的行业、职业或工作的毒害、危险津贴及实物补贴;
đ) 吸引津贴、地区津贴;
e) 越南驻外机构根据《越南社会主义共和国驻外代表机构法》、第08/2019/NĐ-CP号法令(规定越南驻外机构成员若干制度)及其修订、补充或替代文件的规定,向越南驻外机构成员及其随行配偶和子女支付的津贴、补助、生活费用;
g) 根据社会保险法律规定的工伤、职业病补助,生育或收养子女一次性补助,劳动能力减退补助,一次性退休补助,按月抚恤金及其他补助;
h) 根据法律规定的突发困难补助、失业补助、离职补助、失业补助。
若组织、企业在其财务规章、内部规章、劳动合同或劳动协议中规定了高于法定标准的离职补助、失业补助水平,则实际支付超过该标准的部分也不计入劳动者的应纳税所得;
i) 根据社会救助法律规定对受社会救助对象的补助;
k) 高级领导人的服务津贴;
l) 对调往经济社会条件特别困难地区工作的个人发放的一次性补助,对从事海洋岛屿主权工作的干部、公务员按照法律规定发放的一次性扶持。对来越南定居的外国人、出国工作的越南人、在外国长期居住的越南人回越南工作的一次性迁移补助。
其中,对来越南定居的外国人、出国工作的越南人、在外国长期居住的越南人回越南工作的一次性迁移补助,按照决定书或调动、轮换文件、财务规章、内部规章、劳动合同或劳动协议中记载的标准执行;
m) 村、寨医务人员津贴;
n) 行业、职业特殊津贴。
本款规定的各项不计入应纳税所得的津贴、补助,必须由有权国家机关根据关于有功人员优抚、国防、安全、外交、劳动、社会保险、医疗、教育培训及相关法律的规定予以规定。若领取的津贴、补助高于规定标准,则超出部分必须计入个人的个人所得税应纳税所得,但本款h项规定的除外。
4. 不具有工资、工薪性质且不计入个人所得税应纳税所得的各项收入包括:
a) 随国家授予荣誉称号发放的奖金;随竞赛荣誉称号、按照竞赛奖励法律规定之奖励形式发放的奖金;随越南国家承认的国内奖项、国际奖项发放的奖金;关于技术改进、发明创造并获主管国家机关认可的奖金;关于向主管国家机关发现、举报违法行为行为的奖金;
b) 用人单位为劳动者本人及其亲属(包括:亲生子女、养子女、夫妻双方的继子女;妻子或丈夫;亲生父亲、亲生母亲;岳父、岳母(或公公、婆婆);继父、继母;养父、养母)患危重疾病进行诊查、治疗提供之补助款项。
不计入应纳税所得额的补助额度,为用人单位凭发票、凭证实际补助的金额,但最高不超过劳动者及其亲属的住院费用扣除保险机构(如有)支付金额后的余额。
危重疾病的确定依据卫生部部长规定执行;
c) 根据与国家机构、公立事业单位、党组织、团体组织内使用交通工具相关的制度取得的款项;按照单位规章规定,用于接送劳动者从居住地到工作地点及返程的交通工具服务款项;
d) 根据法律规定之公务住房制度取得的款项;
đ) 因参加、服务于党的活动、团体活动、国会活动,或起草、参与意见、评审、审查法律文件、决议、政治报告;参加检查、监督团组;接待选民、接待公民;制服及其他与直接服务于国会办公厅、民族委员会及国会各委员会、国会代表团、党中央办公厅及党中央各委员会、市委办公厅、省委办公厅及市委、省委各委员会之活动相关的工作,而在工资、薪酬之外取得的各项款项;
e) 用人单位为劳动者(系外国人,或系在国外工作的越南人)代付(或支付)的每年一次探亲假机票费用,即从越南至该外国人国籍国或其家庭居住国并返程,或从该越南人工作所在国至越南并返程;
g) 用人单位为劳动者代付(或支付)的其子女学费,即外国劳动者子女在越南就读、正在国外工作的越南劳动者子女在国外就读,学历层次从学前教育至高中教育阶段的学费;
h) 用人单位为劳动者购买非强制性且不具有保费积累性质的保险产品(包括健康产品、定期寿险(不含具有退还保费性质的定期寿险产品))所支付的款项,参保人除按保险合同约定由保险公司支付的保险金或赔偿金外,不从参保中获得保费积累金。
若购买在越南境外设立并运营但获准在越南销售保险的保险公司的非强制性且不具有保费积累性质的保险,亦不计入本点规定的个人所得税应纳税所得额;
i) 用人单位为劳动者代付的、与劳动者专业、业务工作相符或根据用人单位计划进行之提升学历、技能培训的费用;
k) 用人单位根据调动、轮换、派遣劳动者出差的决定或文件、财务规章或内部规章或劳动合同或集体劳动协议的规定,为劳动者调动、轮换、出差之目的而支付给供应商或劳动者的款项,并按规定具有发票、凭证;
l) 个人从协会、资助组织获得的收入,在该个人是该协会、组织成员,参与创作文学艺术作品以执行国家政治任务或按照符合协会、组织章程的活动计划进行,且资助经费来源于国家预算或按照国家规定管理的情况下;
m) 劳动者本人及其家属从用人单位按照支付收入单位的财务规章或内部规章或劳动合同或集体劳动协议规定支出的丧事、喜事款项,且符合企业所得税法规定的确定企业所得税应纳税所得额时的扣除标准;
n) 根据《工会法》规定,从工会财政来源获得的非工资、非工薪性质的款项和利益;
o) 根据第349/2025/NĐ-CP号法令第5条和第8条关于参加集中训练、比赛的体育队成员制度、政策的规定,获得的营养补贴、妇女健康及生理特殊护理保障制度的款项。
**第九条 资本投资收入**
《个人所得税法》第三条第3款规定的资本投资收入包括:
1. 根据借款合同或借款协议向组织、企业、家庭户、个人出借款项而获得的利息收入。
2. 因出资购买股份而获得的股息;因参与出资入股有限责任公司、合伙公司、合作社、合作社联合社、联营企业、经营合作合同及法律规定的其他经营形式而获得的利润;因参与出资入股信用组织而获得的利润;因出资入股依法设立和运营的证券投资基金及其他投资基金而获得的利润。
3. 以其他形式进行资本投资取得的收入,如:
a) 企业解散、变更经营模式、分立、分割、合并时或撤回出资时收到的出资价值增加部分;
b) 从国内组织发行的债券、国库券及其他有价证券利息中获得的收入;
c) 法律规定以其他形式进行资本投资取得的各项收入,包括以实物、土地使用权、土地附着资产、知识产权、技术及技术诀窍出资投资的情形;
d) 以股票支付的股息收入、从自有资本向现有股东发行的股票收入、资本增值入账的利润收入。
**第十条 资本转让收入**
《个人所得税法》第三条第4款规定的资本转让收入包括:
1. 转让在有限责任公司、合伙公司、经营合作合同、合作社、合作社联合社、人民信用基金及其他组织中的部分或全部出资额所得的收入。
2. 证券转让收入是指转让股票、认股权证的收入;根据证券法规定转让债券、国库券、基金凭证及其他各类证券的收入;根据《证券法》第4条第2款和《企业法》第121条规定,个人在股份公司中转让股票所得的收入。
3. 以出资部分、证券作为出资设立企业或依照法律规定增加企业资本的所得。
4. 以其他形式转让资本的所得,包括出售企业、转让出资权以及依照法律规定的其他资本转让形式。
5. 个人所有的独资企业、一人有限责任公司全部出售,以与不动产相关联的资本转让形式进行的,确定为不动产转让活动所得。
第十一条 不动产转让所得
《个人所得税法》第三条第五款规定的不动产转让所得,是指转让活动、委托活动中受托人依照民法规定对不动产拥有与所有权同等完整权利的所得,具体规定如下:
1. 土地使用权转让所得;土地使用权及土地附着物转让所得,其中土地附着物包括:
a)住房,包括未来形成的住房;
b)与土地相连的基础设施和建筑工程,包括依照房地产经营法律规定的未来形成的建筑工程;
c)与土地相连的农业、林业、渔业产品等资产。
2. 住房所有权或使用权转让所得,包括依照房地产经营法律规定的未来形成的住房。
3. 土地租赁合同中的土地租赁权(包括有水面土地)、水面租赁权转让所得。
4. 以任何形式从不动产转让中取得的其他各项所得,包括以不动产作为出资设立企业或依照法律规定增加企业资本的所得。
第十二条 中奖所得
《个人所得税法》第三条第六款规定的中奖所得,是指个人取得的款项或实物,包括:
1. 由各彩票公司发行并支付奖金的彩票中奖。
2. 依照《商法》规定,在参与商品、服务买卖时以促销形式中奖的。
3. 在法律允许的投注形式中中奖的。
4. 在有奖游戏、有奖竞赛及其他中奖形式中中奖的,但赌场中奖及本议定第八条第二款i项规定的奖金除外。
第十三条 版权所得
《个人所得税法》第三条第七款规定的版权所得包括:
1. 依照知识产权法律规定,转让、转移知识产权对象使用权的活动所得。
2. 依照技术转让法律规定进行技术转让的所得。
第十四条 商业特许经营所得
《个人所得税法》第三条第八款规定的商业特许经营所得,是指个人从商业特许经营合同中取得的各项所得,包括依照商业法律规定转让商业特许经营权的情形。
第十五条 继承、赠与所得
《个人所得税法》第三条第九款规定的继承、赠与所得包括:
1. 继承、赠与所得为有限责任公司、合伙公司、合作经营合同、合作社、合作社联合社、人民信用基金及其他组织中的部分或全部出资额。
2. 继承、赠与所得为股票、股票认购权;债券、国库券、基金证书及根据证券法律规定之其他各类证券;根据《证券法》第4条第2款和《企业法》第121条规定的股份公司中个人所持股票的所得。
3. 继承、赠与所得为不动产的收入,包括:土地使用权;附有土地附着物的土地使用权;房屋所有权,包括未来形成的住房;与土地相连的基础设施和建筑工程,包括未来形成的建筑工程;土地租赁合同中的土地租赁权(包括有水面土地);水面租赁权;根据法律规定为不动产的其他财产。
4. 继承、赠与所得为汽车、助力车、摩托车、船舶(包括驳船、快艇、拖船、推船、船只,包括游艇)、飞机、猎枪、运动用枪及其他须在国家管理机关办理所有权或使用权登记的财产的所得。
**第十六条** 其他收入
《个人所得税法》第3条第10款规定的其他收入包括:
1. 转让越南国家域名“.vn”所得,是指将越南国家域名“.vn”使用权转让给其他组织、个人而取得的收入。
2. 转让温室气体减排成果、碳信用的所得,为拥有温室气体减排成果、碳信用的个人所得,但本法令第34条第1款规定的情形除外。
3. 根据法律规定转让拍卖中标车牌所得。
4. 转让数字资产所得,包括根据数字技术产业法律规定的虚拟资产、加密资产及其他数字资产。
**第十七条** 应税所得折算
1. 以外币取得的个人所得税应税所得,须按照个人开立交易账户的商业银行或组织、个人支付所得的开户银行在所得发生时的买入汇率折算为越南盾。如组织、个人未在越南开立账户,则按照越南国家银行门户网站公布的越南盾兑美元的中心汇率或越南盾兑其他外币的交叉汇率在所得发生时的汇率折算。
2. 以非货币形式取得的个人所得税应税所得,须按照该产品或服务或同类或同等产品服务在所得发生时的市场正常交易价值折算为货币并按越南盾计算。
**第三章**
**免税所得、减税**
**第一节**
**免税所得**
**第十八条** 不动产转让、继承、赠与所得
1. 对以下主体之间不动产(包括根据不动产经营法律规定的未来形成的住房、建筑工程)转让、继承、赠与所得免征个人所得税:夫妻之间;亲生父母与亲生子女之间;养父母与养子女之间;公婆与儿媳之间(包括丈夫死亡情形);岳父母与女婿之间(包括妻子死亡情形);祖父、祖母与孙子女之间;外祖父、外祖母与外孙子女之间;兄弟姐妹之间。
2. 夫妻离婚时根据协议或法院判决分割不动产(包括根据不动产经营法律规定的未来形成的住房、建筑工程)的,该财产分割所得属于免税所得。
3. 免税档案、手续按照税收管理法律规定执行。
**第十九条 个人唯一住房、住宅用地使用权及附着于住宅用地的财产转让所得**
1. 个人转让其在越南唯一拥有的住房、住宅用地使用权及附着于住宅用地的财产所得,免征个人所得税。
本款规定的免税不适用于转让未来形成的住房、建筑工程的情形。
2. 根据本条第一款规定获得免税的个人,须满足以下条件:
a) 在转让之时,仅拥有唯一一所住房的所有权或唯一一块住宅用地的使用权(包括该地块上附着有住房或建筑工程的情形)。若个人在转让之时还拥有未来形成的住房、建筑工程,则该转让不被认定为个人唯一住房、住宅用地使用权的转让。
对于共有所有权住房、共有使用权住宅用地(包括夫妻共有住房所有权、住宅用地使用权)的转让情形,仅对在其他地方未拥有住房所有权、住宅用地使用权的个人免征;对于共有住房所有权、住宅用地使用权但还在其他地方拥有住房所有权、住宅用地使用权的个人,不予免税;
b) 截至转让之时,拥有住房所有权、住宅用地使用权的时间至少为183天。
确定住房所有权、住宅用地使用权的时间点为颁发土地使用权、房屋所有权及附着于土地的其他财产权属证书之日。对于根据土地法律规定重新颁发、换发证书的情形,确定住房所有权、住宅用地使用权的时间点按照重新颁发、换发前颁发土地使用权、房屋所有权及附着于土地的其他财产权属证书的时间计算;
c) 转让全部住房、住宅用地使用权。若个人拥有或共有唯一住房所有权、住宅用地使用权但仅转让一部分,则该部分转让不予免税。
3. 唯一住房、住宅用地使用权免税由转让不动产的个人自行申报并承担责任。如发现申报不实,将根据税收管理法律及其他相关法律规定被追缴税款并处以罚款。
4. 免税档案、手续根据税收管理法律规定执行。
**第二十条 个人获得国家交付土地的土地使用权价值所得**
1. 个人根据法律规定获得国家交付土地且无需支付土地费用或减免土地费用,其土地使用权价值所得,免征个人所得税。
2. 个人在获得交付土地时被免征、减征土地费用,若转让被免征、减征土地费用的土地面积,则须就不动产转让所得进行申报、缴纳税款。
3. 免税档案、手续根据税收管理法律规定执行。
**第二十一条 家庭户、个人直接生产未加工或仅经初加工的种植产品、林木产品、畜牧产品、水产养殖产品、捕捞产品以及生产食盐的所得**
1. 家庭户、个人直接生产未加工成其他产品或仅经初加工的种植产品、林木产品、畜牧产品、水产养殖产品、捕捞产品以及生产食盐的所得,免征个人所得税。
2. 本条第一款规定的家庭户、个人所得的免税须满足以下条件:
a) 拥有土地使用权、土地租赁合同中的土地承租权(包括含水面土地)、水面使用权、合法水面承租权,用于生产并直接参加种植作物、人工林、畜牧、水产养殖、捕捞、制盐等产品的劳动生产。
若向其他组织、个人转租土地、水面,则须有符合法律规定的土地、水面租赁文件(家庭户、个人依照法律规定承包种植森林、养护、管理和保护森林的情形除外)。对于捕捞活动,须持有船舶、船只所有权证明或租赁用于捕捞目的的船舶、船只合同,并直接参加捕捞活动(在江河上以河底(鱼梁)形式捕捞,且不属于法律规定的被禁止的水产开采活动的情形除外);
b) 在实际从事种植作物、人工林、畜牧、水产养殖、捕捞、制盐等产品生产活动的地方有实际居住地。
本点规定的从事种植作物、人工林、畜牧、水产养殖、制盐等产品生产活动的地方,按乡级行政单位计算,包括与生产活动所在乡接壤的乡。
对于捕捞活动,则不受居住地限制。
3. 本条第一款规定的未加工成其他产品或仅经普通初加工产品的认定,依照第181/2025/NĐ-CP号法令(规定《增值税法》若干条款实施细则)及其修订、补充文件执行。
第二十二条 合作社、农业合作社联合社成员、与参与“大田”企业签订合同的农民个人、生产林种植、水产养殖的股息收入
1. 对合作社、农业合作社联合社成员、与参与“大田”企业在农产品生产、销售、生产林种植、水产养殖方面签订合同的农民个人的股息收入,免征个人所得税。
2. 本条第一款规定的作为免税依据的合作社、合作社联合社成员的认定,依照合作社法律规定执行。
3. 依照本条第一款规定享受免税的参与“大田”、生产林种植、水产养殖的个人,须满足下列条件:
a) 拥有土地使用权、土地租赁合同中的土地承租权(包括含水面土地)、水面使用权、合法水面承租权,用于参与“大田”、生产林种植、水产养殖(包括依照法律规定向其他组织、个人转租土地、水面的情形);
b) 在实际开展“大田”、生产林种植、水产养殖活动的地方有实际居住地。
按本指引,开展“大田”、生产林种植、水产养殖活动的地方按乡级行政单位计算,包括与开展“大田”、生产林种植、水产养殖活动所在乡接壤的乡。
第二十三条 家庭户、个人获国家划拨用于生产的农用地转换所得收入
1. 对个人因转换农用地以合理优化农业生产但未改变获国家划拨用于生产的家庭户、个人直接农业生产用地用途所得的收入,免征个人所得税。
2. 免税档案、手续依照税收管理法律规定执行。
第二十四条 政府债券利息、地方政权债券利息、信贷组织存款利息、人寿保险合同利息所得
**第一条(关于政府债券和地方债券利息所得的免征)**
对个人取得的由中央政府发行的政府债券以及由省级人民委员会发行的地方政府债券的利息所得,免征个人所得税。
**第二条(关于存款利息所得的免征)**
对个人在依法设立并运营的信贷机构、外国银行分行,以活期存款、定期存款、储蓄存款、存单(包括转让存单取得的利息)、期票、票据及其他按约定向存款人全额返还本金和利息原则的收款形式,存入越南盾、黄金、外币所取得的存款利息所得,免征个人所得税。
**第三条(关于人寿保险合同利息所得的免征)**
对个人根据与保险公司签订的人寿保险合同所取得的合同利息所得,免征个人所得税。
**第二十五条 侨汇所得**
**1.** 对个人取得的由定居国外的越南籍亲属、在国外劳务、工作、学习的越南人汇给国内亲属的款项,免征个人所得税。
**2.** 个人取得的由外国籍亲属从国外汇入的款项,若满足越南国家银行关于鼓励向国内汇款的规定的条件,亦按本条规定免征个人所得税。
**3.** 确定免税所得的依据是证明从国外收到款项来源的凭证以及代付机构的付款凭证(如有)。
**第二十六条 夜班、加班工资、薪金;未休假天数工资、薪金**
**1.** 对符合劳动法律关于条件和时间规定的工作场所夜班、加班工资、薪金所得,免征个人所得税。
支付收入的组织、企业必须编制明细表,清晰反映工作场所的夜班、加班时间以及已支付给劳动者的夜班、加班工资金额。该明细表保存在支付收入的组织、企业,并在税务机关要求时出示。若未单独编制明细表,支付收入的组织有责任通过工资表、考勤表、劳动合同及其他合法材料证明工作场所的夜班、加班工资、薪金金额。
**2.** 对符合《劳动法典》第一百一十三条第三款以及《干部、公务员法》、《职员法》规定的条件和未休假天数工资、薪金标准的未休假天数工资、薪金所得,免征个人所得税。
**3.** 若夜班、加班工资、薪金,未休假天数工资、薪金超过法律规定的标准,则超出规定标准的部分计入个人的应纳税所得额。
**第二十七条 社会保险基金支付的退休金;补充退休基金、自愿退休基金支付的所得**
**1.** 对根据社会保险法律由社会保险基金支付的退休金,包括在越南生活、工作的个人取得的由国外支付的退休金所得,免征个人所得税。
**2.** 对由补充退休基金、自愿退休基金支付的所得,无论定期支付、一次性支付,还是在退休年龄之前或之后支付,均免征个人所得税。
**第二十八条 奖学金所得**
**Điều 28. Thu nhập từ học bổng**
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
3. Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) để chứng minh.
**Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác**
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe mà cá nhân nhận được từ tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước thu hồi đất theo quy định, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức, doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản này được xác định theo phương án bồi thường, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.
5. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (bao gồm lãi chậm trả) theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ xác định khoản bồi thường được miễn thuế dựa trên bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc văn bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại giữa các bên đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
**Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện**
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ các tổ chức, quỹ từ thiện.
**Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài**
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ (bao gồm nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. 确定免税收入的依据,是主管国家机关批准接受援助的文件。
**第三十二条** 越南籍船员从事国际运输的越南或外国航运公司取得的工资、薪酬收入
1. 对越南籍船员为外国航运公司或从事国际运输的越南航运公司工作而取得的工资、薪酬收入,免征个人所得税。
2. 依照本条第一款规定享受免税的、为外国航运公司或从事国际运输的越南航运公司工作的越南籍船员的认定,按照《越南海商法》及相关规范性法律文件的规定执行。
**第三十三条** 直接服务于远海捕捞活动的货物、服务供应活动所得收入
对作为船主、依法享有船舶使用权的个人以及在船上工作的个人,因从事直接服务于远海捕捞活动的货物、服务供应活动而取得的收入,依照法律规定免征个人所得税。
**第三十四条** 温室气体减排成果、碳信用转让所得收入;绿色债券利息、绿色债券转让所得收入
1. 对个人首次转让其被授予、认可的温室气体减排成果、碳信用所得收入,免征个人所得税。
2. 对个人取得的绿色债券利息收入,免征个人所得税。
3. 对个人在绿色债券发行后首次转让绿色债券所得收入,免征个人所得税。
本条规定的免征个人所得税的绿色债券转让收入,是指个人直接向绿色债券发行机构购买绿色债券后,通过转让该绿色债券而取得的收入。
**第三十五条** 执行科学技术与创新创造任务取得的工资、薪酬收入
1. 对个人因执行科学技术与创新创造任务而取得的工资、薪酬收入,免征个人所得税。
2. 个人因执行科学技术与创新创造任务取得的工资、薪酬收入中,免征个人所得税的部分确定如下:
a) 对于使用国家财政预算的科学技术与创新创造任务:
个人执行使用国家财政预算的科学技术与创新创造任务的工资、薪酬,是指依照第265/2025/NĐ-CP号法令第六条第一款a项规定的参与科学技术与创新创造任务的报酬。该法令规定了《科学技术与创新创造法》中关于科学技术与创新创造领域财政与投资若干条款的实施细则和指导。
各个人参与科学技术与创新创造任务的报酬,依据主管机关依照第267/2025/NĐ-CP号法令规定批准的使用国家财政预算的科学技术与创新创造任务确定。该法令规定了《科学技术与创新创造法》中关于科学技术与创新创造计划、任务以及促进科学研究、技术发展和创新创造活动若干规定的实施细则和指导;以及第268/2025/NĐ-CP号法令,该法令规定了《科学技术与创新创造法》中关于创新创造;鼓励企业开展科学技术与创新创造活动;认定创新创造中心、支持创意创业;认定创意创业个人、企业;创新创造网络基础设施和生态系统若干条款的实施细则和指导。
b) 对于不使用国家财政预算的科学技术与创新创造任务:
不使用国家财政预算的科技、创新任务,是指依照科技与创新法律规定的科技、创新任务,由企业以企业合法经费或配合单位合法经费批准并开展实施,不使用国家财政预算经费的任务。
确定参与实施不使用国家财政预算的科技、创新任务的个人的工资、薪酬,按照第265/2025/NĐ-CP号法令第15条第1款规定的企业资助专家、科学家、个人开展科学研究、技术发展和创新任务的支出规定执行,或者按照第265/2025/NĐ-CP号法令第15条第2款规定的企业向直接参与开展科学研究、技术发展和创新活动的劳动力支付工资、薪酬的支出规定执行。
企业有责任制定并颁布规定其管理范围内科技、创新任务管理工作的内部流程。对其批准的任务中的科学研究、技术发展和创新活动符合科技与创新法律规定的科学研究、技术发展和创新规定负责。
确定对因执行不使用国家财政预算的科技、创新任务而取得的工资、薪酬收入免征个人所得税条件的档案,包括:批准决定或经批准的科技、创新任务说明书;科学研究、技术发展和创新委托合同;产品移交、验收、合同清算记录及随附的相关材料、发票、凭证(如有)。该档案由支付收入的组织、企业保存,并在税务机关要求时出示。
**第36条. 科技、创新任务的著作权收入**
1. 对科技、创新任务的著作权收入免征个人所得税,当任务成果按照科技与创新法律、知识产权法律规定进行商业化时。
2. 科学研究、技术发展和创新成果的商业化认定,依照《科技与创新法》第27条规定执行。
**第37条. 个人投资者、专家来自创新初创项目、创新初创企业创始人的收入,个人投资者向风险投资基金出资的收入**
1. 对个人投资者的投资收入免征个人所得税,该收入来自创新初创项目、创新初创企业创始人、个人投资者向风险投资基金出资。
2. 对专家来自创新初创项目、创新初创企业的支持创新初创活动的工资、薪酬收入免征个人所得税。
3. 创新初创项目、创新初创企业、支持创新初创的专家、创新初创个人投资者、作为创新初创企业创始人的个人、个人团体的认定,依照科技与创新法律规定执行;风险投资基金、创新初创投资基金的认定,依照科技与创新法律和中小企业扶持法律规定执行。
第三十八条 在越南以无偿官方发展援助资金资助的计划、项目以及外国非政府计划、项目中工作的外国专家,在越南联合国系统国际组织代表机构中工作的越南籍个人,参加联合国维和力量的个人的工资、薪金所得
1. 对在越南以无偿官方发展援助资金资助的计划、项目中工作的外国专家的工资、薪金所得免征个人所得税。该外国专家系无越南国籍、进入越南提供专业和技术咨询服务或执行其他任务,服务于无偿官方发展援助计划、项目的研究、编制、审定、监测评估、管理和实施工作,且符合越南一方有权机关与外国一方已签署的无偿官方发展援助国际条约中的规定或约定。
依照本款规定免征个人所得税的个人,适用于下列情形:
a) 外国一方基于经外国一方有权机关批准且越南一方接受的中标结果,选拔并与专家或承包商(公司)签订合同,该专家属于承包商(公司)招标文件中的咨询专家名单;
b) 越南一方基于经越南一方有权机关批准且外国一方接受的中标结果,选拔并与专家或承包商(公司)签订合同,该专家属于承包商(公司)招标文件中的咨询专家名单。
2. 对在越南接受非官方发展援助、非国际紧急人道主义救灾及灾后恢复援助(包括外国非政府组织援助)资金资助的计划、项目、非项目中工作的外国专家的工资、薪金所得免征个人所得税。该外国专家系无越南国籍,根据外国资助方与越南项目主管机关或项目业主之间的约定,直接执行上述计划、项目、非项目的活动,且该约定已载入依照越南关于接受、管理和使用外国对越援助的法律规定获得批准的计划、项目、非项目文件中。
依照本款规定免征个人所得税的个人,适用于下列情形:
a) 外国非政府组织根据附于合同的外国专家工作任务条款(TOR),选拔并与外国专家签订合同;
b) 非官方发展援助、非国际紧急人道主义救灾及灾后恢复援助(包括外国非政府组织援助)计划、项目、非项目的主管机关或计划/项目/非项目业主根据附于合同的外国专家工作任务条款(TOR),选拔并与外国专家签订合同。
3. 对在越南联合国系统国际组织代表机构中工作的越南籍个人的工资、薪金所得免征个人所得税。该个人系具有越南国籍、依照合同被聘用至越南联合国系统国际组织代表机构工作的人员,不包括按小时被聘用和工作的越南籍个人。
4. 对有权机关决定派遣参加联合国维和力量的个人,在执行任务期间依照法律规定取得的工资、薪金所得免征个人所得税。
5. 本条第一款、第二款和第三款规定的免税档案、免税程序,依照税收管理法律执行。
第三十九条 私营企业主、一人有限责任公司所有人的所得
免征个人所得税:对越南法律规定的私营企业主、一人有限责任公司所有者个人,在企业完成企业所得税纳税义务后取得的所得,免征个人所得税。
第二节
其他免税、减税情形
第四十条 因自然灾害、疫情、火灾、事故、重大疾病减税
1. 纳税人因自然灾害、疫情、火灾、事故、重大疾病遇到困难,影响纳税能力的,可依据损失程度获得减税,但减税额不得超过应缴纳的个人所得税额。
重大疾病的认定按照卫生部部长规定执行。
2. 减税审核按年度执行。纳税人在哪一年因自然灾害、疫情、火灾、事故、重大疾病遇到困难的,则对该年度应缴税额予以审核减征。
3. 作为减税审核依据的应缴税额,为纳税人在纳税年度内应缴纳的个人所得税总额,包括:
a) 个人经营所得和工资、薪金所得按纳税期应缴纳的个人所得税;
b) 对投资资本所得、资本转让所得、不动产转让所得、中奖所得、版权所得、商业特许权所得、继承所得、赠与所得、其他所得已缴纳或已代扣代缴的个人所得税。
4. 确定减税损失程度的依据,是为克服损失、支付检查费、治疗费的实际支出总额,减去(-)从保险机构(如有)或造成损失的组织、个人(如有)获得的赔偿、保险金。
5. 减税额确定如下:
a) 年度应缴税额大于损失程度的,减税额等于损失程度;
b) 年度应缴税额小于损失程度的,减税额等于应缴税额。
6. 本条的减税审核档案、程序按照税收管理法律规定执行。
第四十一条 对数字技术产业高素质人才个人的免税
1. 对属于数字技术产业高素质人才个人的工资、薪金所得,在下列情形下免征个人所得税,期限为05年:
a) 在集中式数字技术园区内数字技术产业项目取得的所得;
b) 从事重点数字技术产品、半导体芯片、人工智能系统的研发、生产项目取得的所得;
c) 从事数字技术产业人才培训活动取得的所得。
2. 作为本条第一款免税依据的数字技术产业高素质人才的认定,按照数字技术产业法律及相关法律规定执行。
a) 数字技术产业高素质人才的认定,按照第353/2025/NĐ-CP号法令第五条、第六条、第七条、第八条、第九条和第十条关于规定数字技术产业法若干条款和措施以组织实施和指导执行的细则,以及数字技术产业法律的规定执行;
b) 数字技术产业活动的认定,按照《数字技术产业法》第十三条和第353/2025/NĐ-CP号法令第四条的规定执行。
3. 免税期限自产生免税所得的月份起连续计算。当月产生所得的,免税期限按整月计算。
4. 个人同时具有本条第一款规定的免税工资、薪金所得和其他工资、薪金所得的,免征的个人所得税额确定如下:
免税税额
**Điều 42. 免征对高科技人力资源个人的税收**
1. 对于属于以下情形的高科技人力资源个人,其工资、薪金所得在05年期限内免征个人所得税:
a) 从事属于根据高科技法律规定优先投资发展的高科技名录、鼓励发展的高科技产品名录的高科技研发活动的所得;
b) 从事属于根据高科技法律规定的高科技战略技术名录、战略技术产品名录的战略技术研发活动的所得。
2. 确定从事属于优先投资发展的高科技名录或战略技术名录、战略技术产品名录的高科技研发活动或战略技术研发活动的高科技人力资源,根据高科技法律规定执行。部分具体情形如下:
a) 作为免税依据的本条第1款规定的高科技人力资源的确定,根据《高科技法》第13条及其指导实施文件的规定执行;
b) 确定属于优先投资发展的高科技名录、鼓励发展的高科技产品名录;战略技术名录、战略技术产品名录的高科技研发活动或战略技术研发活动,根据《高科技法》第11条和第12条及其指导实施文件的规定执行。
3. 免税期限自产生免税所得的月份起连续计算。若在月份内产生所得的,则免税计算期限按整月计算。
4. 若个人同时有根据本条第1款规定免税的工资、薪金所得,又有其他工资、薪金所得的,则免税的个人所得税额确定如下:
**计税期内免税额** = **计税期内就工资、薪金应纳税所得总额计算得出的个人所得税额** x **本条第1款规定的免税工资、薪金所得** / **计税期内应纳税的工资、薪金所得总额**
5. 税款扣除、税款结算按照本议定第50条和第51条的规定执行。
**Điều 43. 免征对转让开放式基金证书的税收**
1. 对根据证券法规定设立、且在出售该基金证书时确保自购买之日起持有时间满02年以上的开放式基金证书转让所得,免征个人所得税。
2. 若个人持有在2026年7月1日之前购买的开放式基金证书,并自2026年7月1日起进行转让,则当该个人转让该基金证书时,若自购买之日起持有该基金证书的时间已满02年以上,则免征个人所得税。
3. 若个人转让在不同时间购买的基金证书,则本条第1款和第2款规定的该基金证书的02年持有期,按照先购买的基金证书视为先出售的原则确定。
**Điều 44. 减少对投资者从证券投资基金、房地产投资基金分得利润的税收**
个人投资者根据《证券法》设立之证券投资基金、房地产投资基金的利润分配所得,自2026年7月1日起至2031年6月30日止的05年内,减征50%个人所得税。
第四章
居民个人所得的计税依据
第一节
经营所得
第四十五条 经营所得的个人所得税
1. 从事生产、经营活动的居民个人,按照《个人所得税法》第七条、《关于个体工商户和个人经营者税收政策及税收管理规定的第68/2026/NĐ-CP号法令》及其修订、补充文件的规定缴纳税款。
2. 按照《个人所得税法》第七条第三款规定的计税营业额适用的税率,根据随本法令颁布的附录中的行业、职业目录具体规定。
第二节
工资、薪金所得
第四十六条 工资、薪金所得的个人所得税
1. 居民个人的工资、薪金所得的个人所得税,以本条第二款规定的应纳税所得额确定,不论所得支付地和取得地,乘以《个人所得税法》第九条规定的累进税率表中的税率。按各税级计算的税额,由该税级的应纳税所得额部分乘以该税级对应的税率确定。
2. 工资、薪金所得的应纳税所得额,为纳税人在计税期间取得的、本法令第八条规定的应纳税所得总额,减去以下各项:
a) 社会保险、医疗保险、失业保险、部分必须参加强制保险的行业和职业的职业责任保险的缴费,根据《社会保险法》自愿参加社会保险的缴费,根据《医疗保险法》自愿参加医疗保险的缴费,根据《社会保险法》参加补充养老保险的缴费,购买自愿养老保险、人寿保险。
根据《社会保险法》参加补充养老保险的缴费、购买自愿养老保险、人寿保险的金额,在确定本点规定的应纳税所得额时,可从所得中扣除,上述保险形式的扣除总额每月最高不超过300万越南盾,包括用人单位为劳动者缴纳的金额和劳动者自行缴纳的金额(如有)。
在越南居住的个人,其在国外取得的工资、薪金所得,已按所在国规定缴纳强制性保险(如社会保险、医疗保险、失业保险、部分必须参加强制保险的行业和职业的职业责任保险)的,在确定工资、薪金所得的应纳税所得额时,该保险费用可从应纳税所得中扣除。
某年度的社会保险、医疗保险、失业保险、部分必须参加强制保险的行业和职业的职业责任保险缴费、根据《社会保险法》参加补充养老保险的缴费、购买自愿养老保险的金额,从该年度的应纳税所得中扣除。
确定可扣除所得的依据,是由保险机构、补充养老保险基金、保险公司出具的缴费(或付费)凭证复印件,以及所得支付单位关于已代扣、已缴纳的保险金额的确认(如所得支付单位代为缴纳的);
b) 根据《个人所得税法》第十条和本法令第四十七条规定的家庭情况减免额;
c) 根据《个人所得税法》第十一条和本法令第四十九条规定的慈善、人道主义捐款及其他减免项目。
3. 确定工资、薪金所得应纳税所得额的时间点为用人单位向纳税人支付工资、薪金的时间点,或纳税人在纳税期内取得所得(包括以货币或非货币形式取得的利益、补贴、津贴及本议定第8条规定的其他所得)的时间点。
4. 若组织、个人向个人支付工资、薪金所得时不包含个人所得税,则将不含税所得换算为应纳税所得额的具体办法如下:
a) 作为换算为应纳税所得额依据的所得为实际取得的所得加上(+)由支付所得的组织、个人代个人(取得所得者)支付的各项利益(如有),减去(-)各项扣除额。若用人单位适用“假定税款”、“假定房租”政策,则作为换算为应纳税所得额依据的所得不包括“假定税款”、“假定房租”。若代付款项中包含房租,则计入换算依据所得中的房租按实际支付数额计算,但不超过在单位发生的应纳税所得总额的15%(不分所得支付地点)(尚未包括实际发生的房租、水电费及附带服务费用,以及“假定房租”(如有));
b) 确定换算依据所得的具体公式如下:
换算依据所得 = 实际取得所得 + 代付款项 - 各项扣除额
其中:
实际取得所得为劳动者每月取得的不含税工资、薪金,不包括本议定第8条规定的不计入应纳税所得额的所得项目及本议定第三章第一节规定的免税所得。
代付款项为用人单位依照本议定规定代劳动者支付的以货币或非货币形式取得的各项利益。
各项扣除额包括:家计扣除;社会保险、医疗保险、失业保险、部分行业、职业依法必须参加的职业责任保险缴费,依照《社会保险法》的自愿社会保险缴费,依照《医疗保险法》的自愿医疗保险缴费,依照《社会保险法》规定参加补充养老保险的缴费,购买自愿养老保险、人寿保险不超过本条第二款a项规定的限额;对本议定第49条规定的慈善、人道主义捐款的扣除及其他扣除项目。
c) 若个人属于按规定须办理税务结算的情形,则年度应纳税所得额为各月应纳税所得额(已换算)之和。若个人从多个支付所得的组织取得不含税所得,则年度应纳税所得额为当年在各支付所得的组织每月应纳税所得额之和。
**第四十七条 家计扣除**
1. 居民个人可依照《个人所得税法》第十条第一款规定,从工资、薪金所得应纳税所得额中扣除家计扣除额,包括:
a) 依照《个人所得税法》第十条第一款a项规定的对纳税人的扣除标准;
b) 依照《个人所得税法》第十条第一款b项规定的对每名被扶养人的扣除标准。
2. 纳税人负有抚养义务的被扶养人的对象及确定依据如下:
a) 子女(包括亲生子女、依法收养的子女、妻子的前婚子女、丈夫的前婚子女)未满18周岁;
b) 子女(包括亲生子女、依法规定的养子女、妻子的亲生子女、丈夫的亲生子女)年满18周岁以上,属于下列情形之一:丧失民事行为能力的人;残疾人;无劳动能力的人;
c) 子女(包括亲生子女、依法规定的养子女、妻子的亲生子女、丈夫的亲生子女)正在就读大学、高等专科学校、中等专业学校或接受职业培训,包括年满18周岁以上正在就读普通教育阶段(包括在12年级从6月至9月等待考试成绩期间),无收入或全年月平均收入来自所有收入来源不超过财政部部长规定的收入标准的;
d) 纳税人的配偶;纳税人的亲生父亲、亲生母亲、继父、继母、依法规定的养父、养母、岳父、岳母(或公公、婆婆);
đ) 纳税人必须直接抚养的无依无靠的其他个人,包括纳税人的亲兄弟、亲姐妹;纳税人的祖父、祖母、外祖父、外祖母;纳税人的姑母、姨母、舅父、叔父、伯父;纳税人的侄子女;依法规定的其他必须直接抚养的人。
本项规定的被扶养人是正在与纳税人共同生活的个人,且纳税人依照《婚姻与家庭法》第104条、第105条和第106条及其他相关法律规定负有抚养义务。
3. 依照本条第二款第d项和第đ项规定被视为被扶养人的个人,必须满足以下条件:
a) 对于处于劳动年龄的人,必须同时满足以下条件:无劳动能力,无收入或全年月平均收入来自所有收入来源不超过财政部部长规定的标准;
b) 对于超过劳动年龄的人,必须无收入或全年月平均收入来自所有收入来源不超过财政部部长规定的标准。
4. 本条规定的无劳动能力的人,是指依照法律规定确定的劳动能力丧失程度达81%以上的人。
5. 纳税人自行登记被扶养人人数并附上合法证件,并对其登记的准确性及被扶养人的收入自行承担法律责任。
6. 确定被扶养人享受减免家庭负担扣除的档案材料,由财政部部长规定。
**第四十八条** 减免家庭负担扣除的原则
1. 对纳税人本人的减免家庭负担扣除
**Điều 48.**(关于个人所得税家庭减免扣除的详细规定,此处为第1款及第2款内容)
**1. 本人减免扣除:**
a) 纳税人有多处工资、薪金所得来源的,在一个纳税期间内,纳税人可选择在一个支付所得的单位(地点)计算其本人的家庭减免扣除(按足月计算);
b) 在纳税年度内,个人尚未进行本人减免扣除或本人减免扣除不足12个月的,在进行税务结算时,按规定可扣除足12个月;
c) 对于在越南居住的外国人,属于越南居民个人的,从每年的一月份起计算本人减免扣除,或者对于当年首次到达越南的个人,从其到达越南的月份起计算,直至劳动合同终止并离开越南的月份止(按足月计算)。
**2. 对受抚养人的家庭减免扣除:**
a) 如果纳税人已进行税务登记并登记了受抚养人,则纳税人可计算对受抚养人的家庭减免扣除。受抚养人登记期限连同证明受抚养人的材料应在纳税年度的12月31日之前完成,若无变动,则此登记在后续年度持续有效。
如果纳税人在纳税年度内尚未计算对受抚养人的家庭减免扣除,则自抚养义务产生之月起计算对受抚养人的减免扣除;
b) 当纳税人登记对受抚养人的减免扣除时,自登记受抚养人之日起,将在该年度内获得暂计的家庭减免扣除(按足月计算)。
若多个纳税人共同抚养同一受抚养人,则纳税人应自行协商,在纳税年度内将家庭减免扣除登记在其中一个纳税人名下。若协议发生变更,该变更适用于下一个纳税期;
c) 纳税人有多处工资、薪金所得来源的,可选择登记对受抚养人家庭减免扣除的地点,并须确保在纳税年度内,每个受抚养人仅能在一个纳税人的名下计算一次减免扣除。
**Điều 49. 对慈善、人道主义捐款及其他扣除项目的减免**
**1.** 居民个人在计算工资、薪金所得的应纳税所得额之前,可扣除以下慈善、人道主义捐款:
a) 向照顾、抚养特别困难儿童、残疾人、无依无靠老人的组织和机构的捐款;
b) 向慈善基金、人道主义基金、劝学基金的捐款;
c) 向依法设立并运营、具有筹集赞助功能的组织的捐款。
本款规定的组织、机构和基金必须经国家主管机关许可成立或认可,以慈善、人道、劝学为目的开展活动,不以营利为目标。
确定本款规定的捐款的文件是上述组织、机构和基金开具的合法收款凭证复印件,或通过信用机构进行的非现金支付凭证。
**2.** 纳税人为居民个人的,在计算工资、薪金所得的应纳税所得额之前,可扣除其本人及受抚养人用于医疗、教育-培训的支出,包括:
a) 在国内医疗机构就诊、治病的支出,属于医疗保险支付目录范围内的,每年总计不超过2300万越南盾;
b) 在国内教育-培训机构接受教育-培训的支出,每年总计不超过2400万越南盾,具体包括:根据教育-培训法律规定,在教育培训机构支付的学前教育、普通教育、职业教育和高等教育学费,以及其他专业技能培训费用。
**3.** 纳税人在本条第二款规定的可扣除的各项支出,必须满足以下条件:
a) 有符合法律规定的发票、凭证;对于医疗支出,还须有根据卫生部长规定在就诊、治疗机构使用的诊查、治疗费用明细表;
b) 用于享受扣除的发票、凭证必须显示纳税人或其被扶养人的信息;
c) 不得由其他来源支付,包括来自组织、个人的赞助、资助、代付,国家财政预算来源,社会保险、医疗保险、保险以各种形式支付的来源。
4. 对于适用本议定书第40条规定的医疗支出减免税,或发生本议定书第8条第4款b、g和i点规定的医疗、教育-培训支出的,该等支出不计入本条第二款规定的扣除项目。
5. 慈善、人道主义捐款和其他扣除项目发生于哪一年度,则在该年度计入应纳税所得额的扣除,不得结转至下一个纳税年度的应纳税所得额中扣除。个人已完成税务结算但尚未有发票、凭证以确定本条第三款规定的医疗、教育-培训支出的,税务义务的调整按照税收管理法律规定执行。
**第五十条 税款扣缴**
1. 除本条第二款和第三款规定的主体外,组织、个人向纳税人支付所得时,必须依据以下依据进行税款扣缴并缴纳已扣缴的个人税款:
a) 月度应纳税所得额(对于由组织、个人支付或代付给个人的各项所得);
b) 《个人所得税法》第九条规定的累进税率表。
2. 组织、个人向未签订合同或签订三个月以下劳动合同的居民个人(包括向已终止劳动合同的劳动者支付工资、其他所得的情形)支付工资、酬劳、劳务费、其他费用,且每次支付所得金额在500万越南盾以上的,必须在向个人支付所得前按所得的10%比例扣缴税款并缴纳已扣缴的个人税款。若每次支付所得金额低于500万越南盾,当个人提出要求时,支付所得的组织、个人可按10%比例扣缴税款。
个人仅有属于上述须按比例扣缴税款的所得,但估算个人在扣除家庭减免后的应纳税所得总额尚未达到纳税标准的,该有所得的个人可制作承诺书(按税收管理指导文件附随的表格)发送给支付所得的组织,作为该组织暂不扣缴个人所得税的依据。作出承诺的个人须对其承诺书负责,如发现存在欺诈行为,将按照税收管理法律及其他相关法律规定处理。
根据个人的承诺书,支付所得的组织不予扣缴税款。纳税年度结束时,支付所得的组织仍须按照税收管理指导文件附随的表格汇总尚未达到税款扣缴标准的个人名单及其所得,并报送税务机关。
对于签订三个月以上劳动合同的居民个人,支付所得的组织、个人按照本条第一款规定的累进税率表进行税款扣缴,包括个人在多个地方签订三个月以上合同的情形。
3. 一些具体情况如下:
a) 劳动者按照员工选择计划(ESOP)发行股票计划获得股票奖励或以优惠价格购买股票的,在收到股票时,无需计入工资、薪金所得。当从转让该股票获得收入时,个人必须就工资、薪金所得缴纳个人所得税;同时,转让时个人必须按照本议定第54条规定,就证券转让所得履行纳税义务。转让同种类股票时,必须就工资、薪金所得缴纳个人所得税,直至奖励股票、ESOP股票全部缴清为止。
本点规定的奖励股票应税所得额的确定依据,是支付所得组织在奖励时点记账账簿上记载的支付给劳动者的金额。若无法确定支付所得组织记账账簿上记载的支付给劳动者的金额,则应税所得额按实际收到的股票数量乘以(x)面值确定;若股票转让价格低于面值,则奖励股票的所得税按转让时点的市场价格计算。
本点规定的ESOP股票应税所得额的确定依据,是支付所得组织在发行ESOP股票时点记账账簿上记载的支付给劳动者的金额。若无法确定支付所得组织记账账簿上记载的支付给劳动者的金额,则应税所得额按实际收到的股票数量乘以(x)面值减去(-)劳动者为购买ESOP股票已支付的金额确定;若产生负差额,则个人无需就ESOP股票缴纳工资、薪金所得个人所得税。
获得奖励股票、ESOP股票的个人,在证券公司在个人开立存管账户的商业银行办理股票存管时,有责任全面申报奖励股票、ESOP股票的来源及实际享有价值。证券公司、个人开立存管账户的商业银行应单独跟踪个人的奖励股票、ESOP股票数量,并按照与个人奖励股票、ESOP股票应税所得额相对应的10%比例代扣税款并缴纳已代扣的税款。个人应将奖励股票、ESOP股票所得并入纳税年度内的工资、薪金应税所得额中,按照规定办理个人所得税结算。
b) 用人单位为劳动者购买人寿保险(不包括补充养老保险、自愿养老保险)及根据越南法律规定设立和运营的保险企业的其他具有保费积累性质的非强制性保险的,在用人单位购买保险时,劳动者无需计入工资、薪金应税所得额。至合同到期时,保险企业有责任按照与用人单位自2013年7月1日起为劳动者购买部分相对应的积累保费金额的10%比例代扣税款并缴纳已代扣的税款。对于自2026年1月1日起的人寿保险保费部分,积累保费金额按超过本议定第46条第2款a点规定限额的部分计算。若积累保费分多次支付,则税款按每次支付积累保费金额相对应的10%比例代扣。个人无需就该部分所得办理税务结算。
用人单位有责任确定自2026年1月1日起超过本议定第46条第2款a项规定的寿险保费部分,以便向保险企业提供信息。若劳动者同时参加根据《社会保险法》的补充退休保险、购买自愿退休保险、人寿保险,则最高扣除额为每月300万越南盾,适用于上述各类保险的缴费总额,用人单位自行将每月最高300万越南盾的扣除额分配至劳动者选择的一种或多种保险形式。
保险企业有责任单独跟踪用人单位为劳动者购买或缴纳的人寿保险、其他非强制性保险的保费部分,作为计算个人所得税的依据。
若用人单位为劳动者购买人寿保险(不包括补充退休保险、自愿退休保险)、其他具有保费积累性质的非强制性保险,而该保险企业并非根据越南法律成立和运营且获准在越南销售保险,则用人单位有责任在向劳动者支付工资前,按超过本议定第46条第2款a项规定的已购买或缴纳保费金额的10%比例预扣税款并缴纳已预扣的税款。个人无需对此部分收入进行税务结算。
正在跟踪
c) 对于在越南工作的外国人个人,支付收入的组织、个人(包括越南方组织、个人为外方报销工资、劳务费用的情况)依据合同或派往越南工作的文件上记载的纳税人在越南的工作时间,按照累进税率表预扣税款(对在纳税年度内越南工作时间满183天及以上的个人)或按照本议定第64条的规定预扣税款(对在纳税年度内越南工作时间不满183天的个人)。为居民个人的外国人在结束在越南的工作合同出境前,必须向税务机关办理税务结算或授权其他组织、个人办理税务结算,并对其应缴纳的个人所得税义务承担责任。
正在跟踪
第五十一条 税务结算
正在跟踪
1. 支付收入的组织、个人;有工资、劳务收入的居民个人有责任按年度办理税务结算,但下列情形除外:
正在跟踪
a) 个人应纳税额小于纳税期内已缴纳税额,且不要求退税或结转至下期抵扣;
正在跟踪
b) 个人在其他地方有额外收入,且该部分收入年内月平均不超过1500万越南盾,并已由支付收入的组织、个人按照本议定第50条第2款规定的收入10%比例预扣个人所得税的,则无需对该部分收入进行税务结算。
若个人选择直接向税务机关办理税务结算,税务管理信息系统将协助汇总纳税年度内发生的所有工资、劳务收入来源,并扣除纳税年度内已由支付收入的组织、个人预扣的个人所得税税款。
正在跟踪
2. 除本条第三款规定的情形外,纳税人可授权支付收入的组织代为办理税务结算,包括当年工作不满12个月的情形:
正在跟踪
a) 个人仅有一个工资、劳务收入来源,在一个组织签订三个月及以上劳动合同,且在税务结算时实际在该组织工作,包括劳动者因原组织合并、兼并、分立、拆分、转换企业类型或原组织与新组织属于同一系统而由原组织调往新组织的情形;
正在跟踪
b) 个人仅有一个来源于工资、薪金的收入来源,与一个组织签订三个月以上的劳动合同,在税务结算时实际在该组织工作,且存在其他收入来源已按照本条第一款b项规定预扣税款。
3. 在纳税期内,个人因自然灾害、疫情、火灾、事故、重大疾病而依照本议定第四十条规定提出减税申请,或发生本议定第四十九条规定的各项扣除项目,且纳税人要求在计算税款前从收入中予以扣除的,纳税人必须自行办理税务结算。
4. 税务结算、税务结算授权的档案、手续,按照税收管理法律规定执行。
第三节
来源于资本投资、资本转让的收入
第五十二条 对来源于资本投资的居民个人收入征收的个人所得税
1. 对居民个人来源于资本投资的收入征收的个人所得税,由应纳税所得额乘以(×)5%的税率确定。
2. 来源于资本投资的应纳税所得额,是本议定第九条规定的纳税人每次实际取得的应纳税的资本投资收入。
3. 确定来源于资本投资的应纳税所得额的时间,是组织、个人向纳税人支付收入的时间,但本条第四款、第五款和第六款规定的情形除外。
4. 对于个人以股票形式取得股息、现有股东取得从所有者权益中发行的股票的情形,个人在取得股票时暂不缴纳来源于资本投资收入的个人所得税。在转让该等股票时,个人必须就来源于资本投资收入的所得缴纳个人所得税,该所得为以股票形式取得股息、取得从所有者权益中发行的股票时个人尚未缴纳税款的部分;同时,个人按照规定就来源于证券转让的收入缴纳个人所得税。转让同种类股票时,必须就来源于资本投资收入的所得缴纳个人所得税,直至缴清替代股息取得的股票、从所有者权益中发行的股票全部数量为止。
对于个人以股票形式取得股息、现有股东取得从所有者权益中发行的股票的情形,来源于资本投资收入的应纳税所得额为账簿上记载的股息价值或实际取得的股票数量乘以(×)该股票的面值。若转让时股票转让价格低于面值,则按照转让时的市场价格计算资本投资活动的个人所得税。
5. 对于来源于利润增加资本的收入,个人在增加资本入账时暂不缴纳来源于资本投资收入的个人所得税。在转让资本、撤回资本、企业解散时,个人须就来源于资本投资收入的所得缴纳个人所得税,包括增加资本入账时个人尚未缴纳税款的全部增值部分;同时,个人必须按照规定就来源于资本转让的收入缴纳个人所得税。
个人转让资本、撤回部分出资的,必须就来源于资本投资收入的所得缴纳个人所得税,直至缴清相当于利润增加资本的金额。
6. 个人以任何形式取得来源于境外资本投资的收入的,确定应纳税所得额的时间为个人取得收入的时间。
第五十三条 对来源于资本转让的收入征收的个人所得税
**第53条** 对居民个人转让资本所得征收的个人所得税,按本议定第10条第1款规定,按每次转让所得,以应纳税所得额乘以(x)20%的税率确定。其中,转让资本的应纳税所得额,由转让价格减去(-)所转让资本部分的买入价以及与该转让资本所得相关的合理费用确定。
若无法确定买入价及与转让资本相关的费用,则个人所得税按转让价格乘以(x)2%的税率确定。
**2.** 本条第一款规定的转让价格,是个人根据资本转让合同取得的款项。
部分具体情况规定如下:
**a)** 若资本转让合同规定以分期付款、延期付款方式支付,则转让价格不包括合同规定期限内的分期付款利息、延期付款利息。该分期付款利息、延期付款利息,按资本投资所得缴纳个人所得税;
**b)** 若转让合同未规定支付价格,或税务机关有依据确定支付价格不符合市场普遍交易价格,税务机关有权根据税务管理法律规定进行检查并核定转让价格。
**3.** 本条第一款规定的所转让资本部分的买入价,是转让资本时出资部分的价值,由初始出资总额及后续追加出资或购买总额确定。
部分具体情况规定如下:
**a)** 若为出资部分,则买入价为截至转让资本时,根据会计账簿、发票、凭证确定的累计出资额;
**b)** 若为通过购买取得的资本部分,则买入价为购买时的资本价值。买入价根据购买出资部分的合同、支付凭证确定。
**4.** 与产生转让资本所得相关的合理费用,是指实际发生且有合法凭证、发票的费用,包括:
**a)** 为转让办理必要法律手续的费用;
**b)** 转让人根据法律规定向国家预算缴纳的各项规费和费用;
**c)** 其他有凭证证明的费用。
若转让费用发生在国外,则相关原始凭证须经费用发生国的一家公证机构或独立审计机构确认,且凭证须翻译成越南语。
**5.** 确定应纳税所得额的时间点为根据法律规定交易完成之时,或办理变更出资成员名册手续之时,但本条第六款规定的情形除外。
**6.** 个人以尚未缴纳转让资本所得税的出资部分进行出资。当转让资本、撤回资本、企业解散时,个人须就该出资部分在出资时尚未缴纳税款的资本转让所得缴纳个人所得税;同时,个人须按规定缴纳资本转让所得或资本投资所得(在撤回资本、解散企业的情况下)的税款。
出资时转让出资部分的应纳税所得额,为出资时根据出资合同确定的资本价值。若个人转让、撤回部分出资,则须缴纳资本转让所得个人所得税,直至缴足该出资部分的价值为止。
**第54条** 对转让证券所得征收的个人所得税
**1.** 对本议定第10条第2款规定的转让证券所得征收的个人所得税,按每次转让所得,以转让价格乘以(x)0.1%的税率确定。
2. 转让价格确定如下:
a) 对于在证券交易所上市、登记交易的证券,为证券交易所通知的证券实际出售价格(即撮合价格或协议价格);
b) 对于不属于本款a项规定的证券,为转让合同上记载的价格,或实际转让价格,或根据转让时点之前最近一期按照会计法律规定编制的财务会计报告所确定的持有转让证券单位的账面价格。
3. 确定应纳税所得额的时间点为依照法律规定交易完成之时,除本条第4款规定的情形外,具体如下:
a) 对于在证券交易所上市、登记交易的证券,为纳税人取得证券转让收入之时;
b) 对于未在证券交易所进行交易、仅通过越南证券存管与清算总公司过户系统办理所有权转移的公众公司证券,为在越南证券存管与清算总公司办理证券所有权转移之时;
c) 对于不属于上述情形的证券,为证券转让合同生效之时。
4. 个人以证券出资时,暂不需申报和缴纳证券转让所得税。当个人转让出资、撤回出资、企业解散时,个人必须就出资时的证券转让所得缴纳个人所得税;同时,个人应按照规定缴纳资本转让所得或投资所得(在撤回出资、企业解散的情况下)的税款。
以证券出资时的证券转让应纳税所得额为按照出资合同确定的出资时点的证券价值。个人转让、撤回部分出资的,须缴纳证券转让个人所得税,直至缴纳金额等于该部分以证券出资的出资额为止。
5. 衍生证券转让所得的确定依据证券法律及其他相关法律规定。财政部长规定衍生证券转让所得的个人所得税。第54条第5款由第87/2026/TT-BTC号通知第5条进行指导。
**第五十五条 对投资所得的代扣代缴、代申报、代缴税**
1. 依照本议定第五十二条规定支付投资所得的组织、个人,有责任在向个人支付所得前代扣代缴个人所得税,本条第2款规定的情形除外。
2. 对于个人以股票形式取得股息,以及现有股东取得从本议定第五十二条第4款规定的自有资本来源发行的股票的情形,本条第4款规定的组织必须在个人转让同类证券时代个人申报、代个人缴纳投资所得个人所得税。若代申报、代缴税的组织已解散、破产而尚未代个人申报、代缴税的,则个人有责任按照规定自行申报、缴纳税款。
3. 对于被确认增加出资份额的个人,当个人转让出资、撤资或企业解散时,该个人出资所在的组织有责任为个人代申报、代缴纳投资所得收入的税款。若代申报、代缴纳税款的组织已解散、破产而尚未为个人履行代申报、代缴纳税款义务的,则个人有责任按规定申报、缴纳税款。
4. 本条第2款规定的代申报、代缴纳税款的组织具体如下:
a) 对于通过证券交易所交易系统进行交易的证券,代申报、代缴纳税款的组织为个人开立存管账户的证券公司、商业银行,以及个人委托投资组合的基金管理公司;
b) 对于不通过证券交易所交易系统进行交易的证券,代申报、代缴纳税款的组织规定如下:对于已在越南证券存管与清算总公司办理集中证券登记的公众公司的证券,代申报、代缴纳税款的组织为个人开立证券存管账户的证券公司、商业银行;对于尚未成为公众公司的股份制公司的证券,但证券发行组织授权证券公司管理股东名册的,代申报、代缴纳税款的组织为被授权管理股东名册的证券公司;对于不属于本点所述情形的证券,代申报、代缴纳税款的组织为证券发行组织。
5. 扣缴税款、代申报、代缴纳税款的档案、程序按照税收管理法律的规定执行。
**第五十六条** 对转让出资、转让证券所得的扣缴税款、代申报、代缴纳税款
1. 有本规定第五十三条规定的转让出资所得的个人,按规定进行申报、缴纳税款,但本条第5款规定的情形除外。
2. 对于本规定第五十四条规定的转让证券所得,本条第4款规定的各组织必须按转让价格的0.1%税率扣缴税款并缴纳已扣缴的税款。
3. 对于以出资份额出资、以证券出资的情形,当个人转让出资、撤资或企业解散时,接受出资的组织有责任为个人代申报、代缴纳转让出资、转让证券所得的税款。若代申报、代缴纳税款的组织已解散、破产而尚未为个人履行代申报、代缴纳税款义务的,则个人有责任按规定申报、缴纳税款。
4. 扣缴税款的组织
a) 对于通过证券交易所交易系统进行交易的证券,扣缴税款并缴纳已扣缴税款的组织为个人开立存管账户的证券公司、商业银行,以及个人委托投资组合的基金管理公司;
b) 对于不通过证券交易所交易系统进行交易的证券:对于已在越南证券存管与清算总公司办理集中证券登记的公众公司的证券,扣缴税款并缴纳已扣缴税款的组织为个人开立证券存管账户的证券公司、商业银行;对于尚未成为公众公司的股份制公司的证券,但证券发行组织授权证券公司管理股东名册的,扣缴税款并缴纳已扣缴税款的组织为被授权管理股东名册的证券公司;对于不属于本点所述情形的证券,转让证券的个人直接向税务机关申报纳税。
5. 个人在办理出资成员名册或股东名册变更手续之前,须就已转让的出资部分完成纳税义务。若企业在转让出资的情况下办理出资成员名册或股东名册变更手续,而个人尚未完成纳税义务,则由该个人转让出资所在的企业代为申报纳税、代为缴纳税款。
6. 扣缴税款、代为申报纳税、代为缴纳税款的档案、手续按照税收管理法律的规定执行。
第四节
不动产转让所得、中奖所得、版权费所得、商业特许权转让所得、继承所得、赠与所得及其他所得
第五十七条 对不动产转让所得征收的个人所得税
1. 对居民个人不动产转让所得征收的个人所得税,按转让价格乘以(x)2%的税率确定。其中,不动产转让价格为转让时点在转让合同上载明的价格。
2. 对于转让的不动产为土地使用权,且转让合同上未载明土地价格,或转让合同上的土地价格低于按照土地价格表、土地价格调整系数(如有)根据土地法律在规定应纳税所得额之时点计算的价格的,则土地转让价格为根据土地法律规定的土地价格表、土地价格调整系数(如有)所确定的价格。
3. 对于转让土地使用权及附着于土地上的财产(包括房屋、基础设施和建筑工程),且转让合同上未载明土地价格、附着于土地上的财产价格,或转让合同上的土地价格低于按照土地法律规定的土地价格表、土地价格调整系数(如有)计算的价格,附着于土地上的房屋、基础设施和建筑工程的价值部分低于省级人民委员会在规定应纳税所得额之时点规定的房屋契税计税价格的,则:
a) 土地使用权价值部分,若转让合同上未载明土地价格或转让合同上的土地价格低于根据土地法律规定的土地价格表、土地价格调整系数(如有)计算的价格,则按照本条第二款的规定确定;
b) 附着于土地上的房屋、基础设施和建筑工程的价值部分,根据省级人民委员会规定的房屋契税计税价格确定。若省级人民委员会未规定房屋契税计税价格,则依据建设部关于房屋分类、基本建设标准及定额、土地附着工程实际剩余价值的规定确定。
对于未来形成的建筑工程,根据出资比例乘以(x)省级人民委员会规定的建筑工程契税计税价格确定。若省级人民委员会尚未规定单价,则适用建设部公布的建设工程投资造价指标,以向税务机关提交纳税申报档案之时点正在适用的指标为准。
4. 对于转租情形,若合同上的转租单价低于省级人民委员会规定的土地价格表中的土地价格乘以(x)土地法律规定的土地价格调整系数(如有)在转租之时点计算的土地租赁单价,则转租单价根据省级人民委员会规定的土地价格表中的土地价格及土地价格调整系数(如有)确定。
5. 不动产转让应纳税所得额的确定时点规定如下:
a) 转交合同未约定买方向卖方代缴税款的情况下,确定应纳税所得额的时间点为转交合同依照法律规定生效的时间;
b) 转交合同约定买方向卖方代缴税款的情况下,确定应纳税所得额的时间点为办理不动产使用权、所有权登记手续的时间;
c) 个人受让尚未形成的房屋、与未来建设工程相关联的土地使用权的情况下,确定应纳税所得额的时间点为个人向税务机关提交纳税申报文件的时间;
d) 个人以不动产出资时,出资环节暂不申报和缴纳转交税款。在转让出资、撤回出资、企业解散时,接受出资的组织代个人申报、代缴个人以不动产出资时不动产转交所得对应的税款;同时,个人依照规定缴纳出资转让所得或出资投资所得(在撤回出资、企业解散的情况下)对应的税款。
以不动产出资时不动产转交的应纳税所得额为按照出资合同在出资时确定的出资部分价值。个人转让、撤回部分出资的,须就不动产转交所得缴纳个人所得税,直至缴足与该不动产出资价值相等的金额。
依照本点规定代个人申报、代缴税款的组织已经解散、破产而尚未代个人申报、代缴税款的,个人有责任依照规定申报纳税、缴纳税款。
6. 若干具体情况如下:
a) 转交的不动产属于共同所有的情况下,纳税义务按照各纳税人不动产所有权比例分别确定。确定所有权比例的依据为合法文件,如:初始出资协议、遗嘱、法院分割判决或其他合法文件。没有合法文件的情况下,各纳税人的纳税义务按照平均比例确定。不动产共同所有的各个人可以委托一名个人代表就不动产转交所得缴纳税款;
b) 对于委托活动,受托人依照民法规定拥有完整的不动产所有权内容的,纳税人为委托人个人。
对于各种不动产转交委托形式,受托人仅收取报酬、不依照民法规定拥有完整的不动产所有权内容的,依照本法令第8条规定缴纳税款;
c) 个人拥有土地使用权、房屋所有权但将其用于在信贷组织、外国银行分行担保履行债务;至还款期限届满,个人无偿还能力,信贷组织、外国银行分行办理处理该担保财产手续的同时,须在结算清偿个人各项债务之前代个人申报税款、代缴税款;
d) 个人拥有土地使用权、房屋所有权但将其抵押以向其他组织、个人借款或结算,现转交该不动产全部(或部分)以清偿债务的,拥有土地使用权、房屋所有权的个人须申报纳税、缴纳个人所得税,或者代办转交手续的组织、个人须在结算清偿各项债务之前代个人申报税款、代缴税款;
đ) 对于个人依照法院强制执行决定向其他组织、个人转让不动产的情形,转让不动产的个人必须申报、缴纳印花税,或者组织拍卖的组织、个人必须代为申报、代为缴纳印花税。对于个人不动产被主管国家机关依法没收并拍卖上缴国家财政的,无需申报、缴纳个人所得税;
e) 对于个人之间相互转换房屋、土地,不属于本议定第23条规定的农业生产用地转换免征个人所得税情形的,转换房屋、土地的个人必须申报、缴纳个人所得税。
**第五十八条** 对中奖收入的个人所得税
1. 居民个人中奖收入的个人所得税,以应纳税所得额乘以(×)10%的税率确定。
2. 中奖的应纳税所得额,是纳税人每次实际发生所获得的超过2000万越南盾的中奖价值部分,不论领取奖金的次数。
3. 确定应纳税所得额的时间
中奖收入应纳税所得额的确定时间,是组织、个人向中奖者支付奖金的时间。
4. 一些具体情况如下:
a) 一个奖项有多人中奖的,应纳税所得额分摊给每个中奖人。中奖人必须出示法律依据予以证明。无法出示法律依据证明的,中奖收入按一个个人计算。个人在一次游戏中中多个奖项的,应纳税所得额按各奖项价值总额计算;
b) 对于中彩票的,为在一次开奖中每张彩票所获得的超过2000万越南盾的全部奖金价值;
c) 对于以实物形式进行促销中奖的,为超过2000万越南盾的促销产品价值,按领奖时的市场价格折算成现金;
d) 对于以各种投注形式中奖的,为参与者所获得的超过2000万越南盾的全部奖金价值。
**第五十九条** 对版权收入的个人所得税
1. 居民个人版权收入的个人所得税,以应纳税所得额乘以(×)5%的税率确定。
2. 版权收入的应纳税所得额,是纳税人每次实际发生按照合同所获得的超过2000万越南盾的收入部分,不论付款次数或纳税人收款的次数。对于同一知识产权对象、技术转让,但转让、转移、转交使用权合同与同一使用对象签订多份合同的,应纳税所得额为按各转让、转移、转交使用权合同总额计算超过2000万越南盾的收入部分。
转让、转移、转交权利的对象为共同所有的,应纳税所得额分摊给每个所有人个人。分摊比例根据主管国家机关颁发的所有权或使用权证书确定。
3. 确定应纳税所得额的时间
版权收入应纳税所得额的确定时间,是组织、个人向纳税人支付版权费的时间。
**第六十条** 对特许经营权转让收入的个人所得税
1. 居民个人特许经营权转让收入的个人所得税,以应纳税所得额乘以(×)10%的税率确定。
2. 特许经营权转让的应税所得,是指纳税人根据合同每次实际发生所取得的收入中超过2000万越南盾的部分,不论纳税人收款的次数或收款金额多少。若同一特许经营权的对象通过多份合同进行转让,则应税所得为所有特许经营权转让合同总额中超过2000万越南盾的部分。
若个人依照《商法》规定转让特许经营权,且特许经营权对象为多个参与特许经营的个人,则经享有特许经营权转让收入的其他个人授权后,由一名代表个人作为纳税人。
3. 确定应税所得的时间点
特许经营权转让应税所得的确定时间点,为组织、个人向纳税人支付收入的时间点。
第六十一条 对继承、赠与所得征收的个人所得税
1. 对居民个人继承、赠与所得征收的个人所得税,由应税所得乘以(×)10%的税率确定。
2. 继承、赠与所得的应税所得,是指纳税人每次实际发生所取得的继承财产、赠与财产价值中超过2000万越南盾的部分。对各类继承、赠与财产应税所得的确定,必须确保与收入发生当时市场上同类或类似财产的正常交易价格相符。
3. 确定应税所得的时间点
a) 对继承、赠与所得,为组织、个人赠与纳税人或纳税人收到继承、赠与的时间点;
b) 对继承、赠与所得为必须办理所有权、使用权登记的财产,则确定应税所得的时间点为办理继承、受赠财产所有权、使用权登记的时间点。
4. 一些具体情况如下:
a) 对继承、赠与为证券的,应税所得在办理所有权登记手续或向税务机关提交纳税申报文件时确定,具体如下:
对于在证券交易所上市、登记交易的证券:证券价值依据证券交易所的参考价确定。
对于不属于上述情形的证券:证券价值依据该证券发行公司在依照会计法律规定编制最近一期财务报表时的账面会计价值确定。
b) 对继承、赠与为在各类组织、经营机构中的资本的,应税所得依据在办理出资资本所有权登记时间点之前最近时期的账面会计价值确定;
c) 对继承、赠与为不动产的,应税所得确定如下:
对于土地价值部分:依据个人办理土地使用权、不动产所有权登记手续时,依照土地法律规定的地价表、地价调整系数(如有)确定。
对于房屋、基础设施及附着于土地的建筑结构价值部分:依据个人办理土地使用权、不动产所有权登记手续时,由省级人民委员会规定的房屋登记费计价确定。若省级人民委员会未规定房屋登记费计价,则依据建设部关于房屋分类、标准、基本建设定额的规定以及土地附着工程的实际剩余价值确定。
d) 对于继承、受赠所得为其他须办理所有权、使用权登记的财产,应税所得额的确定依据为该财产或同类财产(如有)在个人办理继承、受赠财产所有权、使用权登记手续之时的印花税费(lệ phí trước bạ)计价基础。若个人继承、受赠的财产为进口财产,且个人须缴纳与财产进口相关的各类税款,则作为计税依据的财产价值为登记所有权之时的印花税费计价基础扣除进口环节已缴纳的税款。
**Điều 62. 对其他收入的个人所得税**
1. 对本法令第16条第1款、第2款和第3款规定的居民个人其他收入的个人所得税,按应税所得额乘以(x)5%的税率确定。其中,应税所得额为纳税人在每次转让中取得的超过2000万越南盾的收入部分。
对于从拍卖中标车牌号转让所得的收入,应税所得额为转让价格(包括与中标车牌号附随的车辆)超过2000万越南盾的部分减去(-)转让时车辆按印花税费计价基础计算的剩余价值。
2. 对本法令第16条第4款规定的居民个人其他收入的个人所得税,按转让价格乘以(x)0.1%的税率确定。
3. 确定应税所得额的时间点为组织、个人向纳税人支付收入之时或纳税人收到收入之时。
4. 代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款的情形,按照本法令第67条的规定及税收管理法律规定执行。
**第五章**
**非居民个人收入的计税依据**
**Điều 63. 对经营收入的个人所得税**
1. 对非居民个人经营收入的个人所得税,按《个人所得税法》第20条第2款规定的生产经营活动营业额乘以(x)《个人所得税法》第20条第3款规定的税率确定。
2. 若非居民个人在多个不同领域、行业的生产经营活动取得营业额,但无法分别核算各领域、各行业营业额的,则个人所得税税率按实际经营领域、行业中最高税率适用于全部营业额。
3. 对经营收入确定应税所得额的时间点为非居民个人收到收入之时或开具销售货物、提供服务发票之时。
4. 代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款的情形,按照本法令第67条的规定及税收管理法律规定执行。
**Điều 64. 对工资、薪金收入的个人所得税**
1. 对非居民个人工资、薪金收入的个人所得税,按个人因在越南履行工作而取得的工资、薪金总额乘以(x)20%的税率确定。
2. 非居民个人的工资、薪金收入,按照居民个人工资、薪金应税个人所得税收入的确定方式确定。
3. 在非居民个人同时在越南和国外工作但无法分别核算在越南产生的收入部分的情况下,确定在越南的工资、薪金应税个人所得税收入,按以下公式执行:
a) 对于不在越南境内的外国籍个人:
在越南产生的收入总额
=
在越南工作的天数
x
全球工资、薪金收入(税前)
+
其他应税收入(税前)
(税前)在越南境内产生的收入
年度工作总天数
其中:年度工作总天数按照越南《劳动法典》规定的制度计算。
正在跟踪
b) 对于在越南境内居住的外国人个人:
在越南境内产生的总收入
=
在越南的居住天数
x
全球工资、薪金收入(税前)
+
其他应税收入(税前)在越南境内产生
365天
本款a点和b点规定的在越南境内产生的其他应税收入(税前),是指劳动者在工资、薪金之外,由用人单位支付或代为支付给劳动者的其他以货币或非货币形式的福利。
正在跟踪
4. 对非居民个人的工资、薪金所得确定计税收入的时间,为越南境内的组织、个人向非居民个人支付收入的时间,或非居民个人收到收入的时间。
正在跟踪
5. 代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款,按照本议定书第67条及税收管理法律的规定执行。
正在跟踪
第六十五条 对非居民个人的投资资本所得、资本转让所得、不动产转让所得、版权所得、商业特许权所得、继承所得、赠与所得及其他所得的个人所得税
正在跟踪
1. 对非居民个人的投资资本所得、资本转让所得、不动产转让所得、版权所得、商业特许权所得、继承所得、赠与所得及其他所得的个人所得税的确定,依据《个人所得税法》第22条、第23条、第24条、第25条、第26条和第27条的规定,按照本议定书第52条、第53条、第54条、第55条、第56条、第57条、第58条、第59条、第60条、第61条和第62条的规定执行。
正在跟踪
2. 代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款,按照本议定书第55条、第56条、第57条和第67条及税收管理法律的规定执行。
正在跟踪
第六章
纳税期、代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款、税款结算和退税
正在跟踪
第六十六条 纳税期
正在跟踪
1. 对居民个人,纳税期确定如下:
正在跟踪
第六十六条 纳税期
1. 对居民个人,纳税期确定如下:
a) 对个人的经营所得、工资薪金所得,纳税期为日历年;
在一个日历年内,个人符合居民个人条件的,纳税期按日历年计算。
在一个日历年内,个人在越南居住不足183天,但自首次到达越南之日起连续12个月内居住满183天或以上的,首个纳税期确定为自首次到达越南之日起的连续12个月。自第二年起,如果个人在该日历年内符合居民个人条件,则纳税期按日历年确定,第二个纳税年度应缴税款的确定具体如下:
第二年应缴税款
=
第二年应纳税所得额
x
个人所得税税率
可抵扣的重叠计算税款
=
第一个纳税年度应缴税款
x
重叠计算月数
12
正在跟踪
b) 对投资资本所得;资本转让所得(包括证券转让所得);不动产转让所得;中奖所得;版权所得;商业特许权所得;继承所得、赠与所得;其他所得,适用按每次收入发生时的纳税期。
正在跟踪
2. 对非居民个人,纳税期确定如下:
非居民个人的纳税期按每次收入发生时的纳税期计算。
正在跟踪
第六十七条 代扣代缴税款、代申报、代缴纳税款
正在跟踪
**Điều 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay**
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.
Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
2. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo quy định tại Chương IV và Chương V của Nghị định này.
Số thuế phải khấu trừ, khai thay, nộp thay của cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế phát sinh tại tổ chức. Việc xác định số thuế phải khấu trừ của cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp trong năm tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế, cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai và nộp thuế theo năm.
3. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
5. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
**Điều 68. Quyết toán thuế, hoàn thuế**
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. 个人所得税结算、退税的案卷、手续按照税收管理法律规定执行。
第七章
施行条款
第六十九条 施行效力
1. 本议定自2026年7月1日起施行。若干具体情况下适用时间的确定如下:
a) 与居民个人经营所得、工资薪金所得相关的各项规定自2026计税年度起适用;
b) 本议定第八条第二款g项规定的班中餐费、午餐费规定自2026年7月1日起适用。
2. 本议定取代政府2013年6月27日第65/2013/NĐ-CP号议定——规定《个人所得税法》和《个人所得税法若干条款修改补充法》若干条款的细则。
3. 本议定废止下列规定:
a) 政府2014年10月1日第91/2014/NĐ-CP号议定——修改、补充各税收规定议定若干条款——第三条;
b) 政府2015年2月12日第12/2015/NĐ-CP号议定——规定施行各税收法律若干条款修改补充法细则并修改、补充各税收议定若干条款——第二条。
4. 如本议定所引用的规范性法律文件被修改、补充或取代,则按照修改、补充或取代后的文件执行。
第七十条 过渡条款
1. 2025计税年度及以前各年度的受抚养人登记期限和受抚养人证明案卷提交期限,按照本议定施行效力之前生效的个人所得税规范性法律文件的规定执行。
2. 自2026年1月1日起至本议定施行效力之日止期间内,已按照本议定施行效力之前适用的个人所得税规范性法律文件规定,就2026计税年度工资薪金所得进行申报、缴纳税款的各情形,无需重新提交月度、季度税务申报案卷,而是在2026年度税务结算申报案卷中进行调整。
第七十一条 施行责任
1. 财政部部长按照规定本议定所授权的各条、款制定细则,并根据职能、任务,确保管理要求,指导施行本议定。
2. 各部部长、部级机关首长、中央直辖省和市人民政府主席及相关组织、个人负责施行本议定。
收件单位:
- 党中央书记处;
- 政府总理、各位副总理;
- 各部、部级机关;
- 中央直辖各省、市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及党的各委员会;
- 总书记办公厅;
- 国家主席办公厅;
- 国会民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治—社会组织中央机关;
- 政府办公厅:主任、各位副主任、总理助理、各司、局、公报;
- 存档:文书科、综合经济科(2份)
政府代主席
总理代行
副总理
阮文胜
下载表格
附录
按营业额税率征收个人所得税的
行业、职业目录
适用于有经营所得的居民个人
(附随政府2026年6月30日第253/2026/NĐ-CP号议定)
序号
行业、职业目录
税率
1.
《个人所得税法》第七条第三款b项规定的货物分销、供应。
- 各类货物的批发、零售活动(代销按正确价格销售并收取佣金的货物价值除外);
- 达到销售额的奖金、扶持款,促销,付款折扣,以现金或非现金形式对经营个人给予的扶持支出;
- 不属于缴纳增值税对象、无需申报增值税、根据增值税法律规定属于适用增值税0%税率的货物分销、供应活动;
- 与本行业属于同一行业的组织开展经营合作活动,而该组织按规定对该经营合作活动的全部营业收入负有申报增值税义务的;
- 与购买属于不缴纳增值税对象、无需申报增值税、根据增值税法律规定属于适用增值税0%税率的货物、服务相关联的,以现金或非现金形式对经营个人给予的达到销售额的奖金、扶持款,促销,付款折扣,扶持支出;
- 违反合同的赔偿款、其他赔偿款。
0.5%
2.
《个人所得税法》第7条第3款c项规定的服务、建筑(不含包工包料)。
- 住宿服务包括:为游客及其他临时旅客提供短期住宿场所的活动;为学生、工人及类似对象提供非公寓性质的长期住宿场所的活动;提供住宿场所并附带餐饮服务或娱乐设施的活动;
- 货物装卸服务及与运输相关的其他辅助服务活动,如经营停车场、售票、车辆保管;
- 邮政、信件及包裹快递服务;
- 经纪、拍卖及代理佣金服务;
- 法律咨询、财务咨询、会计、审计服务;办理税务、海关行政手续的服务;
- 数据处理、门户网站出租、信息技术设备、电信设备、广告设备出租服务;
- 办公支持服务及其他商业支持服务;
- 桑拿、按摩、卡拉OK、舞厅、台球、互联网服务;
- 裁缝、洗衣服务;理发、美发、洗头服务;
- 其他修理服务包括:计算机及家用电器的修理;
- 基本建设施工的咨询、设计、监督服务;
- 属于按扣除法计算增值税且适用增值税税率10%的其他服务;
- 建筑、安装(不含包工包料)(包括工业机械设备安装);
- 不属于缴纳增值税对象、无需申报增值税、根据增值税法律规定属于适用增值税0%税率的服务提供活动;
- 与本行业属于同一行业的组织开展经营合作活动,而该组织按规定对该经营合作活动的全部营业收入负有申报增值税义务的;
- 违反合同的赔偿款、其他赔偿款。
2%
- 财产租赁包括:
+ 出租房屋、土地、店铺、厂房、仓库、货场(住宿服务除外);
+ 出租运输工具、机械设备(不含操作人员);
+ 出租其他财产(不含附带服务)。
- 从事彩票代理、保险代理、多层次直销;
- 违反合同的赔偿款、其他赔偿款。
5%
3.
《个人所得税法》第7条第3款d项规定的生产、运输、与货物相关联的服务、建筑(含包工包料)。
- 生产、加工、制造货物产品;
- 开采、加工矿产;
- 货物运输、旅客运输;
- 随货物销售附带的服务,如随产品销售附带的培训、保养、技术转让服务;
- 餐饮服务;
- 机械设备、运输工具、汽车、摩托车、电动车及其他机动车辆的修理和保养服务;
- 建筑、安装(含包工包料)(包括工业机械设备安装);
- 属于按扣除法计算增值税且适用增值税税率10%的其他活动;
- 不属于增值税征税范围、无需申报增值税、根据增值税法律规定适用增值税0%税率的经营活动;
- 与属于该行业类别的组织进行合作经营的活动,且该组织根据规定有责任就合作经营活动的全部收入申报增值税。
1.5%
4.
提供数字信息内容产品和服务(包括娱乐、电子游戏、数字电影、数字图片、数字音乐、数字广告)的活动,依据《个人所得税法》第7条第3款đ项的规定。
5%
5.
其他经营活动,依据《个人所得税法》第7条第3款e项的规定。
- 生产属于按扣除法计算增值税且增值税税率为5%的应税对象的产品的活动;
- 提供属于按扣除法计算增值税且增值税税率为5%的应税对象的服务的活动;
- 未在上述第1、2、3、4组中列明的其他活动。
1%
正在关注
您尚未登录为会员。
这是面向会员账户的实用功能。请登录以查看详情。如果您还没有账户,请在此注册!
========== 越南文原文 ==========
【越南法规】253/2026/NĐ-CP | 法令Nghịđịnh | 30/06/2026
来源: https://luatvietnam.vn/thue/nghi-dinh-253-2026-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-chi-tiet-439303-d1.html
标题: Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/07/2026 18:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành:
Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu:
253/2026/NĐ-CP
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản:
Nghị định
Người ký:
Nguyễn Văn Thắng
Trích yếu:
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản
Tiêu chuẩn
hoặc Nâng cao.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực:
Thuế-Phí-Lệ phí
Lao động-Tiền lương
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Nghị định này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập tại Việt Nam.
- Người nộp thuế và cá nhân cư trú
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và không cư trú. Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.
- Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng và các thu nhập khác. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài Việt Nam; đối với cá nhân không cư trú, chỉ tính thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Thu nhập được miễn thuế
Một số thu nhập được miễn thuế bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên gia đình, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở duy nhất, thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, và thu nhập từ học bổng.
- Căn cứ tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân được tính dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và các khoản đóng góp từ thiện. Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và theo tỷ lệ cố định đối với các loại thu nhập khác.
- Khấu trừ và quyết toán thuế
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả. Cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay. Quyết toán thuế được thực hiện theo năm, trừ một số trường hợp đặc biệt.
- Phụ lục: Danh mục ngành, nghề tính thuế
Phụ lục kèm theo Nghị định quy định danh mục ngành, nghề và thuế suất áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, bao gồm các hoạt động phân phối, dịch vụ, sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác.
Xem chi tiết Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Nghị định 253/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Nghị định 253/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 253/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Đang theo dõi
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Đang theo dõi
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 2, khoản 11 Điều 3; khoản 22 Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều 5; Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 28.
Đang theo dõi
2. Nghị định này quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế; thu nhập được miễn thuế, giảm thuế; điều kiện miễn thuế, giảm thuế; căn cứ tính thuế đối với từng loại thu nhập; quy đổi thu nhập chịu thuế; kỳ tính thuế; khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay; quyết toán thuế, hoàn thuế; hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nộp thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 3. Người nộp thuế
Đang theo dõi
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Đang theo dõi
2. Việc xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 4. Cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và được quy định chi tiết như sau:
Đang theo dõi
1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
Đang theo dõi
2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
Đang theo dõi
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Đang theo dõi
3. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Đang theo dõi
Điều 5. Cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Chương II
THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Đang theo dõi
Điều 6. Thu nhập chịu thuế
Đang theo dõi
1. Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 của Nghị định này, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú được quy định như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập;
Đang theo dõi
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đang theo dõi
3. Đối với các nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thì được trừ số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại nước ngoài vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
Đang theo dõi
Điều 7. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
Đang theo dõi
4. Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
Đang theo dõi
6. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Đang theo dõi
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Đang theo dõi
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
Đang theo dõi
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
Đang theo dõi
b) Tiền nhận được từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác;
Đang theo dõi
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
Đang theo dõi
d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;
Đang theo dõi
đ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định sau đây:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy chế của cơ quan, tổ chức đó.
Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
Đang theo dõi
e) Khoản tiền do người sử dụng lao động đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
Đang theo dõi
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
Đang theo dõi
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
Đang theo dõi
i) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán; thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động. Đối với các khoản thưởng không bằng tiền, việc quy đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này;
Đang theo dõi
k) Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động, bao gồm cả chi trong các ngày nghỉ, lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình, lái xe, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng.
Đang theo dõi
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
Đang theo dõi
a) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
Đang theo dõi
b) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
Đang theo dõi
c) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
Đang theo dõi
d) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
Đang theo dõi
đ) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
Đang theo dõi
e) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
Đang theo dõi
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
Đang theo dõi
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
Đang theo dõi
i) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
Đang theo dõi
k) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
Đang theo dõi
l) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
Đang theo dõi
m) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Đang theo dõi
n) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản này.
Đang theo dõi
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Đang theo dõi
b) Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Đang theo dõi
c) Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;
Đang theo dõi
d) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
đ) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy;
Đang theo dõi
e) Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại, quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại;
Đang theo dõi
g) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;
Đang theo dõi
h) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì cũng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm này;
Đang theo dõi
i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
Đang theo dõi
k) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;
Đang theo dõi
l) Các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó khi tham gia sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức và kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước;
Đang theo dõi
m) Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Đang theo dõi
n) Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn;
Đang theo dõi
o) Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Đang theo dõi
Điều 9. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
Đang theo dõi
2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng; lợi tức nhận được do góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác như:
Đang theo dõi
a) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
Đang theo dõi
b) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành;
Đang theo dõi
c) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết kỹ thuật;
Đang theo dõi
d) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
Đang theo dõi
Điều 10. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
Đang theo dõi
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Đang theo dõi
Điều 11. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự được quy định cụ thể như sau:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, trong đó tài sản gắn liền với đất bao gồm:
Đang theo dõi
a) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;
Đang theo dõi
b) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo pháp luật về kinh doanh bất động sản;
Đang theo dõi
c) Các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp gắn liền với đất.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Đang theo dõi
3. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền thuê mặt nước.
Đang theo dõi
4. Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức, bao gồm cả thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 12. Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:
Đang theo dõi
1. Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
Đang theo dõi
2. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
Đang theo dõi
3. Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.
Đang theo dõi
4. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 13. Thu nhập từ tiền bản quyền
Thu nhập từ tiền bản quyền quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Đang theo dõi
Điều 14. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về thương mại.
Đang theo dõi
Điều 15. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
Đang theo dõi
3. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước); quyền thuê mặt nước; tài sản khác là bất động sản theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.
Đang theo dõi
Điều 16. Thu nhập khác
Thu nhập khác quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Đang theo dõi
1. Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
4. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
Đang theo dõi
Điều 17. Quy đổi thu nhập chịu thuế
Đang theo dõi
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đang theo dõi
2. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đang theo dõi
Chương III
THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Đang theo dõi
Mục 1
THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Đang theo dõi
Điều 18. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết); ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
Đang theo dõi
2. Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) khi vợ/chồng ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì thu nhập từ việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
Đang theo dõi
2. Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp cá nhân có thêm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng này không được xác định là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân.
Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng (bao gồm cả vợ/chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế;
Đang theo dõi
b) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi;
Đang theo dõi
c) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Đang theo dõi
3. Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự kê khai và chịu trách nhiệm. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Đang theo dõi
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 20. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 21. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
Đang theo dõi
2. Việc miễn thuế đối với thu nhập của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối.
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng theo quy định pháp luật). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật);
Đang theo dõi
b) Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt, sản xuất muối.
Địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, sản xuất muối quy định tại điểm này tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động sản xuất.
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.
Đang theo dõi
3. Việc xác định sản phẩm chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Đang theo dõi
Điều 22. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn” trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Đang theo dõi
2. Việc xác định thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
Đang theo dõi
3. Cá nhân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước), quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật);
Đang theo dõi
b) Thực tế có nơi cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Địa phương nơi diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn này tính theo đơn vị hành chính cấp xã, kể cả xã giáp ranh với xã diễn ra hoạt động “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Đang theo dõi
Điều 23. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
Đang theo dõi
2. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 24. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân từ khoản lãi mà cá nhân nhận được từ trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi tiền gửi cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi (bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi), kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
Đang theo dõi
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Đang theo dõi
Điều 25. Thu nhập từ kiều hối
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại Điều này.
Đang theo dõi
3. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
Đang theo dõi
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
Đang theo dõi
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Đang theo dõi
Điều 27. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm cả trường hợp cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam nhận được thu nhập từ tiền lương hưu do nước ngoài chi trả.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả, không phân biệt chi trả định kỳ, chi trả một lần, chi trả trước hay sau tuổi nghỉ hưu.
Đang theo dõi
Điều 28. Thu nhập từ học bổng
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
Đang theo dõi
3. Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) để chứng minh.
Đang theo dõi
Điều 29. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe mà cá nhân nhận được từ tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc Quỹ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.
Đang theo dõi
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước thu hồi đất theo quy định, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức, doanh nghiệp bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại khoản này được xác định theo phương án bồi thường, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước.
Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.
Đang theo dõi
5. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (bao gồm lãi chậm trả) theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ xác định khoản bồi thường được miễn thuế dựa trên bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc văn bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại giữa các bên đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 30. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đang theo dõi
2. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ các tổ chức, quỹ từ thiện.
Đang theo dõi
Điều 31. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ (bao gồm nguồn viện trợ hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đang theo dõi
2. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
Đang theo dõi
Điều 32. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
Đang theo dõi
2. Việc xác định thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
Điều 33. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ theo quy định pháp luật.
Đang theo dõi
Điều 34. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon đó.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh.
Đang theo dõi
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh được miễn thuế tại khoản này là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng trái phiếu xanh mà cá nhân trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
Đang theo dõi
Điều 35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đang theo dõi
2. Thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước:
Tiền lương, tiền công của cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước là khoản tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khoản thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cá nhân được xác định trên cơ sở nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Đang theo dõi
b) Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước:
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được doanh nghiệp phê duyệt, triển khai bằng nguồn kinh phí hợp pháp của doanh nghiệp hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị phối hợp, không sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.
Việc xác định tiền lương, tiền công của cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về khoản chi của doanh nghiệp tài trợ cho chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định về khoản chi tiền lương, tiền công của doanh nghiệp cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình nội bộ quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nhiệm vụ do mình phê duyệt với các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Hồ sơ xác định điều kiện để được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: Quyết định phê duyệt hoặc thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê duyệt; hợp đồng thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; biên bản bàn giao, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng kèm theo các tài liệu, hóa đơn, chứng từ có liên quan (nếu có). Hồ sơ này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Đang theo dõi
Điều 36. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Đang theo dõi
2. Việc xác định thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 27 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đang theo dõi
Điều 37. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận được từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Đang theo dõi
3. Việc xác định dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc xác định quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đang theo dõi
Điều 38. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA không hoàn lại đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.
Cá nhân được miễn thuế theo khoản này áp dụng đối với các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp nhận;
Đang theo dõi
b) Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.
Đang theo dõi
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án, phi dự án tiếp nhận nguồn vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (bao gồm viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài) tại Việt Nam là người không có quốc tịch Việt Nam để trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở thống nhất giữa nhà tài trợ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ dự án của Việt Nam quy định tại văn kiện chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam.
Cá nhân được miễn thuế theo khoản này áp dụng đối với các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài theo điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng;
Đang theo dõi
b) Cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ chương trình/dự án/phi dự án không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai (bao gồm viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài) tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia nước ngoài theo điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng.
Đang theo dõi
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam được tuyển dụng theo hợp đồng để làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, không bao gồm cá nhân là người Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo giờ.
Đang theo dõi
4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trong thời gian làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 39. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đang theo dõi
Mục 2
CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ KHÁC
Đang theo dõi
Điều 40. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
Đang theo dõi
1. Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Đang theo dõi
2. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.
Đang theo dõi
3. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kỳ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
Đang theo dõi
b) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng, thu nhập khác.
Đang theo dõi
4. Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại, để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trừ (-) đi các khoản bồi thường, bảo hiểm nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại (nếu có).
Đang theo dõi
5. Số thuế giảm được xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại;
Đang theo dõi
b) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
Đang theo dõi
6. Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế tại Điều này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
Đang theo dõi
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
Đang theo dõi
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Đang theo dõi
2. Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm căn cứ miễn thuế tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan.
Đang theo dõi
a) Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
Đang theo dõi
b) Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số thực hiện theo Điều 13 của Luật Công nghiệp công nghệ số và Điều 4 của Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.
Đang theo dõi
3. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
Đang theo dõi
4. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
Số thuế
được miễn
trong kỳ
tính thuế
=
Số thuế thu nhập cá nhân
tính trên tổng thu nhập tính
thuế từ tiền lương, tiền công
trong kỳ tính thuế
x
Thu nhập được miễn thuế
từ tiền lương, tiền công tại
khoản 1 Điều này
Tổng thu nhập chịu thuế
từ tiền lương, tiền công
trong kỳ tính thuế
Đang theo dõi
5. Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 42. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghệ cao
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao trong các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Thu nhập từ thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
Đang theo dõi
b) Thu nhập từ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Đang theo dõi
2. Việc xác định nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Việc xác định nhân lực công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ thực hiện miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Đang theo dõi
b) Việc xác định hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đang theo dõi
3. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.
Đang theo dõi
4. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:
Số thuế
được miễn
trong kỳ
tính thuế
=
Số thuế thu nhập cá nhân
tính trên tổng thu nhập tính
thuế từ tiền lương, tiền công
trong kỳ tính thuế
x
Thu nhập được miễn thuế
từ tiền lương, tiền công tại
khoản 1 Điều này
Tổng thu nhập chịu thuế
từ tiền lương, tiền công
trong kỳ tính thuế
Đang theo dõi
5. Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 43. Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
Đang theo dõi
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Đang theo dõi
3. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
Đang theo dõi
Điều 44. Giảm thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản
Thu nhập từ lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 05 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2031.
Đang theo dõi
Chương IV
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ
Đang theo dõi
Mục 1
THU NHẬP TỪ KINH DOANH
Đang theo dõi
Điều 45. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Đang theo dõi
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Đang theo dõi
2. Thuế suất tính trên doanh thu tính thuế quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được quy định chi tiết theo danh mục ngành, nghề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Đang theo dõi
Mục 2
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Đang theo dõi
Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Số thuế tính theo từng bậc thuế xác định bằng phần thu nhập tính thuế của bậc thuế nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thuế đó.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
Đang theo dõi
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
Đang theo dõi
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 47 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác quy định tại Điều 11 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 49 của Nghị định này.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
Đang theo dõi
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) với các khoản lợi ích do tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay cho cá nhân nhận thu nhập (nếu có) trừ (-) đi các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có));
Đang theo dõi
b) Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi cụ thể như sau:
Thu nhập làm căn
cứ quy đổi
=
Thu nhập
thực nhận
+
Các khoản trả
thay
-
Các khoản
giảm trừ
Trong đó:
Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng, không bao gồm các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này và thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.
Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác quy định tại Điều 49 của Nghị định này.
Đang theo dõi
c) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.
Đang theo dõi
Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
Đang theo dõi
1. Cá nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Đang theo dõi
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đang theo dõi
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
Đang theo dõi
a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;
Đang theo dõi
b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;
Đang theo dõi
c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh nêu tại điểm c khoản 2 Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 87/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3831485&DocId=439303&DocReferenceId=439434&DocItemReferenceId=3840677&DocItemRelateId=244813">
Đang theo dõi
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
Đang theo dõi
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
Đang theo dõi
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm d khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh nêu tại điểm a khoản 3 Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 87/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3831489&DocId=439303&DocReferenceId=439434&DocItemReferenceId=3840677&DocItemRelateId=244814">
Đang theo dõi
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh nêu tại điểm b khoản 3 Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư số 87/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3831490&DocId=439303&DocReferenceId=439434&DocItemReferenceId=3840677&DocItemRelateId=244815">
Đang theo dõi
4. Người không có khả năng lao động quy định tại Điều này là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
Đang theo dõi
5. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.
Đang theo dõi
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Khoản 6 Điều 47 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3831493&DocId=439303&DocReferenceId=439434&DocItemReferenceId=3840680&DocItemRelateId=244811">
Đang theo dõi
Điều 48. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
Đang theo dõi
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
Đang theo dõi
a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
Đang theo dõi
b) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
Đang theo dõi
c) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Đang theo dõi
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Đang theo dõi
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
Đang theo dõi
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
Đang theo dõi
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Đang theo dõi
Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Đang theo dõi
1. Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:
Đang theo dõi
a) Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
Đang theo dõi
b) Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
Đang theo dõi
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hồ sơ xác định khoản đóng góp quy định tại khoản này là bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và các quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tổ chức tín dụng.
Đang theo dõi
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
Đang theo dõi
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
Đang theo dõi
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang theo dõi
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Đang theo dõi
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
Đang theo dõi
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
Đang theo dõi
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 50. Khấu trừ thuế
Đang theo dõi
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
Đang theo dõi
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
Đang theo dõi
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đang theo dõi
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
Đang theo dõi
3. Một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu hoặc mua cổ phiếu với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) thì chưa phải tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công khi nhận cổ phiếu. Khi nhận được thu nhập từ chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; đồng thời, khi chuyển nhượng cá nhân phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này. Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cho tới khi hết số cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP.
Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của cổ phiếu thưởng quy định tại điểm này là số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập tại thời điểm thưởng. Trường hợp không xác định được số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế được xác định bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá, nếu giá chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu được thưởng tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của cổ phiếu ESOP quy định tại điểm này là số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập tại thời điểm phát hành cổ phiếu ESOP. Trường hợp không xác định được số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế được xác định bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá trừ (-) đi số tiền người lao động đã bỏ ra để mua cổ phiếu ESOP, nếu phát sinh chênh lệch âm thì cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với cổ phiếu ESOP.
Cá nhân nhận cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP có trách nhiệm kê khai đầy đủ nguồn gốc và giá trị thực hưởng của cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP khi thực hiện lưu ký cổ phiếu tại công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký theo dõi riêng số cổ phiếu được thưởng, cổ phiếu ESOP của cá nhân và thực hiện việc khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với thu nhập chịu thuế từ cổ phiếu được thưởng, cổ phiếu ESOP của cá nhân. Cá nhân tổng hợp thu nhập từ cổ phiếu được thưởng, cổ phiếu ESOP vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm tính thuế để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Đang theo dõi
b) Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tiền phí tích lũy tính trên phần vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này. Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này để thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp người lao động tham gia cả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ thì mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng tiền đóng cho các loại hình này, người sử dụng lao động tự phân bổ mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng vào một hoặc nhiều hình thức bảo hiểm do người lao động lựa chọn.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này trước khi trả lương cho người lao động. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Đang theo dõi
c) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập (kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) hoặc theo quy định tại Điều 64 của Nghị định này (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế). Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Đang theo dõi
Điều 51. Quyết toán thuế
Đang theo dõi
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
Đang theo dõi
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
Đang theo dõi
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
Đang theo dõi
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
Đang theo dõi
a) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
Đang theo dõi
b) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Đang theo dõi
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
Đang theo dõi
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Mục 3
THU NHẬP TỪ ĐẦU TƯ VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
Đang theo dõi
Điều 52. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
Đang theo dõi
4. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn mà tại thời điểm nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định. Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó. Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá tại thời điểm chuyển nhượng thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
Đang theo dõi
5. Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn tại thời điểm ghi tăng vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cả đối với phần giá trị ghi tăng vốn mà tại thời điểm ghi tăng vốn cá nhân chưa nộp thuế; đồng thời cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định.
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi bằng giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
Đang theo dõi
6. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.
Đang theo dõi
Điều 53. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
Đang theo dõi
2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
Đang theo dõi
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
3. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
Một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp là vốn góp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;
Đang theo dõi
b) Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
Đang theo dõi
4. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
Đang theo dõi
b) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
c) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.
Đang theo dõi
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
Đang theo dõi
6. Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp mà tại thời điểm góp vốn cá nhân chưa phải nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp này.
Đang theo dõi
Điều 54. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
Đang theo dõi
2. Giá chuyển nhượng được xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
Đang theo dõi
b) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
Đang theo dõi
b) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Đang theo dõi
c) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
Đang theo dõi
4. Cá nhân góp vốn bằng chứng khoán chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng chứng khoán khi góp vốn. Khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân khi góp vốn; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán khi góp vốn là giá trị chứng khoán được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp bằng chứng khoán này.
Đang theo dõi
5. Việc xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh.Khoản 5 Điều 54 được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư số 87/2026/TT-BTC"
data-href="/van-ban/get/noi-dung-huong-dan?tab=content&DocItemId=3831567&DocId=439303&DocReferenceId=439434&DocItemReferenceId=3840699&DocItemRelateId=244812">
Đang theo dõi
Điều 55. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Đang theo dõi
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đang theo dõi
2. Đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều 52 của Nghị định này thì tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
Đang theo dõi
3. Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
Đang theo dõi
4. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay quy định tại khoản 2 Điều này cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
Đang theo dõi
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay như sau: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là tổ chức phát hành chứng khoán.
Đang theo dõi
5. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 56. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
Đang theo dõi
1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 53 của Nghị định này thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Đang theo dõi
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điều 54 của Nghị định này thì các tổ chức quy định tại khoản 4 Điều này phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
Đang theo dõi
3. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
Đang theo dõi
4. Tổ chức khấu trừ thuế
Đang theo dõi
a) Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
Đang theo dõi
b) Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán; chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông thì tổ chức khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ là công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông; chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu tại điểm này thì cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Đang theo dõi
5. Cá nhân hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần vốn đã chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông tại doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.
Đang theo dõi
6. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Mục 4
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN, TRÚNG THƯỞNG, TIỀN BẢN QUYỀN, NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG VÀ THU NHẬP KHÁC
Đang theo dõi
Điều 57. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Đang theo dõi
2. Đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì giá chuyển nhượng đất là giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đang theo dõi
3. Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao gồm nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc) mà trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất, tài sản gắn liền với đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai, phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế thì:
Đang theo dõi
a) Phần giá trị quyền sử dụng đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo pháp luật về đất đai;
Đang theo dõi
b) Phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.
Đang theo dõi
4. Trường hợp cho thuê lại mà đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn đơn giá thuê đất tính theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cho thuê lại thì đơn giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).
Đang theo dõi
5. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
Đang theo dõi
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng quyền sở hữu bất động sản;
Đang theo dõi
c) Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế;
Đang theo dõi
d) Cá nhân góp vốn bằng bất động sản chưa phải khai và nộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì tổ chức nhận vốn góp khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân khi góp vốn; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho tới khi bằng giá trị góp vốn bằng bất động sản này.
Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định tại điểm này đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
Đang theo dõi
6. Một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, quyết định phân chia của tòa án hoặc các tài liệu hợp pháp khác. Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân. Các cá nhân đồng sở hữu bất động sản được ủy quyền cho một cá nhân đại diện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
Đang theo dõi
b) Đối với hoạt động ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền.
Đối với các hình thức ủy quyền chuyển nhượng bất động sản mà người nhận ủy quyền chỉ nhận thù lao, không có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm thủ tục xử lý tài sản bảo đảm đó đồng thời thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thực hiện thanh quyết toán các khoản nợ của cá nhân;
Đang theo dõi
d) Trường hợp cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà nhưng đem thế chấp để vay vốn hoặc thanh toán với tổ chức cá nhân khác, nay thực hiện chuyển nhượng toàn bộ (hoặc một phần) bất động sản đó để thanh toán nợ thì cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng thay phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thanh quyết toán các khoản nợ;
Đang theo dõi
đ) Trường hợp bất động sản do cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quyết định thi hành án của Tòa án thì cá nhân chuyển nhượng phải khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá phải khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng. Riêng đối với bất động sản của cá nhân bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì không phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân;
Đang theo dõi
e) Trường hợp chuyển đổi nhà, đất cho nhau giữa các cá nhân không thuộc các trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thì các cá nhân chuyển đổi nhà, đất phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân.
Đang theo dõi
Điều 58. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
Đang theo dõi
4. Một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng;
Đang theo dõi
b) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 20 triệu đồng trên 01 vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng;
Đang theo dõi
c) Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 20 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng;
Đang theo dõi
d) Đối với trúng thưởng trong các hình thức đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người tham gia nhận được.
Đang theo dõi
Điều 59. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao, chuyển quyền sử dụng.
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển nhượng, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền bản quyền cho người nộp thuế.
Đang theo dõi
Điều 60. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo hợp đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì một cá nhân đại diện là người nộp thuế khi được ủy quyền của các cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Đang theo dõi
Điều 61. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Đang theo dõi
a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế, quà tặng;
Đang theo dõi
b) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được thừa kế, cho tặng.
Đang theo dõi
4. Một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, thu nhập tính thuế được xác định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc thời điểm nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế, cụ thể:
Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán.
Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đang theo dõi
b) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là phần vốn trong các tổ chức, cơ sở kinh doanh, thu nhập tính thuế được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp;
Đang theo dõi
c) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Đối với phần trị giá đất: được xác định căn cứ theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Đối với phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất: được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đang theo dõi
d) Đối với nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, việc xác định thu nhập tính thuế được căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có) tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. Trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân phải nộp các loại thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu trừ các khoản thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.
Đang theo dõi
Điều 62. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần chuyển nhượng.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá, thu nhập tính thuế là phần vượt trên 20 triệu đồng của giá chuyển nhượng (bao gồm cả xe gắn với biển số trúng đấu giá) trừ (-) đi giá trị còn lại của xe theo giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng.
Đang theo dõi
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Đang theo dõi
4. Các trường hợp khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Chương V
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Đang theo dõi
Điều 63. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đang theo dõi
2. Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
Đang theo dõi
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Đang theo dõi
4. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 64. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đang theo dõi
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
Đang theo dõi
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
Đang theo dõi
3. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
Đang theo dõi
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu
nhập phát
sinh tại
Việt Nam
=
Số ngày làm việc cho
công việc tại Việt Nam
x
Thu nhập từ
tiền lương,
tiền công
toàn cầu
(trước thuế)
+
Thu nhập
chịu thuế
khác (trước
thuế) phát
sinh tại Việt
Nam
Tổng số ngày làm việc
trong năm
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.
Đang theo dõi
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu
nhập phát
sinh tại
Việt Nam
=
Số ngày có mặt ở
Việt Nam
x
Thu nhập từ
tiền lương,
tiền công
toàn cầu
(trước thuế)
+
Thu nhập
chịu thuế
khác (trước
thuế) phát
sinh tại Việt
Nam
365 ngày
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản này là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.
Đang theo dõi
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Đang theo dõi
5. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Điều 65. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
Đang theo dõi
1. Việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56, 57 và 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Chương VI
KỲ TÍNH THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ THAY, NỘP THUẾ THAY, QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ HOÀN THUẾ
Đang theo dõi
Điều 66. Kỳ tính thuế
Đang theo dõi
1. Đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:
Đang theo dõi
Điều 66. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:
Số thuế còn phải nộp
năm tính thuế thứ 2
=
Số thuế phải nộp của
năm tính thuế thứ 2
-
Số thuế tính
trùng được trừ
Trong đó:
Số thuế phải nộp của
năm tính thuế thứ 2
=
Thu nhập tính thuế của
năm tính thuế thứ 2
x
Thuế suất thuế thu
nhập cá nhân
Số thuế tính trùng
được trừ
=
Số thuế phải nộp trong năm tính
thuế thứ nhất
x
Số tháng tính
trùng
12
Đang theo dõi
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.
Đang theo dõi
2. Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế được xác định như sau:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
Đang theo dõi
Điều 67. Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
Đang theo dõi
1. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 4 Điều này.
Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
Đang theo dõi
2. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo quy định tại Chương IV và Chương V của Nghị định này.
Số thuế phải khấu trừ, khai thay, nộp thay của cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế phát sinh tại tổ chức. Việc xác định số thuế phải khấu trừ của cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp trong năm tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế, cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai và nộp thuế theo năm.
Đang theo dõi
3. Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
Đang theo dõi
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
Đang theo dõi
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
Đang theo dõi
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
Đang theo dõi
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
Đang theo dõi
5. Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.
Đang theo dõi
Điều 68. Quyết toán thuế, hoàn thuế
Đang theo dõi
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
Đang theo dõi
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
Đang theo dõi
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
Đang theo dõi
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
Đang theo dõi
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đang theo dõi
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đang theo dõi
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đang theo dõi
Điều 69. Hiệu lực thi hành
Đang theo dõi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
Đang theo dõi
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
Đang theo dõi
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Đang theo dõi
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Đang theo dõi
3. Nghị định này bãi bỏ các quy định tại:
Đang theo dõi
a) Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Đang theo dõi
b) Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Đang theo dõi
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Đang theo dõi
Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp
Đang theo dõi
1. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Đang theo dõi
2. Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.
Đang theo dõi
Điều 71. Trách nhiệm thi hành
Đang theo dõi
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý.
Đang theo dõi
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Tải biểu mẫu
Phụ lục
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
THEO THUẾ SUẤT TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI
CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ THU NHẬP TỪ KINH DOANH
(Kèm theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
STT
Danh mục ngành, nghề
Thuế suất
1.
Phân phối, cung cấp hàng hóa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh;
- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân kinh doanh gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
0,5%
2.
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Dịch vụ lưu trú gồm: hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, quảng cáo;
- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet;
- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế gia tăng, không phải khai thuế gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
2%
- Cho thuê tài sản gồm:
+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (trừ dịch vụ lưu trú);
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.
5%
3.
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế biến khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);
- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;
- Hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải khai thuế giá trị gia tăng, thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng 0% theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.
1,5%
4.
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
5%
5.
Hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3, 4 nêu trên.
1%
Đang theo dõi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!